1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá biến đổi trong đời sống cư dân ven biển khu vực mũi né phan thiết từ tác động của các resort điển cứu tại khu vực hàm tiến công trình nghiên cứu khoa học sinh viên cấp trư

116 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá biến đổi trong đời sống cư dân ven biển khu vực Mũi Né - Phan Thiết từ tác động của các resort
Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Phước, Nguyễn Thị Ngọc Châu, Quách Kha Thủy Tiên, Nguyễn Thị Khánh Ly, Hồ Phương Thảo
Người hướng dẫn ThS. KTS. Phùng Hải Đăng
Trường học Trường Đại học Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn - Đại học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Nghiên cứu Khoa Học Sinh Viên
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2016
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU (9)
    • 1. Lý do chọn đề tài (9)
    • 2. Tổng quan nghiên cứu (11)
      • 2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước (11)
      • 2.2. Tình hình nghiên cứu nước ngoài (15)
    • 3. Ý nghĩa lí luận và ý nghĩa thực tiễn (17)
      • 3.1. Ý nghĩa lí luận (17)
      • 3.2. Ý nghĩa thực tiễn (17)
    • 4. Mục tiêu nghiên cứu (17)
    • 5. Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu (18)
      • 5.1. Đối tượng nghiên cứu (18)
      • 5.2. Khách thể nghiên cứu (18)
      • 5.3. Phạm vi nghiên cứu (19)
    • 6. Phương pháp nghiên cứu (19)
      • 6.1. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp (19)
      • 6.2. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu sơ cấp (20)
        • 6.2.1. Phương pháp nghiên cứu định lượng (20)
        • 6.2.2 Phương pháp nghiên cứu định tính (20)
        • 6.2.3. Phương pháp phân tích, tổng hợp và xử lý dữ liệu (20)
    • 7. Kết cấu đề tài (20)
  • PHẦN 2. NỘI DUNG (22)
  • CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN (22)
    • 1. Các khái niệm (22)
      • 1.1. Du lịch (22)
      • 1.2. Du lịch bền vững (22)
      • 1.3. Quy hoạch du lịch (22)
      • 1.4. Du lịch nghỉ dưỡng (22)
      • 1.5. Resort (23)
      • 1.6. Chất lượng cuộc sống (23)
      • 1.7. Nghề nghiệp (24)
      • 1.8. Thu nhập (24)
    • 2. Lý thuyết tiếp cận (24)
      • 2.1. Nội dung chính của lý thuyết hành động xã hội (24)
      • 2.2. Áp dụng lý thuyết hành động xã hội vào đề tài (26)
    • 3. Tổng quan vấn đề nghiên cứu trên diện rộng (27)
    • 4. Khung phân tích (28)
  • CHƯƠNG 2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (30)
    • 1. Sơ lược về Hàm Tiến (30)
      • 1.1. Vị trí địa lý và sự phân bố dân cư (30)
      • 1.2. Khí hậu (30)
      • 1.3. Kinh tế - xã hội (31)
        • 1.3.1. Kinh tế (31)
        • 1.3.2. Xã hội (32)
    • 2. Đánh giá sự biến đổi của người dân dưới tác động của các resort (33)
      • 2.1. Định hướng phát triển du lịch và sự phân bố các khu resort (33)
        • 2.1.1. Định hướng phát triển du lịch (33)
        • 2.1.2. Sự phân bố của các khu resort (34)
      • 2.2. Thu nhập của người dân (34)
        • 2.2.1. Đánh giá chung về sự thay đổi thu nhập của người dân Hàm Tiến – Mũi Né: 27 2.2.2. Kết quả nghiên cứu của nhóm về thu nhập của người dân ở Hàm Tiến – Mũi Né: 31 2. Thu nhập chung của người dân (35)
          • 2.2.2.2. Thu nhập của những người có thay đổi công việc (44)
          • 2.2.2.3. Thu nhập của những người không thay đổi công việc (50)
      • 2.3. Nghề nghiệp của người dân (54)
        • 2.3.1. Những người dân không có sự thay đổi về nghề nghiệp (54)
        • 2.3.2. Những người dân có sự thay đổi về nghề nghiệp (58)
      • 2.4. Đánh giá chung (70)
        • 2.4.1. Nơi ở của người dân (70)
          • 2.4.1.1. Đối với những người không có sự thay đổi về nơi ở (70)
          • 2.4.1.2. Đối với những người có sự thay đổi về nơi ở (73)
        • 2.4.2. Hoạt động vui chơi, giải trí (77)
        • 2.4.3. Đánh giá chung (80)
    • 3. Giải pháp (82)
      • 3.1. Tình hình phát triển du lịch ở Hàm Tiến (82)
      • 3.2. Lý thuyết áp dụng (84)
      • 3.3. Khuyến nghị (84)
  • PHẦN 3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (87)

Nội dung

Từ những kết quả thu nhận được qua quá trình nghiên cứu sẽ giúp nhóm có được cái nhìn khách quan và chính xác hơn về đời sống của người dân ở khu vực phát triển du lịch biển trong hiện

CƠ SỞ LÍ LUẬN

Các khái niệm

Kaspar cho rằng du lịch không chỉ đơn thuần là sự di chuyển của cư dân, mà còn bao gồm tất cả các yếu tố liên quan đến quá trình di chuyển đó Quan điểm này cũng được Hienziker và Kraff nhấn mạnh khi định nghĩa du lịch là tổng hợp các mối quan hệ và hiện tượng phát sinh từ các chuyến đi và lưu trú tạm thời của cá nhân tại những địa điểm không phải là nơi ở hay nơi làm việc thường xuyên Định nghĩa này sau đó đã được hiệp hội các chuyên gia khoa học về du lịch công nhận.

Theo Tổ chức du lịch thế giới (WTO), du lịch bền vững được định nghĩa là phát triển các hoạt động du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu hiện tại của khách du lịch và người dân địa phương, đồng thời bảo tồn và tôn tạo tài nguyên cho các hoạt động du lịch trong tương lai Du lịch bền vững cần có kế hoạch quản lý tài nguyên để thỏa mãn nhu cầu kinh tế, xã hội và thẩm mỹ của con người, trong khi vẫn duy trì sự toàn vẹn văn hóa, đa dạng sinh học, và phát triển các hệ sinh thái cùng hệ thống hỗ trợ cuộc sống.

1.3 Quy ho ạ ch du l ị ch:

Quy hoạch du lịch là một chiến lược tổng hợp các yếu tố kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội và công nghệ, nhằm phát triển các điểm và khu du lịch Mục tiêu của quy hoạch này là đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách du lịch, đồng thời nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội cho địa phương và hoạt động kinh doanh du lịch.

1.4 Du l ị ch ngh ỉ d ưỡ ng:

3 Nguyễn Bá Lâm, Giáo trình Tổng quan về Du lịch và Phát triển bền vững

Du lịch nghỉ dưỡng là phương tiện giúp con người tái tạo sức lao động sau những tháng năm làm việc vất vả Loại hình du lịch này đã tồn tại từ lâu, trước khi trở thành hiện tượng xã hội phổ biến, chủ yếu dành cho tầng lớp giàu có Hiện nay, du lịch nghỉ dưỡng thu hút đông đảo người tham gia, đặc biệt là những người lao động có thu nhập cao sống ở thành phố, nơi chịu áp lực từ tiếng ồn và ô nhiễm môi trường.

Resort là loại hình khách sạn độc lập hoặc quần thể, tọa lạc tại những khu vực có cảnh quan thiên nhiên đẹp, phục vụ nhu cầu nghỉ dưỡng và giải trí Một resort lý tưởng kết hợp hài hòa các không gian như nhà hàng, phòng ở, hồ bơi, và các dịch vụ tiện ích Ngoài ra, resort cần có các hoạt động thể thao và giải trí phong phú cho du khách Các resort được phân loại theo cấp độ sao dựa trên tiện nghi, hiện đại và khả năng đáp ứng nhu cầu của du khách trong và ngoài nước.

1.6 Ch ấ t l ượ ng cu ộ c s ố ng 6 :

Các nhà nghiên cứu đã chỉ ra bốn nhóm quan niệm khác nhau về chất lượng cuộc sống:

Một là, quan niệm mang tính khách quan dựa vào điều kiện sống vật chất và không có bệnh tật

Hai là, quan niệm mang tính chủ quan coi chất lượng cuộc sống biểu hiện ở mức độ hài lòng hoặc cảm nhận về cuộc sống hạnh phúc

Chất lượng cuộc sống là khái niệm tích hợp bao gồm cả quan niệm chủ quan và khách quan Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 1994, chất lượng cuộc sống được định nghĩa là nhận thức của cá nhân về cuộc sống của mình, trong bối cảnh văn hóa và hệ thống giá trị mà họ đang sống.

4 Nguyễn Bá Lâm, Giáo trình Tổng quan về Du lịch và Phát triển bền vững

Ngô Thanh Huệ và Lê Thị Mai Liên trong bài viết của họ trên Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội đã đề cập đến khái niệm tương tác với các mục tiêu, mong muốn, chuẩn mực và mối quan tâm Khái niệm này rất rộng và phụ thuộc vào hệ thống phức tạp của trạng thái sức khoẻ thể chất, tâm lý, mức độ độc lập, cũng như các mối quan hệ xã hội và môi trường sống của từng cá nhân.

Khái niệm tích hợp linh hoạt định nghĩa "chất lượng cuộc sống" là sự đánh giá đa chiều của cá nhân về các mối quan hệ tương tác với môi trường, dựa trên các tiêu chuẩn khách quan và chủ quan, theo Lawton (1997).

Nghề nghiệp, theo E.A Klimov, là lĩnh vực mà con người sử dụng sức lao động vật chất và tinh thần một cách có giới hạn, phục vụ cho nhu cầu của xã hội Sự phân công lao động xã hội tạo ra khả năng cho con người khai thác lao động của mình nhằm thu nhận các phương tiện cần thiết cho sự tồn tại và phát triển.

- Trong kinh tế học vĩ mô, là thu nhập quốc dân

Trong kinh tế học vi mô, kinh tế cá nhân và gia đình bao gồm thu nhập từ lao động như tiền công, tiền lương, lương hưu và các khoản trợ cấp, cùng với thu nhập tài chính từ lãi tiết kiệm, lãi từ chứng khoán và thu nhập từ cho thuê bất động sản Trước năm 1975, tiếng Việt ở Miền Nam gọi những khoản thu nhập này là lợi tức Đối với kinh tế doanh nghiệp, thu nhập chủ yếu là doanh thu và các khoản thu nhập khác.

Lý thuyết tiếp cận

2.1 N ộ i dung chính c ủ a lý thuy ế t hành độ ng xã h ộ i:

Max Weber được coi là nhà xã hội học có ảnh hưởng lớn nhất trong lý thuyết hành động xã hội, với quan điểm rằng đối tượng nghiên cứu chính của xã hội học là hành động xã hội Ông định nghĩa xã hội học là một khoa học nhằm hiểu và giải thích hành động xã hội, từ đó tìm ra nguyên nhân và tác động của chuỗi hành động Hành động được xem là hành vi của con người khi cá nhân gán cho nó một ý nghĩa chủ quan Điểm quan trọng trong lý thuyết của Weber là sự phân biệt giữa hành vi và hành động xã hội, xác định rõ khi nào sử dụng thuật ngữ hành vi và khi nào dùng khái niệm hành động xã hội.

Hành động xã hội của con người bắt nguồn từ các hành vi, nhưng không phải mọi hành vi đều được xem là hành động xã hội Chỉ khi hành vi đó mang tính xã hội, nó mới được công nhận là hành động xã hội.

Hành vi của con người là những phản ứng tự động trước các tác động từ môi trường Chẳng hạn, khi bị kim đâm vào tay, chúng ta ngay lập tức rụt tay lại Phản ứng nhanh chóng này là cách cơ thể đáp trả lại cảm giác đau do tác động của kim gây ra.

Hành động xã hội là hành vi cụ thể của cá nhân hoặc nhóm, mang ý nghĩa và giá trị hướng đến đối tượng khác, thể hiện tính xã hội Hành động này có tính duy lý, khi cá nhân dựa vào các giá trị chuẩn mực xã hội để điều chỉnh hoặc tiếp nhận trong quá trình hành động.

Tiêu chí phân biệt giữa hành vi và hành động xã hội là hành vi truyền tải ý nghĩa và hướng đến cá nhân khác ngoài chủ thể Tuy nhiên, sự phân biệt này chỉ mang tính tương đối, vì hành động của con người rất phức tạp, khiến việc phân định trở nên khó khăn cho các nhà nghiên cứu.

Hành động xã hội được định nghĩa là hành động của một cá nhân có gắn ý nghĩa và tính đến hành vi của người khác Nếu một hành động không xem xét sự tồn tại và phản ứng từ những người xung quanh, thì nó không được coi là hành động xã hội.

Max Weber phân loại hành động xã hội thành bốn loại: hành động hợp lý về mục đích, hành động hợp lý về giá trị, hành động hợp lý theo truyền thống và hành động hợp lý theo cảm xúc Ông cho rằng mọi hành động của con người đều thuộc một trong bốn loại này Tuy nhiên, các loại hành động không tồn tại độc lập mà thường đan xen và hỗ trợ lẫn nhau trong thực tiễn.

8 Bùi Thế Cương, 2008 ranh giới giữa các hành động không phải lúc nào cũng có thể xác định một cách rõ ràng được

2.2 Áp d ụ ng lý thuy ế t hành độ ng xã h ộ i vào đề tài:

Nhóm nghiên cứu với đề tài “Đánh giá sự biến đổi trong đời sống của người dân dưới tác động của các khu resort – điển cứu tại Hàm Tiến” đã chọn lý thuyết hành động xã hội làm cơ sở lý luận chính để phân tích thực trạng và lý giải vấn đề Lý thuyết này giúp nhóm hiểu rõ sự tương tác giữa người dân và hướng phát triển, môi trường sống tại khu vực Mặc dù hành động của con người là lựa chọn cá nhân, nhưng nó cũng bị ảnh hưởng bởi các tác động bên ngoài Phân tích sự biến đổi trong đời sống người dân dưới tác động của các khu resort theo lý thuyết hành động xã hội sẽ cung cấp cái nhìn tổng quát về đặc tính cá nhân và đánh giá tính phù hợp của việc phát triển các khu resort cũng như du lịch trong khu vực Nhóm tập trung nghiên cứu động cơ, mục đích và biểu hiện hành động của người dân thông qua việc phân tích 4 loại hành động xã hội theo phân loại của Max Weber.

Hành động hợp lý về mục đích dựa trên những mong đợi của đối tượng bên ngoài, coi đó là cách thức để đạt được mục tiêu Người thực hiện hành động cần phải suy nghĩ và quyết định lựa chọn mục đích cũng như phương pháp phù hợp để đạt được điều mình mong muốn.

- Hành động hợp lý về giá trị: Là những hành động mà chủ thể luôn hướng đến những giá trị xã hội

- Hành động hợp lý theo truyền thống: Đó là những hành động tuân thủ theo những thói quen, nghi lễ, phong tục,… của truyền thống

Hành động hợp lý theo cảm xúc là những hành động tự phát, không được cân nhắc kỹ lưỡng và không tuân theo quy luật hay phân tích nào, hoàn toàn dựa vào cảm xúc chủ quan của cá nhân.

Nhóm nghiên cứu đã phân tích và lý giải hành động của người dân trước sự thay đổi trong định hướng phát triển khu vực Họ đã xác định nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi trong nghề nghiệp, thu nhập, nơi ở và hoạt động giải trí của cộng đồng Qua đó, nhóm nghiên cứu chỉ ra tính chất của những hành động này và cung cấp cái nhìn tổng quát về thực trạng khu vực, từ đó đề xuất các giải pháp cụ thể phù hợp với điều kiện của người dân, đồng thời thúc đẩy sự phát triển của khu vực.

Tổng quan vấn đề nghiên cứu trên diện rộng

Vấn đề du lịch, đặc biệt là du lịch biển tại Việt Nam, đang thu hút sự chú ý ngày càng nhiều, với nhiều bài viết và nghiên cứu về chủ đề này Phát triển du lịch không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn thay đổi diện mạo địa phương và quốc gia Tuy nhiên, nếu chỉ chú trọng vào phát triển kinh tế mà bỏ qua yếu tố môi trường và xã hội, sẽ dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng Do đó, khái niệm “phát triển du lịch bền vững” đã được nhiều tác giả đề cập Chẳng hạn, luận văn của Đậu Thị Liên đã phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp cho phát triển du lịch bền vững tại khu du lịch biển Thiên Cầm, nhấn mạnh sự cần thiết của việc cân bằng giữa kinh tế, môi trường tự nhiên và văn hóa – xã hội Tương tự, bài viết của La Nữ Ánh Vân cũng nêu rõ các nguyên tắc phát triển du lịch bền vững đã được áp dụng tại Việt Nam, thể hiện qua luật pháp và các nguyên tắc chính nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững.

Bài viết không chỉ nêu thực trạng và phát triển du lịch bền vững ở một số khu vực, mà còn đánh giá tác động của hoạt động du lịch đến môi trường và đời sống văn hóa – xã hội của người dân địa phương.

9 Ngô Văn Huấn, Tiểu luận: Lý thuyết hành động xã hội với tư cách là một phương pháp luận của khoa học xã hội và nhân văn

Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Trà My nghiên cứu tác động của du lịch đến đời sống văn hóa – xã hội của cộng đồng người H’mông ở Sa Pa – Lào Cai Nghiên cứu đã phân tích thực trạng đời sống của người H’mông và đánh giá ảnh hưởng của hoạt động du lịch đến văn hóa – xã hội của họ Từ đó, luận văn đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả phát triển du lịch Sa Pa theo hướng bền vững và bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc.

Các bài viết quốc tế đã khai thác vấn đề quy hoạch phát triển du lịch bền vững từ nhiều khía cạnh khác nhau, tập trung vào sự tham gia của các bên liên quan Chẳng hạn, tác phẩm "Overview of Coastal and Marine Tourism in Korea" của Sung-Gwi Kim và Y.J Edward Kim, cùng với nghiên cứu về du lịch bền vững, đã chỉ ra tầm quan trọng của việc hợp tác giữa các bên lợi ích trong việc phát triển du lịch bền vững.

Necesstiy? The Case of Tofino, British Columbia, Canada của Rachel Dodds

Để phát triển du lịch hiệu quả, cần quy hoạch bền vững và nắm rõ thực trạng khu vực Đồng thời, việc đánh giá tác động đến môi trường tự nhiên, văn hóa – xã hội và đời sống người dân địa phương là rất quan trọng.

Khung phân tích

Sự biến đổi trong đời sống người dân

Sự phát triển của du lịch

Sự xuất hiện và phát triển của các khu resort

-Trước đây người dân làm nghề gì? Hiện tại họ làm nghề gì?

-Mức độ hài lòng về công việc trước đây và hiện tại?

-Lý do có sự thay đổi công việc

-Hệ quả của việc thay đổi cơcấu nghềnghiệp.

-Mức thu nhập trước đây và hiện nay?

-Mức độ hài lòng về mức thu nhập đó?

-Chính sách hỗ trợ cho người dân -Mức độ hài lòng về nơi ở -Hệ quả của việc thay đổi nơi ở

Hoạt động vui chơi, giải trí

Các hoạt động cụ thể diễn ra với mức độ thường xuyên khác nhau, phản ánh sự thay đổi trong môi trường hoặc nhu cầu Nguyên nhân của sự thay đổi này có thể đến từ nhiều yếu tố, bao gồm sự phát triển kinh tế, thay đổi trong thói quen tiêu dùng, hoặc tác động của công nghệ Đánh giá chung về sự biến đổi cho thấy sự cần thiết phải điều chỉnh các hoạt động để phù hợp hơn với thực tế hiện tại Đề xuất mô hình mới sẽ giúp tối ưu hóa các hoạt động này, đảm bảo tính hiệu quả và bền vững trong tương lai.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Sơ lược về Hàm Tiến

1.1 V ị trí đị a lý và s ự phân b ố dân c ư :

Hàm Tiến, cách thành phố Phan Thiết 15 km về phía bắc, được thành lập vào năm 2002 sau khi tách từ xã Hàm Tiến thành hai phường Phường có tổng diện tích 1.039 ha và bờ biển dài trên 9 km, được chia thành 4 khu phố: khu phố 1, khu phố 2, khu phố 3 và khu phố 4 Dân cư chủ yếu tập trung dọc theo Tỉnh lộ 716 (đường Nguyễn Đình Chiểu), với ba khu dân cư chính là khu phố 1, khu phố 3 và khu phố 4, trong khi khu phố 2 là trung tâm du lịch với nhiều resort, nhà nghỉ và nhà hàng, thường được gọi là “khu phố tây”.

Thành phố Phan Thiết, đặc biệt là khu vực Hàm Tiến, có khí hậu nhiệt đới khô hạn với nhiều nắng và gió, nhiệt độ trung bình hàng năm dao động từ 26°C đến 27°C Tháng 1, 2 và 12 có nhiệt độ mát mẻ hơn, khoảng 25,5°C, trong khi tháng 4 và 5 là những tháng nóng nhất với nhiệt độ có thể lên tới 29°C Độ ẩm trung bình hàng năm từ 78 đến 80,7%, tạo điều kiện lý tưởng cho sự phát triển du lịch nhờ vào khí hậu và bãi biển dài.

Nhìn chung ở khu vực Hàm Tiến còn chịu tác động của biến đổi khi hậu như hiện trạng nước biển xâm thực, chịu kiểu khí hậu hoang mạc hóa

Kinh tế địa phương đã có bước đột phá nhờ phát triển du lịch, cải thiện đời sống và thu nhập của người dân Hàm Tiến được xác định là trọng điểm du lịch của tỉnh, với 77 dự án du lịch và hơn 40 khách sạn từ 1 đến 5 sao Ngoài ra, có trên 653 nhà nghỉ, nhà trọ và nhà hàng đáp ứng nhu cầu khách trong và ngoài nước Các mặt hàng truyền thống như đồ thủ công mỹ nghệ từ dây dừa, vỏ dừa, nước mắm, dừa xiêm và bánh kẹp cũng phát triển mạnh, được du khách ưa chuộng và tiêu thụ nhiều.

Phỏng vấn Phó giám đốc Huỳnh Thanh Trúc – Ban quản lý du lịch Hàm Tiến, Mũi

Né sự nghiệp và được ông cho biết như sau:

Tính đến ngày 0/12/2014, Hàm Tiến – Mũi Né đã đón khoảng 1.870.000 lượt khách du lịch, trong đó có 1.123.053 lượt khách lưu trú và hơn 800.000 lượt khách vãng lai Đặc biệt, khu vực này thu hút 237.226 lượt khách du lịch nước ngoài và 912 lượt khách Việt kiều.

So với cùng kỳ năm 2013, lượng khách du lịch đến khu vực Hàm Tiến đã tăng 268.683 lượt, đạt 1.870.000 lượt Trong đó, khách lưu trú tăng 136.683 lượt, lên 1.123.053 lượt Khu vực Mũi Né đón 432.709 lượt khách lưu trú, bao gồm 7.006 khách nước ngoài và 206 Việt kiều Tại Hàm Tiến, có 690.344 lượt khách lưu trú, trong đó có 230.220 khách nước ngoài và 706 Việt kiều Dự kiến, đến cuối tháng 12/2014, tổng lượng khách tham quan và nghỉ dưỡng trong năm 2014 sẽ đạt trên 1.950.000 lượt, với lượng khách nước ngoài ước đạt trên 250.000 lượt.

Tính đến ngày 10/11/2015, Hàm Tiến – Mũi Né đã đón khoảng 1.400.000 lượt khách du lịch, trong đó có 839.817 lượt khách lưu trú và 600.000 lượt khách vãng lai Đặc biệt, trong số khách lưu trú, có 202.782 lượt khách nước ngoài và 63 lượt khách Việt kiều.

So với năm 2014, tổng lượng khách du lịch đến khu du lịch Hàm Tiến – Mũi Né đã giảm khoảng 375.000 lượt, với lượng khách lưu trú giảm khoảng 140.000 lượt Cụ thể, khu vực Mũi Né đón 362.639 lượt khách, trong đó có 13.608 lượt khách nước ngoài và 28 lượt Việt kiều Khu vực Hàm Tiến thu hút 477.178 lượt khách, với 189.147 lượt khách nước ngoài và 35 lượt Việt kiều Dự kiến đến cuối tháng 12/2015, tổng lượt khách tham quan và nghỉ dưỡng tại khu du lịch Hàm Tiến – Mũi Né sẽ đạt trên 1.500.000 lượt, trong đó khách nước ngoài ước tính đạt trên 200.000 lượt.

Hàm Tiến thu hút lượng khách lưu trú đông đảo hơn Mũi Né, với phần lớn là khách nước ngoài, đặc biệt là người Nga Điều này cho thấy Hàm Tiến là điểm đến hấp dẫn cho du khách quốc tế, trong khi tỷ lệ khách từ châu Âu và các khu vực khác thấp hơn Tuy nhiên, hiện chưa có thống kê cụ thể về tỷ lệ phần trăm khách lưu trú.

Ngành du lịch và dịch vụ chiếm một phần lớn trong thu nhập GDP của phường, bên cạnh đó, các lĩnh vực kinh tế khác như đánh bắt thủy hải sản, làm rẫy, kinh doanh nhỏ lẻ và các làng nghề truyền thống cũng đóng góp đáng kể vào tổng thu nhập GDP của phường.

Kinh tế phát triển mạnh mẽ đã dẫn đến sự quan tâm đúng mức đến an sinh xã hội tại địa phương, với các hoạt động chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho gia đình chính sách, thương binh liệt sĩ, và các hộ nghèo, cận nghèo ngày càng được cải thiện Phường Hàm Tiến không còn hộ đói, trong khi số hộ khá và giàu tăng đáng kể Đời sống nhân dân được nâng cao, chủ yếu nhờ vào nghề kinh doanh dịch vụ du lịch, buôn bán và làm việc tại các resort, với phần lớn dân trong độ tuổi lao động có thu nhập ổn định.

Đánh giá sự biến đổi của người dân dưới tác động của các resort

2.1 Đị nh h ướ ng phát tri ể n du l ị ch và s ự phân b ố các khu resort:

2.1.1 Định hướng phát triển du lịch:

Vào năm 1995, khu vực Hàm Tiến - Mũi Né đã trải qua hiện tượng nhật thực toàn phần, theo chia sẻ của anh Nguyễn Thanh Việt, tổ viên tổ trật tự đô thị.

Hàm Tiến – Mũi Né là địa điểm lý tưởng để quan sát hiện tượng nhật thực, thu hút đông đảo du khách trong và ngoài nước Thời điểm này, khu vực chưa phát triển về nhà nghỉ và resort, nhưng nhu cầu về chỗ ở, ăn uống trở nên cấp thiết Sau khi khám phá, người ta nhận ra Hàm Tiến sở hữu cảnh quan thiên nhiên tuyệt đẹp với đồi cát, rừng dừa và bãi biển trong xanh, gió biển nhẹ nhàng, tạo cảm giác thoải mái cho du khách Với lợi thế cảnh quan, Hàm Tiến đã trở thành điểm đến hấp dẫn cho du lịch Nhận thấy nhu cầu tăng cao, nhiều nhà đầu tư đã xây dựng các khu nghỉ dưỡng, trong khi người dân địa phương chuyển đổi nghề nghiệp từ đánh bắt thủy hải sản sang mở nhà hàng, khách sạn để phù hợp với xu hướng phát triển du lịch.

Trước khi các khu resort xuất hiện, Hàm Tiến chưa có quy hoạch rõ ràng Sau đó, chính quyền đã chú trọng phát triển khu vực này thành điểm du lịch trọng điểm của Phan Thiết, biến thành phố thành khu đô thị du lịch Các chính sách và quy hoạch chi tiết đã xác định khu vực này là đất sản xuất kinh doanh phục vụ ngành du lịch địa phương Định hướng phát triển du lịch của Hàm Tiến – Mũi Né là rất quan trọng cho sự phát triển bền vững của khu vực.

 Đến năm 2020, tạo hình ảnh điểm đến, thương hiệu du lịch mang đặc trưng riêng của Phan Thiết – Bình Thuận

Bình Thuận đang phát triển du lịch theo hướng xanh và bền vững, đồng thời kết nối với các điểm du lịch quốc tế và các vùng du lịch trọng điểm trong và ngoài nước.

Để phát triển du lịch bền vững, cần bảo tồn và khai thác hiệu quả tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn Đồng thời, việc đa dạng hóa các sản phẩm và dịch vụ du lịch chất lượng cao là rất quan trọng để đáp ứng nhu cầu của du khách trong nước và quốc tế.

 Góp phần trong phát triển chung của du lịch Bình Thuận đến năm 2020 ngang tầm quốc gia và khu vực Đông Nam Á

 Tiếp tục giữ vững thương hiệu du lịch Hàm Tiến – Mũi Né

 Đa dạng hóa các sản phẩm, quảng bá, xúc tiến du lịch đến với du khách trong và ngoài nước

 Phối hợp xây dựng về việc triển khai thực hiện đề án trung tâm du lịch thể thao biển

Tạo điều kiện thuận lợi để triển khai dự án kịp thời và tăng cường kiểm tra, kiến nghị thu hồi các dự án chậm tiến độ mà không có lý do chính đáng.

 Khuyến khích thu hút đầu tư vào khu du lịch quốc gia Hàm Tiến – Mũi Né – Phan Thiết

2.1.2 Sự phân bố của các khu resort:

Các resort tại địa bàn phân bố không đồng đều, chủ yếu tập trung ở khu phố 1, khu phố 2 và khu phố 4, trong đó khu phố 2 là nơi có nhiều resort lớn và chiếm ưu thế về số lượng nhà hàng, nhà nghỉ Dọc theo trục đường Nguyễn Đình Chiểu, bên trái là các nhà hàng, nhà nghỉ và cửa hàng thời trang, trong khi bên phải là các khu nghỉ dưỡng lớn và resort hạng sang từ 3 đến 5 sao Các khu resort này trải dài ven biển, chiếm diện tích lớn hướng ra biển để thuận lợi cho hoạt động kinh doanh.

Sau 21 năm kể từ sự kiện nhật thực toàn phần năm 1995, du lịch Phan Thiết – Bình Thuận đã phát triển mạnh mẽ, xây dựng thương hiệu vững mạnh trong ngành du lịch Việt Nam Sự phát triển này đã mang lại cơ hội đổi đời cho người dân địa phương thông qua buôn bán bất động sản Từ một vùng đất hoang sơ với cát trắng và rừng dừa, Phan Thiết giờ đây đã trở thành điểm đến du lịch nổi tiếng, khẳng định thương hiệu riêng.

2.2 Thu nh ậ p c ủ a ng ườ i dân:

2.2.1 Đánh giá chung về sự thay đổi thu nhập của người dân Hàm Tiến –

Trước khi có sự xuất hiện của các khu resort và sự kiện “Nhật thực toàn phần năm 1995”, Hàm Tiến – Mũi Né chưa được quy hoạch chính thức Vào thời điểm đó, khu vực này chỉ là một vùng nội ô với bờ biển hoang sơ và những đồi cát đỏ, cách xa các trục đường giao thông Người dân nơi đây chủ yếu sống bằng nghề truyền thống như đánh bắt hải sản tại các làng chài và làm nương rẫy.

Trước khi có sự xuất hiện của các khu resort và sự phát triển du lịch, người dân ven biển chủ yếu sống dựa vào nghề đánh bắt thủy hải sản, dẫn đến cuộc sống bấp bênh và thu nhập không ổn định Hầu hết họ không có đất canh tác, vì vậy việc khai thác hải sản trở thành nguồn sống chính, nhưng cũng chịu nhiều tác động từ thiên nhiên Khi mùa đánh bắt thuận lợi, thu nhập tăng cao, giúp họ trang trải cuộc sống, nhưng vào những ngày biển động, họ lại không có việc làm và thu nhập Hơn nữa, nguồn hải sản đang có nguy cơ cạn kiệt do khai thác quá mức Mặc dù cuộc sống khó khăn, nghề truyền thống này vẫn là nguồn thu nhập chính của họ Đối với những người có đất, việc sản xuất nông nghiệp dễ dàng hơn nhờ đất đai màu mỡ, nhưng cũng bị ảnh hưởng bởi thời tiết và thị trường Khi được mùa, họ có thể thu hồi vốn, nhưng nếu mất mùa, họ sẽ gặp khó khăn, thậm chí phải vay nợ hoặc chuyển đổi nghề để tìm kiếm thu nhập ổn định hơn.

Trước đây, đời sống của người dân Hàm Tiến – Mũi Né gặp nhiều khó khăn, với thu nhập chỉ đủ trang trải chi phí sinh hoạt hàng ngày Các nghề truyền thống chưa có cơ hội phát triển, dẫn đến nguồn thu nhập từ chúng không cao.

Sau hiện tượng “Nhật thực toàn phần”, cuộc sống của họ đã có sự thay đổi tích cực, với thu nhập ổn định hơn và nhiều cơ hội việc làm Điều này đã giúp cải thiện đời sống và mang lại sự thoải mái hơn so với trước đây.

Sự kiện “Nhật thực toàn phần” vào ngày 24/10/1995 đã đánh dấu một cột mốc quan trọng trong sự hình thành và phát triển du lịch tại Bình Thuận, đặc biệt là khu vực Hàm Tiến – Mũi Né, nơi có nhiều biến đổi rõ rệt và chịu ảnh hưởng lớn từ sự kiện này.

Hàm Tiến – Mũi Né, từ một vùng đất hoang sơ với thu nhập thấp và điều kiện sinh hoạt khó khăn, đã chuyển mình mạnh mẽ để trở thành một trong những khu du lịch nổi tiếng nhất Nơi đây được biết đến với vẻ đẹp “Biển xanh – cát trắng - nắng vàng”, thu hút đông đảo du khách trong và ngoài nước Những người làm du lịch đã phát huy ưu thế sẵn có, đầu tư phát triển du lịch biển, hình thành các khu resort, nhà hàng, quán ăn và dịch vụ giải trí, góp phần tăng nguồn thu cho địa phương và cải thiện thu nhập cho hộ dân trong khu vực.

Cũng dễ hiểu khi nơi đây được nhiều người gọi “Thủ đô resort” Hàm Tiến – Mũi

Kể từ khi du lịch phát triển, nhiều khu resort như Sao Biển Resort, MuiNe Nhỏ, và Phương Đông đã xuất hiện, góp phần vào sự lớn mạnh của ngành du lịch Sự phát triển này không chỉ mang lại nguồn thu cho doanh nghiệp và nhà nước mà còn tạo ra nhiều cơ hội việc làm và thu nhập cho người dân địa phương, nâng cao mức sống của họ Những hộ gia đình có đất đai ở vị trí giao thông thuận lợi nếu biết tận dụng để chuyển đổi kinh doanh và cung cấp dịch vụ sẽ có cơ hội thay đổi cuộc sống và tăng thu nhập.

Giải pháp

3.1 Tình hình phát tri ể n du l ị ch ở Hàm Ti ế n: Ở những phần trên, nhóm nghiên cứu đã phân tích sự ảnh hưởng của du lịch đối với đời sống của người dân Từ đó đưa ra kết luận: sự phát triển của du lịch mở ra cho người dân một hướng đi mới, giúp họ nâng cao được mức sống cũng như nhiều lợi ích khác Đó là một cách nhìn mang tính đánh giá Thế nhưng nếu nhìn vấn đề phát triển du lịch ở dưới một góc nhìn sâu hơn, ta sẽ thấy được những vấn đề mà khu vực vẫn chưa quan tâm tới

Hàm Tiến đang phát triển mạnh mẽ trong lĩnh vực du lịch, được xác định là khu vực trọng điểm của tỉnh và thành phố Hiện tại, phường Hàm Tiến có hơn 77 dự án hoạt động và 40 khách sạn được xếp hạng từ 1 đến 5 sao bởi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Bên cạnh đó, khu vực này còn có trên 653 nhà nghỉ, nhà trọ và nhà hàng, đáp ứng nhu cầu của du khách trong và ngoài nước, đặc biệt trong các mùa cao điểm.

Theo nghiên cứu của nhóm, Hàm Tiến chủ yếu tập trung vào việc phát triển du lịch thông qua việc nâng cao cơ sở hạ tầng và mở rộng các dịch vụ phục vụ nhu cầu khách du lịch Tuy nhiên, khu vực này chưa chú trọng đến việc bảo tồn cảnh quan, văn hóa và môi trường Mặc dù du lịch phát triển mang lại nhiều lợi ích thiết thực, nhưng cần cân nhắc đến việc bảo vệ các giá trị tự nhiên và văn hóa địa phương.

15 Phường Hàm Tiến, Đề án “Xây dựng phường Hàm Tiến đạt chuẩn văn minh đô thị giai đoạn 2015 -2017”, Hàm

Mặc dù ngành du lịch đã phát triển mạnh mẽ với sự xuất hiện của nhiều nhà hàng, khách sạn 5 sao và resort hiện đại, nhưng vẫn còn thiếu tính cộng đồng và sự gắn kết với môi trường tự nhiên Việc xây dựng ồ ạt đã dẫn đến việc quy hoạch đất đai, giải tỏa nhiều hộ dân và làm mất đi các diện tích đất trống, cây xanh Các công trình hiện đại mọc lên san sát nhau, thiếu sự đồng bộ trong quy hoạch, gây ảnh hưởng đến cảnh quan thiên nhiên Hơn nữa, sự phát triển du lịch vẫn chưa kết nối với cộng đồng, tạo ra khoảng cách giàu nghèo rõ rệt giữa các khu nghỉ dưỡng sang trọng và các hộ gia đình, nhà nghỉ xung quanh.

Mặc dù chất lượng du lịch tại đây khá cao, nhưng tiềm năng du lịch vẫn chưa được khai thác triệt để, đặc biệt là những lợi thế tự nhiên Sự phát triển của các resort hiện đại với dịch vụ tốt và vị trí thuận lợi đã trở thành lựa chọn hàng đầu cho du khách Các khu resort này hoạt động có tổ chức và được quản lý chặt chẽ, với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, giúp thu hút khách hàng ổn định Ngược lại, các phòng trọ và nhà nghỉ của người dân thường hoạt động tự phát, không tập trung và thiếu sự quan tâm đến chất lượng phục vụ, dẫn đến tình trạng "chặt chém" giá phòng, đặc biệt là vào mùa cao điểm Hơn nữa, cơ sở hạ tầng nhiều nơi đang xuống cấp mà chưa được sửa chữa, ảnh hưởng đến sự lựa chọn của du khách Mặc dù giá phòng trọ rẻ hơn, nhưng vẫn không thể cạnh tranh với các resort và khách sạn Các đơn vị kinh doanh nhỏ lẻ cũng chưa nhận được sự hỗ trợ và giám sát cần thiết từ cơ quan chức năng, dẫn đến thiếu kiến thức chuyên môn để phát triển du lịch hiệu quả.

Để phát triển du lịch bền vững, cần thiết lập một kế hoạch dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu của du khách và mang lại lợi ích cho nhà nước cũng như các doanh nghiệp, đặc biệt là các đơn vị kinh doanh nhỏ lẻ Điều này sẽ tạo ra lợi ích chung cho tất cả các bên liên quan.

3.2 Lý thuy ế t áp d ụ ng: Đối với trường hợp của Hàm Tiến, nhóm nghiên cứu tham khảo đề tài nghiên cứu Subtainable Tourism: A hope or a Necesstiy? The Case of Tofino, British

Columbia, Canada - Tác giả: Rachel Dodds Bài viết phân tích các tác động khác nhau tại Tofino, đồng thời phản ánh thực trạng phát triển du lịch ở khu vực này Tác giả cũng đề xuất các giải pháp cho sự phát triển bền vững lâu dài thông qua việc đánh giá từ các bên liên quan Nghiên cứu được thực hiện vào mùa hè năm

Nhóm nghiên cứu đã chọn mô hình của Tofino để áp dụng cho khu vực Hàm Tiến do những điểm tương đồng giữa hai nơi, cả hai đều bắt nguồn từ làng chài nghèo và đã trở thành điểm du lịch nổi tiếng Tuy nhiên, sự chênh lệch lợi ích giữa các doanh nghiệp lớn và người dân kinh doanh nhỏ lẻ đang gây thiệt thòi cho cộng đồng địa phương Nếu tình trạng này kéo dài, có thể dẫn đến mâu thuẫn và phá vỡ cấu trúc phát triển hiện tại Việc học hỏi kinh nghiệm từ Tofino sẽ giúp Hàm Tiến phát triển du lịch bền vững hơn, nhưng nhóm nghiên cứu sẽ không sao chép hoàn toàn mà kết hợp nhiều mô hình du lịch để tìm ra giải pháp phù hợp nhất với điều kiện địa phương, đảm bảo lợi ích cho tất cả các bên tham gia.

3.3 Khuy ế n ngh ị : Để giúp khu vực Hàm Tiến phát triển du lịch một cách bền vững bằng cách cân bằng lợi ích của các bên liên quan như chính quyền, doanh nghiệp, đặc biệt là lợi ích của người dân ở khu vực, nhóm nghiên cứu đưa ra một số khuyến nghị sau: Đầu tiên, nhóm nghiên cứu cho rằng nên phát triển Hàm Tiến Theo hướng “Du lịch xanh” “Du lịch xanh là loại hình du lịch dựa vào tự nhiên và văn hóa, có giáo dục môi trường, đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững, có sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương” 16 Phát triển du lịch xanh là phát triển và tận dụng những cảnh quan tự nhiên sẵn có của Hàm Tiến như bờ biển chạy dài của Hàm Tiến, những rặng dừa ven biển, khu vực dành cho ghe thuyền neo đậu… cùng với những nét văn hóa về ngành nghề như: nghề làm nước mắm và nghề đánh bắt cá Đối với những cảnh quan thiên nhiên như bờ biển và rặng dừa thì sử dụng làm nơi tham quan nghĩ dưỡng cho khách du lịch Đối với ngành nghề truyền thống thì tổ chức cho khách du lịch tham quan quá trình sản xuất nhằm tạo cho họ cảm giác thực tế Bên cạnh việc tổ chức tham quan cũng như trải nghiệm thực tế nói trên thì chính quyền địa phương còn cần phải có những hoạt động bảo tồn để gìn giữ đặc trưng về cả cảnh quan lẫn văn hóa của khu vực Phát triển du lịch xanh khiến người dân và chính quyền địa phương nhận thấy được giá trị của những cảnh quan và nét đặc trưng của khu vực để từ đó có ý thức gìn giữ và phát triển hơn nữa Ngoài ra, hình thức du lịch này còn tạo điều kiện để khách du lịch hiểu và nhìn nhận rõ hơn về những cảnh quan và nét văn hóa truyền thống ở khu vực,để họ chung tay bảo tồn những giá trị tinh thần quý giá này

Chính quyền Hàm Tiến cần thiết lập quy định và chính sách nghiêm ngặt về bảo vệ môi trường, bao gồm quy định mức xả thải của các khu resort và xử phạt hành chính đối với hành vi xả rác Hệ thống thùng rác dọc các trục đường chính và bãi biển cũng cần được triển khai để giảm thiểu ô nhiễm Đồng thời, việc trồng cây xanh hai bên đường Nguyễn Đình Chiểu và khu dân cư mới sẽ tạo bóng mát và cải thiện chất lượng môi trường Đặc biệt, tăng cường trồng dừa ven biển sẽ phục hồi nét đặc trưng của Hàm Tiến Hình thức “Du lịch xanh” không chỉ giúp chính quyền định hướng phát triển du lịch bền vững mà còn bảo tồn cảnh quan và giá trị văn hóa, đồng thời mang lại thu nhập cho người dân từ các hoạt động trải nghiệm thực tế.

16http://giaoducthoidai.vn khách Đó chính là những lợi ích mà những bên tham gia đạt được khi áp dụng hình thức

“du lịch xanh” vào Hàm Tiến

Hàm Tiến cần phát triển du lịch theo hướng “Du lịch xanh” kết hợp với hình thức du lịch cộng đồng thông qua tổ chức Homestays, tận dụng các khu nhà nghỉ nhỏ Để thực hiện mô hình này, các nhà trọ cần được sửa chữa và trang trí ấm cúng như gia đình Các hộ gia đình có thể tham gia nhưng phải đăng ký với chính quyền về số lượng khách Khách du lịch sẽ trải nghiệm lối sống hàng ngày của người dân, như nấu ăn, chơi trò chơi địa phương, và tham gia vào các hoạt động đánh bắt cá Người dân sẽ đóng vai trò hướng dẫn viên, giúp du khách hiểu rõ hơn về đời sống và văn hóa địa phương Hình thức Homestay tạo cơ hội cho người dân tham gia vào du lịch và mang lại lợi nhuận cho họ Sự phát triển song song giữa dịch vụ resort và Homestay sẽ tạo ra một khu vực du lịch phong phú với nhiều lựa chọn cho du khách, đồng thời đảm bảo sự cạnh tranh công bằng giữa doanh nghiệp và người dân Nhóm nghiên cứu không phê phán định hướng phát triển du lịch mà mong muốn xây dựng một khu vực du lịch bền vững và cộng đồng, với khuyến nghị nhằm bảo vệ và nâng cao lợi ích cho người dân địa phương.

Ngày đăng: 02/07/2023, 08:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Hằng, Tác động của hoạt động du lịch đến đời sống văn hoá – xã hội của cư dân địa phương tại khu di tích Đền Trần – Phủ Dầy Nam Định, Khoá luận tốt nghiệp (2005 – 2009) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của hoạt động du lịch đến đời sống văn hoá – xã hội của cư dân địa phương tại khu di tích Đền Trần – Phủ Dầy Nam Định
2. Ngô Văn Huấn, Tiểu luận: Lý thuyết hành động xã hội với tư cách là một phương pháp luận của khoa học xã hội và nhân văn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiểu luận: Lý thuyết hành động xã hội với tư cách là một phương pháp luận của khoa học xã hội và nhân văn
Tác giả: Ngô Văn Huấn
3. Phạm Thị Khánh, Khóa luận Đánh giá tác động môi trường Khu nghỉ dưỡng, hội thảo khách sạn cao cấp đạt chuẩn quốc tế - Khu du lịch Hồ Tuyền Lâm thành phố Đà Lạt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khóa luận Đánh giá tác động môi trường Khu nghỉ dưỡng, hội thảo khách sạn cao cấp đạt chuẩn quốc tế - Khu du lịch Hồ Tuyền Lâm thành phố Đà Lạt
Tác giả: Phạm Thị Khánh
4. Nguyễn Bá Lâm, Giáo trình Tổng quan về Du lịch và Phát triển bền vững.   Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tổng quan về Du lịch và Phát triển bền vững
Tác giả: Nguyễn Bá Lâm
5. Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Phát triển du lịch biển Đà Nẵng – Luận văn Thạc sĩ kinh tế, ĐH Đà Nẵng, năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển du lịch biển Đà Nẵng – Luận văn Thạc sĩ kinh tế
Tác giả: Huỳnh Thị Mỹ Lệ
Nhà XB: ĐH Đà Nẵng
Năm: 2012
6. Đậu Thị Liên, Luận văn Thực trạng và giải pháp phát triển du lịch bền vững tại khu du lịch biển Thiên Cầm – Hà Tĩnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn Thực trạng và giải pháp phát triển du lịch bền vững tại khu du lịch biển Thiên Cầm – Hà Tĩnh
Tác giả: Đậu Thị Liên
7. Nguyễn Thị Trà My, Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu tác động của hoạt động du lịch đến đời sống văn hoá – xã hội của cộng đồng người H’mông ở Sa Pa, Lào Cai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu tác động của hoạt động du lịch đến đời sống văn hoá – xã hội của cộng đồng người H’mông ở Sa Pa, Lào Cai
Tác giả: Nguyễn Thị Trà My
8. Vũ Thị Thuý, Luận văn Nghiên cứu phát triển du lịch Làng Gốm Phù Lãng ở Bắc Ninh, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Khoa Du Lịch, năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn Nghiên cứu phát triển du lịch Làng Gốm Phù Lãng ở Bắc Ninh
Tác giả: Vũ Thị Thuý
Nhà XB: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
Năm: 2010
9. ThS. La Nữ Ánh Vân, Phát triển du lịch bền vững của tỉnh Bình Thuận – Luận văn Tiến sĩ, Trường Cao đẳng Cộng đồng Bình Thuận Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển du lịch bền vững của tỉnh Bình Thuận – Luận văn Tiến sĩ
Tác giả: ThS. La Nữ Ánh Vân
Nhà XB: Trường Cao đẳng Cộng đồng Bình Thuận
10. Sở văn hóa thể thao và du lịch tỉnh Quảng Ninh, Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, 6/2014.*Bài viết học thuật (Tiếng Anh) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Tác giả: Sở văn hóa thể thao và du lịch tỉnh Quảng Ninh
Năm: 2014
2. Rachel Dodds, Sustainable Tourism: A hope or a Necesstiy? The Case of Tofino, British Columbia, Canada Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sustainable Tourism: A hope or a Necesstiy? The Case of Tofino, British Columbia, Canada
Tác giả: Rachel Dodds
3. Sung-Gwi Kim và Y.J. Edward Kim, Overview of Coastal and Marine Tourism in Korea Sách, tạp chí
Tiêu đề: Overview of Coastal and Marine Tourism in Korea
Tác giả: Sung-Gwi Kim, Y.J. Edward Kim
1. Ngô Thanh Huệ, Lê Thị Mai Liên, Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Tập 29, Số 3 (2013) 1- 9.  Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội
Tác giả: Ngô Thanh Huệ, Lê Thị Mai Liên
Nhà XB: Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
Năm: 2013
2. Báo Bình Thuận, Doanh nghiệp du lịch và trách nhiệm với cộng đồng, số ra ngày 26/02/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Doanh nghiệp du lịch và trách nhiệm với cộng đồng
Tác giả: Báo Bình Thuận
Năm: 2016
3. Báo Bình Thuận, Trích chuyên đề: Giữ vững, phát triển “thương hiệu khu du lịch Mũi Né - Phan Thiết”, số ra ngày 11/09/2015.*Internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giữ vững, phát triển “thương hiệu khu du lịch Mũi Né - Phan Thiết”
Tác giả: Báo Bình Thuận
Năm: 2015
1. Tổng cục Du lịch (www.Vietnamtourism.gov.vn), Du lịch thế giới tăng trưởng 5% trong 6 tháng đầu năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch thế giới tăng trưởng 5% trong 6 tháng đầu năm 2014
Tác giả: Tổng cục Du lịch
Nhà XB: www.Vietnamtourism.gov.vn
Năm: 2014
2. Tổng cục Du lịch (www.Vietnamtourism.gov.vn), Nhìn nhận về sự phát triển du lịch ở Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhìn nhận về sự phát triển du lịch ở Việt Nam
Tác giả: Tổng cục Du lịch
3. Tổng cục Thống kê – Cục Thống kê tỉnh Bình Thuận, Tình hình phát triển kinh tế xã hội tháng 05 năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình phát triển kinh tế xã hội tháng 05 năm 2015
Tác giả: Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê tỉnh Bình Thuận
Năm: 2015
4. Tổng cục Thống kê – Cục Thống kê tỉnh Bình Thuận, Tình hình phát triển kinh tế xã hội tháng 02 năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình phát triển kinh tế xã hội tháng 02 năm 2015
Tác giả: Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê tỉnh Bình Thuận
Năm: 2015
5.Tổng cục Thống kê – Cục Thống kê tỉnh Bình Thuận, Tình hình phát triển kinh tế xã hội 06 tháng năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình phát triển kinh tế xã hội 06 tháng năm 2015
Tác giả: Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê tỉnh Bình Thuận
Năm: 2015

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Bản đồ ranh giới hành chính phường Hàm Tiến (Nguồn: Google Map) - Đánh giá biến đổi trong đời sống cư dân ven biển khu vực mũi né   phan thiết từ tác động của các resort  điển cứu tại khu vực hàm tiến công trình nghiên cứu khoa học sinh viên cấp trư
Hình 1 Bản đồ ranh giới hành chính phường Hàm Tiến (Nguồn: Google Map) (Trang 30)
Bảng 6: Thu nhập hàng tháng trước đây của những người thay đổi công việc - Đánh giá biến đổi trong đời sống cư dân ven biển khu vực mũi né   phan thiết từ tác động của các resort  điển cứu tại khu vực hàm tiến công trình nghiên cứu khoa học sinh viên cấp trư
Bảng 6 Thu nhập hàng tháng trước đây của những người thay đổi công việc (Trang 44)
Bảng 7: Mức độ hài lòng về thu nhập trước đây của những người thay đổi công việc - Đánh giá biến đổi trong đời sống cư dân ven biển khu vực mũi né   phan thiết từ tác động của các resort  điển cứu tại khu vực hàm tiến công trình nghiên cứu khoa học sinh viên cấp trư
Bảng 7 Mức độ hài lòng về thu nhập trước đây của những người thay đổi công việc (Trang 45)
Bảng 8: Lý giải về mức đánh giá thu nhập trước đây của người thay đổi công việc - Đánh giá biến đổi trong đời sống cư dân ven biển khu vực mũi né   phan thiết từ tác động của các resort  điển cứu tại khu vực hàm tiến công trình nghiên cứu khoa học sinh viên cấp trư
Bảng 8 Lý giải về mức đánh giá thu nhập trước đây của người thay đổi công việc (Trang 46)
Bảng 9: Thu nhập hàng tháng hiện tại của những người thay đổi công việc - Đánh giá biến đổi trong đời sống cư dân ven biển khu vực mũi né   phan thiết từ tác động của các resort  điển cứu tại khu vực hàm tiến công trình nghiên cứu khoa học sinh viên cấp trư
Bảng 9 Thu nhập hàng tháng hiện tại của những người thay đổi công việc (Trang 47)
Bảng 10: Mức độ hài lòng về thu nhập hiện tại của những người có thay đổi công việc - Đánh giá biến đổi trong đời sống cư dân ven biển khu vực mũi né   phan thiết từ tác động của các resort  điển cứu tại khu vực hàm tiến công trình nghiên cứu khoa học sinh viên cấp trư
Bảng 10 Mức độ hài lòng về thu nhập hiện tại của những người có thay đổi công việc (Trang 49)
Bảng 16: Nguyên nhân không thay đổi công việc - Đánh giá biến đổi trong đời sống cư dân ven biển khu vực mũi né   phan thiết từ tác động của các resort  điển cứu tại khu vực hàm tiến công trình nghiên cứu khoa học sinh viên cấp trư
Bảng 16 Nguyên nhân không thay đổi công việc (Trang 56)
Bảng 17: Thời gian sống ở Hàm Tiến của những người không thay đổi công việc - Đánh giá biến đổi trong đời sống cư dân ven biển khu vực mũi né   phan thiết từ tác động của các resort  điển cứu tại khu vực hàm tiến công trình nghiên cứu khoa học sinh viên cấp trư
Bảng 17 Thời gian sống ở Hàm Tiến của những người không thay đổi công việc (Trang 57)
Hình 2: Ảnh chụp một cửa hàng sản xuất nước mắm và đang đưa sản phẩm vào - Đánh giá biến đổi trong đời sống cư dân ven biển khu vực mũi né   phan thiết từ tác động của các resort  điển cứu tại khu vực hàm tiến công trình nghiên cứu khoa học sinh viên cấp trư
Hình 2 Ảnh chụp một cửa hàng sản xuất nước mắm và đang đưa sản phẩm vào (Trang 64)
Hình 3: Ảnh chụp một biển hiệu nhà hàng tại phường Hàm Tiến (Nguồn: nhóm nghiên - Đánh giá biến đổi trong đời sống cư dân ven biển khu vực mũi né   phan thiết từ tác động của các resort  điển cứu tại khu vực hàm tiến công trình nghiên cứu khoa học sinh viên cấp trư
Hình 3 Ảnh chụp một biển hiệu nhà hàng tại phường Hàm Tiến (Nguồn: nhóm nghiên (Trang 64)
Hình 4: Ảnh chụp cửa hàng bán đồ thủ công mỹ nghệ (Nguồn: nhóm nghiên cứu) - Đánh giá biến đổi trong đời sống cư dân ven biển khu vực mũi né   phan thiết từ tác động của các resort  điển cứu tại khu vực hàm tiến công trình nghiên cứu khoa học sinh viên cấp trư
Hình 4 Ảnh chụp cửa hàng bán đồ thủ công mỹ nghệ (Nguồn: nhóm nghiên cứu) (Trang 65)
Hình 5: Dân cư hai bên đường Nguyễn Đình Chiểu, Hàm Tiến, Phan Thiết - Đánh giá biến đổi trong đời sống cư dân ven biển khu vực mũi né   phan thiết từ tác động của các resort  điển cứu tại khu vực hàm tiến công trình nghiên cứu khoa học sinh viên cấp trư
Hình 5 Dân cư hai bên đường Nguyễn Đình Chiểu, Hàm Tiến, Phan Thiết (Trang 71)
Hình 6: Một góc khu dân cư 1/8 tiếp giáp với đường 706B - Đánh giá biến đổi trong đời sống cư dân ven biển khu vực mũi né   phan thiết từ tác động của các resort  điển cứu tại khu vực hàm tiến công trình nghiên cứu khoa học sinh viên cấp trư
Hình 6 Một góc khu dân cư 1/8 tiếp giáp với đường 706B (Trang 73)
Bảng 30: Sự duy trì các hoạt động vui chơi, giải trí của người dân - Đánh giá biến đổi trong đời sống cư dân ven biển khu vực mũi né   phan thiết từ tác động của các resort  điển cứu tại khu vực hàm tiến công trình nghiên cứu khoa học sinh viên cấp trư
Bảng 30 Sự duy trì các hoạt động vui chơi, giải trí của người dân (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w