1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Giới thiệu về thống kê DEPOCEN: Chương 6 - Cơ bản về kiểm định giả thuyết (kiểm định một mẫu)

34 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu về thống kê DEPOCEN: Chương 6 - Cơ bản về kiểm định giả thuyết (kiểm định một mẫu)
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Thống kê Kinh tế
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong lĩnh vực Công Nghệ Thông Tin nói riêng, yêu cầu quan trọng nhất của người học đó chính là thực hành. Có thực hành thì người học mới có thể tự mình lĩnh hội và hiểu biết sâu sắc với lý thuyết. Với ngành mạng máy tính, nhu cầu thực hành được đặt lên hàng đầu. Tuy nhiên, trong điều kiện còn thiếu thốn về trang bị như hiện nay, người học đặc biệt là sinh viên ít có điều kiện thực hành. Đặc biệt là với các thiết bị đắt tiền như Router, Switch chuyên dụng

Trang 1

Giới thiệu về thống kê

DEPOCEN

Chương 6

Cơ bản về kiểm định giả thuyết:

kiểm định một mẫu

Trang 2

Chủ đề

•Các phương pháp kiểm định giả thuyết

•Z -test trung bình (biết)

• p-Value trong kiểm định giả thuyết

•Liên hệ với ước lượng khoảng tin cậy

•Kiểm định một phía

• t -test cho trung bình

•Z -test cho tỉ lệ

Trang 3

Một giả thuyết là một điều

giả sử về tham số tổng thể.

Một tham số là một

trung bình hoặc tỉ lệ tổng thể

Tham số phải được định

nghĩa trước khi phân tích.

I assume the money VND income of this class

is VND 3.5 million

© 1984-1994 T/Maker Co.

Giả thuyết là gì?

Trang 4

Là câu giả sử trong phép kiểm định

e.g trung bình số TV bán được trong 1h ít nhất là 3 (H 0 :  3)

Bắt đầu với giả sử rằng giả thuyết “trống”

là đúng TRUE

•Giả thuyết “trống” có thể chấp nhận hoặc bác bỏ

Trang 5

Là ngược lại với giả thuyết “trống” e.g

trung bình số TV bán được trong 1h nhỏ hơn 3 (H1 :  < 3 )

Đối thuyết có thể chấp nhận hoặc không

Đối thuyết, H1

Trang 8

tổng thể

Tuy nhiên, ta loại bỏ giả thuyết vì  = 50.

20

H0

Lí do loại bỏ H0

Trang 9

Xác định giá trị của thống kê mẫu mà khả năng giả thuyết “trống” không xảy ra là đúng, còn

được gọi là miền bác bỏ phân phối mẫu (bác bỏ giả thuyết)

Trang 10

Miền bác bỏ

Trang 11

Sai lầm loại I:

Loại bỏ giả thuyết trống khi nó đúng

Đưa đến một hậu quả nghiêm trọng

Xác suất của sai lầm loại I là

Gọi là mức ý nghĩa

Sai lầm loại II:

Không bác bỏ khi giả thuyết trống sai

Xác suất của sai lầm loại II là (Beta)

Các sai lầm khi lựa chọn

Trang 12

Power (1 - )

Các khả năng

Trang 13

Reduce probability of one error

and the other one goes up.

 &   có quan hệ

ngược nhau

Trang 14

Giá trị thực của tham số tổng thể

Tăng khi sự sai khác giữa tham số giả thuyết trống và giá trị thực giảm

Tăng khi n giảm

Các tác nhân ảnh hưởng sai lầm loại II:

Trang 15

Chuyển từ thống kê mẫu(e.g., ) sang biến

ngẫu nhiên chuẩn tắc Z

So sánh với giá trị giới hạn của Z

Nếu thống kê Z nằm trong miền giới hạn, bác bỏ H0 ;

ngược lại không bác bỏ H0

Thống kê Z-Test (biết)

Trang 16

Là giá trị nhỏ nhất mà H 0 có thể bị bác bỏ, gọi là mức ý

nghĩa quan sát:

P-giá trị = P(D | H 1 đúng), với D: là 1 miền

 Không trực tiếp cho ta kết luận về giả

thuyết mà chỉ gián tiếp cho ta kết luận về  việc chấp nhận và bác bỏ đối thuyết

Được sử dụng khi đưa ra quyết định:

Nếu p-giá trị  không bác bỏ H0

Nếu p-giá trị <, bác bỏ H0

Trang 17

1. Xác định H0 H0 : 3

2. Xác định H1 H1 : 

3 Chọn  = 05

4. Chọn cỡ mẫu n n = 100

5 Chọn kiểm định Z Test (or p Value)

Kiểm định giả thuyết: các bước

trung bình số TV bán được trong

1h ít nhất là 3 (H0 :   3 )

Trang 18

6 Xác định giá trị giới hạn Z = -1.645

7 thu thập số liệu 100 values

8 tính toán thống kê kiểm định Computed Test Stat.= -2

9 đưa ra kết luận thống kê bác bỏ giả thuyết

10 Thể hiện kết luận thống kê trung bình số TV bán được

trong 1h nhỏ hơn 3

Kiểm định giả thuyết: các bước

(continued)

Trang 19

Giả sử:

Tổng thể có phân phối chuẩn

Nếu không chuẩn, ta dùng cỡ mẫu lớn

Giả thuyết trống chỉ có dấu  or

Thống kê kiểm định Z:

Kiểm định Z 1-phía đối

với trung bình (biết)

Trang 21

Có trung bình bao nhiêu hộp

ngũ cốc chứa nhiều hơn 368

grams? Một mẫu ngẫu nhiên

Trang 22

Z .04 06 1.6 .5495 5505 .5515 1.7 5591 5599 5608 1.8 5671 5678 5686

Trang 23

Z  

Trang 24

p –giá trị = P(Z 1.50) = 0.0668

p Value Solution

Trang 27

1 25

Z  

Trang 28

Liên hệ với khoảng tin cậy

or 366.62    378.38

nếu khoảng tin cậy chứa trung bình của giả thuyết ( 368 ), ta không thể bác bỏ giả thuyết

trống, nếu ngược lại thì ta bác bỏ.

_

Trang 29

Giả sử:

Tổng thể có phân phối chuẩn

Nếu không chuẩn, ta chỉ sử dụng được khi biết phân phối hơi nghiêng & cỡ mẫu lớn

Kiểm định tham số:

Thống kê t:

n S

X

Trang 30

Ví dụ: kiểm định 1-phía với t-Test

Có bao nhiêu hộp ngũ cốc chứa

nhiều hơn 368 grams? Biết một

mẫu ngẫu nhiên gồm 36 hộp

Trang 31

X

Trang 32

Liên quan đến các biến định tính

Là % của biến định tính trong tổng thể

Nếu xuất hiện 2 biến định tính, ta có phân phối 2 chiều.

Mẫu tỉ lệ(p s):

Tỉ lệ

size sample

successes of

number n

X

Trang 33

Ví dụ: dùng kiểm định Z cho tỉ lệ

•Bài toán: một công ty marketing nhận

được 4% phản hồi từ dịch vụ Mail

•Cách tiếp cận: để kiểm tra, họ tiến hành

khảo sát 500 người với 25 phản hồi

•Yêu cầu: kiểm định với  = 05

Ngày đăng: 02/07/2023, 19:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w