1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá khả năng chấp nhận của cộng đồng đối với các giải pháp thoát nước đô thị bền vững tại lưu vực nhiêu lộc – thị nghè công trình nghiên cứu khoa học sinh viên cấp trường

125 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá khả năng chấp nhận của cộng đồng đối với các giải pháp thoát nước đô thị bền vững tại lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè
Tác giả Nguyễn Thị Bích Trâm
Người hướng dẫn Ths. Nguyễn Hoàng Mỹ Lan
Trường học Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Khoa Đô Thị Học
Chuyên ngành Khoa học Môi Trường
Thể loại Công trình nghiên cứu khoa học sinh viên cấp trường
Năm xuất bản 2017
Thành phố Tp.HCM
Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 3,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

T ng hợp khả năng chấp nhận của cộng đồng đối với các kỹ thuật SUDS được khảo sát tại khu v c nghiên cứu ..... Xuất phát từ những l do trên, đề t i “Đánh giá khả năng chấp nhận của cộng

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Giảng viên hướng dẫn: Ths Nguyễn Hoàng Mỹ Lan

Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Thị Bích Trâm Lớp ĐTH07, Khóa 2014 - 2018

Thành viên nhóm: Phan Thị Ngọc Dung Lớp ĐTH07, Khóa 2014 - 2018

La Thị Xuân Phương Lớp ĐTH07, Khóa 2014 - 2018

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 1

DANH MỤC BẢNG 2

DANH MỤC BIỂU ĐỒ 3

DANH MỤC HÌNH 5

PHẦN MỞ ĐẦU 7

1 Lý do chọn đề tài 7

2 Mục tiêu nghiên cứu 8

3 Phạm vi nghiên cứu 8

4 Đối tượng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu 9

5 Phương pháp nghiên cứu 9

5.1 Phương pháp thu thập thông tin 9

5.1.1 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp 9

5.1.2 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu sơ cấp 10

5.2 Phương pháp xử lý thông tin 10

6 ngh a l luận v th c tiễn của đề t i 10

6.1 ngh a l luận 10

6.2 ngh a th c tiễn 11

7 T ng quan đề t i 11

7.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 13

7.2 Tình hình nghiên cứu ngo i nước 19

7.3 Tiểu kết 26

8 Kết cấu đề t i 27

9 Giả thuyết nghiên cứu 28

Trang 3

Chương 1 Cơ sở l luận v phương pháp nghiên cứu 29

1 Cơ sở lý luận 29

1.1 Vấn đề ngập lụt tại Thành phố Hồ Chí Minh 29

1.1.1 Nguyên nhân 29

1.1.2 Th c trạng ngập 34

1.1.3 Các giải pháp quản lý ngập của Tp.HCM 38

1.2 Hệ thống thoát nước đô thị bền vững 42

1.3 Lý thuyết liên quan đến nhận thức và hành vi 50

2 Khung phân t ch v phương pháp nghiên cứu 53

2.1 Khung phân t ch 53

2.2 Phương pháp nghiên cứu 54

2.2.1 Phương pháp thu thập và xử lý thông tin, dữ liệu thứ cấp 54

2.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp 54

Phương pháp nghiên cứu định tính 54

Phương pháp nghiên cứu định lượng 55

2.2.3 Xử lý số liệu định t nh v định lượng 57

Chương 2 Kết quả nghiên cứu 58

1 T ng quan về lưu v c Nhiêu Lộc – Thị Nghè 58

1.1 Vị tr địa l v đặc điểm t nhiên 58

1.2 Đặc điểm dân cư v sử dụng đất 61

1.3 Tình trạng ngập 62

2 Nhận thức và khả năng chấp nhận của cộng đồng đối với các kỹ thuật SUDS 68

2.1 Giải pháp thu gom nước mưa tại nguồn – Rainwater Harvesting 70

Trang 4

2.4 Vỉa hè thấm – Pervious Pavement 82

2.5 Bãi đỗ xe có bề mặt thấm - Pervious Parking Lots 85

2.6 Tiểu kết 87

3 Mức ưu tiên l a chọn các khả năng của kỹ thuật SUDS 89

4 Kiểm định giả thuyết thống kê 97

4.1 Giả thuyết liên quan đến s hiểu biết của cộng đồng 97

4.2 Giả thuyết liên quan đến khả năng chấp nhận các kỹ thuật SUDS 103

4.3 Giả thuyết liên quan đến mức độ ưu tiên đối với khả năng của kỹ thuật SUDS 106

PHẦN KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 108

1 Kết luận 108

2 Khuyến nghị 110

TÀI LIỆU THAM KHẢO 112

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 Các kỹ thuật tiêu biểu có trong SUDS 46 Bảng 2 Thống kê các đoạn đường ngập do mưa kết hợp triều (Nguồn: Trung tâm Điều hành chương trình Chống ngập nước Tp.HCM, 2014) 63 Bảng 3 Thông tin cá nhân của mẫu khảo sát 68 Bảng 4 Kết quả kiểm định giả thuyết về s hiểu biết của cộng đồng đối với khái niệm SUDS 98 Bảng 5 Kết quả kiểm định giả thuyết về s hiểu biết của cộng đồng đối với từng kỹ thuật SUDS 99 Bảng 6 Kết quả kiểm định Mann-Whitney cho s hiểu biết về SUDS và về khả năng giảm ngập của các kỹ thuật SUDS theo giới tính 101 Bảng 7 Kết quả kiểm định Kruskall-Wallis cho s hiểu biết về SUDS và về khả năng giảm ngập của các kỹ thuật SUDS theo nhóm thu nhập 102 Bảng 8 Kết quả kiểm định Kruskall-Wallis cho s hiểu biết về SUDS và về khả năng giảm ngập của các kỹ thuật SUDS theo khu v c khảo sát 103 Bảng 9 Kết quả thống kê mô tả các biến khả năng chấp nhận đối với kỹ thuật SUDS 103 Bảng 10 Kết quả kiểm định Mann-Whitney cho khả năng chấp nhận của cộng đồng đối với các

kỹ thuật SUDS theo giới tính 104 Bảng 11 Kết quả kiểm định Kruskall-Wallis đối với khả năng chấp nhận các kỹ thuật SUDS khi xem xét yếu tố thu nhập 105 Bảng 12 Kết quả kiểm định Kruskall-Wallis đối với khả năng chấp nhận các kỹ thuật SUDS khi xem xét yếu tố khu v c khảo sát 105 Bảng 13 Kết quả thống kê mô tả các biến khả năng chấp nhận đối với kỹ thuật SUDS 106 Bảng 14 Kết quả kiểm định Mann-Whitney cho khả năng chấp nhận của cộng đồng đối với các

kỹ thuật SUDS theo giới tính 107 Bảng 15 Kết quả kiểm định Kruskall-Wallis đối với khả năng chấp nhận các kỹ thuật SUDS khi xem xét yếu tố thu nhập 107 Bảng 16 Kết quả kiểm định Kruskall-Wallis đối với khả năng chấp nhận các kỹ thuật SUDS khi xem xét yếu tố khu v c khảo sát 108

Trang 7

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1 Biến động đỉnh triều qua từng năm tại trạm Phú An (Nguồn: T ng hợp từ Niên giám thống kê Tp.HCM năm 2010 v 2015) 31 Biểu đồ 2 Lượng mưa trung bình tháng tại Tp.HCM, giai đoạn 2005 – 2015 (Nguồn: T ng hợp

từ Niên giám thống kê Tp.HCM năm 2010 v 2015) 32 Biểu đồ 3 Biến đ i diện tích các loại lớp phủ bề mặt tại Tp.HCM giai đoạn 1985 – 2010 (Vo & Luu, 2012) 33 Biểu đồ 4 Các điểm ngập tại Tp.HCM giai đoạn 2005 – 2016 (Nguồn: T ng hợp từ báo cáo của Trung tâm Điều h nh chương trình Chống ngập nước Tp.HCM) 37 Biểu đồ 5 Nhiệt độ v độ ẩm trung bình năm giai đoạn 2005 – 2015 (Nguồn: Niên giám thống

kê Tp.HCM năm 2010 v 2015) 59 Biểu đồ 6 Lượng mưa trung bình năm giai đoạn 2005 – 2015 (Nguồn: Niên giám thống kê Tp.HCM năm 2010 v 2015) 60 Biểu đồ 7 Nguyên nhân gây ngập tại lưu v c NL - TN qua ý kiến cộng đồng 65 Biểu đồ 8 Đánh giá mức độ hiệu quả của cộng đồng đối với các giải pháp giảm ngập do chính quyền địa phương th c hiện 67 Biểu đồ 9 Khả năng chấp nhận đối với kỹ thuật RWH đối với nhóm biết và không biết đến khả năng giảm ngập của RWH 71 Biểu đồ 10 Nguyên nhân không áp dụng kỹ thuật RWH tại khu v c khảo sát 72 Biểu đồ 11 Lý do cộng đồng không sẵn sàng áp dụng kỹ thuật GR 77 Biểu đồ 12 Khả năng chấp nhận đối với kỹ thuật PSp đối với nhóm biết và không biết đến khả năng giảm ngập của PSp 81 Biểu đồ 13 Khả năng chấp nhận đối với kỹ thuật PP đối với nhóm biết và không biết đến khả năng giảm ngập của PP 84 Biểu đồ 14 Khả năng chấp nhận đối với kỹ thuật PPL đối với nhóm biết và không biết đến khả năng giảm ngập của PPL 86 Biểu đồ 15 T ng hợp nguyên nhân không áp dụng các kỹ thuật SUDS được khảo sát tại khu v c nghiên cứu 88 Biểu đồ 16 T ng hợp khả năng chấp nhận của cộng đồng đối với các kỹ thuật SUDS được khảo sát tại khu v c nghiên cứu 89

Trang 8

Biểu đồ 17 Mức độ ưu tiên đối với các khả năng của SUDS của nhóm đối tượng ban đầu không biết về SUDS 90 Biểu đồ 18 Mức độ ưu tiên đối với các khả năng của SUDS của nhóm đối tượng ban đầu không biết về SUDS 92 Biểu đồ 19 Mức ưu tiên cao nhất v thấp nhất đối với các kỹ năng của SUDS tại nơi có tần suất ngập cao 93 Biểu đồ 20 Mức ưu tiên cao nhất v thấp nhất đối với các kỹ năng của SUDS tại nơi có tần suất ngập cao 94 Biểu đồ 21 Mứu độ ưu tiên cao nhất và thấp nhất cho các khả năng: giảm ngập (a), cải thiện môi trường (b) và cải tạo cảnh quan (c) phân bố theo 3 khu v c khảo sát 97

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 Khu v c nghiên cứu 9

Hình 2 Tác động của bề mặt không thấm lên vòng tuần ho n nước trong đô thị 12

Hình 3 Thân cống với đường kính 8.5m ở WadaYayoi, Tokyo (Kingo Saeki, 2012) 22

Hình 4 Nguyên lý hoạt động (hình trái) và chế độ vận hành (hình phải) của hệ thống SMART 23 Hình 5 Bản đồ địa hình Thành phố Hồ Chí Minh (Moens & Phuoc, 2013, trang 36) 30

Hình 6 Phân vùng ngập tại Tp.HCM (Nguồn Chi cục Quản l nước và Phòng chống lụt bão Tp.HCM, 2003) 36

Hình 7 S khác biệt giữa mục tiêu của hệ thống thoát nước truyền thống và hệ thống thoát nước đô thị bền vững 43

Hình 8 S thay đ i dòng chảy theo thời gian trước và sau khi áp dụng SUDS 44

Hình 9 Thứ t áp dụng các kỹ thuật quản l nước trong SUDS 45

Hình 10 Khung phân tích 53

Hình 11 Vị tr điểm ngập và khu v c khảo sát tại lưu v c NL - TN 56

Hình 12 Vị tr (hình trái) v địa hình (hình phải) của lưu v c Nhiêu Lộc – Thị Nghè, Tp.HCM (Loc et al., 2014) 58

Hình 13 Sơ đồ hệ thống thoát nước đô thị (Loc, 2015) 62

Hình 14 Cảnh ngập nặng trên đường Nguyễn Hữu Cảnh được ghi nhận sau cơn mưa ng y 26/9/2016 64

Hình 15 Bản đồ phân bố các đối tượng khảo sát 69

Hình 16 Mô hình thu gom nước mưa (Rainwater Harvesting) tại nguồn tiêu biểu cho mô hình nh đúc v nh biệt th 70

Hình 17 Hình ảnh và thiết kế của kỹ thuật mái nhà xanh – GR (Hình ảnh thu thập từ nhiều nguồn) 74

Hình 18 Khả năng chấp nhận đối với kỹ thuật GR đối với nhóm biết và không biết đến khả năng giảm ngập của GR 76

Hình 19 Không gian thấm nước phủ th c vật tại Malmo, Thụy Điển 80

Hình 20 Hiện trạng khu v c khảo sát 82

Hình 21 Thiết kế vỉa hè thấm đang áp dụng cho các vỉa hè tại Tp.HCM (Nguồn: Internet) 83

Trang 10

Hình 22 Thiết kế của bãi xe thấm (Nguồn: Internet) 85 Hình 23 Tỷ lệ nhóm người biết và không biết về SUDS cùng với bảng thống kê các giá trị quan sát 98 Hình 24 Tỷ lệ nhóm người biết và không biết về kỹ thuật RWH (a), GR (b), PSp (c), PP (d) và PPL (e) cùng với bảng thống kê các giá trị quan sát 100

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đô thị hóa diễn ra song song với quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa như một

hệ quả tất yếu ở các th nh phố đang phát triển tại Việt Nam Hiện nay, tốc độ đô thị hóa ở nước ta đang tăng nhanh với tốc độ 3.4% mỗi năm v tập trung chủ yếu ở hai đô thị lớn l

H Nội v Th nh phố Hồ Ch Minh (The World Bank, 2011) S đô thị hóa mang đến nhiều yếu tố t ch c c, tuy nhiên, đô thị hóa mất kiểm soát lại tạo ra một số vấn đề tiêu c c cho đô thị, như ô nhiễm môi trường, bùng n dân số, ngập lụt đô thị, nh chuột, Trong đó, ngập lụt l một vấn nạn đáng lo ngại nhất xảy ra tại hầu hết các đô thị trên cả nước v Th nh phố Hồ Ch Minh không phải l một ngoại lệ

Th nh phố Hồ Ch Minh đã trải qua tình trạng ngập lụt nghiêm trọng trong hơn 10 năm qua với nhiều nguyên nhân chủ quan v khách quan Trong đó, địa hình v triều cường được xem l nguyên nhân khách quan (Trung tâm Điều h nh chương trình chống ngập nước Tp.HCM, 2010) Tuy nhiên theo một nghiên cứu của tác giả Nguyễn Đỗ Dũng (2011) thì nguyên nhân của vấn đề ngập lụt tại Th nh phố Hồ Ch Minh (Tp.HCM) không phụ thuộc v o địa hình v nước biển dâng cao dưới tác động của biến đ i kh hậu

Th c tế l 75% các điểm ngập tại th nh phố có cao độ lớn hơn 2.5m v 70% các điểm bị ngập khi lượng mưa chỉ 40mm Bên cạnh đó, c n có một số nguyên nhân chủ quan như quy hoạch chưa đồng bộ, bê tông hóa bề mặt, hệ thống hạ tầng thoát nước xuống cấp chưa được sửa chữa cải thiện Ch nh quyền th nh phố đã th c hiện nhiều biện pháp để giải quyết vấn đề ngập lụt nhưng phương thức thoát nước truyền thống – thoát nước thông qua hệ thống đường ống ngầm với nguyên tắc thoát nước c ng nhanh c ng tốt –

c n nhiều hạn chế, chưa giải quyết triệt để vấn đề

Hiện nay, hệ thống thoát nước bền vững – Sustainable Urban Drainage System

Trang 12

thoát nước bền vững được bắt đầu áp dụng v o những năm 1990 tại nhiều quốc gia phát

triển với nguyên l “thoát nước càng giống tự nhiên càng tốt” Mặc dù l một mô hình

mới ở Việt Nam, nhưng SUDS đã được các nh khoa học đề xuất áp dụng trong cải thiện khả năng tiêu thoát nước trong các khu đô thị, trong đó có Th nh phố Hồ Ch Minh Xuất

phát từ những l do trên, đề t i “Đánh giá khả năng chấp nhận của cộng đồng đối với các giải pháp thoát nước đô thị bền vững tại lưu vực Nhiêu Lộc – Thị nghè” được th c

hiện nhằm khảo sát s hiểu biết cũng như đánh giá khả năng chấp nhận của cộng đồng dân cư tại lưu v c kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè đối với các giải pháp thoát nước bền vững

sẽ được áp dụng tại đây Từ đó, các yếu tố tác động đến s chấp nhận của cộng đồng về các kỹ thuật thoát nước bền vững sẽ được xác định nhằm tạo cơ sở cho những đề xuất hỗ trợ cho việc triển khai các kỹ thuật n y trong tương lai

2 Mục tiêu nghiên cứu

Khảo sát v đánh giá s hiểu biết cùng với khả năng chấp nhận của cộng đồng đối với các giải pháp thoát nước bền vững tại lưu v c Nhiêu Lộc – Thị Nghè, Tp.HCM

3 Phạm vi nghiên cứu

Lưu v c Nhiêu Lộc – Thị Nghè (Hình 1) có diện t ch 33km2, trải d i qua các quận 1,

3, 10, Phú Nhuận, Tân Bình, G Vấp v Bình Thạnh

Trang 13

Hình 1 Khu v c nghiên cứu

4 Đ i t ng nghiên cứu kh ch thể nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu l khả năng chấp nhận của cộng đồng về các giải pháp thoát nước đô thị bền vững Đồng thời, đi sâu v o tìm hiểu những nhân tố sẽ ảnh hưởng đến s chấp nhận của người dân nếu các giải pháp thoát nước đô thị bền vững được triển khai

Khách thể nghiên cứu l những người dân sống tại lưu v c Nhiêu Lộc – Thị Nghè (NL - TN)

5 Ph ơng ph p nghiên cứu

5.1 Ph ơng ph p thu thập thông tin

5.1.1 Ph ơng ph p thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp

T ng hợp thông tin, t i liệu từ các b i báo, tạp ch , sách chuyên ng nh,… từ các nguồn sau:

- Ph ng Nghiên cứu v thông tin Đô thị

- Thư viện Đại học Khoa học Xã hội v Nhân văn Th nh phố Hồ Ch Minh

Trang 14

- Thư viện trung tâm Đại học Quốc gia Th nh phố Hồ Ch Minh

- Thư viện T ng hợp Th nh phố Hồ Ch Minh

- Internet…

5.1.2 Ph ơng ph p thu thập và xử lý dữ liệu sơ cấp

Đề t i tập trung nghiên cứu dữ liệu định lượng bằng công cụ phỏng vấn bảng hỏi (200 phiếu)

5.2 Ph ơng ph p xử lý thông tin

Đối với thông tin thứ cấp: t ng thuật theo nhóm vấn đề (tình trạng ngập, giải pháp chống ngập v giải pháp thoát nước bền vững)

Đối với thông tin sơ cấp: Thông tin thu thập sẽ được xử l bằng phần mềm MS Excel và SPSS

6 ngh lý luận và thực ti n củ đề tài

6.1 ngh lý luận

SUDS được xem l một giải pháp mang t nh bền vững trong việc giải quyết vấn đề ngập lụt tại rất nhiều quốc gia trên thế giới Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng vấn đề cần lưu trong quá trình triển khai các giải pháp n y l nhận thức v s chấp nhận của cộng đồng tại khu v c áp dụng các kỹ thuật thoát nước đô thị bền vững (gọi tắt l kỹ thuật SUDS)

Vì một v i kỹ thuật SUDS được áp dụng tại các khu v c có quyền sở hữu tư nhân nên khả năng chấp nhận của cộng đồng đối với các kỹ thuật n y l khá thấp Ngược lại, các

kỹ thuật SUDS c n lại mặc dù được áp dụng cho các khu v c công cộng nhưng cũng đ i hỏi phải có s tham gia của cộng đồng trong quá trình duy trì v bảo dưỡng nhằm tránh tạo ra các rủi ro cho môi trường, cho sức khỏe, t i sản v t nh mạng của người dân Do

đó, việc tìm hiểu về s hiểu biết v s chấp nhận của cộng đồng l một nội dung cần thiết

Trang 15

khi nghiên cứu triển khai các kỹ thuật SUDS trong th c tế

Cũng theo các nh nghiên cứu, s hiểu biết hay nhận thức của cộng đồng đối với một khái niệm, một sản phẩm hay một dịch vụ mới sẽ quyết định đến việc l a chọn hay việc chấp nhận sử dụng khái niệm/sản phẩm/dịch vụ n y hay không Ngo i ra, s chấp nhận của một cá nhân c n có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố chủ quan v khách quan

Do đó, kỹ thuật SUDS được sử dụng trong đề t i như l một khái niệm mới cần phải được cung cấp cho người dân để kiểm tra s hiểu biết của họ cũng như khả năng chấp nhận khi kỹ thuật SUDS được triển khai tại khu v c m họ đang sinh sống Ngo i ra, kết quả nghiên cứu của đề t i c n cung cấp những nhận định mang t nh khoa học về những yếu tố ảnh hưởng đến s hiểu biết cũng như khả năng chấp nhận kỹ thuật SUDS của người dân tại khu v c nghiên cứu Kết quả n y sẽ b sung cho nguồn t i liệu tham khảo trong l nh v c thoát nước giảm ngập cho Tp.HCM

6.2 ngh thực ti n

Đề t i cung cấp thông tin về phương pháp thoát nước bền vững – phương pháp

c n khá mới tại Việt Nam Đây l thông tin để người dân, các nh nghiên cứu, các nh đầu tư có thể tiếp cận v tìm hiểu về một phương pháp thoát nước đô thị mới Thông tin

n y cũng góp phần phong phú thêm câu trả lời cho vấn đề quản l ngập của th nh phố

Tiếp cận từ yếu tố chấp nhận của cộng đồng đối với các phương pháp thoát nước bền vững, đề t i l cơ sở để các nh quản l , ch nh quyền th nh phố cân nhắc đến kh a cạnh xã hội trong công tác lập kế hoạch áp dụng các biện pháp thoát nước bền vững trong tương lai

7 T ng qu n đề tài

Ngập lụt đô thị đang l một trong những hiện tượng m hầu hết các đô thị trên thế giới phải đối mặt, nguyên nhân của ngập lụt có thể xuất phát từ các yếu tố t nhiên hoặc

Trang 16

đô thị bị cản trở bởi quá trình bê tông hóa bề mặt, một đặc điểm ch nh trong s phát triển

đô thị, l m giảm lượng nước thấm xuống đất cũng như lượng nước bốc hơi v ngược lại

l m tăng d ng chảy trên bề mặt, điều n y tạo áp l c không nhỏ lên hệ thống thoát nước

đô thị dễ dẫn đến tình trạng ngập lụt Có thể nói rằng, khi bề mặt bê tông hóa (bề mặt đường giao thông, đường dẫn v o các công trình, bãi đậu xe, vỉa hè…) đạt 75-100% diện

t ch khu v c thì 55% lượng mưa sẽ trở th nh d ng chảy bề mặt (Hình 2) Diện t ch bề

mặt bê tông hóa của Tp.HCM trong năm 2011 chiếm khoảng 16% diện t ch v d kiến tăng lên 32% trong quy hoạch phát triển đến năm 2025 (Storch et al., 2011), như vậy Tp.HCM đang phải đối mặt với nguy cơ ngập lụt ng y c ng cao trong tương lai nếu không có những biện pháp ph ng chống phù hợp

Hình 2 Tác động của bề mặt không thấm lên vòng tuần ho n nước trong đô thị

Trong 3 tháng mùa mưa năm 2013 (từ tháng 9 đến tháng 11), đặc biệt l v o 21/10/2013, đợt triều cường lịch sử tại trạm Phú An trên sông S i G n lên đến 1.68m MSL (mean sea level) v 1.62m MSL v o ng y 5/12/2013 kết hợp với những trận mưa lớn trên 50mm kéo d i h ng giờ đã gây ra tình trạng ngập úng nghiêm trọng cho khu v c nội th nh lẫn ngoại th nh của th nh phố (Nguyễn Văn T i, 2014) Hiện trạng trên đ i hỏi

ch nh quyền th nh phố cần có một hướng đi chuẩn xác, vượt trội hơn trong công tác quản

l ngập lụt

Trang 17

Tại hầu hết các đô thị của các nước phát triển, hướng tiếp cận trong vấn đề quản l ngập l sử dụng SUDS Xuất hiện lần đầu tiên v o năm những năm 1990, SUDS được thiết kế để giảm thiểu tối đa những tác động của quá trình phát triển lên d ng chảy, tạo nên s tiện nghi v mở ra cơ hội mới về đa dạng sinh học Trong quá trình tìm kiếm t i liệu, nhóm nghiên cứu nhận thấy SUDS l một chủ đề c n khá mới tại Việt Nam Do điều kiện v mục đ ch nghiên cứu ở nước ta có nhiều điểm khác biệt nên các t i liệu trong nước chủ yếu hướng đến việc tìm hiểu th c trạng, nguyên nhân của vấn đề ngập lụt trong

đô thị, bên cạnh đó đưa ra những giải pháp nhằm cải thiện cơ sở hạ tầng, quy hoạch thoát nước v quy hoạch sử dụng đất hợp l Ngo i ra, các t i liệu như sách, b i báo chuyên

ng nh v b i viết khoa học dù mang lại thêm những thông tin giúp nhóm l m nguồn t i liệu tham khảo để th c hiện đề t i nhưng chỉ mới dừng lại ở mức độ cung cấp những thông tin cơ bản, chưa đề cập tr c tiếp đến vấn đề m nhóm nghiên cứu mong muốn được tìm hiểu sâu hơn Từ đó cho thấy, SUDS chưa được áp dụng rộng rãi tại Tp.HCM nói chung v lưu v c kênh NL - TN nói riêng

Ngược lại với nguồn t i liệu trong nước, nguồn t i liệu ngo i nước lại đi sâu khai thác nhiều kh a cạnh hơn về ngập lụt trong đô thị v đặc biệt l về SUDS SUDS đã được quan tâm, nghiên cứu v áp dụng th nh công tại một số nước phát triển như: Anh (khu dân cư vùng Alvetham Health, Hamsphire; khu dân cư vùng Lamb Drove, Cambourne, Cambridge;…), H Lan, Pháp, Nhật Bản… Hơn nữa, các t i liệu trên thế giới c n đề cập đến s tiếp nhận của cộng đồng đối với SUDS Ch nh vì vậy, những t i liệu n y đã giúp nhóm nghiên cứu b sung thêm nhiều thông tin v ho n thiện về cách thức tiếp cận trong

đề t i Dưới đây l những t i liệu nghiên cứu về SUDS cùng các vấn đề liên quan đến SUDS trong v ngo i nước m nhóm nghiên cứu đã t ng hợp được

7.1 Tình hình nghiên cứu trong n ớc

Tính đến thời điểm hiện nay, rất nhiều nghiên cứu được th c hiện liên quan đến

Trang 18

nghiên cứu n y tập trung v o nhiều chủ đề khác nhau nhưng trong phạm vi của nghiên cứu n y, nhóm tác giả chỉ tập trung v o hai nhóm chủ đề sau: (1) Th c trạng v đề xuất giải pháp th c hiện công trình chống ngập cho Tp.HCM v (2) Ứng dụng mô hình thoát nước bền vững

Về thực trạng và đề xuất giải ph p thực hiện công trình ch ng ngập cho Tp.HCM, nhóm nghiên cứu chủ yếu khai thác tư liệu từ đề t i “Nâng cao hiệu quả giải

pháp chống ngập cho Th nh phố Hồ Ch Minh” v b i viết “Một số giải pháp chống ngập

ở Th nh phố Hồ Ch Minh” để bước đầu có được cái nhìn t ng quan nhất

Luận văn thạc s “Nâng c o hiệu quả giải ph p ch ng ngập cho Thành ph Hồ Chí Minh” (2014) của tác giả Nguyễn Văn T i đã chỉ rõ nguyên nhân gây ngập tại

Tp.HCM, phân t ch những vấn đề c n tồn tại trong các giải pháp chống ngập đồng thời đề xuất b sung, điều chỉnh quy hoạch v kiến nghị những biện pháp giảm thiểu thiệt hại nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư cho th nh phố Đầu tiên, tác giả xác định nguyên nhân gây ra tình trạng ngập úng bao gồm các yếu tố khách quan v chủ quan,

cụ thể như sau:

- Yếu tố khách quan gồm vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên Yếu tố n y đã l m cho

Tp.HCM phải gánh chịu những rủi ro về nước như mưa bão, lũ lụt, thủy triều,…dẫn đến tình trạng ngập úng do lũ từ hệ thống sông trong lưu v c: S i G n, Đồng Nai, V m Cỏ

- Yếu tố chủ quan xuất phát từ các hoạt động của con người Trong đó, đô thị hóa l

nguyên nhân nhất định phải kể đến, đô thị hóa nhanh với quy mô lớn v trên diện rộng đã san lấp, lấn chiếm v tiến h nh bê tông hóa bề mặt thoát nước t nhiên vốn có như sông, ao, hồ, kênh, rạch, đầm lầy, bãi triều… l m mất không gian lưu giữ nước cho th nh phố Ngo i ra, hệ thống thoát nước đã xuống cấp, quá tải, không đồng bộ v được vận h nh bởi bộ phận quản l thiếu chuyên nghiệp, thiếu

Trang 19

kiến thức liên ng nh Thêm v o đó, khai thác nước ngầm quá mức, thiếu t nh hợp

lý hay những công trình siêu trường siêu trọng đã tr c tiếp gây ra cho s sụt lún tại những vùng đất yếu

Tác giả nhận định, những giải pháp hiện thời chỉ mang t nh chất tình thế, cục bộ, chưa thể giải quyết vấn đề một cách triệt để Thêm v o đó, các quy hoạch chống ngập được đề xuất cũng chưa chứng minh được t nh khả thi khi đối mặt với biến đ i kh hậu v hiện tượng nước biển dâng trong tương lai Một số kiến nghị n i bật m đề t i nêu ra phải kể đến như việc đề nghị đánh giá lại hiệu quả của các d án chống ngập vùng nội th nh trung tâm th nh phố để xác định nên tiếp tục hay cần phải dừng lại việc đầu tư mới hay ho n thiện các chương trình, d án chống ngập hiện có Theo đó, tác giả đề xuất áp dụng kinh nghiệm chống ngập của H Lan cho Tp.HCM d a trên đặc điểm kinh tế - xã hội v trình độ kỹ thuật của Việt Nam Cụ thể, đó l phương thức chống ngập theo quy mô nhỏ v vừa với diện t ch 10,000 – 30,000ha, ứng dụng nguyên l khơi thông v mở rộng d ng chảy thay vì ngăn chặn d ng chảy bằng đê, đập, cống

B i viết “Một s giải ph p ch ng ngập ở Thành ph Hồ Chí Minh” (2007) do

Nguyễn Đăng T nh v Dương Văn Viện th c hiện đã nêu lên đặc điểm t nhiên v vị

tr địa l của Tp.HCM d a trên các yếu tố địa hình, kh hậu, thủy văn sông ng i, đồng thời phân t ch tình hình tiêu thoát nước của Tp.HCM v đề xuất những biện pháp nhằm kiểm soát tình trạng ngập úng Theo đó, các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng ngập bao gồm:

- Lượng nước cần phải tiêu thoát

- Khả năng tiêu thoát của hệ thống thoát nước

- Khả năng tiếp nhận, lưu giữ của nguồn (chế độ thủy văn, m c nước trên sông v

Trang 20

- Cao trình khu v c cần tiêu thoát

Theo quan điểm được thể hiện trong b i viết, cấu tạo địa hình của th nh phố chia

l m 3 vùng l cao, trung bình, thấp nên ứng với đó l ba hình thức ngập khác nhau l ngập do mưa, ngập do mưa kết hợp triều v ngập do triều, từ đó, đối với từng hình

thức ngập khác nhau sẽ có phương pháp giải quyết khác nhau Ngập do mưa được

xem l hình thức nước bị ứ đọng lại, hệ thống cống rãnh không đủ khả năng tiêu thoát

nước kịp thời v được xem l hình thức “ngập giả tạo”, cần giải quyết bằng cách cải thiện hệ thống dẫn nước Ngập do mưa kết hợp với thủy triều l dạng ngập do mưa tạo

ra lớp nước trên mặt đất v triều l m cho m c nước trên kênh rạch dâng cao, phải xem xét tương quan cụ thể giữa độ cao, khoảng cách,… để có giải pháp cụ thể cho

từng vùng khác nhau Đối với tình trạng ngập do triều ngay cả khi không mưa, thì

không c n cách n o khác l áp dụng các biện pháp ngăn triều Hơn nữa, b i viết đưa

ra ba nguyên tắc cơ bản cho việc cải thiện tình hình ngập úng l rải nước, chôn nước

v tháo nước Nguyên tắc rải nước nhằm hạn chế s dồn nước từ vùng có địa hình cao

xuống vùng thấp, nguyên tắc n y khi th c hiện cần phải có những quy hoạch chi tiết,

tạo ra s phù hợp giữa hướng tiêu, khu tiêu v vùng nhận nước Nguyên tắc chôn

nước hướng đến những không gian d nh cho nước như ao hồ, kênh, rạch… được nhận

diện như l nơi ghim nước tại chỗ Cuối cùng, nguyên tắc tháo nước chỉ được th c

hiện khi khu nhận được cho phép để tiến h nh tháo nước từ các khu chôn nước ra sông Điểm n i bật của b i viết l kiến nghị th c hiện đồng bộ, từ quy hoạch t ng thể khu dân cư, hệ thống giao thông v hệ thống tiêu thoát nước Bên cạnh đó, để giải quyết triệt để ngập, cần phải có một cơ quan quản l đủ mạnh về th c quyền lẫn chuyên môn, đồng thời l s kết hợp liên ng nh giữa các cơ quan quản l như: Sở Giao thông Vận tải, Sở Quy hoạch Kiến trúc, Công ty Môi trường Đô thị,…

Như vậy, đối với những nghiên cứu về nguyên nhân, hiện trạng v những giải pháp đã cung cấp cho nhóm nghiên cứu những kiến thức cơ bản nhất trong việc tiếp cận

Trang 21

về vấn đề ngập lụt tại Tp.HCM Quan trọng, nguyên nhân gây ngập cho th nh phố đã được xác định một cách cụ thể, tạo nền tảng đi đến những giải pháp chống v giảm ngập hiệu quả trong tương lai

Về nghiên cứu ứng dụng mô hình tho t n ớc bền vững, đề t i tập trung tìm

hiểu thông qua nghiên cứu “Đề xuất các giải pháp thoát nước bền vững cho th nh phố Đ Nẵng – nghiên cứu áp dụng cho lưu v c Thạc Gián, V nh Trung, Đ Nẵng” v

“Retrofiting SuDS: A case study for Hoang Van Thu park area, HoChiMinh City”

Luận văn thạc s “Đề xuất c c giải ph p tho t n ớc bền vững cho thành ph

Đà Nẵng – nghiên cứu p dụng cho l u vực Thạc Gi n V nh Trung Đà Nẵng”

(2012) do Nguyễn Hồng Vy th c hiện l một tiêu biểu cho những đề xuất áp dụng mô hình SUDS tại Việt Nam Đề t i đi sâu v o nghiên cứu, đánh giá hiện trạng thoát nước của th nh phố Đ Nẵng, đặc biệt l lưu v c Thạc Gián, V nh Trung Qua đó đề xuất những các giải pháp thoát nước bền vững cho to n th nh phố Đ Nẵng v đồng thời đưa ra giải pháp thoát nước bề mặt bền vững cho lưu v c Thạc Gián, V nh Trung Tác giả xoay quanh những giải pháp rất cụ thể để đóng góp cho hệ thống thoát nước bền vững như: xây d ng, sửa chữa v nâng cấp hệ thống cống; thiết kế mương lọc th c vật đối với dải phân cách; tăng cường diện t ch bề mặt thấm của vỉa hè; thiết

kế các hố cây xanh, kênh th c vật; tạo d ng hệ thống cống thoát nước mưa riêng;… Bên cạnh đó, luận văn c n đề cập đến vấn đề khuyến kh ch s tham gia, tán th nh của người dân đối với hệ thống thoát nước bền vững Đây l một yếu tố vô cùng quan trọng để đánh giá s th nh công của một d án, bởi vì, người dân ch nh l người tr c tiếp thụ hưởng th nh quả của một đề xuất, cụ thể ở đây ch nh l đề xuất về hệ thống

thoát nước bền vững – một hệ thống phục vụ cộng đồng – Nhận định này được sử dụng làm cơ sở thực hiện đề tài của chính nhóm nghiên cứu

B i nghiên cứu “Retrofiting SuDS: A c se study for Ho ng V n Thu p rk

Trang 22

khẩn thiết của th nh phố xoay quanh các vần đề l hệ quả của biến đ i kh hậu v nước biển dâng, trong đó, ngập lụt đô thị l một hiện tượng c c kỳ nguy hiểm B i nghiên cứu bao gồm 4 phần:

- Nêu hiện trạng của th nh phố, cũng l l do cần v đủ để áp dụng SUDS;

- Giới thiệu về SUDS v khu v c nghiên cứu – công viên Ho ng Văn Thụ;

- Mô tả quá trình trang bị SUDS cho khu v c nghiên cứu;

- Phân t ch, đánh giá hiệu quả v đưa ra những kết luận

Trong đó, tác giả định ngh a SUDS l hệ thống thoát nước trên bề mặt được xây

d ng với cơ chế l tưởng bền vững để giảm tác động từ s phát triển về chất lượng v khối lượng của d ng chảy trong đô thị, tăng t nh sinh thái v tiện nghi Đồng thời, tác giả th c hiện đánh giá các kỹ thuật thoát nước bền vững theo mức độ kiểm soát của chúng Được thể hiện trong b i viết, các kỹ thuật được chia l m các cấp bậc theo trình

t kiểm soát từ khu v c hộ gia đình đến mức cao nhất l cấp vùng, tương ứng với đó

l các giải pháp m tác giả liệt kê theo từng cấp bậc:

- Ngăn chặn (Prevent)

- Kiểm soát nguồn (Source control)

- Kiểm soát theo khu v c (Site control)

- Kiểm soát theo vùng (Region control)

Từ cơ sở trên, tác giả đã nghiên cứu v th c hiện chọn lọc các giải pháp hợp l nhất, áp dụng cho khu v c nghiên cứu – công viên Ho ng Văn Thụ, Tp.HCM như sau: th c hiện trồng thảm th c vật hai bên dọc theo các lối đi, trang bị bề mặt thấm, tận dụng hồ thấm t nhiên sẵn có tại công viên, tạo khu giữ nước v trang bị cống ngầm từ hồ nước thông với khu giữ nước Sau khi th c hiện các biện pháp như trên,

Trang 23

khu v c đã tạm thời giữ được khoảng 4,717m3 nước v xả ra trong v ng từ 24 đến 36 giờ, điều n y góp phần l m giảm đỉnh lũ v không gây quá tải cho hệ thống tiêu thoát nước trong khu v c Bên cạnh đó, SUDS được thiết kế nhằm mang lại những giá trị

về mặt sinh thái cảnh quan, SUDS thay thế các bề mặt của vỉa hè thông thường bằng các diện t ch d nh cho không gian xanh, vườn hoa v bề mặt thấm nói chung lên đến 7.6% trên t ng khu v c nghiên cứu, tạo không gian trong l nh v dễ chịu Hơn nữa, ứng dụng trên c n có khả năng xử l hơn 80% chất thải, đảm bảo cho chất lượng nước

tại hồ không bị ô nhiễm Đây là tài liệu chứng minh việc áp dụng SUDS bước đầu

đã mang lại những hiệu quả đáng kể, là nền tảng cho việc thống nhất trong việc đề

ra các giải pháp chống ngập cho lưu vực kênh NL – TN và toàn thành phố trong tương lai

Tóm lại, các nghiên cứu trong nước sẽ l m cơ sở cho việc xác định một cách t ng quát nguyên nhân ngập cũng như các giải pháp chống ngập tại lưu v c NL - TN, trong đó bao gồm giải pháp thoát nước đô thị bền vững Ngo i ra, các nghiên cứu n y cũng chỉ ra rằng việc l a chọn giải pháp giảm ngập tại một khu v c nhất định không chỉ phụ thuộc

v o t nh hiệu quả về kỹ thuật m c n phụ thuộc v o khả năng chấp nhận của cộng đồng Đây ch nh l một trong những l do dẫn tới việc th c hiện đề t i n y của nhóm nghiên cứu

7.2 Tình hình nghiên cứu ngoài n ớc

Đối với các b i nghiên cứu ngo i nước, đề t i tập trung v o các nghiên cứu thể hiện kinh nghiệm áp dụng các giải pháp chống ngập trên thế giới, trong đó tập trung v o các kinh nghiệm mang t nh bền vững v mang lại những lợi ch cho cộng đồng

Khi nhắc đến kinh nghiệm chống ngập từ các nước trên thế giới, không ai có thể

bỏ qua th nh t u từ đất nước H Lan – quốc gia có địa hình thấp so với m c nước biển, với hơn 2/3 diện t ch đất liền có nguy cơ bị ngập lụt Với địa hình nằm giữa biển Bắc v

Trang 24

hạ lưu ba con sông lớn – sông Rhine, sông Schelde v sông Meuse, mỗi năm người H Lan vừa phải đối phó với s xâm th c của nước biển vừa phải ngăn chặn lũ lụt dâng lên

từ các con sông Ch nh vì vậy, công tác chống ngập lụt luôn l ưu tiên h ng đầu trong

những ch nh sách của đất nước n y B i báo cáo “Amsterd m City of W ter A Vision for W ter S fety nd R inproofing” được th c hiện bởi PLAN Amsterdam, the City

of Amsterdam’s Department of Physical Planning (DRO) v o tháng 7/2013, hướng tới

mục tiêu thoát nước lâu d i v bền vững hơn Bắt đầu từ đây, khái niệm “tạo không gian

cho nước” – room for the river đã được hình th nh v áp dụng tại th nh phố Amsterdam

Amsterdam l một điển hình cho s phối hợp thông minh của tất cả những biện pháp ngăn ngừa ngập lụt Để ngăn ngừa nước từ biển Bắc xâm th c v o, họ đã tạo nên một con

đê d i 353km bao bọc tại bờ biển Hệ thống đê n y thường xuyên được gia cố v nâng cấp V trong tương lai, H Lan có thể có một hệ thống đê chắn sóng thông minh nhờ v o con chip được lắp trong đê để d báo m c nước biển Bị ảnh hưởng bởi nằm ở hạ lưu hai con sông lớn v m c nước biển ng y c ng dâng cao, để ngăn ngừa lũ từ bên trong, Amsterdam xây d ng một hệ thống kênh đ o chằng chịt dùng để chứa nước Những kênh

đ o n y được quy hoạch theo hình cánh cung v tâm l hồ IJ, có vai tr dẫn nước mưa từ trong khu v c nội thị của th nh phố đến hồ Có thể thấy, hồ IJ đóng vai tr như một hồ điều h a nước mưa Khi mưa xuống, m c nước dâng cao nhưng vẫn sẽ giữ ở mức an

to n, đảm bảo không gây ngập cho khu v c dân cư Bên cạnh đó, nước thải từ hộ gia đình

sẽ được đưa v o hệ thống xử l nước thải riêng, c n nước mưa trong kênh được quản l bằng quy trình thông nước Quy trình n y được th c hiện 3 lần/tuần gồm các bước: đóng

14 trong số 16 cửa cống quanh th nh phố v sau đó bơm nước sạch từ hồ IJ v o Nước cuốn rác bẩn qua cửa cống mở bên ph a khác của th nh phố sẽ được t u trang bị lưới v máy xúc hốt chất bẩn mang đi

Đồng hướng về các kinh nghiệm tại H Lan, b i báo cáo “Sust in ble Urb n Drainage Systems - 8 case studies from the Netherlands” của nhóm tác giả Heidi

Birch v cộng s (2008) cung cấp các kinh nghiệm áp dụng SUDS tại 8 khu v c khác

Trang 25

nhau, gồm: Leidsche Rijn (Utrecht), Eva-Lanxmeer (Culemborg), De Vliert (’sHertogenbosch), Monnikenhuizen (Arnhem), Haaksbergen (Twente), Ruwenbos (Enchede), Stad van de Zon (Heerhugowaard), and Westerpark (Amsterdam) Điển hình tại Amsterdam, với vai tr l một thủ đô v th nh phố du lịch, ch nh quyền th nh phố luôn coi trọng yếu tố cảnh quan trong quy hoạch phát triển th nh phố Yếu tố cảnh quan tại Amsterdam không chỉ cung cấp t nh thẩm mỹ, t nh tiện nghi m c n hướng đến mục tiêu quản l c ng hiệu quả c ng tốt tình trạng ngập do mưa Trong đó, kỹ thuật mái nh

xanh (green roof) được xem l một trong những biện pháp m th nh phố Amsterdam đã

v đang áp dụng nhằm hướng đến t nh hiệu quả trong quá trình cải tạo cảnh quan cùng với quản l ngập lụt Theo thống kê, cứ mỗi 25cm diện t ch đất bao phủ có khả năng chặn 80% d ng chảy nước mưa trên bề mặt (Claessens & DirvenRvan Breemen, 2010) T nh đến năm 2011, tại Amsterdam có đến xấp xỉ 110,000m2 diện t ch mái nh xanh, tăng 76%

so với năm trước, trong đó 30,000m2 l được xây d ng d a trên vốn hỗ trợ Ch nh sách

đã tuyên bố mức chi ph cao nhất để xây d ng mái nh xanh l €50/m2

(Gemeente Amsterdam, 2010) D án mái nh xanh (Green Roof Project) hiện đang l một trong những ch nh sách được khuyến kh ch v hỗ trợ lớn từ ch nh phủ với €205,000 v o năm

2011 Chương trình n y đ i hỏi có s phối hợp của nhiều bên liên quan bao gồm: Ủy ban

th nh phố Amsterdam, Ban quản l nước (Waternet), người dân sinh sống v những công

ty tư nhân tham gia m không có bất cứ xung đột lợi ch n o D a trên quan điểm của các tác giả, các phương tiện truyền thông v thông tin phải luôn l công cụ đi trước, cũng giống như trong việc truyền thông mái nh xanh đã góp phần rất lớn trong việc nâng cao nhận thức của các bên liên quan về lợi ch th c tế m nó mang lại, khiến cộng đồng chấp nhận, ủng hộ v l m theo

Tiếp đến, Nhật Bản, một quốc gia tại Châu Á, cũng l một trong số các nước trên

thế giới đang áp dụng các kỹ thuật thoát nước bền vững B i viết “Flood control nd rel ted technology in J p n: Counterme sures g inst Urb n Flooding” được viết

Trang 26

nước do tiếp nhận lượng nước thải ng y c ng tăng Theo nghiên cứu n y, lượng nước chảy v o hệ thống cống tăng từ 50% v o năm 1960 lên đến 75% v o năm 2010, ngược lại

d ng nước thấm v o mặt đất giảm tương ứng từ 50% xuống c n 25% V để thoát khỏi tình trạng n y, Nhật đã từng bước áp dụng các giải pháp thoát nước mang t nh bền vững hơn Trong đó, tăng sức chứa của hệ thống thoát nước hiện hữu l một trong những giải pháp điển hình trong hướng tiếp cận công trình tại hầu hết các khu đô thị Kênh xả ngầm ngoài khu v c đô thị (Metropolitan Area Outer Underground Discharge Channel) l hệ thống thoát lũ dưới l ng đất lớn nhất thế giới, nằm ở độ sâu 50m bên dưới một sân bóng

đá v công viên trượt băng ở ngoại ô Tokyo, Nhật Bản Hệ thống bao gồm 5 giếng đứng

bê tông, mỗi giếng cao 65m v rộng 32m, nối liền với 6.4km đường hầm v một tháp điều áp kh ng lồ được mệnh danh l "Ngôi đền dưới l ng đất", d i 177m, rộng 78m v cao 25.4m

Hình 3 Thân cống với đường kính 8.5m ở WadaYayoi, Tokyo (Kingo Saeki, 2012)

Nước lũ đ từ 4 con sông lớn v o Tokyo được dẫn xuống l ng đất, chảy qua đường hầm trước khi đ v o sông Edo Các máy bơm của hệ thống có thể hút 200 tấn nước (tương đương một bể bơi 25m) xuống sông Edo mỗi giây Công trình bắt đầu được thi công v o năm 1992 v đi v o hoạt động năm 2009 với tần suất sử dụng khoảng 7 lần mỗi năm L một quốc gia luôn phải hứng chịu những thiên tai như sóng thần, lũ lụt, Nhật Bản đã không ngừng đầu tư nghiên cứu để tìm ra những giải pháp để có thể đối mặt

Trang 27

đ i v định hướng mới trong công tác xử l , quản l ngập như Nhật Bản thì ho n to n có thể cải thiện tình trạng ngập lụt của Tp.HCM Cho nên, việc tìm ra một giải pháp thoát nước bền vững phù hợp l một vấn đề không quá khó nếu nó được quan tâm, nghiên cứu sâu hơn nữa để có thể vạch ra một hướng đi đúng đắn trong công tác chống ngập tại Tp.HCM nói riêng v cho cả nước nói chung

B i viết “SMART Project” do The Official Portal for Department of Irrigation

and Drainage Malaysia th c hiện đã đưa ra một giải pháp được xem l thông minh cho việc chống ngập Đầu tiên có thể kể đến đường hầm Stormwater Management and Road Tunnel (SMART) trong kế hoạch quản l ngập của ch nh quyền Malaysia để giảm thiểu tình trạng ngập lụt ở Kuala Lumpur Đây l công trình thoát lũ kiêm đường bộ ở thủ đô Kuala Lumpur, Malaysia SMART l một đường hầm lớn dẫn nước lụt từ ph a bắc sông Klang tới d ng Kerayong, trong đó gồm hai l n đường xa lộ giải quyết vấn đề giao thông cho cửa ngõ ph a nam th nh phố Nguyên l hoạt động của SMART l khi nước sông Klang dâng cao, nước lũ n y sẽ được hướng v o một bể giữ nước (Holding Pond) Lượng nước n y sau đó sẽ chảy thông qua Intake Bell Mouth rồi mới đ v o đường hầm v tiếp tục đ v o một bể giữ nước khác (Attenuation Pond) ở Taman Desa trước khi đ ra sông Kerayong SMART hoạt động d a v o lưu lượng nước v trạng thái hoạt động của đường hầm xa lộ với các chế độ như (1) trong điều kiện bình thường, (2) điều kiện mưa ở mức

Trang 28

trong bình, (3) điều kiện bão lũ, v (4) điều kiện bão lũ kéo d i (Hình 4)

Mô hình thứ hai m Malaysia áp dụng l thu gom nước mưa (rainfall harvesting),

đây được xem l một trong những giải pháp thoát nước mưa bền vững ph biến trên thế giới Nước mưa sẽ được thu giữ lại thông qua các đường dẫn chuyên dụng, qua hệ thống lọc (tùy tiêu chuẩn nước mưa ở mỗi quốc gia) v chứa trong những bồn/bể chứa nước Trong những trường hợp khác, nước mưa có thể được thu giữ từ trong không kh dưới dạng sương bằng hệ thống lưới chuyên dụng Một v i điển hình th nh công trong việc thu giữ nước mưa v chống ngập lụt đô thị tại Malaysia được tác giả Ngai Weng Chan (2016) chỉ ra trong nghiên cứu t ng quan của mình như sau:

- Hệ thống thu gom nước mưa tại Trường Nhân văn, Đại học Sains Malaysia: Ngôi trường n y được lắp đặt hệ thống thu giữ nước mưa gồm 4 bồn chứa với dung t ch 10,000 l t/bồn Nước mưa n y được sử dụng cho những việc như: vệ sinh s n nh , toilets, tưới tiêu hay rửa xe,…Ngo i ra, việc sử dụng hệ thống n y c n giúp tiết kiệm nước sinh hoạt từ 170m3/tuần (trước khi được lắp đặt) xuống c n 40m3/tuần (sau khi được lắp đặt)

- Hệ thống thu gom nước mưa tại Chung cư N-Park: D án được phát triển với hệ thống thu giữ nước mưa bao gồm 6 bồn chứa với sức chứa mỗi bồn l 10,000 l t được lắp đặt trên mái mỗi bãi đậu xe Nước mưa n y được sử dụng cho các hoạt động như: tưới vườn, vệ sinh s n nh v toilet, rửa xe v dội rửa toilet Hệ thống

n y đang được ch nh phủ Malaysia cân nhắc th c hiện trên phạm vi to n quốc Nhìn chung, với việc áp dụng khá th nh công các công trình, hệ thống thoát nước bền vững đã góp phần củng cố lại bộ mặt chung của các đô thị ở Malaysia Với SMART, việc giải quyết th nh công tình trạng ngập lụt ở Kuala Lumpur v giảm tắc nghẽn giao thông ở một số giao lộ ch nh trong giờ cao điểm Đây l niềm t h o về kỹ thuật đ o đường hầm tiên tiến của người Malaysia Từ khi đưa v o hoạt động, đường hầm n y đã

Trang 29

chứng tỏ t nh hiệu quả của mình khi những trận ngập lụt nặng nề đã không c n xảy ra với người dân thủ đô Kuala Lumpur như trước kia Riêng với hệ thống thu gom nước mưa tại nguồn, cách l m n y vừa cho phép sử dụng nguồn nước t nhiên cho sinh hoạt, tưới vườn, rửa xe cũng như giảm thiểu đáng kể lưu lượng nước mưa tập trung v o hệ thống thoát nước đô thị gây ra việc ngập lụt ở các đô thị Đây có thể được coi l giải pháp quan trọng khi m nhiều đô thị c n đang thiếu nước sạch để sử dụng Dù l công trình với quy

mô đồ sộ như SMART hay các mô hình thu gom nước mưa tại nguồn đã cho thấy nhận thức của ch nh quyền Malaysia tới những ảnh hưởng lớn của lũ lụt gây ra đối với s phát triển của đô thị

Bài báo “Public perception of SuDS ponds - V luing Amenity” của nhóm tác giả Bastien v cộng s (2011) nghiên cứu về nhận thức của cộng đồng đối với những lợi

ch v khó khăn khi sinh sống gần các hồ điều tiết nhân tạo v t nhiên – một loại kỹ thuật thoát nước bền vững Cuộc nghiên cứu được th c hiện bằng phương pháp phỏng vấn mặt đối mặt với 400 người dân sinh sống xung quanh khu v c của 8 hồ điều tiết: Blackford Pond, Chapel Pond, Level Pond, Craiglochart Pond, DEX Pond, Dunline Drive Pond, Granton Pond, Inches Pond bằng hệ thống bảng hỏi Kết quả nghiên cứu cho thấy, 66% người cho rằng việc di chuyển đến sinh sống gần hồ điều tiết không có s khác biệt

gì so với việc sinh sống tại những khu v c khác, 32% người nhận thấy việc đó sẽ mang đến một số thay đ i theo hướng t ch c c v 2% cho rằng việc sống gần hồ điều tiết sẽ gây

ra những ảnh hưởng xấu Khi khảo sát về nguyên nhân dẫn đến quyết định của họ về việc chuyển đến sinh sống gần hồ điều tiết, yếu tố an to n l yếu tố mang t nh quyết định với 57%, tiếp đến l diện mạo bề ngo i của khu ở với 38.3%, không gian xanh chiếm 34.6%

v cuối cùng l s tiện nghi với 28% Về những thay đ i sau 7 năm nghiên cứu được tái

th c hiện, kết quả dẫn đến ba kết luận như sau:

Thứ nhất, đối với s thay đ i trong nhận thức của cộng đồng về chức năng của hồ

điều tiết v SUDS, chỉ có 6% người được hỏi có hiểu biết về SUDS trong nghiên cứu

Trang 30

trước đó v hiện tại có đến 26% người khẳng định rằng họ có kiến thức về SUDS v 42% người mơ hồ biết về chức năng của SUDS Như vậy, trong quá trình tồn tại v phát triển, SUDS đã dần được ph biến hơn đối với cộng đồng v cộng đồng cũng bắt đầu có những hiểu biết về SUDS

Thứ hai, cộng đồng nhận ra được một số lợi ch vượt trội như: hồ điều tiết l m

tăng đa dạng sinh học trong khu v c, chủ yếu l về s hiện diện của các lo i chim, tiếp theo l s tiện nghi khi gia tăng hiệu quả thoát nước v tăng giá trị các loại bất động sản

m họ đang sở hữu

Thứ ba, không có s thay đ i đáng kể trong nhận thức về sức khỏe v cải thiện an

to n, người dân vẫn xem sinh sống gần hồ điều tiết như một mối đe dọa đến an to n của

họ Năm 2005, có 38 người chết đuối tại Anh, trong đó có 6 người chết đuối tại các hồ Qua đó cho thấy, các hồ điều tiết cần phải được bảo trì thường xuyên, vì an to n ch nh l yếu tố quyết định đến việc cộng đồng có sẵn s ng sinh sống tại các khu v c của hồ điều tiết hay không

Ngo i ra, b i nghiên cứu cũng đề xuất một số giải pháp nhằm tăng khả năng chấp nhận của cộng động để họ sẵn l ng sinh sống tại các khu v c hồ điều tiết, v dụ như cải thiệ mức độ đa dạng sinh học của hệ sinh thái tại khu v c quanh hồ điều tiết v cần thông báo ch nh xác về những rủi ro có thể xảy đến với cộng đồng để họ có những ph ng bị cần thiết cho bản thân v gia đình

Từ kinh nghiệm chống ngập của một số nước trên thế giới, có thể nhận thấy, cách thức họ vận h nh cơ chế quản l ngập lụt trong đô thị có s đồng bộ khá cao Các giải pháp chống ngập đều có s kết hợp liên ng nh Hơn nữa, chúng mang lại những lợi ch

rất cao ngo i việc chống việc như giải quyết vấn đề giao thông, cảnh quan,…

7.3 Tiểu kết

Như vậy, phần t ng quan trên đã khái quát những t i liệu m nhóm nghiên cứu sử

Trang 31

dụng l m nền tảng cho nghiên cứu của mình Các nguồn t i liệu trong nước đã tạo nên cái nhìn t ng thể về hiện trạng ngập úng v những hạn chế trong việc áp dụng các giải pháp chống ngập Với các t i liệu ngo i nước, SUDS đã được khai thác nghiên cứu v tiếp cận

ở nhiều kh a cạnh hơn so với các t i liệu trong nước Trong đó, các t i liệu nghiên có s tương tác giữa SUDS v cộng đồng như hiểu biết của cộng đồng về SUDS, s chấp nhận của cộng đồng khi sinh sống gần một hồ điều tiết… Đó cũng ch nh l điểm mới m các nghiên cứu trong nước chưa đề cập

Từ kết quả t ng quan t i liệu, nhóm nghiên cứu đã l a chọn hướng tiếp cận d a v o cộng đồng trong việc tìm kiếm giải pháp thoát nước bền vững, cụ thể trong nghiên cứu

n y l s nhận thức v khả năng chấp nhận của cộng đồng đối với các kỹ thuật SUDS Đây cũng ch nh l t nh mới của đề t i m nhóm nghiên cứu đã mạnh dạn theo đu i Nhóm nghiên cứu hy vọng rằng kết quả nghiên cứu sẽ phản ảnh được s tương tác giữa cộng đồng v các kỹ thuật thoát nước bền vững, tìm ra những điểm t ch c c cũng như những hạn chế có tác động đến mối liên kết giữa các kỹ thuật thoát nước bền vững v cộng đồng Từ đó, b i nghiên cứu có thể b sung cơ sở l luận v th c tiễn cho những đề xuất nhằm cải thiện tình trạng ngập úng tại lưu v c NL - TN nói riêng và cho Tp.HCM nói chung

Trang 32

Phần n y gồm hai chương:

Chương 1 Cơ sở l thuyết v phương pháp nghiên cứu

Chương 1 sẽ l m rõ các khái niệm được đề cập trong đề t i đồng thời, khái quát về tình trạng ngập cũng như các giải pháp giảm ngập tại Tp.HCM Đây l cơ sở để nhóm tác giả thiết kế nghiên cứu

Chương 2 Kết quả nghiên cứu

Chương 2 mô tả th c trạng lưu v c nghiên cứu, mức độ hiểu biết của người dân về các mô hình thoát nước bền vững v khả năng chấp nhận của cộng đồng các mô hình thoát nước trên

- Phần Kết luận

Phần kết luận sẽ tóm tắt những kết quả nghiên cứu, nhận định về các ưu khuyết điểm của quá trình nghiên cứu v đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo

9 Giả thuyết nghiên cứu

Giả thuyết 1: Cộng đồng tại lưu v c NL – TN có s hiểu biết về SUDS nói chung

v các kỹ thuật SUDS nói riêng sẽ khác nhau giữa: (1) các khu v c khảo sát, (2) nam v

nữ, v (3) các mức thu nhập

Giả thuyết 2: Khả năng chấp nhận của cộng đồng đối với các kỹ thuật thoát nước bền vững khác nhau bị ảnh hưởng bởi các yếu tố (1) khu v c khảo sát, (2) giới t nh, (3) thu nhập v (4) s hiểu biết về SUDS

Giả thuyết 3: Mức độ ưu tiên đối với từng khả năng của SUDS bị ảnh hưởng bởi các yếu tố (1) khu v c khảo sát, (2) giới t nh, (3) thu nhập, (4) s hiểu biết về SUDS, v (5) s chấp nhận của từng kỹ thuật SUDS khác nhau

Trang 33

Tp.HCM nằm trong vùng chuyển tiếp giữa Đông Nam Bộ v Đồng bằng sông Cửu

Long Địa hình chung Tp.HCM thấp dần từ Bắc xuống Nam v từ Tây sang Đông (Hình 5) với 3 dạng địa hình khác nhau: (1) Địa hình cao nằm ở khu v c ph a Bắc-Đông Bắc v

một phần của khu v c Tây Bắc, bao gồm ph a Bắc Củ Chi, ph a đông bắc Thủ Đức v quận 9 Đây l địa hình uốn cong với độ cao trung bình 10 - 25m; (2) Địa hình trũng nằm

ở ph a Nam-Tây Nam v Đông Nam, bao gồm các quận 9, 8, 7, Bình Chánh, Nh Bè v Cần Giờ Cao độ của khu v c trong phạm vi từ 0.5 - 2 m; (3) Địa hình có cao độ trung bình nằm ở giữa th nh phố, bao gồm khu định cư xưa nhất, một phần của quận 2 v Thủ Đức, v to n bộ quận 12 v Hóc Môn Cao độ của khu v c l 5 – 10m

Trang 34

Hình 5 Bản đồ địa hình Thành phố Hồ Chí Minh (Moens & Phuoc, 2013, trang 36)

Bên cạnh đó, do vị tr nằm ở khu v c hạ lưu sông S i G n, sông Đồng Nai v giáp biển Đông nên Tp.HCM chịu ảnh hưởng cùng lúc từ triều biển đông v triều hạ du (cửa sông), theo chế độ bán nhật triều (triều lên xuống 2 lần xen kẽ) Sông S i G n đảm nhiệm việc tiêu thoát nước cho khu v c trung tâm v ph a Bắc th nh phố Khu v c ph a Nam v Đông Bắc sẽ thoát nước qua sông Đồng Nai v ph a Tây Nam sẽ thoát ra sông V m Cỏ Sông S i G n có độ dốc nhỏ, l ng dẫn hẹp, diện t ch chứa nước t nên thủy triều từ biển Đông dễ xâm nhập sâu v mạnh Mùa thủy triều cao nhất l v o giữa tháng 9 đến tháng 1

năm sau (Biểu đồ 1) v mức thủy triều cao nhất ghi nhận được hiện nay l 1.68m

(Nguyễn Văn T i, 2014) Tất cả các vùng địa hình của th nh phố thấp hơn 1.5m đều bị ngập triều v o thời gian triều cường Do đó, ngập do triều l một trong những nguyên nhân ch nh gây ra tình trạng ngập lụt đô thị v ng y c ng tạo nhiều rủi ro ngập hơn trong điều kiện kh hậu biến đ i như hiện nay

Trang 35

Biểu đồ 1 Biến động đỉnh triều qua từng năm tại trạm Phú An (Nguồn: T ng hợp từ

Niên giám thống kê Tp.HCM năm 2010 v 2015) Tp.HCM l nơi có lượng mưa cao, bình quân đạt 1,500 mm/năm Mùa mưa tại

th nh phố tương đối d i, lượng mưa phân bố tương đối đồng đều trong giai đoạn có mưa (từ tháng 5 đến tháng 11) Lượng mưa nhiều nhất thường rơi v o các tháng 6 v 9 Các quận nội th nh v các huyện ph a Bắc thường có lượng mưa cao hơn các quận, huyện phía Nam và Tây Nam

Trang 36

Biểu đồ 2 Lượng mưa trung bình tháng tại Tp.HCM, giai đoạn 2005 – 2015 (Nguồn:

T ng hợp từ Niên giám thống kê Tp.HCM năm 2010 v 2015)

Mưa lớn ng y c ng tăng dần, so với trước đây, vũ lượng mưa trung bình l 60mm

- 70mm, nhưng hiện nay vũ lượng 100mm - 120mm ngày c ng nhiều v tần suất ng y

c ng cao (Hồ Long Phi, 2012) Trong v ng 40 năm (1964 - 2001), trên địa b n th nh phố xuất hiện 9 trận mưa kéo d i trong 3 tiếng, với lượng mưa 100mm (trung bình 4 năm xuất hiện 1 lần) (Trung tâm Điều h nh chương trình Chống ngập nước Tp.HCM, 2016) Tuy nhiên, trong 10 năm trở lại đây đã xuất hiện 29 trận mưa (bình quân 1 năm xuất hiện 1 lần), điều n y l một áp l c không nhỏ đối với hệ thống thoát nước của th nh phố Theo báo cáo t ng hợp Quy hoạch thủy lợi chống ngập úng khu v c Tp.HCM (quy hoạch 1547), hệ thống cống thoát nước trong th nh phố đã được hình th nh từ trước năm 1954,

có khoảng 113 cống, chủ yếu l loại cống v m v hiện đang xuống cấp trầm trọng Từ năm 1954 – 1975 hệ thống thoát nước được mở rộng trong khu v c nội th nh cũ (quận 1,3,5) nhưng không nhiều Từ năm 1975 đến nay, các cơ quan chức năng đã bắt đầu tư xây d ng hệ thống thoát nước cho ngoại th nh Cùng với 1,200km kênh rạch (hệ thống thoát nước cấp I), th nh phố hiện có khoảng 944km cống cấp II, III với tiết diện khá nhỏ (600mm - 800mm) v được dùng để thu gom nước mưa lẫn nước thải qua nhiều thời kỳ

T nh đến thời điểm hiện tại, số lượng cống thoát nước hiện nay chỉ đạt 60% so với yêu cầu của Quy hoạch t ng thể hệ thống thoát nước Tp.HCM đến năm 2020 Với vũ lượng

Trang 37

mưa ng y c ng tăng, số lượng cống thoát nước được xây d ng tăng nhưng tiết diện nhỏ

v chưa đồng bộ như hiện nay thì hệ thống cống thoát nước luôn bị quá tải v dẫn đến tình trạng ngập lụt l điều không thể tránh khỏi

Ngo i ra đô thị hóa cũng được xem l một trong những nguyên nhân l m cho tình trạng ngập lụt tại th nh phố ng y c ng nghiêm trọng Tp.HCM có tốc độ đô thị hóa nhanh nhất cả nước, ch nh vì thế số dân nhập cư tìm kiếm cơ hội việc l m ng y c ng nhiều gây

ra nhiều vấn đề cho đô thị Quy hoạch cũ của th nh phố được sử dụng cho 2,000,000 người vì thế những hạ tầng đô thị như giao thông, cấp nước, thoát nước,… được xây lên với quy mô vừa phải V o năm 2014 dân số tại Tp.HCM đã l 7,955,000 người (T ng cục Thống kê, 2014) Vì vậy, nhu cầu ăn ở, xả thải,… cũng tăng theo cấp số nhân, nhưng hệ thống cấp thoát nước vẫn chưa có nhiều s thay đ i so với quy hoạch cũ nên khi lượng xả thải tăng lên gây ra tình trạng ngập úng

Biểu đồ 3 Biến đ i diện tích các loại lớp phủ bề mặt tại Tp.HCM giai đoạn 1985 – 2010

(Vo & Luu, 2012)

Theo tác giả Duong Van Truc (2015), t nh từ năm 1979 đến năm 2005, diện t ch xây d ng trong khu v c nội th nh tăng lên đến 93.7% Việc san lấp kênh rạch thoát nước

Trang 38

lắng cục bộ xuất hiện thường xuyên tại các kênh rạch ch nh của th nh phố đã l m thu hẹp

diện t ch chứa nước (Biểu đồ 3) Trong v ng 7 năm (2002-2009), những nơi d trữ, tiêu

thoát nước như kênh rạch, hồ điều tiết v vùng thấm nước trong th nh phố đã giảm đi 10 lần Mặt khác kênh rạch ch nh l nguồn tiếp nhận chất thải chưa qua xử l của các hoạt động sinh hoạt, dịch vụ, thương mại, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp Hơn thế nữa, quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng v không được kiểm soát đã dẫn đến nạn lấn chiếm l ng kênh rạch để xây cất nh ở Nhiều nh chuột sống ven kênh xả thải tr c tiếp chất thải sinh hoạt xuống nước l m tăng thêm mức độ ô nhiễm nguồn nước, thu hẹp, gây tắt nghẽn d ng chảy v l m mất vẻ mỹ quan đô thị Ngo i ra, hệ thống kênh c n chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều không đều, nước thải trên kênh rạch chưa kịp thoát đã bị thuỷ triều dồn ngược lại rạch v đường cống Vì thế tạo điều kiện cho s t ch tụ các chất thải v bồi lắng l ng kênh rạch, gây khó khăn lớn cho việc thoát nước của hệ thống

1.1.2 Thực trạng ngập

Theo quy hoạch thủy lợi chống ngập úng, khu v c ngập tại Tp.HCM được chia

thành 4 vùng (Hình 6) như sau:

- Vùng ngập sâu: (ΔHngập > 0.5 – 0.8 m; Tngập > 5 – 10 ng y) l các vùng trũng ở khu giáp nước, bị ảnh hưởng lũ ngoại lai, có công trình thủy lợi chưa ho n chỉnh (hoặc chưa đầu tư) tại vùng ven kênh Thầy Cai, An Hạ (Quận 7) như: Nhị Xuân, An Hạ, Phạm Văn Hai, Tam Tân – Thái Mỹ, Lê Minh Xuân, Láng Le, ven kênh liên vùng

- Vùng ngập trung bình: (ΔHngập = 0.4 – 0.6 m; Tngập ≤ 3 – 5 ng y) l các vùng thấp, nằm xa các sông rạch, thiếu hệ thống thủy lợi (bờ bao, công trình điều tiết hoặc ven kênh rạch nhưng bị bồi lắng chưa được nạo vét ), một số vùng thấp nằm ven sông

S i G n (Củ Chi: Phú Ho Đông, Trung An, Bình Mỹ; quận 12, Hóc Môn: Nhị Bình, Thạnh Lộc) v một số khu v c bưng quận 2, quận 9: Phú Hữu, Long Trường, Thạnh

Mỹ Lợi, Bình Khánh, An Lợi Đông; huyện Bình Chánh: Tân Nhật, Bình Lợi, V nh

Trang 39

Lộc B

- Vùng ngập nông: (ΔHngập > 0.2 – 0.4 m; Tngập ≤ 1 ng y) l các vùng thấp ven các sông rạch ch nh về ph a hạ lưu các kênh rạch lớn có biên độ triều khá cao, tiêu thoát nước nhanh, các vùng có đầu tư hệ thống thủy lợi tương đối ho n chỉnh (chủ động điều tiết nước, kênh rạch được nạo vét tốt): Nh Bè, các xã Nam Bình Chánh

Trang 40

Hình 6 Phân vùng ngập tại Tp.HCM (Nguồn Chi cục Quản l nước và Phòng chống

lụt bão Tp.HCM, 2003)

Ngày đăng: 02/07/2023, 07:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đánh giá mức độ thường xuyên ngập nước tại nơi Ông/B sinh sống? (Mức độ thường xuyên tăng dần từ 1  5 Không thường xuyên  Rất thường xuyên)1 2 3 4 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: (Mức độ thường xuyên tăng dần từ 1 "" 5 Không thường xuyên "" Rất thường xuyên)
m2-de-phu-cay-xanh-cho-mai-nha-3099561.html , đăng ng y 29/10/2014 (truy cập 9h ngày 2/4/2017)- http://luanvanaz.com/ly-thuyet-hanh-vi.html (truy cập 9h ng y 2/4/2017) Link
2. Thời gian ngập nặng nhất kéo dài trong bao lâu?......................(giờ □� / ngày □� ) Khác
3. Theo Ông/Bà, nguyên nhân ngập tại khu v c là do: □ Mưa□ Triều□ Kết hợp mưa v triều□ Hệ thống thoát nước đô thị không hoạt động tốt□ Thi công công trình□ Khác: …………………………………… Khác
4. Ông/B đã từng được hỏi về vấn đề ngập nước tại địa phương chưa? □ Chưa từng□ Có, một lần□ Có, vài lần Khác
5. Đánh giá mức độ hiệu quả của các biện pháp giảm ngập đã được th c hiện tại địa phương mà Ông/Bà biết?Người thực hiện Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm