1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kỷ yếu hội thảo công tác xã hội học đường

111 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỷ yếu hội thảo công tác xã hội học đường
Người hướng dẫn ThS. Lê Thị Mỹ Hiên, TS. Lẻ Thị Thanh Thu, ThS. Lê Chí An, TS. Thạch Ngọc Yến, Đặng Thị Nhựt Phương, ThS. Đỗ Văn Bình, ThS. Trương Thị Dứa, ThS. Tôn Nữ Ái Phương, Lê Chu Giang, Kiều Vân Tu, Trần Thị Mỵ, Trần Thị Huyền, Nguyễn Thị Thu Thủy, Tôn Nữ Ái Phương, Đoàn Tâm Đan, Võ Thị Hoàng Yến, Trần Tuẩn Huy, Chí Ần, Trần Thị Thanh Trà, Lê Thị Minh Tâm, Lẽ Thị Mỹ Hiền
Trường học Trường đại học Mở TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công tác xã hội học đường
Thể loại Hội thảo
Năm xuất bản 2011
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 5,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nước đã giới thiệu cách làm của họ bài bản và yêu cầu nhân sự CTXH trong lĩnh vực nầy cũng rắt cao.Nhìn chung các vấn dề cùa học sinh trong trường học mà nhân viên xã hội học đường c

Trang 1

K H O A X Ẩ H Ộ I H Ọ C & C Ô N G T Á C X Ã H Ộ I

KỶ YỂU

HOC ĐƯỜNG

Trang 2

KHOA xẵhộihọc&cồngtácxảhội

CHƯƠNG TRÌNH HỘI THẲO CÒNG TÁC XẲ HỘI HỌC ĐƯỜNG

NgkyỉO/M/2011 Địa điểm: Phòng 505 - 97 Vỗ vin Tần, Quận 3

BUỔI SẢNG :

7g3Ò- *r30 Đón tiep dpi biểu BTC

8g3Ò-8g40 Khai mạc hội thảo ThS.Lê Thị Mỹ Hiên, Phó Trưởng khoa

KhoaXHH&CTXH 8g40 - 8g50 Phái biếu của Ban GH TS Lẻ Thị Thanh Thu, Phó Hiệu trưởng 8g50-9gl5 Tham luận đế dẫn hội

thảo

ThS Lê Chí An, Trưởng Bộ môn CTXH

9gl5—9g30 CTXH học đường trên

thể giới và ở Việt Nam

TS Lê Thị Mai, Phố Trưởng khoa Khoa KHXHNV, ĐH Tôn Đức TMng

9g30-9g45 CTXH phù hflj> với

hoạt dộng tư vấn học đường

TS Thạch Ngọc Yến, Trung tâm CTXH Trẻ

em, Sở LĐ1BXH, TP HCM

9g45 - lOgOO GIẨILÀO '

íogõo - lỌgis Một số điều rút ra từ

việc ứng dụng CTXH vào học dường tại trường THPT Phan Thanh Giản, huyện Ba Trí, tỉnh Bén Tre.

Đặng Thị Nhựt Phương, s v năm 3 CTXH, Khoa XHH&CTXH, trưởng ĐH Mờ TP.HCM

10gl5 - 10g30 CTXH học đường ờ

một sổ nước trên thể giới

ThS ĐỖ Văn Bình, Phó Trường khoa XHH -

ĐH Văn Hiến

10g30 - 10g45 Phác họa chân dung

nhân viên xã hội trong nhà trường

ThS Trương thị Dứa, Kiếm huấn viên CTXH

10g45 - llg30 Thảo luận chung Tham dự viên

Ổng Lê Chu Giang, Trưởng phòng Bào trợ

xã hội, Sở LĐTBXH TPHCM

1

Trang 3

13gl5 -13g30 Vai trò và nhiệm vụ của

nhào viên CTXH học đường

Kiểu Văn Tu, Trưởng Bộ môn CTXH,

ĐH Đông Tháp

13g30- 13g45 Tư vẩn học dường ờ

trường THCS Hùng Vương, Bình Tân

Nguyễn thị Thu Thủy, Giáo viên tư vấn tâm

lý trường THCS Hùng Vương, Bình Tân, TP.HCM

13g45 - 14g00 Mô hình trung tâm

CTXH học dường tại trường THPT Hiền Vương, Quận Tân Bỉnh, Tp.HCM

Trần Thị Mỵ, s V CTXH trường ĐH KHXH&NV TP.HCM

14g00 - 14gl5 Vấn đề trè em bỏ học

sớm và sự cần thiết của CTXH trong hoạt động ngăn ngừa trẻ bỏ học

ThS Tôn Nữ Ấi Phương Giảng viên Khoa XHH&CTXH - ĐH Mờ TPHCM

14gl5 - 14g30 GIẢ1LAÒ

14g30-15g30 Thảo luận tại hội trường Tham dự viên

15g30 - 15g45 Tổng kết hội thảo ThS Lê Chí An

2

Trang 4

STI' ĐÈ TÀI THAM LUẬN TÊN TẮC GIẢ TRANG

1 Từ thế giới nhìn về công tác xẫ hội học

đuòng ở Việt Nam

u C hí An I

2 Công tác xã hội học đuờng trên thế giới và

Việt Nam

ú Thị Mai 6

3, Công tác xã hội phù hợp với hoạt động tư

vẩn học đường tại thành phố Hồ Chí Minh

Thạch Ngọc Yển 12

4 Một sổ điều rút ra từ việc ứng dụng cống tác

xã bội vào hoạc dường tại trường THPT Phan

Thanh Giản, huyện Ba Tri, Tĩnh Bến Tre

7 Nghề công tác xã hội và phát triển nghề công

tác xã hội trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

giai doạn 2010 - 2020

Lê Chu Giang 28

8 Vai hủ và nhiệm vụ của nhân viên công tác xã

hội học dường

Kiều Vân Tu 32

9 Mô hình trung tâm công tác xã hội học dường Trần Thị Mỵ,

Trần Thị Huyền, Nguyễn Văn Khánh

12 Chưong trinh hỗ trợ giáo dục cho nữ sinh Đoàn Tâm Đan 68

13 Công tác xã hội học dường Võ Thị Hoàng Yến 76

14 Công tác xã hội với bạo lực học đuòng Trần Tuẩn Huy 81

Trang 5

công tác xã hội học đường

16 Những phẩm chà tâm lý cơ bàn cùa tham vấn

viên tniờng học

Trần Thị Thanh Trà 90

17 Phòng ngừa, can thiệp và hẫ trợ súc khỏe

tinh thần học đường-kết nổi và hỗ trợ

Lê Thị Minh Tâm 95

18 Đào tạo và thục hành cồng tác xã hội học

dường cùa Khoa Xã hội học & Công tác Xẵ

hội -Trường Đại học Mờ tp Hồ Chí Minh

Lẽ Thị M ỹ Hiền 100

Trang 6

TỪ THE G IỚ I NHÌN VÈ CÔNG TÁC XÃ H Ộ I HỌC ĐƯỜNG Ở V IỆT NAM

T h S L ê C h íA n Trường Bộ môn CTXH Khoa XHH & CTXH Đại Học Mở Tp Hồ Chí Minh

Không riêng Việt Nam mà các nước đang phải đối diện và giải quyết nhiều vẩn

dề trong trượng học Cố thể thấy dó là vấn đề học sinh bỏ học, bạo lực trong học dường, vẩn đề sức khỏe, nạn bất nạt trọng học sinh, bào vệ học sinh, giúp học sinh thoát khỏi những thương tổn, mối quan hệ gia đình-học đường, vẩn đe học sinh nhút nhát, ngăn ngừa học sinh bị gạt ra rìa, vẩn đề tự tử, tham vấn nhóm dồng đẳng, những hành vỉ không thích nghi, học sịnh hiểu động, trẻ em dễ bị

thương tồn, đưa ưè đường phổ vào học chính quy, bạo lực gia đình và trẻ em

nghèo đói

Bản thân tôi được tham dự hội nghị quốc tế Công tác xã hội học đường lần thử 3 năm 2006 ờ Busan, Hàn Quốc nhận thấy lĩnh vực CTXH ở trường học đ3 phát triển từ lâu và khá mạnh ở một số nưởc trên thê giởi Các nước đã giới thiệu cách làm của họ bài bản và yêu cầu nhân sự CTXH trong lĩnh vực nầy cũng rắt cao.Nhìn chung các vấn dề cùa học sinh trong trường học mà nhân viên xã hội học đường các nước thường giải quyết là các nhóm vẩn đề : học sinh đi học thưởng xuyên hay không, vấn đề cảm xúc, hành vi, vật chất, động cơ học tập, giáo dục dặc biệt cho học sinh khuyết tật, bảo vệ trẻ em Nhân viên xã hội học đường

■ triển khai các phương pháp CTXH như CTXH cá nhân, CTXH nhóm, hoạt động phòng ngừa, vãng gia, tham vẩn, tham khảo ý kiến giáo viên, lượng giá

Ở Hoa Kỳ ngay từ đầu CTXH học đường đã chú họng cài thiện việc đển lớp của

ưè và mối quan hệ giữa gia đình và nhà trường Trài qúa nhiều giai đoạn phát triển ngày nay CTXH học đường bao gồm các dạng dịch vụ toàn diện cho dù họng tâm có thay đổi tùy theo trường học Nhân viên xã hội học đường còn làm việc với ưè khuyết tật, những học sinh vô gia cư hoặc đóng vai trò'là chuyên gia phòng ngừa Có khoảng 20.000 nhân viên xạ hội học đường làm việc ở Hoa Kỳ, tập trung nhiều nhất ờ vùng Trung Tây cùa nước nầy Ngày nay hầu hết nhân viên xã hội học đường được các trường cấp quận tuyển dụng Với trình độ Thạc

sĩ CTXH, nhân viên xã hội học đường làm việc trong các đội nhóm đa ngành gom nhân viên giáo dục và ngành khác

Ở Việt Nam, CTXH học đường được giới thiệu trong chương trình đào tạo cử nhân CTXH ở Đại học Mờ TP.HCM như là một lĩnh vực ứng dụng cùa công tác

xã hội và sắp tới sẽ xây dựng chuyên ngành CTXH học đường cũng như CTXH trong lĩnh vực HIV/AIDS Đe thúc đẩy việc đưá CTXH vào trường học, Khoa Xã hội học-Đại học Mờ TP.HCM với sự tài trợ cùa Tổ chức Cứu trợ ưè em Thụy

Đ iển (SCS-Save the Children Sweden) và sự đồng ý cùa Sở Giáo dục TP.HCM

đã triển khai dự án thí điểm CTXH học đường ỡ 2 trường Chu Văn An (Quận 1)

và Hưng Phú (Quận 8) từ năm 1999-2001 Tại mồi trường có một nữ nhân viên

x ỉ hội làm việc thường xuyên với học sinh Học sinh gặp bất kỳ vân đề ẹì về học hành, tình cảm, tâm sinh lý, mổi quan hệ thây cô, vân đê ở gia đình đêu có thê

Trang 7

gặp NVXH để bộc lộ nhăm được giúp đỡ NVXH học đường áp dụng các phương pháp chuyên nghiệp của CTXH cá nhân, CTXH nhóm, tham vẩn để giài quyết vẩn đề của trẻ Trước khi két thúc dự án thĩ điểm, một cuộc lượng giá

đã chi ra những thành công của việc đưa công tác xã hội vào trường học như cảí thiện mối quan hệ giữa học sinh-học sinh, học sình-thầy cô, giải quyểt được một

số vấn đề cá nhân học sinh Tiếc rằng sau đó đã không cố được sự thỏa thuận tiếp tục triển khai nhân rộng ra các trường học khác trong thành phổ M ột trong các lý do đó là nhận thức cùa một số người cho rằng không cần thiết phải cổ NVXH học đường ờ trường học vì đã có giáo viên chù nhiệm

Trong nỗ lực đưa CTXH vào trường học, tồ chức scs đã phối hợp hỗ trợ ngành Dân số Gia đình và Trè em TP.HCM xây dựng 8 điểm tư vấn học đường tại 8 trường thuộc các quận 3, 8, 10 Tân Bình và Gò Vầp nhưng cùng gặp không ít khó khăn, thể hiện rõ nét nhẩt là cụm từ “CTXH học đường” không dược sử dụng trong dự án nầy.1

Nhìn ra thế giới rồi nhìn lại nước ta thấy rằng trong lĩnh vực CTXH trong đó có CTXH ở trường học còn quá nhiều vấn dề đang chờ đợi các cấp lãnh đạo nhà nước giải quyết Việt Nam là nước đầu tiên ở châu Á ký vào Công ưởc Quốc tế

Q uyền Trẻ Em Chúng ta cổ Luật Bảo vệ, Chăm sóc và Giáo dục Trẻ em và các văn bản khác quy định những chính sách đổi với trẻ em nhât là trẻ em trong lứa tuồi đì học Nhưng trong thực tế trẻ em là học sinh đang bị đổi xử không tương xứng với những gì các em đáng được hường Nhiều vụ việc tiêu cực đã xảy ra trong nhà trường như thầy cô đánh học sinh, bắt học sinh chịu những hình phạt

m ang tính hạ thấp nhân phẩm, làm tổn hại sức khỏe, tâm lý củ a trẻ Chúng ta

có thể làm gì để giảm bớt những rắc rối nẩy sinh trong khuôn viên học đưòng? Thê giới đã có kinh nghiệm ửng dụng kỹ năng của khoa học CTXH vào giải quyết những vẩn đề nây sinh không chi ưong trường học mà còn ờ bệnh viện, cộng đồng, lĩnh vực tội phạm, nghiện ngập

H iện nay ờ TPHCM đã có một sổ trưởng học phổ thông có tả chức tham vấn học đường như là biện pháp giúp học sinh “hạ nhiệt” những vấn đề thuộc tâm lý nhưng chỉ trong khuôn khổ tầm lý chứ chưa thực sự là công tác xã hội Theo

M ạng lưới công tác xã hội học đường thể giới thì nhãn viên xã hội học đường là những người được huấn luyện đặc biệt dể làm việc với trẻ em trong trường học

N hân viên xã hội học đường giúp học sinh :

giải quyết những vấn đề trong mối quan hệ với gia đình

giải quyết những ván để có liên quan tới cộng đồng

Vì vậy nhân viên xã hội học đường cần làm việc v ớ i:

học sinh ị à độ tuổi trẻ em và thiểu niên)

thầy cô giáo và những nhân viên khấc trong trường học

N h ân viên công tác xã hội học đường :

scs

1

Trang 8

- giúp học sinh các vấn đề học tập và các mếi giao tiếp x ã hội với bạn bè

- đóng vai trò liên kết giữa gia ilình và trường học

đồng

- xây dựng các chương trình mang tính phòng ngừa trong trường học và

ngoài cộng đổng

Hiện Mạng lưới quốc tế CTXH học đường có thông tin từ 43 quốc gia sau đây : Argentina, Australia, Austria, Bahamas, Canada, China, Denmark, Estonia, Finland, France, Germany, Ghana, Hong Kong (Special Administrative Region

of China), Hungary, Iceland, India, Japan, Korea, Latvia, Liechtenstein, Lithuania, Luxembourg, Macedonia, Malta, Mauritius, Mongolia, The Netherlands, New Zealand, Norway, Pakistan, Poland, Russia, Saudi Arabia, Singapore, Slovakia, Sri Lanka, Sweden, Switzerland, Taiwan, United Arab Emirates, United Kingdom, United States, Vietnam2

Mỗi nước đều có những tiêu chuẩn riêng tuyển chọn nhân viên xã hội vào làm việc ở trường học, thí dụ : Ờ Hoa Kỳ nhân viên xã hội học đường có học vị thạc

sĩ CTXH, nhưng ờ ú c và Canada thì chỉ cần cử nhân Còn tên gọi cũng khác, có nước như Hàn Quốc thì có hai chức danh : nhân viên xã hội học đường (tiếng Anh), nhân viên an sinh xã hội học đưcmg hoặc nhân viên án sinh giáo dục cộng đồng (tiếng Hàn) Tuy nhiên đại đa số các nước đều chọn chức danh “nhân viên

xã hội học đường” (school social worker)

Thông qua hội thảo này, những người làm công tác xã hội chuyên nghiệp mong mỏi các cơ quan nhà nước có trách nhiệm, các đoàn thể, tổ chức xã hội cùng lên tiếng và có kế hoạch đưa CTXH học đường vào trường học; đây là hoạt động phù hợp với nội dung Đe án phát triển nghề CTXH ờ Việt Nam đã được Thù

X in tham khảo bảng sau đây để thấy sổ liệu của một sắ nước có trìên khai dịch

vụ CTXH học đường.

G IA

T R ÌN H Đ ộ CẰN C Ó CUA

H Ọ C Đ Ư Ờ N G

SỒ L Ư Ợ N G NVXH

H Ọ C Đ Ư Ờ N G

ĐƯ ỢC TUYẺN DỤN G

1 Australia C ữ nhân CTXH

hoặc C ừ nhân CTXH có 2 năm sau đại học; hội viên Hội NVXH

ứ c

Nhân viên xã hội học đường hoặc NVXH

2 Theo Mạng lưói quốc lể CTXH hoc đường

Trang 9

2 Canada C ừ nhân CTXH

hoặc Thạc sĩ CTXH

Nhân viên xã hội học đường

1900 nhung sau năm 1940 mới được nhìn nhận

đào tạo thêm về

đưòng

■ Nhân viên an sinh

■ Nhân viên tư vẩn hướng đạo

• Giáo viên giáo dục đặc biệt

xã hội

- Thạc sĩ về an sinh x ã hội

■ Nhân viên xã hội học đưòng {tiếng Anh)

■ Nhân viên an sinh xã hội học

nhân viên an sinh giáo dục

• Nhân viên xã hội học đường

Zealand

- N hân viên có trình độ trung cấp hay C ũ nhân CTXH

vụ CTXH học đường

11 Sri Lanka - NV tốt nghiệp

trung cấp 2 năm

ờ Viện phát triển xã hội quốc gia

đường

1997 17 NVXH làm việc ỡ

24 trường

Trang 10

12 Thụy Điển - C ử nhằn CTXH ■ NVXH học

đường

■ Skolkurator (tiếng Thụy Điền)

- NV các ngành gần

dục

• Nhân viên an sinh giáo dục

Trang 11

CÔNG TẰC XÃ HỘI HỌC ĐƯỜNG TRÊN

TH Ế G IỚ I VÀ Ở V IỆT NAM

TS Lê Thị Mai Phó trường Khoa xã hội & Nhân văn Trường Đại học Tôn Đức Tháng

I- C ông tác xã hội học đường trê n thế giới Theo Hiệp hội quốc gia nhân viên

xã hội Mỹ (NASW - 1970), Công tác xã hội là một n g h i có nhiệm vụ giúp đỡ cá nhân, nhóm hoặc cộng đồng tăng cường hay khôi phục việc thực hiện các chức nâng xã hội của họ và tạo những điều kiện thích hợp nhàm đạt được các mục tiêu đó.3 Hiệp hội nhân viên công tác xã hộỉ Quốc tể (IFSW) đặ xác định, nghề Công tác xã hội có vai ưò thúc đẩy sự thay đổi xã hội, giải quyết vấn đề trong mối quan

hệ của con người với môi trường sổng của họ, tăng hãng lực và giải phóng cho người dân nhằm Ẹiúp cho cuộc sổng của họ ngày càng thoải mái, dễ chịu Vận dụng các lý thuyêt vê hành vi con người và hệ thống xã hội, Công tác xã hội tương tác vào những điềm giữa con người với mồi trưởng cùa họ Nhân quyền và Cồng bẳng xã hội là các nguyên tắc căn bản cùa nghề 4

Khách thế cùa công tác xã hội là các cá nhân, các gia đình, các nhóm, các tập thể

đang ờ trong tình thế đời sổng khó khăn Tình the đời sổng khó khăn là tình thể đang vi phạm hoặc đe doạ vi phạm khả năng hoạt động xã hội bình thường của các khách thể nói trên (mặc dù cò một thực tế là, không cân sự giúp đỡ cùa bên ngoài, các cá nhân, nhóm, cộng đông cũng có thê tự khãc phục những vẩn đề của chính mình) Trong sổ các khách hàng cùa công tác xã hội, người ta thường hướng đến những người nghèo nhưng không có cơ sở nào để chi hạn chế khách thể của công tác xã hội vào những người nghèo Trong cuộc sổng thường xảy ra những bất hạnh, bênh tật, tai nạn, đe có the đưa một con người dang sổng binh yên, một gia đình, một nhóm ngựời trong xã hội vào tình thể không may cần sự giúp đ ỡ cùa bên ngoài Các vân đê gia đỉnh, các quan hệ không ổn định giữa vợ - chồng hoặc giữa cha mẹ - con cái có thể xuất hiện trong bất kỳ một gia dinh nào,bất kể lúc nào không phụ thuộc vào tình trạng xã hội và điêu kiện vật Chat

C ác vấn đề cùa thiểu niên trong thời kỳ tuổi dậy thì hoặc vẩn để của người cao tuổi là những vấn đề không thề ưánh khỏi, và các đối tượng này, kể cà người thân cùa họ điều cần sự giúp đỡ Vì thế, công tác xã hội cần cho mọi tầng lớp, mọi

nhóm và cá nhân Nghề công tác xã hội có 4 chức nãng: phòng ngừa và chừa trị

các vấn đê xã hội; giúp những người hoặc nhóm người có những tôn thương về

m ặt thể chất cũng như tâm lý cần được giúp đỡ đê họ phục hôi và hoà nhập với

xã hội; hỗ trợ để cho người gặp khó khăn có thể phát triên được những khả năng

cùa bản thân vượt qua khó khăn đê vươn lên tự lập ưong cuộc sông Đen nay, nghề công tác xã hội có mặt tại nhiều nước trên thế giới, được đưa vào rât nhiều lĩn h vực khác nhau, hướng đến những đối tượng khác nhau trong xã hội như:

cô n g tác xã hội đối với người khuyết tật, công tác xã hội đối với trẻ em, công tác

xã hội đoi với người g ià, và công tác xã hội học đường

3 H iệp hội quốc gia nhân viên x5 hội Mỹ (NASW - 1970).

Ũ ịnh nghĩa của Hiệp hội nhân viên cống tác xã hội Quổc té thông qua tháng 7 năm 2000 tại Monưéal, Canada (1FSW).

Trang 12

Theo các tài liệu đã công bổ, Vựơng quốc Anh là nước đầu tiên trên thể giói triển khai dịch vụ công tác xã hội vào trong hệ thống các trường học Năm 1871, các dịch vụ công tác xã hội học dường được đưa vào trường học ở Anh trong dó các nhân viên xã hội học đường (School social worker) cổ nhiệm vụ giúp đỡ học sinh vượt qua những khó khăn vẻ tâm ỉý xã hội, giúp các em học sinh phát huy tổi đa tiềm năng và thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ học tập Đồng thời, nhân viên x ỉ hội học đường có nhiệm vụ hét sức quan trọng là cầu nổi giữa gia đình, tnròng học và cộng đông để tạo những điều kiện thuận lợi nhất cổ thể thúc đẩy quả trinh học tập dạt hiệu quả cao Một thòi gian dài sau đó dịch vụ công tẩc xã hội học đường được triển khai tại các trường học ờ New York, Boston và Haitfort vào năm 1906 nhằm hỗ trợ việc triển khai chương trinh xoá mil chữ trong các gia

dinh ở Mỹ Với những kết quả dã đạt dược, dịch vụ công tác xã hội phát triển lan

sang các trường học ở Canada và Ausừalia vào những năm 1940, Thuỵ Điển năm

1950, các nước châu Âu như Phần Lan, Đức vào những năm 1960, New Zeland, Singapore, Trung Quốc (Đài Loan, Hồng Kông) vào những năm 1970, tiếp đến là

hệ thong các trường học ờ Nhật Bản, Hàn Quốc, Mông c ổ , Ả Rập Xêút vào những năm 80 và 90 thể kỳ X X ,

V ai trò và chức n ăn g của công tác xã hội học đường được thực hiện thông qua

quá trình tác động vào 4 đối tượng ở trường học sau: Với học sinh: Nhân viên

công tác xã hội học dường giúp các em giải quyết những căng thẳng và khủng hoảng thần kinh; tiếp cận các dịch vụ chẳm sóc sức khoẻ tâm tri; giúp học sinh khai thác và phát huy những điềm mạnh và thănh công trong học tập; có được năng lực cá nhân và xã hội Kết quà của những việc làm như vậy sẽ cồ tác động làm giảm những hành vi như: không đi học thường xuyên; không hoàn thành việc học tập; hung hăng, gây gổ với bạn, không kiểm soát được hành vi của mình; không có quan hệ với bạn đồng lứa và người lớn; bị lạm dụng thê chất; : bị trầm

cảm; có những dấu hiệu, hành vi tự tứ; căng thẳng thần kinh Với các bộc phụ

huynh: Nhân viên còng tác xã hội học đường hỗ trợ và tham gia một cách có hiệu

quả vào việc giáo dục con cái họ; Giúp phụ huynh hịểu được những nhu cầu phát triển và giáo dục của trẻ; Giúp phụ huynh tiếp cận các nguồn lực của trường học

và cộng dồng; hiểu các dịch vụ giáo dục đặc biệt; tăng cường kỹ năng làm cha

mẹ Với thầy cô giáo: Nhân viên công tác xã hội học dường giúp cho quá trình

thầy cô giáo làm việc với phụ huynh của học sinh tiến hành có hiệu quả; tỉm hiểu những nguồn lực mới; tham gia vào tiến trình giáo dục, nhất là với các em cần sự giáo dục đặc biệt; hiểu hơn về gia đình, những yếu tố văn hoá và cộng đong ảnh hường đến trẻ; Với các cán bộ quán lý giáo dục khác: Nhân viên công tác xã hội

học đường hỗ trợ và tham gia vào việc xây dựng các chính sách và chương trình phòng ngừa; đảm bảo thực hiện đúng một sô luật, đặc biệt vói trẻ em

N ói tóm lại, nhân viên xã hội học đường là cầu nối giữa học sinh, gia đình, nhà trường để giúp các em có được điều kiện và phát huy hết khả năng học tập tổt nhất Họ làm việc với cá lihân học sinh, gia đình, với giáo viên, những nhà quàn

lý giáo dục khác và các cán bộ trong trường học Ngoài ra, họ cũng là người hỗ ưọr kết nối trường học và cộng dồng thông quạ việc đánh giá, giới thiệu và điều phổi các dịch vụ giữa trường học vói cộng đồng Vai trò của nhân viên xã hội học đường được thể hiện trong các dịch vụ đánh giá, biện hộ cho phụ huynh được tiểp cận các nguồn lực; tạo lập các nhóm nhỏ giải quyêt các vắn đề tình càtn xã hội; hỗ trợ cá nhân học sinh trong chương trình giáo dục đặc biệt; liên hệ

Trang 13

với địa phương; can thiệp khùng hoảng; giám sát các chương trình phòng ngừa; cộng tác hồ trợ với giáo viên.

Nhiệm vụ của tác viên xã hội học đường Quá trình lịch sử thực hiện sử mệnh của công tác xã hội học đường cũng là quá trình liên tục nghiên cứu, đúc rút kinh nghiệm và Liêu chuẩn hoá đội ngũ, một số nhiệm vụ và kỹ năng mà mỗi tác viên

xã hội học đường cần phải có đã được khẳng định M ộ t là, kỹ năng lập và thực hiện các kế hoạch can thiệp nhận thức - hành vi ưong đó bao gồm các công việc: Tìm hiểu thông tin liên quan đến vẩn đề của đối tượng; Sử dụng công cụ đánh giá những cảm xúc, hành vi không đúng gây ra vân đê cho đôi tượng; Xác định những yếu tẻ dẫn đến hành vi không đúng; Phối hợp cùng nhóm cộng tác có liên quan lên kể hoạch hỗ trợ giúp đổi tượng nhận thức và phát triển cảm xúc tích cực, dẫn đến thay đổi hành vi; Hỗ trợ học sinh thực hiện kế hoạch can thiệp; Giám sát và thường xuyên theo dõi sự tiến bộ của phương pháp can thiệp Trong trường hợp cần cố chình sửa để phù hợp hơn với đoi tượng thì cần bàn bạc và thay đồi phương pháp can thiệp hiệu quả hơn và cuối cùng là việc đánh giá hiệu quả của kế hoạch can thiệp hành vi H ai là, quản lý việc đảm bảo đổi tượng nhận được các dịch vụ, các cơ hội trị liệu và giáo dục C ô n | việc này bao gằm: Đánh giá tình hình, thu thập thông tin thông qua mẫu đơn tiếp nhận của đối tượng, gia đình/ phụ huynh; Xác định cấc chương trình, dịch vụ sẵn có trong hường học và cộng đồng; Xây dựng kế hoạch hỗ trợ, tiếp cận các nguồn lực, có thể là kết nổi đổi tượng đến các dịch vụ hỗ ừ ợ tâm lý xã hội và giáo dục thậm chí cả hỗ trợ tài chính khác; Giám sát và đánh giá hiệu quà các chương trình, dịch vụ đã dược kểt nối với đổi tượng Ba là, kỹ năng can thiệp khủng hoàng với những đối tượng bị khùng hoảng, bao gồm: Đánh giá tình hình, tìm hiểu thông tin về đối tượng; Lên

kế hoạch trị liệu hỗ ư ợ đối tượng vượt qua khủng hoàng; Kểt nôi đối tượng với những nguồn lực trường học, gia đình và cộng đồng để hỗ trợ đổi tượng vượt qua khùng hoảng; Trang bị cho đổi tượng một sổ kỷ thuật thư giãn đơn giản và kể hoạch cụ thể khi gặp lại tình huống gây khùng hoảng và cân có kế hoạch theo dõi đổi tượng sau ưị liệu Bổn là, tham vấn cá nhằn, bao gồm các nhiệm vụ: Thu thập thông tin, đánh giá nhu cầu đối tượng (thường xuyên đánh giá qua những thông tin thu thập được từ đối tượng, những ngữời có liên quan và cả những nhận xét từ các nhà chuyên môn khác trong trường học); Xác định các mục tiêu hỗ trợ đối tượng vượt qua những khó khăn về tâm lý xã hội Hội người làm công tác xã hội quốc gia Mỹ đã xác định 4 lĩnh vực hoạt động chính cùa công tác xã hội học đường: 1 Can thiệp sớm để làm giảm hoặc giải quyếưxóa bỏ (eliminate) tình trạn ậ căng thẳng ưong hoặc giữa các cá nhân hoặc các nhổm 2 Dịch vụ giải qưyet vấn đề cho học sinh, phụ huynh, hội đồng trường (school personnel) hoặc các tổ chức cộng đồng 3 Xác định/ phát hiện (identiíĩcation) sớm n h ữ n | sinh viên gặp rủi ro/ nguy hiểm 4 Làm việc với các nhóm trong nhà trường để phát

ư iể n các kỹ năng xã hội và kỹ năng ra quyêt định

N h ữ n g phẩm c h ấ t cần thiết của m ột nh ân viên công tá c xã hội học đường Vìphải thường xuyên phối hợp với một tổ đội gồm giáo viên, phụ huynh và những người cung cấp dịch vụ xã hội, điều quan ưọng dối với một nhân viên công tác

xã hội học dường (tác viền xã hội học đường) là phải có khả năng và sự nhiệt tìn h làm việc tốt với một sự hợp tác có tính chuyên nghiệp và nhiệt huyết Tác viên xã hội học đường phải rât nhạy cảm và đáp ứng được các nhu câu của cả gia đình và đứa trẻ; Có năng lực, linh hoạt đê có thê xây dựng được một chương

Trang 14

trình giúp đỡ thích hợp nhất đổi với mỗi đứa trẻ Thường những tác viên xã hội học đường phái sẵn sàng đưa ra/ biện hộ (to advocate for) những nguồn lục mới khi những dịch vụ cần thiết không có săn trong cộng đồng Một điều quan trọng nữa là tác viỂn xã hội học đường phải cổ khả năng phân tích một cách rõ ràng và đánh giá được những thay đổi và những việc mà học sinh đã lãm dược Tác viên

xã hội học đường phải cố tfnh kiên nhẫn và sự cống hiến để giúp đd học s inh, sinh viên và gia đình họ nhận ra được những mục tiêu cụ thề, mục tiêu cá nhân Không ngừng học tập sẽ giúp tác viên xã hội học đường khám phá ra những phương pháp và nghiên cứu mới giúp họ nâng cao hiệu quả công việc

II- S ự cần thiết của việc p h át triển công tác xã hội học đường tro n g bối cảnh

xã hội VN hiện nay Dịch vụ công tác xã hội học đường được phát trien từ châu

Âu, Mỹ sang châu Á rồi châu Phi là minh chứng khẳng định vị trí, vai trồ của nghề công tác xã hội nói chung, công tác xã hội học đường nói riêng Trong tiến trình dổi mói, hội nhập hiện nay ở Việt Nam, công tác xã hội được xem là một lĩnh vục quan trọng trong việc tăng cường an sinh xã hội và hẫ trợ cho sự phát triển, tâng trưởng nhanh và bền vững, tuy nhiên vẫn cần nỗ lực rất lớn từ các cấp, các ngành, cần m ột quyểt tâm chính trị thì nghề công tác xã hội mới có thể thực

có thể tìm thấy khoảng 7.740.000 kểt quả Một con sổ sinh dộng phản ánh bức xúc của xã hội đổi với hiện tựợng này Trong những nằm |ầ n đây, nền giáo dục Việt Nam đang phải đương đầu với những thách thức lớn về chất lượng giáo dục

Đ ã có rất nhiều ý kiến ưanh luận, nhiều giải pháp đã được đưa ra như nâng cao ' chất lượng giáo viên, đổi mới phương pháp giảng dạy, nội dung, chương trìn h ,

Đó là những ý kiến rất đúng, nhưng chứa đù Quá trình giáo dục, đào tạo con người là quá trình tương tác giữa các chủ thể, khách thể như là một hệ thổng

Q uá trình giáo dục muốn đạt được hỉệu quả, cố chất lượng như xã hội kỳ vọng thì bẽn cạnh những giải pháp nâng cao chất lượng giáo viên, đồi mới phương pháp giảng dạy, nội dung, chương trình đào tạo, thì việc, đưa các dịch vụ công tác xã hội học dường vào trong trường học sẽ Ịà một trong những hoạt động có tác động quan trọng góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo thông qua quá trình nhân viên công tác xã hội học đường tác động vào 4 đổi tượng: học sinh, phụ huynh, giáo viên và các cán'bộ quàn lý giáo dục

Đ ố i với cá nhân học sinh, sinh viên: Sừ dụng trực tiếp những kỳ thuật tham vấn/

hướng dẫn (counsel) và tham khảo ý kiến, các tác viên xã hội học đường xác định và xem xét những giải pháp cho các vẩn đẽ của hộc sinh Họ cũng phát triển

và tiểp nhận những nguon lực và thông tin để giúp đỡ học sinh/sinh viên và gia đình nếu cần thiết Mục tiêu cùa nhân viên công tác xã hội học đường sẽ giúp học sinh vượt qua những khổ khăn về tâm lý xã hội, khai thác những điểm mạnh, nâng cao toàn bộ chât lượng cuộc sổng của học sinh/ sinh viên đề các em có thể

th am gia một cách hiệu quà nhât vào quá ưình học tập Gân đây, chúng ta phải chứng kiến nhiều em học sinh bị căng thẳng thần kinh, trầm cảm , do sức ép

c ủ a chương trình học hành, thi cừ Cả xã hội và gia đình phải giật mình khi

Trang 15

chứng kiến 5 em học sinh ở Hải Dương rủ nhau tự tử tập thể vì nghĩ răng mình SỄ

bị trượt kỳ thi đại học đo bài làm kém Một sổ em có những bất ổn về tâm lýtnrớc sức ép từ những kỳ vọng quá lớn của phụ huynh, Nhiều em học sinh bòhọc không những vì lý do kinh tè mà còn do không cỏ hứng thú trong học tập Nhiều em gặp phải những khó khàn vẻ tâm lý, không được ai khuyên giải, tham vàn hỗ trợ nên quá bức xúc, quẫn bách và đi đến tự từ Có thể sẽ không có những kêt cục bi thương nếu các em nhận được sự chăm sóc, hỗ trợ tinh thần từ người thân, từ gia đình, từ nhân viên xã hội học đường, Nhân viên xã hội học đường

có thê làm việc với một nhóm các chuyên gia thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau cố liên quan đển vấn đề khó khăn mà học sinh đang gặp phải để giúp các em vượt qua những tình huống khó khăn

Tương tự như các tác viên xã hội khác, tác viên xã hội học dường sử dụng phương pháp làm việc từng ưường hợp một, từng cá nhân hoặc với từng nhóm;

Có thể tổ chửc các buổi họp nhóm với các ưẻ vị thành niên mà hành vi của chúng hoặc nhận thức cùa chúng cho thấy cần phải có sự hướng dẫn với mục tiêu cơ bản là phát huy tối đa những tiềm năng của học sinh để đem lại cho chúng lợi ích cao nhất Mỗi loại đổi tượng cần những hình thức giúp đỡ khác nhau và sự hỗ trợ cùa các chuyên gia khác nhau Như vậy, công tác xã hội học đường được tiển hành ờ cáp độ từng cá nhân, từng gia dinh, nhóm Tuy nhiên, trong khi giúp đữ, tác viên xã hội học đường cân biêt sự giúp đờ của mình nhăm vào mục tiêu gì và xác định/ lượng giá thế nào là kết quả lý tướng của công việc mình làm Khi giúp

đỡ khách hàng (học sinh/ phụ huynh, ) tác viên xã hội học đường trước hết tìm

hiểu tình huống xã hội của họ Tinh huống xã hội là tình hình cụ thế của m ột vẩn

đẻ cụ thể, của m ật cá nhân hoặc của một nhóm người cụ thể, với toàn bộ sự phong phú cứa các mối liên hệ và quan hệ gián tiếp có liên quan đến việc giái quyết vấn để độ “Tình huống xã hội” là một phương tiện cho phép giải quyết

được những mối liên hệ và tác động qua lại có liên quan trực tiếp đen vấn dề xã hội cùa khách hàng, và nếu giải quyết được chúng có thê cỏ tác động, ảnh hường tới việc giải quyết các vấn đe xã hội khác Việc phân tích những mối liên hệ trực tiểp sẽ phát hiện được những nguyên nhân tâm lý, gia đình, nhóm và những nguyên nhân khác khiến cá nhân học sinh/ sinh viên cò những hành vi như vậy, tìm ra động cơ của hành vi nhờ đó sẽ tìm ra được giải pháp hữu ích nhất,

Đ ố i với nhà trưởng - gia đình - cộng đồng, các tác viên xã hội học đường đóng

vai trò quan ưọng trong việc tập hợp thông tin về cảm xúc xã hội của học sinh,

và những điều chỉnh hành vi đối với cả gia đình, nhà trường và cộpg đồng xã hội

H ọ tiến hành những cuộc phòng vấn với học sinh, gia đình, hội đồng nhà trường, những người có ý nghĩa/ quan trọng khác trong cuộc sống cùa học sinh; quan sầt học sinh Họ sử dụng thông tin này đê chuẩn bị dữ liệu cho việc xác định mặt

m ạnh và những lĩnh vực có thể gây nên những vẩn đề cho học sinh Chính vì vậy,

trong môi quan hệ giữa nhà trường, gia đinh và cộng đông, nhân viên xã hội đóng vai ưò rất quan trọng trong việc két nôi nhâm tạo những điêu kiện tot nhất

c h o quá trình giáo dục và đào tạo

T rong xã hội hiện đại, nhà trường muốn hoàn thành có hiệu quả chức năng giáo

d ục và đào tạo cần phải có sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cà cộng

đồ n g xã hội như là một hệ thống Hiện nay, môi liên kêt giữa các yểu tổ cẩu

th àn h hệ thống này kém hiệu quả Một trong những giải pháp nâng cao hiệu quả

m ố i liên kết giữa nhà trường - gia đình - xã hội chính là sự phát triên mạng lưới

Trang 16

nhân viên công tác xã hội học đường nhằm khai thác tối đa những nguồn lực cùa

cả hệ thông cho sự nghiệp giáo dục và dào tạo thế hệ trè Đồng thời, để đưa công tác xã hội học đường vào tmờng học ở Việt Nam có hiệu quả, đáp ứng nhu cầu

và phù hợp với điều kiện Việt Nam, cần phải xác định cụ thể những van đề sau: Nhu câu công tác xã hội học đường tại nước ta hiện nay? c ầ n có các dịch vu công tác xã hội nào? Và làm thê nào đê trìên khai được hoạt động công tác xã hội học đường trong hệ thông trường học tại Việt Nam?

III- L àm thế nào để p h á t triển nghề công tác xã hội học đường? Thứ nhất,

các nhà quàn lý trong ngành giáo dục và đào tạo cần đưa dịch vụ công tác xã hội vào chính sách, chiên lược phát triển giáo dục Ví dụ, quy định mỗi trường học ít

nhất phải có một nhân viên xã hội Thứ hai, cân chú trọng công tác đào tạo nhân

viên xã hội học đường Để có thể làm việc trong các trường học, thông thường nhân viên xã hội phải có ít nhất một bằng cử nhân công tác xã hội Mặc dù công tác xặ hội chỉ mới dược chính thức đưa vào đào tạo đại học từ tháng 10/2004, đển nay ở nước ta đã có gần 34 trường được phép đào tạó ngành công tác x ỉ hội

Để có được một dội ngũ nhân viên công tác xã hội chuyên nghiệp, làm việc cổ hiệu quả, ngoài chương trình đào tạo công tác xã hội tổng quát (general social worker), cần phát hiên một mạng lưới các chuyên ngành trên cơ sử nhu cầu xâ

hội, ví dụ như chuyên ngành công tác xã hội học dượng Thứ ba, rất cần một hệ

thống pháp luật đầy dù để mỗi nhà trường cố “biên chế” , chó nhân viên xã hội như các nghề khác trong hệ thống nghề nghiệp hiện náy ở Việt Nam Có quá nhiều những khó khăn ở cấp độ xã hội và cá nhân đang thách thức giới trẻ hôm nay khiến vai trò của tác viên xã hội học đường luôn mờ rộng, vị trí nghề nghiệp của tác viên xã hội được khẳng định Công việc cùa những người làm cồng tác xã hội chuyên nghiệp không bao giờ giảm trong xã hội hiện đại

Chuẩn bị vào nghề như thế nào? Những sinh viên mong muốn trở thành tác viên

xã hội nói chung, tác viên xã hội học đường nói riêng cổ thể bát đầu bẳng cấch tình nguyện tham gia vào một dịch vụ xã hội hoặc một chương trình ủng hộ cộnạ đồng hoặc làm người hướng dẫn dồng dẳng (a peer counselor) Sinh viên có thê đến thăm tác viên xã hội học đường của chính họ, nếu trường họ có, để học hỏi những sự trải nghiệm cùa họ Hoặc tham dự một lớp cao đẳng là một sự chuẩn bị hữu ích nhẩt trước khi bạn quyết định học lên bậc cao hơn

Trang 17

CÔNG TÁC XÃ H Ộ I PHÙ H Ợ P VỚI HOẠT ĐỘNG

T ư VẤN HỌC ĐƯỜNG TẠ I THÀNH PH Ố HỒ C H Í M INH

TS Thạch Ngọc Yến

Nhu cẩu cần được nâng đỡ về việc học tập, khó khăn về tâm lý và ứng xử của trẻ

em trong môi trường học đường là khá lớn Phần lớn các gia đình cha, mẹ đều mãi lo làm ăn kinh tế nên có rất ít thời gian quan tâm đến con em, do vậy phần lớn thời gian chính của các em là hoạt động và học tập tại nhà trường Trước đây, hoạt động giáo dục chỉ được tổ chức theo dạng trường học không bán trú, nhưng ngày nay đã có những trường bán trú để giúp cho các em có được bữa cơm trưa thân thiện và có giờ ngủ trưa ổn định ngay tại nơi các em học tập cả ngày Việc

tổ chức hình thức trường bán trú này đã hỗ trợ cho nhiều gia đình mà vì nhiều lý

do khác nhau họ chưa thể sắp xếp được việc chăm sóc ưè, bởi vì thường thì họ chỉ có được một đến hai giờ là tổi đa cho giờ nghi buổi trưa, và thậm chí có những người là công nhân không thể ra khỏi khu vực sàn xuất khi đang lên ca Thậm chí ngay cả vào ngày chù nhật, một số cha mẹ vẫn chưa thể chăm sốc cho các em có được giấc ngủ trưa như nhà trường đã thực hiện mỗi ngày

Trong bối cảnh sống hiện nay, việc học và sinh hoạt tại trường chiém hầu hết thời gian chính của ưẻ em, từ lứa tuổi nhỏ đây hồn nhiên đến tuổi lớn hơn với nhiều hoạt động sôi nổi như gặp gỡ bạn bè để chia sè Có nhiều em đã ưải qua 10 năm, thậm chí 12 năm gắn bó trong môi trường học đường Thầy cô hiểu và giúp học sinh qua tửng bước tử lúc đi chập chững đến giai đoạn trung học cơ sở, roi hoàn thành trung học phổ thông, và cho đển nay các em đã là những cô, cậu sinh viên hay học viên học nghề, Tất cả như gắn với mỗi trẻ em, mỗi chúng ta

thành một quá trình sổng khố quên Do vậy, ngoài môi trường gia đình nơi mã ưẻ

em có ít thời gian gần cha mẹ, thì trường học cũng là nơi cung cấp, định hướng

và phát triền nhiều hoạt động đa dạng cho trẻ em

V ai trò gia đìn h và trẻ em

K hông thể phù nhận răng áp lực đào tạo con người là rất nặng nề và áp lực này

đã dồn hết về cho giáo dục hay cụ thê hơn là nhà trường Xưa nay người ta thường nói:

"C on hư tại ai?" - " Con hư tại m ẹ!"

H iện nay, người ta lại nói:

“T rẻ em hư tại ai?" - "Do nhà trường, do giáo dục, do xã hội!”,

C ò n có: - “Do gia đinh!” và lại còn - “Do chính đứa trẻ”

N ếu “Do chính đứa trẻ ”: thì người lom và gia dinh có quên đi trách nhiệm cần

phải chãm sóc trẻ, giáo dục trè từ thai kỳ đề chuẩn bị cho một đứa trẻ tốt như

m o n g đợi hay không? Điều này chi có cha mẹ mới làm được chứ không phải là trách nhiệm mà các thầy cô phải làm Ngoài ra, ưẻ em còn cán được sông ưong

m ộ t cái nôi êm đềm, với môi trường nhẹ nhàng, đầy ắp tình yêu thương và có các

đ iều kiện thuận lợi khác đù đề cho trẻ em có dược sự tự tin và lòng nhân hậu, lúc

đó trè em mới có thể nhẫn nhịn, chờ đợi khi phài trải qua những tình huống khó

Trang 18

dó trẻ em mới cố thể nhẫn nhịn, chờ đợi khi phải ưảí qua những tình huổng khố khăn, ỉúc đó các em mới học tập tốt và biết thể hiện chia sè nhu cầu, bộc lộ được cảm xúc với những người mà trẻ em cho là thân thiện hay khó thân thiện hơn với mình ngay trong gia đình và ngoài xã hội.

Nhiều trẻ em đã gắn bó với môi trường giáo dục từ những tháng đầu tiên của đời mình bời đa số phụ nữ đã phải đi làm việc từ “lúc con trẻ mới 4 tháng tuổi”

Vai trò của giáo dục

Giáo dục cần đào tạo các nhóm giáo viên cùa giáo dục mầm non có kiến thức đủ

để dạy trè và có phương pháp tiep cận phù hợp với thể giới của đứa trè còn quá nhò bé này Từ những kiến thức được cung cấp, các cô giáo mầm non có thể chịu dựng, vượt qua áp lực trong suốt tiến trình giáo dục, khi trẻ chưa biết nói, chưa bỉêt phản ứng để có thể hiêu được nhu câu và tình cảm cùa các em hơn là hiểu theo cảm tính Việc giáo dục và chăm sóc sẽ được tiếp tục mãi cho đến khi trẻ biết chơi đùa cùng bạn, biết ca hát, và biết ứng xử với người khác

Trong môi trường giáo dục, các thầy cô luôn luôn có mặt và sát cánh với trẻ em trong mọi giai đoạn kể từ lúc các em bước vào lóp một và bắt đầu học tập viết, đánh vần, cho đến khi các em biểt tả cảnh, tả tình, biết điều tổt cần làm, điều sai cần tránh, và cổ những hiểu biết về văn hóa, lịch sử, những quy định xã hội và luật pháp, D o dó, dù cha mẹ có giòi thế nào, hay cha mẹ có giàu tới đâu, hình ảnh của các của thầy, cô vẫn giữ vị trì rất lớn trong tâm hồn các em ở khối lóp 1, 2 lớp 5, 6 và vẫn còn mải đên lúc trường thành

Những áp lực căng thẳng về kinh tế- xã hội tác động mạnh đến môi trường sổng

dã khiến nhiều gia dinh vổn đã khó khăn trong giáo dục con em lại càng cố khuynh hướng xa rời con cái, bỏ hết, giao hết ưách nhiệm chậm sóc và dạy dỗ con cho nhà trường Trường công khổng vào được, thì họ chạy đưa ưè vào trường tư Ở một so ưường, kỷ luật nghiêm khắc đã khiển cho trè em gặp nhiều

hệ lụy, như mặc cảm bò bê vỉệc học, bò cả chính mình,

N hững nhận định trên đây cho thấy hoạt động tư vấn học đường là rất cần thiết trong môi trường của các trường học Hoạt động tư vân thường được thực hiện theo phương pháp cồng tác xã hội học đường Công tác này đã thực hiện trên 10 năm tại thành phổ Hồ Chí Minh, đã dần đưa vào nhà trường với tên gọi “tư vấn học đường”, nhưng dù mang tên nào thì hoạt động này cũng dã thật sự thích nghi

và đáp ứng được một phần nào đó những cho nhu cầu cùà học sinh, phụ huynh, giáo viên và cà Ban giám hiệu ờ một sổ trường

H oạt động tư vấn học đường hay “công tác xã hội học đường” đã hỗ ượ cho các thầy cô trong việc giải quyểt một sổ hành vi bẩt thường của ưẻ như:

- Học sinh nghiêng qua, ngã ỉại mà không chẩp nhận ngồi yên để học

- Học sinh thích chơi và nói chuyện trong giờ học

' Học sinh chỉ thích viết thư trao qua, đổi lại với bạn trai lẫn bạn gái

- Học sinh chỉ thích ngủ một chút cho nhẹ đầu, rồi mới học

- Học sinh chi muốn khóc vì ba mẹ sắp chia tay

Trang 19

* Học sinh đau khồ mà không thể giải thích, chỉ thích nhìn ra ngoài lỏp học, thay vì nhìn lên bảng,.

Thật sự ra thì các thầy cô không chỉ gặp một số tình huống đơn giản như trên, mà còn cả trâm, cả ngàn tình huống của học sinh khác trong suốt 10 năm hoặc 20, 30 năm họ làm n^hề nhà giáo Từ khi có hoạt động tư vấn học đường, nhân viên tư vấn đã góp phan giúp giảm áp lực cho giáo viên trong một chừng mực nhắt định qua việc dành then gian đẽ lăng nghe những chia sẻ vê tâm tư của trẻ Thay vì phải rầy la hay chịu đựng, thầy cô đã chuyển học sinh đến phòng tư vấn Qua tư vấn viên, học sinh được tiếp cận, lắng nghe, chia sẻ, các em sẽ thấy được sự thông cảm cùa người lớn Các em được tham gia phân tích, trao đổi vẩn đề của mình, cùng tư vấn viên nói về chuyện gia đinh, mối quan hệ gìừa cha mẹ với con cái, thăc mẳc tuổi mới lớn, học tập với bạn bè, thầy cô với môn học, cô thương, thây giận do lười học rẩt nhiều vấn đề mà học sinh phải trải qua từ nhóm tré mầm non, mẫu giáo đến phổ thông trung học thậm chí đại học Tư vấn viên sẽ hỗ trợ thầy cô, thay vì bỏ mặc trẻ, tiểp xúc và giải quyết những vấn đề cùa trẻ mà có thể trước đó do không bày tỏ được vì ngại ngần khi nói chuyện với người lớn mà

dã khiên đửa trẻ phải gánh chịu sự căng thăng không đáng có

Trẻ em càng lớn thì càng đòi hỏi có sự độc lập và ý chí vươn lẽn Trẻ em càng giỏi thì lại có nhiều cá tính Trè em càng khỏe thì càng linh họat đa dạng Thầy

cô cổ đôi khi khó chịu, vì giáo án chưa xong, bài quá nhiều, nên không thể lẳng nghe mà ép học sinh phải Chip nhận, Từ đó, nhiều học sinh phản ứng câng thẳng, bất cần, coi thường cho là thầy cô không thoải mái trong học tập, nhiều em thể hiện sự hiểu biết bằng cách tự cao, thiếu khiêm tổn

V ai tr ò của tư vấn viên học đường

Q ua tư vấn viên học đường, thì học sinh sẽ có người đế chia sè, để được lẳng nghe Tư vấn viên sẵn sàng, chấp nhận vấn đề mà học sinh đang phải trải qua và phải giữ bí mật những vấn đề cùa các em Tư vấn viên biết tạo sự thân thiện, có chuyên môn và biêt chờ đợi ưong khi học sinh chưa tin tường, còn chân chừ, chưa thể chia sẻ Nếu biết ràng các em cần có một chuyên gia chuyên nghiệp hơn

đê giúp các em bộc lộ càm xúc đang thật sự khó khăn, tư vân viên phải là câu nối giúp các em tiếp xúc với các chuyên gia để giải quyết Giáo viên chủ nhiệm hay giáo viên bộ môn ít có thời gian và không thê chờ đợi được như tư vẩn viên tronẹ những trường hạp như vậy Đôi khi, thầy cô khó chắp nhận phải chuyên vấn đề đến chuyên môn khác vì cho rằng mình đã chịu thua trước những phàn ứng cùa học sinh vừa biểu hiện quá mức tại lớp do^thây cô quản lý Nhưng, trong thực tế các vấn đề cùa mỗi học sinh, nhiều lúc rất cân chuyên gia chuyên nghiệp khấc như: giáo dục, tâm lý, sức khỏe tâm thần, thậm chí đôi khi cần có sự can thiệp của thuốc mới hiệu quà Ngoài ra, tư vấn viên còn cần liên hệ với gia đình một cách thân thiện để tìm hiểu những vẩn đề của học sinh, không chỉ là trong học tập

m à còn cả về những bất ổn về tâm lý sức khòe và quan hệ trong gia đình học sinh

m à có thề đó là nguyên nhân chính tác động đến việc học tập Thông qua họat độn g vãng gia, tư van viên có thể phát hiện những nguyên nhân sâu xa cùa vấn

đề m à học sinh đang gặp phải và cần có sự thay đổi từ trong hệ thống gia đình

Trang 20

Hiện nay, một sổ trường thường mời giáo viên kiêm tư vẩn đến tư vẩn cho học sinh khỉ các em cố nhu cầu giải tỏa tâm lý Vì đội ngũ chuyên ẹia tâm lý chưa được đào tạo có hệ thống, nên Ban giám hiệu nhà trường đã đe giáo viên chủ nhiệm tham gia luôn công tác tư vấn học đường Nhưng giáo viên chù nhiệm lại chưa có thề dưa ra được cách giải quyêt phù hçrp vái tâm lý cùa học sinh do ì học sinh quá đông, công tác chù nhiệm và chuyên môn bận rộn Bên cạnh đó, không phải giáo viên chủ nhiệm nào cũng có thể tư van, vì công việc tư vấn đòi hỏi sự tôn trọng, chấp nhận tình trạng của cá nhãn và cần sự chịu đựng lẳng nghe, bảo đàm bí mật cá nhân và công việc này đôi khi mất rât nhiều thời gian và tâm súc

Do vậy, hiệu quả và chất lượng tư vẩn khó đạt được như mong muốn Từ đó, các trường học đã dần thu hẹp nội dung tư vấn, vì ít giáo viên có thể làm tư vấn lâu dài do phải chịu áp lực quá lớn

Thầy Phó Hiệu trường Trường trung học phổ thông Diên Hồng, TP Hồ Chí

Minh chia sẻ: “Trước đây, trường có phòng tư van học đường nhưng bây giờ

không còn vỉ giáo viên phụ trách đã nghỉ việc Tuyến giáo viên có tâm lý, kinh nghiệm về lĩnh vực này rất khó Công việc tư vấn, giái tỏa những chuyền bức xúc của học sinh tạm giao cho to giám thị Khi phát hiện những trường hợp học sinh

cá biệt hoặc có vấn để bat thường, to giám thị cùng với thay, cô chù nhiệm, ban giám hiệu sẽ tim hiểu sự việc, tìm cách chia sẻ, giải quyết ngay

Diễn biến tâm lý của học sinh, đặc biệt ở tuổi mới lớn khá phức tạp, đôi khi mang tính tiềm ẩn, nếu chỉ được giải tỏa khi mới có dẩu hiệu bất thường cũng chưa phải là cách phù hợp Nhưng điều đáng quan tâm là phần lớn các trường học hiện nay chưa có biên chế cho tư vẩn học đường Một khó khăn khác là các trường không thể thu nhận sinh viên tốt nghiệp các ngành liên quan về tư vấn học đường vào tư vấn, do các em có tuổi đời ưè, lại chưa chuyên nghiệp về tư vấn tâm lý cho ưè em, khó có thể xử lý vẩn đề cùa học sinh phù hợp Một số trường

đã cổ gắng bằng cách tổ chức tư vấn theo chù đề cụ thể mà dư luận xã hội hay mạng Internet đang ưuyền thông về: học sinh đánh nhau, ưè em bị bạo hành trong gia đình, thầy cô đánh, phạt học sinh quá đáng Ngoài ra, nhà trường còn tìm cách phối hợp với Hội Tâm lý tổ chức nói chuyện chuyên đề cho học sinh theo nhu cầu

H iện nay, ưong giai đọan còn thiếu nguồn nhân lực thì hoạt động tư vấn học đường đang là hoạt động có hiệu quả, với cách giài quyểt theo hướng công tác xã hội học đường Nếu hoạt động tư vấn học đường xây dựng theo hướng mở này,

có thể sẽ phù họp và có hiệu quả như phân tích ở phần ưên Trong thực tể với

q u á trình đào tạo hiện nay, xã hội đang còn thiếu cử nhân tư vấn tâm lý chuyên nghiệp, vì phần lớn chương ưình đào tạo tập trung vào tâm lý giáo dục, do vậy các bạn trè đi vào tư vẩn tâm lý rất khó thành công do thiểu kỹ năng chuyên môn

và kinh nghiệm sổng cùa họ còn non ưẻ Do vậy, họ sẽ “dễ bị gãy”/ thất bại trước vẩn đề phức tap của hoc sinh, và trước những mối quan hệ da dạng cùa vấn để trong quá trình giải quyết, Thêm vào đó, kết quà cúa tư vẩn thường đển chậm,

k h ó nhìn thấy nên tư vấn viên trẻ rất dễ bị phê phán và do đó họ cũng rât dễ bị nàn lòng

Trang 22

MỘT SÓ ĐIÊU RÚT RA TỪ VIỆC ỬNG DỤNG CÔNG TÁC

XÃ H Ộ I VÀO HỌC ĐƯỜNG TẠI TRƯỜNG THPT PHAN THANH GIẢN, HUYỆN BA TRI, TỈNH BÉN TR E

Đặng Thị Nhựt Phương

sv lớp CDCT08, Hẹ Cao đẳng CTXH

Khoa XHH & CTXH Đại học Mờ tp Hồ Chí Minh

Kính thưa quý Thầy Cô, và các bạn sinh viên thân mển!

Em tên là Đặng Thị Nhựt Phương, sv năm cuối lớp CDCT08 hệ cao đẳng ngành

CTXH khóa 2008-201 ỉ, Khoa XHH&CTXH.

Hôm nay em rất vinh dự khi được chia sẻ những công việc và những kinh nghiệm mà mình có được về việc ứng dụng CTXH vào học đường trong đợt thực tập vừa qua

Trong đợt thực tập tổt nghiệp vừa rồi, em được thực tập tại trường THPT Phan Thanh Giản, huyện Ba Tri, tinh Bến Tre Việc một sình viên ngành Cộng tác xã hội thực tập tại trường học còn khá mới mẻ nên em cũng gặp không ít khó khăn

từ nhiều phía như giáo viên chù nhiệm, giáo viên bộ môn và học sinh bởi vì ngành công tác xã hội còn khá mói mẻ bong nhà tnrờng Nhưng những điều đó cũng chính là động lực thôi thúc cho bản thân em cô găng nhiêu hon nữa, thứ nhất là để hoàn thành công việc thực tập, thử hai là đề chứng minh điều cần thiết

và giá b ị của ngành Công tác xã hội trông trường học

Trước khi bắt đầu đợt thực tập, em đã làm một cuộc phòng vẫn nhò với các em học sinh gần nhà, xem các thích học những môn gì, học bằng phương pháp nào, trong trường có những tiết học như thể nào, phòng ốc ra sao, em can những ÍỊÌ ngoài những nội dung học trong nhà bương Qua việc hỏi thăm đó, em biết

được bong trường có tiết Hoạt động ngoài giờ lẽn lớp, học bong hội trường lớn

với gần 200 học sinh, giáo viên thì rất thiếu Do sô lượng học sinh đông nên các

e m không tập trung được, nên cũng không hứng thú nhiều vói tiết học

Bên cạnh đó, hiện nay các em học sinh trung học phổ thông đang phải dổi mặt với nhiều vấn đề như: sự thay đổi về tâm sinh lý cùa bản thân, áp lực học tập, áp lực từ nhóm bạn bè, gia đình, xã hội , cộng với một sé.vân đê trong cách giáo dục cùa gia đình, vì thể các em luôn trong tình bạng căng thăng Nhu cầu được chia sẻ, giải tỏa tâm sự ờ cạc em là rất lớn Tuy nhiên, có rât ít cơ hội đê các em tìm được sự trợ giúp, chia sẻ khó khăn, học hỏi kinh nghiệm, nhăm cải thiện cuộc sống tình thần của mình

N hận ra được nhu cầu của các em học sinh là cần một tiết học về những kiến thức, kỹ năng xã hội, nhà trường thì cần giáo viên chuyên môn, nên em đã mạnh

dạn xin nhà trường cho phép em dạy tiết Hoạt động ngoài giờ lên lớp, em đặt tên

là Tiết kỹ năng sổng, còn bong chuyên môn Công tác xã hội thì gọi là Truyền

th ô n g nhóm.

N h ờ nắm bẳt đúng nhu cầu cùa nhà trường và học sinh, nên Ban giám hiệu đã đồng ý ngay và cho phép em dạy thí điểm lớp 10T2 Lóp 10T2 là một trong tám

Trang 23

lớp chọn cùa khối 10, các em học sinh đa phần là học sinh khá giỏi ờ cấp 2 và có điểm thi đầu vào khối 10 rất cao Trong tiết học đầu tiên, em đã làm một cuộc khảo sát nhanh về những điều lo lắng mà các em đang phải đổi mặt Kểt quà nhưsau:

N hân viên xã hội học đường để hỗ ư ợ các em về mặt tâm lý.

E m xác định mục tiêu đầu tiên và quan ưọng nhất đối với mình lúc nàỵ là làm sao để các em HS tham gia sinh hoạt nhóm, nên em đã chia mục tiêu ẩy thành những mục tiêu cụ thể hom với bốn bước đi cơ bản là : thích - nghe - tin - tham

là thẩm định nhu cầu xem các em thích gì và đang cần gì dể đưa nội dung

ấy vào bài học Nội dung các bài học phải phản ánh đúng nhu cầu của các

em, đúng điều các em cần thì sẽ thu hút các em, làm các em nghe mình

- Thứ ba là làm các em tin mình Việc này đòi hỏi nội dung bài học phải đúng với thực tế Nội dung xoay quanh những vấn đề mà các em thường phải đối mật như: tình yêu học trò, bạo lực học đường, cãng thăng trong học tập , vả điều quan trọnậ là nhừng kiến thức trong buôi học phải giúp

em giải quyết được những vấn đề của chính mình

- Cuối cùng là các em sẽ tham gia cùng mình Khi các em được lắng nghe

và đươc giao quyền chù động trong từng tiết học, đó là lúc em đang tạo sự tham gia cho các em HS, giúp các em cùng cô sự tự tin ở chính mình Nhờ

Trang 24

vậy, chỉ trong khoảng thời gian hơn 1 tháng, em không cần phải mời từng

em phát biểu hay chỉ định các em ỉàm việc gì nữa mà các em lại xung phong đám nhận nhiệm vụ cùa mình

Với phương phấp giáo dục chủ động, lấy người học trung tâm, tôi sử dụng các công cụ như: thảo luận nhóm, thuyết trình, sãm vai, tô chức hoạt động dã ngoai ngoài ười trong những tiểt học Kỹ năng sống, đã tạo nên sự hứng thú và tham gia nhiệt tình ờ học sinh Cộng với việc Tham vấn tâm lý, các em đã có những chuyển biển tích cực Một kết quả lớn về sự thay đồi ờ các em được các em tự nhận xét như sau:

Thấy được hiệu quả của những hoạt động ấy, thầy cô ưong trường đã có cái nhìn đúng hơn về sự cần thiết của ngành CTXH trong học đường, BGH nhà trường cũng rất vui mừng và ngỏ ý nhận em về trường công tác sau khi em tổt nghiệp

Có được kểt quả này, bên cạnh sự nỗ lực của bản thân em, còn nhờ sự động viên cùa các thầy cô ưong từng tiết học, cũng như Lãnh dạo khoa, Bạn thực tập, đã tạo điều kiện để em có dịp thực tập ở quê nhà Đặc biệt là ưong đợt thực tập này

cô Kiểm huấn viên luôn đồng hành giúp em mỗi khi em gặp khó khăn, em học được ờ cô rât nhiêu về chuyên môn cũng như đạo đức cùa nghề nghiệp

V ới sự tân tâm của đôi ngũ giảng viên, cộng với tinh thần năng nổ, nhiệt tình, ham học hỏi cùa Sinh viên ngành CTXH, em tin rằng, ngành CTXH sẽ ngày càng phát ưiển và được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực hơn nữa

E m xin chân thành cảm ơn, kính chúc lãnh đạo khoa, Quý thầy cô, các bạn sv

nhiều sức khỏe, và hạnh phúc

X in trân trọng kính chào

Trang 25

CÔNG TÁC XÃ H Ộ I HỌC ĐƯỜNG

Ở M ỘT SÓ NƯỚC TRÊN THỂ G IỚ I

ThS Đỗ Văn BìnhGiám đốc Trung tâm Nghiên cửu-Tư vẩn CTXH và PTCĐ (SDRC)

Phó trưởng khoa XHH Đại học Văn Hiển

I G iới thiệu

Công tác Xã hội học đường là một lĩnh vực chuyên n^ành của Công tác xã hội (CTXH) đã dược nhiều nước ưên thế giới xác lập hăng trăm năm qua ờ các trường từ bậc Tiểu học đến Trung học phổ thônệ Mục đích của CTXH học đường là hỗ trợ cho học sinh, nhà trường và cộng đong đề học sinh phát huy mọi tiềm năng, vượt qua các khó khăn, thách thức để học tập tốt các kiến thửc-kỹ năng cần thiêt cho cuộc sổng do nhà trường cung câp Nhân viên xã hội (NVXH) học đường sử đụng những kiến thức-kỹ năng chuyên môn của CTXH để thực hiện các dịch vụ hỗ trợ này Từ khi hình thành đến nay CTXH học đường ở các nước đã trải qua nhiều chặng đường, với nhiều hình thức tổ chức, cách tiếp cận khác nhau

N hàm cung cấp thêm thông tin, tác giả bài viết này đã truy cập thông tin qua internet và Ưích dịch phục vụ cho độc giả quan tâm tham khảo

II Q u á trìn h hình th à n h CTXH học đường ờ m ột sổ nước

1 Ờ MỸ:

CTX H học đường (School Social Work) bắt đầu tại các tiểu bang New York

B oston Chicago and New Haven cùa Mỷ vào năm 1906-7 Lúc mới bắt đầu

N V X H học đường được hiểu là những người biện hộ cho sự công bằng và là cán

bộ vãng gia, đến nay ngành nghề này đã phát Ưìển mạnh và có Hội cấp quổc gia

Sự phát triên cùa nghê này nhờ vào nhiêu tác nhân như: Luật giáo dục bãt buộc ban hành năm 1900 và 1918, Luật về Lao động trè em và Phong trào cấp tiến đã đẩy mạnh CTXH học đườnẹ và những chương ưình cộng đồng Năm 1917, một nghiên cứu về hiện tượng tron học cùa học sinh ờ tiêu bang Chicago đã phát hiện

và đề xuất: “Cẳn giúp cho những viên chức ở học học đường hiêtí rõ các bệnh xã

h ội của cộng đồng và NVXH học đường là những người được trang bị tốt nhất cho trách nhiệm này” Nãm 1922 nhà giáo dục Sophonisba p Breckenridfie đã

đ ư a ra quan điểm làm thế nào trường học và giáo dục mang lại thành công và hạn h phúc cho học sinh trong tương lai, trong đó mối liên hệ giữa trường học và

g ia đình là cần thiết Đó là những dấu mổc ban đầu đánh dâu cho sự hình thành

C T X H học đường ờ Mỹ

về thực hành, trong thập kỷ 1920’s phong trào vệ sinh tâm trí (mental hygiene

m ovem ent! quan tâm đến viêc chữa trị rối loạn hành vi và tâm thân của trẻ em

S a n g thập ky 1930’s phong trào vệ sinh tâm trí chuyển sang dạng tham vẩn học đườ ng Từ 1940-1960, CTXH với cá nhân đã trở thành một nghê đặc biệt, nghề

n à y nhấn mạnh đến sự hợp tác chia sè thông tin giũa thây cô giáo và những

C B N V khác trong trường Hiện nay NVXH học đường là chuyên gia hỗ trợ nhà

ta rờ n g trong nhừng vấn đề tâm lý-xã hội

Trang 26

về cách tiếp cận, có nhiều mô hình khác nhau: Mô hình “Truyền thống” (traditional model) chú trọng làm việc với những học sinh có khó khăn về cảm xúc và gia đình các em Mô hĩnh “Y” (clinical model) NVXH học đường chủ yểu

sử dụng phương pháp CTXH với cá nhân và bổ sung thêm phương pháp CTXH nhổm đê làm việc với học sinh và các thành viên gia đình các em M ô hình

“Thay đòi trường học” (school change model) chú trọng đển những sự bất cập trong vai trò cùa trường học Mô hình ‘Trường cộng đồng” (community school model) đòi hỏi NVXH học đường gắn kết trường học với các tổ chức của cộng đồng Và mô hình ‘T ương tác cộng đồng” (social interaction model) nhám đến

sự tương tác của hệ thống xã hội với trường học và học sinh Hiện nay CTXH học đường chú ưọng nhiều hơn vào “Cơ sở chứng cử” (evidence based) và phương pháp “Can thiệp dự phòng” (promising intervention methods)

Trong các mồ hình trên, mô hình liên kết giữa nhà trường - cộng đồng - học sinh (School-community-pupil relations model) dường như là mô hình toàn diện (theo Lela Costin) Mô hình này chú trọng sự tương tác giữa trường học - cộng đồng - học sinh Trong đó nhiệm vụ của NVXH học đường là tìm hiểu tâm tư của học sinh có khố khăn để thực hiện Vãi trò như người trung gian, nhà thương thuyết, nhà tư vấn và nhà biện hộ cho học sinh Đồng thời NVXH học đường còn thực hiện những lượng giá về tính cách của học sinh, nhà trường, điều kiện cùa cộng đồng có thể ảnh hường không tốt đến sự sẵn sàng và chất lượng tiếp cận với giáo dục (của những học sinh nghiện, khuyết tật ) Mô hình này dựa trên cơ sở của

lý thuyết học tập xã hội và lý thuyết hệ thống (social learning theory and systems theory)

về mặt luật pháp: Nãm 1900, 2/3 số tiểu bang của Mỹ có luật giáo dục bắt buộc, tiếp theo Luật lao động ưẻ em và Phong trào cải cách 1918 đã thúc đẩy hình thành CTXH học đường Năm 1960 Luật học sinh chú trọng đển vai ưò NVXH học đường ưong phát ưiển các chính sách giáo dục của các trường Năm 1975, dịch vụ CTXH học đuờng được chính thức công nhận thông qua Luật Giáo dục cho ưẻ tàn tật (Education o f All Handicapped Children’s Act) và năm 1990 Luật này được đổi tên thành Luật Giáo đục cho người khuyết tật (Individuals with Disabilities Education Act) Tháng 7/1994 hình thành Hội CTXH học đường quốc gia và tháng 6/2009 xác nhập thành Hội đông quôc gia CTXH học dường ờ

M ỹ (theo Wikipedia)

2 Ở C anada

V ào cuối thể kỳ 19, các trường học ờ Toronto (Canada) bắt đầu thuê người lo việc ngăn chặn học sinh trọn học (truant officers) Năm 1919 từ “cán bộ chổng trốn học” được đổi thành "cán bộ chãm lo việc học sinh đến lớp đầy đù” (attandance officers), những hình thức này được coi là sụ khới đầu của NVXH học dường NVXH học đường chính thức xuất hiện ở Canada từ thập kỳ 40-50

Đ iều dáng lưu ý là vị trí cùa nhân viên tham vấn đi học (attendance counsellor)

và NVXH học đường có mổi liên hệ gần gũi Hiện ở Canada có khoảng 750

N V X H học đường có mặt ờ hầu hết các tinh trừ ở đào Prince Edward

H ội NVXH học đuờng và nhân “viên tham vấn đi học” được thành lập năm 1982

ớ T ây Canada Hội CTXH học đường Arizona lập mạng lưới quôc tế NVXH học đường (International Network of School Social Workers) vào năm 1990, hiện

n ay Hội này có 26 thành viên các nước NVXH học đường cung câp dịch vụ

Trang 27

riêng cho học sinh, gia đình và cộng đồng nhằm giúp học sinh đạt được lợi ích tổi

đa từ những chương trình đào tạo của trường học (http://www.casw- acts c a/practice/school soc ial worker, html)

3 Ờ Pháp:

NVXH học đường ờ Pháp nằm trong nhóm Sức khỏe học đường cùng với bác sĩ

và y tá (school health) dưởi dạng Dịch vụ Y tể-Xã hội (service medico-social) và tên nghề nghiệp chính thức của những NVXH học đường này là ‘T rợ lý dịch vụ

xã hội học đường” (assistante de service social scolaire) gọi tắt Là “Trợ lý xã hội học đường” 0 ’assistante social scolaire), về công việc, NVXH học đưòmg ở Pháp làm việc như một trợ lý cho bác sĩ học đường ưong việc kiểm soát sự lây lan các bệnh truyền nhiễm và thực hiện giáo dục vê sinh phòng ngừa

Hiện có 3.200 NVXH học đường đang làm việc và được Bộ Giáo> dục Pháp trả lương (đa số họ là nữ) Những người này cung cấp dịch vụ cho tắt cả học sinh tuồi teen và cho cả nhân viên nhà trường của các trường trung học và trường nghề công cũng như trường tư

về mặt pháp quy, năm 1991 Bộ Giáo dục Pháp ban hành Thông tư hướng dẫn vai trò NVXH học dường Theo thông tư này thì những c ố vẩn đặc biệt về CTXH có vai trò giúp phổi hợp công việc giữa NVXH học đường và hiệu trường Sự phân cấp này xác định vị thế độc lập của NVXH học đường cho dù họ đang làm việc tại các trường học

V ictoria tổ chức kỳ niệm 60 nãm ngày thành lập CTXH học đường)

C ơ cấu tồ chức CTXH học đường ờ ú c rất đa dạng: Văn phòng vùng, văn phòng quận và nhóm các trường NVXH học đường đa số là giáo viên cùa trường, một

số những người này có chuyên môn về CTXH hoặc ASXH, chì có một số ít

N V X H là người ngoài nhà trường được tuyển đảm nhiệm vai ưò NVXH học đường Trong vài năm qua nhà nước ú c đã dành ngân sách chi trả lương cho cả

N V X H học đường ờ các Trường Tiểu học

M ục tiêu chủ yếu của CTXH học đường ờ ú c trong hơn 60 năm qua là hỗ trợ học sinh phát huy mọi tiềm nâng để học tập dựa trên các lý thuyêt hệ thống, sinh thấi, cấu trúc và phê phán NVXH học đường sử dụng các phương pháp CTXH với cá nhân, nhóm và phát triển cộng đồng đê cùng cô môi trường học tập của học sinh nhằm tạo sự thay đồi nơi cá nhân học sinh, nhà trường, môi trường xung quanh

và chính sách giáo dục (hnn://internationaĩnetwork-,schoolsocialwork htmlplanet.com)

N V X H học đường ờ ứ c được đòi hòi phài có kiến thức-kỹ năng về 6 lĩnh vực sau:

Làm việc trực tiểp với học sinh/gia đình/nhà trường,

Trang 28

- Quản lý CTXH học đường,

- Phát triển nhà trường và thay đổi hệ thống,

- Chính sách về giáo dục, trường học và những chl'nh sách có liên quan khác,

- Nghiên cứu những chủ đề về giáo dục, gia đình, trẻ em và thanh niên

- Gián dục và phát triển nghề nghiệp

Ba cấp độ can thiệp cùa CTXH học đường ờ ú c:

sách nhắm đen an sinh xã hội cho học sinh, xây dựng những hướng dẫn, chương trình, chiến lược và họat động, kế họach phát triển nghề nghiệp cho giáo viên, nghiên cứu các chủ đề về học sinh, xây dựng kế họach các djch vụ cộng đồng

các chương trình phát triển đáp ứng nhu cầu, tư vấn giáo viên hay gia đình học sinh, thực hiện các hỗ trợ học sinh, tham vấn hay làm CTXH cá nhân với học sinh, phu huynh, xem xét các vần đề về nhà trường hay chính sách

thay đổi quy chế nhà trường, can thiệp khủng hòang cá nhân, cộng đồng, góp

ý cho các vấn đê về quân lý.(Guideline for SSW 2005 http://

s vc037.bne242p Server-web com/adobe/about/VIC%20School %20S w %

20guidelines%20Sept%2005.pdf),

5, Ở Singapore

Năm 1961, Hội Trè em Singapore bắt đầu quan tâm đén tình hình trẻ em có biều hiện thất bại ở trường học và đã tiến hành một nghiên cứu Nghiên cứu này dã góp phần gây nhận thức nơi người dân Singapore về những vấn đề của học sinh ở trường học Năm 1964 Hội NVXH cũng đã tiển hành nghiên cửu “Những vẩn đề liên quan đến hành vi của học sinh cấp 1” Sau các nghiên cứu này Bộ Giáo dục Singapore tài trợ cho Hội NVXH vặ Hội Trè em thưc hiện một dự án CTXH học đường ỉ năm (2/1965 - 1/1966) Dự án nhầm mục tiêu tuyển dụng và bố trí NVXH cung cấp dịch vụ CTXH cho một số trường

N âm 1968 Anglican Church là tổ chức đầu tiên thành lập Dịch vụ tham vấn học

đường nhằm đoi phó với vấn đề chểnh màĩiệ học hành, bỏ học và sử dụng ma túy

trong trường học Chương trình này cung cấp tham vấn, CTXH cá nhân, nhóm và

hô trợ học phí cho học sinh có khó khăn

N ăm 1974 một bộ phận CTXH học đường được chính thức thành lập trong Bộ

G iáo dục Singapore Viện Giáo dục cũng thành lập một Chuyên khoa hướng dẫn Chuyên khoa này chuyên cung cẩp dịch vụ tham vẩn cho giáo viên ờ 19 trường

N ăm 1978 Hội CTXH học đường được đổi tên thành Dịch vụ chăm sóc học sinh (Student Care Sevice) cho đển ngày nay Hội thực hiện nhiều họat động CTXH học đường như tham vẩn, huấn luyện và tư vấn cho nhà trường, học sinh và phụ huynh học sinh

T heo xu hướng cùa thế giới Hội CTXH học đường Singapore đã thay đổi dần từ cách tiếp cận truyền thống - y (traditioanl-clinical approach) sang cách tiếp cận

Trang 29

hệ thống sinh thái: thay vì chỉ chủ trọng đển hoc sinh chuyển dần sang quan tâm đên nhà trường và môi trường giáo đục Năm 1988 Bộ Giáo dục Singapore hình thành hệ thống hướng dẫn và phát hành sách hướng dẫn giảng dạy kỹ năng sống cho học sinh các trường nhằm giúp học sinh học cách quản lý stress, quản lý cảm xúc, kỹ năng giải quyết vần đề, biết trân trọng và sống hòa đồng cùng mọi người

Năm 1995 trước tình hình tỳ lệ ly hôn, đổ vỡ gia đình, tội phạm và nghiện ma túy gia tăng, một nghiên cứu được các bộ liên quan tiến hành theo lệnh của Thủ

tướng Goh Chok Tong Nghiên cứu này đã đề xuất: "Cần bố trí tham vấn viên

cho các trường học để giúp đờ học sinh có vân để và có thể chuyển các trường hợp này cho các Trung tâm Dịch vụ gia đình hoặc Tổ chức CTXH để tham van

và theo dõi" Đáp ứng đề nghị này Bộ Giáo dục Singapore đã cấp kinh phí cho

các trường tuyển tham vấn viên, nhờ đó đến nám 1999 60% các trường cấp 2 ờ Singapore có các hình thức CTXH học đường

Những năm gần đây CTXH học đường được đẩy mạnh thông qua quyết định chi trả lương bán thời gian (năm 2001) và tòan thời gian (2005) cho tham vấn viên

học đường (National Council o f Social Service 2007 The State o f School Social

Work in Singapore Student Care Service).

6 Ở N h â t Bàn

CTXH học đường là m ột lĩnh vực thực hành mới ồ Nhật và lĩnh vực này mới

chính thức được nhận ra tử năm 2005 kể từ khi bà Noriko Yamano không m ệt mỏi thực hiện nhiều hoạt động Kiện hộ chính sách cho CTXH học đường ờ Nhật Hiện nay có NVXH học đường ờ 431 trường trong các quận của Osaka (Không

có nhiều thông tin về CTXH học đường ở Nhật, phân ghi nhận này trích từ bài viết về một chuyến đi tìm hiểu về CTXH học đường tại Đại học Illinois (Chicago, Mỹ) cùa sinh viên Nhật thuộc trường Japan Lutheran College, Quận

O saka, Nhât.(http://www.naswil.ora/news/ networkcr/featured/for-school-social- workers -school- s ocial-work-abroad/)

in K ế t luận và khuyến nghị

N hững thông tin trên cho ta thấy khá rõ quá trình hình thành khá lâu đời của

C TX H học đường ờ các nước Đặc biệt động cơ của khôi điểm ở nhiều nước đều xuất phát từ các vấn đề xã hội cùa học sinh ờ trường học Từ nhu câu đó các nhà hoạt động xã hội vận động chính sách để các cơ quan nhà nước liên quan cho phẻp va hỗ trợ cho sự thành hình CTXH học đường Qua những thông tin trên ta cũng biết khá rõ cách tồ chức, nguồn kinh phí, phương thức tiêp cận, các phương pháp sử dụng, vai trò cũng như sự cần thiểt và hữu ích cùa NVXH học đường ờ các nước nêu trên

Ở V iệt Nam, trong những năm qua các vấn đề xã hội cùa học sinh ngày càng có

xu hướng gia tăng; vai trò giáo dục của gia đình, cộng đồng cũng như một so hạn chế cùa cơ chế chính sách giáo dục đã được nhiều chuyên gia cũng như tòan xã

h ộ i quan tâm phân tích, góp ý, và một sô thử nghiệm mồ hình CTXH học đường

cũ n g đã được triển khai đạt kết quả tố t Thế nhưng cho đến nay CTXH học

đ ư ơ n g vẫn chưa thành hình Thiet nghĩ, các ngành chức năng cần gấp rút có

n h ữ ng biện pháp để sớm hình thành CTXH học đường ờ Việt Nam./

Trang 30

PHÁC HỌA CHÂN DUNG NHÂN VIÊN XÃ HỘI

TRONG NHÀ TRƯỜNG

KHV Trương Thị Dừa

Trong những năm qua nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương chính sách nhằm phát triển kinh tế xã hội đe ổn định đòd sống nhân dân Tuy nhiên theo quy luật vận động phát triên của xã hội, kinh tể xã hội càng phát triền, càng nay sinh nhiều vấn đê xã hội Mặt trái cùa kinh tế thị trường và xã hội hiện dại đã làm gia tâng nhiều vấn đệ xã hội đối với cá nhân, gia đình, nhóm xã hội, và cộng đồng dân cư

Để giải quyểt có hiệu quả và bền vững các vấn đề xã hội của các cá nhân, gia đình, nhóm xã hội đòi hỏi phải phát triên ngành công tác xã hội (CTXH) đặc biệt chú trọng đến giới trẻ, nói chung, và học sinh, sinh viên, nói riêng

Để CTXH giúp cho họ phát triển đầy đủ và hài hòa hơn trong hoàn cảnh hiện tại, CTXH đã có mặt ưong nhiều lãnh vục trong đó có trường học

Hiện nay, nhân viên xã hội (NVXH) chuyên nghiệp đang có nhiều thuận lợi cơ hội để cống hiến vì ngành CTXH đã được công nhận về mặt pháp lý, và công việc của họ cũng đã được xã hội biết đến rất nhiều Vậy NVXH đang suy nghĩ gì

về bản thân ? Điêu kiện làm việc hiện nay,.? Mối quan tâm là gì ? Đang mong muốn gì ?

Để khẳc họa sơ nét chân dung của họ, tôi xin ghi lại một số ý kiển trả lời của các sinh viên ngành CTXH như sau :

ĩ NVXH mô tả về m ình :

- Là người có tẩm lòng và công việc đạt hiệu quả cao

- Là người thực thi đạo đức chuyên nghiệp trong đòi sống, công t ác và có quan điểm phát triền lấy con người làm trung tâm

- Là tác nhân thay đổi về nhận thức và hành vi

- Là người vận động sự tham gia của mọi người

- Là người có tầm nhìn xa, sáng tạo, biết tôn trọng, thấu cảm, biết làm việc với nhóm và có thái độ cời mở

- Là người có nhân cắeh tổt, có vai trò mang lại cơ hội phát triển cho cá nhân, nhóm và cộng đồng

- Là người giàn dị hài hòa trong cuộc sống, quan tâm đến các vấn đề xã hội, giúp cho thân chủ vượt qua khó khăn, hòa nhập cuộc sông

- Là người nhiệt tình, dấn thân, cầu tiển, tu rèn đạo đức

- Là người ý thức về mình, hòa đồng với môi trường xung quanh, vì lọi ích

xã hội,

- Là người đề xuất các chính sách xã hội, người thực hiện chính sách, cung cấp dịch vụ xã hội góp phần xây dựng nền an sinh xã hội

Trang 31

- Là người luôn sẵn sàng, có tâm huyết.

- Là người hòa giải, kết nốí, tiên phong

2 Vai trò qu an tro n g n h ắ t của NVXH hiền nay :

- Tham gia xây dựng chính sách xã hội, giảm tệ nạn xã hội và chấn hưng đạo đức xã hội

- Tham mưu cải tiến tổ chức, xóa khoảng cách giàu nghèo, tạo cơ hội cho người nghèo

' Nổi kết nhu cầu với tài nguyên sẵn có trong cộng đồng

- Tạo điều kiện phát huy các tiềm năng ưong lãnh vực văn hóa, xã hội Ngoài các vai trò trên, NVXH học đường còn phải phối hợp với các bộ phận chức năng hiện hữu đề tạo sức mạnh tổng họp nhằm tăng cường tác động giáo dục đển học sinh

3 Đ iều kiên làm viêc hiền nav cùa NVXH

Các NVXH có cơ hội tiếp xúc nhiều thành phần xã hội, thực hành đúng chuyên môn của mình, được lãnh đạo tạo điều kiện, tự sắp xếp và quyểt định ưong côn^ việc và làm việc có hiệu quả, được đưa quan điểm con người vào tiến trình quyết định Hơn nữa, NVXH cảm thấy thích thú khi thực tể thực hành giúp họ tự bổ sung kiến thức đã được học ở trường Xã hội có nhu cầu rất lớn tạo điều kiện cho việc thực hành CTXH càng ngày có uy tín trong xã hội và tư cách pháp nhân ngày càng được khẳng định

4 N h ữ n g m ăt còn h a n chế

B ên cạnh những mặt mạnh ưên còn sổ ít hạn chế sau

- Tình Uạng thiểu NVXH chuyên nghiệp tại các tổ chức xã hội, vì thể hiện nay có một số rất ít tổ chức xã hội hoạt động mang tính hình thức hơn là tính chuyên môn, cụ thể trường học

- Tinh trạng mạnh ai nấy làm

- NVXH chưa đù thể đề làm việc

- NVXH dễ bị hiểu lầm khi họ tiếp xúc với thân chù cùa mình

- Xã hội còn ít người chưa hiểu đúng về người làm CTXH (người làm từ thiện thì ai cũng tưởng mình là người làm CTXH)

- Thái độ tác phong của NVXH phải đồng hành bên cạnh các ngành khác, cùng thúc đầy sự phát triển chứ không phải độc tôn do mình có chuyên môn

- Vấn đề gây ý thức cho mọi người nhất là giới ưẻ

Trang 32

Tóm tại giá trị cùa CTXH đã mang lại lợi ích về sự thay đổi tích cực cùa bản thân đồng thời cho cả hai phía NVXH và thân chù về sự hiểu biết con người và

cơ cấu xã hội với các mối tương tác của nó NVXH cảm thấy có nhiều thuận lợi khi hợp tác với các ngành khác, vì các ngành khác cũng có cùng mục tiêu, cùng lãnh vực hoạt động và cùng mối quan tâm Hơn nữa sự thuận lợi trong thực hành CTXH cũng như hợp tác có được là cũng nhờ vào tính khiêm tổn, ý thức về mình, tính tôn trọng và chấp nhận cùa NVXH Để khắc phục khó khăn, NVXH phải kiên trì thương lượng, phát huy các kỹ năng thuyết phục, phải làm việc trên nhiều cấp độ ờ nhiều mô hình nhằm để chửng minh bàng hiệu quả công việc

5 Vai trò NVXH trong trư ờ n g học :

a Phối hợp cầu n ố i :

PHH§ - HS - Nhà trường (Ban giám hiệu)

Thầy, cô dạy bộ môn

c N gười chuvến giao kỹ năn^/phương thức hav người huắn luvẽn : Tham gia

từ dưới lên, trao quyền tự quyết có hướng dẫn, kiểm ưa giám sát băng cách cùng cải tiến hoạt động dể thay dồi bản thân

d Người giúp tao ra sư thay đổi : Tạo ra hình ảnh mới về con người XNCN, phát triển toàn diện về thể chất và trí tuệ, tự tin, có ý thủc vươn lên, sổng hữu ích với bàn thân, gia đinh, và xã hội

e Người biên hô cho phương thức mói : T ă n | nãnệ lực, tăng ý thức trách nhiệm, tham gia quyêt định và chịu trách nhiệm ve quyêt định cùa mình như kỹ năng nhận thức bản thân, HS có thêm lòng tự trọng và tôn trọng người khác, sống

cờ i mờ thể hiện qua sự chia sẻ với người khác về bản thân mình

N V X H giúp HS thực hành kỹ năng sống thường xuyên lâu dài trong mọi hoàn cảnh

T À I LIỆU THAM KHẢO

Nguyễn Ngọc Lâm: Chân dung NVXHVN

Trang 33

NGHÈ CÔNG TẤC XÃ HỘI

VÀ PHÁT TRIỂN NGHÈ CÔNG TAC XÃ HỘI

TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHÓ HỒ CHÍ MINH

GIAI ĐOAN 2010-2020

ThS Lê Chu Giang Trưởng phòng Bảo trợ xã hội

Sở Lao động- Thương binh và Xã hội

K ín h th ư a quý vị đ ại biểu

Những năm qua, cùng với cả nước thành phả Hồ chí Minh đã có nhiều bước p h á t triển và đã đạt được những thành tựu quan trọng trong các lĩnh vực kinh te, xã hội, kểt cấu hạ tầng kỹ thuật phát triền theo hướng hiện đại, điều kiện dãn sinh từng bước được cài thiện; vị trí, vai trò cùa thành phố đối với cả nước và khu vực tiếp tục được nâng lên ; từ đó cũng tạo lực hút mạnh mẽ đổi với người dân từ các nơi về thành phố để sinh sổng và tìm kiếm việc làm, hình thành luồng di dân

từ nông thôn ra thành thị Kểt quả phát triển KT-XH thành phố có sự đóng góp nhất định cùa lực lượng nhập cư; nhưng một sổ vấn đề xã hội phức tạp lại nẩy sinh trên địa bàn thành phổ như tình trạng người thất nghiệp, người Iapg thang, đặc biệt trè em lao động kiếm sống, trẻ vi phạm pháp luật, bạo lực gia dinh, tệ nạn m a túy, mại dâm,

Để giải quyết vấn đề này, thành phố với nhiều chương trình, giải pháp mang căn

cơ đã giải quyết tốt những phát sinh trong từng giai đoạn như Chương trình giảm nghèo và tăng hộ khá, chương trình hành động vì tré em, chương trình mục tiêu

“3 giảm" (Giảm Tội phạm giảm ma túy và mại dâm) công tác phòng, chổng HIV/AIDS Tuy nhiên nhìn chung hoạt động xã hội vẫn chưa đáp ứng các mục tiêu như mong muốn, đặc biệt trong mục tiêu phát triển nghề công tác xã hội.Thành phố Hồ C hí Minh hiện có trên 400.000 người cao tuổi, hơn 43.000 người tàn tật, gần 20.000 trẻ em có hoàn cành đặc biệt, trên 130.000 hộ gia đình nghèo (theo tiêu chí 12 triệu đồng/người/năm), ưên 15.000 người nghiện ma túy được tái hòa nhập cộng đồng, khoảng 80.000 đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện hưởng trợ cẩp hàng tháng tại địa bàn quận, huýện

ỉ Khái quát về công tác xã hộí những năm qua

1 về c ơ s ở xã hội, mạng lưới cơ sở cung cấp dịch vụ xã hội.

T h àn h phố hiện có trên 90 Cơ sờ bảo trợ xã hội và cơ sở cai nghiện ma túy; ưên

15 cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội Được sự quan tám tạo đêu kiện của thành phố các cở sở xã hội trên địa bàn phát triên khá phong phú và đa dạng,

n h u n g chủ yếu là cơ sở bảo trợ xã hội, còn cơ sờ mang tính dịch vụ công tác xã

h ộ i thì chưa nhiều và hàu hết nằm ờ các Sờ ngành, các tô chức Đoàn thể xã hội,

c h ủ yểu là để đáp ứng nhiệm vụ chính trị cùa Sờ ngành và các tổ chức Qua công tác quản lý cho thấy các cơ sờ dịch vụ công tác xã hội có một sô đặc điêm cũng

n h u hạn chế sau:

Trang 34

- Là tổ chức riêng lẻ, chua hình thành một mạng lưới mang tính kết nối, thực hiện các dịch vụ liên hoàn, dầy đù theo nhu cầu xã hội và cho các đối tượng khác nhau.

- Chưa phát ưiển các dịch vụ chuyên ngành

- Thiếu nhiều dịch vụ mang tính chuyên nghiệp như: cung cấp thông tin; tham vấn giài quyết quan hệ tròng gia đình; tham vẩn trong trường học, trong cộng đồng; đặc biệt tham vẩn những vấn đề liên quan đển hành vi và nhận thức

- Thiếu các dịch vụ làm việc với nhóm như trị liệu theo nhóm, tham vấn theo nhóm, xây dựng nhóm tự giúp nhau

Các dịch vụ hiện cố chủ yếu là dịch vụ bào trợ nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ những đối tượng có hoàn cảnh khó khăn, neo dơn; một sổ dịch vụ tư vấn, tham vấn đối với trẻ em, phụ nữ, thanh niên, học sinh trong một sổ lĩnh vực Nói chung các cơ sờ dịch vụ xã hội chưa đáp ứng nhu cầu hiện nay

2 v ề Nhân viên làm công tác xã hội:

Đội ngũ nhân viên làm việc “công tác xã hội” của thành phố hiện cỏ trên 5.000 người, gồm:

- Trên 2.000 người thuộc Sờ Lao động - Thương binh và Xã hội, (trong các

cơ sờ xă hội, cơ sờ chữa bệnh)

- Trên 1.000 người thuộc Phòng Lao động - Thương bình và Xã hội quận, huyện, cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phường - xã, thị trấn

- Khoảng 1.000 người thuộc ngành Y tế, Giáo dục-Đào tạo, Tư pháp,

- Trên 500 người thuộc các Hội, đoàn thể (Hội LH Phụ nữ thành phố, Thành Đoàn, )

- Trên 500 người thuộc các cơ sờ xã hội ngoài công lập

- Và trên 100 người thuộc tổ chức NGOs trong, ngoài nước tham gia với tư cách là cán bộ xã hội

Tuy chưa được công nhận là một nghề chuyên nghiệp, nhưng đội ngũ cán bộ nhân viên công tác xã hội đẫ hình thành từ ỉẳu, từ nhiều nguồn khác nhau: một sổ được đào tạo ở trường đại học (theo ngành đông phương học, xã hội học), cơ sờ dạy nghề các lĩnh vực lao động - xã hội; một sổ dược bôi dưỡng, tập huẩn ngành công tác xã hội, bảo trợ x ấ hội; một số thông qua kinh nghiệm hoạt động thực tiễn và phát triển đi lên Đội ngũ cán bộ nhân viên công tác xã hội này đã thực hiện “công tác xã hội” trong từng lĩnh vực, từng ngành, ờ khu vực công lập, ngoài công lập phù hợp với hoạt động xã hội trong từng thời kỳ, đưa chính sách chù trương về lĩnh vực xã hội của Nhà nước vào cuộc sông

C ó thể nói đội ngũ cán bộ nhân viên công tác xã hội còn thiểu, chưa được đào tạo bài bàn về công tác xã hội, nhất là cán bộ làm việc trực tiểp với đối tượng; điều này ảnh hưởng tới hiệu quả các chính sách xã hội trong quá trình triển khai thực hiện

Trang 35

Tại Thành phố, hiện có một số Trường Đại học đào tạo hoặc có Khoa về Công tác X ã hội như: trường Đại học Lao động Xã hội cơ sờ II, trường Đại học Khoa học-Xã hội và Nhân văn, trường Đại Học Mờ, trường Đại học Văn Hiến, , thời gian qua có dào tạo về lĩnh vực xã hội, nhân văn, hoặc công tác xã hội Một sổ cơ quan, tổ chưc cũng tồ chức nhiều lớp bồi dưỡng, tập huấn ngắn hạn công tác xã hội cho cán bộ nhãn viên công tác xã hội nhằm đáp ứng yêu câu phát triên.

II M ộ t số địn h hướ ng tro n g ké hoạch thụt: hiện đề á n p h á t triể n nghề công tác x ã hội trê n đ ịa b à n th àn h p h ố

Đẻ giải quyết các tồn tại nêu ưên, đặc biệt về đội ngũ cán bộ nhân viên công tác

xã hội; mạng lưới địch vụ cõng tác xã hội; cơ sở vật chất, trang thiết bị của các

cơ sờ dịch vụ xã hội; cung cấp các dịch vụ xã hội; đảm bảo mục tiêu “Phát triển kinh tế đì đôi với giải quyết tốt, kịp thời các vẩn đề xã hội bức xúc, đàm bảo an sinh xã hội, nâng cao chất lượng sổng của người dân

Để thực hiện hội nhập kinh tế thể giới, hoạt động xã hội sát hợp với các tiêu chuẩn khu vực, quốc tể;

Thực hiện Quyết định số 32/2010/TTg ngày 25 tháng 3 năm 2010 cùa Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án Phát triển nghề Công tác xã hội giai đoạn 2010 -

2020 (Đề án 32);

Ngày 25/3/2011, Thành phố ban hành QĐ 1511/QĐ-UBND về Kế hoạch triển khai thực hiện QĐ 32/QĐ-TTg ngày 25/3/2010 cùa TTCP về phê duyệt Đề án Phát triển nghề Công tác xã hội ưên dịa bàn thành phổ giai đoạn 2010 - 2020; trong đó tập trung một số nội dung sau;

1 M ụ c tiêu chu n g :

Phát triền công tác xã hội trở thành một nghề tại thành phố Nâng cao nhận thúc cùa toàn xã hội về nghề công tác xã hội; xây dựng đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội đù vê sổ lượng, đạt yêu câu về chất lượng gắn với phát triển hệ thống cơ sờ cung cấp dịch vụ công tác xã hội tại các cấp, góp phần xây dựng hệ thong an sinh xã hội tiên tiên trên địa bàn của thành phố

2 C ác hoạt động chủ yểu:

a) Tuyên truyền, thông tin nhằm nâng cao nhận thức cùa cán bộ, công chức, viên chức và nhãn dân về nghê công tác xã hội

b) Cũng cố phát triển mạng lưới các tổ chức cung cấp dịch vụ công tác

xã hội và đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội

c) Tổ chức đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tập huấn kỹ năng để nâng cao năng lực cho 3- 4.000 cán bộ, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội giai đoạn

2010 - 2020

d) Hỗ trợ công tác đào tạo và dạy nghề công tác xã hội:

Trang 36

* Hỗ trợ câc cơ sờ đăo tạo có khoa có đằ tạo công tâc xê hội về thực hănh công tâc xê hội cho sinh viín; trang thiết bị phục vụ, địa điểm thực hănh cho sinh viín,

- Hỗ trợ nđng cao năng lực đội ngũ giảng viín ngănh công tâc xê hội nhu tập huđn, hội thảo chuyín đề, hoặc chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy,

e) Thiết lập mạng lưới viín chức công tâc xê hột trong trường họcf) Âp dụng văn bản về công tâc xê hội trín địa băn thănh phổ theo hướng dẫn của TW

3 Nhiệm vụ vă Giải phâp thực hiện:

a) Hướng đẫn kịp thời, cụ thể hóa câc nội dung của Đề ân, đồng thời ban hănh văn bản theo thẩm quyền để tạo sự đồng bộ, thống nhất nhằm phât triển nghề công tâc xê hội ưín địa băn

b) Tổ chức khảo sât, thống kí, phđn loại cân bộ, viín chúc, nhđn viín, cộng tâc viín công tâc xê hội; câc đối tượng vă dịch vụ công tâc xê hội để lập

kí hoạch đăo tạo, đăo tạo lại về công tâc xê hội Chuẩn hóa đội ngũ theo ngạch viín chức theo quy định Nđng cao năng lực thu thập, xử lý thông tin về nghí công tâc xê hội, phục vụ yíu cđu chì đạo, quản lý;

c) Tổ chức ră soât, thống kí, phđn loại câc cơ sờ dịch vụ xê hội để xđy dựng mạng lưới cung cấp dịch vụ xê hội phù hợp

d) Học tập kinh nghiệm phât triển nghề công tâc xê hội ngoăi nước; trao đồi kinh nghiệm một sổ tỉnh, thănh phổ trong công tâc triền khai đề ân 32.e) Học tập kinh nghiím phât triển nghề công tâc xê hội ờ nước ngoăi, trao đổi kinh nghiệm với tinh, thănh phố

f) Tăng cường công tâc kiểm tra, đânh giâ

g) Sờ, tổng kết, dânh giâ

h) Đẩy mạnh hợp tâc quốc tĩ

Trong năm qua, thănh phổ đê triền khai một số hoạt động như: ThănhTập Trung tđm Dịch vụ công tâc xê hội ưín cơ sờ bổ sung chức năng nhiệm vụ cho Trung tđm công tâc xê hội thanh niín thuộc thănh đoăn Tổ chức khảo sât cân bộ, nhđn viín vă cộng tâc viín công tâc xê hội trín địa băn thănh phố năm 2010

Kính thưa quý vị đại biểu,

V ới đânh giâ nghề công tâc xê hội những năm qua vă một số định hướng tronẹ

kí hoạch thực hiện đí ân phât triín nghề công tâc xê hội trín địa băn thănh phô 20101-2015, định hướng 2020; chúng ta tin rằng, nghề công tâc xê hội sẽ phât triển đâp ứng nhu cđu của xê hội, đặc biệt với đôi tượng yíu thí, đôi tượng có hoăn cảnh khó khăn; phù hợp với tiến trình hội nhập khu vực, quôc tí

C húc sức khỏe quý vị đại biểu ! Trđn trọng câm ơn!

Trang 37

VAI TRÒ VÀ NHIỆM v ụ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ H ộ i HỌC ĐƯỜNG

Kiều Văn Tu Trường Bộ Môn CTXH Đại học Đồng tháp

ì Những vấn đề chung

Ngày nay, đội ngũ học sinh - thế hệ Urcrng lai, là những con người mới, là lực lượng lao động mới góp phần quan trọng vào thành công và sự phát triển cùa nước nhà Để làm được điều đó thì học sinh hôm nay phài được sống trong sự quan tâm chia sé và sẵn sàng được hỗ trợ trước những khố khăn vướng mắc trong cuộc sổng Đội ngũ ấy phải được định hình nhân cách đúng đắn, phải được hiểu

rõ và chọn cho mình một hướng đi phù hợp với năng lực cũng như tổ chất của bản thân Cán bộ quản lý trường học, giáo viên, giáo viên chủ nhiệm trong quá trình giảng dạy cũng đã phần nào thể hiện sự quan tâm chia sè ấy, nhưng chưa thực sự khai thác, hiểu được tâm tư tình cảm những vấn đề thầm kín những mơ ước hoài bão cùa học sinh mình một cách tối đa Người có thể làm được những công việc này là Nhân viên công tác xã hội (social worker)

Công tác xã hội học đường là những hoạt động về các dịch vụ cùa nhà thực hiện chính sách xã hội nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo tại tnrờng học Công tác xã hội học đường thực hiện những dịch vụ chù yếu làm cho giáo dục gắn bó chặt chẽ hơn với thực tại xã hội, giúp ưẻ (học sinh) tiếp cận vởi các cơ hội giáo dục và bào đàm các cơ hội đó được trẻ hưởng dụng Các dịch vụ hỗ trợ trường học thông qua một nhân viên xã hội, có hiệu quả trong việc ngãn ngừa các biểu hiện bất thường của học sinh Công tác xã hội học đường còn là sự kết nối giữa các đối tượng trong xã hội cùng quan tâm chăm sóc cho thể hệ tương lai.Đại hội quốc tế lần thứ nhất tại Chicago năm 1999 và lần thử hai tại Stockholm năm 2003 đã nêu: vai trò của công tác xã hội học đường được khẳng định, cụ thê

là s ự tác động vào 4 đối tượng ờ trường học sau:

Với học sinh: Giúp giải quyết những căng thẳng và khùng hoảng thần

kinh; tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ; giúp học sinh khai thác và phát huy những điểm mạnh và thành công trong học tập; có được năng lực

cá nhân và xã hội, cụ thể là giúp các em giảm những hành vị như: không hoàn thành việc học tập; hung hăng, gây gổ với bạn, không kiêm soát dược mình; không có quan hệ với bạn đồng lửa và người lớn; bị lạm dụng thể chất; không đi học thường xuyên; bị trầm cảm; có những dâu hiệu, hành vi

tự tử; căng thẳng thần kinh

Với các bậc phụ huynh: Hỗ ư ợ tham gia một cách có hiệu quả vào giáo

dục con cái; hiểu được những nhu câu phát hiên và giáo dục của trè; tiếp cận các nguồn lực cùa trường học và cộng đồng; hiêu các dịch vụ giáo dục đặc biệt; tăng cường kỹ năng làm cha mẹ

Với thầy cô giáo: Giúp cho quá trình làm việc với phụ huynh cùa học sinh

tiến hành hiệu quả; tìm hiểu những nguồn lực mới; tham gia vào tiến trình giáo dục, nhất là với các em cần sự giáo dục đặc biệt; hiểu hơn về gia đình,

những yếu tố văn hoá và cộng đồng ảnh hưởng đến trè.

Trang 38

Với các cán bộ quản lý giáo dục khác: Hỗ trợ và tham gia vào việc xây

dựng các chính sách và chượng trình phòng ngừa; đảm bảo thực hiện đúng một số luật, đặc biệt với trè em

Nhà sinh lý học J Watson đã phát biểu: “hãy cho tôi một tá trẻ em khỏe mạnh,

phắt triển bình thường và thể giới riêng cùa tôi, trong đó tôi có thể chăm sóc chúng và tôi cam đoan rằng khi chọn một cách ngẫu nhiên một đứa trẻ, tôi có thể biến nó thành một chuyên gia bất cử lĩnh vực nào - một bác sĩ, m ột luật sư, một thương gia hay thậm chí một kẻ trộm cắp hạ đẳng - không phụ thuộc vào tư chất

và năng lực cùa nó, vào nghề nghiệp vỏ chùng tộc cùa cha ông nó"

Điều này có nghĩa rằng J.watson chú trọng đển vẩn đề giáo dục và môi trường giáo dục sẽ hình thành nhân cách cùa mỗi con người, và sự cần thiết cùa người đào tạo ra những con người ấy

2 Vai trò và nhiệm vụ củ a nh ân viên công tác xã hội học đường:

2.1 Vai trò và nhiệm vụ cùa nhân viên công tác xã hội học đườ ng là cẳu nổi giữa n h à trư ờ n g - gia đình - xã hộỉ

Mỗi bản thân học sinh được sống trong cà ba môi trường gia đình nhà trường, x ỉ hội Mỗi môi trường khác nhau tạo cho học sinh cách ứng xử khác nhau, đặc biệt

là ờ lứa tuổi học sinh THPT Ở độ tuổi này các em phát triển mạnh về thể chất lln tinh thần, tiếp thu, học hỏi nhưng chưa hoàn hảo, dễ thay đổi, bị lôi kéo, ảnh hường, và gần đây thì có xuất hiện xu hướng kế thừa theo cơ chế bất chước “thần tượng” Những sự bắt chước đó có thể theo hướng tích cực nhưng cũng có thể theo hướng tiêu cực, và hậu quả là các em có những hành vi lệch chuẩn mà xă hội không thể chấp nhận được Xă hội cùng có vai ưò quan trọng trong việc giáo dục trẻ, cho nên việc giáo dục học sinh cần thiết phải có sự kết hợp giữa ba môi trường gia đình - nhà trường - xã hội

M ột người không thể đảm nhận nhiều vai trò cùng một lúc bởi “sức người cổ giới hạn”: gia đinh chịu trách nhiệm chăm sóc, nuôi dạy con, nhà trường có nhiệm vụ tạo diều kiện để các em được đến trường, giáo viên có nhiệm vụ cung cấp, truyền đạt kiến thúc đến các em, xã hội là môi trường để con người sinh sông Nếu một con người chi chọn một trong ba môi trường trên thì chắc chắn một điều ràng họ

sẽ không thể phát triển toàn diện, mà cần phái có sự kết hợp hài hòa giữa các lĩnh

vực trên lại với nhau thì hiệu quả sẽ cao hơn, bời có câu:" Một cây làm chăng

nên non, Ba cây chụm lợi nên hồn núi cao"

N hà trường, gia đình có chung chức năng, nhiệm vụ là giáo d ụ c ' trẻ em, phải thường xuyên liên lạc trao đổi với nhau về những vấn đề liên quan đến học sinh, con em mình để có thể kịp thời đưa ra những quyết định tôt nhất cho việc giáo dục Ví dụ như ở trường học sinh có xảy ra mâu thuẫn với bạn bè, có biêu hiện khác thường về tâm lý thì nhà trường cần báo cho gia đình, tìm hiểu nguyên nhân

đê kịp thời khắc phục, về phía gia đình thì khi nhận thây các em có biêu hiện học kém , có thể tìm hiểu và trao đổi với nhà trường, v ầ phía xã hội thì lại có rat nhiều những dịch vụ, chính sách dành cho học sinh nghèo, khó khăn, nhà trường

c ần phải biet về những dịch vụ này để có thể giúp cho các em có đù điều kiện

đ ến trường

Trang 39

Trong vai trò là nhân viên công tác xã hội học đường, tư vấn viên phải là người trung gian liên kêt giữa gia đình - nhà trường - xã hội lại với nhau, tạo thành một khối thống nhất cùng nhau giáo đục học sinh - con em mình trở thành con ngoan trò giỏi.

Nhãn viên xã hội chính là người cùng với các thầy cô, cán bộ nhà trường nhận diện đúng vẩn đề, đưa ra hướng giải quyết các vẩn đề hợp lý, chẳng hạn như: nhân viên xã hội nhận thấy học sinh có những vấn đề khác thường: học yếu, tâm

lý bất ổn, mâu thuẫn, đánh nhau với bạn bè, hoàn cành khó khăn S au khi tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến sự việc như thế người nhân viên sẽ làm công tác phân tích, giải thích dê nhà trường nắm được tình hình, diễn tiên sự việc và cùng thảo luận đưa ra hướng giài quyết thích hợp nhẩt

2.2 Vai trò và nhiệm vụ trong việc giúp đỡ học sinh có hoàn cảnh khó khãn được đen trường.

Hiện tượng học sinh thôi học ỉà có nhiều nguyên nhân' hoàn cảnh khác nhau như: gia đình có hoàn cảnh khó khăn về kinh tế, học lực học sinh yếu kém, xa trường, không điều kiện đi lại, ành hưởng thiên tai, dịch bệnh, và một sổ nguyên nhân khác như: chuyển nơi ỏ, lao dộng kiểm sổng

Công việc của nhân viên CTXH học đường lúc này là:

Thu thập thông tin từng trường hợp học sinh cụ thể về điều kiện kinh té gia đình, nhận thức của bàn thân và gia đình vê tâm quan trọng cùa việc học, học lực cùa họ sinh ; tìm hiểu rõ những yểu tổ nào đã tác động đến học sinh khiến học sinh phải nghỉ học

Tác động đến các đối tưọmg liên quan ờ nhà trường trước tiên là bạn bè cùng lớp, thầy cô giảng dạy và các lực lượng liên quan đến bản thân học sinh để mỗi đối tượng sẽ trở thành là một lực lượng sẵn sàng hẫ trợ khi cá nhân học sinh có nguy cơ bỏ học

Tác động đến các bậc làm cha mẹ để cha mẹ thấy được việc học cùa con

em họ là yếu tố cần thiết cho cuộc sống chính bàn thân con em họ sau nà^; giúp cho họ nhìn tbẩy được hệ quả nểu con em họ được tiếp tục đen trường và không được đến trường thì sẽ như thế nào?; giúp họ dàn dần trờ thành lực lượng hỗ trợ về mặt tinh thần quan trọng nhất đối với con em họ; đồng thời cũng đưa ra những biện pháp giúp các phụ huynh có hoàn cành kinh tế khó khăn đến được với các nguôn quỹ tín dụng, các chương trình

hỗ trợ vốn làm kinh tế cùa quốc gia, đề mỗi phụ huynh học sinh có được

cơ hội thoát nghèo và sẽ quan tâm dến việc học con cái mình hơn

Trực tiểp tác động đển chính bản thân học sinh, khơi dậy tinh thần học tập cùa các em, khuyến khích các em có ý chí vượt khó tiêp tục đến trường, nêu gương những học sính vượt khó học giòi và thành công trên con đường học tập, giúp các em thây được giá trị cùa bản thằn

Cùng các em lên kể hoạch cụ thể cho quá trình học tập cố gắng duy trì việc đến trường và xem đó là mục tiêu cho mỗi bàn thân

Là cầu nối giữa học sinh và các dịch vụ xã hội như giới thiệu các em đển các quỹ khuyến học của địa phương, các nhà mạnh thường quân trong và

Trang 40

ngoài tỉnh đề giúp các em tìm được các nguồn hỗ trợ và giúp cải thiện hoàn cảnh khó khăn cùa các em.

2.3 Vai trò và nhiệm vụ là người giáo dục hướng nghiệp.

Đổi với học sinh THPT thì việc định hướng nghề nghiệp là khá quan trọng, bởi ờ giai đoạn học sinh phô thông cần nhất là một tâm the sẵn sàng cho tương laỉ, chọn nghề nào cho phù hợp với năng lực, năng khiếu và ra trường có the tìm được việc làm tổt Mục đích của việc giáo dục ỉà cung cấp cho học sinh những kiến thức, kinh nghiệm, kỷ năng để cổ thể ứng dụng tốt trong cuộc sổng, nếu ở giai đoạn này các em không biết mình sẽ thỉ vào ngành gì? ngành học đố như thế nào? học phí cao hay thấp? ra trường xin việc ở đâu? cớ thể các em sẽ chọn đại một ngành nào đó hoặc lựa chọn theo bạn b è .kết quà có thể sẽ không như mong muôn

Công việc cùa nhân viên CTXH lúc này là:

Người giảng dạy trực tiếp về giáo dục hướng nghiệp của trường và cùng là người săn sàng giài đáp những câu hỏi liên quan đên nghề nghiệp cho học sinh

Thường xuyên thu thập các thông tin mới về các ngành như nhu cầu thị trường, hướng phát triển trong những nãm tới, chi phí đào tạ o .để có thể cung cấp cho học sinh thõng tin chính xác về ngành nghề giúp các em có hướng lựa chọn nghề phù hợp

Quỵ hoạch các lớp chuyên ban tự nhiên, xã hội định hướng cho các em các khối thi phù hợp với kiến thức thực tá; nắm được năng khiếu vấ sờ thích riêng của mỗi học sinh khuyến khích các em phát triển năng khiếu vào những năm đầu tiên học phổ thônp hướng các em thi vào các khổi thi phù hợp năng khiếu bản thân, như the sẽ tạo hưng phấn bong quá trình theo học

Kết hợp các ban liên lạc sinh viên của huyện ưên địa bàn tỉnh tó chức các buổi trao đổi giải đáp những thắc mắc về ngành nghề của mỗi thời điểm, định kỳ hàng tháng ngay từ những năm đầu học phổ thông cho học sinh, đồnệ thời cũng sưu tập sách báo liên quan đẽn các trường Đại học làm nguồn thông tin thaụi khảo cho học sinh

Tổ chức cuộc thi tìm hiểu kiến thức hướng nghiệp tại trường theo quý, nhằm cùng cổ kiến thức cho học sinh và tạo sự hưng phân trong việc tìm hiểu về thông tin hướng nghiệp cùa học sinh

2.4 Vai trò và nhiệm vu là'người tư vẫn, tham vẩn tâm lý.

H ọc sinh bậc THPT cần được tư vẩn về những vẩn đề thường gặp trong cuộc sống như: tình bạn khác giới, tình yêu, thái độ sổng, định hướng nghề nghiệp,

h ọc tập, gia đình, sức khóe, quan hệ bạn bè Các em cũng cân được tư vấn và trang bị các kỹ năng sổng để có thể các em bước vào đời và sông cuộc sống tự lập

Ờ lứ a tuổi THPT, trẻ em có nhiều thay đổi về cơ thể, tâm lý .dễ bị kích động lôi kéo, có nhu cầu giao tiếp rất lớn, đặc biệt là giao tiếp với bạn bè, từ đó hình thành nhiều nhóm bạn cùng sờ thích Sự phát triển này có thề là tích cực nhưng cũng có

Ngày đăng: 02/07/2023, 22:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  2 -  Môi trường sinh thái - Kỷ yếu hội thảo công tác xã hội học đường
nh 2 - Môi trường sinh thái (Trang 92)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w