Trong lĩnh vực Công Nghệ Thông Tin nói riêng, yêu cầu quan trọng nhất của người học đó chính là thực hành. Có thực hành thì người học mới có thể tự mình lĩnh hội và hiểu biết sâu sắc với lý thuyết. Với ngành mạng máy tính, nhu cầu thực hành được đặt lên hàng đầu. Tuy nhiên, trong điều kiện còn thiếu thốn về trang bị như hiện nay, người học đặc biệt là sinh viên ít có điều kiện thực hành. Đặc biệt là với các thiết bị đắt tiền như Router, Switch chuyên dụng
Trang 1TR ƯỜ NG Đ I H C S PH M K THU T Ạ Ọ Ư Ạ Ỹ Ậ
*****
Đ TÀI KHOA H C & CÔNG NGH C P C S NĂM 2019 Ề Ọ Ệ Ấ Ơ Ở
NGHIÊN C U, TÍNH TOÁN, CH T O MÔ HÌNH Ứ Ế Ạ
TH C NGHI M H TH NG ĐI U HÒA HAI M NH Ự Ệ Ệ Ố Ề Ả KHI CÓ HO C KHÔNG CÓ QUÁ L NH QUÁ NHI T Ặ Ạ Ệ
V I MÔI CH T L NH HI N NAY R410A, R32 Ớ Ấ Ạ Ệ
Mã s : T201906119 ố
Ch nhi m đ tài: TS. Hoàng Thành Đ t ủ ệ ề ạ
Trang 2Đà N ng, 8/2020 ẵ
Ti t ki m năng lế ệ ượng luôn là v n đ đấ ề ược các nhà khoa h c quan tâm vàọ nghiên c u các gi i pháp nh m s d ng hi u qu năng lứ ả ằ ử ụ ệ ả ượng góp ph n vào vi c b oầ ệ ả
v ngu n tài nguyên khoánệ ồ g s n và môi trả ường.
Các qu c gia hi n nay đang ph i đ i m t v i tình tr ng thi u h t năng lố ệ ả ố ặ ớ ạ ế ụ ượ ng
và chi phí dành cho năng lượng ngày càng tăng, đ ng th i các doanh nghi p cũng g pồ ờ ệ ặ nhi u khó khăn trong vi c đ m b o đáp ng các ngu n năng lề ệ ả ả ứ ồ ượng ph c v choụ ụ
nh ng m c tiêu tăng trữ ụ ưởng và phát tri n.ể
Do đó chúng ta c n có phầ ương pháp giám sát và qu n lý nh m s d ng hi uả ằ ử ụ ệ
qu ngu n năng lả ồ ượng, h n ch v m c th p nh t các t n th t và lãng phí trạ ế ề ứ ấ ấ ổ ấ ước khi chúng ta bước thêm bước tái s d ng m t cách t i u và tìm ki m các ngu n năngử ụ ộ ố ư ế ồ
lượng m i, năng lớ ượng tái t o hay năng lạ ượng thay thế
Kinh t pháế t tri n, đ i s ng c a ngể ờ ố ủ ười dân d n đầ ược c i thi n v nhi u m tả ệ ề ề ặ ,
v y nhậ u c u s d ng năng lầ ử ụ ượng ngày càng tăng trong đ i s ngờ ố H th ng đi u hòaệ ố ề không khí chi m t tr ng tiêu th đi n năng l n vì v y vi c nghiên c u ti t ki m năngế ỉ ọ ụ ệ ớ ậ ệ ứ ế ệ
lượng trong h th ng đi u khí đóng vai trò thi t y u, các hãng đi u hòa l n khôngệ ố ề ế ế ề ớ
ng ng đ y m nh vi c nghiên c u ng d ng công ngh m i vào h th ng nh m nângừ ẩ ạ ệ ứ ứ ụ ệ ớ ệ ố ằ cao ch t lấ ượng h th ng đi u hòa không khí ệ ố ề và ti t ki m năng lế ệ ượng. đ tài nàyỞ ề tác gi đã nghiên c u quá l nh trong h th ng l nh nh m nâng cao h s làm l nhả ứ ạ ệ ố ạ ằ ệ ố ạ
COP trung bình khi quá l nh 1ạ 0C thì COP c a hai môi ch t R32 và R410A tăng lênủ ấ trung bình 1% t đó ta nâng cao đừ ược h s làm l nh và ti t ki m năng lệ ố ạ ế ệ ượng cho hệ
th ng lố ạnh
Trong đ tài này tính toán c th t lý thuy t cho đ n ch t o mô hình th cề ụ ể ừ ế ế ế ạ ự nghi m cho hai môi ch t l nh m i hi n nay đó là R32 và R410A hai môi ch t này cóệ ấ ạ ớ ệ ấ tính ch t hóa h c tấ ọ ương đ ng nhau nh ng công nén và tính ch t v n hành b o trì b oồ ư ấ ậ ả ả
Trang 3Nhi t đ nghiên c u sâu h n v vi c ti t ki m năng lệ ể ứ ơ ề ệ ế ệ ượng cho h th ng l nh, giúpệ ố ạ cho các k thu t viên v n hành b o trìỹ ậ ậ ả , b o dả ưỡng h th ng l nh am hi u h n v haiệ ố ạ ể ơ ề
lo i môi ch t này. ạ ấ
Hi n t i các nệ ạ ước phát tri n đã nghiên c u và ng d ng sâu r ng hai lo i môiể ứ ứ ụ ộ ạ
ch t m i này vào h u h t t t c các h th ng l nh hi n nay vì hai môi ch t này cóấ ớ ầ ế ấ ả ệ ố ạ ệ ấ tính nhi t đ ng r t t t và c b n nh t là thân thi n v i môi trệ ộ ấ ố ơ ả ấ ệ ớ ườ , không làm h ngng ỏ
t ng Oầ 3. Các môi l nh cũ nh R22 trên th gi i đã c m dạ ư ế ớ ấ ùng nh ngư riêng nước ta và các nước có kinh t còn ch m phát tri n ế ậ ể v nẫ dùng đ n 2040 thì s c m hoàn toàn vàế ẽ ấ thay vào đó là dùng hai lo i môi ch t m i là R32 và R410A.ạ ấ ớ
Trong h th ng l nh vi c quá l nh và quá nhi t không ph i là nh ng v n đệ ố ạ ệ ạ ệ ả ữ ấ ề
m i nh ng đớ ư ược nghiên c u tính toán so sánh cho hai môi ch t m i này là ch a nhi uứ ấ ớ ư ề tác gi nghiên c u, riêng Vi t Nam thì càng m i, nên đ tài này hi v ng s góp phả ứ ở ệ ớ ề ọ ẽ ầ n
nh trong kh i ki n th c kh ng l c a nhân lo i v chuyên ngành ỏ ố ế ứ ổ ồ ủ ạ ề Nhi t máy l nh.ệ ạ
Trang 5CH ƯƠ NG 1
Lý thuy t v đi u hòa không khí đã phát tri n t r t lâu nh ng mãi đ n đ u thế ề ề ể ừ ấ ư ế ầ ế
k XIX m i phát tri n và d n d n hoàn thi n phát tri n m nh m k t sau th chi nỷ ớ ể ầ ầ ệ ể ạ ẽ ể ừ ế ế
th 2. Hi n nay đi u ti t không khí đóng vai trò r t quan tr ng trong k thu t và đ iứ ệ ề ế ấ ọ ỹ ậ ờ
s ng trên th gi i. Đ c bi t đ i v i khí h u nóng m c a Vi t Nam chúng ta thì kố ế ớ ặ ệ ố ớ ậ ẩ ủ ệ ỹ thu t đi u ti t không khí càng có vai trò quan tr ng trong đ i s ng và khoa h c kậ ề ế ọ ờ ố ọ ỹ thu t.ậ
1.1 T ng quan v quá l nh – quá nhi t h th ng đi u hòa không khíổ ề ạ ệ ệ ố ề
1.1.1 Ngoài nước
V n đ quá l nh và quá nhi t đấ ề ạ ệ ược các tác gi trên th gi i nghiên c u và phânả ế ớ ứ tích các nhân t nh hố ả ưởng đ n hi u su t làm l nh c a h th ng. Đ u tiên năm 1975ế ệ ấ ạ ủ ệ ố ầ Reistad người M m đ u cho vi c nghiên c u l i d ng năng lỹ ở ầ ệ ứ ợ ụ ượng h u ích ữ [1], sau này r t nhi u tác gi trên th gi i cũng nghiênấ ề ả ế ớ c uứ phân tích đ i v i năng lố ớ ượng và năng lượng h u ích. Các nhà nghiên c u k t h p v i các chuyên gia đ th c hi n ngữ ứ ế ợ ớ ể ự ệ ứ
d ng năng lụ ượng h u ích này, đ ng th i thành l p nh ng b ph n chuyên nghiên c uữ ồ ờ ậ ữ ộ ậ ứ
ng d ng quá trình nhi t đ ng. Ví d nh Jaber và nhi u tác gi khác v n đ ng và
thành l p các b ph n phân tích và ng d ng năng lậ ộ ầ ứ ụ ượng [2]. Dincer thành l p bậ ộ
ph n l i d ng năng lậ ợ ụ ượng h u ích vào th c t Saudi ữ ự ế ở Arabia [3]
Vào năm 1902 h th ng đi u hòa không khí hi n đ i đ u tiên đệ ố ề ệ ạ ầ ược phát tri nể
b i m t k s tr tên là Willis Haviland Carrier. Ban đ u h th ng đở ộ ỹ ư ẻ ầ ệ ố ược thi t k đế ế ể làm gi m đ m c a không khí trong xả ộ ẩ ủ ưởng in c a m t công ty b ng cách th i ủ ộ ằ ổ không khí qua ng ố ướ ạp l nh. Không khí được làm mát khi nó đi qua các đường ng l nhố ạ h iơ
m trong không khí b làm l nh và ng ng t l i thành n c ng ng và d dàng l y ra
ngoài lúc này không khí tr lên khô h n. Quá trình làm gi m đ m trong nhà máy đãở ơ ả ộ ẩ
t o ra m t l i ích ph là gi m nhi t đ không khí và m t công ngh m i đã đạ ộ ợ ụ ả ệ ộ ộ ệ ớ ược sinh
ra. Đó là công ngh đi u hòa không khí.ệ ề
Trang 6Ch a tìm th y các tác gi khác đăng bài ngo i tr bài c a chính tác gi Hoàngư ấ ả ạ ừ ủ ả Thành Đ t (2017), Tính toán phân tích quá trình quá l nh đ i v i h th ng l nh, t pạ ạ ố ớ ệ ố ạ ạ chí khoa h c công ngh Đ i h c Đà N ng, s 11(120)2017 – quy n 2ọ ệ ạ ọ ẵ ố ể ; Hoàng Thành
Đ t và H Tr n Anh Ng c đăng trong h i ngh khoa h c toàn qu c đạ ồ ầ ọ ộ ị ọ ố ượ ổc t ch c t iứ ạ
Đ i h c Bách Khoa Đ i h c Đà N ng.ạ ọ ạ ọ ẵ
Đi u hòa không khí ngày nay h u nh có m t trên t t c các h gia đình và cácề ầ ư ặ ấ ả ộ tòa nhà cao t ng t nh ng h th ng đi u hòa công su t l n nh h th ng đi u hòaầ ừ ữ ệ ố ề ấ ớ ư ệ ố ề trung tâm water chiller, VRV cho đ n các h th ng đi u hòa không khí hai m nh nhế ệ ố ề ả ỏ
g n ph c v cho các căn h và gia đình kh p m i n i trên th gi i có ch c năngọ ụ ụ ộ ở ắ ọ ơ ế ớ ứ
đi u ti t không khí v m t nhi t đ , đ m và đ trong s ch c a không khí phù h pề ế ề ặ ệ ộ ộ ẩ ộ ạ ủ ợ
v i nhu c u s n xu t và cu c s ng c a con ngớ ầ ả ấ ộ ố ủ ười
1.2 H th ng đi u hòa không khí trung tâmệ ố ề
Là h th ng mà khâu không khí đệ ố ược x lý v nhi t đ và đ m t i m t trungử ề ệ ộ ộ ẩ ạ ộ tâm (AHU, OHU) sau đó được d n theo h th ng kênh d n gió đ n các h tiêu thẫ ệ ố ẫ ế ộ ụ
g i là h th ng đi u hoà trung tâm. H th ng đi u hoà trung tâm có th làm l nhọ ệ ố ề ệ ố ề ể ạ
nướ ởc nhi t đ th p thích h p sau đó đệ ộ ấ ợ ược b m nơ ướ ạc l nh đ n các FCU đ trao đ iế ể ổ nhi t làm l nh không khí t i các h tiêu th ệ ạ ạ ộ ụ
Trang 7Hình 1.1. Dàn trao đ i nhi t c a AHU ổ ệ ủ
H th ng đi u hòa không khí trung tâm có công su t l n thích h p cho các tòa nhàệ ố ề ấ ớ ợ
có không gian l p đ t l n. Đ i v i h th ng đi u hòa trung tâm do x lý nhi t m t iắ ặ ớ ố ớ ệ ố ề ử ệ ẩ ạ
m t n i duy nh t nên ch thích h p cho các phòng l n, đông ngộ ơ ấ ỉ ợ ớ ười.
Hình 1.2. C m máy nén tr c vít và bình ng ng t n m ngang ụ ụ ư ụ ằ
Trang 8Hình 1.3. B m d n n ơ ẫ ướ ạ c l nh h ệ đi u hòa trung tâm Water ề Chiller
Đ i v i các tòa nhà làm vi c, khách s n, công s là các đ i tố ớ ệ ạ ở ố ượng có nhi uề phòng nh v i các ch đ ho t đ ng khác nhau, không gian l p đ t bé, tính đ ng th iỏ ớ ế ộ ạ ộ ắ ặ ồ ờ làm vi c không cao thì h th ng này không thích h p.ệ ệ ố ợ
1.3 H Th ng đi u hòa không khí hai m nhệ ố ề ả
H th ng ệ ố đi u hòa không khí hai m nh thông thề ả ường thì ch có m t dàn nóngỉ ộ
và m t dàn l nh, hai dàn này độ ạ ược k t n i v i nhau qua h th ng ng đ ng, dàn l nhế ố ớ ệ ố ố ồ ạ
được đ t trong phòng theo nhu c u s d ngặ ầ ử ụ , còn dàn nóng thì đ t ngoài tr i đ t aặ ở ờ ể ỏ nhi t ra môi trệ ường xung quanh. Công su t c a lo i đi u hòa này không cao thôngấ ủ ạ ề
thường t 9000 BTU/h cho đ n 36000 BTU/hừ ế , nguyên lý ho t đ ng và c u t o đạ ộ ấ ạ ượ c
th hi n hình sau: ể ệ
Trang 9Hình 1.4. Nguyên lý c u t o c a máy đi u hòa hai m nh ấ ạ ủ ề ả
Các nhãn hi u đi u hòa hi n nay đệ ề ệ ược dung ph bi nổ ế t i Vi t Nam cũng trênạ ệ
th gi i nh Carrier, Toshiba, Panasonic, Daikin, LG, Mitsubishi, Electrolux… Sau đâyế ớ ư
m t s hình nh v dây chuy n ch t o máy đi u hòa không khí Daikin:ộ ố ả ề ề ế ạ ề
Trang 10Hình 1.5. Dây chuy n s n xu t máy ề ả ấ đi u hòa hai m nh ề ả
Trang 111.4.1 Quá l nh trong h th ng l nhạ ệ ố ạ
Đi u hòa không khí tiêu hao năng lề ượng r t l n trong các công trình ki n trúcấ ớ ế chi m g n 60% [4] , chính y u là các h th ng đi u hòa l n nh h th ng đi u hòaế ầ ế ệ ố ề ớ ư ệ ố ề trung tâm water chiller. Nh v y ch y u chúng ta đi u ch nh t h p h th ng t h pư ậ ủ ế ề ỉ ổ ợ ệ ố ổ ợ máy đi u hòa, đ chênh ngu n nhi t cao th p tề ộ ồ ệ ấ ương đ i l n nh hố ớ ả ưởng đ n hi uế ệ
su t c a h th ng l nh. Đ ng th i đ đáp ng đấ ủ ệ ố ạ ồ ờ ể ứ ược ph t i nhi t thì máy nén ph iụ ả ệ ả
thường xuyên ho t đ ng trong đi u ki n ph t i nhi t l n, tiêu hao năng lạ ộ ề ệ ụ ả ệ ớ ượng l nớ
đ ng th i h th ng làm vi c trong đi u ki n n ng n Vì v y vi c gi m đ chênhồ ờ ệ ố ệ ề ệ ặ ề ậ ệ ả ộ nhi t đ gi a ngu n nóng và ngu n l nh c th gi m nhi t đ c a môi ch t cao ápệ ộ ữ ồ ồ ạ ụ ể ả ệ ộ ủ ấ sau khi ra kh i thi t b ng ng t b ng phỏ ế ị ư ụ ằ ương pháp quá l nh s đem l i k t qu làạ ẽ ạ ế ả nâng cao hi u su t c a h th ng l nh [5].ệ ấ ủ ệ ố ạ
Hình 1.6. S đ nguyên lý h th ng l nh không có quá l nh ơ ồ ệ ố ạ ạ
Nh ng năm g n đây, trong nữ ầ ước và ngoài nước đã có r t nhi u công trìnhấ ề nghiên c u đ i v i h th ng l nh nh m nâng cao hiứ ố ớ ệ ố ạ ằ ệu su t c a h th ng l nh. Kấ ủ ệ ố ạ ỹ thu t quá l nh đã đậ ạ ượ ức ng d ng khá ph bi n nhi t đ trung bình và th p nh mụ ổ ế ở ệ ộ ấ ằ
ti t ki m năng lế ệ ượng cho h th ng l nh. M t s phệ ố ạ ộ ố ương pháp thường dùng đ quáể
l nh nh sau: Dùng nhi t đ môi trạ ư ệ ộ ường đ quá l nh, trao đ i nhi t v i để ạ ổ ệ ớ ường hút về
Trang 12máy nén đ ti n hành quá l nh, ể ế ạ c i t o h th ng b ng cách tăng thêm b ph n traoả ạ ệ ố ằ ộ ậ
đ i nhi t đ quá l nh, dùng thi t b trao đ i nhi t đ quá l nh [68].ổ ệ ể ạ ế ị ổ ệ ể ạ M t s k t quộ ố ế ả
và k t lu n quan tr ngế ậ ọ đã đượ đ a ra nâng cao đc ư ược hi u su t c a h th ng l nh,ệ ấ ủ ệ ố ạ
đ t đạ ược hi u qu cao c a vi c ti t ki m năng lệ ả ủ ệ ế ệ ượng
Có m t s thi t b do thi t k di n tích trao đ i nhi t thi u nên môi ch t ng ngộ ố ế ị ế ế ệ ổ ệ ế ấ ư
t không hoàn toàn d n đ n làm t n th t ti t l u nh h th ng l nh.ụ ẫ ế ổ ấ ế ư ư ệ ố ạ
n i d ng này ch y u nghiên c u dùng môi ch t l nh R32 và R410A cho h
th ng l nh, dùng thi t b quá l nh, ti n hành tính toán phân tích lý thuy t và th cố ạ ế ị ạ ế ế ự nghi m. Đ a ra đệ ư ược k t qu tính toán và các thông s nh hế ả ố ả ưởng đ n h s làmế ệ ố
l nh c a h th ng l nh.ạ ủ ệ ố ạ
1.4.2 Quá nhi t trong h th ng l nhệ ệ ố ạ
H i c a môi ch t l nh đơ ủ ấ ạ ược nh n nhi t hóa h i t i thi t b sinh h i thông quaậ ệ ơ ạ ế ị ơ
đường ng hút đ đ n máy nén, trên đố ể ế ường hút v máy nén thì b quá nhi t, đ quáề ị ệ ộ nhi t này nh hệ ả ường đ n h s làm l nh, công tiêu t n và nhi t đ cu i t m nén c aế ệ ố ạ ố ệ ộ ố ầ ủ
h th ng nh th nào thì c n ph i tính toán và phân tính c th , nh ng l i ích và tácệ ố ư ế ầ ả ụ ể ữ ợ
h i c a vi c quá nhi t đ i v i môi ch t Freon nói chung và môi ch t m i nói riêngạ ủ ệ ệ ố ớ ấ ấ ớ
nh R32 và R410A nh m nâng cao h s làm l nh c a chu trình và đ m b o tính anư ằ ệ ố ạ ủ ả ả toàn c a h th ng. ủ ệ ố
Trang 13Hình 1.7. Quá nhi t thu h i nhi t ệ ồ ệ
L i ích c a vi c quá nhi t là khi môi ch t đợ ủ ệ ệ ấ ược hút v máy nén đ th c hi nề ể ự ệ quá trình nén đo n nhi t t i máy nén thì môi ch t ti p t c nh n nhi t t môi trạ ệ ạ ấ ế ụ ậ ệ ừ ườ ng xung quanh và nhi t đ trên đệ ộ ường hút v máy nén, nhi t đ c a máy nén nên môiề ệ ộ ủ
ch t còn các d ng gi t m nh n nhi t bay h i và tr thành h i quá nhi t h tr đ cấ ở ạ ọ ẩ ậ ệ ơ ở ơ ệ ỗ ợ ắ
l c cho thi t b bay h i khi bay h i không k p, đ ng th i đ m b o h i hút v máy nénự ế ị ơ ơ ị ồ ờ ả ả ơ ề hoàn toàn là h i không còn l ng đ đ m b o máy nén không b th y kích khi làm vi cơ ỏ ể ả ả ị ủ ệ nâng cao đ an toàn c a máy nén và c a toàn h th ng.ộ ủ ủ ệ ố
1.5 Môi ch t l nh R32 và R410Aấ ạ
1.5.1 Môi ch t l nh R32ấ ạ
Môi ch t l nh R32 (Difluoromethane), công th c hóa h c CHấ ạ ứ ọ 2F2 còn được g i làọ HFC32, là m t h p ch t h u c gi ng dihalogenoalkane. Công th c hóa h c CHộ ợ ấ ữ ơ ố ứ ọ 2F2. Môi ch t l nh R32 không đ c h i, ODP b ng 0, GWP g p 675 l n so v i carbonấ ạ ộ ạ ằ ấ ầ ớ dioxide, d a trên khung th i gian 100 năm, nó đự ờ ượ ử ục s d ng trong các h th ng l nhệ ố ạ
b m nhi t, có hi u su t nhi t tuy t v i. H c gi Fujino và c ng s [9]ơ ệ ệ ấ ệ ệ ờ ọ ả ộ ự đã phân tích các đ c tính truy n nhi t c a R32 trong ng n m ngang. K t qu cho th y, so v iặ ề ệ ủ ố ằ ế ả ấ ớ
Trang 14R22, h s truy n nhi t c a R32 trong quá trình bay h i c a ng tr n tăng 50% và quáệ ố ề ệ ủ ơ ủ ố ơ trình ng ng t tăng 40%. Tài li u [10]ư ụ ệ phân tích c th hi u qu gi m phát th i và l iụ ể ệ ả ả ả ợ ích ti t ki m năng lế ệ ượng c a R32 thay th R22 trong đi u hòa không khí gia đình,ủ ế ề
thương m i và so sánh v i R410A, R290, R161 v.v. ạ ớ
Hình 1.8. Gas l nh R32 ạ
Đ c tính v t lý nhi t, hi u su t nhi t, đ c tính b o v môi trặ ậ ệ ệ ấ ệ ặ ả ệ ường, an toàn, tính
s n có c a th trẵ ủ ị ường v.v. So v i R1234yf, R410A và R290, t t c đ u tin r ng R32 làớ ấ ả ề ằ
m t ch t làm l nh thay th đ y h a h n. Daikin [11]ộ ấ ạ ế ầ ứ ẹ đã th c hi n các tính toán môự ệ
ph ng và so sánh th nghi m c a R32 và R22 vào đ u năm 1995. K t qu cho th yỏ ử ệ ủ ầ ế ả ấ
r ng ằ COP c a h th ng R32 tăng kho ng 4,1% so v i h th ng R22.ủ ệ ố ả ớ ệ ố
Trang 15Hình 1.9. Đ th Th c a môi ch t R32 ồ ị ủ ấ
Hình 1.10. Đ th Ts c a môi ch t R32 ồ ị ủ ấ
Trang 16Hình 1.11. Đ th pv c a môi ch t R32 ồ ị ủ ấ
1.5.2 Môi ch t l nh R410Aấ ạ
Gas R410A
Trang 17Môi ch t l nh R410A có công th c hóa h c là: CHấ ạ ứ ọ 2F2/CHF2CF2 là h n h p đ ngỗ ợ ồ sôi 50% c a R32 và 50% c a R125 đủ ủ ược bi u th dể ị ướ ải b n sau đây:
R32 R410A Công th cứ CH2F2 CH2F2/CHF2CF2
Thành ph nầ Gas đ n ch tơ ấ T l 50:50; R32:R125ỉ ệ
Nhi t đ sôiệ ộ 51,70C 51,70C
Ch s h y tỉ ố ủ ầng Ozone (ODP) 0 0
Ch s hi u ng nhà kínhỉ ố ệ ứ
Tính ch t cháyấ H i d cháy A2Lơ ễ Không gây cháy A1
Tính đ c h iộ ạ 0 0
Gas R410A được nghiên c u đ thay th gas l nh cũ là R22, gas R410A làm vi cứ ể ế ạ ệ
v i áp su t cao h n kho ng 60% gas R22. R410A khó cháy h n các lo i gas trớ ấ ơ ả ơ ạ ước đó, tính đ c h i cũng ít h i nên m c đ an toàn khi s d ng R410A h n nhi u.ộ ạ ơ ứ ộ ử ụ ơ ề
Đ th quan h gi a nhi t đ và Enthalpy, Entropy c a môi ch t R410Aồ ị ệ ữ ệ ộ ủ ấ
Hình 1.13. Đ th Th c a môi ch t R410A ồ ị ủ ấ