Bài thảo luận môn quản lý công nghệ đề tài việc thực hiện và thực trạng chuyển giao công nghệ và áp dụng khoa học công nghệ ở việt nam hiện này Bài thảo luận môn quản lý công nghệ đề tài việc thực hiện và thực trạng chuyển giao công nghệ và áp dụng khoa học công nghệ ở việt nam hiện này Bài thảo luận môn quản lý công nghệ đề tài việc thực hiện và thực trạng chuyển giao công nghệ và áp dụng khoa học công nghệ ở việt nam hiện này
Trang 1Chuyển giao công nghệ
Trang 2Mục Lục
BEGI
N
Khái niệ m
Tính cần thiết
Thực trạng
Môi trườn
g
Thực
tế
Hình thức
Áp dụng
Tác động
Giải pháp
END
II I
III IV
1
2
a
3
b
Trang 3I Tính cần thiết của việc thực hiện CGCN ở
Việt Nam hiện nay
Cùng với xu hướng toàn cầu hóa, cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại ngày càng phát triển với tốc độ như vũ bão, làm thay đổi một cách toàn diện và sâu sắc mọi mặt của đời sống xã hội
Cùng với đó, các nước phát triển ngày càng bỏ xa phần còn lại, chính vì thế đòi hỏi các nước đang phát triển như Việt Nam phải có những chính sách để rút ngắn hay ít nhất phải duy trì khoảng cách với cách với các nước phát triển
Bên cạnh việc tự tìm tòi nghiên cứu phát triển công nghệ riêng của mình trong hoàn cảnh nội lực về kinh tế, trình độ nhân lực còn thấp, với lợi thế của nước đi sau chúng ta có thể tận dụng quá trình chuyển giao công nghệ để phát triển nâng cao trình độ công nghệ trong nước
Trang 4I Tính cần thiết của việc thực hiện CGCN ở
Việt Nam hiện nay
Chuyển giao công nghệ sẽ đem lại những lợi ích như sau:
Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài kèm theo chuyển giao công nghệ
Tiết kiệm được chi phí lớn về nghiên cứu và triển khai các công nghệ nội sinh
Tiếp cận và sử dụng các công nghệ tiên tiến hiện đại hơn những công nghệ
đang có sẵn trong nước
Khai thác và sử sụng hữu hiệu nguyên vật liệu trong nước
Tạo công ăn việc làm cho người lao động có trình độ cao
Thay thế nhập khẩu, đẩy mạnh xuất khẩu, tăng thu ngoại tệ
Trang 52
Môi trường
Hình Thức
Chính sách
Cơ chế
Hợp tác quốc tế
Chuyển giao công nghệ qua đầu tư trực tiệp nước ngoài (FDI)
Chuyển giao công nghệ theo hợp đồng”thuần túy”
Chuyển giao công nghệ qua nhập cư các chuyên gia
Thực trạng công nghệ
Áp dụng KHCN tại Việt Nam
II Thực trạng chuyển giao công nghệ Việt Nam
hiện nay
Trang 61 Môi Trường chuyển giao công nghệ ở Việt Nam
‘’Môi trường chuyển giao công nghệ của một quốc gia là khung cảnh quốc gia, trong
đó diễn ra các hoạt động chuyển giao công nghệ Nó bao gồm các yếu tố có tác dụng thúc
đẩy hay kìm hãm quá trình chuyển giao, ứng dụng và phát triển công nghệ.’’
Hệ thống tổ chức CGCN tại Việt
Nam khá đa dạng, phong phú Hệ
thống này bao gồm :
Các cơ quan quản lý nhà nước về CGCN
Các tổ chức KH&CN
Doanh nghiệp KH&CN
Trang 71 Môi Trường chuyển giao công nghệ ở Việt Nam
Cơ chế:
Chính sách CGCN theo cơ chế phi thị trường: là những cơ hội tốt cho các doanh nghiệp vừa
và nhỏ tại Việt Nam thực hiện đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực công nghệ,tạo sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường Và được hiểu là cho biếu tặng, tự do sử dụng, khai thác công nghệ một cách hợp lệ
Chính sách CGCN theo cơ chế thị trường: Nhà nước chủ trương đầu tư, hỗ trợ và khuyến
khích phát triển các tổ chức dịch vụ KH&CN như các cơ sở ươm tạo công nghệ, tổ chức xúc tiến CGCN (sàn giao dịch công nghệ, chợ công nghệ ) để phát triển nguồn cung công nghệ, phát triển các dịch vụ KH&CN
Trang 81 Môi Trường chuyển giao công nghệ ở Việt Nam
Hợp tác quốc tế:
Hiện nay, Việt Nam đã có quan hệ về hợp tác khoa học và công nghệ với gần 70 nước, tổ chức quốc tế và vùng lãnh thổ Hơn 80 hiệp định hợp tác khoa học và công nghệ cấp chính phủ và cấp bộ đã được ký kết và đang thực hiện Việt Nam đang là thành viên của gần 100 tổ chức quốc tế và khu vực về khoa học và công nghệ
Hoạt động hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ nói chung đã đạt được những kết quả quan trọng, nhiều hiệp định và thỏa thuận hợp tác liên chính phủ quan trọng được hoàn tất
đàm phán và ký kết Như Hiệp định hợp tác giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Hoa Kỳ
về sử dụng hòa bình năng lượng hạt nhân; Hiệp định hợp tác giữa Chính phủ nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Liên bang Nga về đối tác chiến lược trong lĩnh vực giáo dục, khoa học và công nghệ; Hiệp định Dự án hỗ trợ xây dựng chính sách đổi mới và
phát triển các cơ sở ươm tạo doanh nghiệp (BIPP) với Vương quốc Bỉ và một số các văn bản hợp tác khác…
Trang 92 Hình thức chuyển giao công nghệ ở Việt Nam
Chuyển giao công nghệ thông qua đầu tư trực tiệp nước ngoài(FDI): Phần lớn các nhà đầu
tư đồng thời là bên chuyển giao công nghệ và đặc biệt phát triển dưới hình thức công ty mẹ chuyển giao công nghệ cho công ty con thông qua các dự án đầu tư 100% vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Gắn liền với hoạt động FDI ở Việt Nam.
Loại I Thông qua dự án 100% vốn nước ngoai: Là doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư 100% vốn vào nước sở tại Thực tế trong quá trình chuyển giao công nghệ bên nhận công nghệ không chỉ là doanh nghiệp mà còn là chính phủ nước
sở tại.
Loại II Thông qua các dự án và doanh nghiệp liên doanh: Là doanh nghiệp do hai hoặc nhiều bên hợp tác thành lập ở nước sở tại trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định ký kết giữa Chính phủ nước sở tại với Chính phủ nước ngoài hoặc là doanh nghiệp do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hợp tác với doanh nghiệp nước sở tại hoặc do doanh nghiệp liên doanh hợp tác với nhà đầu tư nước ngoài trên
cơ sở hợp đồng liên doanh.
Trang 10 Chuyển giao công nghệ theo hợp đồng”thuần túy”: Thực chất là hình thức mua bán một loại hàng hóa đặc biệt, đó là công nghệ Hai bên tham gia hoàn toàn độc lập
nhau, không bị ràng buộc về tài chính Đây cũng là hình thức chuyển giao công nghệ điển hình và phổ biến nhất.
Chuyển giao công nghệ qua nhập cư các chuyên gia: Đây là loại chuyển giao công nghệ vô hình, hầu như không thông qua hợp đồng thương mại nên bên nhận không chịu những hạn chế do bên giao hay do chính phủ nước bên chuyển giao áp đặt Bằng luồng chuyển giao này chúng ta có thể nhận được những công nghệ cần thiết trong khoảng thời gian ngắn nhất với giá rẻ mà chúng ta không thể nào đạt được bằng các luồng chuyển giao công nghệ khác.
2 Hình thức chuyển giao công nghệ ở Việt Nam
Trang 113 Thực trạng áp dụng KHCN ở Việt Nam hiện nay
Thực trạng:
• Tuổi trung bình của máy móc thiết bị cao Chính tình trạng lạc hậu vủa MMTB làm chung không đáp ứng được yêu cầu của sản xuất – kinh doanh
Thêm vào đó, những biến động của nhu cầu và tình thế đòi hỏi các doanh nghiệp phải chuyển hướng kinh doanh
• Năng lực nghiên cứu, triển khai và tiếp thu phát triển công nghệ các doanh nghiệp còn yếu, thiếu
• Cơ cấu nhân lực còn bất hợp lý và mất cân đối nghiêm trọng, không đáp ứng được yêu cầu của CNH – HĐH
• Kỷ luật và tác phong lao động còn lỏng lẻo, thiếu nghiêm túc đối với công việc, thiếu động lực để sang tạo và lao động
• Mức độ và trình độ tin học hóa và xử lý thông tin còn thấp và chậm làm cho các quyết định về quản lý sản xuất, kinh doanh còn kém chính xác, chậm trể
và dẫn đến ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong bối cảnh cạnh trạnh thị trường
Trang 123 Thực trạng áp dụng KHCN ở Việt Nam hiện nay
Áp dụng KHCN tại Việt Nam:
Thứ nhất, nền tảng pháp lý cho hoạt động khoa học và công nghệ về cơ bản
được hoàn thiện
Thứ hai, khoa học và công nghệ đã thực sự có đóng góp quan trọng trong sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Thứ ba, tiềm lực khoa học và công nghệ có bước phát triển nhanh Cho đến nay
cả nước có khoảng 4,28 triệu người có trình độ từ cao đẳng, đại học trở lên, trong đó có 24,3 nghìn tiến sỹ, 101 nghìn thạc sỹ, trên 62 nghìn người làm R&D chuyên nghiệp.
Thứ tư, thị trường khoa học và công nghệ và các dịch vụ khoa học và công nghệ
đã bước đầu hình thành, hứa hẹn tiềm năng lớn Các quyền về tài sản trí tuệ, quyền giao dịch và mua bán công nghệ được Nhà nước bảo hộ.
Thứ năm, hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ được đẩy mạnh
Trang 13III Đánh giá tác động của CGCN VN hiện nay
- Về trình độ kỹ thuật của công nghệ: độ ổn định của các quy trình sản xuất, mức độ chuẩn xác của sản phẩm, những thông số về kỹ thuật luôn được cải tiến hợp lý.
1 Những thành tựu đạt được
- Về sản phẩm: những sản phẩm sản xuất ra đều có chất lượng tốt, đáp ứng được nhu cầu sản xuất, kinh doanh
- Nhờ có quá trình chuyển giao công nghệ, tác động đến các lĩnh vực trong đời sống như kinh tế, giáo dục, y tế, văn hóa,… mà kinh tế xẫ hội nước ta có những chuyển biến tích cực hơn, theo xu hướng CNH-HĐH
Trang 14Hạn chế Nguyên Nhân
2 Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế
Trình độ công nghệ và trình độ thiết bị,
máy móc sau khi chuyển giao vẫn thấp,
chưa hiện đại, thậm chí lạc hậu.
Thiếu hệ thống mạng lưới thông tin về các loại công nghệ cần thiết có thể chuyển giao và các dịch vụ hỗ trợ cần thiết và hữu hiệu quá cho hoạt động chuyển giao công nghệ của các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp nhà nước nói riêng.
Chuyển giao công nghệ trong điều
kiện đổi mới công nghệ lẻ tẻ Nhà nước còn thiếu 1 chiến lược phát triển khoa học công nghệ dài hạn ở tầm quốc gia
Tình trạng ô nhiễm môi trường
Đang bị phụ thuộc nặng nề vào nước
chuyển giao công nghệ
- Phụ thuộc vào các chuyên gia nước ngoài ở những vị trí công đoạn chủ chốt dẫn đến vừa không nắm được bí quyết công nghệ, vừa phải chịu đựng phí chuyên gia rất cao trong 1 thời gian dài.
- Không nắm được bản chất công nghệ do đó không xử lí được khi tình huống thay đổi, không thể cải tiến công nghệ
Thiếu tầm nhìn dài hạn
Sử dụng lãng phí nguồn tài nguyên hiếm
Không quan tâm hoặc sử dụng công nghệ xử lý chất thải chưa hiệu quả, chưa giải quyết triệt để và khó đạt tiêu chuẩn của Việt Nam về môi trường, gây ra tình trạng ô nhiễm trầm trọng
Trang 15IV Giải Pháp
1
2
Về phía nhà nước
Về phía doanh nghiệp
Trang 161 Về phía nhà nước IV Giải Pháp
1 Đổi mới cơ chế quản lý hoạt động chuyển giao công nghệ
2 Xây dựng và phát triển thị trường công nghệ
5 Xây dựng và củng cố hạ tầng cơ sở hỗ trợ cho hoạt động chuyển giao công nghệ
4 Đẩy mạnh hội nhập quốc tế về chuyển giao công nghệ
3 Phát triển nguồn lực cho hoạt động chuyển giao công nghệ
Trang 172 Về phía doanh nghiệp IV Giải Pháp
Xây dựng chiến lược phát triển và chiến lược kinh doanh khoa học, khả thi và thích hợp:
phải mang tính dài hạn, có tính chất linh hoạt, dựa trên nền tảng chiến lược đã định từ trước chứ không phải chờ tình hình đến đâu ngả theo chiều đó.
Nâng cao tính tự lực trong việc phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ:
Tạo dựng môi trường kinh doanh, thị trường sản phẩm ổn định để khai thác các hoạt động liên kết khoa học và công nghệ
Nâng cao nhận thức trong hoạt động chuyển giao công nghệ để thực hiện tốt các hoạt động nhập khẩu công nghệ và tiếp nhận công nghệ chuyển giao
Tăng cường công tác đào tạo, đào tạo lại dưới nhiều hình thức và tuyển dụng nhân lực công nghệ
Tăng cường liên kết với các doanh nghiệp, các tổ hợp công nghiệp và tạo dựng nhân lực công nghệ
Chuyển giao công nghệ và đầu tư sang các vùng khác chậm phát triển hơn từ đó làm tăng quá trình
“luân chuyển công nghệ”, tạo điều kiện đổi mới công nghệ
Tạo sự gắn kết trong mối quan hệ giữa Nhà nước, nhà khoa học và doanh nghiệp
Trang 18
YOU
FOR watching