Trong lĩnh vực Công Nghệ Thông Tin nói riêng, yêu cầu quan trọng nhất của người học đó chính là thực hành. Có thực hành thì người học mới có thể tự mình lĩnh hội và hiểu biết sâu sắc với lý thuyết. Với ngành mạng máy tính, nhu cầu thực hành được đặt lên hàng đầu. Tuy nhiên, trong điều kiện còn thiếu thốn về trang bị như hiện nay, người học đặc biệt là sinh viên ít có điều kiện thực hành. Đặc biệt là với các thiết bị đắt tiền như Router, Switch chuyên dụng
Trang 1BÀI GIẢNG
VẼ KỸ THUẬT
Thoát
Trang 2CHƯƠNG 10: BẢN VẼ CHI TIẾT
I KHÁI NIỆM VỀ BẢN VẼ CHI TIẾT
II NỘI DUNG BẢN VẼ CHI TIẾT
1 HÌNH BIỂU DIỄN CỦA CHI TIẾT
2 CÁCH GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ CHI TIẾT
3 CÁCH GHI SAI LỆCH GIỚI HẠN KÍCH THƯỚC
4 CÁCH GHI KÝ HIỆU ĐỘ NHÁM BỀ MẶT
5 CÁCH GHI SAI LỆCH HÌNH DẠNG VÀ VỊ TRÍ BỀ MẶT
Trang 3CHƯƠNG 10: BẢN VẼ CHI TIẾT
I KHÁI NIỆM VỀ BẢN VẼ CHI TIẾT
- Hình biểu diễn: để diễn tả một
cách đầy đủ, rõ ràng hình dáng và kết
cấu của chi tiết
- Kích thước: Gồm tất cả những kích
thước cần thiết cho việc chế tạo và
kiểm tra chi tiết và thể hiện độ lớn
của chi tiết
- Khung tên: Gồm có tên gọi chi
tiết, vật liệu chế tạo, tỷ lệ bản vẽ, ký
hiệu bản vẽ, tên và chữ ký của những
người có trách nhiệm với bản vẽ
- Yêu cầu kỹ thuật: Như độ nhám
bề mặt, sai lệch giới hạn kích thước,
sai lệch về hình dạng và vị trí các bề
mặt Yêu cầu về nhiệt luyện và chỉ
dẫn về công nghệ thể hiện chất lượng
của chi tiết
Trang 4II NỘI DUNG BẢN VẼ CHI TIẾT
1 Hình biểu diễn chi tiết
- Trong bản vẽ chi tiết, hình biểu diễn ở vị
trí hình chiếu đứng là hình chiếu chính.
- Hình chiếu chính phải thể hiện được đặc
trưng về hình dạng chi tiết và phản ánh
được vị trí làm việc hay vị trí gia công của
chi tiết
- Ngoài ra cũng cần chú ý tạo cho hình
biểu diễn còn lại thuận lợi về khả năng
diễn tả.
a) Hình chiếu chính
- Nếu chi tiết gồm những phần có mặt
cắt ngang là những hình tròn, hình
vuông đơn giản thì chỉ cần diễn tả nó
bằng hình chiếu song song với trục và
kèm theo dấu hiệu quy ước trước con
số.
- Nếu chi tiết có những chỗ lõm, lỗ,
rãnh thì diễn tả nó bằng các mặt cắt
rời, mặt cắt chập hay hình chiếu riêng
phần.
- Nếu chi tiết có dạng tấm mỏng thì chỉ
cần biểu diễn bằng một hình chiếu kết
hợp với các kích thước trong đó có
chiều dày của tấm.
b) Hình biểu diễn khác
Trang 51 Hình biểu diễn chi tiết
- Nếu trên một hình biểu diễn có một số phần tử giống nhau
và phân bố đều, ví dụ: lỗ của mặt bích, răng của bánh răng… thì chỉ vẽ vài phần tử, còn lại được vẽ đơn giản hay vẽ theo quy ước
4 lỗ 6
c) Biểu diễn quy ước đơn giản hoá
Khi cần phân biệt mặt phẳng với phần mặt cong của bề mặt, cho phép
kẻ hai đường chéo bằng nét liền mảnh ở trên phần MP
- Đường biểu diễn phần chuyển tiếp giữa hai mặt có thể vẽ theo quy ước bằng nét liền mảnh hoặc không vẽ, nếu đường đó không rõ
- Cho phép vẽ tăng thêm độ dốc hay độ côn nếu chúng quá nhỏ Trên hình biểu diễn, chỉ cần vẽ một đường tương ứng với kích thước của độ côn hoặc độ dốc
- Các chi tiết hay phần tử dài có mặt cắt
ngang không đổi đều đặn như trục, thép
hình… thì cho phép cắt đi phần ở giữa (cắt
lìa), song kích thước chiều dài vẫn là kích
thước chiều dài toàn bộ
Nếu hình chiếu, hình cắt, mặt cắt là hình
đối xứng thì cho phép chỉ vẽ một nửa
hoặc quá một nửa hình biểu diễn đó
Trang 6II NỘI DUNG BẢN VẼ CHI TIẾT
2 Cách ghi kích thước trên bản vẽ chi tiết
O
- Điểm chuẩn: Là điểm dùng để xác định vị trí các điểm
khác, thông thường lấy tâm của hình làm điểm chuẩn
- Đường chuẩn; Là đường
dùng để xác định các kích
thước các đường khác hoặc
dùng làm cơ sở vẽ các
đường khác Với khối tròn
xoay lấy trục khối làm
đường chuẩn
1
Mặt chuẩn Đường chuẩn
- Mặt chuẩn: Thường lấy các mặt gia
công chủ yếu, mặt tiếp xúc quan trọng
hay mặt đối xứng của chi tiết làm mặt
chuẩn
a) Phân tích lựa chọn kích thước cần thiết
Phân chi tiết đó ra thành những khối hình học cơ bản và ghi cho mỗi khối đó hai loại nhóm kích thước sau:
- Nhóm kích thước định khối: xác định độ lớn của khối hình học
- Nhóm kích thước định vị: xác định vị trí của khối hình học so với những phần tử xung quanh
b) Chọn chuẩn kích thước
Chuẩn là tập hợp các yếu tố hình học của chi tiết được dùng làm cơ sở để xác định các kích thước của chi tiết hoặc làm cơ sở để vẽ các phần tử khác Có ba loại chuẩn sau:
Trang 7II NỘI DUNG BẢN VẼ CHI TIẾT
2 Cách ghi kích thước trên bản vẽ chi tiết
c) Các hình thức ghi kích thước
- Ghi theo toạ độ: Các kích
thước đều xuất phát từ một
gốc chung
- Ghi theo xích: Các kích
thước ghi nối tiếp nhau
- Ghi kết hợp: Kết hợp cả
hai hình thức trên Cách
này được dùng nhiều vì
dung sai dồn về khâu khép
kín
d) Cách phân bố kích thước
- Khi ở hình chiếu nào đó có nhiều vòng tròn đồng tâm thì không nên ghi tất cả các kích thước đường kính ở trên đó vì rất khó phân biệt Nên ghi kích thước đường kính cho vòng tròn lớn nhất và vòng tròn nhỏ nhất, còn các đường kính thước khác ghi ở hình biểu diễn khác.
c)
b)
a)
- Các kích thước của một phần tử được tập chung ghi ở hình biểu diễn rõ nhất của phần tử đó cho dễ đọc không phân tán một cách tuỳ tiện.
- Trên hình chiếu kết hợp với hình cắt nên ghi các kích thước của phần tử bên trong trên hình cắt và ghi kích thước cho phần tử bên ngoài trên hình chiếu cho dễ đọc.
Trang 8II NỘI DUNG BẢN VẼ CHI TIẾT
3 Cách ghi sai lệch giới hạn kích thước
- Khái niệm về dung sai: Trong thực tế sản xuất do nhiều nguyên nhân khác nhau như độ chính xác của máy công cụ, trình độ của người công nhân, kỹ thuật đo lường đưa đến kích thước của chi tiết được chế tạo không thể đạt đến độ chính xác tuyệt đối Vì vậy theo chức năng của chi tiết và trên
cơ sở đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, người ta quy định phạm vi sai số cho phép nhất định đối với các chi tiết; phạm vi sai số cho phép đó gọi là dung sai.
- Cách ghi sai lệch giới hạn kích thước: Theo TCVN 5706 - 1993
+ Sai lệch ghi kèm theo kích thước danh nghĩa có đơn vị đo là mm Sai lệch trên ghi ở trên, sai lệch dưới ghi ở dưới kích thuớc danh nghĩa với khổ chữ bằng hoặc bé hơn khổ chữ kích thước danh nghĩa
+ Nếu trị số sai lệch trên và dưới đối xứng nhau thì ghi cùng một khổ chữ với kích thước danh nghĩa Nếu trị số sai lệch nào bằng 0 thì không ghi.
Ví dụ: 35-0,1; 40 + 0,2; 50+0,1
+ Ký hiệu dung sai và lắp ghép được ghi sau kích thước danh nghĩa dưới dạng phân số, ký hiệu dung sai lỗ ghi ở trên, ký hiệu dung sai trục ghi ở dưới
Ví dụ: 50 H7/k6
Trang 9II NỘI DUNG BẢN VẼ CHI TIẾT
4 Cách ghi ký hiệu nhám bề mặt
tiết để đánh giá nhám bề mặt, người ta căn cứ theo chiều cao của mấp mô trên bề mặt với các thông số Ra , Rz khác nhau, chúng được thể hiện bằng trị số nhám tính theo micrômét quy định trong TCVN 2511-1995
60 0 3h
a)
c)
b)
a) Dấu nhám dùng khi không chỉ rõ phương pháp gia công
b) Dấu nhám dùng khi bề mặt của sản phẩm được gia công bằng
c) Dấu nhám dùng khi bề mặt không bị lấy đi lớp vật liệu hay giữ nguyên như cũ.
Trang 10II NỘI DUNG BẢN VẼ CHI TIẾT
5 Cách ghi sai lệch hình dạng và vị trí bề mặt
mặt hình học lý tưởng (bề mặt được xác định bởi kích thước trên bản vẽ
*) Sai lệch giới hạn về hình dạng và vị trí bề mặt được ghi bằng dấu hiệu và trị số trên hình biểu diễn hoặc ghi bằng lời văn trong yêu cầu kỹ thuật.
Ví dụ: Độ đảo hướng kính khi xoay chi tiết một vòng quanh trục của trụ A ( 28 lấy làm chuẩn) thì ở mọi tiết diện của phần trụ nhỏ, đầu
đo dịch chuyển theo hướng kính không quá 0,05 mm.
- Sai lệch vị trí: Là sai lệch giữa vị trí thực của bề mặt với bề mặt chuẩn hoặc sai lệch so giữa các bề mặt với nhau.
0,05 A A
Trang 11a) Dung sai hình dạng
- Dung sai độ thẳng
- Dung sai độ phẳng
- Dung sai độ tròn
- Dung sai độ trụ
- Dung sai prôfin cắt dọc
- Dung sai hình dạng prôfin cho trước
- Dung sai hình dạng bề mặt cho trước b) Dung sai vị trí
- Dung sai độ song song
- Dung sai độ vuông góc
- Dung sai độ nghiêng
- Dung sai độ đồng tâm trục
- Dung sai độ đối xứng
- Dung sai vị trí
- Dung sai độ giao nhau của các đường tâm c) Dung sai độ đảo
- Dung sai độ đảo hướng kính, độ đảo mặt mút
- Dung sai độ đảo hướng kính toàn phần, độ đảo mặt mút toàn phần
5 Cách ghi sai lệch hình dạng và vị trí bề mặt
Trang 12Đọc bản vẽ chi tiết trục