1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuẩn đầu ra của ngành quan hệ quốc tế những so sánh từ góc độ sinh viên và nhà tuyển dụng công trình dự thi giải thưởng sinh viên nghiên cứu khoa học euréka lần thứ xiii năm 2011

96 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuẩn đầu ra của ngành Quan hệ quốc tế những so sánh từ góc độ sinh viên và nhà tuyển dụng công trình dự thi giải thưởng sinh viên nghiên cứu khoa học euréka lần thứ XIII năm 2011
Tác giả Hoàng Minh Thông, Vương Thảo Vy, Nguyễn Trọng Hoàng Quân, Nghiêm Anh Thảo
Người hướng dẫn TS. Đào Minh Hồng
Trường học Đại học Khoa học Xã Hội Và Nhân Văn
Chuyên ngành Quan hệ quốc tế
Thể loại Công trình nghiên cứu
Năm xuất bản 2011
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: LÝ THUYẾT VỀ CHUẨN ĐẦU RA (CĐR) VÀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO (8)
    • 1.1. CĐR (8)
    • 1.2. CTĐT (9)
    • 1.3. QUY TRÌNH XÂY DỰNG CĐR KHOA QHQT (11)
    • 1.4. CĐR VÀ CTĐT KHOA QHQT (12)
  • CHƯƠNG II: KHẢO SÁT THỰC TẾ (13)
    • 2.1 GIỚI THIỆU VỀ CUỘC ĐIỀU TRA (13)
    • 2.2 KẾT QUẢ ĐIỀU TRA THEO GIẢ THUYẾT (15)
  • CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ VÀ KIẾN NGHỊ (37)
    • 3.1 ĐÁNH GIÁ CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (37)
    • 3.2 KIẾN NGHỊ (40)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (56)

Nội dung

Vì vậy, nhóm lựa chọn đề tài “Chuẩn đầu ra của ngành Quan hệ quốc tế: những so sánh từ góc độ sinh viên và nhà tuyển dụng” nhằm 1 tập hợp toàn bộ các số liệu và ý kiến phản ánh từ nhà

Trang 1

ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH BAN CHẤP HÀNH TP HỒ CHÍ MINH

-

CÔNG TRÌNH DỰ THI GIẢI THƯỞNG SINH VIÊN NGHIÊN CỨU

KHOA HỌC – EURÉKALẦN THỨ XIII NĂM 2011

TÊN CÔNG TRÌNH:

CHUẨN ĐẦU RA CỦA NGÀNH QUAN HỆ QUỐC TẾ: NHỮNG

SO SÁNH TỪ GÓC ĐỘ SINH VIÊN VÀ NHÀ TUYỂN DỤNG

Sinh viên thực hiện:

Hoàng Minh Thông (CN) Vương Thảo Vy Nguyễn Trọng Hoàng Quân Nghiêm Anh Thảo Người hướng dẫn khoa học:

TS Đào Minh Hồng

LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU: KHOA HỌC GIÁO DỤC CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số công trình:

Trang 2

QUY ƯỚC VIẾT TẮT

Bộ GD-ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo

CDIO Conceive (hình thành ý tưởng) – Design (thiết kế) –

Implement (triển khai) – Operate (vận hành)

ĐHKHTN Đại Học Khoa Học Tự Nhiên

ĐHKHXH&NV Đại Học Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn

ĐHQG TP.HCM Đại Học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh

IR4C Câu lạc bộ Công tác xã hội khoa QHQT

IRECCOOL Câu lạc bộ tiếng anh khoa QHQT

IRNEWS Câu lạc bộ thời sự khoa QHQT

IRYS Câu lạc bộ Tiếng nói trẻ khoa QHQT

Trang 3

MỤC LỤC

TÓM TẮT CÔNG TRÌNH 1

PHẦN MỞ ĐẦU 2

CHƯƠNG I: LÝ THUYẾT VỀ CHUẨN ĐẦU RA (CĐR) VÀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 5

1.1 CĐR 5

1.2 CTĐT 6

1.3 QUY TRÌNH XÂY DỰNG CĐR KHOA QHQT 8

1.4 CĐR VÀ CTĐT KHOA QHQT: 9

CHƯƠNG II: KHẢO SÁT THỰC TẾ 10

2.1 GIỚI THIỆU VỀ CUỘC ĐIỀU TRA 10

2.2 KẾT QUẢ ĐIỀU TRA THEO GIẢ THUYẾT 12

CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ VÀ KIẾN NGHỊ 34

3.1 ĐÁNH GIÁ CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34

3.2 KIẾN NGHỊ 37

PHẦN KẾT LUẬN 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

PHẦN PHỤ LỤC 58

Trang 4

1

TÓM TẮT CÔNG TRÌNH

Đề tài “Chuẩn đầu ra của ngành Quan hệ quốc tế: những so sánh từ góc độ sinh viên

và nhà tuyển dụng” được thực hiện từ tháng 09/2010 đến tháng 05/2011 nhằm nghiên cứu

mô hình CDIO và cách thức xây dựng Chuẩn đầu ra theo CDIO áp dụng thử nghiệm cho khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn, cụ thể là ngành Quan hệ quốc tế

Nhóm nghiên cứu đã thực hiện khảo sát sinh viên, cựu sinh viên QHQT và các doanh nghiệp tuyển dụng - hai trong ba đối tượng liên quan đến xây dựng CĐR và CTĐT theo

CDIO nhằm tập hợp toàn bộ các số liệu và ý kiến phản ánh từ nhà tuyển dụng, các sinh

viên, cựu sinh viên Trên cơ sở giải quyết hai giả thuyết nghiên cứu chính (1) Không có

độ chênh giữa CĐR của ngành QHQT với yêu cầu của nhà tuyển dụng và (2) CTĐT của khoa QHQT đáp ứng được những tiêu chí của CĐR, nhóm đã đưa ra những khuyến nghị

và giải pháp phù hợp với điều kiện và thực trạng của Khoa QHQT nhằm bổ sung và hoàn

thiện CĐR và CTĐT ngành QHQT để đáp ứng kì vọng của các bên

Đây là kết quả điều tra đầu tiên về tính thực tiễn của CĐR ngành QHQT so với nhu cầu của thị trường lao động (yêu cầu từ nhà tuyển dụng) Công trình đã giúp cho khoa

QHQT nhìn nhận và hoàn thiện những tiêu chí của CĐR, đồng thời qua đó có những kế

hoạch cụ thể trong hoạt động nhằm chuẩn bị cho việc kiểm định chất lượng theo chuẩn AUN vào năm 2012

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Giáo dục đại học Việt Nam đang trong giai đoạn chuyển đổi đầy khó khăn Năm

2006, Bộ GD-ĐT yêu cầu các trường trên cả nước đến năm 2010 phải chuyển đổi sang đào tạo theo tín chỉ Năm 2008, Bộ yêu cầu các trường chuẩn bị “3 công khai” (gồm cả CĐR) Việc Bộ bắt buộc các trường công bố CĐR là một mấu chốt để chuyển đổi sang đào tạo tín chỉ toàn diện, tuy nhiên đây lại là một qui trình ngược1 Về lý thuyết, CTĐT phải được xây dựng từ CĐR của ngành học Chính vì vậy, các trường đã gặp nhiều khó khăn và lúng túng trong việc xây dựng CĐR

Từ năm 2010, ĐHQG TP.HCM là đơn vị tiên phong tiến hành thử nghiệm xây dựng CTĐT theo mô hình CDIO cho một số đơn vị thành viên (Khoa CNTT – ĐHKHTN, khoa Cơ Khí – ĐHBK) Sau khi áp dụng thành công CDIO, Khoa CNTT đã đạt 4.92 kiểm định theo chuẩn AUN-QA2 Tuy vậy, mô hình CDIO chỉ mới áp dụng cho khối ngành Khoa học kỹ thuật và Khoa học tự nhiên Thực tế, chưa có một chủ trương cụ thể nào thử nghiệm mô hình CDIO cho khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn

Trong bối cảnh đó, các đề tài nghiên cứu về CĐR, CTĐT hướng theo CĐR và mô hình CDIO càng trở nên cần thiết

2 Tình hình nghiên cứu đề tài:

CĐR xây dựng theo CDIO đã được áp dụng ở hơn 50 trường đại học trên 25 quốc gia Ở nước ngoài, tổ chức CDIO (www.cdio.org) cung cấp rất nhiều tài liệu về mô hình này Ở Việt Nam, yêu cầu xây dựng CĐR mới bắt đầu từ năm 2009 nên số lượng đề tài nghiên cứu không nhiều Đã có một số hội thảo do Bộ GD-ĐT triển khai tập huấn về CĐR, các hội thảo chuyên đề của ĐHQG TP.HCM và ĐHQG Hà Nội về CDIO, các hội thảo về CĐR của từng ngành, khoa/ bộ môn, trường đại học (theo yêu cầu của Bộ) Tuy

nhiên, vẫn chưa có một hội thảo khoa học chuyên biệt nào về xây dựng CĐR cho khối

Trang 6

3

ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn, cũng như áp dụng mô hình CDIO trong xây dựng CĐR cho khối ngành này

3 Mục tiêu của đề tài:

CĐR theo CDIO phải được xây dựng từ việc tham khảo ý kiến của các bên liên quan gồm các doanh nghiệp; cựu sinh viên, sinh viên; các giảng viên Vì vậy, nhóm lựa chọn

đề tài “Chuẩn đầu ra của ngành Quan hệ quốc tế: những so sánh từ góc độ sinh viên

và nhà tuyển dụng” nhằm (1) tập hợp toàn bộ các số liệu và ý kiến phản ánh từ nhà

tuyển dụng, các sinh viên và giảng viên để đưa ra những khuyến nghị, đóng góp cho CĐR ngành QHQT để đáp ứng được các yêu cầu và kì vọng của các bên Ngoài ra, nhóm mong muốn đề tài sẽ (2) góp phần giúp khoa QHQT bổ sung và hoàn thiện CĐR cùng CTĐT ngành QHQT theo mô hình CDIO để thực hiện kiểm định theo chuẩn AUN vào năm 2012

4 Phương pháp nghiên cứu:

Giả thuyết nghiên cứu ban đầu của nhóm là: (1) Không có độ chênh giữa CĐR của ngành QHQT với yêu cầu của nhà tuyển dụng và (2) CTĐT của khoa QHQT đáp ứng được những tiêu chí của CĐR Từ hai giả thuyết trên, nhằm giải quyết được mục tiêu nghiên cứu, nhóm đã áp dụng các phương pháp nghiên cứu cơ bản sau:

- Chương I – Lý thuyết về CĐR và CTĐT: áp dụng các phương pháp định tính:

tổng hợp, phân tích; phương pháp lịch sử

- Chương II – Khảo sát thực tế: áp dụng phương pháp định lượng: thống kê xã

hội (bảng hỏi, điều tra phỏng vấn, thống kê SPSS); phương pháp định tính: tổng hợp, phân tích, suy luận, so sánh và logic

- Chương III – Đánh giá và kiến nghị: áp dụng phương pháp so sánh, phân tích,

logic để đưa ra các đánh giá và kiến nghị thực tế

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đề tài khảo sát và nghiên cứu hiệu quả đào tạo thực tế ứng với CĐR theo mô hình CDIO tại khoa QHQT - trường ĐHKHXH&NV Đối tượng sinh viên được khảo sát là sinh viên thực tập các khóa QH4-06 (2006-2010) và QH5-07 (2007-2011) – hai năm đầu

Trang 7

tiên thực hiện đào tạo theo tín chỉ; đối tượng mẫu nhà tuyển dụng là các cơ quan – doanh nghiệp mà sinh viên thực tập tính đến tháng 05/2011 (thời điểm thực hiện xong đề tài)

6 Đóng góp mới của đề tài:

Đây là kết quả điều tra đầu tiên về tính thực tiễn của CĐR ngành QHQT so với nhu cầu của thị trường lao động (yêu cầu từ nhà tuyển dụng)

Công trình cũng giúp cho khoa QHQT nhìn nhận và hoàn thiện những tiêu chí của CĐR, đồng thời qua đó giúp khoa có những kế hoạch cụ thể trong hoạt động của mình để chuẩn bị cho việc kiểm định theo chuẩn AUN vào năm 2012

7 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn:

Đề tài nhằm làm rõ vấn đề CĐR và xây dựng chương trình đào tạo tại khoa QHQT – trường ĐHKHXH&NV theo mô hình CDIO, đồng thời cung cấp những số liệu thực tế và các kiến nghị phù hợp với khả năng của khoa QHQT – trường ĐHKHXH&NV nhằm bổ sung và hoàn thiện CĐR, chương trình đào tạo ngành QHQT theo CDIO

1 Kết cấu của đề tài:

Phần mở đầu: giới thiệu tính cấp thiết, tình trạng nghiên cứu, hướng nghiên cứu và

mục tiêu của đề tài; các giới hạn và phương pháp nghiên cứu, kết cấu của đề tài

Chương I “Lý thuyết về CĐR và chương trình đào tạo”: cung cấp lý thuyết về CĐR

và CTĐT, quy trình xây dựng CĐR theo CDIO và CTĐT ở khoa QHQT Từ đó, nhóm đưa ra những vấn đề cần khảo sát nhằm đánh giá hiệu quả việc áp dụng CĐR với hai giả thuyết nghiên cứu: (1) Không có độ chênh giữa CĐR của ngành QHQT với yêu cầu của nhà tuyển dụng và (2) CTĐT của khoa QHQT đáp ứng được những tiêu chí của CĐR

Chương II “Khảo sát thực tế”: trình bày kết quả nghiên cứu báo cáo thực tập thực tế

của sinh viên khóa QH4-06 và QH5-07, phân tích các đánh giá, đóng góp của sinh viên

và nhà tuyển dụng nhằm đưa ra một so sánh sơ bộ về độ lệch (nếu có) giữa CĐR với CTĐT và với yêu cầu nhà tuyển dụng Cũng trong chương này, nhóm đánh giá mức độ hiệu quả và thành công của việc đào tạo so với CĐR

Chương III “Đánh giá và kiến nghị” hệ thống hóa các kết quả nghiên cứu và các đề

xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện CĐR và CTĐT của khoa QHQT

Phần kết luận: tổng kết nội dung đề tài và một số hướng phát triển đề tài sắp tới

Trang 8

5

CHƯƠNG I : LÝ THUYẾT VỀ CHUẨN ĐẦU RA (CĐR) VÀ CHƯƠNG

TRÌNH ĐÀO TẠO

Chương I này trình bày các nội dung cơ bản hình thành nên cơ sở lý thuyết của đề tài,

bao gồm (1) lý thuyết về CĐR và CDIO, (2) chương trình đạo tạo và xây dựng CTĐT theo CDIO, (3) quy trình xây dựng CĐR của khoa QHQT và (4) CĐR và CTĐT cử nhân ngành QHQT – khoa QHQT trường ĐHKHXH&NV Phần (1), (2) đóng vai trò là khung

phân tích cho điều tra thực tế ở chương II, phần (3), (4) giới thiệu cụ thể các đối tượng được nghiên cứu là CĐR và CTĐT ngành QHQT

1.1 CĐR

1.1.1 Khái niệm vể CĐR

Trên thế giới có nhiều định nghĩa khác nhau nhưng đều thể hiện CĐR là những phát biểu cam kết của cơ sở đào tạo về những kiến thức, kỹ năng, thái độ mà sinh viên có được khi tốt nghiệp Ở Việt Nam, theo công văn 2196 - 22/04/2010, Bộ GD-ĐT định nghĩa “CĐR là quy định về nội dung kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành, khả năng nhận thức công nghệ và giải quyết vấn đề; công việc mà người học có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp và các yêu cầu đặc thù khác đối với từng trình độ, ngành đào tạo”

1.1.2 Sự khác nhau giữa CĐR và Mục tiêu đào tạo

“Mục tiêu đào tạo” là những phát biểu ngành học sẽ đào tạo ra nguồn nhân lực có đặc điểm gì và đáp ứng được nhu cầu nào của xã hội Mục tiêu đào tạo thường được viết

ở cấp độ vĩ mô và mang tính tổng quát Trong khi đó, CĐR là quy định về nội dung kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành, khả năng nhận thức công nghệ và giải quyết vấn đề; công việc mà người học có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp và các yêu cầu đặc thù khác đối với từng trình độ, ngành đào tạo Nói cách khác, CĐR chính là cụ thể hóa nội dung của mục tiêu đào tạo thành những chuẩn riêng biệt ở cấp độ vi mô

Trang 9

1.1.3 CĐR theo CDIO

CDIO là phương pháp luận về cải cách giáo dục kỹ thuật, bao gồm 4 bước: Hình thành ý tưởng (Conceive) – Thiết kế (Design) – Triển khai (Implement) – Vận hành (Operate)3 Đề cương CDIO được xây dựng để đáp ứng hai câu hỏi trọng tâm: (1 )“Sinh viên kỹ thuật nên đạt được các kiến thức, kỹ năng và thái độ toàn diện nào khi rời khỏi trường Đại học, và đạt được ở trình độ năng lực nào” và (2)”Làm thế nào để các đơn vị giáo dục có thể làm tốt hơn trong việc đảm bảo sinh viên đạt được những kỹ năng ấy” Như vậy, CĐR theo CDIO cũng là những cam kết về kiến thức, kỹ năng và thái độ toàn diện sinh viên đạt được khi rời khỏi trường Đại học của đơn vị giáo dục

1.1.4 Quy trình xây dựng CĐR theo CDIO 4

CĐR CDIO được xây dựng theo 4 cấp độ Cấp độ một: xác định nhu cầu của người

học, nhà đào tạo và nhà tuyển dụng về (1) Kiến thức và lập luận khoa học xã hội, (2) Kỹ năng cá nhân và Nghề nghiệp, và Tố chất, (3) Kỹ năng giao tiếp: làm việc theo nhóm và

giao tiếp, (4) Áp dụng kiến thức vì lợi ích xã hội Cấp độ hai và ba: cụ thể hóa và chi tiết hóa từng nội dung cấp độ một Cấp độ bốn: điều chỉnh bổ sung cho phù hợp với kết quả

thảo luận, khảo sát các bên liên quan (gồm doanh nghiệp, cựu sinh viên –sinh viên và giảng viên) CĐR sau khi phê chuẩn sẽ được ban hành và sử dụng bởi các đơn vị giáo dục đại học CĐR phải được kiểm tra, điều chỉnh và bổ sung định kỳ cho phù hợp với nhu cầu không ngừng thay đổi của các bên liên quan theo thời gian

Theo nghiên cứu, đánh giá của nhóm, CĐR của ngành QHQT hiện chỉ dừng lại ở cấp độ một – xác định nhu cầu người học, nhà đào tạo và nhà tuyển dụng

1.2 CTĐT

1.2.1 Thực trạng CTĐT đại học ở Việt Nam theo tín chỉ

Năm 2001, Bộ GD-ĐT triển khai các dự án viết khung CTĐT cho các ngành học nhằm quản lý chất lượng đào tạo, năm 2005 công bố khung CTĐT ngành QHQT Năm

2006, Bộ yêu cầu các trường đến năm 2010 phải cơ bản chuyển đổi sang đạo tạo tín chỉ

Trang 10

Theo Hướng dẫn xây dựng và công bố CĐR ngành đào tạo 2196/BGDĐT-GDĐH

năm 2009 của Bộ GD-ĐT thì: “Trên cơ sở CĐR đã được công bố công khai, các trường

cần tập tập trung củng cố và tăng cường các điều kiện đảm bảo chất lượng để thực hiện đúng cam kết theo CĐR, cụ thể là đảm bảo các chuẩn về: CTĐT, thư viện giáo trình, cơ

sở vật chất thiết bị, thí nghiệm, thực hành, thực tập, đội ngũ giảng viên, phương pháp giảng dạy, thi kiểm tra, đánh giá, liên kết giữa trường với doanh nghiệp và các hoạt động

xã hội nghề nghiệp khác” Có thể thấy, với hướng dẫn này, Bộ GD-ĐT đã định hướng các

trường xây dựng và điều chỉnh CTĐT xuất phát từ CĐR ngành học

1.2.3 Xây dựng CTĐT theo phương pháp CDIO

Theo CDIO6, CTĐT tích hợp được thiết kế dựa trên các điều kiện sau:

(1) Cần có “một CĐR mong muốn và các điều kiện đã tồn tại trước đó” CĐR này

dựa trên khảo sát các bên liên quan và mục tiêu đáp ứng nhu cầu xã hội

(2) Cần “đối sánh với CTĐT” hiện có với các nội dung trên, để “xem nó như thế nào

so với những điều mong muốn”

(3) Khi các mục tiêu, CĐR và các điều kiện được hiểu rõ, CTĐT đã được đối sánh thì

“việc thiết kế CTĐT có thể thực sự bắt đầu”

(4) Thiết kế bắt đầu với hai bước song song, bổ trợ nhau là “thiết kế cấu trúc CTĐT”

và “xác định trình tự giảng dạy phù hợp”; cuối cùng là “đối ứng trình tự vào các yếu tố của cấu trúc” để mỗi yếu tố trong một thiết kế tích hợp cùng hỗ trợ và phối hợp nhau Ngoài ra, “kết quả học tập của sinh viên, những thay đổi về CĐR, sự tổ chức lại đội ngũ giảng viên…” cũng ảnh hưởng việc thiết kế CTĐT

5

Ts Đào Minh Hồng – “Nhận thức về những nguyên tắc cơ bản trong việc xây dựng chương trình đào tạo đáp ứng CĐR” – Tr.44, Kỷ yếu hội thảo “Đào tạo bậc cử nhân ngành Quan hệ quốc tế: CĐR và yêu cầu xã hội”, Tp.HCM, 09/2010

6

Trích từ Hồ Tấn Nhựt, Đoàn Thị Minh Trinh – Chương IV, Tlđd

Trang 11

Bảng 1: Mô hình quá trình thiết kế chương trình đào tạo tích hợp CDIO7

1.3 QUY TRÌNH XÂY DỰNG CĐR KHOA QHQT

Trước khi có hướng dẫn xây dựng CĐR của Bộ (2009), khoa QHQT đã tiến hành xây dựng CĐR từ việc học tập các trường đại học nước ngoài Các giảng viên khoa QHQT cũng được Ban chủ nhiệm Khoa phân công dịch các tài liệu về CĐR, tham khảo CĐR CDIO của khối ngành kỹ thuật Nhận rõ ưu điểm của mô hình CDIO, khoa QHQT quyết định thử nghiệm xây dựng CĐR của ngành theo hướng tiếp cận CDIO (bắt đầu từ năm 2008) Quy trình xây dựng CĐR khoa QHQT được tiến hành theo 4 bước chính:

- Bước 1: Thu thập kì vọng từ các giảng viên: cử nhân QHQT cần đạt được được những

kiến thức, phẩm chất, thái độ, kĩ năng sống, kĩ năng làm việc nào? Cơ hội nghề nghiệp và học cao hơn của cử nhân QHQT là gì?

7

Trích từ Hồ Tấn Nhựt, Đoàn Thị Minh Trinh – Tr 94, Tlđd

Trang 12

9

- Bước 2: Ban chủ nhiệm tổ chức các buổi thảo luận về CĐR, tổng hợp những kì vọng

được đa số các giảng viên đồng tình và khác biệt Các kì vọng đồng tình được đưa vào bảng CĐR dự kiến Các kì vọng khác biệt được đánh giá mức độ cần thiết và khả thi, sau

đó đưa vào bảng CĐR dự kiến với tính chất thử nghiệm

- Bước 3: Bảng CĐR dự kiến được gửi đến một số doanh nghiệp từng tuyển dụng sinh

viên QHQT để tham khảo Bên cạnh đó, bảng CĐR cũng được đưa đi tham dự các hội

thảo về CĐR trong nước nhận sự góp ý của các đơn vị bạn (Hội nghị Tam Đảo của Liên

minh các trường giảng dạy QHQT8 ở Việt Nam tháng 03/2009, Hội nghị “Đào tạo bậc

cử nhân ngành QHQT: CĐR và yêu cầu xã hội” tháng 09/2010 tại TP Hồ Chí Minh,…)

- Bước 4: sau khi tham khảo từ các đơn vị liên quan, khoa QHQT tiếp tục họp bổ sung và

hoàn thiện CĐR ngành học

Cuối năm 2008, khoa QHQT là khoa đầu tiên thuộc khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn công bố CĐR của ngành học Hàng năm, CĐR khoa QHQT vẫn tiếp tục được cập nhật, bổ sung và hoàn thiện trên cơ sở đều đặn lấy ý kiến khảo sát nhà tuyển dụng, sinh viên, cựu sinh viên và giảng viên về các tiêu chí, tiêu chuẩn cụ thể trong CĐR

Trang 13

CHƯƠNG II: KHẢO SÁT THỰC TẾ

Như đã đề cập ở chương I, trong chương này nhóm sẽ trình bày cụ thể về nghiên cứu khảo sát thực tế Nội dung chương gồm hai phần: phần (1) mô tả phương pháp điều tra, khảo sát, nghiên cứu đã thực hiện; phần (2) trình bày các kết quả nghiên cứu nhằm giải quyết hai giả thuyết ban đầu của nhóm

2.1 GIỚI THIỆU VỀ CUỘC ĐIỀU TRA

2.1.1 Về mục tiêu điều tra

Đến năm học 2010-2011, khoa QHQT có hai khóa hệ tín chỉ đầu tiên tốt nghiệp: QH4-06 (khóa 4 – 2006-2010) và QH5-07 (khóa 5 – 2007-2011) Nhóm điều tra sinh

viên hai khóa này để xác định chất lượng sinh viên được đào tạo mới trong hệ tín chỉ hướng theo CĐR có đáp ứng được nhu cầu của nhà tuyển dụng hay không? Đáp ứng được ở mức độ nào? Từ đó có những góp ý, điều chỉnh CĐR và CTĐT cử nhân QHQT Đồng thời, nhóm mong muốn có được thông tin kỳ vọng từ hai trong ba đối tượng liên quan CĐR là nhà tuyển dụng và sinh viên – cựu sinh viên để có những điều chỉnh, củng

cố, hoàn thiện CĐR và CTĐT phù hợp với nhu cầu xã hội

2.1.2 Về đối tượng điều tra

Đối tượng sinh viên được khảo sát là các thực tập sinh khóa QH4-06 và QH5-07; đối tượng nhà tuyển dụng là các doanh nghiệp mà sinh viên thực tập (thời gian thực tập đến trước đến tháng 05/2011 – thời điểm thực hiện xong khảo sát)

2.1.3 Về bảng hỏi điều tra

Bảng hỏi điều tra được sử dụng là mẫu báo cáo thực tập sinh viên và phiếu đánh giá sinh viên thực tập của doanh nghiệp Nội dung của bảng hỏi điều tra cơ bản gồm:

2.1.3.1 Đối với sinh viên thực tập:

Bảng hỏi gồm các phần: (1) Thông tin cá nhân, (2) thông tin cơ quan thực tập, (3) báo cáo kết quả thực tập gồm tự đánh giá về quá trình thực tập và phần câu hỏi miêu tả kinh nghiệm tích lũy, các kiến thức và kỹ năng đã áp dụng, ý kiến về chương trinh đào tạo, phương pháp giảng dạy và những kiến thức, kỹ năng khoa cần bổ sung cho sinh viên

2.1.3.2 Đối với nhà tuyển dụng:

Trang 14

11 Bảng hỏi gồm các phần: (1) Thông tin cơ quan thực tập, (2) thông tin về thực tập sinh, (3) Đánh giá kết quả thực tập gồm bảng đánh giá quá trình thực tập của sinh viên và phần câu hỏi về những ưu điểm của sinh viên, những kiến thức và kỹ năng cần bổ sung, những khuyết điểm cần khắc phục

2.1.4 Về phương pháp điều tra và tổng hợp kết quả

Mẫu báo cáo và phiếu đánh giá thực tập được đăng tại www.qhqt.edu.vn/qhqt để sinh viên dễ dàng sử dụng Sinh viên hoàn tất và nộp báo cáo thực tập (gồm báo cáo của sinh viên và phiếu đánh giá của doanh nghiệp) về văn phòng khoa QHQT trong vòng 1 tháng sau khi thực tập Các báo cáo này được lưu giữ tại văn phòng khoa Sau đó, các báo được nhóm nghiên cứu tổng hợp và nhập liệu, xử lý bằng SPSS và Excel

2.1.5 Các kết quả thu thập thông tin về đối tượng khảo sát

Bảng 2: Giới tính sinh viên thực tập

Có 106 sinh viên thực tập, số lượng nam là 12 (11.3%) và nữ là 94 (88.7%) Về mức

độ phù hợp với ngành học: 29.2% thực tập “phù hợp với ngành học”; 53.8% “gần với ngành học”, 3.8% “không phù hợp với ngành học” và một số ý kiến khác

2.1.5.2 Về nhà tuyển dụng

Bảng dưới đây mô tả các lĩnh vực mà sinh viên tham gia thực tập:

CÁC LĨNH VỰC THỰC TẬP

Trang 15

2.2 KẾT QUẢ ĐIỀU TRA THEO GIẢ THUYẾT

2.2.1 Giả thuyết thứ nhất – “Không có độ chênh giữa CĐR của ngành QHQT và yêu cầu của nhà tuyển dụng”:

Để trả lời câu hỏi về độ chênh giữa CĐR của ngành QHQT và yêu cầu của nhà tuyển dụng, nhóm nghiên cứu tiến hành lập bảng so sánh giữa các yếu tố sau:

(1) Các kiến thức, kỹ năng, thái độ nêu lên trong CĐR ngành QHQT;

(2) Những kiến thức, kỹ năng, thái độ nhà tuyển dụng muốn sinh viên bổ sung;

(3) Những kiến thức, kỹ năng, thái độ sinh viên tự nhận thấy mình cần bổ sung

Phân tích dưới đây được chia làm 3 phần tương ứng với 3 nội dung trong CĐR về kiến thức, kỹ năng và thái độ sinh viên QHQT đạt được sau khi tốt nghiệp

2.2.1.1 Khảo sát về chuẩn kiến thức

Dưới đây là bảng so sánh giữa tiêu chí CĐR, yêu cầu của nhà tuyển dụng và đánh giá của sinh viên về nội dung kiến thức:

khoa QHQT

Nhà tuyển dụng yêu cầu

Sinh viên thấy cần thiết

Kiến thức

tổng quát

Khối kiến thức giáo dục đại cương thuộc khối ngành Khoa học xã hội

Kiến thức văn hoá – xã hội (7.1%)

Kiến thức - Kiến thức cơ bản về Kiến thức xã hội, tình

Trang 16

13

chuyên

ngành

chính trị thế giới hiện đại

hình kinh tế chính trị thế giới (11.1%)

- Kiến thức cơ bản kinh

tế quốc tế

PR (7.8%), Marketing (4.4%)

Sales (3.3%), Kế toán tài chính (3.3%)

Kiến thức kinh tế chuyên ngành (21.4%)

Kiến thức lĩnh vực Truyền thông (10.2%)

- Kiến thức cơ bản về luật quốc tế

Kiến thức về luật (2.2%)

Tìm hiểu thủ tục hành chính của các cơ quan Nhà nước (2.2%)

Kiến thức pháp luật (3.1%)

- Nắm vững chính sách đối ngoại Việt Nam

Kiến thức xã hội, tình hình kinh tế chính trị Việt Nam (11.1%)

- Kiến thức nền tảng về văn hóa - lịch sử thế giới

Kiến thức xã hội, tình hình kinh tế chính trị thế giới (11.1%)

Ngoại ngữ o Ngoại ngữ 1: Anh văn

Biên – phiên dịch (6.7%)

Giao tiếp tiếng Anh (15.3%)

Biên - phiên dịch (21.4%)

o Ngoại ngữ 2 (không

bắt buộc): chứng chỉ B quốc gia hoặc tương đương đối với các ngoại ngữ chưa tổ chức thi chứng chỉ quốc gia (Nhật, Hàn, Thái…)

Bảng 4: Yêu cầu về chuẩn kiến thức

a Kiến thức tổng quát khối ngành khoa học xã hội:

Về phía sinh viên, có 7 ý kiến (7.1%) cho rằng cần phải bổ sung “kiến thức văn

hoá-xã hội” khi đi làm CĐR đã đề cập đến nội dung này

b Kiến thức chuyên ngành:

Về Chính trị - ngoại giao:

Về phía nhà tuyển dụng, có 10 ý kiến (11.1%) cho rằng sinh viên cần phải bổ sung

“Kiến thức xã hội, tình hình kinh tế chính trị” ở Việt Nam và trên thế giới

Trang 17

Trong CĐR, có các phát biểu yêu cầu về “Kiến thức cơ bản về lịch sử - chính trị thế giới hiện đại”, “nắm vững chính sách đối ngoại Việt Nam”, “kiến thức nền tảng về văn hóa – lịch sử thế giới”

Như vậy, nếu không kể đến cấp độ, những phát biểu về chuẩn kiến thức chính trị -

ngoại giao trên đã xác định chính xác yêu cầu của nhà tuyển dụng đối với sinh viên

Về Kinh tế:

Theo kết quả khảo sát, những kiến thức sinh viên phải bổ sung nhiều nhất thuộc khối kiến thức kinh tế Cụ thể, các nhà tuyển dụng cho rằng sinh viên cần bổ sung kiến thức Marketing (7 ý kiến, 7.8%), kiến thức PR – Quan hệ công chúng (4 ý kiến, 4.4%), kiến thức Kế toán tài chính (3 ý kiến, 3.3%), kiến thức về Sales (3 ý kiến, 3.3%) Về phía sinh viên, có 21 ý kiến (21.4%) cho rằng cần trang bị thêm kiến thức kinh tế chuyên ngành,

10 ý kiến (10,2%) muốn học thêm những kiến thức về lĩnh vực truyền thông

Trong CĐR có một phát biểu duy nhất về “kiến thức cơ bản kinh tế quốc tế”

Như vậy, có thể thấy CĐR về kiến thức kinh tế còn tổng quát, chung chung, chưa

đáp ứng đúng yêu cầu của nhà tuyển dụng

Về Luật:

Có 3/106 sinh viên làm việc liên quan đến Luật (chiếm 2.8%)

Yêu cầu từ phía nhà tuyển dụng dừng lại ở mức độ cơ bản khi chỉ đòi hỏi sinh viên trang bị “kiến thức về luật pháp”: 2 ý kiến chiếm 2.2% và “tìm hiểu về thủ tục hành chính của các cơ quan Nhà nước” cũng có 2 ý kiến, cùng chiếm 2.2%

Trong CĐR đề cập đến “Kiến thức cơ bản về luật quốc tế”, chưa thực sự sát với yêu cầu nhà tuyển dụng Tuy nhiên, nếu coi chuẩn “Khối kiến thức giáo dục đại cương thuộc khối ngành khoa học xã hội” có bao gồm kiến thức pháp luật đại cương/ lý luận nhà nước

và pháp luật thì CĐR đã đáp ứng yêu cầu của nhà tuyển dụng

Như vậy, CĐR đã đáp ứng yêu cầu nhà tuyển dụng về kiến thức luật pháp, tuy

nhiên chưa được phát biểu cụ thể mà lồng ghép vào chuẩn kiến thức tổng quát

Cần nói thêm, QHQT có các lĩnh vực đào tạo khá rộng, do đó rất khó khăn để tập trung giảng dạy kiến thức chuyên sâu về một lĩnh vực nhất định, tính chất này cũng được phản ánh rõ nét trong 41 ý kiến (45.6%) nhà tuyển dụng yêu cầu sinh viên trang bị thêm

Trang 18

15 những kiến thức chuyên môn phù hợp với doanh nghiệp Những lĩnh vực này rất dàn trải như: ngân hàng, tàu biển, làm phim, truyền hình, phát thanh

c Ngoại ngữ:

Ngoại ngữ là một trong những yêu cầu quan trọng nhất của nhà tuyển dụng Theo

đó, khi được hỏi những kiến thức, kỹ năng nào sinh viên cần bổ sung, có 11 ý kiến

(12.2%) doanh nghiệp cho rằng đó là vốn ngoại ngữ chuyên ngành, 6 ý kiến (6.7%) về khả năng biên-phiên dịch và 4 ý kiến (4.4%) về khả năng giao tiếp tiếng Anh

Bên cạnh đó, khi nhận xét khả năng sử dụng tiếng Anh của thực tập sinh, có 34 ý kiến (32.1%) doanh nghiệp đánh giá ở mức độ “xuất sắc”, 46 ý kiến (43.4%) đánh giá

“tốt”, 23 ý kiến (21.7%) đánh giá “khá tốt”, 3 ý kiến (2.8%) cho rằng khả năng tiếng Anh của thực tập sinh “cần cải thiện”

Bảng 5: biểu đồ đánh giá khả năng tiếng Anh của thực tập sinh

Ngoài ra, theo bảng dánh giá ưu – khuyết điểm của thực tập sinh9, có 24 ý kiến (23.8%) nhà tuyển dụng đánh giá ngoại ngữ giao tiếp tốt và 11 ý kiến (10.9%) đánh giá khả năng biên phiên dịch tốt là ưu điểm nổi bật của sinh viên khoa QHQT Điều này

9

Xem phụ lục số liệu đánh giá của nhà tuyển dụng

0 5 10 15 20 25 30 35 40 45 50

A xis

T itl e

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾNG ANH CỦA THỰC TẬP SINH

Trang 19

chứng tỏ chuẩn tiếng Anh cao trong CĐR là đúng đắn10; đồng thời cũng nhận được sự đồng tình từ phía các doanh nghiệp tuyển dụng

Như vậy, có thể thấy, yêu cầu về Ngoại ngữ từ phía doanh nghiệp đã khớp với

CĐR ngoại ngữ của Khoa QHQT

Từ những phân tích nêu trên, nhóm nghiên cứu đi đến kết luận: Về mặt kiến thức,

CĐR đã cơ bản đáp ứng được những yêu cầu từ phía xã hội nói chung và nhà tuyển dụng nói riêng

2.2.1.2 Khảo sát về chuẩn kỹ năng

Dưới đây là bảng so sánh giữa tiêu chí CĐR, yêu cầu của nhà tuyển dụng và đánh giá của sinh viên về các kỹ năng cần thiết:

Nội dung CĐR khoa QHQT Nhà tuyển dụng

yêu cầu

Sinh viên thấy cần thiết Năng lực nhận thức, tư duy

Khả năng nhận thức thế giới

Tư duy lôgich Phát triển tư duy (2.2%) Khả năng phân tích,

tổng hợp vấn đề, dự báo tình huống

Xử lý, phân tích dữ liệu (7.8%)

Kỹ năng phân tích sự kiện (7.1%)

Khả năng phản biện Tư duy phản biện (19%)

Trang 20

Quan hệ công chúng (PR)

Quan hệ công chúng (PR) (4.4%)

làm việc

Vận dụng pháp luật Soạn thảo các văn bản

hành chính và thương mại (6.7%)

Soạn thảo hợp đồng (6.7%)

Soạn thảo các văn bản hành chính và thương mại (11.2%)

Khả năng làm việc độc lập

Làm việc độc lập (3.3%) Làm việc độc lập

(3.1%) Khả năng làm việc nhóm Làm việc nhóm (8.9%) Làm việc nhóm

(21.4%) Khả năng thuyết trình Nói trước đám đông,

thuyết trình (8.9%)

Nói trước đám đông, thuyết trình (24.5%) Tin học văn phòng

(11.1%)

Sử dụng thiết bị văn phòng (10%)

Tin học văn phòng (7.1%)

Sử dụng thiết bị văn phòng (8.2%)

Kỹ năng giao tiếp (13.3%)

Kỹ năng giao tiếp (33.7%)

Bảng 6: Yêu cầu về chuẩn kỹ năng

Xét tổng thể, có 13/15 kỹ năng nhà tuyển dụng yêu cầu đã được đề cập trong CĐR của khoa QHQT, chiếm tỉ lệ 86.67%

Xét cụ thể, nhóm nghiên cứu phân tích theo từng lĩnh vực kỹ năng riêng biệt, gồm có

“Năng lực nhận thức, tư duy” và “Kỹ năng thực hành”

a Năng lực nhận thức, tư duy:

Trong CĐR công bố sinh viên QHQT ra trường sẽ đạt được “khả năng nhận thức thế giới”, “tư duy lôgich”, “khả năng phân tích, tổng hợp vấn đề”, “dự báo tình huống” và

Trang 21

“khả năng phản biện” Về cơ bản, những chuẩn năng lực nhận thức, tư duy này đã xác

định đúng các yêu cầu của nhà tuyển dụng lao động Cụ thể:

- Tư duy lôgich đã khớp với đòi hỏi “Phát triển tư duy” (2 ý kiến, 2.2%)

- Khả năng phân tích, tổng hợp vấn đề, dự báo tình huống đã đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp về “Xử lý, phân tích dữ liệu” (7 ý kiến, 7.8%) và yêu cầu của sinh viên về

“Kỹ năng phân tích sự kiện” (7 ý kiến, 7.1%)

- Khả năng phản biện: Có 1 ý kiến (1%) nhà tuyển dụng cho rằng khả năng phản biện

là ưu điểm của sinh viên QHQT, đồng thời có 12 ý kiến (19%) nhà tuyển dụng nhận xét rằng sinh viên chưa chủ động đóng góp ý kiến Nói cách khác, nhà tuyển dụng có quan tâm đến khả năng này nhưng sinh viên chưa đạt được

b Kĩ năng thực hành:

Kỹ năng thực hành cũng được chia nhỏ ra thành ba nhóm chính: kỹ năng đối ngoại,

kỹ năng nghiệp vụ đối ngoại và kỹ năng làm việc Nhóm cũng sẽ đi theo trình tự này để phân tích những kỹ năng cụ thể

Kỹ năng đối ngoại: Các tiêu chí CĐR đáp ứng yêu cầu doanh nghiệp:

- Có 7 ý kiến (7.8%) nhà tuyển dụng yêu cầu sinh viên phải có kỹ năng quan sát, lựa chọn thông tin Yêu cầu này trùng khớp với tiêu chuẩn “Thu thập, xử lý thông tin”

- Có 8 ý kiến (8.9%) nhà tuyển dụng yêu cầu sinh viên phải có kĩ năng “xử lý tình huống” để làm việc, đồng thời có 18 ý kiến (.18.4%) sinh viên nhận thấy cần phải bổ sung kĩ năng này

- “Phản biện độc lập” chính là tiêu chuẩn đáp ứng đòi hỏi nâng cao khả năng phản biện (phần chuẩn tư duy, nhận thức) mà nhà tuyển dụng yêu cầu ở sinh viên

Kỹ năng nghiệp vụ đối ngoại: các tiêu chí CĐR đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp:

- Có 4 ý kiến (4.4%) nhà tuyển dụng yêu cầu phải bổ sung kỹ năng “Lễ tân”

- Có 4 ý kiến (4.4%) nhà tuyển dụng yêu cầu và 14 ý kiến (14.3%) sinh viên nhận thấy cần bổ sung năng lực “đàm phán – thương lượng”

- Có 4 ý kiến (4.4%) nhà tuyển dụng cho rằng “quan hệ công chúng” là một yêu cầu

kỹ năng cần thiết đối với nhân viên ngày nay

Kỹ năng làm việc: Các CĐR kỹ năng làm việc đáp ứng yêu cầu của nhà tuyển dụng:

Trang 22

19

- Có 6 ý kiến (6.7%) nhà tuyển dụng muốn sinh viên phải có khả năng “Soạn thảo văn bản hành chính và thương mại” và 11 ý kiến (11.2%) của sinh viên nhận thấy cần phải bổ sung kĩ năng này Đồng thời, có 6 ý kiến (6.7%) nhà tuyển dụng và 11 ý kiến (11.2%) sinh viên cho rằng cần bổ sung “khả năng soạn thảo hợp đồng” Đây chính là cụ thể hóa của khả năng “vận dụng pháp luật” trong CĐR vào công việc thực tế

- Có 3 ý kiến (3.3%) nhà tuyển dụng và 3 ý kiến (3.1%) sinh viên cho rằng cần phải

Bảng 7: biểu đồ đánh giá khả năng đảm nhận công việc của thực tập sinh

- Khả năng thuyết trình là mối quan tâm lớn với yêu cầu từ 8 nhà tuyển dụng (chiếm 8.9%) và đóng góp từ 24 sinh viên (chiếm 24.5%);

11

Xem biểu đồ đánh giá khả năng đảm nhận công việc của thực tập sinh trong phần phụ lục

0 10 20 30 40 50 60 70

A xis

T itl e

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ĐẢM NHẬN CÔNG VIỆC

Trang 23

Tuy nhiên, vẫn còn có những kỹ năng khác được doanh nghiệp và sinh viên chú trọng, đóng góp chưa được phản ánh trong CĐR:

Thứ nhất là “Kỹ năng giao tiếp”:

- Có 12 ý kiến(13.3%) nhà tuyển dụng yêu cầu nhân viên phải trang bị “kỹ năng giao tiếp” và 33 ý kiến (33.7%) sinh viên tự nhận thấy mình cần phải trau dồi thêm kỹ năng này Đây là một mối quan tâm rất lớn từ cả hai phía người học và doanh nghiệp, nhưng tiêu chuẩn này lại không xuất hiện trong CĐR

Thứ hai là “Kỹ năng văn phòng và tin học văn phòng”:

- Đối với sinh viên, có 7 ý kiến (7.1%) muốn bổ sung kỹ năng tin học văn phòng và 8

ý kiến (8.2%) muốn bổ sung kỹ năng sử dụng thiết bị văn phòng Đối với nhà tuyển dụng,

có 10 ý kiến (11.1%) đòi hỏi nhân viên có thể sử dụng các phần mềm vi tính văn phòng

và 9 ý kiến (10%) yêu cầu nhân viên biết sử dụng các thiết bị văn phòng cơ bản (điện thoại, máy fax, photocopy, máy tính,…)

- Về quy chế, trong điều kiện tốt nghiệp đã bắt buộc sinh viên phải có bằng tin học đại cương (hoặc chứng chỉ A tin học) Dù vậy, sinh viên vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu

của nhà tuyển dụng Do đó, cần bổ sung “kĩ năng văn phòng và tin học văn phòng” vào

CĐR để nhắc nhở một yêu cầu quan trọng của nhà tuyển dụng đối với nhân viên

Ngoài ra, còn có những kỹ năng khác có trong bảng ý kiến đóng góp như “Quản lý thời gian”, “Tổ chức công việc, lên kế hoạch”, “Tổ chức điều hành sự kiện”, “Xây dựng, duy trì mối quan hệ”, “Quản lý dự án”, “phán đoán tâm lý” và “Nghệ thuật lãnh đạo”

Tóm lại, về phương diện kỹ năng, CĐR của ngành QHQT đáp ứng được hầu hết yêu cầu “năng lực tư duy, nhận thức” và đáp ứng phần lớn yêu cầu “kỹ năng thực hành” Tuy nhiên, cần phải cụ thể hóa một chuẩn nhận thức, tư duy và bổ sung một

số chuẩn thực hành quan trọng vào CĐR

2.2.1.3 Khảo sát về chuẩn thái độ, phẩm chất

Nội dung CĐR khoa QHQT Nhà tuyển dụng

yêu cầu

Sinh viên thấy cần thiết Phẩm chất,

thái độ

Trung thành, kiên định

Ý thức phục vụ cộng

Trang 24

21

đồng Trách nhiệm Tinh thần trách nhiệm Bản lĩnh, tự tin, độc lập Tự tin

Tiên phong Chủ động trong công

việc

Thích nghi nhanh Mẫn cán, trung thực

Tính kỷ luật Sáng tạo Tác phong chuyên nghiệp

Bảng 8: Yêu cầu về thái độ, phẩm chất

Về cơ bản, CĐR về thái độ, phẩm chất đã đề cập 4/7 yêu cầu của nhà tuyển dụng

A xis

T itl e

ĐÁNH GIÁ TINH THẦN TRÁCH NHIỆM CỦA THỰC TẬP SINH

Trang 25

“Tinh thần trách nhiệm” là phẩm chất thu hút sự quan tâm lớn nhất của các doanh nghiệp: có 56 ý kiến (55.4%) cho rằng đây là ưu điểm của sinh viên QHQT Đồng thời, thái độ “Trách nhiệm” cũng được đề cập trong CĐR của ngành QHQT

Về phẩm chất “Bản lĩnh, tự tin, độc lập”:

Một cá tính rất đặc trưng của sinh viên khoa QHQT là “Bản lĩnh, tự tin, độc lập” Đây vừa là một nét tâm đắc trong những tiêu CĐR của khoa vừa là yêu cầu quan trọng từ phía nhà tuyển dụng Tuy nhiên trên thực tế, sinh viên QHQT chưa thể hiện được tốt phẩm chất này ở môi trường làm việc: 12 ý kiến (19%) đơn vị tuyển dụng đánh giá sinh viên “Chưa tự tin đóng góp ý kiến”, 10 ý kiến (15.9%) nhận định thực tập sinh “Chưa tự

tin giao tiếp khách hàng” trong bảng nhận xét về khuyết điểm của sinh viên

Về phẩm chất “Tiên phong”:

“Tiên phong” là một phẩm chất quan trọng của người lao động Tuy nhiên, có 15 ý kiến (23.8%) từ doanh nghiệp góp ý rằng sinh viên chưa “chủ động trong công việc” và

10 nhận định (15.9%) rằng sinh viên chưa “chủ động xây dựng mối quan hệ”12

Tuy chỉ được phản ánh ở góc độ khuyết điểm của sinh viên, điều này cũng cho thấy

“Tiên phong” là một yêu cầu quan trọng của nhà tuyển dụng

Về phẩm chất “hội nhập”:

Có 57/106 sinh viên (chiếm 53.8%) ý kiến cho rằng những việc họ đảm nhận chỉ gần với những kiến thức mình được học ở trường13 Do đó, để hoàn thành tốt công việc, những sinh viên này đã phải nỗ lực học hỏi thêm rất nhiều trong quá trình thực tập Điều này giải thích tại sao nhà tuyển dụng đánh giá những ưu điểm nổi trội của sinh viên QHQT là “chịu khó học hỏi” (48 ý kiến, 47.5%), “tiếp thu nhanh” (38 ý kiến, 37.6%) và

Trang 26

23

Có thể thấy, hai đặc điểm về phẩm chất “tiên phong” và “hội nhập” thể hiện sự nỗ lực và tầm nhìn của khoa QHQT trong việc hướng sinh viên đến khái niệm “công dân toàn cầu”

Bên cạnh 4 tiêu chuẩn đã đáp ứng với yêu cầu của nhà tuyển dụng nêu trên, còn những yếu tố được kỳ vọng từ xã hội nhưng chưa thấy được đề cập đến trong CĐR cử nhân ngành QHQT Cụ thể là:

“Tính kỷ luật”:

Có 44 ý kiến (43.6%) nhà tuyển dụng cho rằng đây là ưu điểm đáng khen ngợi của sinh viên Cụ thể, đánh giá về tính kỷ luật của thực tập sinh, có 56 ý kiến (52.8%) nhận định ở mức độ “xuất sắc”, 45 ý kiến (42.5%) ở mức độ “tốt”, 4 ý kiến (3.8%) nhận xét

“khá tốt” và 1 ý kiến (0.9%) đánh giá “tệ” Như vậy, nhìn chung có đến 95.3% ý kiến đánh giá tính kỷ luật của sinh viên ở mức độ tốt và xuất sắc

“Tính sáng tạo”:

Có 17 ý kiến (16.8%) nhà tuyển dụng nhận định đây là điểm mạnh của sinh viên QHQT và 3 ý kiến (4.8%) cho rằng sinh viên còn “thiếu sáng tạo” trong công việc Dù được đề cập dưới góc độ ưu điểm hay khuyết điểm thì rõ ràng “tính sáng tạo” là yêu cầu bắt buộc của nhà tuyển dụng đối với nhân viên ngày nay

Đánh giá cụ thể về tính sáng tạo của thực tập sinh: 25 ý kiến (23.6%) người sử dụng lao động đánh giá sự sáng tạo của sinh viên ở mức độ “xuất sắc”, 49 ý kiến (46.2%) ở mức độ “tốt”, 28 ý kiến (26.4%) ở mức độ “khá tốt”, 3 ý kiến (2.8%) nhận định “cần cải thiện” và 1 ý kiến (0.9%) ở mức độ “tệ” Như vậy, có hơn 96% ý kiến của nhà tuyển dụng đánh giá sinh viên QHQT có sự sáng tạo từ mức khá tốt đến xuất sắc

Rõ ràng tính sáng tạo là một đặc điểm không thể thiếu trong môi trường làm việc năng động như hiện nay Tính sáng tạo không chỉ tạo ra nguồn cảm hứng cho cá nhân mà còn có sức lan toả và ảnh hưởng đến cộng đồng làm việc xung quanh, giúp tinh thần làm việc phấn chấn, từ đó cải thiện hiệu quả công việc rất nhiều

“Tác phong chuyên nghiệp”:

Có 9 doanh nghiệp (8.9%) nhận định “tác phong chuyên nghiệp” là ưu điểm của sinh viên trong quá trình thực tập Cụ thể, có 21 ý kiến (19.8%) đánh giá tính chuyên nghiệp

Trang 27

của thực tập sinh ở mức “xuất sắc”, 51 ý kiến (48.1%) đánh giá “tốt”, 33 ý kiến (31.1%) đánh giá “khá tốt” và 1 ý kiến (0.9%) nhận xét “cần cải thiện”

Tính chuyên nghiệp cũng là một hành trang cần thiết với sinh viên khi làm việc Đặc điểm này không những giúp nhân viên làm việc có hệ thống, hiệu quả hơn mà còn góp phần xây dựng hình ảnh, thương hiệu công ty trong mắt khách hàng

Như vậy, “Tác phong chuyên nghiệp” cũng là một yếu tố cần xem xét bổ sung vào CĐR ngành QHQT

Bên cạnh các yêu cầu về “kỷ luật”, “sáng tạo”, “tác phong chuyên nghiệp”, còn có những tiêu chuẩn về phẩm chất và thái độ được nhà tuyển dụng đề cập đến như “Tập trung trong công việc”, “Cẩn thận, tỉ mỉ” hay “Lắng nghe, tiếp thu ý kiến đóng góp” Các

ý kiến này cũng rất đáng được suy nghĩ vì đây đều là những thái độ hỗ trợ sinh viên rất nhiều trong công việc thực tế

Tóm lại, về phương diện phẩm chất thái độ, CĐR của ngành QHQT đã đáp ứng được hơn một nửa những yêu cầu của nhà tuyển dụng Cần xem xét, cân nhắc và bổ sung vào CĐR một số phẩm chất, nhất là ba đặc điểm thu hút sự quan tâm lớn từ phía nhà tuyển dụng là “Tính kỷ luật”, “Tính sáng tạo” và “Tác phong chuyên nghiệp”

Như vậy, nhóm kết luận giả thuyết 1 như sau: CĐR của ngành QHQT đã cơ bản đáp ứng các yêu cầu của nhà tuyển dụng Tuy nhiên, vẫn có độ chênh nhất định giữa CĐR và yêu cầu của nhà tuyển dụng, tập trung vào chuẩn kỹ năng và thái độ

2.2.2 Giả thuyết 2 – “Chương trình đào tạo của khoa QHQT đáp ứng được những tiêu chí của CĐR”:

Để xét xem chương trình đào tạo có đáp ứng được CĐR hay không, ta cần so sánh

CĐR và thành quả của chương trình đào tạo, đó chính là số lượng và chất lượng kiến thức, kỹ năng và thái độ mà sinh viên đã sử dụng trong quá trình thực tập thông qua việc

tự đánh giá của sinh viên và đánh giá của nhà tuyển dụng

Thông qua khảo sát 106 sinh viên qua quá trình thực tập, có các kết quả sau đây:

Trang 28

25

2.2.2.1 Về kiến thức

CĐR của khoa QHQT Yêu cầu của Nhà Tuyển Dụng

Kiến thức tổng quát

Khối kiến thức giáo dục đại cương thuộc

khối ngành Khoa học xã hội

- Kiến thức cơ bản kinh tế quốc tế PR, Marketing

Sales, Kế toán tài chính

- Kiến thức cơ bản về luật quốc tế Kiến thức về luật

Tìm hiểu thủ tục hành chính của các cơ quan Nhà nước

- Nắm vững chính sách đối ngoại Việt

o Ngoại ngữ 2 (không bắt buộc): chứng chỉ

B quốc gia hoặc tương đương đối với các

ngoại ngữ chưa tổ chức thi chứng chỉ quốc

gia (Nhật, Hàn, Thái…)

Bảng 10: Yêu cầu về chuẩn kiến thức

Phần lớn kiến thức sinh viên sử dụng trong quá trình thực tập thuộc về mảng ngoại ngữ, kinh tế và dịch vụ:

Trang 29

Về ngoại ngữ:

Có 68.5% của tổng số 106 sinh viên được khảo sát cho rằng đã áp dụng kiến thức về Translation, 56.5% áp dụng Listening, 55.6% áp dụng Speaking, 54.6% áp dụng Reading

và 54.6% áp dụng Writing vào công việc

Có 23.8% ý kiến của doanh nghiệp đánh giá khả năng giao tiếp bằng ngoại ngữ là ưu điểm của thực tập sinh

Bên cạnh đó, khi tự đánh giá khả năng sử dụng tiếng Anh, có 12.3% tổng số sinh

viên đánh giá ở mức độ “xuất sắc”, 51.9% sinh viên nhận xét ở mức độ “tốt”, 27.4%

sinh viên cho rằng mức độ sử dụng tiếng Anh là “khá tốt”, và 8.5% “cần cải thiện”

Như đã trình bày, CĐR của khoa QHQT đối với trình độ Anh văn là TOEFL iBT: 80, TOEFL PBT: 550, IELTS: 6.0, TOEIC 600 Trên cơ sở CĐR này, chương trình đào tạo của khoa cũng đã ngày càng chú trọng giảng Anh văn Với những số liệu khảo sát trên

cho thấy khoa đã đi đúng hướng và phù hợp với nhu cầu xã hội về mảng ngoại ngữ

Về kinh tế, dịch vụ:

Có 56.5% tổng số 106 sinh viên cho rằng đã áp dụng kiến thức môn PR (Public Relations), 54.6% áp dụng Marketing, 28.7% áp dụng Kinh tế đại cương vào công việc thực tập Ngoài ra có 44.4% sinh viên cho rằng đã áp dụng kiến thức về Nghiệp vụ ngoại giao, 25% áp dụng Tư pháp Quốc tế vào thực tế Như đã nêu ở phần đối tượng khảo sát (2.1.1), với gần 80% các ngành mà sinh viên đảm nhiệm trong quá trình thực tập thuộc về mảng kinh tế - dịch vụ, thì những chỉ số về lượng kiến thức nêu trên hoàn toàn hợp lý

Khối kiến thức về mảng lịch sử - chính trị ít được sinh viên ứng dụng trong công việc của mình:

Trong 106 sinh viên thực hiện khảo sát, có 6.5% đã áp dụng môn Lịch sử QHQT, 3.7% áp dụng môn Lịch sử văn minh thế giới, 2.8% áp dụng môn Lịch sử Ngoại giao Việt Nam, 6.5% áp dụng môn Lý luận nhà nước và pháp luật, 6.5% áp dụng môn Chính trị Quốc tế hiện đại, 4.6% áp dụng môn An ninh Xung đột và một số môn học khác Chỉ có khoảng một phần năm sinh viên đi theo hướng thuần chính trị - ngoại giao, do

đó khối kiến thức thuộc mảng này được ứng dụng không nhiều là một tất yếu Tuy nhiên còn xét đến khả năng sinh viên không biết vận dụng kiến thức đã được cung cấp ở đại

Trang 30

27 học vào trong thực tiễn công việc, điều này được chứng tỏ rõ hơn thông qua kết quả khảo sát các nhà tuyển dụng đánh giá về năng lực của thực tập sinh

Khi đóng góp về các kiến thức sinh viên cần bổ sung, có 11.1% ý kiến các nhà tuyển dụng đã cho rằng sinh viên nên bổ sung kiến thức xã hội, tình hình kinh tế chính trị Khi đánh giá về ưu điểm của thực tập sinh, có 8.9% ý kiến các nhà tuyển dụng cho rằng sinh viên vận dụng tốt kiến thức đã học, 2% đánh giá kiến thức của sinh viên rộng, 2% cho rằng sinh viên có kiến thức tốt về luật pháp Đây là những con số khá khiêm tốn, bởi lẽ

kiến thức xã hội – tình hình kinh tế chính trị là khối kiến thức nền tảng mà CĐR yêu cầu

một sinh viên sau khi hoàn tất chương trình đại học chuyên ngành QHQT phải nắm vững

2.2.2.2 Về kỹ năng

CĐR của khoa QHQT Yêu cầu của Nhà Tuyển Dụng

Năng lực nhận thức, tư duy

Khả năng nhận thức thế giới quan

Kỹ năng đối ngoại

Thu thập, xử lý thông tin Quan sát, lựa chọn thông tin

Phản biện độc lập

Kỹ năng nghiệp vụ đối ngoại

Trang 31

Khả năng làm việc nhóm Làm việc nhóm

Khả năng thuyết trình Nói trước đám đông, thuyết trình

Bảng 11: Yêu cầu về chuẩn kỹ năng

Các kỹ năng mà sinh viên ứng dụng nhiều nhất trong quá trình thực tập:

Làm việc nhóm (62.6% sinh viên), Giao tiếp (59.8%), Nói trước đám đông – thuyết trình (44.9%), Tin học văn phòng (44.9%), Tổng hợp – Phân tích – Đánh giá (29.9%), Làm việc cá nhân (29%) Các kỹ năng này đã được tích lũy qua quá trình học ở đại học,

đó cũng là CĐR mà khoa QHQT đã công bố vào năm 201014

Các năm gần đây, phương pháp dạy và học của khoa QHQT cũng đã cải thiện theo hướng lấy người học làm trung tâm, giảng viên vận dụng các phương pháp thuyết trình, nói trước đám đông, làm bài tập nhóm cũng như bài tập cá nhân mang tính tổng hợp, phân tích, đánh giá; do đó sinh viên cũng được rèn luyện các kỹ năng trên qua quá trình học tập trên lớp, ngoài ra sinh viên cũng được trau dồi thêm kiến thức và kỹ năng khi tham gia các câu lạc bộ của khoa QHQT như IRNEWS, IRECCOOL, IR4C, IRYS, MIR

Một số kỹ năng khác được sinh viên sử dụng:

Xử lý tình huống (14%), Đàm phán – Thương lượng (12.1%), Lập kế hoạch – tổ

chức công việc (12.1%), Quản lý thời gian (11.2%), Thiết lập quan hệ (0.9%)

Về phía nhà tuyển dụng, chỉ có 3% tổng số ý kiến đánh giá cao tư duy khoa học của thực tập sinh, 2% ý kiến nhận xét khả năng làm việc độc lập là ưu điểm của thực tập sinh, 1% nhà tuyển dụng đánh giá cao về tư duy phản biện Khi được yêu cầu đóng góp các kỹ năng mà thực tập sinh cần bổ sung, có 8.9% ý kiến cho rằng sinh viên nên củng cố thêm

kỹ năng nói trước đám đông – thuyết trình, 8.9% ý kiến đóng góp sinh viên trang bị thêm cho mình kỹ năng xử lý tình huống, 8.9% ý kiến đóng góp về việc nâng cao kỹ năng làm việc nhóm, 7.8% số ý kiến đóng góp nên trau dồi kỹ năng quan sát lựa chọn xử lý thông tin và phân tích dữ liệu, 4.4% ý kiến cho rằng sinh viên nên bổ sung kỹ năng đàm phán thương lượng, 4.4% ý kiến đề nghị sinh viên nâng cao kỹ năng lễ tân ngoại giao

14

Chương trình giáo dục đại học ngành Quan hệ Quốc tế, Trích Quyết định số 75/XHNV-ĐT ngày 26 tháng 2

năm 2010 của Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn

Trang 32

29

Trong số những kỹ năng trên, có những kỹ năng được đề cập trong CĐR của khoa QHQT như Nói trước đám đông – thuyết trình, Xử lý tình huống, Quan sát lựa chọn

xử lý thông tin và Phân tích dữ liệu, Đàm phán thương lượng, Lễ tân ngoại giao Đây

là những kỹ năng rất cần thiết cho một sinh viên QHQT mà CĐR yêu cầu

Các kỹ năng được đề cập trong CĐR được sinh viên vận dụng ở mức khá: Nói trước

đám đông – thuyết trình; Xử lý tình huống; Quan sát lựa chọn xử lý thông tin; Phân tích

dữ liệu; Đàm phán thương lượng; Lễ tân ngoại giao

Thích nghi nhanh

Bảng 12: Yêu cầu về chuẩn phẩm chất, thái độ

Các thái độ nhà tuyển dụng đánh giá cao là tinh thần trách nhiệm (55.4%), chịu khó học hỏi (47.5%), kỷ luật (43.6%), tiếp thu nhanh (37.6%), hòa đồng (32.7%), chăm chỉ

(28.7%), linh hoạt – năng động (27.7%)

Tuy vậy, cũng có 23.8% ý kiến của nhà tuyển dụng cho rằng sinh viên thiếu chủ động trong công việc, 19% nhận xét sinh viên chưa tự tin đóng góp ý kiến, 15.9% đánh giá sinh viên chưa chủ động xây dựng mối quan hệ, 15.9% ý kiến cho rằng sinh viên chưa tự tin giao tiếp với khách hàng

Có thể thấy ở tiêu chí “tự tin”, “chủ động” có hai kết quả trái ngược nhau Tuy nhiên, khi phân tích kỹ báo cáo của từng nhóm sinh viên (nhóm kết quả cao và thấp) cho thấy: các sinh viên được đánh giá cao ở “tự tin” và “chủ động” cũng đồng thời tích cực tham gia hoạt động của CLB – Đội – Nhóm, trong khi các sinh viên nhóm thứ hai hầu như không nêu ý kiến đối với hoạt động ngoại khóa Như vậy, sinh viên muốn đạt được các

Trang 33

tiêu chuẩn trên cần phải lưu ý đến thái độ và ý thức tự rèn luyện của mình chứ không chỉ đơn thuần là hành động từ phía của khoa (đề cập đến trong CĐR, thiết lập CLB,…)

Kết luận giả thuyết 2: chương trình đào tạo đã cơ bản đáp ứng được 20/27 (74%) tiêu chí trong CĐR Tuy nhiên, khoa cần phải tiếp tục thay đổi, bổ sung và hoàn thiện một số điểm trong chương trình đào tạo để đáp ứng các tiêu chí còn lại của CĐR, thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của sinh viên và nhà tuyển dụng, đồng thời hướng đến mục tiêu kiểm định chất lượng theo chuẩn AUN trong thời gian tới

2.2.3 Một số kết quả liên quan

2.2.3.1 Về hoạt động thực tập

Thực tập là một nội dung quan trọng góp phần vào việc hoàn thiện các kỹ năng, kiến thức và thái độ cho sinh viên để đạt CĐR Việc thực tập vào hè năm 3 (thay vì cuối năm 4) là một quyết định đúng, mang nhiều lợi ích cho cả sinh viên và CTĐT

2.2.3.2 Về hoạt động đào tạo và các vấn đề liên quan

Về chương trình đạo tạo:

- Có 59.8% ý kiến sinh viên cho rằng “chương trình đào tạo còn dàn trải, chưa phân

ngành” Về mặt tích cực, các ý kiến cho rằng việc chương trình đào tạo rộng, phủ đều các mảng nội dung chính trị - kinh tế - xã hội giúp sinh viên có thể đáp ứng linh hoạt với nhiều công việc thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau Tuy vậy, cũng chính sự dàn trải này làm sinh viên lúng túng, chưa định hướng tốt được nhóm kỹ năng và kiến thức chuyên môn cần thiết cho một ngành nghề cụ thể Điều này buộc sinh viên phải tự tích lũy thêm kiến

thức và kỹ năng chuyên môn cần thiết thông qua các khóa học nghiệp vụ bên ngoài hoặc thông qua quá trình thực tập và làm việc.15

- Có 17.4% sinh viên cho rằng “chương trình còn nặng về lý thuyết, nhất là các môn lịch sử, do đó cần bổ sung những môn học mang tính thực tế ứng dụng cao” Trên thực

tế, trong chương trình đào tạo đã có những môn tập trung về kỹ năng và hoạt động nghề nghiệp như Đàm phán quốc tế, Nghiệp vụ ngoại giao (15 tiết lý thuyết, 30 tiết thực hành – sinh viên thực tập trực tiếp tại nhà hàng, khách sạn do khoa giới thiệu), Hợp đồng

15

Nhận biết được điểm này, từ khóa QH7-09 (2009-2013), khoa QHQT đã thực hiện kiểm tra tính cách và tư vấn phân chuyên ngành cụ thể cho sinh viên khi vào năm thứ hai (2010-2011) theo 3 chuyên ngành chính: Chính trị - ngoại giao, Kinh tế quốc tế và Luật quốc tế

Trang 34

Về cách giảng dạy của giảng viên:

- Đa số sinh viên nhận xét các giảng viên trẻ có phương pháp giảng dạy hiện đại và

đề cao kỹ năng và tính chủ động trong học tập (tự học – nghiên cứu, thuyết trình, bài tập nhóm,…) Tuy nhiên, sinh viên vẫn mong muốn tăng cường chất lượng của phương pháp

giảng dạy này: 25% ý kiến đóng góp về việc “tổ chức thuyết trình hiệu quả hơn”, 17.7% sinh viên góp ý nên“tổ chức bài tập thực tế như tổ chức họp báo”, 16.7% yêu cầu “hoạt động nhóm, trao đổi giữa giảng viên – sinh viên nhiều hơn”, 9.4% đề nghị“cập nhật các

sự kiện thực tế” vào trong nội dung bài giảng

Về cách học của sinh viên:

- Mặc dù phần đông sinh viên đều khá ý thức chủ động trong việc học tập, vẫn còn một bộ phận sinh viên thụ động theo lối học phổ thông, còn chờ đợi tiếp nhận kiến thức,

kỹ năng từ giảng viên Các sinh viên này đều nhận thức chưa cao về tầm quan trọng của việc tự học, mang tâm lý học đối phó chứ chưa xác định được học để trau dồi kỹ năng và phát triển cơ hội nghề nghiệp tương lai

Về hoạt động ngoại khóa:

- Đa số sinh viên năng động, mong muốn tham gia hoạt động ngoại khóa, tuy nhiên một bộ phận sinh viên còn thụ động, không tham gia các chương trình này

- Khoa QHQT hiện có 5 CLB nhưng có tới hơn 600 sinh viên nên chưa thề đáp ứng được hết sở thích và nhu cầu của sinh viên Điều này dẫn đến sự phân hóa trong việc tham gia hoạt động: Các sinh viên chủ động sẽ thu thập, tích lũy được nhiều kỹ năng mềm cần thiết; các sinh viên thụ động hoặc tham gia để đối phó điểm rèn luyện không có nhiều cơ hội rèn luyện kỹ năng thực tế

Trang 35

Về đội ngũ giảng viên và nhân viên phục vụ đào tạo:

- Đội ngũ giảng viên cơ hữu còn thiếu (khoa có 24 giảng viên nhưng tới 11 giảng viên đang học Cao học/ Nghiên cứu sinh ở nước ngoài), do vậy phải mời giảng viên thỉnh giảng Điều này đôi khi dẫn đến tình trạng học dồn kiến thức (cấp tốc trong 1 – 2 tuần) khiến sinh viên khó tiếp thu tối đa nội dung môn học

- Cũng vì đội ngũ giảng viên thiếu nên số lượng sinh viên/ lớp quá đông, làm khả năng kiểm soát của giảng viên đến từng sinh viên, khả năng đánh giá và hướng dẫn từng sinh viên, khả năng bao quát lớp học của giảng viên bị giảm xuống

- Bộ phận phục vụ giảng dạy, bộ phận giáo vụ quá thiếu so với yêu cầu tối thiểu của chuẩn AUN (3 giảng viên/ 1 nhân viên phục vụ giảng dạy) Hiện khoa chỉ có 1 giáo vụ chuyên tránh, 1 trợ giảng kiêm nhiệm phụ trách thư viện để giải quyết tất cả công việc liên quan Điều này khiến cho công tác phục vụ giảng dạy của khoa chưa đáp ứng được qui trình đào tạo theo tín chỉ

- Đội ngũ trợ giảng: hiện vẫn chưa có quy định cụ thể về đội ngũ trợ giảng nên dẫn đến tình trạng có môn có trợ giảng (Lịch sử văn minh thế giới, Lịch sử quan hệ quốc tế, Nghiệp vụ ngoại giao,…), có môn không có tùy theo chính sách của giảng viên môn học

đó Điều này cũng ảnh hưởng phần nào đến chất lượng của môn học (như không thể tăng cường bài tập, bài thực hành vì một giảng viên không đủ thời gian để chấm, sửa bài chi tiết với lượng sinh viên đông như hiện nay)

Trang 36

33

của nhà tuyển dụng; chương trình đào tạo đáp ứng khá tốt các tiêu chí của CĐR), nhóm còn đạt được một số kết luận có ý nghĩa khác liên quan đến CĐR và chương trình đào tạo ngành QHQT Từ các kết luận này, trong chương III tiếp theo nhóm

sẽ xây dựng và trình bày các khuyến nghị, giải pháp đề xuất cụ thể nhằm bổ sung, hoàn thiện CĐR và chương trình đào tạo QHQT của khoa

Trang 37

CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ VÀ KIẾN NGHỊ

Trong chương III, nhóm đánh giá lại các kết quả nghiên cứu và đề xuất một số kiến nghị thực tiễn để bổ sung, hoàn thiện CĐR và thiết kế CTĐT ngành QHQT theo CDIO

3.1 ĐÁNH GIÁ CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Như đã trình bày trong chương II, nhóm khẳng định lại các kết quả nghiên cứu như sau:

3.1.1 Giả thuyết 1 - “Không có độ chênh giữa CĐR của ngành QHQT và yêu cầu của nhà tuyển dụng”

Kết quả nghiên cứu:

- Đối với chuẩn kiến thức: CĐR đã cơ bản đáp ứng được những yêu cầu từ doanh nghiệp:

+ CĐR về khối kiến thức đại cương thuộc các ngành Khoa học xã hội đã đáp ứng được yêu cầu cơ bản của nhà tuyển dụng

+ CĐR về kiến thức chính trị - ngoại giao đã xác định chính xác yêu cầu của nhà tuyển dụng (không tính yếu tố mức độ)

+ CĐR về kiến thức kinh tế còn tổng quát, chưa đáp ứng rõ ràng yêu cầu của nhà tuyển dụng

+ CĐR về kiến thức luật pháp đã đáp ứng yêu cầu nhà tuyển dụng, tuy nhiên chưa được phát biểu cụ thể mà lồng ghép vào chuẩn kiến thức tổng quát

+ CĐR về ngoại ngữ đã đáp ứng tốt yêu cầu nhà tuyển dụng

- Đối với chuẩn kỹ năng: CĐR đáp ứng được hầu hết yêu cầu “năng lực tư duy, nhận

thức” và đáp ứng phần lớn yêu cầu “kỹ năng thực hành”

+ CĐR về năng lực nhận thức, tư duy về cơ bản đã xác định đúng các yêu cầu của nhà tuyển dụng

+ CĐR về kỹ năng đối ngoại đều đáp ứng các yêu cầu của nhà tuyển dụng

+ CĐR về kỹ năng nghiệp vụ đối ngoại đều đáp ứng yêu cầu của nhà tuyển dụng + CĐR về kỹ năng làm việc: có 4 chuẩn đáp ứng yêu cầu của nhà tuyển dụng Tuy nhiên, cần chú ý bổ sung những kỹ năng khác được doanh nghiệp và sinh viên chú trọng, đóng góp: kĩ năng giao tiếp, kĩ năng văn phòng và tin học văn phòng

Trang 38

35

- Đối với chuẩn thái độ, phẩm chất: CĐR của ngành QHQT đã đáp ứng được hơn một

nửa yêu cầu của nhà tuyển dụng với các tiêu chí “tinh thần trách nhiệm”, “bản lĩnh, tự tin, độc lập”, “tiên phong”, “hội nhập” Cần xem xét, cân nhắc và bổ sung vào CĐR “Tính kỷ luật”, “Tính sáng tạo” và “Tác phong chuyên nghiệp”

Như vậy, nhóm kết luận giả thuyết 1 như sau: CĐR của ngành QHQT đã cơ bản

đáp ứng các yêu cầu của nhà tuyển dụng Tuy nhiên, vẫn có độ chênh nhất định giữa CĐR và yêu cầu của nhà tuyển dụng, tập trung vào chuẩn kỹ năng và thái độ

3.1.2 Giả thuyết 2 – “Chương trình đào tạo của khoa QHQT đáp ứng được những tiêu chí của CĐR”

Kết quả nghiên cứu:

- Đối với chuẩn kiến thức:

+ Khối kiến thức đại cương về văn hóa – xã hội được sinh viên ứng dụng trong quá trình thực tập

+ Khối kiến thức về ngoại ngữ rất cần thiết, được sinh viên ứng dụng rộng rãi + Phần lớn kiến thức sinh viên sử dụng trong quá trình thực tập thuộc về mảng ngoại ngữ, kinh tế, dịch vụ

+ Khối kiến thức về mảng lịch sử - chính trị ít được sinh viên ứng dụng trong công việc của mình

- Đối với chuẩn kỹ năng:

+ Các kỹ năng được đề cập trong CĐR như Nói trước đám đông – thuyết trình, Xử

lý tình huống, Quan sát lựa chọn xử lý thông tin và Phân tích dữ liệu, Đàm phán thương lượng, Lễ tân ngoại giao được sinh viên vận dụng ở mức khá

- Đối với chuẩn thái độ, phẩm chất:

+ Đa số các tiêu chuẩn về thái độ, phầm chất có trong CĐR đều được sinh viên thể hiện từ khá tốt đến tốt trong quá trình thực tập

+ Có hai chuẩn thái độ là tính tự tin và chủ động trong công việc được đánh giá trái chiều Phân tích nguyên nhân là do phụ thuộc vào tính tự giác rèn luyện của sinh viên trong suốt quá trình học tập

Trang 39

Như vậy, nhóm kết luận giả thuyết 2 như sau: chương trình đào tạo đã cơ bản

đáp ứng được 20/27 (74%) tiêu chí trong CĐR Tuy nhiên, khoa cần phải tiếp tục thay đổi, bổ sung và hoàn thiện một số điểm trong chương trình đào tạo để đáp ứng các tiêu chí còn lại của CĐR, thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của sinh viên và nhà tuyển dụng, đồng thời hướng đến mục tiêu kiểm định chất lượng theo chuẩn AUN trong thời gian tới

3.1.3 Các kết quả ngoài dự kiến

Về hoạt động đào tạo và các vấn đề liên quan:

- Chương trình đào tạo dàn trải, chưa phân ngành Một số môn còn nặng về lý thuyết Sinh viên yêu cầu tăng cường thực hành và tính ứng dụng thực tiễn

- Đội ngũ giảng viên trẻ có phương pháp giảng dạy hiện đại, đề cao kỹ năng và tính chủ động trong học tập Sinh viên mong muốn tăng cường nhiều hơn nữa các cách thức tổ chức và chất lượng của phương pháp giảng dạy này

- Phần đông sinh viên đều khá ý thức chủ động trong việc học tập Vẫn còn một bộ phận sinh viên thiếu chủ động, còn chờ đợi tiếp nhận kiến thức, kỹ năng từ giảng viên, chưa nhận thức được tầm quan trọng của việc tự học

- Hoạt động ngoại mới đáp ứng một phần nhu cầu của sinh viên Một bộ phận sinh viên còn thụ động, không tham gia các chương trình ngoại khóa

Trang 40

Từ kết quả phân tích dữ liệu khảo sát trên, nhóm còn rút ra được các kết luận sau:

- Về CĐR kiến thức: đa số sinh viên chưa nhận thức được vai trò của kiến thức

nền tảng (khối kiến thức khoa học xã hội đại cương) để có thể tiếp nhận kiến thức chuyên ngành nên sinh viên cho rằng khối kiến thức này là không thực sự hữu ích/ cần thiết

- Về CĐR kỹ năng: sinh viên sau khi thực tập mới nhận thức được kỹ năng cần cho công việc không chỉ dựa vào một, hai môn độc lập (Nghiệp vụ ngoại giao, Đàm phán, PR, Marketing, ) mà đòi hỏi một quá trình tích lũy lâu dài từ thấp lên cao và trải đều trong tất cả các môn học, xuyên suốt chương trình học

- Do lĩnh vực thực tập của sinh viên quá tản mát ở nhiều lĩnh vực khác nhau nên hiệu quả chương trình đào tạo đáp ứng với CĐR và yêu cầu nhà tuyển dụng vẫn chưa được thẩm định một cách chính xác, khách quan về mặt học thuật, sư phạm

- Các nhà tuyển dụng không thực sự am hiểu tường tận về chương trình đào tạo nên chủ yếu đóng góp thiết thực ở phần kỹ năng và thái độ hơn là các tiêu chí khác

3.2 KIẾN NGHỊ

3.2.1 Kiến nghị về CĐR

3.2.1.1 Thực trạng

Khác với khối ngành Khoa học kỹ thuật có các CĐR dễ lượng hóa, việc xây dựng

CĐR khối ngành KHXH&NV gặp nhiều khó khăn do các tiêu chí thường được định tính

Một khó khăn nữa là lựa chọn giữa hai khuynh hướng đào tạo (1) nghiên cứu (hàn lâm)

và (2) nghề nghiệp (ứng dụng) CĐR theo CDIO xuất phát dành cho khối ngành kỹ thuật, nhưng mô hình này vẫn có thể áp dụng cho khối ngành khoa học xã hội và nhân văn, cụ thể là ngành QHQT Tuy nhiên, việc áp dụng này phải theo lộ trình và cần được thử nghiệm từng bước, đặc biệt trong khâu lượng hóa các tiêu chuẩn của CĐR

Nhóm đề xuất khoa QHQT tiếp tục xây dựng và hoàn thiện CĐR theo CDIO

Ngày đăng: 02/07/2023, 07:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Mô hình quá trình thiết kế chương trình đào tạo tích hợp CDIO 7 - Chuẩn đầu ra của ngành quan hệ quốc tế những so sánh từ góc độ sinh viên và nhà tuyển dụng công trình dự thi giải thưởng sinh viên nghiên cứu khoa học   euréka lần thứ xiii năm 2011
Bảng 1 Mô hình quá trình thiết kế chương trình đào tạo tích hợp CDIO 7 (Trang 11)
Bảng 3: Các lĩnh vực sinh viên thực tập - Chuẩn đầu ra của ngành quan hệ quốc tế những so sánh từ góc độ sinh viên và nhà tuyển dụng công trình dự thi giải thưởng sinh viên nghiên cứu khoa học   euréka lần thứ xiii năm 2011
Bảng 3 Các lĩnh vực sinh viên thực tập (Trang 15)
Hình  kinh  tế  chính  trị  thế giới. (11.1%) - Chuẩn đầu ra của ngành quan hệ quốc tế những so sánh từ góc độ sinh viên và nhà tuyển dụng công trình dự thi giải thưởng sinh viên nghiên cứu khoa học   euréka lần thứ xiii năm 2011
nh kinh tế chính trị thế giới. (11.1%) (Trang 16)
Bảng 6: Yêu cầu về chuẩn kỹ năng - Chuẩn đầu ra của ngành quan hệ quốc tế những so sánh từ góc độ sinh viên và nhà tuyển dụng công trình dự thi giải thưởng sinh viên nghiên cứu khoa học   euréka lần thứ xiii năm 2011
Bảng 6 Yêu cầu về chuẩn kỹ năng (Trang 20)
Bảng 7: biểu đồ đánh giá khả năng đảm nhận công việc của thực tập sinh - Chuẩn đầu ra của ngành quan hệ quốc tế những so sánh từ góc độ sinh viên và nhà tuyển dụng công trình dự thi giải thưởng sinh viên nghiên cứu khoa học   euréka lần thứ xiii năm 2011
Bảng 7 biểu đồ đánh giá khả năng đảm nhận công việc của thực tập sinh (Trang 22)
Bảng 8: Yêu cầu về thái độ, phẩm chất - Chuẩn đầu ra của ngành quan hệ quốc tế những so sánh từ góc độ sinh viên và nhà tuyển dụng công trình dự thi giải thưởng sinh viên nghiên cứu khoa học   euréka lần thứ xiii năm 2011
Bảng 8 Yêu cầu về thái độ, phẩm chất (Trang 24)
Bảng 10: Yêu cầu về chuẩn kiến thức - Chuẩn đầu ra của ngành quan hệ quốc tế những so sánh từ góc độ sinh viên và nhà tuyển dụng công trình dự thi giải thưởng sinh viên nghiên cứu khoa học   euréka lần thứ xiii năm 2011
Bảng 10 Yêu cầu về chuẩn kiến thức (Trang 28)
Bảng 12: Yêu cầu về chuẩn phẩm chất, thái độ - Chuẩn đầu ra của ngành quan hệ quốc tế những so sánh từ góc độ sinh viên và nhà tuyển dụng công trình dự thi giải thưởng sinh viên nghiên cứu khoa học   euréka lần thứ xiii năm 2011
Bảng 12 Yêu cầu về chuẩn phẩm chất, thái độ (Trang 32)
Bảng 2 – Sinh viên đóng góp cho chương trình đào tạo - Chuẩn đầu ra của ngành quan hệ quốc tế những so sánh từ góc độ sinh viên và nhà tuyển dụng công trình dự thi giải thưởng sinh viên nghiên cứu khoa học   euréka lần thứ xiii năm 2011
Bảng 2 – Sinh viên đóng góp cho chương trình đào tạo (Trang 62)
Bảng 3 – Sinh viên đóng góp cho phương pháp giảng dạy - Chuẩn đầu ra của ngành quan hệ quốc tế những so sánh từ góc độ sinh viên và nhà tuyển dụng công trình dự thi giải thưởng sinh viên nghiên cứu khoa học   euréka lần thứ xiii năm 2011
Bảng 3 – Sinh viên đóng góp cho phương pháp giảng dạy (Trang 63)
Bảng 4 – Sinh viên : Những kiến thức và kỹ năng cần bổ sung - Chuẩn đầu ra của ngành quan hệ quốc tế những so sánh từ góc độ sinh viên và nhà tuyển dụng công trình dự thi giải thưởng sinh viên nghiên cứu khoa học   euréka lần thứ xiii năm 2011
Bảng 4 – Sinh viên : Những kiến thức và kỹ năng cần bổ sung (Trang 65)
Bảng 5 – Doanh nghiệp: Những kiến thức và kỹ năng cần bổ sung - Chuẩn đầu ra của ngành quan hệ quốc tế những so sánh từ góc độ sinh viên và nhà tuyển dụng công trình dự thi giải thưởng sinh viên nghiên cứu khoa học   euréka lần thứ xiii năm 2011
Bảng 5 – Doanh nghiệp: Những kiến thức và kỹ năng cần bổ sung (Trang 66)
Bảng 9 – Các kiến thức đã sử dụng - Chuẩn đầu ra của ngành quan hệ quốc tế những so sánh từ góc độ sinh viên và nhà tuyển dụng công trình dự thi giải thưởng sinh viên nghiên cứu khoa học   euréka lần thứ xiii năm 2011
Bảng 9 – Các kiến thức đã sử dụng (Trang 70)
Bảng 10 – Kinh nghiệm tích lũy được - Chuẩn đầu ra của ngành quan hệ quốc tế những so sánh từ góc độ sinh viên và nhà tuyển dụng công trình dự thi giải thưởng sinh viên nghiên cứu khoa học   euréka lần thứ xiii năm 2011
Bảng 10 – Kinh nghiệm tích lũy được (Trang 72)
PHỤ LỤC 2: BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ CÂU HỎI ĐÓNG - Chuẩn đầu ra của ngành quan hệ quốc tế những so sánh từ góc độ sinh viên và nhà tuyển dụng công trình dự thi giải thưởng sinh viên nghiên cứu khoa học   euréka lần thứ xiii năm 2011
2 BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ CÂU HỎI ĐÓNG (Trang 74)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w