CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 1.1. Tên chủ cơ sở Công ty cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam Chi nhánh sản xuất kinh doanh thức ăn thủy sản Địa chỉ văn phòng: Lô số 16A3, KCN Trà Nóc 1, phường Trà Nóc, quận Bình Thủy, Tp. Cần Thơ. Người đại diện theo pháp luật của chủ cơ sở: Ông Boonlap Watcharawanitchakul. Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc Điện thoại: 02923 843981 Email: ; Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh mã số 3600224423034 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Cần Thơ cấp lần đầu ngày 28 tháng 9 năm 2007, thay đổi lần thứ 3 cấp ngày 30 tháng 8 năm 2016. Giấy chứng nhận đầu tư số: 57212000024 (chứng nhận lần đầu) do Ban quản lý các Khu chế xuất và Công nghiệp Cần Thơ cấp lần đầu ngày 28 tháng 9 năm 2007.
THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ
Tên chủ cơ sở
Công ty cổ phần Chăn nuôi C.P Việt Nam - Chi nhánh sản xuất kinh doanh thức ăn thủy sản
- Địa chỉ văn phòng: Lô số 16A3, KCN Trà Nóc 1, phường Trà Nóc, quận Bình Thủy, Tp Cần Thơ.
- Người đại diện theo pháp luật của chủ cơ sở: Ông Boonlap Watcharawanitchakul Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc
- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh mã số 3600224423-034 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Cần Thơ cấp lần đầu ngày 28 tháng 9 năm
2007, thay đổi lần thứ 3 cấp ngày 30 tháng 8 năm 2016.
- Giấy chứng nhận đầu tư số: 57212000024 (chứng nhận lần đầu) do Ban quản lý các Khu chế xuất và Công nghiệp Cần Thơ cấp lần đầu ngày 28 tháng 9 năm 2007.
Tên cơ sở
Nhà máy sản xuất thức ăn thủy sản Cần Thơ
- Địa điểm cơ sở: Lô số 16A3, KCN Trà Nóc 1, phường Trà Nóc, quận Bình Thủy, Tp Cần Thơ.
- Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; các giấy phép môi trường thành phần:
Quyết định số 54/QĐ-STNMT ngày 27 tháng 4 năm 2007 của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án đầu tư "Nhà máy sản xuất thức ăn thủy sản Cần Thơ", với công suất thiết kế đạt 48.000 tấn sản phẩm mỗi năm.
Quyết định số 3152/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chủ tịch UBND thành phố Cần Thơ đã phê duyệt báo cáo ĐTM cho dự án "Nhà máy sản xuất thức ăn thủy sản Cần Thơ" Dự án được đặt tại lô số 16A3, KCN Trà Nóc 1, phường Trà Nóc, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ, với công suất sản xuất đạt 160.000 tấn sản phẩm mỗi năm.
Quyết định số 1478/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2021 của Chủ tịch UBND thành phố Cần Thơ đã phê duyệt báo cáo ĐTM cho dự án "Nhà máy sản xuất thức ăn thủy sản Cần Thơ" Dự án được đặt tại lô số 16A3, KCN Trà Nóc 1, phường Trà Nóc, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ, với công suất sản xuất lên đến 192.000 tấn sản phẩm mỗi năm.
Công ty đã lập kế hoạch vận hành thử nghiệm cho công trình bảo vệ môi trường, được Sở Tài nguyên và Môi trường phê duyệt qua Quyết định số 472/QĐ-STNMT ngày 31/7/2020 Quyết định này cho phép thành lập Đoàn kiểm tra các công trình xử lý chất thải đã hoàn thành, nhằm giám sát quá trình vận hành thử nghiệm của Dự án “Nhà máy sản xuất thức ăn thủy sản Cần Thơ”.
Cơ sở có tổng vốn đầu tư 419.133.870.000 đồng, thuộc đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 10 của Luật Đầu tư công, với tiêu chí vốn đầu tư dưới 60 tỷ đồng Do đó, cơ sở này được phân loại là dự án nhóm C.
Hình 1.1.Vị trí của cơ sở trên sơ đồ KCN Trà Nóc I
Hình 1.2 1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở Hình 1.3 1.3.1 Công suất hoạt động của cơ sở
Hình 1.4 Tổng sản phẩm của dự án được phê duyệt theo nội dung báo cáo ĐTM là: Chế biến thức ăn thủy sản 192.000 tấn sản phẩm/năm.
Hình 1.5 1.3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở
Quy trình công nghệ sản xuất thức ăn thủy sản
Hình 1.8 Thuyết minh quy trình sản xuất:
Hình 1.9 - Nhận nguyên liệu: Nguyên liệu được đổ vào máng nhận
Nhận nguyên liệu Nhận nguyên liệu
Hệ thống thu hồi bụi
Bụi Bụi Bụi thu hồi
Hệ thống thu hồi bụi
Kiểm tra chất lượng nguyên liệu được thực hiện với hệ thống hút bụi cyclone Nguyên liệu sau đó được vận chuyển ngang qua băng chuyền và nâng lên bằng gầu nâng có công suất 30 tấn/giờ Quá trình này bao gồm việc làm sạch và loại bỏ tạp chất, với sự hỗ trợ của nam châm để hút các mảnh sắt thép lẫn trong nguyên liệu Cuối cùng, nguyên liệu được phân phối đến hệ thống nghiền hoặc các bồn chứa nguyên liệu.
Nguyên liệu thô cần được nghiền trước khi trộn sẽ được chuyển đến máy nghiền búa đập, được trang bị hệ thống Cyclone để thu hồi bụi và nâng cao hiệu quả nghiền Sau khi nghiền, nguyên liệu sẽ được vận chuyển bằng vít truyền xoắn và đưa vào các bồn chứa nguyên liệu bằng gầu nâng, với công suất nghiền trung bình đạt 10 tấn/giờ.
Cân được sử dụng trong công đoạn này để nạp và xả nguyên liệu từ bồn vào máng cân thông qua vít tải Hệ thống cân được điều khiển bằng máy vi tính với độ chính xác lên đến 1kg, cho phép trọng lượng tối đa của mỗi mẻ trộn đạt 5 tấn.
Nguyên liệu đã được cân sẽ được đổ vào các máy trộn nằm ngang qua băng tải Quá trình trộn diễn ra trong 5 phút để đảm bảo nguyên liệu được trộn đều, sau đó sẽ được chuyển sang công đoạn tiếp theo.
Hệ thống nghiền tinh không sử dụng sàn lọc mà thay vào đó là bộ tách vi phân, giúp nghiền mịn nguyên liệu đã được trộn đều Sau khi nghiền, nguyên liệu được chuyển qua băng tải đến bộ phận lọc không khí và nhận lại tại máng tràn phía trên máy trộn Công suất trung bình của hệ thống này đạt 7 tấn/giờ.
Hệ thống trộn ngang với tay khuấy ngắn có công suất 3 tấn/mẻ được sử dụng để trộn nguyên liệu đã được nghiền tinh và các nguyên liệu khác đã được nghiền nhuyễn trước đó Trong quá trình này, các loại Premix cũng được thêm vào để trộn chung Công suất trung bình của hệ thống trộn đạt 30 tấn/giờ.
Nguyên liệu được trộn đều sẽ được chuyển đến bộ phận sơ chế của hệ thống ép viên, nơi chúng được xử lý bằng hơi nước sôi dưới áp suất để tăng độ ẩm và khởi động quá trình gelatin hóa Sau khi sơ chế, nguyên liệu sẽ được đưa đến bộ phận ép viên, với kích cỡ viên và thành phần nguyên liệu quyết định công suất máy ép viên, thường khoảng 6 tấn/giờ Viên thức ăn sau khi ép xong sẽ được cắt để đạt được chiều dài mong muốn.
Hình 1.16 - Sấy: Khi vừa ra khỏi máy ép viên thức ăn có độ ẩm khoảng
Quá trình sấy thức ăn diễn ra ở nhiệt độ khoảng 80 ÷ 90 độ C với độ ẩm ban đầu từ 22 ÷ 26% Sau khi thức ăn được làm khô, độ ẩm giảm xuống còn 11 ÷ 12% và tiếp tục được làm nguội Nhiệt độ của viên thức ăn lúc này đạt khoảng 55 ÷ 60 độ C, với công suất máy sấy đạt trung bình 10 tấn/giờ.
Hình 1.17 - Đóng bao: Công đoạn đóng bao được thực hiện bằng máy đóng bao với công suất đóng bao khoảng 80 tấn/giờ.
Thức ăn nuôi tôm cá thành phẩm sẽ được vận chuyển đến khách hàng qua các đại lý phân phối trong nước hoặc do khách hàng tự tổ chức phương tiện vận chuyển.
Hình 1.19 1.3.3 Sản phẩm của cơ sở
Hình 1.20 Sản phẩm chính của dự án là thức ăn cho thủy sản với công suất là 192.000 tấn sản phẩm/năm.
Hình 1.21 1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở
Hình 1.22 a) Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên vật liệu sử dụng cho năm hoạt động ổn định
Nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản bao gồm cám mì, cám gạo, bột mì, bột cá biển, bột đầu tôm, dịch tôm, mắm tôm, sắn lát, cám gạo trích ly, bột vỏ sò, lúa mì, bột gia cầm, bột xương thịt, bã bắp đã lên men, bã hạt cải, và bã đậu tương Nhu cầu sử dụng nguyên liệu cho sản xuất đạt công suất lớn nhất là 192.000 tấn nguyên liệu mỗi năm.
Hình 1.24 Nguồn nguyên liệu mua trong nước hoặc nhập khẩu theo các quy định hiện hành của Bộ Thủy sản Việt Nam.
- Củi trấu sử dụng để đốt lò hơi: khoảng 960 tấn/tháng.
Hình 1.25 Hóa chất sử dụng phục vụ phòng thí nghiệm, hệ thống xử lý nước thải, xử lý nước cấp lò hơi chủ yếu: Clorine, Polymer, PAC, Ca(OH)2,
Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
4.1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải
- Nguồn phát sinh nước thải: bao gồm nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất
- Lưu lượng xả nước thải tối đa: 65 m 3 /ngày đêm
Nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất sau khi được xử lý bằng bể tự hoại sẽ được thu gom và dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung của cơ sở Sau khi xử lý, nước thải sẽ được kết nối vào hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung của KCN Trà Nóc thông qua một điểm đấu nối.
- Các chất ô nhiễm đề nghị cấp phép: Lưu lượng, pH, BOD5, COD, TSS, tổng dầu mỡ khoáng, sunfua, N-NH4 +, tổng Nitơ, tổng Photpho, Clo dư,
- Giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải: Quy chuẩn hiện hành (QCVN 40:2011/BNTMT- cột B):
Nước thải của cơ sở được kết nối với hệ thống thu gom và xử lý nước thải của KCN Trà Nóc thông qua phương thức tự chảy.
4.2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải
- Nguồn phát sinh khí thải: Ống khói lò hơi đốt trấu
- Lưu lượng xả khí thải tối đa: 70.000m 3 /giờ
Dòng khí thải sau hệ thống xử lý khí thải lò hơi đốt trấu được thải ra ngoài môi trường qua ống khói.
- Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng khí thải:
Lưu lượng, Bụi tổng, NO2, SO2, CO, nhiệt độ, Ôxy dư so sánh với QCVN 19:2009/BTNMT (Cột B, K p = 0,9, K v = 1)
Dòng khí thải sau hệ thống xử lý khí thải lò hơi đốt trấu được thải ra ngoài môi trường qua ống khói.
- Phương thức xả: Gián đoạn, theo các thời điểm trong ngày.