ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN BỘ MÔN: ĐÔ THỊ HỌC VÀ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN CẤP TRƯỜNG NĂM 2010 Tên
CƠ SỞ LÝ LUẬN
Đô thị Đại học
1.1.2 Quan điểm về đô thị đại học
Tái định cư
1.2.1 Khái niệm tái định cư
1.2.1.1 Khái niệm tái định cư trong từ điển
1.2.1.2 Khái niệm tái định cư trong các văn bản luật Việt Nam
1.2.1.3 Khái niệm tái định cư của các tổ chức quốc tế
1.2.2 Quan điểm về tái định cư
1.2.2.1 Quan điểm tái định cư của các tổ chức quốc tế
1.2.2.2 Vấn đế tái định cư thể hiện trong quan điểm Việt Nam
1.3 Khái niệm dân cư trong ĐTĐH
CHƯƠNG 2: QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN TÁI ĐỊNH CƯ TẠI ĐÔ THỊ ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2.1 Kế hoạch quy hoạch Đô thị Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh 2.1.1 Kế hoạch quy hoạch tổng thể Đô thị Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh thị Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
2.2 Tình hình tái định cư tại Đô thị ĐHQG TP.HCM
2.2.1 Tình hình di dời, giải phóng mặt bằng tại Đô thị Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh
2.2.2 Tình hình xây dựng các khu tái định cư phục vụ dự án Đô thị Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CHO QUÁ TRÌNH TÁI ĐỊNH CƯ TẠI ĐÔ THỊ ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
3.1 Quan điểm tái định cư của nhóm nghiên cứu
3.2.1 Khu đất được chọn để TĐC
3.2.1.3 Lý do chọn khu đất
3.2.1.4 Khả năng đáp ứng của khu đất
3.2.4 Khuyến nghị về quản lý
3.3 Ưu điểm và nhược điểm của giải pháp
PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
Theo PGS.TS Nguyễn Minh Hòa, Đô thị Đại học là một tập hợp các trường đại học, cao đẳng và viện nghiên cứu nằm trên cùng một lãnh thổ, trong đó có một trường đại học giữ vai trò chủ thể mẹ Các cơ sở giáo dục này thường gần nhau, tạo thành một hệ sinh thái học thuật đồng bộ.
Có chung một khuôn viên rộng lớn (campus) với những đặc trưng tiêu biểu của không gian đại học
Có chức năng giống nhau, chủ yếu là hoạt động khoa học (giáo dục, đào tạo và nghiên cứu khoa học)
Đồng thuận với nhau trên một số nguyên tắc vận hành và sử dụng không gian quy hoạch và kiến trúc chung
Cùng nhau tuân thủ các nguyên tắc “cứng” của quy hoạch và các tiêu chuẩn kiến trúc, xây dựng
Cùng chung nhau sử dụng một cơ sở hạ tầng kĩ thuật đồng dạng, phục vụ chính cho giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học
Cùng sử dụng chung và chia sẻ hệ thống các dịch vụ xã hội tiện ích
Cùng nằm trong một hệ thống quản lý chung hay được quản lý theo một cơ chế đặc thù
Trong thế kỷ 21, giáo dục và nghiên cứu khoa học đã mở rộng ra ngoài lớp học và giảng đường, hình thành nên các đô thị đại học, hay còn gọi là thành phố khoa học và thành phố sinh viên Đô thị đại học là một không gian đại học quan trọng, bao gồm ít nhất các thành tố sau:
Không gian quy hoạch, kiến trúc – cảnh quan đại học
Không gian văn hóa đại học
Không gian lịch sử đại học
Không gian khoa học đại học
Không gian dịch vụ đại học
Không gian kinh tế đại học
Không gian cộng đồng đại học
Theo PGS.TS.KTS Doãn Minh Khôi, Đô thị Đại học là một khu đô thị đặc biệt với dân số chủ yếu là trí thức, sinh viên và giáo sư Sự đồng nhất trong thành phần cư dân tạo ra những yếu tố riêng biệt cho hệ thống ở, làm việc và dịch vụ công cộng Các yếu tố này bao gồm tính mới mẻ và công nghệ, sự trẻ trung và năng động, cùng với văn hóa và truyền thống.
Theo KTS Lưu Trọng Hải, Đô thị Đại học được coi là một “đô thị tri thức” với những đặc điểm nổi bật như: đời sống văn hóa tinh thần cao hơn so với các đô thị thông thường, thể hiện qua giao tiếp và tổ chức sinh hoạt cộng đồng; nếp sống văn hóa văn minh đô thị cao, với ý thức tôn trọng luật lệ và kỷ cương; cơ sở vật chất hiện đại, tiêu biểu cho thời đại và thậm chí có tính tiên phong; và bản sắc của Đô thị Đại học không chỉ dựa vào những yếu tố cổ kính mà còn bao gồm những yếu tố mới mẻ, hiện đại, hài hòa với con người và môi trường, tạo nên nét độc đáo riêng biệt mà không nhất thiết phải có kiến trúc mang hình thức dân tộc hay cổ điển.
1.1.2 Quan điểm về Đô thị Đại h ọc 1
ĐTĐH bao gồm ba phần chính: thành, thị và đại học Điều này có nghĩa là cần đảm bảo đầy đủ cơ sở hạ tầng kỹ thuật "cứng" của một thành phố, bao gồm đường xá, quảng trường, công viên và nhà ở, được thiết kế riêng để phục vụ cho hoạt động của đô thị.
Theo Prof Dr Nguyễn Minh Hoa (2007), việc xây dựng và phát triển Đại học Đô thị tại Đại học Quốc gia TP.HCM bao gồm hai phần chính: giáo dục, đào tạo và nghiên cứu khoa học, cùng với hệ thống kinh tế - dịch vụ xã hội Hệ thống này bao gồm các tiện ích như siêu thị, bệnh viện, nhà sách, khách sạn, nhà hàng và bưu điện, nhằm đảm bảo cho hàng chục nghìn giáo viên và sinh viên có thể sinh sống và làm việc bình thường Ngoài ra, các cơ sở vật chất như giảng đường, phòng thí nghiệm, thư viện và nhà xưởng cũng được thiết lập để phục vụ cho việc học tập và huấn luyện của sinh viên.
Cả ba thành phần cấu trúc trong đô thị đại học đều quan trọng, với mỗi thành phần giữ vai trò và chức năng riêng Trong các trường truyền thống, phần dịch vụ thường bị xem nhẹ, chỉ có căng tin và quầy bán văn phòng phẩm nhỏ Tuy nhiên, trong đô thị đại học, không gian dịch vụ được coi trọng vì có nhiều cư dân như sinh viên, giảng viên và gia đình họ, cùng với hàng nghìn người sống nhờ vào các dịch vụ liên quan Hệ thống dịch vụ cần thiết để đảm bảo cuộc sống và công việc của họ diễn ra bình thường, với khoảng 130-150 loại dịch vụ cần thiết cho người dân Mặc dù có sự biến đổi trong các loại dịch vụ theo thời gian, đô thị đại học cần những dịch vụ ở mức trung bình khá, không phải cao nhất nhưng cũng không thể tệ nhất Nhiều dịch vụ chất lượng cao như IT, nhà hát, rạp chiếu phim, khách sạn, nhà hàng, hồ bơi và bệnh viện cũng rất quan trọng, và thực tế cho thấy các trường đại học có bệnh viện thường cung cấp dịch vụ tốt.
1.2.1.Khái ni ệm tái định cư
1.2.1.1 Khái niệm tái định cư trong từ điển:
Cụm từ "tái định cư" đã trở nên phổ biến trong những năm gần đây, thường liên quan đến việc di dân theo kế hoạch Nó chỉ việc người dân quay trở lại cư trú tại nơi cũ hoặc được bố trí ở nơi mới sau khi trở về Gần đây, tái định cư đã trở thành một vấn đề được nhắc đến nhiều hơn, đặc biệt trong bối cảnh giải tỏa và di dời dân cư.
Theo từ điển tái định cư được định nghĩa là “một hoạt động hoặc 1 trạng thái của sự cư trú hoặc được bố trí nơi cư trú 3 ”
Khó có một định nghĩa và phân loại chính xác về tái định cư, vì chưa có văn bản nào quy định thống nhất Tuy nhiên, trong những năm gần đây, cụm từ tái định cư đã trở nên phổ biến do nhiều dự án giải tỏa và di dời dân cư, đặc biệt là trong bối cảnh đô thị TPHCM.
Trong quá trình thực hiện các dự án người ta chia thành 2 dạng tái định cư: tái định cư tại chỗ và tái định cư di dời
Tái định cư tại chỗ là một phương pháp thường được áp dụng trong các chương trình nâng cấp đô thị, cho phép xây dựng hoặc cải tạo nhà ở ngay tại khu dân cư cũ Hình thức này ngày càng được khuyến khích trong những năm gần đây do ít gây xáo trộn cho đời sống của người dân bị ảnh hưởng Các nhà quản lý cũng khẳng định rằng phương pháp này mang lại nhiều ưu điểm.
Tái định cư tại chỗ không chỉ đơn thuần là việc phá dỡ nhà cũ để xây mới và người dân quay trở lại nơi ở cũ Thực tế, tái định cư cần được hiểu rộng hơn, bao gồm việc cải thiện điều kiện sống và tạo ra môi trường sống tốt hơn cho cộng đồng.
Nghiên cứu của Trương Thanh Thảo (2010) về vấn đề sinh kế của người dân tái định cư trong các dự án cải tạo và nâng cấp đô thị, cụ thể là dự án 415, đã chỉ ra những thách thức và cơ hội mà cộng đồng này phải đối mặt Luận văn Thạc sỹ này cung cấp cái nhìn sâu sắc về ảnh hưởng của các dự án đô thị đến đời sống của người dân, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện sinh kế cho họ.
Resettlement refers to the process of relocating individuals or communities to a new area, often with improved living conditions and infrastructure This can involve the construction of housing in designated areas that offer better social and technical amenities The aim is to enhance the quality of life for those being resettled, ensuring they have access to essential services and a supportive environment.
Tái định cư di dời là quá trình chuyển dân cư đến một khu vực khác nhằm giải phóng mặt bằng, thường được áp dụng gần đây để thu hồi đất phục vụ cho các mục đích khác nhau Khái niệm tái định cư được quy định rõ ràng trong các văn bản luật Việt Nam.
QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN TÁI ĐỊNH CƯ TẠI ĐÔ THỊ ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Kế hoạch quy hoạch Đô thị ĐHQG TP HCM
2.1.1 K ế hoạch quy hoạch tổng thể Đô thị ĐHQG TP HCM
Quy hoạch tổng thể ĐHQGHCM được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt với diện tích 643,7 ha, gồm 522 ha thuộc tỉnh Bình Dương và 121,7 ha thuộc TP.HCM
Ngày 17 tháng 6 năm 2003, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 660/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/2000 ĐHQG-HCM
Vị trí và ranh giới quy hoạch
Khu đất Đại học Quốc gia TPHCM nằm trên địa phận tỉnh Bình Dương và Thành phố Hồ Chí Minh, có vị trí và ranh giới rõ ràng để thực hiện quy hoạch chi tiết.
(1) Phía Bắc giáp xã Bình An, xã Đông Hòa, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương
Phía Nam của khu vực giáp với đường Xuyên Á (trước đây là xa lộ Đại Hàn), nơi có Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh và Trường Đại học Thể dục Thể thao Trung ương II.
Phía Đông, khu vực giáp ranh với Viện Công nghệ sinh học nhiệt đới thuộc Trung tâm Khoa học Công nghệ Quốc gia, quốc lộ 1A, Trường Đại học An Ninh và xã Bình An.
(4) Phía Tây giáp phường Linh Xuân, quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh
Quy hoạch sử dụng đất
Diện tích đất dành cho khu học tập của các trường thành viên, khoa trực thuộc Đại học Quốc gia và các viện nghiên cứu là 219,02 ha, chiếm 34,03% tổng diện tích, được bố trí như sau:
- Trường Đại học Khoa học tự nhiên và phổ thông năng khiếu: 33,98 ha
- Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn 23,1 ha
- Trường Đại học Bách khoa 26,05 ha
- Khoa Kiến trúc – Xây dựng 18,93 ha
- Khoa Công nghệ thông tin 12,38 ha
- Khoa Địa chất – Dầu khí 13,94 ha
- Khoa Kinh tế - Luật 11,11 ha
- Khu Công nghệ phần mềm 23,35 ha
- Các Viện nghiên cứu 35,22 ha
- Dự trữ xây dựng Trường Đại học Quốc tế 5,39 ha
(2) Trung tâm điều hành, dịch vụ và thể dục thể thao, giáo dục quốc phòng: 99,29 ha, chiếm 15,42% tổng diện tích, bố trí như sau:
- Trung tâm điều hành 12,1 ha
- Trung tâm Dịch vụ công cộng I 14,77 ha
- Trung tâm Dịch vụ công cộng II 5,6 ha
- Trung tâm Thể dục thể thao I 31,44 ha
- Trung tâm thể thao II 6,2 ha
- Trung tâm Giáo dục Quốc phòng 29,18 ha
(3) Khu công viên khoa học (kết hợp công viên cây xanh) và cây xanh cách ly: 156,01 ha, chiếm 24,24% tổng diện tích, trong đó:
- Công viên khoa học 125,45ha
- Cây xanh cách ly 30,56ha
(4) Khu nhà ở công vụ và ký túc xá sinh viên: 52,64ha, chiếm 8,2% tổng diện tích, trong đó:
- Khu nhà ở công vụ 12,99ha
- Khu ký túc xá sinh viên 39,65ha
(5) Đất đường giao thông: 82,61ha, chiếm 12,83% tổng diện tích
(6) Đất dự trữ: 34,13ham, chiếm 5,3% tổng diện tích
Ngày 26 tháng 1 năm 2006, Văn phòng Chính phủ đã có thông báo số 25/TB-VPCP về việc bổ sung dự án Khu Công nghệ khoa học (QG-HCM-13) và Công văn số 4790/VPCP-KGVX ngày 15 tháng 7 năm 2009 về việc tách Dự án QG-HCM-06 thành dự án QG-HCM-06A “Xây dựng khu ký túc xá sinh viên” và Dự án QG-HCM “Xây dựng khu nhà công vụ”
Diện tích mặt bằng được quy hoạch thành 27 lô, trong đó 12 lô đã được đưa vào sử dụng, chủ yếu để xây dựng nhà điều hành và khu học tập, trong khi các không gian xung quanh vẫn chưa được khai thác nhiều Ký túc xá sinh viên (lô số 20) hiện có mật độ xây dựng cao nhất Trong số 14 lô còn lại, có 2 lô dự trữ Ngoài ra, trong 27 lô này, lô số 12 và 13 được dành cho dịch vụ, lô 22 là khu cây xanh cách ly, và lô 19 là công viên khoa học.
Một số chỉ tiêu kiến trúc quan trọng bao gồm mật độ xây dựng 15% và hệ số sử dụng đất (FAR) là 1.5 Chiều cao tối đa cho phép là 145 mét, tương đương khoảng 34 tầng, bị giới hạn do ảnh hưởng của khu vực phễu bay.
2.1.2 K ế hoạch bồi thường, th ực hiện tái định cư cho người dân tại Đô thị ĐHQG TP.HCM
Cơ sở lý thuyết cho chính sách tái định cư dự án xây dựng Đô thị ĐHQG TP.HCM được xác định bởi Luật đất đai 2003 và các Nghị định liên quan Trong đó, Nghị định 197/2004/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, Nghị định 84/2007/NĐ-CP bổ sung quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quy trình bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, cùng với Nghị định 69/2009/NĐ-CP quy định về quy hoạch sử dụng đất và giá đất, đều đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện chính sách này.
UBND TP.HCM và UBND tỉnh Bình Dương đã ban hành các quyết định cụ thể về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư nhằm giải phóng mặt bằng cho dự án xây dựng ĐHQG TP.HCM Cụ thể, UBND TP.HCM đã có Công văn 5466/UBND-ĐTMT ngày 27/08/2007 liên quan đến việc bồi thường và tái định cư tại Linh Trung và phường Linh Xuân, Quận Thủ Đức Tương tự, UBND tỉnh Bình Dương đã ban hành Quyết định số 9020/QĐ-CT ngày 8/12/2004 về điều chỉnh đơn giá bồi thường và chính sách tái định cư cho dự án ĐHQG TP.HCM, cùng với Quyết định số 1486/STC-GCS về điều chỉnh, bổ sung cho dự án Khu tái định cư ĐHQG TP.HCM tại xã Dĩ An, huyện Dĩ An Những quyết định này nhằm nhanh chóng giải phóng mặt bằng và thúc đẩy tiến độ thực hiện dự án xây dựng Đô thị ĐHQG TP.HCM.
Vào ngày 09/12/2005, Chủ tịch UBND tỉnh Bình Dương đã ký quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500 cho Khu tái định cư tại xã Bình, nhằm bố trí đất ở cho người dân bị giải tỏa để phục vụ cho việc xây dựng các dự án của ĐHQG TP.HCM trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương, và TP.HCM đang triển khai các dự án tái định cư cho người dân tại ĐHQG TP.HCM Chủ tịch UBND Quận 9 đã ký Quyết định số 254/QĐ-UBND vào ngày 10/07/2009, phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500 cho nhóm nhà chung cư phục vụ dự án ĐHQG TP.HCM tại phường Phú Hữu Tiếp theo, vào ngày 20/07/2010, Chủ tịch UBND Quận Thủ Đức đã ký Quyết định số 3600/QĐ-UBND, phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500 cho tiểu dự án bồi thường và giải phóng mặt bằng khu quy hoạch xây dựng ĐHQG TP.HCM và khu tái định cư phường Linh Xuân, Thủ Đức.
Quy hoạch chi tiết 1/500 Khu tái định cư xã Bình An, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương có diện tích 33,3685 ha, bao gồm các phân khu chức năng như công trình công cộng (trường học, nhà trẻ, trung tâm thương mại, trạm y tế, khu xử lý nước thải, khu bãi xe) chiếm 2,525 ha; đất ở 14,0504 ha; cây xanh 3,9093 ha; và đường giao thông 12,8838 ha Dự án này nhằm phục vụ người dân xã Bình An và có liên quan đến dự án xây dựng ĐHQG TP.HCM, với ước lượng khoảng 1030 nền đất sẽ được phát triển.
Quy hoạch chi tiết 1/500 nhóm khu chung cư Phú Hữu, Quận 9, Thủ Đức có diện tích 2,4878 ha gồm 2 lô: CC1 và CC2 (6 khối chung cư, khoảng
Dự án gồm 990 căn hộ nằm trong khu nhà ở dành cho cán bộ - giảng viên ĐHQGTPHCM, tọa lạc tại phường Phú Hữu, Quận 9, TP.HCM Khu vực này được phân chia thành các chức năng chính: diện tích đất xây dựng là 0,997002 ha, đất công viên cây xanh chiếm 0,609798 ha, và đất giao thông nội bộ là 0,881 ha.
Quy hoạch chi tiết 1/500 khu tái định cư Linh Xuân, Quận Thủ Đức có diện tích 6,8 ha và ước lượng số nền là 330 nền
Theo dự tính thì các dự án hỗ trợ tái định cư trên sẽ được triển khai thi công vào năm 2010
Chính sách tái định cư khác nhau tùy thuộc vào từng địa bàn, phù hợp với quy định chung, do sự khác biệt về loại đất Ví dụ, TP.HCM chủ yếu có đất thổ cư, trong khi tỉnh Bình Dương chủ yếu là đất nông nghiệp Do đó, chính sách tái định cư cho người dân tại tỉnh Bình Dương sẽ có những điểm khác biệt so với TP.HCM.
Chủ đầu tư sẽ xem xét việc bố trí tái định cư cho các hộ gia đình có đất bị thu hồi vào khu tái định cư đã được phê duyệt Mỗi suất tái định cư sẽ có diện tích từ 100 đến 150m2, theo các nguyên tắc quy định.
Trường hợp được bố trí tái định cư không phải trả tiền:
Hộ có đất thổ cư bị giải tỏa trắng với diện tích 100m 2
Có diện tích đất nông nghiệp từ 1500m 2 trở lên
Tình hình tái định cư Đô thị ĐHQG TP HCM
2.2.1 Tình hình di d ời giải phóng mặt bằng tại Đô thị ĐHQG TP HCM Đại học quốc gia TP.HCM với tổng diện tích quy hoạch tại Thủ Đức -
Dĩ An có diện tích 643,7 ha, trong đó 522 ha thuộc Tỉnh Bình Dương và 121,7 ha thuộc TP.HCM Được thành lập vào năm 1995, Dĩ An đã được Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung Đại học Quốc gia TP.HCM theo quyết định số 154/2001/QĐ-TTg vào ngày 10/10/2001.
Sau khi Chính phủ quyết định điều chỉnh quy hoạch Đại học Quốc gia, UBND TP.HCM đã thu hồi và giao 121,7 ha đất cho Đại học Quốc gia TP.HCM tại phường Linh Trung và phường Linh Xuân, quận Thủ Đức Đồng thời, UBND tỉnh Bình Dương cũng có những quyết định liên quan.
Quyết định 9020/QĐ-CT của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương, ban hành ngày 08/12/2004, điều chỉnh đơn giá bồi thường và chính sách tái định cư cho công trình ĐHQGTPHCM Quyết định này cũng thu hồi và giao đất cho ĐHQG với tổng diện tích 522 ha, nằm trên địa bàn xã Đông Hòa và xã Bình An, huyện Dĩ An.
Thủ Đức có diện tích 121,7 ha, trong đó công tác đền bù và giải tỏa đã thu hồi khoảng 47 ha, chiếm 40% tổng diện tích Tại phường Linh Xuân, trong số 462 hộ dân, hiện chỉ mới kiểm kê được 220 hộ.
673 hộ thì kiểm kê được 348 hộ Với số liệu trên cho thấy, công tác đền bù giải tỏa ở Thủ Đức diễn ra rất chậm
Công tác đền bù giải tỏa ở quận Thủ Đức hiện vẫn diễn ra chậm và chưa đạt kết quả mong muốn do sự chênh lệch trong giá đền bù Cụ thể, người dân quận Thủ Đức được bồi thường 10,2 triệu đồng/m² trong khi quận 9 là hơn 14 triệu đồng/m², dẫn đến sự so sánh không công bằng Dự án Đại học Quốc gia, mặc dù đã được phê duyệt từ lâu, nhưng đến nay mới tiến hành bồi thường, khiến người dân yêu cầu áp giá theo thời giá hiện tại Từ năm 2007 đến nay, số đơn khiếu nại tại quận Thủ Đức ngày càng tăng, cho thấy cần có chính sách hỗ trợ hoặc khung giá mới để công tác đền bù diễn ra thuận lợi và nhanh chóng hơn.
Bình Dương hiện đã đền bù khoảng 479 ha trong tổng diện tích 522 ha, đạt khoảng 90% Tại huyện Dĩ An, có 831 hộ dân và 18 doanh nghiệp nằm trong quy hoạch Công tác đền bù và giải tỏa đã hoàn tất với 100% giá trị cho 831 hộ dân và giải tỏa 15 doanh nghiệp, nhằm giao đất cho Đại học Quốc gia TP.HCM.
Từ tháng 5 năm 2007, trách nhiệm đền bù giải tỏa tại Đại học Quốc gia đã được chuyển giao cho hai địa phương là Bình Dương và Thủ Đức, trước đây do Đại học Quốc gia đảm nhiệm Tại Bình Dương, ban chỉ đạo do UBND tỉnh Bình Dương trực tiếp quản lý, trong khi đó, tại TP.HCM, trách nhiệm này được giao cho một ban chỉ đạo riêng.
Quận Thủ Đức đã trải qua nhiều năm kể từ khi có quyết định thu hồi và giao đất, nhưng công tác đền bù giải tỏa vẫn chưa hoàn thành và tiến độ thực hiện rất chậm so với Bình Dương.
2.2.2 Tình hình xây d ựng các khu tái định cư phục vụ dự án Đô thị ĐHQG
(i) Chung cư phường Phú Hữu, quận 9:
Ngày 4 -10-2006, UBND TP.HCM đã chấp nhận về vị trí xây dựng khu nhà tái định cư phục vụ dự án xây dựng ĐHQG TP.HCM tại lô CC1 và CC2 thuộc khu nhà ở cán bộ – giảng viên ĐHQG TP.HCM tại phường Phú Hữu, quận 9, TP.HCM Chung cư phường Phú Hữu có diện tích là 2,5ha
Theo khảo sát ngày 5-11-2010, dự án chung cư Phú Hữu đã được phê duyệt từ lâu nhưng vẫn chưa được triển khai thi công Giao thông tiếp cận dự án gặp khó khăn do đường xá còn hoang sơ và nhỏ hẹp, vị trí dự án nằm ở khu vực ít dân cư và khó tiếp cận Mặc dù đã có bảng công bố quy hoạch và ghi rõ chủ đầu tư, nhưng hiện tại chỉ có rào chắn diện tích quy hoạch, chưa có bước khởi công nào khác Diện tích đất vẫn chưa được san lấp, còn trong tình trạng ban đầu với cỏ dại và ngập nước.
(ii) Khu tái định cư phường Linh Xuân, quận Thủ Đức
Ngày 7-12-2006, UBND TP.HCM đã chấp nhận chủ trương đầu tư xây dựng khu tái định cư 6,8ha tại phường Linh Xuân, quận Thủ Đức phục vụ tái định cư dự án xây dựng ĐHQG TP.HCM
Qua khảo sát, chúng tôi nhận thấy dự án khu tái định cư phường Linh Xuân, quận Thủ Đức đã được thông báo quy hoạch từ lâu nhưng thông tin đến người dân còn chậm Nhiều người dân, ngay cả những người sống gần khu vực, chỉ biết rằng đây là đất quy hoạch mà không rõ mục đích Hơn nữa, dự án chưa thống nhất được việc đền bù giải tỏa cho dân Qua thăm dò, người dân cho biết trước đây đây là đất hoa màu, hiện đã được đền bù nhưng vẫn còn một hộ dân chưa thống nhất đền bù nên chưa được giải tỏa.
Dự án quy hoạch có giao thông tiếp cận dễ dàng nhờ vị trí gần đường quốc lộ 1K và khu vực đông dân cư Tuy nhiên, hiện trạng cho thấy dự án chưa được thi công san lấp hay rào chắn khu vực quy hoạch do hộ dân chưa được giải tỏa và đền bù, gây khó khăn cho quá trình thi công.
Dự án xây dựng Chung cư phường Phú Hữu, quận 9 và khu tái định cư phường Linh Xuân, quận Thủ Đức nhằm cung cấp nhà ở cho người dân bị ảnh hưởng bởi việc giải tỏa đất để phục vụ cho các dự án của ĐHQG TP.HCM tại phường Linh Trung và Linh Xuân.
(iii) Khu tái định cư Bình An, huyện Dĩ An
Ngày 9-12-2005, Chủ tịch UBND tỉnh Bình Dương đã kí quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500 khu tái định cư ĐHQG TP.HCM tại xã Bình An, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương Khu tái định cư Bình An có diện tích 33,3685 ha Đây là dự án xây dựng khu nhà ở tái định cư ĐHQG TP.HCM trên địa bàn tỉnh Bình Dương, nhằm tái bố trí nhà ở cho người dân có nhà đất nằm trong diện giải tỏa để trả mặt bằng cho việc xây dựng các dự án của ĐHQG TP.HCM trên địa bàn tỉnh Bình Dương