Trong lĩnh vực Công Nghệ Thông Tin nói riêng, yêu cầu quan trọng nhất của người học đó chính là thực hành. Có thực hành thì người học mới có thể tự mình lĩnh hội và hiểu biết sâu sắc với lý thuyết. Với ngành mạng máy tính, nhu cầu thực hành được đặt lên hàng đầu. Tuy nhiên, trong điều kiện còn thiếu thốn về trang bị như hiện nay, người học đặc biệt là sinh viên ít có điều kiện thực hành. Đặc biệt là với các thiết bị đắt tiền như Router, Switch chuyên dụng
Trang 1KIẾN TRÚC MÁY TÍNH
(TH152)
• Chương 1: Tổng quan về kiến trúc máy tính
• Chương 2: Biểu diễn thông tin trong máy tính
• Chương 3: Bộ xử lý trung tâm
• Chương 4: Bộ nhớ bán dẫn (bộ nhớ trong)
• Chương 5: Bộ nhớ ngoài
• Chương 6: Nhập xuất
1 Phạm Hoàng Sơn
Trang 2NỘI DUNG
• Cấu trúc và chức năng của máy tính
• Các thế hệ máy tính
• Phân loại máy tính
• Thành quả của máy tính
Trang 3CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA MÁY TÍNH
CHỨC NĂNG
• Máy tính (Computer): là thiết bị điện tử thực hiện các chức năng sau:
– Nhận thông tin vào,
– Xử lý thông tin theo dãy các lệnh được nhớ sẵn bên trong,
– Đưa thông tin ra.
• Dãy các lệnh nằm trong bộ nhớ để yêu cầu máy tính thực hiện công việc cụ thể gọi là chương
trình (program)
=> Máy tính hoạt động theo chương trình.Phạm Hoàng Sơn 3
Trang 4CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA MÁY TÍNH
…máy tính
Trang 5CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA MÁY TÍNH
Interface
C ác thiết bị vào/ra
Data bus Address bus
Control bus
Sơ đồ cấu trúc phần cứng của máy tính
5 Phạm Hoàng Sơn
Trang 6CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA MÁY TÍNH
• Khối xử lý trung tâm (CPU)
– Được coi như là bộ não của máy tính
– Chức năng: lần lượt đọc các lệnh của chương trình từ bộ nhớ và thực hiện chúng
– Còn được gọi là bộ xi xử lý
Trang 7CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA MÁY TÍNH
– Các thành phần của CPU:
• Bộ điều khiển (Control Unit – CU): ) tìm đọc các
lệnh từ bộ nhớ và giải mã xác định các bước thực hiện lệnh.
• Bộ số học logic (Arithmetic Logical Unit – ALU)
thực hiện các phép toán (cộng , trừ …) và logic
(and, or ) lên các toán hạng của lệnh.
• Các thanh ghi (Registers) để chứa các số liệu tạm thời, các thông tin điểu khiển cần thiết của CPU.
• Bộ tạo nhịp (Clock) tạo các xung để điều khiển
hoạt động của CPU theo trình tự và đồng bộ sự
hoạt động của các khối trong toàn hệ thống.
7 Phạm Hoàng Sơn
Trang 8CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA MÁY TÍNH
• Khối bộ nhớ (memmory)
– Chức năng: để chứa các lệnh và dữ liệu phục vụ
chương trình
– Được chia thành các đơn vị cơ bản gọi là ô nhớ.
– Các ô nhớ được đánh thứ tự theo mã nhị phân
– Để truy nhập (đọc/viết) một ô nhớ, bộ vi xử lý đưa ra địa chỉ của nó và kích hoạt tín hiệu điều khiển (Read hoặc Write) trứơc khi nhận hoặc gửi số liệu
– Đơn vị thông tin cơ bản trong máy tính là byte (8bit)
Trang 9CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA MÁY TÍNH
• Phân loại bộ nhớ:
– ROM (Read Only Memory)
• Bộ nhớ cố định chỉ có thể đọc không viết được
• Không bị mất nội dung khi mất nguồn cung cấp.
• Dùng để chứa các chương trình khởi động máy tính (ROM BIOS) hoặc các chương trình điều khiển hệ thống máy tính
– RAM (Random Access Memory)
• Bộ nhớ có thể đọc và viết nội dung vào nó
• Khi mất nguồn cung cấp, nội dung của bộ nhớ Ram cũng mất.
• Dùng để nạp các chương trình của máy tính khi hoạt động.
9 Phạm Hoàng Sơn
Trang 10CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA MÁY TÍNH
• Khối các thiết bị vào ra (Input/Output)
– Thiết bị ngoại vi: bàn phím, màn hình, máy in, ổ đĩa, các hệ thống truyền tin…
– Kết nối các thiết bị ngoại vi với hệ thống trung
tâm của máy tính thông qua Interface hoặc cổng vào ra
– Mỗi cổng vào ra có một địa chỉ xác định
– Về cơ bản việc đọc viết một cổng vào cũng tương
tự như đọc/ viết một ô nhớ
Trang 11CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA MÁY TÍNH
• Control bus (điều khiển): mang thông tin điều khiển
hệ thống và trạng thái của các bộ phận.
11 Phạm Hoàng Sơn
Trang 12NỘI DUNG
• Cấu trúc và chức năng của máy tính
• Các thế hệ máy tính
• Phân loại máy tính
• Thành quả của máy tính
Trang 13CÁC THẾ HỆ MÁY TÍNH
• Thế hệ đầu tiên (1946-1957): máy tính dùng
bóng đèn điện tử chân không
13 Phạm Hoàng Sơn
Trang 14CÁC THẾ HỆ MÁY TÍNH
• Thế hệ đầu tiên
• EMIAC – Máy tính điện tử đầu tiên
– Electronic Numerical Intergator And Computer
Trang 16CÁC THẾ HỆ MÁY TÍNH
• ENIAC (tiếp)
– Bóng đèn điện tử
– Máy tính ENIAC
Trang 17CÁC THẾ HỆ MÁY TÍNH
• Máy tính ISA
– Princeton Institute for Advanced Studies
– Được bắt đầu từ 1947, hoàn thành 1952
– Do John von Neumann thiết kế
– Được xây dụng theo ý tưởng “chương trình được lưu trữ”
(stored-program concept) của von Neumann/Turing (1945)
17 Phạm Hoàng Sơn
Trang 18CÁC THẾ HỆ MÁY TÍNH
• ISA (tiếp)
• Đặc điểm chính của máy tính ISA:
– Bao gồm các thành phần: đơn vị điều khiển, đơn vị số học và logic (ALU), bộ nhớ chính và các thiết bị vào – ra
– Bộ nhớ chính chứa chương trình và dữ liệu
– Bộ nhớ chính được đánh địa chỉ theo từng ngăn nhớ, không phụ thuộc vào nội dung của nó
– ALU thực hiện các phép toán với số nhị phân
– Đơn vị điều khiển nhận lệnh từ bộ nhớ, giải mã và thực hiện
lệnh một cách tuần từ
– Đơn vị điều khiển điều khiển hoạt động của các thiết bị vào – ra
=> Trở thành mô hình cơ bản của máy tính
Trang 19CÁC THẾ HỆ MÁY TÍNH
• John von Neumann và máy tính ISA
19 Phạm Hoàng Sơn
Trang 20CÁC THẾ HỆ MÁY TÍNH
• Cấu trúc của máy tính John von Neumann
Trang 21CÁC THẾ HỆ MÁY TÍNH
• Cấu trúc của máy tính ISA
21 Phạm Hoàng Sơn
Trang 22CÁC THẾ HỆ MÁY TÍNH
• Các máy tính thương mại ra đời
– 1947- Echert-Mauchly Computer Coopration
– UNIVAC I (Universal Automatic Computer)
Trang 23CÁC THẾ HỆ MÁY TÍNH
UNIVAC I Phạm Hoàng Sơn 23
Trang 24CÁC THẾ HỆ MÁY TÍNH
Trang 25CÁC THẾ HỆ MÁY TÍNH
Phạm Hoàng Sơn
Trang 26CÁC THẾ HỆ MÁY TÍNH
• Thế hệ đầu tiên (1946-1957): máy tính dùng
bóng đèn điện tử chân không
Trang 28CÁC THẾ HỆ MÁY TÍNH
• Thế hệ thứ hai
Máy tính DEC PDP-1 (1960)
Trang 29CÁC THẾ HỆ MÁY TÍNH
• Thế hệ thứ hai
IBM 7030 (1961)
29 Phạm Hoàng Sơn
Trang 30CÁC THẾ HỆ MÁY TÍNH
• Thế hệ đầu tiên (1946-1957): máy tính dùng
bóng đèn điện tử chân không
Trang 31CÁC THẾ HỆ MÁY TÍNH
• Thế hệ thứ ba
• Vi mạch (Integrated Circuit - IC): nhiều transistor và các phần tử khác được tích hợp trên một chip bán dẫn.
– „SSI (Small Scale Integration)
– „MSI (Medium Scale Integration)
– „LSI (Large Scale Integration)
– VLSI (Very Large Scale Integration) (thế hệ thứ tư)
– ULSI (Ultra Large Scale Integration) (thế hệ thứ năm)
– „SoC (System on Chip)
31 Phạm Hoàng Sơn
Trang 32CÁC THẾ HỆ MÁY TÍNH
• Thế hệ thứ ba
IBM
360 Family
Trang 33CÁC THẾ HỆ MÁY TÍNH
• Thế hệ thứ ba
PDP-11 (1973)
33 Phạm Hoàng Sơn
Trang 34CÁC THẾ HỆ MÁY TÍNH
• Thế hệ thứ ba
VAX-11 (1981)
Trang 35CÁC THẾ HỆ MÁY TÍNH
• Thế hệ thứ ba
Micro VAX
35 Phạm Hoàng Sơn
Trang 36CÁC THẾ HỆ MÁY TÍNH
• Thế hệ thứ ba
Siêu máy tính CRAY-1
Trang 37CÁC THẾ HỆ MÁY TÍNH
• Thế hệ đầu tiên (1946-1957): máy tính dùng
bóng đèn điện tử chân không
Trang 38CÁC THẾ HỆ MÁY TÍNH
Thế hệ thứ tư
• Máy tính dùng vi mạch VLSI/ULSI
• Các sản phẩm chính của công nghệ VLSI/ULSI:
– Bộ vi xử lý (Microprocessor): CPU được chế tạo trên một chip.
– Vi mạch điều khiển tổng hợp (Chipset): một hoặc một vài
vi mạch thực hiện được nhiều chức năng điều khiển và nối ghép.
– Bộ nhớ bán dẫn (Semiconductor Memory): ROM, RAM
– Các bộ vi điều khiển (Microcontroller): máy tính chuyên
dụng được chế tạo trên 1 chip.
Trang 39CÁC THẾ HỆ MÁY TÍNH
• Thế hê thứ tư
máy chủ HP
39 Phạm Hoàng Sơn
Trang 40CÁC THẾ HỆ MÁY TÍNH
• Thế hệ thứ tư
máy chủ Sun
Trang 41CÁC THẾ HỆ MÁY TÍNH
• Khuynh hướng hiện tại
– Việc chuyển từ thế hệ thứ tư sang thế hệ thứ
5 còn chưa rõ ràng
– Hướng phát triển:
• Máy tính thông minh
– Ví dụ: người máy ASIMO (Advanced Step Innovative
Mobility: Bước chân tiên tiến của đổi mới và chuyển động)
• Máy tính song song
41 Phạm Hoàng Sơn
Trang 42NỘI DUNG
• Cấu trúc và chức năng của máy tính
• Các thế hệ máy tính
• Phân loại máy tính
• Thành quả của máy tính
Trang 43PHÂN LOẠI MÁY TÍNH
• Phân loại truyền thống:
– Siêu máy tính (Supercomputers)
– Máy tính lớn (Mainframe Computers)
– Máy tính nhỏ (Minicomputers)
– Máy vi tính (Microcomputers)„
• Phân loại hiện đại:
– Máy tính cá nhân (Personal Computers)
– Máy chủ (Server Computers)
– „Máy tính nhúng (Embedded Computers)
43 Phạm Hoàng Sơn
Trang 44PHÂN LOẠI MÁY TÍNH
• Máy tính cá nhân:
– Là loại máy tính phổ biến nhất
– Các loại máy tính cá nhân:
• Máy tính để bàn (Desktop)
• Máy tính xách tay (Laptop)
Trang 45PHÂN LOẠI MÁY TÍNH
– Độ tin cậy cao
– Giá thành: hàng nghìn đến hàng chục triệu USD
45 Phạm Hoàng Sơn
Trang 46PHÂN LOẠI MÁY TÍNH
• Bộ điều khiển trong máy giặt, điều hoà nhiệt độ
• Router – bộ định tuyến trên mạng – Giá thành: vài USD đến hàng trăm nghìn
Trang 47NỘI DUNG
• Cấu trúc và chức năng của máy tính
• Các thế hệ máy tính
• Phân loại máy tính
• Thành quả của máy tính
47 Phạm Hoàng Sơn
Trang 48THÀNH QUẢ CỦA MÁY TÍNH
– Các bộ xử lý đa lõi (multicores)
– Các bộ vi điều khiển (microcontroller)
Trang 49THÀNH QUẢ CỦA MÁY TÍNH
BXL 4 bit
• 4004 (năm 1971)
– BXL đầu tiên được Intel
– tốc độ 0.1MHz
– khả năng xử lý: 0,06 triệu lệnh mỗi giây
– sản xuất trên công nghệ 10µm, có 2.300 transistor (bóng bán dẫn), bộ nhớ mở rộng đến 640 byte.
Trang 50THÀNH QUẢ CỦA MÁY TÍNH
– sản xuất trên công nghệ 6µm, khả năng xử lý 0,64 MIPS với
6.000 transistor, có 8 bit bus dữ liệu và 16 bit bus địa chỉ, bộ nhớ
mở rộng tới 64KB.
• 8085 (năm 1976)
– sử dụng trong Toledo scale và những thiết bị điều khiển ngoại vi – tốc độ 2MHz
Trang 51THÀNH QUẢ CỦA MÁY TÍNH
• BXL 16bit
• 8086 (năm 1978)
– sử dụng trong những thiết bị tính toán di động
– sản xuất trên công nghệ 3µm, với 29.000 transistor, có 16 bit bus dữ liệu và 20 bit bus địa chỉ, bộ nhớ mở rộng 1MB.
Trang 52THÀNH QUẢ CỦA MÁY TÍNH
BXL 32bit
• Intel 386 (năm 1985)
– Intel386 là một bước nhảy vọt so với các BXL trước đó – Đây là BXL 32 bit có khả năng xử lý đa nhiệm, nó có thể chạy nhiều chương trình khác nhau cùng một thời điểm.
– 386 sử dụng các thanh ghi 32 bit
• Intel 486 (năm 1991)
– có bộ nhớ đệm (L1 cache) 8KB
– được thiết kế hàng lệnh (pipeline), xử lý 1 lệnh/chu kỳ
Trang 53THÀNH QUẢ CỦA MÁY TÍNH
• BXL Intel Pentium
• Cải tiến lớn nhất của Pentium là thiết kế
hai hàng lệnh (pipeline), dữ liệu bên trong
có khả năng thực hiện hai chỉ lệnh trong một chu kỳ
Trang 54THÀNH QUẢ CỦA MÁY TÍNH
• Pentium Pro (năm 1995)
– sử dụng công nghệ 0,6 và 0,35 µm chứa 5,5 triệu transistor
– hỗ trợ bộ nhớ RAM tối đa 4GB
– bộ nhớ đệm L2 (cache L2) 256KB
Trang 55THÀNH QUẢ CỦA MÁY TÍNH
• BXL Pentium II
– Klamath: sử dụng công nghệ 0,35 µm, có 7,5 triệu
transistor, bus hệ thống 66 MHz, tốc độ 233, 266,
300MHz
– Deschutes: sử dụng công nghệ 0,25 µm, 7,5 triệu
transistor, bus hệ thống 66MHz tốc độ 333MHz, bus
hệ thống 66 MHz, tốc độ 300, 333, 366, 400, 433,
Trang 56THÀNH QUẢ CỦA MÁY TÍNH
• BXL Pentium III (năm 1999)
– bổ sung 70 lệnh mới (Streaming SIMD
Extensions - SSE) giúp tăng hiệu suất hoạt
động của BXL trong các tác vụ xử lý hình ảnh, audio, video và nhận dạng giọng nói
– Sử dụng công nghệ 0,13 µm có 28,1 triệu
transistor, bộ nhớ đệm L1 32KB, L2 256 KB hoặc 512 KB tích hợp bên trong BXL
Trang 57THÀNH QUẢ CỦA MÁY TÍNH
• BXL Pentium IV(năm 2000)
• Sử dụng công nghệ 0,18 µm, có 42 triệu transistor
• P4 sử dụng vi kiến trúc NetBurst có thiết
kế hoàn toàn mới so với các BXL cũ
– Một số công nghệ nổi bật
• mở rộng số hàng lệnh xử lý
• tránh tình trạng lệnh bị chậm trễ khi chuyển từ bộ nhớ đến CPU
• tăng tốc bộ đồng xử lý toán học
57 Phạm Hoàng Sơn
Trang 58THÀNH QUẢ CỦA MÁY TÍNH
• BXL Celeron
• BXL Celeron được thiết kế với mục tiêu
dung hòa giữa công nghệ và giá cả
• Điểm khác biệt giữa Celeron và Pentium
là về công nghệ chế tạo và số lượng
Transistor trên một đơn vị
Trang 59THÀNH QUẢ CỦA MÁY TÍNH
• BXL 64 BIT
• Vi kiến trúc NetBurst 64 bit (Extended Memory
64 Technology - EM64T) đầu tiên được Intel sử dụng trong BXL P4 Prescott (tên mã Prescott
2M)
• khả năng tính toán 64 bit
• hỗ trợ công nghệ Enhanced SpeedStep để tối
ưu tốc độ làm việc nhằm tiết kiệm điện năng
• công nghệ ảo hóa (Virtualization Technology)
59 Phạm Hoàng Sơn
Trang 60THÀNH QUẢ CỦA MÁY TÍNH
• Pentium D (năm 2005): lõi kép (dual core) đầu tiên của Intel
• Pentium Extreme Edition (năm 2005): BXL lõi kép dành cho game thủ và người dùng cao cấp
Trang 61THÀNH QUẢ CỦA MÁY TÍNH
• BXL 64bit, kiến trúc Core
– BXL mạnh hơn, khả năng tính toán nhanh
hơn và giảm mức tiêu thụ điện năng, tỏa nhiệt
ít hơn so với kiến trúc NetBurst
– Intel Core 2 Duo: có 291 triệu transistor, bộ
nhớ đệm L2 4 MB, bus hệ thống 1066 MHz
– Core 2 Extreme: bộ nhớ đệm L2 đến 4 MB,
bus hệ thống 1066 MHz
61 Phạm Hoàng Sơn
Trang 62THÀNH QUẢ CỦA MÁY TÍNH
• Tham khảo
• Core quad
• Core i
Trang 63Năm Số
bit Bộ xử lý Tốc độ xử lý Độ rộng đường
truyền
Dung lượng bộ
nhớ Số transistor
1971
4
4004 0.1MHz 640 byte 2.300
1974 4040 500->740KHz 640 byte 3.000 1972
Trang 651993 Pentium 75, 90, 100, 120MHZ 32 bit 4GB 3,1 triệu
1995
Pentium MMX
166, 200, 233MHz 4,5 triệu
1996 Pentium Pro 150, 166,180, 200MHz 4GB 5,5 triệu
1997 Pentium II-Klamath 233, 266, 300MHz 7,5 triệu
Pentium II-Deschutes 333, 350, 400, 450MHz 7,5 triệu
Trang 66533,600,667,733,800,8 66,933,1000,1100,1133 MHz,(133M)
28,1 triệu
Pentium III-Tualatin 1133, 1200, 1266,
1333, 2900MHz 28,1 triệu 2000
Celeron-Coppermine
533, 566, 600, 633,
667, 700, 733, 766, 800MHz (66MHz);
850, 900, 950, 1000, 1200,
1300MHz (1000MHz)
28,1 triệu
Trang 67Pentium IV-Willamette 1.3, 1.4, 1.5, 1.6, 1.7, 1.8,
1.9, 2.0GHz 42 triệu
511 2.8GHz
515 2.93GHz 515J 2.93GHz
516 2.93GHz 519J 3.06GHz 519K 3.06GHz 2002
P4 Extreme Edition 3.2, 3.4GHz
67 Phạm Hoàng Sơn
Trang 682004 64
NetBurst 64bit 800MHz
Hơn 125 triệu P4HT 620 2.8GHz
P4HT 630 3.0GHz P4HT 640 3.2GHz P4HT 650 3.4GHz P4HT 641 3.2GHz
2005
Pentium D 800MHz
Pentium D805, D820, D830, D840 2.66, 2.8, 3.0, 3.2GHz 230 triệu
Trang 692006 Intel Core 2 Duo 291 triệu
E6600 2.4GHz
167 triệu E6700 2.66GHz
69 Phạm Hoàng Sơn
Trang 70• Qui luật MOORE (MOORE’S LAW) về sự phát triển của máy tính