Kháng sinh là một loại chất kháng khuẩn hoạt động chống lại vi khuẩn và là loại chất kháng khuẩn quan trọng nhất dùng trong đối phó nhiễm khuẩn. Các thuốc kháng sinh được sử dụng rộng rãi trong điều trị và phòng ngừa nhiễm khuẩn. Chúng có thể tiêu diệt hoặc cản trở vi khuẩn sinh trưởng. Hiện nay tình hình kháng kháng sinh ngày càng tăng cao, việc nghiên cứu ra nhiều loại thuốc kháng sinh nhất là các kháng sinh từ tự nhiên ngày càng được quan tâm. Để biết được dịch chiết của một loài cây có khả năng kháng sinh hay không người ta tiến hành khảo sát hoạt tính kháng khuẩn của dịch chiết
Trang 1KHOA Y – DƯỢC
BỘ MÔN DƯỢC
BÁO CÁO
THỰC HÀNH VI SINH
Mã số học phần 650110
TRÀ VINH, NĂM 2022
KHOA Y – DƯỢC
Trang 2BỘ MÔN DƯỢC
BÁO CÁO
THỰC HÀNH VI SINH
Mã số học phần 650110
Ngành Dược học, Khoá 2021 - 2026
Mã lớp: DA21DC
Họ và tên thành viên:
TRÀ VINH, NĂM 2022
Trang 3PHẦN I KHẢO SÁT HOẠT TÍNH KHÁNG KHUẨN
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Kháng sinh là một loại chất kháng khuẩn hoạt động chống lại vi
khuẩn và là loại chất kháng khuẩn quan trọng nhất dùng trong đối
phó nhiễm khuẩn Các thuốc kháng sinh được sử dụng rộng rãi trong điều trị và phòng ngừa nhiễm khuẩn Chúng có thể tiêu diệt hoặc cản trở
vi khuẩn sinh trưởng Hiện nay tình hình kháng kháng sinh ngày càng tăng cao, việc nghiên cứu ra nhiều loại thuốc kháng sinh nhất là các kháng sinh từ tự nhiên ngày càng được quan tâm Để biết được dịch chiết của một loài cây có khả năng kháng sinh hay không người ta tiến hành khảo sát hoạt tính kháng khuẩn của dịch chiết
1.2 PHƯƠNG PHÁP
1.2.1 Mẫu thử cao Ethyl acetate cây Biến hoa sông Hằng các nồng độ:
62.5, 125, 250, 500, 1000 µg/ml
1.2.2 Chủng vi khuẩn: S aureus (nêu đặc điểm chủng vi khuẩn)
1.2.3 Chuẩn bị Dung dịch chuẩn McFaland
Chuẩn bị dung dịch bari clorua khan (BaCl2) 1% và dung dịch axit sunfuric (H2SO4) 1% Gộp và trộn hoàn toàn dung dịch bari clorua
và axit sunfuric để tạo thành huyền phù đục
Trang 41.2.4 Phương pháp khuếch tán đĩa (giấy kháng sinh): kháng sinh tẩm
vào giấy với nồng độ thích hợp sẽ khuếch tán ra mặt thạch xung quanh, ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn Đường kính vòng
vi khuẩn bị ức chế diễn đạt tính nhạy cảm của vi khuẩn đối với thuốc kháng sinh Trường hợp không có vòng vô khuẩn hoặc đường kính vòng vô khuẩn nhỏ hơn đường kính tiêu chuẩn, vi khuẩn kháng lại thuốc kháng sinh
(đối chứng âm Ethyl acetate hoặc nước (theo mẫu thử), đối
chứng dương Gentamycin 10 µg/dĩa
1.3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
- Kết quả đo đường kính vòng tròn ức chế vi khuẩn;
Nồng
độ (µg/
ml)
n 10 (µg/ml)
d
(mm)
- S aureus nhạy cảm từ nồng độ 62,5mg/ml với đường kính vòng kháng khuẩn đo được 6,3mm Đường kính này tăng dần khi nồng
độ sử dụng tăng lên Điều này chứng tỏ sự nhạy cảm của vi khuẩn phụ thuộc vào nồng độ Vòng tròn kháng khuẩn rộng nhất ghi nhận được với nồng độ 1000mg/ml (17,6 mm)
- Sự khác nhau giữa phương pháp khuếch tán đĩa và phương pháp đục lỗ:
Trang 5+ Phương pháp khuếch tán đĩa là một phép thử hoạt tính kháng khuẩn, trong đó một đĩa giấy lọc có chứa nồng độ đã biết của dung dịch chiết xuất được đặt trên môi trường thạch
+ Phương pháp đục lỗ là phép thử hoạt tính kháng khuẩn trong
đó một lỗ được tạo ra trên môi trường thạch và dung dịch chiết xuất được thêm vào đó
PHẦN II ĐẾM MẬT SỐ VSV 2.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Để biết được số lượng tế bào vi khuẩn trong 1g hay 1ml mẫu thử cũng như mật số vi khuẩn cần phân tích Ta tiến hành đếm số lượng
vi sinh vật bằng các phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp
2.2 PHƯƠNG PHÁP
2.2.1 Đếm trực tiếp bằng buồng đếm hồng cầu (nấm men)
2.2.2 Đếm gián tiếp (đếm khuẩn lạc): được thực hiện băng phương pháp
đổ đĩa Mẫu phân tích được pha loãng từ 10-1 đến 10-4
2.3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Kết quả đếm khuẩn lạc
Trang 6
10-1 10-2 10-3
10-4
Từ độ pha loãng 10-3 số lượng khuẩn lạc nằm trong khảng từ 15 – 300 khuẩn lạc/đĩa (10-3 là 148 khuẩn lạc, 10-4 la 82 khuẩn lạc)
So sánh giữa phương pháp đếm trực tiếp và đếm gián tiếp
Phương pháp đếm trực tiếp bằng buồng đếm hồng cầu:
Ưu điểm: cho kết quả nhanh
Nhược điểm: không phân biệt được tê bào sống và tế bào chết nếu không nhuộm
Trang 7Phương pháp đếm gián tiếp:
Ưu điểm: xác định được số lượng vi sinh vật còn sống hiện diện trong mẫu phân tích
Nhược điểm: tốn thời gian, dễ gây sai sót trong quá trình đếm