1. Lý do chọn đề tàiMột trong những mục tiêu quan trọng của giáo dục hiện nay là nhà trường phải đào tạo ra những con người tự chủ, năng động, sáng tạo, dám nghĩ dám làm, biết thích ứng với sự thay đổi và vận động của xã hội. Luật Giáo dục 2019 chú trọng đến mục tiêu: Bồi dưỡng phương pháp tự học, hứng thú học tập, kỹ năng hợp tác, khả năng tư duy độc lập; phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực của người học (Khoản 3 Điều 30) 5. Luật Giáo dục 2019 quy định đối với GDTX: Phương pháp giáo dục thường xuyên phải phát huy tính chủ động của người học, coi trọng việc bồi dưỡng năng lực tự học (Điều 43) 5.Nghị quyết 29NQTW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã xác định rõ mục tiêu đối với GDTX: Hoàn thiện mạng lưới cơ sở giáo dục thường xuyên và các hình thức học tập, thực hành phong phú, linh hoạt, coi trọng tự học và giáo dục từ xa 4. Có thể thấy rằng việc bồi dưỡng phương pháp, rèn luyện và phát triển kỹ năng tự học cho học sinh là rất cần thiết để người học chủ động trong việc thu thập và xử lý thông tin.Chương trình GDPT tổng thể 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành đã chỉ rõ yêu cầu cần đạt về việc hình thành và phát triển một trong những năng lực cốt lõi cho học sinh đó là năng lực tự chủ và tự học 1, tr7. Bộ GDĐT quy định mục tiêu học tập môn Tin học cấp THPT: Giúp học sinh có khả năng hòa nhập và thích ứng được với sự phát triển của xã hội số, ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học 2, tr 8.Tự học không chỉ cần thiết cho học sinh mà với người lao động cũng cần tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ phục vụ cho công việc. Khi tự học, bản thân học sinh có thể hiểu được vấn đề một cách chắc chắn, sâu sắc và bền vững; chủ động bồi dưỡng phương pháp học tập và kỹ năng vận dụng tri thức là cơ hội tốt để rèn luyện ý trí và năng lực hoạt động sáng tạo.Hiện nay, học sinh phổ thông nói chung và học sinh GDTX nói riêng chưa thực sự dành nhiều thời gian cho việc tự học, chưa xây dựng và rèn luyện kỹ năng học tập hợp lý. Chính vì vậy, kết quả học tập và vận dụng chưa cao. Bên cạnh đó, không phải học sinh nào cũng biết lập kế hoạch học tập, chọn lọc thông tin và tổng hợp kiến thức để tích luỹ cho bản thân. Do đó, giáo viên cần hướng dẫn về phương pháp học tập, nghiên cứu, hỗ trợ học sinh lựa chọn công cụ học tập đồng thời tổng hợp kiến thức, biên soạn bài giảng phù hợp với từng đối tượng người học. Do đó, giáo viên cần hướng dẫn về phương pháp học tập, nghiên cứu, hỗ trợ học sinh lựa chọn phần mềm học tập đồng thời tổng hợp kiến thức, biên soạn bài giảng phù hợp với từng đối tượng người học.Đối với học sinh GDTX cấp THPT bên cạnh việc hình thành phương pháp học riêng cho bản thân thì cần lựa chọn nguồn tài liệu, khai thác thông tin phù hợp với mục đích và nhiệm vụ học tập khác nhau. Vì vậy, sử dụng những phương pháp học tập và các phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin như thế nào để phát triển kỹ năng tự học là vấn đề đáng bàn. Xã hội luôn vận động và biến đổi không ngừng, trong tình hình dịch bệnh Covid19 người dân phải cách ly hoặc tại những vùng bị thiên tai, bão lũ học sinh không thể đến trường nhưng việc học không thể dừng lại, lúc này công nghệ thông tin phát huy được tối đa sức mạnh. Trên nền tảng của công nghệ hiện đại, người học chủ động trong hoạt động học tập, có thể học mọi nơi, mọi lúc, tiếp cận được nguồn tri thức phong phú.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Thanh Huyền
HÀ NỘI - NĂM 2021
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn này là kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi.Các số liệu và tài liệu được trích dẫn trong luận văn là trung thực Kết quả nghiêncứu này không trùng với bất kỳ công trình nào đã được công bố trước đó
Tôi chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình
Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2021
Tác giả
Trần Thị Minh Tân
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Quá trình hoàn thành luận văn thạc sĩ này, trước tiên, tôi xin trân trọng cảm
ơn cô giáo, người hướng dẫn khoa học TS Nguyễn Thị Thanh Huyền là người đã
định hướng, dẫn dắt, dành thời gian và tâm huyết giúp đỡ tôi nghiên cứu, xây dựng
để hoàn thành luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn Lý luận và Phươngpháp dạy học bộ môn Tin học cùng các toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Côngnghệ thông tin của trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã giúp đỡ, trao đổi và đónggóp nhiều ý kiến giá trị đồng thời tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi học tập vànghiên cứu khoa học tại trường
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Ban giám đốc, các thầy cô giáo vàcác em học sinh trung tâm GDNN - GDTX huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ đãcùng đồng hành và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài Xin cảm ơn các thầy
cô giáo trong nhóm Tin học của tỉnh Phú Thọ đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quátrình nghiên cứu
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên tôitrong suốt thời gian thực hiện đề tài này
Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2021
Tác giả
Trần Thị Minh Tân
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN I LỜI CẢM ƠN II DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT III MỤC LỤC IV DANH MỤC CÁC BẢNG VIII DANH MỤC CÁC HÌNH X
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
7.1 Nghiên cứu lý thuyết 4
7.2 Điều tra, khảo sát 4
7.3 Thực nghiệm sư phạm 5
8 Đóng góp mới của luận văn 5
8.1 Ý nghĩa khoa học 5
8.2 Ý nghĩa thực tiễn 5
8.3 Đóng góp mới của luận văn 5
9 Cấu trúc luận văn 6
Trang 71.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề tự học 7
1.1.1 Trên thế giới 7
1.1.2 Trong nước 8
1.2 Khái quát về tự học và kỹ năng tự học 11
1.2.1 Tự học 11
1.2.2 Kỹ năng tự học 14
1.2.3 Một số vấn đề về phát triển kỹ năng tự học cho học sinh trong dạy học môn Tin học 16
1.3 Khái quát học sinh hệ GDTX cấp THPT ở trung tâm GDNN - GDTX 23
1.4 Khái quát chuyên đề “Tin học ứng dụng” trong chương trình GDTX cấp THPT 24
1.5 Thực trạng kỹ năng tự học của học sinh hệ GDTX cấp THPT trong dạy học môn Tin học 27
1.5.1 Mục tiêu khảo sát thực trạng 27
1.5.2 Nội dung khảo sát 27
1.5.3 Phương pháp khảo sát 28
1.5.4 Đối tượng khảo sát 28
1.5.5 Thực hiện khảo sát 29
1.5.6 Kết quả khảo sát 30
1.5.7 Nguyên nhân của thực trạng và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề 37
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 39
CHƯƠNG II PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG TỰ HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA VIỆC TỔ CHỨC DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ “TIN HỌC ỨNG DỤNG” Ở TRUNG TÂM GDNN - GDTX 40
2.1 Một số chú ý khi tiến hành các biện pháp bồi dưỡng và phát triển kỹ năng tự học cho học sinh 40
2.2 Đề xuất biện pháp bồi dưỡng và phát triển kỹ năng tự học cho học sinh 41
Trang 82.2.1 Biện pháp 1: Tạo hứng thú tự học cho học sinh 41
2.3.2 Biện pháp 2: Bồi dưỡng và phát triển các kỹ năng học tập 44
2.3 Tổ chức dạy học chuyên đề để minh họa việc vận dụng biện pháp đã đề xuất trong dạy học bồi dưỡng và phát triển kĩ năng tự học cho học sinh ở trung tâm GDNN – GDTX 60
2.3.1 Đề xuất quy trình tổ chức dạy học theo hướng phát triển kỹ năng tự học cho học sinh hệ GDTX cấp THPT 60
2.3.2 Vận dụng quy trình tổ chức dạy học bài học Soạn thảo văn bản theo hướng phát triển kỹ năng tự học cho học sinh 61
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 90
CHƯƠNG III THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 91
3.1 Mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng thực nghiệm 91
3.1.1 Mục tiêu thực nghiệm 91
3.1.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm 91
3.1.3 Đối tượng thực nghiệm 91
3.1.4 Thời gian thực nghiệm 92
3.2 Nội dung thực nghiệm 93
3.2.1 Phương pháp đánh giá 93
3.2.2 Tiến hành thực nghiệm 93
3.3 Phân tích kết quả thực nghiệm 99
3.3.1 Thống kê mô tả 99
3.3.2 Kiểm định T - 2 mẫu độc lập 101
3.4 Đánh giá công cụ thực nghiệm 103
3.4.1 Đánh giá về độ tin cậy 103
3.4.2 Đánh giá về độ tương quan 104
3.5 Phân tích sự tiến bộ về kỹ năng tự học của một nhóm học sinh 104
Trang 9KẾT LUẬN 109
1 Kết luận 109
2 Khuyến nghị 110
TÀI LIỆU THAM KHẢO 111
Tài liệu tham khảo Tiếng Việt 111
Tài liệu tham khảo Tiếng Anh 113
PHỤ LỤC 1
Phụ lục 1.1 PHIẾU KHẢO SÁT GIÁO VIÊN 1
Phụ lục 1.2 PHIẾU KHẢO SÁT HỌC SINH 4
Phụ lục 2.1 CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ BÀI TẬP THỰC HÀNH 7
Phụ lục 2.2 ĐỀ KIỂM TRA 8
Phụ lục 3.1 MỘT SỐ HÌNH ẢNH THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 11
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Nội dung chuyên đề “Tin học ứng dụng” hệ GDTX cấp THPT 24
Bảng 1.2 Nội dung Soạn thảo văn bản - Tin học 10 26
Bảng 1.3 Số lượng giáo viên tham gia khảo sát 28
Bảng 1.4 Số lượng học sinh tham gia khảo sát 28
Bảng 1.5 Khảo sát nhận thức của giáo viên về việc phát triển kỹ năng tự học cho học sinh 30
Bảng 1.6 Khảo sát về phương pháp, phương tiện, kỹ thuật dạy học để phát triển kỹ năng tự học 31
Bảng 1.7 Khảo sát lấy ý kiến của giáo viên về mức độ cần thiết để phát triển kỹ năng tự học 32
Bảng 1.8 Khảo sát về nhận thức của học sinh với tự học 33
Bảng 1.9 Khảo sát về các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng tự học của học sinh 34
Bảng 1.10 Khảo sát mức độ rèn luyện kỹ năng tự học của học sinh 36
Bảng 2.1 Ví dụ mẫu kế hoạch học tập 46
Bảng 2.2 Rubric các tiêu chí đánh giá kết quả học tập 57
Bảng 3.1 Kết quả xếp loại học lực học sinh 93
Bảng 3.2 Đánh giá năng lực NLd góp phần đánh giá năng lực tự chủ và tự học 94
Bảng 3.3 Ma trận đề đánh giá sự phát triển của các kỹ năng tự học 95
Bảng 3.4 Biểu hiện và mức độ thể hiện của kỹ năng tự học 97
Bảng 3.5 Mã hóa dữ liệu 99
Bảng 3.6 Bảng thống kê mô tả lớp TN 10A4 99
Bảng 3.7 Bảng thống kê mô tả lớp ĐC 10A7 100
Trang 11Bảng 3.9 Kiểm tra T - Test trung bình hai mẫu độc lập 101
Bảng 3.10 Đánh giá độ tin cậy 103
Bảng 3.11 Các mục thống kê 103
Bảng 3.12 Độ tương quan 104
Bảng 3.13 Kết quả đánh giá kỹ năng tự học của học sinh Phạm Đức Anh 105 Bảng 3.14 Kết quả đánh giá kỹ năng tự học của học sinh Nguyễn Vũ Duy Bảo .106 Bảng 3.15 Kết quả đánh giá kỹ năng tự học của học sinh Trần Thị Hồng Nhung 106
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Quá trình tự học hoàn toàn để đạt được mục tiêu học tập 13
Hình 1.2 Quá trình tự học có hướng dẫn để đạt được mục tiêu học tập 14
Hình 1.3 Biểu hiện của người có kỹ năng tự học 16
Hình 1.4 Chu trình dạy tự học 17
Hình 1.5 Kim tự tháp học tập 18
Hình 2.1 Giao diện đăng ký Gmail 42
Hình 2.2 Tài khoản học sinh trên web olm.vn 42
Hình 2.3 Bài tập thực hành trên web olm.vn 43
Hình 2.4 Ví dụ về nhận xét tích cực của giáo viên đối với bài làm của học sinh 44
Hình 2.5 Nội dung Soạn thảo văn bản 46
Hình 2.6 Tài liệu do giáo viên biên soạn trên web olm.vn 48
Hình 2.7 Giao diện trang web downloadsach.com 48
Hình 2.8 Trang báo điện tử phutho.gov.vn 49
Hình 2.9 Phần mềm vẽ sơ đồ tư duy Mind Map 50
Hình 2.10 Cách ghi chép và tổng hợp kiến thức 50
Hình 2.11 Sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức Định dạng văn bản 51
Hình 2.12 Mẫu bài tập thực hành 52
Hình 2.13 Đề ôn tập, kiểm tra trắc nghiệm và thực hành trên trang web olm.vn 59
Hình 2.14 Quy trình tổ chức dạy học theo hướng phát triển kỹ năng tự học 60
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Một trong những mục tiêu quan trọng của giáo dục hiện nay là nhà trườngphải đào tạo ra những con người tự chủ, năng động, sáng tạo, dám nghĩ dám làm,biết thích ứng với sự thay đổi và vận động của xã hội Luật Giáo dục 2019 chú trọng
đến mục tiêu: "Bồi dưỡng phương pháp tự học, hứng thú học tập, kỹ năng hợp tác, khả năng tư duy độc lập; phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực của người học" (Khoản 3 Điều 30) [5]
Luật Giáo dục 2019 quy định đối với GDTX: "Phương pháp giáo dục thường xuyên phải phát huy tính chủ động của người học, coi trọng việc bồi dưỡng năng lực tự học" (Điều 43) [5].
Nghị quyết 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã
xác định rõ mục tiêu đối với GDTX: "Hoàn thiện mạng lưới cơ sở giáo dục thường xuyên và các hình thức học tập, thực hành phong phú, linh hoạt, coi trọng tự học và giáo dục từ xa" [4] Có thể thấy rằng việc bồi dưỡng phương pháp, rèn luyện và phát
triển kỹ năng tự học cho học sinh là rất cần thiết để người học chủ động trong việcthu thập và xử lý thông tin
Chương trình GDPT tổng thể 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành đãchỉ rõ yêu cầu cần đạt về việc hình thành và phát triển một trong những năng lực cốt
lõi cho học sinh đó là năng lực tự chủ và tự học [1, tr7]
Bộ GD&ĐT quy định mục tiêu học tập môn Tin học cấp THPT: "Giúp học sinh có khả năng hòa nhập và thích ứng được với sự phát triển của xã hội số, ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học" [2, tr 8].
Tự học không chỉ cần thiết cho học sinh mà với người lao động cũng cần tựbồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ phục vụ cho công việc Khi tựhọc, bản thân học sinh có thể hiểu được vấn đề một cách chắc chắn, sâu sắc và bềnvững; chủ động bồi dưỡng phương pháp học tập và kỹ năng vận dụng tri thức là cơhội tốt để rèn luyện ý trí và năng lực hoạt động sáng tạo
Hiện nay, học sinh phổ thông nói chung và học sinh GDTX nói riêng chưa
Trang 14thực sự dành nhiều thời gian cho việc tự học, chưa xây dựng và rèn luyện kỹ nănghọc tập hợp lý Chính vì vậy, kết quả học tập và vận dụng chưa cao Bên cạnh đó,không phải học sinh nào cũng biết lập kế hoạch học tập, chọn lọc thông tin và tổnghợp kiến thức để tích luỹ cho bản thân Do đó, giáo viên cần hướng dẫn về phươngpháp học tập, nghiên cứu, hỗ trợ học sinh lựa chọn công cụ học tập đồng thời tổnghợp kiến thức, biên soạn bài giảng phù hợp với từng đối tượng người học Do đó,giáo viên cần hướng dẫn về phương pháp học tập, nghiên cứu, hỗ trợ học sinh lựachọn phần mềm học tập đồng thời tổng hợp kiến thức, biên soạn bài giảng phù hợpvới từng đối tượng người học.
Đối với học sinh GDTX cấp THPT bên cạnh việc hình thành phương pháphọc riêng cho bản thân thì cần lựa chọn nguồn tài liệu, khai thác thông tin phù hợpvới mục đích và nhiệm vụ học tập khác nhau Vì vậy, sử dụng những phương pháphọc tập và các phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin như thế nào để phát triển
kỹ năng tự học là vấn đề đáng bàn Xã hội luôn vận động và biến đổi không ngừng,trong tình hình dịch bệnh Covid-19 người dân phải cách ly hoặc tại những vùng bịthiên tai, bão lũ học sinh không thể đến trường nhưng việc học không thể dừng lại,lúc này công nghệ thông tin phát huy được tối đa sức mạnh Trên nền tảng của côngnghệ hiện đại, người học chủ động trong hoạt động học tập, có thể học mọi nơi, mọilúc, tiếp cận được nguồn tri thức phong phú
Chất lượng tuyển sinh đầu vào của học sinh hệ GDTX rất thấp, phần lớn họcsinh có lực học trung bình và yếu, vì vậy đòi hỏi giáo viên phải tìm tòi, vận dụngsáng tạo, linh hoạt các phương pháp dạy học tích cực để nâng cao kết quả học tậpđáp ứng yêu cầu chung của môn học
Trên thực tế đã có nhiều nghiên cứu của các nhà khoa học, tác giả trong vàngoài nước về vấn đề tự học được vận dụng và mang lại những kết quả khả quan.Nhưng việc nghiên cứu về vấn đề phát triển kỹ năng tự học cho học sinh GDTX cấpTHPT với môn Tin học còn rất ít Do vậy, lựa chọn đề tài này để nghiên cứu sẽ gópphần thiết thực về mặt lý luận và thực tiễn đối với công tác giáo dục đào tạo ở trung
Trang 15Từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: Phát triển kỹ năng tự học cho
học sinh trong dạy học chuyên đề “Tin học ứng dụng” ở trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên Với mong muốn đề tài này có thể được
vận dụng vào việc hướng dẫn học sinh tự học góp phần nâng cao chất lượng giáodục tại các trung tâm GDNN - GDTX
2 Mục đích nghiên cứu
Đưa ra biện pháp bồi dưỡng, phát triển kỹ năng tự học cho học sinh hệGDTX cấp THPT thông qua dạy học chuyên đề “Tin học ứng dụng” Từ đó nângcao chất lượng dạy và học môn Tin học, đáp ứng chương trình giáo dục phổ thôngmôn Tin học năm 2018
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Kỹ năng tự học của học sinh trong quá trình học tậpchuyên đề “Tin học ứng dụng”
- Đối tượng nghiên cứu: Các quan điểm về tự học và kỹ năng tự học, chuyên
đề “Tin học ứng dụng” trong chương trình giáo dục phổ thông 2018 môn Tinhọc Các biện pháp để bồi dưỡng và phát triển kỹ năng tự học cho học sinhGDTX cấp THPT
4 Giả thuyết khoa học
Nếu có biện pháp hiệu quả và khả thi để bồi dưỡng phát triển kỹ năng tự họccho học sinh hệ GDTX cấp THPT thông qua dạy học chuyên đề “Tin học ứngdụng” thì có thể nâng cao chất lượng dạy và học môn Tin học, đáp ứng chươngtrình giáo dục phổ thông môn Tin học 2018 (NLd)
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu các quan điểm về tự học, kỹ năng tự học để tổng hợp kết quả vàxây dựng tiêu chí đánh giá trong thực nghiệm sư phạm
Tìm hiểu về thực tiễn kỹ năng tự học của học sinh ở trung tâm GDNN GDTX huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ
Đề xuất biện pháp bồi dưỡng và phát triển kỹ năng tự học cho học sinh
Trang 16- Xây dựng kế hoạch bài dạy để minh họa việc vận dụng biện pháp đã đề xuấttrong dạy học bồi dưỡng và phát triển kỹ năng tự học cho học sinh ở trungtâm GDNN - GDTX.
- Xây dựng khung đánh giá kỹ năng tự học của học sinh
- Xây dựng mục tiêu, nội dung, quy trình tổ chức thực nghiệm sư phạm đểkiểm chứng và đánh giá hiệu quả của biện pháp đã đề xuất
- Trình bày và phân tích kết quả thực nghiệm để đánh giá hiệu quả cũng nhưtính khả thi của biện pháp phát triển kỹ năng tự học cho học sinh ở trung tâmGDNN – GDTX huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu được thực hiện tại Trung tâm GDNN - GDTX huyện ĐoanHùng, tỉnh Phú Thọ
- Thời gian nghiên cứu: bắt đầu từ tháng 8 năm 2020 đến tháng 8 năm 2021
- Nội dung nghiên cứu về tự học và kỹ năng tự học của học sinh GDTX cấpTHPT
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu những quan điểm về tự học, kỹ năng tự học
- Nghiên cứu mục đích, yêu cầu cần đạt và nội dung giáo dục trong chươngtrình giáo dục phổ thông môn Tin học năm 2018
- Nghiên cứu thực tiễn vấn đề tự học của học sinh GDTX cấp THPT
7.2 Điều tra, khảo sát
Tiến hành trao đổi, thu thập các ý kiến của các đồng nghiệp có kinh nghiệmthực tiễn trong vấn đề hướng dẫn học sinh tự học Thông tin thu thập chủ yếu tậptrung vào những vấn đề sau:
- Thực trạng về việc tự học của học sinh trung tâm GDNN - GDTX huyện
Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ
Trang 17- Giảng dạy, quan sát, phỏng vấn và ghi chép lại quá trình học tập tiến bộ của
học dựa trên khung đánh giá kỹ năng tự học của học sinh
7.3 Thực nghiệm sư phạm
- Đánh giá sự phát triển kỹ năng tự học của học sinh trước, trong và sau quá
trình dạy học chuyên đề
- Thực hiện các kiểm định giả thuyết nghiên cứu để đưa ra các khẳng định có
ý nghĩa về mặt thống kê đối với mục tiêu phát triển kỹ năng tự học thông quadạy học chuyên đề đã đề xuất
8 Đóng góp mới của luận văn
8.1 Ý nghĩa khoa học
Hướng nghiên cứu về tự học và kỹ năng tự học của học sinh hiện nay là vấn
đề mà các nhà nghiên cứu, nhà giáo dục trong nước và trên thế giới đang quan tâm.Học sinh không rèn luyện kỹ năng tự học sẽ dẫn đến việc tiếp thu kiến thức thụđộng, không có khả năng vận dụng giải quyết các vấn đề thực tiễn Nghiên cứu nàygóp phần làm sáng tỏ thực trạng kỹ năng tự học của học sinh hệ GDTX cấp THPThiện nay và đề xuất một số biện pháp bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng tự học cho họcsinh trong dạy học chuyên đề “Tin học ứng dụng”
8.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu sẽ giúp giáo viên quan tâm hơn đến việc bồi dưỡng vàphát triển kỹ năng tự học cho học sinh để điều chỉnh phương pháp dạy học nhằmnâng cao chất lượng giáo dục
8.3 Đóng góp mới của luận văn
Luận văn là công trình nghiên cứu chuyên sâu vị trí, vai trò của tự học và rènluyện kỹ năng tự học đối với học sinh GDTX cấp THPT Điểm mới của luận văn làlần đầu tiên nghiên cứu sâu sắc và đề xuất các biện pháp bồi dưỡng và phát triển kỹnăng tự học cho học sinh lớp 10 hệ GDTX trong dạy học chuyên đề “Tin học ứngdụng” Thông qua đó chứng minh rằng, trong quá trình học tập nếu học sinh thường
Trang 18xuyên rèn luyện kỹ năng tự học thì sẽ vận dụng giải quyết các vấn đề linh hoạt,đúng đắn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục Luận văn đã đi sâu vào phân tíchđặc điểm, thực trạng về kỹ năng tự học của học sinh hệ GDTX cấp THPT để có cơ
sở để xuất các biện pháp bồi dưỡng và phát triển kỹ năng tự học phù hợp với vớiđặc thù môn học và đối tượng người học Luận văn đã đề xuất quy trình dạy họcchuyên đề “Tin học ứng dụng” và thiết kế, tổ chức các hoạt động dạy học sử dụngcác phương pháp dạy học tích cực phù hợp nhằm bồi dưỡng và nâng cao kỹ năng tựhọc đối với học sinh lớp 10 hệ GDTX
9 Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm 5 phần được tóm tắt như sau:
Mở đầu
Nội dung
Chương I Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
Tác giả trình bày lịch sử của vấn đề nghiên cứu, các cơ sở khoa học của đềtài, trình bày những khái niệm cơ bản của đề tài nghiên cứu Cuối chương, tác giảtrình bày thực trạng của vấn đề dạy và học tự học đối với giáo viên và học sinhtrong tỉnh Phú Thọ hiện nay
Chương II Các biện pháp thực hiện
Ở chương này tác giả đề xuất các biện pháp để bồi dưỡng và phát triển kỹnăng tự học của học sinh, đề xuất quy trình xây dựng và tổ chức dạy học chuyên đề
“Tin học ứng dụng”, vận dụng quy trình đề xuất để tổ chức dạy học nội dung Soạnthảo văn bản Tin học lớp 10 GDTX
Chương III Thực nghiệm sư phạm
Chương này tác giả trình bày những nội dung về mục tiêu, nhiệm vụ, đốitượng thực nghiệm; nội dung tiến hành thực nghiệm; phân tích kết quả thực nghiệm;đánh giá công cụ thực nghiệm; phân tích sự tiến bộ về kỹ năng tự học của học sinh
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Trang 19Chương I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề tự học
1.1.1 Trên thế giới
Từ xa xưa đến nay, tự học là vấn đề được rất nhiều tác giả nghiên cứu và vậndụng Trong lịch sử Trung Hoa cổ đại không thể không nhắc tới những bậc thầy vềnho giáo như Khổng Tử (551 - 479 TCN) Ông luôn hướng học trò tự tìm tòi học
hỏi kiến thức mới: "Kẻ đã được ta chỉ cho một góc (vuông) mà chẳng biết tự xét ba góc kia thì ta chẳng dạy nó nữa" [20, mục 7.8] Ông cũng dạy học trò phải kiên trì nhẫn nại trong học tập: "Lặng yên nhớ điều đã học, kiên trì học tập không biết chán, dạy bảo người khác không biết mệt mỏi" [20, mục 7.2].
Giáo dục phương Tây cổ đại đã chú trọng đến việc hướng cho người học đặtcâu hỏi, tìm ra những giả thuyết tốt hơn bằng cách từng bước xác định và loại bỏcác giả thuyết dẫn tới mâu thuẫn như phương pháp của Sokrates - triết gia người HyLạp cổ đại (470 - 399 TCN), Pythagoras (570 - 496 TCN), Heraclitus (535 - 475TCN) Những tư tưởng, nhận thức về học tập của các triết gia phương tây cổ đạicòn mộc mạc và thô sơ nhưng đã đặt nền móng cho những nghiên cứu khoa học vàhoàn thiện sau này
J.A.Komensky (1592 - 1670), người được coi là cha đẻ của nền giáo dục cậnđại cho rằng việc học tập phải là điều hứng thú nhất đối với học sinh, chứ khôngphải là nghĩa vụ nặng nề và tạo áp lực Sách của ông giúp việc dạy học hiệu quảhơn, phát triển tư duy logic của người học bằng cách loại bỏ dần những bài họcthuộc lòng buồn tẻ, khuyến khích và ủng hộ những ý kiến cá nhân khác biệt, mangtính sáng tạo, cải tiến của học trò Các nguyên tắc giáo dục ông đưa ra đều hướngđến những điều tự nhiên và gần gũi nhất để giúp học sinh có hứng thú trong học tập[7, tr 46]
Tác giả Rubakin đã nêu nhiều vấn đề về phương pháp tự học trong đó có
phương pháp sử dụng tài liệu: "Việc giáo dục động cơ đúng đắn là điều kiện cơ bản
để bạn tích cực, chủ động trong tự học" [10, tr 36]; "Hãy mạnh dạn tự mình đặt ra câu hỏi rồi tự mình lấy câu trả lời, đó là phương pháp tự học" [10, tr 7] Ông cũng
Trang 20nhấn mạnh rằng, người thầy phải xây dựng được các bài tập khoa học giúp học sinhgiải quyết được vấn đề từ đó hình thành và phát triển kỹ năng tự học cho bản thân.
Tác giả Tsunesaburo Makiguchi (1871 - 1944) đã đưa ra những ý tưởng giáo
dục mới, ông xác định: "Giáo dục có thể coi là quá trình hướng dẫn tự học, mà động lực của nó là kích thích người học sáng tạo ra giá trị để đạt tới hạnh phúc của bản thân và cộng đồng" [25, tr 19].
Trong nghiên cứu của Dimitrios Thamasoulas - người Nga, tác giả của cuốnsách Tự học như thế nào và làm thế nào bồi dưỡng việc tự học quan niệm về tự học,các điều kiện để tự học, chiến lược học tập hiệu quả và những biện pháp hỗ trợ họcsinh tự học, tự kiểm tra đánh giá
Tóm lại, từ những nghiên cứu điển hình của các nhà giáo dục học, triết gia và
tâm lý học thế giới về tự học có thể kết luận như sau: Tự học là yếu tố quan trọng quyết định đến nhu cầu học tập suốt đời của con người trong xã hội ngày nay Việc bồi dưỡng và phát triển kỹ năng tự học là tất yếu và giúp ích to lớn tới việc tự học của mỗi cá nhân.
"Học thường xuyên, lấy tự học làm cốt" Người đã động viên toàn dân không phân
biệt giàu nghèo, sang hèn; không phân biệt giới tính, dân tộc, tôn giáo ai cũngphải học
Đảng và Nước ta rất coi trọng vấn đề tự học Giai đoạn những năm 1950 đếnnăm 1954, Trung ương Đảng và Chính phủ đã quyết định tiến hành cuộc cải cáchgiáo dục Mặc dù còn nhiều hạn chế nhưng đã có những thay đổi cơ bản về nền giáodục nước nhà Nghị quyết số 14-NQ/TW năm 1994 của Bộ chính trị về cải cách
giáo dục có quy định: "Cần coi trọng việc bồi dưỡng hứng thú, thói quen và phương
Trang 21đổi mới trong giáo dục, tại Nghị quyết 2-NQ/TW khóa II năm 1996 đã nêu rõ: "Phát triển mạnh phong trào tự học, tự đào tạo thường xuyên và rộng khắp trong toàn dân, nhất là thanh niên" [29] Hiện nay, giáo dục đang tiếp tục triển khai và thực
hiện Nghị quyết 29-NQ/TW năm 2013 của Bộ chính trị, vấn đề tự học một lần nữa
được nhấn mạnh, đặc biệt là học sinh GDTX: "Hoàn thiện mạng lưới cơ sở giáo dục thường xuyên và các hình thức học tập, thực hành phong phú, linh hoạt, coi trọng
tự học và giáo dục từ xa" [4].
Khoản 2, Điều 5, Luật Giáo dục 2005 quy định: "Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên" [30] Khoản 4 Điều 43 Luật Giáo dục năm 2019 quy định rõ về phương pháp giáo dục thường xuyên: "Phương pháp giáo dục thường xuyên phải phát huy tính chủ động của người học, coi trọng việc bồi dưỡng năng lực tự học" [5].
Vấn đề tự học được nhiều nhà nghiên cứu khoa học trong nước đưa ra luậnbàn Tiền thân phải kể đến tác giả Nguyễn Cảnh Toàn, ông cùng đồng nghiệp đã cónhiều nghiên cứu chuyên sâu về cơ sở lý luận và thực tiễn đối với tự học, ứng dụngkết quả nghiên cứu vào việc thiết kế quá trình dạy và học nhằm hướng đến mục tiêuxây dựng xã hội học tập.Ông đã tiến hành nghiên cứu và thực nghiệm đề tài Nghiên
cứu và phát triển tự học, tổ chức nhiều cuộc hội thảo như: "Tự học, tự đào tạo, tư tưởng chiến lược của sự phát triển Giáo dục Việt Nam" năm 1998 Trong tuyển tập Bàn về giáo dục Việt Nam, ông đã viết một số quan điểm của mình như: "Tư duy
và nhân cách quan trọng hơn kiến thức Người thầy dở là người chỉ đem kiến thức cho học trò, người thầy giỏi là người biết đem đến cho họ cách tự tìm ra kiến thức "
[13] Ông đã xuất bản nhiều đầu sách bàn về vấn đề tự học và tự học như thế nào
cho hiệu quả, tiêu biểu phải kể đến: "Học và dạy cách học", NXB Đại học sư phạm
2002 [14]; tuyển tập tác phẩm: "Tự giáo dục, tự học, tự nghiên cứu", trường Đại học
Sư phạm Hà Nội, Trung tâm văn hóa ngôn ngữ Đông Tây, 2001 [12]; "Biển học vô bờ: Tư vấn về phương pháp học tập", NXB Thanh niên, 2003 Những nghiên cứu quý
báu của ông là nguồn tư liệu giá trị để tham khảo
Trang 22Tác giả Thái Duy Tuyên đã viết trong cuốn sách "Phương pháp dạy học và đổi mới" có nhiều nội dung bàn về vấn đề tự học, nghiên cứu của ông đã chỉ ra khái
niệm về tự học, nội dung hoạt động, những yếu tố ảnh hưởng đến tự học, phươngpháp bồi dưỡng để nâng cao kỹ năng tự học Tác giả cũng nhận định nhóm đốitượng tự học rất phong phú, đa dạng, bản thân họ cần tìm cho mình một phươngpháp tự học hiệu quả Tác giả khẳng định: "Hoạt động tự học không chỉ cần tổ chức khi học tập ở nhà mà cần coi trọng hoạt động độc lập của học sinh ngay cả trong giờ lên lớp" [21].
Tác giả Trần Bá Hoành đưa ra quan niệm: "Trong các phương pháp dạy học thì cốt lõi là phương pháp tự học, nếu rèn luyện cho người học có phương pháp, kỹ năng, thói quen tự học, biết vận dụng linh hoạt những điều đã học vào những tình huống mới, biết tự lực phát hiện, đặt ra và gặp phải trong thực tiễn thì sẽ tạo cho
họ lòng ham học hỏi, khơi dậy tiềm năng vốn có trong mỗi người" [23] Cùng với
đó, ông cũng chỉ ra dấu hiệu của người có khả năng tự học như: Người học tích cựcchủ động, tự mình tìm ra tri thức, kinh nghiệm bằng hành động của mình, biết thểhiện khả năng của bản thân
Như vậy, qua nghiên cứu các tài liệu về tự học của các tác giả trong và ngoàinước thì chúng tôi nhận thấy các tác giả đều khẳng định ý nghĩa, vai trò quan trọngcủa việc tự học nói chung và phát triển kỹ năng tự học cho học sinh nói riêng, chútrọng đến việc rèn luyện, khả năng tư duy độc lập, phát triển cái riêng của bản thân.Những vấn đề lý luận về tự học đã được các tác giả nghiên cứu khá đầy đủ và toàndiện Các tác giả cũng đã đề xuất, xây dựng các biện pháp để nâng cao khả năng tựhọc
Tuy nhiên, trong những nghiên cứu về vấn đề này vẫn chưa có nghiên cứu
cụ thể nào có thể giải quyết được vấn đề tự học cho học sinh hệ GDTX cấp THPTnhư: Làm thế nào để học sinh GDTX cấp THPT yêu thích môn Tin học, tự giác họctập, vận dụng, thực hành môn học để giải quyết vấn đề thực tiễn gặp phải? Làm sao
để học sinh thành thạo kỹ năng tự học để phát triển thành thói quen của bản thân
Trang 23trong việc tự học, chiếm lĩnh tri thức? Đây là một vấn đề của thực tiễn làm thôithúc chúng tôi nghiên cứu để đưa ra giải pháp phù hợp cho việc dạy và học đối vớihọc sinh GDTX Trên cơ sở nghiên cứu về lý luận và thực tiễn chúng tôi sẽ đề xuấtbiện pháp tổ chức thực hiện phù hợp nhằm phát triển kỹ năng tự học cho học sinh
hệ GDTX cấp THPT góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy bộ môn Tin học
1.2 Khái quát về tự học và kỹ năng tự học
1.2.1 Tự học
1.2.1.1 Quan niệm về tự học
Trong từ điển Giáo dục học: "Tự học là quá trình tự mình lĩnh hội tri thức khoa học và rèn luyện kỹ năng thực hành không có sự hướng dẫn trực tiếp của giáo viên và sự quản lí trực tiếp của các cơ sở giáo dục" [6].
Có rất nhiều quan điểm khác nhau về vấn đề tự học của các tác giả, nhàkhoa học, nhà nghiên cứu, trong đó có một số nghiên cứu nổi bật của các tác giảsau:
Theo tác giả M.S Knowles: "Tự học mô tả một quá trình trong đó các cá nhân chủ động cùng với việc có hoặc không có sự giúp đỡ của người khác, trong việc xác định nhu cầu học tập của họ, xây dựng mục tiêu học tập, xác định nguồn nhân lực và vật lực để học tập, lựa chọn và thực hiện các chiến lược học tập và đánh giá kết quả học tập một cách phù hợp" [32] Quan điểm này bao hàm các yếu
tố tổng quát không thể thiếu của tự học, đây cũng là điểm tựa cho những nghiêncứu của các tác giả sau này
Khái niệm về tự học được nhiều nhà nghiên cứu trong nước tham chiếuđến là của tác giả Nguyễn Cảnh Toàn, theo ông tự học là một hình thức nhằmnắm vững hệ thống tri thức và kỹ năng do chính người học tiến hành ở trên lớphoặc ngoài giờ lên lớp,khi nói về tự học là xét về nội lực của người học "Tự học
là tự mình động não, sử dụng các năng lực trí tuệ và có khi cả cơ bắp, cùng với các phẩm chất của mình rồi cả động cơ, tình cảm, cả nhân sinh quan, thế giới quan để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của riêng mình" [11] Xét theo định nghĩa này thì ta thấy người học
Trang 24hoàn toàn chủ động trong các hoạt động học mà không có vai trò của người thầyhướng dẫn.
Tác giả Thái Duy Tuyên quan niệm: "Tự học là hoạt động độc lập chiếm lĩnh kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp ) cùng các phẩm chất động cơ, tình cảm để chiếm lĩnh tri thức một lĩnh vực hiểu biết nào đó hay những kinh nghiệm lịch sử, xã hội của nhân loại, biến nó thành sở hữu của bản thân người học" [21]
Một số tác giả, nhà nghiên cứu khác cũng đưa ra quan điểm về tự học như
Đỗ Thị Mỹ Trang, Ngô Văn Hựu, Ngô Thị Thúy Nga cho rằng: Tự học là quá trình
tự giác, tích cực, độc lập, tự chiếm lĩnh tri thức Tự học xảy ra khi có sự hiện diệncủa giáo viên hoặc không, cả trong và ngoài lớp
Như vậy, qua việc tìm hiểu các khái niệm, quan điểm về tự học của các tácgiả, nhà nghiên cứu chúng tôi nhận thấy tác giả Nguyễn Cảnh Toàn và Thái DuyTuyên nêu quan điểm về tự học có nhiều điểm tương đồng Đó là, người học phải
sử dụng khả năng của bản thân như khả năng so sánh, quan sát, phân tích, tổnghợp cùng với phẩm chất, động cơ và tình cảm là động lực để chiếm lĩnh tri thức.Đây là quan điểm mà chúng tôi lựa chọn để vận dụng vào việc bồi dưỡng kỹ năng
tự học cho học sinh GDTX
1.2.1.2 Tầm quan trọng của tự học
Mục tiêu cụ thể của giáo dục phổ thông ở nước ta được quy định trong Nghị
quyết 29-NQ/TW năm 2013 là "phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời"; giải pháp được đưa ra "tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực" [4] Như vậy có thể thấy rằng, tự học là mục tiêu quan trọng của quá
trình dạy học Phương pháp tự học có hiệu quả sẽ giúp cho người học có khả năng
tự tổng hợp kiến thức, giải quyết được các vấn đề trong thực tiễn, ứng dụng vàocuộc sống
Trang 25có nghĩa là tự học" [10] Học sinh là người chủ động trong việc tìm kiếm và lĩnh hội
tri thức
Có nhiều tác giả trên thế giới nghiên cứu về tự học theo nhiều cách khácnhau, những công trình này đã đưa ra các quan điểm và biện pháp nhằm phát huyvai trò của học sinh trong quá trình tự học như I.F Kharlamov, Taylor, Klowles
Như vậy, tự học giúp cho người học có thể chủ động học tập suốt đời, họctập để khẳng định năng lực phẩm chất và để cống hiến Bằng con đường tự họcmỗi người sẽ không cảm thấy bị lạc hậu so với thời cuộc, thích ứng và bắt nhịpnhanh với những tình huống mới trong cuộc sống Nếu rèn luyện cho người học cóđược phương pháp, kĩ năng tự học, biết linh hoạt vận dụng những điều đã học vàothực tiễn thì sẽ tạo cho họ lòng ham học, nhờ đó kết quả học tập sẽ ngày càng đượcnâng cao
1.2.1.3 Các hình thức tự học
Luật giáo dục (2019) quy định rõ về hình thức thực hiện chương trình giáodục thường xuyên gồm tự học và tự học có hướng dẫn Vậy tự học và tự học cóhướng dẫn được các nhà giáo dục nghiên cứu nghiên cứu cụ thể ra sao?
Tác giả Nguyễn Cảnh Toàn nêu lên đặc điểm của người tự học là tự mìnhđộng não suy nghĩ, say mê, kiên trì, không ngại khó, ngại khổ để chiếm lĩnh mộtlĩnh vực khoa học nào đó Tác giả chia tự học thành 2 dạng, đó là tự học hoàn toàn
và tự học có hướng dẫn Cụ thể:
- Dạng 1: Tự học hoàn toàn tức là không có sự hỗ trợ của giáo viên, ngườihọc tự vượt qua khó khăn trong học tập bằng cách động não, tự mình thực hành,quan sát hoặc có thể trao đổi với người khác
Hình thức học tập này phổ biến trong đời sống xã hội, người học có thể tựhọc qua giao tiếp, lao động, qua các phương tiện truyền tải thông tin như ti vi,internet
13Tự học
hoàn toàn
Mục tiêu học tập
Tự học qua lao động
Tự học qua giao tiếp, trao đổi thông tin
Trang 26Hình 1.1 Quá trình tự học hoàn toàn để đạt được mục tiêu học tập
- Dạng 2: Tự học có hướng dẫn là có quan hệ trao đổi thông tin giữa giáoviên và học sinh dưới dạng phản ánh thắc mắc, giải đáp thắc mắc, làm bài, chấm bàinhưng học sinh phải chủ động
Hình thức học tập này có thể thực hiện trong giờ học trên lớp được sự giúp
đỡ trực tiếp của giáo viên hoặc qua tài liệu hướng dẫn Người học cũng có thể tựhọc ngoài giờ lên lớp có tài liệu hướng dẫn hoặc không
Hình 1.2 Quá trình tự học có hướng dẫn để đạt được mục tiêu học tập
Tóm lại, các hình thức tự học dù có hướng dẫn hay không cũng rất đa dạng,tùy vào mục đích học tập mà người học có thể lựa chọn hoặc kết hợp các hình thứcvới nhau cho hiệu quả Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn này, chúng tôi lựachọn hình thức tự học có hướng dẫn để bồi dưỡng và phát triển kỹ năng tự học cho
Tự học qua phương tiện truyền thông
Tự học có
hướng dẫn
Mục tiêu học tập
Tổ chức hoạt động hướng dẫn tự học
Tự học qua tài liệu hướng dẫn tự học
Trang 271.2.2 Kỹ năng tự học
1.2.2.1 Kỹ năng
Theo từ điển Giáo dục học: "Kỹ năng là khả năng thực hiện đúng hành động, hoạt động phù hợp với những mục tiêu và điều kiện cụ thể tiến hành hành động ấy cho dù đó là hành động cụ thể hay hành động trí tuệ" [6].
Theo A.G Covaliop cho rằng: "Kỹ năng là phương thức thực hiện hành động phù hợp với mục đích và điều kiện của hành động"; hay A.V.Petrovxki định nghĩa: "Kỹ năng là sự vận dụng những tri thức, kỹ xảo đã có để lựa chọn thực hiện những phương thức hành động tương ứng với mục đích đề ra" Tác giả Bùi Văn Huệ đưa ra khái niệm: "Kỹ năng là khả năng vận dụng tri thức, khái niệm, định nghĩa, định luật vào thực tiễn".
Về bản chất: Kỹ năng là khả năng thực hiện có kết quả một hành động nào
đó bằng cách vận dụng những tri thức, những kinh nghiệm đã có để hành động phù
hợp với những điều kiện cho phép Kỹ năng không chỉ đơn thuần về mặt kỹ thuật
của hành động, mà còn là biểu hiện năng lực của con người
Như vậy, kỹ năng là hệ thống những hành động đảm bảo cho con người sẵnsàng và có năng lực hoàn thành công việc có kết quả Mỗi kỹ năng bao gồm một hệthống thao tác trí tuệ và thực hành, thực hiện trọn vẹn hệ thống thao tác này sẽ đảmbảo đạt được mục đích đặt ra Khi con người rèn luyện kỹ năng thành thạo sẽ trởthành kỹ xảo
1.2.2.2 Kỹ năng tự học
Đối với mỗi cá nhân trong xã hội cần có rất nhiều kỹ năng khác nhau đểphục vụ cho hoạt động học tập, sinh hoạt, làm việc, thích nghi với cuộc sống Tronghoạt động học tập, kỹ năng tự học là yếu tố quan trọng để học sinh tự hoàn thiện cácchương trình học tập đã đặt ra và tự hoàn thiện chính bản thân mình
Tác giả Nguyễn Thanh Thủy cho rằng: "Kỹ năng tự học là những phương thức thể hiện hành động tự học thích hợp, tương ứng với mục đích và những điều kiện hoạt động, hình thành kỹ xảo đúng trong hoạt động tự học của sinh viên đạt kết quả tốt" [16].
Trang 28Theo tác giả Nguyễn Cảnh Toàn đối với người học có các kỹ năng tự học, tự
nghiên cứu là: "Khi rèn luyện được các kỹ năng thì tri thức thu được sâu sắc hơn nhiều lần, làm cho người học không chỉ nhìn thấy được mà còn thấy được vấn đề trọng tâm cần chiếm lĩnh" [12, tr 581].
Tóm lại, kỹ năng tự học là khả năng tư duy độc lập, tích cực để thu thập,chọn lọc, phân tích, phản biện và từ đó hình thành kiến thức mới Đặc biệt, học sinhkhông chỉ có kỹ năng tự giải quyết vấn đề mà cần có kỹ năng tự đánh giá để biết rõhạn chế cần khắc phục và rèn luyện
1.2.2.3 Biểu hiện của người có kỹ năng tự học
Tác giả Taylor khi nghiên cứu về vấn đề tự học của học sinh trong cáctrường học phổ thông đã đã chỉ là những đặc điểm nhận biết được người có kỹ năng
tự học thể hiện trong sơ đồ sau [31]:
Hình 1.3 Biểu hiện của người có kỹ năng tự học
Theo tác giả, yếu tố quan trọng để xác định khả năng tự học đó là thái độ họctập và tính cách riêng biệt của người học Mỗi yếu tố này đều được tác giả liệt kê ranhững biểu hiện riêng Trong đó, kỹ năng tự học là thành tố quan trọng để hìnhthành nên năng lực tự học
Hoạt động tự học của học sinh bao gồm hoạt động tư duy và các hoạt độngthực hành trong quá trình học tập nhằm đạt được mục tiêu đề ra Để phát triển đượchoạt động tự học thì người học cần xác định rõ động cơ, định hướng, kế hoạch họctập, nội dung, phương pháp, môi trường và điều kiện học tập, người học biết tự
Người có kỹ năng tự học
Có kỹ năng thực hiện các hoạt động học tập
Có kỹ năng quản lý thời gian
Có kỹ năng lập kế hoạch
Trang 29kiểm tra và đánh giá quá trình học tập của bản thân.
Như vậy, quá trình hình thành và phát triển kỹ năng tự học cần phải đặt trongquá trình phát triển năng lực tự học, tức là bao gồm cả động cơ học tập Từ nghiêncứu của tác giả Taylor chúng tôi xác định kỹ năng quan trọng cần bồi dưỡng chohọc sinh để góp phần phát triển kỹ năng tự học đó chính là kỹ năng lập kế hoạch.Khi học sinh có kế hoạch học tập rõ ràng sẽ giúp học sinh chủ động học tập lĩnh hộitri thức
1.2.3 Một số vấn đề về phát triển kỹ năng tự học cho học sinh trong dạy học môn Tin học
1.2.3.1 Kỹ năng tự học Tin học
Kỹ năng của con người phát triển được cần phải có tri thức hành động biếtvận dụng tri thức và những kinh nghiệm cần thiết để có được kết quả Trong mỗilĩnh vực hoạt động cụ thể, con người cần có hệ thống kỹ năng nhất định Tri thứcgiúp con người điều khiển, điều chỉnh hành động, hình thành kỹ năng, hình thànhphương pháp tác động vào hiện thực Ngược lại, với hệ thống kỹ năng của mỗi lĩnhvực hoạt động, con người sẽ chiếm lĩnh được đối tượng, làm giàu cho vốn tri thứccủa bản thân
Trong chương trình giáo dục phổ thông môn Tin học năm 2018 có chỉ rõ ảnhhưởng của tin học đến cách suy nghĩ và hành động của con người, tin học cũng làcông cụ hiệu quả hỗ trợ biến việc học thành tự học suốt đời Đồng thời môn Tin họcgiúp học sinh hình thành và phát triển khả năng sử dụng công nghệ kĩ thuật số.Những chuyên đề thuộc định hướng “Tin học ứng dụng” nhằm tăng cường khả năngthực hành, giúp học sinh thành thạo hơn trong việc sử dụng các phần mềm thiết yếu,làm ra sản phẩm số thiết thực cho học tập và cuộc sống [2] Như vậy, đề cập đến kỹnăng tự học tin học cần phải chú ý đến kỹ năng quan trọng đó là kỹ năng thực hành
Một vấn đề quan trọng nữa là nội dung chương trình môn Tin học mang tính
mở rất cao Các chủ đề và chuyên đề có bắt buộc và tự chọn, chúng không phụthuộc vào thiết bị phần cứng và phần mềm, không phân biệt học liệu đóng hay mở,người dạy có thể vận dụng linh hoạt, lựa chọn phần mềm phù hợp với khả năng của
Trang 30người học Chính vì vậy người dạy cần lựa chọn chương trình, ứng dụng hợp lýtrong quá trình dạy học từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp để giúp người học
có cơ hội phát triển kỹ năng tự học của bản thân
1.2.3.2 Các thành tố để phát triển kỹ năng tự học trong dạy học môn Tin học
Tác giả Nguyễn Cảnh Toàn đã nghiên cứu và chỉ ra rằng: Chu trình dạy - tựhọc là một hệ thống toàn vẹn gồm có ba thành tố được thể hiện ở sơ đồ dưới đây[11]:
Hình 1.4 Chu trình dạy tự học
Trong sơ đồ thể hiện mối quan hệ qua lại và tác động lẫn nhau của ba thànhtố: Thầy (dạy tự học) - Trò (tự học) - Tri thức
Tác giả Vương Thái Bân cho rằng: "Nhiệm vụ của giáo viên là khuyến khích,
cổ vũ sự sáng tạo của học sinh, tập trung bồi dưỡng thói quen, tư duy độc lập và năng lực tìm tòi nghiên cứu cho học sinh" [28, tr 35] Việc rèn luyện kỹ năng nghiên
cứu độc lập, kỹ năng tự học sẽ dễ dàng bồi dưỡng và phát huy tinh thần đổi mới,sáng tạo của học sinh
Tác giả Vũ Trọng Rỹ nhận định về nhóm kỹ năng tự học của học sinh gồm
có 4 kỹ năng cơ bản: "Kỹ năng nhận thức, kỹ năng tổ chức, kỹ năng thực hành, kỹ năng kiểm tra, đánh giá" [27].
Tác giả Nguyễn Thị Thu Ba nhận định về kỹ năng tự học là: "khả năng thực hiện một hệ thống các thao tác tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động tự học trên cơ sở vận dụng các kinh nghiệm có liên quan đến hoạt động đó" Tác giả đã tổng hợp và
Chu trình dạy tự học
Thầy (dạy)
Trang 31năng lập kế hoạch học tập, kỹ năng thực hiện kế hoạch học tập, kỹ năng tự kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm" [17].
Theo nghiên cứu của nhà giáo dục người Mỹ là Edger Dale (1900-1985) thìnão bộ con người không được thiết kế để ghi nhớ tất cả thông tin mà nó thu nhậnđược Các nhà khoa học giáo dục thuộc viện nghiên cứu giáo dục của Mỹ đã xâydựng kim tự tháp học tập trong đó xác định rõ kết quả thu nhận thông tin tối đa màngười học nhận được đó chính là việc thực hành ngay kiến thức vừa học và dạy lạicho người khác [33]
Hình 1.5 Kim tự tháp học tập
Trong mô hình kim tự tháp học tập nếu sử dụng phương pháp học tập thụđộng thì kết quả thu được không cao Nhưng khi chủ động trong học tập thì hiệuquả được cải thiện rõ rệt
Từ những cơ sở khoa học nêu trên, chúng tôi đề xuất bồi dưỡng và phát triển
kỹ năng tự học Tin học cho học sinh cần tập trung vào các kỹ năng sau:
Kỹ năng lập kế hoạch học tập
Kỹ năng ghi chép, tổng hợp kiến thức
Kỹ năng tìm kiếm và sử dụng học liệu
Kỹ năng thực hành
Kỹ năng giải quyết vấn đề
Kỹ năng kiểm tra, đánh giá, ôn tập kiến thức
Trang 32Đối với mỗi kỹ năng cần có phương pháp và công cụ dạy học phù hợp Khivận dụng vào dạy học giúp cho quá trình phát triển kỹ năng của học sinh đạt kết quảnhư mong muốn Các kỹ năng tự học Tin học được giải thích chi tiết sau đây.
Kỹ năng lập kế hoạch học: Đây là kỹ năng mềm đóng vai trò quan trọng
trong việc hình thành và phát triển kỹ năng tự học cho học sinh Nhờ có kỹ năngnày học sinh sẽ thích nghi tốt với môi trường học tập Quản lý thời gian tự học củabản thân giúp đạt hiệu quả trong quá trình học tập Để phân bổ thời gian tự học hợp
lý học sinh cần lập kế hoạch học tập, ưu tiên việc học và thực hành nội dung quantrọng, chính yếu, có sự điều chỉnh cần thiết khi thực hiện Kỹ năng này đạt hiệu quảcao khi học sinh có tinh thần tự giác, thái độ tích cực, có tính kỷ luật
Kỹ năng tìm kiếm và sử dụng học liệu: Môn Tin học hệ GDTX cấp THPT
có rất nhiều nguồn học liệu khác nhau Nguồn học liệu về “Tin học ứng dụng” luônđược cải tiến, cập nhật theo các phiên bản mới của từng phần mềm Trong quá trìnhdạy học giáo viên sẽ hướng dẫn, giúp đỡ học sinh thực hiện hoạt động học tập thôngqua video hướng dẫn, văn bản hướng dẫn, kỹ năng trả lời câu hỏi Nguồn học liệutham khảo trên internet vô cùng phong phú, khi rèn luyện được thói quen làm việcvới học liệu tham khảo thì học sinh sẽ ngày càng say mê tìm tòi, khám phá tri thức
Để phát triển kỹ năng tự nghiên cứu và sử dụng học liệu cho học sinh thì giáo viêncần hướng dẫn, giới thiệu cho học sinh nguồn học liệu khoa học, có độ tin cậy caophù hợp với nội dung học tập
Kỹ năng ghi chép, tổng hợp kiến thức: Khi học tập môn Tin học học sinh
cùng lúc sẽ vận dụng nhiều hoạt động như nghe giảng, ghi chép, đọc hiểu, trả lờicâu hỏi, phân tích, so sánh, thảo luận nhóm, trao đổi, thực hành Nếu học sinh biếtcách tóm tắt kiến thức, ghi chép theo ý hiểu đúng thì sẽ giúp các em rèn luyện tưduy, trí nhớ dẫn đến quá trình tự học đạt hiệu quả cao hơn Giáo viên có thể khuyếnkhích học sinh ghi chép bằng nhiều cách khác nhau tùy theo khả năng của mỗingười như: Sử dụng sơ đồ tư duy, tổng hợp kiến thức dưới dạng bảng biểu, hình vẽ,
ký hiệu, sơ đồ
Trang 33và sáng tạo trong hoạt động thực hành Đặc biệt với chương trình “Tin học ứngdụng”, kỹ năng thực hành phát huy tối đa năng lực của học sinh Học sinh buộc phảilàm việc với máy tính, phần mềm máy tính Chính vì thế, học sinh cần nắm chắcthao tác, kỹ thuật để tạo ra được sản phẩm số.
Kỹ năng giải quyết vấn đề: Đối với quá trình học tập này có thể nảy sinh rất
nhiều vấn đề thực tiễn cần giải quyết, tự mình giải quyết được vấn đề sẽ giúp các
em phát triển nhận thức cũng như phát triển các hoạt động xã hội Vì thế, giáo viêncần đặt ra những tình huống gợi động cơ, vấn đề nảy sinh để học sinh có cơ hội tìmkiếm tri thức mới
Kỹ năng kiểm tra đánh giá, ôn tập kiến thức: Rèn luyện và phát triển kỹ
năng này giúp học sinh ghi nhớ kiến thức Việc củng cố kiến thức chủ yếu diễn radưới hình thức ôn tập, thực hành, làm bài tập về nhà, chuẩn bị bài mới, học chuyên
đề, làm dự án học tập Bên cạnh đó, học sinh cũng cần tự kiểm tra, đánh giá kịp thờiđiều chỉnh quá trình học tập, phương pháp học tập cho phù hợp để đạt kết quả cao
1.2.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng kỹ năng tự học Tin học của học sinh GDTX cấp THPT
Theo tác giả Phạm Văn Tuân [19] nghiên cứu và phân tích các yếu tố ảnhhưởng đến tính tích cực tự học của sinh viên bao gồm 2 yếu tố chính đó là:
Yếu tố chủ quan: Kết quả phân tích cho thấy động cơ, năng lực và thái độhọc tập có ảnh hưởng chính đến việc tự học của người học
Yếu tố khách quan ảnh hưởng lớn nhất đến việc tự học của người học làphương pháp giảng dạy của giáo viên; cơ sở vật chất phục vụ hoạt động tựhọc (phòng tự học, thư viện, tài liệu ); môi trường học tập; sự quan tâm củagiáo viên đối với hoạt động tự học của người học, nội dung, chương trìnhmôn học
Theo nhóm tác giả Nguyễn Hoài Nam và Cao Thị Quyên (2014) nghiên cứu
về hứng thú học tập ảnh hưởng đến năng lực của sinh viên: "Hứng thú học tập là thái độ đặc biệt của người học đối với đối tượng học tập và gắn với quá trình hoạt động học tập của họ tạo ra khoái cảm và thôi thúc người học chủ động chiếm lĩnh
Trang 34tri thức" [15] Yếu tố quan trọng góp phần tác động đến hứng thú trong học tập chính
là động cơ học tập và môi trường học tập Trong đó động cơ học tập bao gồm nhậnthức từ sự tò mò, thích khám phá và ham học hỏi cùng với sự tác động của các yếu
tố như áp lực từ gia đình, nhà trường Môi trường học tập có tác động trực tiếp đếnhứng thú học tập nhờ sự trợ giúp của công cụ học tập, hướng dẫn của giáo viêntrong hoạt động nhóm hay phương pháp dạy học tích cực sẽ giúp người học chủđộng thực hiện các mục tiêu đề ra
Theo từ điển Tiếng việt, hứng thú là sự thích thú, đam mê Khi học sinh cóniềm đam mê nghiên cứu thì sẽ trở nên hào hứng, thích tìm hiểu, khám phá kiếnthức mới Khi đó học sinh không cần đến sự tác động bên ngoài hay áp lực từ giađình nhà trường cũng chủ động trong việc học tập Nếu giáo viên khơi gợi đượcniềm đam mê, hứng khởi trong học tập của học sinh thì sẽ giúp học sinh dễ dànglĩnh hội tri thức Để làm được điều này đòi hỏi giáo viên phải có kinh nghiệm vàphương pháp sư phạm vững vàng Trong quá trình dạy học giáo viên ứng dụngCNTT vào dạy học, động viên và khích lệ tinh thần học tập, nêu tình huống tạo vấn
đề kích thích sự tìm tòi sáng tạo của học sinh
Từ cơ sở nghiên cứu trên chúng tôi xác định kỹ năng tự học Tin học của họcsinh GDTX bị ảnh hưởng bởi các yếu tố chính dưới đây
(1) Yếu tố chủ quan gồm: Đặc điểm tâm lý của học sinh GDTX, điều kiện tự
Trang 35- Về hứng thú học tập: Việc tạo hứng thú học tập cho học sinh có tác dụngkhích lệ học sinh tích cực tham gia vào các hoạt động tự học, đây là cơ sở đểhình thành ý thức và thái độ học tập của học sinh để hoàn thành nhiệm vụ.
(2) Yếu tố khách quan gồm: Mục tiêu, nội dung môn học, phương pháp
giảng dạy của giáo viên cụ thể như sau:
- Về mục tiêu môn học: Chương trình môn Tin học góp phần hình thành vàphát triển những phẩm chất chủ yếu và năng lực chung đã được xác địnhtrong Chương trình tổng thể, đồng thời góp phần hình thành và phát triểnnăng lực tin học cho học sinh Để đạt được mục tiêu trên thì người học phảibồi dưỡng cho mình nhiều kỹ năng trong đó có kỹ năng tự học
- Về nội dung môn học: Thể hiện rõ sự phân hóa về định hướng nghề nghiệp,trong đó đối với GDTX học sinh được học theo định hướng ““Tin học ứngdụng”” Học sinh được rèn luyện kỹ năng sử dụng các phần mềm soạn thảovăn bản, bảng tính điện tử, phần mềm trình chiếu, phần mềm quản lý qua
đó phát triển kỹ năng tự học
- Về phương pháp giảng dạy của giáo viên: Hoạt động tự học của học sinhmuốn đạt kết quả cao thì phương pháp dạy học của giáo viên là rất quantrọng Do đó, trong quá trình dạy học Tin học giáo viên cần nghiên cứu kỹmục tiêu, nội dung chuyên đề, bài dạy, lựa chọn phương pháp và cách thức tổchức dạy học tích cực để phát huy tối đa kỹ năng tự học của học sinh
Như vậy, có nhiều yếu tố ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc pháttriển kỹ năng tự học của học sinh Trong thời lượng nghiên cứu đề tài này chúng tôixác định 2 nhóm yếu tố chính nêu trên có ảnh hưởng đến kỹ năng tự học để từ đó là
cơ sở đề xuất biện pháp dạy học nhằm nâng cao hiệu qủa tự học cho học sinh
Từ những cơ sở lý luận và phân tích thực tiễn nêu trên, chúng tôi đề xuấtbiện pháp tạo hứng thú tự học Tin học cho học sinh là:
Hướng dẫn học sinh sử dụng công cụ ICT hỗ trợ tự học Tin học
Tạo động cơ tự học Tin học
Trang 361.3 Khái quát học sinh hệ GDTX cấp THPT ở trung tâm GDNN - GDTX
Tác giả Hoàng Thị Kim Thúy đã khảo sát phân tích về đặc điểm tâm lý củahọc sinh GDTX cấp THPT trong tài liệu BDTX Module 3 (2010) [8] gồm có 2nhóm:
Nhóm 1 là học sinh trong độ tuổi THPT (từ 15 đến 18 tuổi), đây là nhóm HShọc tập với mục đích hoàn thành chương trình THPT sau đó tìm việc làm, có một số
ít muốn tiếp tục tìm kiếm cơ hội học tập ở bậc học cao hơn Ở nhóm này, đa số họcsinh có lực học trung bình và yếu nên kỹ năng tự học chưa có do chất lượng tuyểnsinh đầu vào rất thấp Bên cạnh đó, học sinh thường có tâm lý tự ti, không chủ độngtrao đổi thông tin với giáo viên Trong học tập, học sinh thực hiện nhiệm vụ thụđộng Vì vậy rất cần sự hướng dẫn của giáo viên để học sinh có thể phát triển đượckhả năng tự học của bản thân Ở các cơ sở GDTX hiện nay phần lớn là nhóm họcsinh này
Nhóm 2 là học viên lớn tuổi (trên 18 tuổi), đa số học viên đều có kỹ năng tựhọc, tự cập nhật kiến thức, có kinh nghiệm sống nên họ có tư duy bảo thủ và ngạithay đổi, tìm kiếm cái mới Hiện nay, nhóm học viên này đang học tại các trung tâmGDTX không nhiều Ở trung tâm GDTX - GDTX Đoan Hùng chỉ có 2 học viênđang theo học lớp 12
Khác với học sinh THPT, học sinh GDTX chỉ học 7 môn văn hóa chính vớithời lượng tiết học ít hơn so với phổ thông, học sinh học kết hợp học văn hóa vớitrung cấp nghề Sau khi học xong học sinh có thể đi làm ngay hoặc tiếp tục học liênthông để nâng cao trình độ Môn Tin học là môn học khuyến khích nên thực tế họcsinh không dành nhiều thời gian cho việc học môn này Việc học Tin học gắn liềnvới việc sử dụng máy tính nhưng hầu hết học sinh không có thiết bị thực hành Sốhọc sinh có điện thoại di động kết nối internet để tra cứu tài liệu phục vụ học tập vàtrao đổi thông tin trong quá trình học không nhiều
Trang 371.4 Khái quát chuyên đề “Tin học ứng dụng” trong chương trình GDTX cấp THPT
Theo Luật Giáo dục 2019 quy định đối với GDTX: "Phương pháp giáo dục thường xuyên phải phát huy tính chủ động của người học, coi trọng việc bồi dưỡng năng lực tự học" (Điều 43) [5].
Nghị quyết 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã
xác định rõ mục tiêu đối với GDTX: "Hoàn thiện mạng lưới cơ sở giáo dục thường xuyên và các hình thức học tập, thực hành phong phú, linh hoạt, coi trọng tự học và giáo dục từ xa" [4] Có thể thấy rằng việc bồi dưỡng phương pháp, rèn luyện và phát
triển kỹ năng tự học cho học sinh là rất cần thiết để người học chủ động trong việcthu thập và xử lý thông tin
Do môn Tin học hệ GDTX cấp THPT là môn khuyến khích dạy học nên tùythuộc vào từng đơn vị bố trí sắp xếp cho giáo viên dạy từng khối lớp với thời lượngthông thường là 1 tiết/1 tuần Khung phân phối chương trình của Bộ giáo dục vàĐào tạo là cơ sở để xây dựng kế hoạch dạy học [3] Vì vậy, tại trung tâm GDNN -GDTX huyện Đoan Hùng đã đề xuất xây dựng nội dung chuyên đề học tập của cáckhối lớp học như bảng sau
Bảng 1.1 Nội dung chuyên đề “Tin học ứng dụng” hệ GDTX cấp THPT
10 Học kỳ 2: Soạn thảo văn
bản
Giúp học sinh thành thạo hơn trong việc sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản để tạo ra được sản phẩm đáp ứng yêu cầu thực tế như biên bản lớp, thời khóa biểu, danh sách lớp, bài thuyết trình
11 Học kỳ 1: Bảng tính điện
tử
Giúp học sinh rèn luyện kỹ năng sử dụng phầnmềm bảng tính điện tử Excel để tạo ra được sản phẩm như bảng điểm học sinh, bảng kết quả thi đấu thể thao
11 Học kỳ 2: Phần mềm trình
chiếu
Giúp học sinh rèn luyện kỹ năng sử dụng phầnmềm trình chiếu để tạo báo cáo, bài trình bày,
Trang 38Lớp Nội dung Mục tiêu
bài thuyết trình có hình ảnh, video minh họa sinh động
Trong thời đại công nghệ phát triển hiện nay đòi hỏi kiến thức kỹ năng tinhọc chuyên sâu, việc xây dựng chuyên đề phải có tính định hướng nghề nghiệp rõnét Nội dung chương trình có tính mở, không phụ thuộc vào bất kỳ thiết bị phầncứng hoặc phần mềm nào, tạo điều kiện thuận lợi cho việc dạy và học của từng địaphương
Hình thức dạy học chuyên đề tạo hứng thú học tập cho học sinh không chỉtrong môn Tin học mà học sinh có thể vận dụng vào các môn học khác Học sinh cóthể tự học ở nhà qua mạng internet, trong câu lạc bộ học tập và qua thực tế
Chuyên đề “Tin học ứng dụng” hệ GDTX cấp THPT gồm nhiều nội dungtương ứng với các phần mềm mà học sinh sẽ được học tập ở các khối lớp và học kỳkhác nhau Giáo viên được chủ động xây dựng phân phối chương trình theo khunghướng dẫn của Bộ giáo dục và đào tạo
Trong phạm vi luận văn này chúng tôi lựa chọn nội dung dạy học về phầnmềm Soạn thảo văn bản thường được các trung tâm GDNN - GDTX đưa vào giảngdạy ở học kỳ 2 của lớp 10 để nghiên cứu và thực nghiệm
Phần Soạn thảo văn bản là phần đầu chương trình Tin học 10 học kỳ 2 gồm
có 10 tiết học, trong đó thời lượng học lý thuyết chiếm 50%, thời lượng học thực
Trang 39hành chiếm 50% Cụ thể nội dung cơ bản của chuyên đề được thể hiện ở bảng 2.2như sau:
Bảng 1.2 Nội dung Soạn thảo văn bản - Tin học 10
thảo văn bản
Giới thiệu về các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản gồm: Nhập và lưu trữ văn bản, sửa đổi, trình bày văn bản
Microsoft Word
Giới thiệu về màn hình soạn thảo văn bảnWord, các thao tác cơ bản trên Word Soạn thảo văn bản mẫu
giúp soạn thảo
Giới thiệu một số công cụ hỗ trợ soạn thảo: Tìm kiếm và thay thế, định dạng kiểu danh sách, gõ tắt sửa lỗi, chèn tranh ảnh và biểu đồ
Luyện tập, thực hành soạn thảo và định dạng văn bản
Bài tập và thực hành 2: Sử dụng công cụ trợ giúp soạn thảo
Thực hành sử dụng các công cụ trợ giúp soạn thảo
Bài tập và thực hành 3: Tạo và làm việc với bảng
Luyện tập, thực hành tạo bảng, chỉnh sửa bảng
9 9 Bài tập và thực Luyện tập, thực hành soạn thảo văn bản
Trang 40STT Tiết Tiêu đề Nội dung
hành tổng hợp
10 10 Kiểm tra định kỳ Cũng cố kiến thức, đánh giá kết quả họcTóm lại, nội dung Soạn thảo văn bản có nhiều thuận lợi để xây dựng biệnpháp phát triển kỹ năng tự học cho học sinh Thời lượng chương trình đủ dài để họcsinh xây dựng, thực hiện, theo dõi và điều chỉnh kế hoạch học tập Bên cạnh đó, họcsinh có thời gian để chuẩn bị làm bài tập nhóm, thực hành thành thạo cách sử dụng
và khai thác công cụ hỗ trợ soạn thảo từ đó có thể trình bày được văn bản thườnggặp trong thực tế như biên bản họp lớp, thông báo tổ chức chương trình thi đấu thểthao, bài thuyết trình giới thiệu về địa điểm du lịch ở địa phương
1.5 Thực trạng kỹ năng tự học của học sinh hệ GDTX cấp THPT trong dạy học môn Tin học
1.5.1 Mục tiêu khảo sát thực trạng
Xác định được thực trạng kỹ năng tự học của học sinh và biện pháp bồidưỡng, phát triển kỹ năng tự học của giáo viên trong dạy học môn Tin học hệGDTX cấp THPT hiện nay Từ đó xác định nguyên nhân tồn tại để rút ra bài họckinh nghiệm làm cơ sở thực tiễn cho việc xác định kỹ năng tự học, đề xuất biệnpháp phát triển
1.5.2 Nội dung khảo sát
Tiến hành điều tra khảo sát quá trình dạy và học môn Tin học tại một sốtrung tâm GDNN - GDTX với những nội dung sau:
- Nhận thức của giáo viên về tầm quan trọng của tự học đối với học sinh
- Nhận thức của học sinh về vai trò của tự học với bản thân
- Thực trạng của việc bồi dưỡng và phát triển kỹ năng tự học của giáo viên
và học sinh hệ GDTX cấp THPT hiện nay trong dạy học chuyên đề “Tin học ứngdụng”
1.5.3 Phương pháp khảo sát
- Sử dụng phiếu điều tra, khảo sát, phỏng vấn trực tiếp đối với giáo viên dạy