1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực tập tại công ty cổ phần nhiệt điện bà rịa

33 1,5K 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực tập tại công ty cổ phần nhiệt điện bà rịa
Người hướng dẫn Cán Bộ hướng dẫn, Giáo Viên phụ trách
Trường học Cao Đẳng Nghề Dầu Khí
Chuyên ngành Chuyên ngành chưa rõ
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2013
Thành phố Bà Rịa
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 3,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh đó , em cũng xin được gởi lời cám ơn chân thành tới quý thầy trong Công Ty Cổ Phần Nhiệt Điện Bà Rịa đã tạo cơ hội giúp em có thể tìm hiểu rõ hơn về môi trường làm việc thực tế

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên em xin cám ơn đến quý Thầy, Cô trường Cao Đẳng Nghề Dầu Khí Những người đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt những kiến thức bổ ích cho em , đó chính là những nền tảng cơ bản , là những hành trang vô cùng quý giá , là bước đầu tiên cho em bước vào sự nghiệp sau này trong tương lai

Bên cạnh đó , em cũng xin được gởi lời cám ơn chân thành tới quý thầy trong Công Ty Cổ Phần Nhiệt Điện Bà Rịa đã tạo cơ hội giúp em có thể tìm hiểu rõ hơn về môi trường làm việc thực tế của một nhà máy mà ngồi trên ghế nhà trường em chưa được biết đến, dù thầy rất bạn rộn với công việc nhưng thầy vẫn dành thời gian để chỉ bảo , hướng dẫn , taọ mọi điều kiện thuận lợi nhất để em có thể tìm hiểu và thu thập thông tin phục vụ cho bài báo cáo này.

Trong quá trình thực tập và làm báo cáo vì chưa có kinh nghiệm thực

tế , chỉ dựa vào lý thuyết đã được học trong trường cùng với thời gian hạn hẹp nên bài báo cáo chắc chắn sẽ không tránh khỏi những sai sót Kính mong nhận được sự góp ý, nhận xét từ phía quý Thầy, Cô cũng như các Thầy trong Công Ty Cổ Phần Nhiệt Điện Bà Rịa để kiến thức của em ngày càng hoàn thiện hơn và rút được những kinh nghiệm bổ ích có thể áp dụng vào thực tiễn một cách hiệu quả trong tương lai.

Kính chúc quý Thầy, Cô luôn vui vẻ , hạnh phúc , dồi dào sức khỏe và thành công trong công việc.

Em xin chân thành cám ơn!

Trang 2

Nhận xét của Cán Bộ hướng dẫn

-Bà Rịa, ngày… tháng 08 năm 2013

Cán Bộ hướng dẫn

Trang 3

Nhận xét của Giáo Viên phụ trách

-Bà Rịa, ngày… tháng 08 năm 2013

Giáo Viên phụ trách

Trang 4

Mục Lục

Phần 4: Kết cấu trạm 110KV & Máy biến áp Trang 13

Phần 6: Thực tập tại Phân xưởng vận hành Trang 26 ( Phiếu công tác và phiếu thao tác)

Trang 5

Phần 1:

Giới thiệu chung về Công Ty CP Nhiệt Điện Bà Rịa

Quá trình phát triển của nhà máy

Nhà máy điện Bà Rịa thuộc địa phận ấp Hương Giang, phường Long Hương, Thị xã Bà Rịa, Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, cách Thành phố Hồ Chí Minh 90

Km vị phía Đông Nam và cách Thành phố Vũng Tàu 20 Km về phía Đông - Đông Bắc Nhà máy được xây dựng trên diện tích 12,5 ha; được lắp đặt thiết bị hiện đại,

*Giai đoạn 1993:

Tháng 10/1992 Trạm phát điện Turbine khí Bà Rịa được mở rộng và lắp thêm 2 tổ máy Turbine khí Frame 6 công suất thiết kế là 37,5 MW Nâng tổng suất thiết kế của Nhà máy lên 121,8MW và lần lượt được đưa vào vận hành trong tháng 1/1993

Ngày 24/12/1992, Trạm phát điện Turbine khí Bà Rịa được chuyển thành Nhà máy điện Bà Rịa trực thuộc Công Ty Điện Lực 2

*Giai đoạn 1994 - 1995:

Tháng 9/1993 Nhà máy điện Bà Rịa được lắp thêm 3 tổ máy Turbine khí Frame 6, nâng tổng suất thiết kế của Nhà máy lên 234,3MW và lần lượt được đưa vào vận hành từ tháng 1/1994

Trang 6

Đến tháng 4/1995, Nhà máy điện Bà Rịa chuyển về trực thuộc Tổng Công

Ty Điện Lực Việt Nam

Từ tháng 5/1995, Nhà máy điện Bà Rịa bắt đầu nhận nguồn khí đốt đầu tiên

từ thềm lục địa Việt Nam để vận hành sản xuất điện Lúc này, Nhà máy có thể vận hành ở cả 3 chế độ nhiên liệu: Dầu, Khí, Hỗn hợp Dầu & Khí

*Giai đoạn 1996 - 1999:

Đầu năm 1996, Nhà máy điện Bà Rịa được lắp thêm 1 tổ máy Turbine khí Frame 6 và đưa vào vận hành trong tháng 5/1996.Như vậy từ tháng 5/1996, Nhà máy điện Bà Rịa có tổng cộng 8 tổ máy Turbine khí bao gồm 2 tổ máy Turbine khí Frame 5 và 6 tổ máy Turbine khí Frame 6 với tổng công suất thiết kế của Nhà máy

là 271,8MW và tổng công suất khả dụng khoảng 238MW

Tháng 7/1997, EVN (Tổng Công Ty Điện Lực Việt Nam) triển khai thi công lắp đặt cụm chu trình hỗn hợp 306-1 (ST9)

Tháng 3 năm 1999, tổ máy ST9 có công suất 58 MW đã bắt đầu phát điện Nâng tổng công suất thiết kế của Nhà máy là 329,8 MW.

*Giai đoạn 2000 đến nay:

Tháng 4 năm 2000 Tổng công ty điện lực Việt Nam cho phép triển khai lắp đặt cụm chu trình hỗn hợp 306-2 (ST10) với công suất thiết kế là 59,1MW

Đầu năm 2002 phát điện cụm chu trình hỗn hợp 306-2 này Như vậy từ năm

2002, tổng công suất thiết kế của Nhà máy là 388.9MW Công suất khả dụng khoảng 340 MW.

Một bước ngoặt quan trọng đối với Công ty, vào ngày 23 tháng 10 năm

2007, tại Hội trường Công ty Nhiệt điên Bà Rịa đã tổ chức Đại hội đồng cổ đông thành lập Công ty cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa Tại Đại hội đã bầu Hội đồng Quản

trị, Ban kiểm soát Cuộc họp lần thứ nhất Hội đồng Quản trị đã bầu ông Phạm

Hữu Hạnh giữ chức Chủ tịch Hội đồng Quản trị và cử Ông Huỳnh Lin giữ chức

Giám đốc điều hành

Một số nghành nghề kinh doanh chính của Công ty:

 Sản xuất, kinh doanh điện năng; sản xuất nước cất; sản xuất nước uống đóng chai; sản xuất các sản phẩm khác bằng kim loại và dịch vụ có liên quan đến công việc chế tạo kim loại;

 Quản lý, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa, thí nghiệm, hiệu chỉnh, cải tạo thiết bị điện, các công trình điện, các công trình kiến trúc nhà máy điện;

 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực về quản lý vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị nhà máy điện;

 Mua bán thiết bị vật tư;

Sơ đồ tổ chức

Trang 7

Phần 2:

TURBINE KHÍ ( F6)

Trang 9

Turbine bao gồm một hoặc nhiều tầng lắp ngay sau buồng đốt,mỗi tầng gồm có các cánh quay (rotor), các cánh tĩnh (stator) Phần cánh tĩnh là cánh hướng dòng (vì nó hướng dòng khí đi vào cánh động của turbine) Các cánh tĩnh gắn vào

vỏ turbine, cánh động gắn vào trục turbine nối với máy nén và được đỡ bởi ổ trục

Diesel dùng để khởi động ban đầu Khi Turbine đạt tốc độ tự vận hành được thì Diesel tự tách ra (theo quán tính) Gió được lấy từ nhà lọc gió qua các lược gió được đưa vào máy nén gió và nén lên áp suất cao sau đó đưa vào buồng đốt Tại buồng đốt nhiên liệu (dầu hoặc gas) được đưa vào và bugi đánh lửa, sẽ tạo thành hỗn hợp khí cháy Hỗn hợp khí sau khi được đốt cháy ở buồng đốt đi qua các cánh hướng dòng và vào turbine Turbine tạo ra động năng thông qua việc giãn nở thế tích khí sau khi cháy Một phần động năng này được chuyển hóa thành vòng quay cho máy nén và quay các thiết bị truyền động của động cơ, phần còn lại tạo ra lực đẩy quay turbine→quay máy phát Turbine được chế tạo với công nghệ rất cao sao cho turbine có thể chịu được nhiệt độ cao mà vẫn họat động hiệu quả Muốn vậy turbine phải thiết kế hình dáng khí động lực học ưu việt và được chế tạo với vậy liệu có độ bền cao

1 Nhà lọc gió máy nén gió :

- Nhà lọc gió có 144 lược gió có nhiệm vụ loại ra những hạt bụi trong không khí.

Trang 10

2 Máy nén gió :

- Số tầng : 17

- Tốc độ : 5135 v/ph

- Áp suất hút: khí trời (1.004 bar )

- Nhiệt độ hút : nhiệt độ không khí môi trường

- Áp suất thoát : 11.8 bar

- Số buồng đốt có gắn bu-gi mồi lửa : 02 ( buồng 1,10)

- Số buồng đốt có gắn bộ phát hiện lửa : 04 ( buồng 2,3,7,8)

- 10 buồng đốt được nối với nhau bằng 10 ống truyền lửa

- Các buồng đốt số 3,4,5,6,7 có các ống nối với ống góp của van tự động xả dầu đọng dùng để xả dầu đọng trong trường hợp khởi động không thành công hoặc

xả nước trong trường hợp rửa máy nén gió.

- Nhiên liệu đốt : Dầu DO hoặc khí thiên nhiên

4 Turbine :

- Số tầng: 03

- Tốc độ : 5135 v/ph

- Đồng trục với máy nén gió

- Áp suất vào : 11,8 bar

- Nhiệt độ khí vào : 1104 ° C

- Nhiệt độ khí thoát : 549 ° C ở nhiệt độ khí trời 30 ° C

- Công suất : 37,5MW - nhiên liệu dầu DO

38,5MW - nhiên liệu gas

5 Bộ giảm tốc phụ :

Có nhiệm vụ kéo các thiết bị phụ sau :

- Máy nén gió nghiền chính

Trang 11

Trên vách ống khói,đối diện với phần choá thoát turbine có bố trí 18 thermocouple khói thoát dùng để đo nhiệt độ khói thoái turbine Trên đường đi của khí nóng ở phần ống khói có đặt các tấm giảm âm để giảm âm lượng do dòng khí nóng chuyển động gây nên.

Phần thoát của ống khói người ta đặt các bộ thu hồi nhiệt cho chu trình turbine khí hổn hợp.

Phần 3:

LÒ HƠI &TUABINE HƠI

Lò thu hồi nhiệt( HRSG) được thiết kế, lắp đặt kết nối với ống khói của gas turbine, nhằm tận dụng nguồn nhiệt sau khi thoát ra khỏi gas turbine để hoạt động

lò nhằm cung cấp tối ưu khả năng phát công suất của nhà máy HRSG thuộc chu trình 306-1 là loại lò đứng đặt ngoài trời, có 2 cấp áp lực (cao áp và trung áp) được tuần hoàn cưỡng bức Mỗi lò gồm có :

- Ống khói bypass kết nối với Diverter Damper.

- Hệ thống tiết nhiệt cao áp, trung áp.

- Hệ thống sinh hơi cao áp, trung áp.

- Hệ thống quá nhiệt cao áp, trung áp.

- Ống khói lò hơi ( Stack Damper )

- Và các thiết bị khác theo sơ đồ P&I.

Khí thoát từ gas turbine đi vào lò thông qua Diverter Damper thổi xuyên qua lò sau đó thoát ra ngoài tại Stack Damper Sự sắp xếp các bộ trao đổi nhiệt được thể hiện rõ trong sơ đồ P&I của HRSG

Nước cấp vào lò đi xuyên qua các vùng trao đổi nhiệt,ngược hướng với dòng khí thoát và được gia nhiệt tăng dần theo thứ tự từ bộ tiết nhiệt đến bộ sinh

Trang 12

hơi Sau đó hơi bảo hòa được gia nhiệt lần cuối ở bộ quá nhiệt để trở thành hơi quá nhiệt trước khi vào turbine hơi Từ đầu vào bộ tiết nhiệt đến đầu ra của bộ quá nhiệt được hàn dính liên kết với nhau , thiết bị được thiết kế chịu được nhiệt độ và

áp suất cao cho phép lò thích nghi với sự thay đổi nhiệt độ và áp suất trong quá trình vận hành Bên trong vỏ lò, bên ngoài bao hơi và các đường ống bên ngoài được bọc lớp cách nhiệt (giảm ôn) để giảm sự mất nhiệt và bảo đảm an toàn.

* Sơ đồ P & I 306-1:

Trang 13

- Trạm 110KV gồm có các máy phát và các phát tuyến sau đây:

+ GT1 đấu lên thanh cái TC11

+ GT2 đấu lên thanh cái TC12

+ GT3 đấu lên thanh cái TC11

+ GT4 đấu lên thanh cái TC12

+ GT8 đấu lên thanh cái TC12

+ ST10 đấu lên thanh cái TC12

+ Phát tuyến 171 đấu lên TC11 và cấp điện cho TP Vũng Tàu

+ Phát tuyến 172 đấu lên TC12 và cấp điện cho TP Vũng Tàu

+ Phát tuyến 173 đấu lên TC11 và cấp điện cho Phú Mỹ

+ Phát tuyến 174 đấu lên TC11 và cấp điện cho Phú Mỹ

+ Phát tuyến 175 đấu lên TC11 và cấp điện cho Xuyên Mộc

MBT liên lạc AT1 là MBT tự ngẩu nhằm mục đích liên lạc giữa 2trạm điện với nhau (trạm 110KV và trạm 220KV)

Trạm 110kv có 2 thanh cái TC11 và TC12 như vậy các máy phát vàcác phát tuyến có số thứ tự là số lẻ thì đấu nối lên thanh cái lẻ và ngược lại.Bình thường thì 2 thanh cái đều vận hành (MC 100 đóng), khi có bất thường

Trang 14

hoặc thay đổi phương thức vận hành thì có thể chuyển máy phát hoặc pháttuyến từ thanh cái này sang thanh cái kia, hoặc có thể án động 1 thanh cái

2/ Nhiệm vụ cụ thể của từng thiết bị trong trạm:

* Hằng giờ Vận hành viên kiểm tra tình trạng kết nối của daocách ly, sứ đở dao cách ly, bảo quản chìa khóa liên động dao

Trang 15

b) Không được thao tác đóng, mở dao cách ly 130-1 hoặc 130-2khi chưa cắt máy cắt 130 ( trước khi thao tác phải kiểm vị trí máy cắt

ở vị trí mở)

c) Dao cách ly 130-1 và 130-2 thao tác được từ xa và tại chỗ.Trong vận hành bình thường chỉ nên thao tác từ xa và chỉ có 1 trong 2dao đóng

c) Dao 130-3 thao tác đóng, mở được từ xa và tại chỗ Trong vận

hành chỉ nên thao tác đóng, mở từ xa

Trang 16

c) Dao cách ly 132-1 và 132-2 chỉ thao tác được tại chỗ Trong vận hành bình thường chỉ có 1 trong 2 dao đóng.

Trang 17

b) Không được thao tác đóng, mở dao 134-3 khi chưa cắt máy cắt134.

c) Dao 134-3 chỉ thao tác được tại chỗ

DAO NỐI ĐẤT AN TOÀN :

* Dùng để nối đất an toàn cho con người khi công tác trên thiếtbị

* Chỉ được phép thao tác dao nối đất an toàn khi thiết bị cầnnối đất đã được cô lập hoàn toàn ra khỏi lưới điện

1- Dao 130-03 : Nối đất an toàn khi làm việc trên biến thế 10T.

2- Dao 130-05 : Nối đất an toàn khi làm việc trên máy cắt 130.

3- Dao 131-03 : Nối đất an toàn khi làm việc trên biến thế 1T.

4- Dao 131-05 : Nối đất an toàn khi làm việc trên máy cắt 131.

5- Dao 132-03 : Nối đất an toàn khi làm việc trên biến thế 2T.

6- Dao 132-05 : Nối đất an toàn khi làm việc trên máy cắt 132.

7- Dao 133-03 : Nối đất an toàn khi làm việc trên biến thế 3T.

8- Dao 133-05 : Nối đất an toàn khi làm việc trên máy cắt 133.

9- Dao 134-03 : Nối đất an toàn khi làm việc trên biến thế 4T.

10- Dao 134-05 : Nối đất an toàn khi làm việc trên máy cắt 134 11- Dao 138-03 : Nối đất an toàn khi làm việc trên biến thế 8T 12-Dao 138-03 : Nối đất an toàn khi làm việc trên máy cắt 138.

13- Dao 171-05 : Nối đất an toàn khi làm việc trên máy cắt 171 14-Dao 171-07 : Nối đất an toàn khi làm việc trên đường dây 110

KV về Vũng Tàu Chỉ được phép thao tác dao 171-07 theo lệnh củađiều độ viên lưới điện (A2)

15- Dao 172-05 : Nối đất an toàn khi công tác trên máy cắt 172 16- Dao 172-07 : Nối đất an toàn khi công tác trên đường dây 110

KV về trạm Vũng tàu Chỉ được phép thao tác dao 172-07 theo lệnhcủa điều độ viên lưới điện (A2)

17- Dao 173-05A/B : Nối đất an toàn khi công tác trên máy cắt 173.

18- Dao 173-07 : Nối đất an toàn khi công tác trên đường dây 110

KV về trạm Phú Mỹ Chỉ được phép thao tác dao 173-07 theo lệnhcủa điều độ viên lưới điện (A2)

19- Dao 174-05 : Nối đất an toàn khi công tác trên máy cắt 174.

20- Dao 174-07 : Nối đất an toàn khi công tác trên đường dây 110

KV về trạm Phú Mỹ Chỉ được phép thao tác dao 174-07 theo lệnhcủa điều độ viên lưới điện (A2)

21- Dao 175-05A/B : Nối đất an toàn khi công tác trên máy cắt 175.

22- Dao 175-07 : Nối đất an toàn khi công tác trên đường dây 110

KV về trạm Xuyên Mộc Chỉ được phép thao tác dao 175-07 theolệnh của điều độ viên lưới điện (A2)

Trang 18

23- Dao 100-01 và 100-02:Nối đất an toàn khi công tác trên máy cắt

Sơ Đồ Trạm 110kv

Trang 19

5- Công suất định mức : 25 MVA

6- Phương thức làm mát : Dầu đối lưu tự nhiên + 02 quạt gió làm mát.7- Cuộn cao áp

7-1 Điện áp định mức: 115KV ± (2 x 2,5%)

7-2 Cường độ định mức : 125,5 A

7-3 Mức cách điện cuộn dây : 550 KV

7-4 Kiểu đấu dây : Ynd11

Trang 20

+ Cao : 9,83+ Trung: 9,3711- Loại dầu:

12- Nhiệt độ gia tăng cho phép lớn nhất của cuộn dây là 450C So với nhiệt độ môi trường Tmax: 500C

13- Nhiệt độ gia tăng cho phép lớn nhất của dầu là 40 0C So với nhiệt

độ môi trường Tmax: 500C

14- Nhiệt kế đo nhiệt độ cuộn dây với công tác loại thủy ngân:

14-1 Chỉnh tác động ở 650C : Chạy quạt làm mát.14-2 Chỉnh giải trừ ở 580C : Ngừng quạt làm mát.14-3 Chỉnh tác động ở 950C : Báo động nhiệt độ cuộn

dây cao

14-4 Chỉnh tác động ở 1050C : Trip biến thế

15- Nhiệt kế đo nhiệt độ dầu với công tắc loại thủy ngân

15-1 Chỉnh tác động ở 900C : Báo động nhiệt độ dầu cao

5- Công suất định mức : 25MVA

6- Phương thức làm mát : dầu đối lưu tự nhiên + 02 quạt gió làm mát.7- Cuộn cao áp:

Trang 21

7-3 Kiểu đấu dây : Ynd 11

8- Cuộn hạ áp

8-1 Điện áp định mức : 11,5 KV

8-2 Cường độ định mức : 1255 A

8-3 Mức cách điện cuộn dây 75 KV

8-4 Kiểu đấu dây : Delta (∆)

9- UN% : 9,76

10- Nhiệt độ gia tăng cho phép lớn nhất của dầu là 40oC So với nhiệt

độ môi trường T max : 50 oC

11- Nhiệt độ gia tăng cho phép lớn nhất của cuộn dây là 45 oC So với

nhiệt độ môi trường Tmax : 50 oC

12- Nhiệt kế đo nhiệt độ cuộn dây vối công tắc loại thủy ngân

13- Nhiệt kế đo nhiệt độ dầu với công tắc loại thủy ngân

13-1 Chỉnh tác động ở 90 oC : Báo động nhiệt độ dầu cao.13-2 Chỉnh tác động ở 100 oC : Trip biến thế

14- Đo mực dầu : có kính xem dầu ở bình dầu phụ và có gắn công tắc

7-1 Dầu tự nhiên ,gió tự nhiên (ONAN) : công suất : 75%

7-2 Dầu tự nhiên + 04 quạt gió làm mát :(ONAF) : công suất : 100%

Trang 22

9-3 Kiểu đấu dây : Delta (∆).

9-4 Điện áp cho phép cao nhất : 17,5 (KV)

12- Loại dầu: MINERAL OIL IEC-296

13- Nhiệt kế dầu với công tắc kiểu : MKM -34

Ngày đăng: 27/05/2014, 23:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ Đồ Trạm 110kv - Thực tập tại công ty cổ phần nhiệt điện bà rịa
r ạm 110kv (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w