1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề cương thuyết trình phân tích chiến lược phân tích tài chính tổng công ty phân bón và hóa chất dầu khí (dpm)

47 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương thuyết trình phân tích chiến lược phân tích tài chính tổng công ty phân bón và hóa chất dầu khí (DPM)
Tác giả Đặng Nguyễn Như Huỳnh, Huỳnh Anh Duy, Vũ Thị Giao, Nguyễn Hữu Nhân, Nguyễn Hạ Thảo, Phạm Trần Thanh Thi
Người hướng dẫn PGS.TS Trần Thị Thùy Linh
Trường học Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tài chính
Thể loại Đề cương thuyết trình
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 2,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. Phân tích ngành Phân bón (6)
    • 1. Tổng quan (6)
    • 2. Phân tích ngành Phân bón (7)
      • 2.1. Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện hữu (9)
      • 2.2. Đe dọa từ những doanh nghiệp mới (10)
      • 2.3. Đe dọa từ sản phẩm thay thế (11)
      • 2.4. Quyền thương lượng đầu vào (11)
      • 2.5. Quyền thương lượng đầu ra (12)
    • 3. Triển vọng ngành Phân bón năm 2022 (13)
    • 4. Kết luận (14)
  • II. Phân tích chiến lược cạnh tranh (14)
    • 1. Giới thiệu về DPM (14)
      • 1.1. Tổng quan về doanh nghiệp (14)
      • 1.2. Quá trình phát triển (15)
      • 1.3. Cơ cấu tổ chức (16)
      • 1.4. Cơ cấu cổ đông và ban lãnh đạo (17)
    • 2. Phân tích chiến lược cạnh tranh (18)
      • 2.1. Mục tiêu phát triển (18)
      • 2.2. Chiến lược Dẫn đầu về chi phí và Chuỗi giá trị (18)
      • 2.3 Rủi ro (23)
  • III. Phân tích chiến lược công ty (24)
    • 1. Những mặt tích cực (24)
    • 2. Rủi ro về Tài chính và Mục tiêu tái cấu trúc (25)
  • I. Phân tích tỷ số (26)
    • 1. Phân tích đo lường Khả năng sinh lợi (26)
      • 1.1. Phương pháp truyền thống (27)
      • 1.2. Phương pháp khác (28)
    • 2. Đánh giá thành quả Quản lý Hoạt động kinh doanh và Quản lý Đầu tư (31)
      • 2.1. Đánh giá thành quả Quản lý Hoạt động kinh doanh (31)
        • 2.1.1. Phân tách biên lợi nhuận ròng – ROS (31)
        • 2.1.2. Biên lợi nhuận gộp (32)
        • 2.1.3. Chi phí Bán hàng và chi phí Quản lý doanh nghiệp (SG&A) (33)
        • 2.1.4. Chi phí Thuế (34)
      • 2.2. Đánh giá Quản lý Đầu tư: Tách vòng quay tài sản (34)
        • 2.2.1. Quản lý Vốn luân chuyển (34)
        • 2.2.2. Quản lý Tài sản dài hạn (35)
      • 2.3. Kết luận (35)
    • 3. Chiến lược Huy động vốn (tài trợ) (35)
      • 3.1. Các khoản nợ phải trả ngắn hạn và thanh khoản ngắn hạn (35)
      • 3.2. Tỷ số nợ và khả năng thanh toán nợ dài hạn (37)
      • 3.3. Chính sách chi trả cổ tức giai đoạn 2017-2021 (39)
    • 4. Đánh giá tỷ lệ tăng trưởng bền vững của DPM (40)
  • II. Phân tích dòng tiền (43)

Nội dung

Thị trường NPK Việt Nam: Tháng 10/2021, cùng xu hướng tăng giá của các loại phân bón khác, các nhà sản xuất NPK đã tăng giá mạnh với các sản phẩm NPK trong bối cảnh nhu cầu yếu tạitất cả

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC UEH KHOA TÀI CHÍNH Môn Phân Tích Tài Chính

Trang 2

THÔNG TIN THÀNH VIÊN VÀ CÔNG VIỆC PHỤ TRÁCH

Giới thiệu Công ty DPM; Phân tích chiến lược cạnh tranh và chiến lược công ty của DPM; Thu thập số liệu vàtổng hợp nội dung các phần

giá Khả năng sinh lợi của DPM

Phân tích các tỷ số đánh giá thành quảQuản lý Hoạt động kinh doanh và Quản lý Đầu tư của DPM

Phân tích các tỷ số đánh giá hiệu quả

sử dụng các Nguồn tài trợ (đòn bẩy tài chính), chính sách chi trả cổ tức vàđánh giá tỷ lệ Tăng trưởng bền vững của DPM

6 211111119 Phạm Trần Thanh Thi Phân tích và đánh giá dòng tiền của

DPM

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM

KHOA TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐỀ CƯƠNG THUYẾT TRÌNH PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC & PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TỔNG CÔNG TY PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ (DPM)

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: PGS.TS Trần Thị Thùy Linh

TP Hồ Chí Minh – tháng 3/2022

Trang 4

MỤC LỤC

ĐỀ TÀI THUYẾT TRÌNH 1

MỤC TIÊU 1

NỘI DUNG CHÍNH 1

PHẦN A: PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC 1

I Phân tích ngành Phân bón 1

1 Tổng quan 1

2 Phân tích ngành Phân bón 2

2.1 Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện hữu 4

2.2 Đe dọa từ những doanh nghiệp mới 5

2.3 Đe dọa từ sản phẩm thay thế 6

2.4 Quyền thương lượng đầu vào 6

2.5 Quyền thương lượng đầu ra 7

3 Triển vọng ngành Phân bón năm 2022 8

4 Kết luận 8

II Phân tích chiến lược cạnh tranh 9

1 Giới thiệu về DPM 9

1.1 Tổng quan về doanh nghiệp 9

1.2 Quá trình phát triển 10

1.3 Cơ cấu tổ chức 11

1.4 Cơ cấu cổ đông và ban lãnh đạo 12

2 Phân tích chiến lược cạnh tranh 13

2.1 Mục tiêu phát triển 13

2.2 Chiến lược Dẫn đầu về chi phí và Chuỗi giá trị 14

2.3 Rủi ro 18

III Phân tích chiến lược công ty 19

1 Những mặt tích cực 19

2 Rủi ro về Tài chính và Mục tiêu tái cấu trúc 20

PHẦN B: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 21

I Phân tích tỷ số 21

1 Phân tích đo lường Khả năng sinh lợi 21

1.1 Phương pháp truyền thống 22

1.2 Phương pháp khác 23

2 Đánh giá thành quả Quản lý Hoạt động kinh doanh và Quản lý Đầu tư 26

2.1 Đánh giá thành quả Quản lý Hoạt động kinh doanh 26

2.1.1 Phân tách biên lợi nhuận ròng – ROS 26

Trang 5

2.1.2 Biên lợi nhuận gộp 27

2.1.3 Chi phí Bán hàng và chi phí Quản lý doanh nghiệp (SG&A) 28

2.1.4 Chi phí Thuế 29

2.2 Đánh giá Quản lý Đầu tư: Tách vòng quay tài sản 29

2.2.1 Quản lý Vốn luân chuyển 29

2.2.2 Quản lý Tài sản dài hạn 30

2.3 Kết luận 30

3 Chiến lược Huy động vốn (tài trợ) 30

3.1 Các khoản nợ phải trả ngắn hạn và thanh khoản ngắn hạn 30

3.2 Tỷ số nợ và khả năng thanh toán nợ dài hạn 32

3.3 Chính sách chi trả cổ tức giai đoạn 2017-2021 34

4 Đánh giá tỷ lệ tăng trưởng bền vững của DPM 35

II Phân tích dòng tiền 38

TÓM TẮT NỘI DUNG 41

Trang 6

ĐỀ TÀI THUYẾT TRÌNH

 Phân tích Chiến lược & phân tích Tài chính Tổng Công Ty Phân Bón Và Hóa Chất Dầu Khí(DPM)

 Tài liệu nghiên cứu: Business Analysis and Valuation Using Financial Statements, 5th Edition,

by Krishna G Palepu and Paul M Healy, Báo cáo thường niên năm 2020 của DPM

 Số liệu phân tích: dựa trên số liệu các báo cáo tài chính công bố của DPM các năm 2021

2017-MỤC TIÊU

 Dựa trên phân tích chiến lược của DPM, nắm được tình hình kinh tế của công ty dưới gốc độđịnh tính, xác định những yếu tố nền tảng tạo ra lợi nhuận và các rủi ro trong doanh nghiệp,làm cơ sở đánh giá tính bền vững của doanh nghiệp hiện tại và đưa ra các dự phóng về thànhquả trong tương lai

 Đánh giá thành quả của DPM trong việc thực hiện các mục tiêu và chiến lược được đề rathông qua đánh giá theo các khía cạnh về Quản lý hoạt động kinh doanh, Quản lý đầu tư,Chiến lược huy động vốn (tài trợ), Chính sách cổ tức và công tác Quản lý dòng tiền của côngty

Việt Nam có các doanh nghiệp sản xuất phân bón lớn: Công ty Phân bón Dầu khí Cà Mau(Đạm Cà Mau), Tổng Công ty phân bón và hóa chất dầu khí (Đạm Phú Mỹ), Công ty CP Phân bónBình Điền, CTCP Supe Phốt phát và Hóa chất Lâm Thao, Công ty CP DAP – VINACHEM, Công ty

CP Phân bón và Hóa chất Dầu khí Miền Bắc…

Trang 7

2 Phân tích ngành Phân bón

Giá các loại phân bón thế giới tăng mạnh trong năm 2021 Theo DTN, tính tới thời điểm cuốitháng 10/2021, giá bán các loại phân bón Ure, DAP, và Kali đã tăng lần lượt 97%, 67%, và 92%YTD Trong khi đó tại Ả Rập Xê Út, giá bán Ure tăng lên mức kỷ lục 950 USD/tấn – vượt qua mứcđỉnh lịch sử tháng 8/2008 Còn tại Ấn Độ - quốc gia nhập khẩu phân Ure hàng đầu thế giới, chính phủ

Ấn Độ cũng đang lên kế hoạch trợ cấp phân bón trong niên vụ 2021/2022 là 20,64 tỷ USD, mức kỷlục để tránh thiếu hụt nguồn cung trong bối cảnh giá mặt hàng này trên thế giới tăng mạnh

Giá phân bón thế giới 10 tháng đầu năm 2021

Giá phân bón tại thị trường Việt Nam: so với thời điểm đầu năm 2021, giá phân bón sản xuấttrong nước và nhập khẩu đã tăng khoảng 80-130% Trong đó, Ure là mặt hàng có biến động mạnhnhất khi tăng khoảng 130%, lên mức 15,500 – 16,000 đồng/kg tại Tp.HCM Bên cạnh đó, giá DAPcũng tăng hơn 100% so với thời điểm đầu năm Thậm chí, vào những tháng cuối năm nhiều đại lý đãrơi vào tình trạng khan hiếm hàng để giao trên thị trường (theo Agromonitor)

Trang 8

Giá phân bón nội địa 10 tháng đầu năm 2021

Nguyên nhân giá phân bón tăng mạnh trong 10 tháng đầu năm 2021:

 Giá nguyên liệu đầu vào và cước vận tải tăng mạnh Giá khí tự nhiên (+103% YoY) vàthan (+226%YoY) tăng mạnh khiến nhiều nhà máy phân bón ngừng hoạt động hoặc cắtgiảm sản lượng, từ đó ảnh hưởng đến nguồn cung Bên cạnh đó, cước vận tải biển tăng rấtmạnh trong thời gian vừa qua do tác động của dịch bệnh cũng góp phần đẩy chi phí sảnxuất (chủ yếu là chi phí vận chuyển) các loại phân bón tăng cao

 Nhu cầu phân bón trên thế giới phục hồi khi các nền kinh tế mở cửa trở lại và đẩy mạnhtích trữ lương thực dẫn đến tình trạng cung không kịp đáp ứng

 Trung Quốc hạn chế xuất khẩu phân bón nhằm đảm bảo nguồn cung cho thị trường nộiđịa, làm ảnh hưởng đến nguồn cung và đẩy giá phân bón lên cao

Kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp ngành phân bón khả quan trong năm 2021.

Việc giá bán bình quân sản phẩm ure tăng hơn 60% yoy, cùng với lượng tiêu thụ cao đã giúp lợinhuận của các doanh nghiệp ngành phân bón tăng trưởng đột biến Trong 9 tháng đầu năm 2021,DPM ghi nhận LNST đạt 1.503 tỷ VND (+152% yoy), vượt 311% kế hoạch năm Sản lượng kinhdoanh đạt trên 900.000 tấn phân bón, hóa chất các loại, nổi bật là kinh doanh NPK Phú Mỹ đạt gần123.000 tấn (+77% yoy), hoàn thành 88% kế hoạch năm Bên cạnh đó, DCM cũng lãi lớn trong9M2021, với doanh thu đạt 6.048 tỷ VND (+14% yoy), và LNST tăng 78% lên 822 tỷ VND Ngoài

ra, những doanh nghiệp như LAS, DDV hay PMB cũng ghi nhận lợi nhuận khả quan, so với cùng kỳthậm chí còn thua lỗ

Trang 9

2.1 Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện hữu

Thị trường Urea Viê ̣t Nam chủ yếu được hỗ trợ từ xu hướng thị trường thế giới Giá Urea

thế giới tăng vượt các mức đỉnh của nhiều năm (cuối tháng 10 giá chạm mức năm 2008) đã kéo giánội địa đi lên mă ̣c dù nhu cầu nội địa thấp Đồng thời thúc đẩy xuất khẩu tháng 10 và 11/2021 tăngmạnh do nhu cầu tăng từ các nước châu Á trong bối cảnh nguồn cung thế giới thắt chă ̣t Đối với thịtrường trong nước, giá Urea đã tăng liên tục từ 2020 đến nay

Tuy nhiên, do Viê ̣t Nam đã hoàn toàn chủ động được nguồn cung từ sản xuất trong nước nêngiá bán được duy trì tương đối ổn định ở mức thấp hơn giá quốc tế và dự báo sẽ tiếp tục ổn định đếnhết Quý 2/2022 Dự báo nếu vấn đề giá khí tại Châu Âu được giải quyết và Trung Quốc gỡ bỏ lê ̣nhcấm xuất khẩu phân bón thì giá có thể sẽ được điều chỉnh về mức cân bằng mới

Phân khúc Phân Urea không quá nhiều chủ thể tham gia, tuy nhiên bên cạnh Urea Phú Mỹkhông thể không nhắc đến các đối thủ lớn như Urea Cà Mau, Urea Malaysia hạt đục, Urea Ninh

Trang 10

tranh Các doanh nghiệp luôn có những chiến lược điều chỉnh giá để tăng tính cạnh tranh, thu hútkhách hàng Điển hình là nửa cuối tháng 11, đầu tháng 12/2021 các Nhà phân phối giảm giá chào Ure

Cà Mau về gần giá lệnh để tăng sức mua trên thị trường Đạm Phú Mỹ cũng lựa chọn cho mình chiếnlược giá phù hợp và hoàn thành 104% kế hoạch kinh doanh năm 2021

Thị trường NPK Việt Nam: Tháng 10/2021, cùng xu hướng tăng giá của các loại phân bón

khác, các nhà sản xuất NPK đã tăng giá mạnh với các sản phẩm NPK trong bối cảnh nhu cầu yếu tạitất cả các khu vực Một số nhà máy đã điều chỉnh giá tăng 2 lần trong tháng 10 Trong tháng 11, cácnhà sản xuất NPK Viê ̣t Nam tiếp tục điều chỉnh tăng giá sản phẩm trong bối cảnh giá các loại phânbón khác vẫn giữ xu hướng tăng nhưng nhu cầu nội địa duy trì trạng thái suy yếu Trong khi đó,nguồn cung NPK nhập khẩu về Viê ̣t Nam trong tháng 11 đã giảm 20,3 nghìn tấn so với tháng 10 donguồn cung khan hiếm và giá chào được các nhà nhập khẩu đưa ra quá cao

Về nhập khẩu, trong tháng 11/2021 ước tính có 20,5 nghìn tấn NPK được nhập về Viê ̣t Nam,giảm hơn 20 nghìn tấn so với lượng nhập khẩu trong tháng 10

NPK cũng là phân khúc chủ lực thứ 2 của Đạm Phú Mỹ Tuy phải xếp sau các tên tuổi lớnNPK Bình Điền, NPK Bacono… nhưng NPK Phú Mỹ vẫn luôn nổ lực để cạnh tranh với các đối thủthông qua triển khai điều tiết nguồn hàng, có chính sách bán hàng hợp lý, cạnh tranh phù hợp với diễnbiến thị trường đồng thời tiếp tục cải thiê ̣n chất lượng sản phẩm, đă ̣c biê ̣t là sản phẩm NPK Đạm Phú

Mỹ có lợi thế của riêng mình do có Nhà máy NPK sản xuất từ công nghê ̣ hóa học 1 hạt (có nguyênliê ̣u đầu vào được dự trữ từ trước với chi phí thấp hơn các nhà máy NPK khác sử dụng công nghê ̣thấp hơn, phối trộn 3 màu) Trong năm 2021, sản lượng sản xuất của Nhà máy NPK Phú Mỹ tăng caotrong khi các nhà máy khác chịu ảnh hưởng từ chi phí nguyên liê ̣u đầu vào là phân đơn, phải thu hẹpsản xuất

2.2 Đe dọa từ những doanh nghiệp mới

Rào cản gia nhập ngành phân bón khá lớn vì:

Trang 11

 Vì thị phần ngành chủ yếu là một số ít các doanh nghiệp lớn, có tên tuổi như Đạm Phú

Mỹ, Đạm Cà Mau, Đạm Hà Bắc, Đạm Ninh Bình… đã chiếm hơn 70% thị phần ngànhphân bón

 Khách hàng của ngành phân bón chủ yếu là người nông dân, hộ gia đình ở nông thôn, tỉnh

lẻ trải dài khắp đất nước nên cần một hệ thống phân phối rất lớn

Vì vậy, sự đe dọa từ những doanh nghiệp mới chỉ ở mức trung bình Tuy nhiên, để tồn tại vàphát triển lâu dài vẫn phải đầu tư và nhà máy, công nghệ sản xuất để nâng cao chất lượng sản phẩmcũng như mở rộng kênh phân phối để tiếp cận được nhiều khách hàng hơn

2.3 Đe dọa từ sản phẩm thay thế

Ngày nay, các doanh nghiệp đều có xu hướng về bảo vệ môi trường Và sản phẩm thân thiệnhơn với môi trường của ngành phân bón chính là phân bón hữu cơ Tuy đây là mặt hàng khá mới vàthị phần còn khá nhỏ do chưa có nhiều doanh nghiệp sản xuất phân bón hữu cơ Nhưng đã có một vàidoanh nghiệp lớn của ngành bắt tay vào phát triển sản phẩm này như là Đạm Cà Mau

Phân bón hữu cơ hiện tại vẫn chưa có khả năng thay thế cho các sản phẩm phân bón vô cơhiện tại Nhưng về lâu dài, với mục tiêu bảo vệ môi trường ngày một nâng cao, phân bón hữu cơ cũng

có thể sẽ phát triển mạnh trong tương lai

2.4 Quyền thương lượng đầu vào

Ngành phân bón phụ thuộc khá nhiều vào nguồn nguyên liệu đầu vào nên cũng không có quánhiều quyền thương lượng ở đây Vì đây là những nguyên liệu đặc thù, không quá nhiều nguồn cungcấp để lựa chọn và giá của chúng thường biến động theo thị trường

Giá nguyên vật liệu đầu vào (than, khí, dầu) biến động nhiều vào cuối năm 2021 và 2022: Giáthan bất ngờ sụt giảm mạnh kể từ cuối tháng 10/2021 sau khi chính phủ Trung Quốc đẩy mạnh cácbiện pháp can thiệp vào thị trường Cụ thể, các nhà chức trách Trung Quốc yêu cầu các nhà sản xuấtthan tăng sản lượng, đồng thời áp mức giá trần nhằm hạ giá than Bên cạnh đó, cùng với biến độngcủa giá dầu, giá khí tự nhiên cũng điều chỉnh giảm do ảnh hưởng của biến thể Omicron mới của dịchbệnh, và mùa đông tại Mỹ và Châu Âu được dự báo sẽ ấm hơn so với nhận định trước đó Theo BSC,giá các nguyên liệu như khí và than sẽ còn tiếp tục diễn biến phức tạp trong năm 2022

Trang 12

Giá than Trung Quốc đột ngột giảm mạnh kể từ cuối tháng 10 Giá khí tự nhiên điều chỉnh giảm sau khi đạt đỉnh vào đầu tháng 10/2021

Ngành phân bón phụ thuộc khá nhiều vào nguồn nguyên liệu đầu vào nên cũng không có quánhiều quyền thương lượng ở đây Vì đây là những nguyên liệu đặc thù, không quá nhiều nguồn cungcấp để lựa chọn và giá của chúng thường biến động theo thị trường

2.5 Quyền thương lượng đầu ra

Giá bán ra của ngành phân bón tăng mạnh trong năm 2021:

 Khan hiếm lượng cung khiến giá bán tăng mạnh

Theo Cục Bảo Vệ Thực Vật – Bộ Nông Nghiệp và Cục Hải Quan, trong 9 tháng đầu năm

2021, sản xuất phân bón trong nước đạt 5.7 triệu tấn (+4.3% n/n), sản lượng xuất khẩu đạt 918,570tấn (tương đương 333 triệu USD) Tại tháng 12/2021, cùng chung xu hướng với giá Ure thế giới, giáUre tại Việt Nam tăng 2.5 lần so với cùng kỳ năm ngoái và đạt ngưỡng 18,000 đồng/kg World Bank

dự báo mức tăng này có thể kéo dài đến hết nửa đầu năm 2022

 Nhu cầu dự trữ lương thực tăng cao

Bộ Nông Nghiệp Mỹ dự báo tổng sản lượng tiêu thụ gạo toàn thế giới trong niên vụ

2021-2022 đạt 510.9 triệu tấn, tương đương sản lượng tiêu thụ cùng kỳ năm trước Tuy nhiên, sản lượngtiêu thụ của Ấn Độ - nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới, có thể đạt 16.5 triệu tấn (-12% n/n) Trongkhi đó, sản lượng xuất khẩu gạo của Việt Nam được dự báo đạt 6.3 triệu tấn trong 2022 Theo HiệpHội Lương Thực Việt Nam, sản lượng xuất khẩu gạo của Việt Nam trong 9 tháng đầu năm 2021 đạt5.5 triệu tấn, tương đương 2.88 tỷ USD Ngành nông nghiệp và phân bón có mối quan hệ tương hỗvới nhau, do đó kết quả này có thể được xem như một tín hiệu tích cực cho những công ty sản xuấtphân bón nội địa

 Ngành phân bón Việt Nam hưởng lợi trong ngắn hạn

Theo phân tích của Mordor Intelligence, ngành phân bón Việt Nam sẽ tăng trưởng 4.9% mỗinăm trong giai đoạn 2021 - 2026 Để đáp ứng nhu cầu trong nước, Nam Phi và Hàn Quốc đang tích

Trang 13

cực tìm kiếm những nhà cung ứng mới, điều đó có thể giúp Việt Nam tăng sản lượng xuất khẩu phânbón Điển hình là trong tháng 11/2021, Hàn Quốc quyết định nhập khẩu 10,000 tấn Ure từ Việt Nam.Việt Nam được kỳ vọng có thể tận dụng cơ hội hiếm có này để gia tăng thị phần trên thị trường quốctế.

Phân bón chủ yếu cũng thuộc phân khúc bán lẻ cho người nông dân nên khách hàng cũngkhông có nhiều quyền thương lượng, họ chỉ có thể lựa chọn mua sản phẩm của công ty này hoặc công

ty khác, chứ khó có cơ hội mặc cả Giá bán ra cũng phụ thuộc nhiều vào biến động thị trường

Tuy nhiên, các nhà phân phối vẫn có quyền thương lượng thấp, tùy thuộc vào quy mô và sảnlượng tiêu thụ của mình mà nhà phân phối vẫn có thể mặc cả một phần chiết khấu cho phép nào đó

3 Triển vọng ngành Phân bón năm 2022

Giá phân bón thế giới khả năng cao sẽ tiếp tục duy trì ở mức cao trong năm 2022 bởi cácnguyên nhân sau:

 Chi phí nguyên liệu đầu vào để sản xuất, cùng với chi phí cước vận tải vẫn sẽ duy trì ởmức cao;

 Một số nhà máy phân bón phải ngừng sản xuất ngoài dự kiến gây nên tình trạng thiếu hụtnguồn cung;

 Nhu cầu tích trữ lương thực gia tăng hậu đại dịch Covid 19 để đảm bảo an ninh lươngthực;

 Bên cạnh Trung Quốc đang thực hiện hạn chế xuất khẩu phân bón thì mới đây Nga có kếhoạch áp hạn ngạch xuất khẩu phân bón;

 Ngoài ra, giá cước vận tải biển quốc tế đang ở mức cao kỷ lục và có khả năng sẽ tiếp tụctăng

Ngành phân bón vẫn được dự báo là khả quan trong năm 2022 dựa trên triển vọng:

 Nhu cầu phân bón vẫn ở trạng thái tích cực trong khi nguồn cung bị hạn chế, khiến giá bánduy trì ở mức nền cao

 Luật thuế VAT được sửa đổi sẽ hỗ trợ lợi nhuận của các doanh nghiệp ngành phân bón

Dự báo Kết quả kinh doanh của các Doanh nghiệp ngành phân bón:

Trang 14

4 Kết luận

Năm 2021 vừa qua là năm mang lại nhiều kết quả khả quan cho ngành phân bón Dù có những

áp lực về sản phẩm phân bón hữu cơ thay thế cũng như quyền thương lượng đầu vào với Nhà cungcấp thấp nhưng với đặc thù của ngành có rào cản gia nhập lớn, số lượng công ty trong ngành ít nhưngchiếm thị phần lớn, nhóm đánh giá mức độ cạnh tranh của ngành ở mức trung bình Các công ty cókhả năng tiếp tục đạt được những kết quả khả quan trong năm 2022 như những năm vừa rồi

II Phân tích chiến lược cạnh tranh.

1 Giới thiệu về DPM

1.1 Tổng quan về doanh nghiệp

Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu Khí (DPM) - thành viên của Tập đoàn Dầu khí ViệtNam (PVN) chính thức đi vào hoạt động ngày 19/1/2004 với nhiệm vụ ban đầu là quản lý, vận hành

và kinh doanh các sản phẩm của nhà máy đạm Phú Mỹ tọa lạc tại KCN Phú Mỹ 1, huyện Tân Thành,tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Trong 18 năm qua, DPM luôn duy trì là doanh nghiệp có quy mô doanh thu vàlợi nhuận lớn nhất ngành Năm 2021, doanh thu và lợi nhuận sau thuế đạt lần lượt 12.786 tỷ VND và3.171 tỷ VND, bỏ xa doanh nghiệp đứng thứ 2 là Đạm Cà Mau (DCM) với chỉ 9.870 tỷ VND và2.056 tỷ VND Hai năm gần đây, dù cho bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19, công ty vẫn đạt kết quảtốt, nhất là năm 2021 với doanh thu tăng trưởng đến 64,7%

Phân urea tự sản xuất nhãn hiệu Đạm Phú Mỹ là sản phẩm đóng góp nhiều nhất vào doanh thucủa DPM với tỷ trọng trên 60% qua các năm, phân NPK Phú Mỹ và các loại phân tự doanh như phânKali, DAP, SA… đóng góp khoảng 30% và trên 8% còn lại thuộc về các sản phẩm khác như hóa chấtammonia, UFC85, điện…

Hiện nay thị trường nội địa là thị trường chính đóng góp vào doanh thu DPM với tỷ trọng khoảng96,65% vào năm 2021, hoạt động xuất khẩu chỉ mang lại 428 tỷ VND doanh thu Cơ cấu hoạt độngsản xuất kinh doanh của DPM được phân chia rõ ràng, theo đó, công ty mẹ DPM với nhiệm vụ quản

lý nhà máy Đạm Phú Mỹ và nhà máy NPK đảm nhận khâu sản xuất, các công ty con bao gồm PSW,PSE, PCE và PMB hoạt động lần lượt ở các vùng miền như Tây Nam Bộ, Đông Nam Bộ, Miền Trung

và Miền Bắc đảm nhận việc phân phối sản phẩm công ty mẹ sản xuất

Trong dài hạn, DPM định hướng tập trung phát triển hai mảng sản xuất chính là phân bón vàhóa chất, tiến tới trở thành một trong những doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh phân bón, hóa chấtthuộc top đầu trong khu vực Đông Nam Á và xa hơn nữa là khu vực châu Á

Trang 15

2017 2018 2019 2020 2021

0 2,000,000,000,000

 Ngày 19/1/2004: Thành lập Công ty Phân đạm và Hóa chất Dầu khí

 Ngày 15/3/2007: Bộ công thương quyết định đổi tên Công ty Phân đạm và Hóa chất Dầu Khíthành Công ty Cổ phần Phân đạm và Hóa chất Dầu khí Đến ngày 5/11/2007, 380 triệu cổ

Trang 16

phiếu của Công ty chính thức được niêm yết và giao dịch trên sàn Giao dịch chứnkhoánTP.HCM (HOSE) với mã chứng khoán DPM

 Năm 2008: Đổi tên thành Tổng công ty Cổ phần Phân bón và Hóa chất Dầu khí

 Năm 2010: Nâng cấp công suất nhà máy sản xuất urea từ 740 nghìn tấn/năm lên 800 nghìntấn/năm

 Năm 2014: Thương hiệu đạm Phú Mỹ được công nhận là Thương hiệu Quốc gia

 Năm 2015: Khởi công xây dựng tổ hợp nhà máy phân bón NPK chất lượng cao công suất250.000 tấn/năm và mở rộng công suất xưởng NH3 từ 450 nghìn tấn/năm lên 540 nghìntấn/năm Tổng mức đầu tư cho hai dự án này vào khoảng 5 nghìn tỷ

 Ngày 15/07/2017: Công ty đạt mốc sản lượng 10 triệu tấn urea sau 13 năm hoạt động

 Năm 2018: Bắt đầu vận hành Nhà máy sản xuất NPK Phú Mỹ công nghệ hóa học và và mởrộng xưởng NH3

1.3 Cơ cấu tổ chức

Hiện nay DPM có 4 công ty con chuyên kinh doanh phân bón và hóa chất, hoạt động kinhdoanh giữa công ty mẹ và các công ty con chủ yếu là hoạt động kinh doanh 1 chiều do các công tycon này phân phối sản phẩm của công ty mẹ sản xuất

Với các công ty liên doanh liên kết, hiện nay DPM đang đầu tư liên kết với một số công ty hoạt động

cả trong lĩnh vực phân bón và một số ngành khác Công ty cổ phần Bao bì Đạm Phú Mỹ (PMP) làcông ty chuyên sản xuất bao bì cho DPM do đó có các hoạt động giao dịch với DPM, các công ty cònlại hầu như hoạt động khá độc lập và không có giao dịch kinh doanh nào đáng kể với DPM Dựa theobáo cáo tài chính của DPM, chỉ phát sinh những khoản mục phải thu với VNPOLY liên quan đếnkhoản nợ do DPM cam kết bảo lãnh cho VNPOLY theo yêu cầu của công ty mẹ PVN

Các công ty con của DPM

Vốn điều lệ (tỷ VND)

Tỷ lệ sở hữu

1 Công ty CP Phân bón và Hóa chất Dầu khí miền Bắc (PMB) Kinh doanh phân bón, hóa chất 120 75%

2 Công ty CP Phân bón và Hóa chất Dầu khí miền Trung (PCE) Kinh doanh phân bón, hóa chất 100 75%

3 Công ty CP Phân bón và Hóa chất Dầu khí Đông Nam Bộ (PSE) Kinh doanh phân bón, hóa chất 125 75%

4 Công ty CP Phân bón và Hóa chất Dầu khí Tây Nam Bộ (PSW) Kinh doanh phân bón, hóa chất 170 75%

Các công ty liên kết và được đầu tư của DPM

Trang 17

STT Tên Công ty Ngành nghề kinh doanh Vốn điều lệ (tỷ VND) Tỷ lệ sở hữu

1 Công ty CP Bao bì Đạm Phú Mỹ (PMP) Sản xuất, kinh doanh bao bì 42 43,35%

2 Công ty CP Hóa dầu và Xơ sợi Việt Nam (VNPOLY) Sản xuất, kinh doanh sản phẩm xơ sợi tổng hợp 2.165 25,99%

3 Công ty CP Công nghệ thông tin, Viễn thông và Tự động hóa Dầu khí (PAIC) Công nghệ thông tin, viễn thông và tự động hóa, năng lượng sạch 42 8,5%

4 Công ty CP Phát triển đô thị Dầu khí (PVC Mekong) Tư vấn thiết kế thi công xây lắp, sảnxuất vật liệu xây dựng, kinh doanh

5 Công ty CP Chế biến Thủy sản Út Xi Nuôi trồng chế biến và mua bán thủy, hải sản 354 6,78%

1.4 Cơ cấu cổ đông và ban lãnh đạo

Thông tin chi tiết về cơ cấu cổ đông

Cổ đông trong nước

Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN) 1 233.204.253 59,59%

Trong giai đoạn 2020-2025, PVN dự kiến sẽ thoái vốn thêm khỏi DPM theo đề án tái cơ cấu,giảm xuống mức 51% hoặc có thể xuống đến 30% Dù vẫn đang trong giai đoạn chờ Thủ tướng phêduyệt, đây là cơ hội để DPM tìm kiếm các đối tác quốc tế với vai trò là cổ đông chiến lược trong các

kế hoạch hợp tác, đầu tư phát triển trong chiến lược của công ty

Việc PVN vẫn giữ tối thiểu 30-51% và hướng đến hiệu quả đầu tư, PVN vẫn sẽ giữ vai trò chi phốinguồn khí đầu vào để ổn định sản xuất Mặt khác, việc hợp tác với cổ đông chiến lược có kinhnghiệm trong lĩnh vực chuyên môn sẽ giúp DPM nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh cũng như

Trang 18

DPM hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con kể từ ngày 1/9/2008 theo Nghị quyết

số 01/NQ-ĐHĐCĐ của Đại hội đồng Cổ đông với cơ cấu Ban lãnh đạo cùng với các phòng Ban chứcnăng như hình bên dưới

2 Phân tích chiến lược cạnh tranh

2.1 Mục tiêu phát triển

DPM có tầm nhìn phát triển trở thành doanh nghiệp hàng đầu của Việt Nam và trong khu vực

về lĩnh vực sản xuất và kinh doanh phân bón và hóa chất phục vụ ngành dầu khí Cùng với đó, công

ty cũng đặt ra sứ mệnh là nhà sản xuất, cung ứng nguồn phân bón và hóa chất phong phú, đáng tincậy với giá cả hợp lý và điều kiện tốt nhất cho khách hàng trên cơ sở đảm bảo hiệu quả sản xuất kinhdoanh, góp phần tích cực vào sự phát triển bền vững của nền nông nghiệp và kinh tế đất nước Kếhoạch mục tiêu đến năm 2025, DPM tiếp tục đầu tư xây dựng các nhà máy sản xuất phân bón, hóachất có công nghệ hiện đại và trình độ quản lý tiên tiến để đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng thị trườngphân phối phân bón, hóa chất ra các nước trong khu vực cũng như trên thế giới nhằm phát triển, đưaDPM trở thành một trong những doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh phân bón, hóa chất với côngnghệ cao trong khu vực Đông Nam Á, đứng top 10 của khu vực về sản lượng sản xuất Đến năm

2035, DPM phấn đấu trở thành doanh nghiệp có quy mô lớn nằm trong top 10 ở khu vực Châu Átrong ngành phân bón và hóa chất

2.2 Chiến lược Dẫn đầu về chi phí và Chuỗi giá trị

Theo phân tích của nhóm dựa trên các đặc điểm về sản xuất, sản phẩm và bán hàng, DPMtheo đuổi chiến lược dẫn đầu về chi phí, cung cấp cho khách hàng các mặt hàng phân bón và hóa chất

Trang 19

sẵn sàng đáp ứng nhu cầu của thị trường, có chất lượng, có thương hiệu với giá cả phải chăng, dựatrên tối ưu về công nghệ và quy mô sản xuất Để thực hiện chiến lược đó, DPM dựa trên các giá trịcốt lõi bao gồm năng lực sản xuất và công nghệ, năng lực phân phối tiêu thụ, năng lực quản trị nhân

sự và năng lực xây dựng thương hiệu để xây dựng chuỗi giá trị phù hợp Xem xét chuỗi giá trị củaDPM như hình bên dưới, những thành phần chính trong chuỗi giá trị của DPM gồm có:

Nguyên vật liệu (NVL) đầu vào: Nguồn nguyên liệu của sản xuất phân bón chủ yếu là khí tự

nhiên và một số loại hóa chất Trong đó, Khí thiên nhiên chiếm tỷ trọng lên đến 77,8% cơ cấu NVL,bao bì chiếm 6%, UFC85 chiếm 5% cùng các nguyên liệu khác Do đó, giá bán của khí thiên nhiên cóảnh hưởng rất lớn đến giá thành sản phẩm của DPM NVL cũng là thành phần lớn nhất trong cơ cấuchi phí sản xuất của DPM Theo đó, NVL chiếm 76% cơ cấu giá thành năm 2019, có xu hướng tăng

từ 2015 (65%) và ngày càng đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng đến biên lợi nhuận gộp của DPM Đểnâng cao giá trị của NVL đầu vào, công ty có những lợi thế nhất định cùng với các giải pháp thựchiện:

Trang 20

6.00% 5.00%

11.20%

Cơ cấu chi phí nguyên vật liệu

Khí thiên nhiên Bao bì UFC85 Khác

 Nguồn cung ổn định: là một thành viên của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN), DPM cóquan hệ đối tác với Tổng Công ty Khí Việt Nam (PVGas) với các nguồn cung cấp ổn định,dồi dào, từ các bể dầu khí lớn nhất nước ở vùng Đông Nam Bộ (bể Cửu Long, bể NamCôn Sơn) DPM vẫn đang tiếp tục phát triển quan hệ đối tác với PVGas cùng với đó tìmkiếm các nguồn cung bổ sung để đảm bảo nguồn cung ổn định trong dài hạn

 Giá nguyên liệu và chi phí vận chuyển thấp: DPM được hỗ trợ với giá nguyên nhiệu vàcước phí vận chuyển thấp hơn thị trường từ PVGas Bên cạnh đó, nhà máy sản xuất củaDPM được đặt ở Bà Rịa-Vũng Tàu, có vị trí địa lý chiến lược, gần với nguồn cung cấp

Trang 21

nguyên liệu là các bể dầu khí lớn của vùng Đông Nam Bộ, gần vùng kinh tế trọng điểmphía Nam, gần với trục hệ thống đường bộ nên thuận tiện việc vận chuyển nguyên liệu.Đây còn là nơi gần với các cụm cảng lớn (cụm cảng Vũng Tàu, cảng Sài Gòn, cảng ĐồngNai) và trục hệ thống đường bộ nên thuận tiện việc vận chuyển nguyên liệu và phân phốisản phẩm đi khắp các thị trường tiêu thụ ở Việt Nam và quốc tế Các dự án mới sắp tới đềuphải đáp ứng được yêu cầu về tính kết nối cao về nguồn nguyên liệu của ngành là khí tựnhiên và các sản phẩm từ lọc dầu để phát huy lợi thế về nguồn cung

Sản xuất: đây là khâu rất quan trọng để tạo ra giá trị cho sản phẩm đầu ra của DPM Các

NVL đầu vào thông qua quá trình tổng hợp ở các xưởng sẽ tạo qua các loại khí N2, H2, và CO2 KhíN2 và H2 sẽ được dẫn qua xưởng amonia để tạo thành NH3 Dung dịch NH3 lỏng kế tiếp sẽ được dẫnđến xưởng Urea để phản ứng với CO2 tạo thành sản phẩm Urea cùng với các hóa chất khác nhưUFC85… và điện năng NH3 cũng được sử dụng ở nhà máy NPK cùng các hóa chất như axitsunfuric, axit phosphoric để phản ứng tạo thành amoniphosphate, và cho thêm nguyên liệu kali để tạothành phân NPK Những đặc điểm hoạt động mang đến lợi thế trong quá trình sản xuất chi phí thấpcủa DPM gồm:

 Công nghệ: việc sử dụng nguyên liệu là khí đốt để sản xuất (khác với than đá) giúp DPMtiết kiệm chí phí hơn vì không phải trải qua quá trình khí hóa than đá Lượng khí sinh raphụ thuộc vào chất lượng than đầu vào và tỷ lệ phối trộn với các chất phụ gia Điều nàygiải thích một phần sự khác biệt về giá thành Urê giữa các nhà sản xuất như DPM, Đạm

Cà Mau (sử dụng khí thiên nhiên) và Đạm Hà Bắc, Đạm Ninh Bình (sử dụng than đá).DPM luôn chủ trương sử dụng các công nghệ tiên tiến hàng đầu, chẳng hạn như công nghệHaldor Topsoe (Đan Mạch) để sản xuất khí amoniac, công nghệ Snamprogetti (Ý) để sảnxuất phân urea, và đặc biệt nhất là công nghệ hóa học của hãng INCRO (Tây Ban Nha)cho Nhà máy NPK Phú Mỹ đảm bảo công suất và chất lượng cao Tổ hợp nhà máy ĐạmPhú Mỹ được thiết kế theo chu trình công nghệ khép kín chuyển hóa và tổng hợp cácnguyên liệu đầu vào là khí thiên nhiên, khí trời và hơi nước thành các sản phẩm đầu ra làurea, amoniac, điện Hệ thống thu hồi và tận dụng nhiệt triệt để từ các phản ứng trong dâychuyền và hệ thống được thiết kế theo chu trình nhiệt khép kín tối ưu, tiết kiệm tối đanăng lượng, đảm bảo định mức tiêu hao năng lượng trên 1 sản phẩm là thấp nhất Ngoài

ra, điện đầu ra của nhà máy còn giúp DPM chủ động trong hoạt động sản xuất, không phụthuộc vào lưới điện quốc gia và hạn chế các sự cố mất điện Việc áp dụng các công nghệtiên tiến nhất vào sản xuất vẫn sẽ được DPM duy trì cho các dự án đầu tư trong tương lai

 Công suất và quy mô sản xuất lớn: DPM là doanh nghiệp sản xuất có quy mô đầu tư lớn

Trang 22

thế về quy mô, làm giảm giá thành và chi phí sản xuất trên đơn vị Với sản lượng cao củaNH3, ngoài việc giúp DPM tự chủ về nguồn cung NH3 cho sản xuất phân Urea và NPK,DPM còn trở thành nhà cung cấp lớn NH3 cho các đối tác sản xuất khác cũng như pháttriển mảng hóa chất của công ty Phương hướng giai đoạn tới của DPM vẫn tiếp tục đầu tư

mở rộng các nhà máy, xưởng sản xuất NPK và hóa chất, nâng công suất NPK lên lần lượt

Phân phối và Tiêu thụ: với sản lượng sản xuất lớn, DPM chủ trương giữ vững thị phần các

sản phẩm chủ lực (urea và NPK), tiêu thụ hết các sản phẩm sản xuất, mở rộng thị trường và sản phẩmmảng hóa chất dựa trên mạng lưới phân phối rộng lớn cùng giá trị thương hiệu

 Hệ thống phân phối: Các nhà máy DPM được đặt ở vị trí chiến lược, gần các cụm cảnglớn (cụm cảng Vũng Tàu, cảng Sài Gòn, cảng Đồng Nai) và trục hệ thống đường bộ nên

Trang 23

thuận tiện việc phân phối sản phẩm đi khắp các thị trường tiêu thụ ở Việt Nam và quốc tế.DPM xây dựng hệ thống phân phối rộng khắp cả nước, chiếm thị phần lớn nhất cả nước,

và hiện đang mở rộng ra nước ngoài DPM đầu tư vào 4 công ty con phụ trách từng thịtrường bao gồm PSE (phụ trách kinh doanh vùng Đông Nam Bộ), PSW (Tây Nam Bộ),PCE (Miền Trung), PMB (Miền Bắc), cùng với 3 chi nhánh (có 1 chi nhánh nước ngoài),

30 kho đầu mối (sức chứa 250.000 tấn), gần 2.500 nhà phân phối, và hàng nghìn các đại lýcấp 1, cấp 2 phân bổ từ Bắc vào Nam, giúp việc tiếp cận, cung ứng đến khách hàng đạthiệu quả cao cũng như chủ động kiểm soát chất lượng, điều tiết hàng hóa và quản lý hệthống hàng tồn kho hiệu quả hơn Công ty cũng có kế hoạch thành lập công ty con đảmnhận kinh doanh các sản phẩm hóa chất và tiếp tục mở rộng mạng lưới phân phối trong vàngoài nước, tại các thị trường trọng điểm để tiêu thụ sản phẩm

 Thương hiệu: Đạm Phú Mỹ với lịch sử xây dựng gần 20 năm là thương hiệu quen thuộcvới bà con nông dân gắn với chất lượng và giá cả phải chăng DPM 5 năm liền đạt giảithưởng “Top 50 thương hiệu dẫn đầu” do Forbes Việt Nam thực hiện Thương hiệu đạtđược mức độ nhận biết cao và lòng tin của người nông dân nhất là trong năm 2021 khi giá

cả các mặt hàng phân bón tăng cao do ảnh hưởng của nguồn cung bị hạn chế trên thế giới,DPM cam kết về giá các loại phân bón Phú Mỹ sẽ thấp hơn giá phân bón nhập khẩu để hỗtrợ nền nông nghiệp cũng như góp phần ổn định thị trường Các sản phẩm mới mangthương hiệu Phú Mỹ sẽ dễ dàng hơn trong việc thâm nhập thị trường và tăng trưởng doanhsố

2.3 Rủi ro

Rủi ro về nguồn NVL đầu vào: Khí đầu vào là nguồn nguyên liệu chính và chiếm phần lớn

trong cơ cấu giá thành sản xuất phân đạm hiện nay của Tổng công ty Nguồn khí được Chính phủ bảo

Ngày đăng: 02/07/2023, 22:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w