1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Tác dụng của kháng sinh và sự đề kháng của vi khuẩn - ThS. Lê Văn Âm

37 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tác dụng của kháng sinh và sự đề kháng của vi khuẩn
Tác giả Ths. Lê Văn Ấm
Trường học Khoa Nông Nghiệp – Đại Học Bạc Liêu
Chuyên ngành Nông nghiệp
Thể loại Tài liệu tham khảo
Thành phố Bạc Liêu
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong lĩnh vực Công Nghệ Thông Tin nói riêng, yêu cầu quan trọng nhất của người học đó chính là thực hành. Có thực hành thì người học mới có thể tự mình lĩnh hội và hiểu biết sâu sắc với lý thuyết. Với ngành mạng máy tính, nhu cầu thực hành được đặt lên hàng đầu. Tuy nhiên, trong điều kiện còn thiếu thốn về trang bị như hiện nay, người học đặc biệt là sinh viên ít có điều kiện thực hành. Đặc biệt là với các thiết bị đắt tiền như Router, Switch chuyên dụng

Trang 1

Tác động của kháng sinh & Sự đề

kháng của vi khuẩn

Ths.LÊ VĂN ẤM

Khoa Nông Nghiệp – Đại Học Bạc Liêu

Mail: vanamlevn@gmail.com

Trang 2

Tài liệu tham khảo EN

Trang 3

Tài liệu tham khảo EN (tt)

Trang 7

1.ĐỊNH NGHĨA KHÁNG SINH

 Theo nguồn gốc (Waksman., 1951): KS là chất hóa học có nguồn gốc từ vi sinh thể, có khả năng ức chế, thậm chí tiêu diệt một số vi khuẩn hay vi sinh thể khác, các chất này được điều chế bằng cách chiết xuất hay bán tổng hợp

 Theo tác dụng điều trị: Kháng sinh là tất cả các chất tự nhiên, bán tổng hợp hay tổng hợp, có tác dụng kháng khuẩn

Trang 9

3.2.1 Theo cấu trúc hoá học

(1) Nhóm beta-lactam: penicillin, ampicillin, amoxcillin,

cephalosporin.

(2) Nhóm Aminoglycosid: streptomycin, gentamycin, kanamycin, neomycin,

Amikacin, Tobramycin, Spectinomycin.

(3) Nhóm Polypeptid: colistin, bacitracin, polymyxin.

(4) Nhóm Tetracyclin: tetracyclin, oxytetracyclin, chlotetracyclin, doxycyclin.

(5) Nhóm Phenicol: chloramphenicol, thiamphenicol, florphenicol (6) Nhóm Macrolid: erythromycin, spiramycin, tylosin, Tiamulin, Josamycin

Trang 10

(7) Nhóm kháng sinh gần gũi với macrolid

(Lincosamides): lincomycin, virginamycin

(8) Nhóm Sulfamid: sulfaguanidin, sulfacetamid, sulfamethoxazol, Sulfadimidin,

Trang 11

(10) Nhóm Quinolon: acid nalidixic, flumequin, norfloxacin, enrofloxacin,

ciprofloxacin, ofloxacin, marbofloxacin

Trang 12

Cơ chế tác động của kháng sinh

2.PHÂN LOẠI (tt)

ADN mARN

tARN anticodon

Trang 13

Ribô thể

Trang 14

Cấu tạo thành vi khuẩn

Trang 15

Cơ chế tác động của kháng sinh (tt)

a.Ức chế tổng hợp thành tế bào của vi khuẩn (Ức chế tổng hợp peptidoglycan):

Trang 16

Cơ chế tác động của kháng sinh (tt)

b.Ức chế tổng hợp protein cần cho vi khuẩn:

-Macrolid: giai đoạn đầu

Tetracyclin, chloramphenicol: giai đoạn tạo chuỗi amin

-Aminosid: ức chế cả 2 giai đoạn

Trang 17

Cơ chế tác động của kháng sinh (tt)

c.Ức chế tổng hợp hay ức chế chức năng của acid nucleic

-Nitro-5-imidazole, nitrofuran: gây đức đoạn

Trang 18

Cơ chế tác động của kháng sinh (tt)

d.Ức chế chức năng màng tế bào vi khuẩn

Polymycin: làm tăng tính thấm 1 số ion, mất đi tính thấm chọn lọc của màng

Trang 19

Chia làm 2 nhóm

Kháng sinh Kìm khuẩn & sát khuẩn

Theo tác động kháng khuẩn

2.PHÂN LOẠI (tt)

Trang 20

2

KHÁNG SINH KÌM KHUẨN & DIỆT KHUẨN

Hiệu lực kìm khuẩn Hiệu lực diệt khuẩn

(inhibitory effect) (bactericidal effect)

Tác động diệt khuẩn

Tác động

kìm khuẩn Tăng nồng độ

in vitro

Trang 21

KHÁNG SINH KÌM KHUẨN

= Sử dụng hiệu lực kìm khuẩn trong điều trị

( Macrolid, Cyclin, Phenicol )

KHÁNG SINH DIỆT KHUẨN

= Sử dụng hiệu lực diệt khuẩn trong điều trị

( -lactam, Aminosid, Fluoroquinolon )

TÍNH TƯƠNG ĐỐI

Penicillin : kìm khuẩn với Enterococci

Chloramphenicol : diệt khuẩn với H influenza

Trang 22

KS PHỤ THUỘC THỜI GIAN & NỒNG ĐỘ

Yếu tố ảnh hưởng đến hiệu lực diệt khuẩn /KS

KS phụ thuộc thời gian

Trang 23

Sự đề kháng của vi khuẩn

Nhận định về tình hình đề kháng KS

4 cơ chế đề kháng KS

Vô hoạt KS ( aminoglycosid, tetracyclin )…

Thay đổi điểm đích ( betalactamin )

Giảm tính thấm / thành VK (tetracyclin )

Thay đổi kiểu biến dưỡng ( sulfamid )

Trang 25

vào trong tế bào

 - Thay đổi quá trình biến dưỡng

Trang 26

-Cơ địa của thú

 Nguyên tắc của liệu pháp kháng sinh: nhanh, mạnh & lâu

Trang 27

SỬ DỤNG KHÁNG SINH

 Biện pháp hạn chế sự đề kháng thuốc:

-Không sử dụng kháng sinh có phổ kháng khuẩn rộng hoặc kháng sinh thế hệ mới trong khi kháng sinh có phổ hẹp, kháng sinh cũ vẫn có hiệu quả.

-Kết hợp kháng sinh với mục đích ngăn đề kháng, các kháng sinh thành phần phải sử dụng nguyên liều lượng

Trang 29

Các nguyên tắc phối hợp kháng

sinh

A Kết hợp tăng hoạt tính

1.Làm mạnh tác dụng kháng khuẩn

-Hai kháng sinh có tác dụng lên cùng một hệ thống

chuyển hóa, ở hai vị trí khác nhau

-Kết hợp hai kháng sinh có tác dụng lên chu trình

chuyển hóa khác nhau

-Không kết hợp hai chất có cùng cơ chế kháng khuẩn, cùng tác dụng vào mộtđiểm.

-Kết hợp hai kháng sinh kéo dài thời gian bán hủy do ức chế chuyển hóa hoặc do ức chế bài tiết.

Trang 30

Các nguyên tắc phối hợp kháng sinh (tt)

2 Mở rộng hoạt phổ

3 Giảm nguy cơ lờn thuốc

4 Ức chế các enzym phân hủy kháng sinh

Trang 31

Các nguyên tắc phối hợp kháng

sinh (tt)

5 Ví dụ kết hợp kháng sinh làm tăng hoạt tính

- Rifampin + amphotericin B: tăng tác dụng

kháng nấm

- Rifampin + quinolon: tác dụng hiệp lực

- Rifampin + vancomycin: tác dụng hiệp lực

- Rifampin + lincomycin: hiệp lực trị tụ cầu khuẩn

- Rifampin + erythromycin: hiệp lực trị tụ cầu

khuẩn

Trang 32

5 Ví dụ kết hợp kháng sinh làm tăng hoạt tính (tt)

- Quinolon có tác dụng hiệp lực với aminosid, colistin, polymicin.

- Erythromycin+ sulfamide: hiệp lực trị

Haemophilus influenza

- Erythromycin + cyclosporin: tăng hiệu lực cyclosporin

Trang 33

B.Kết hợp làm giảm hoạt tính

1- Giảm hấp thụ

Một số kháng sinh kết hợp uống chung sẽ làm

giảm hấp thu thuốc qua ruột làm giảm

Trang 34

B.Kết hợp làm giảm hoạt tính (tt)

4.Ví dụ kết hợp làm giảm hiệu lực thuốc

- Các kháng sinh sau đây làm giảm hiệu lực của penicilline: chloramphenicol,

tetracycline, lincomycin, clindamycin, quinolon, rifampin, neomycin

- Penicilline +chloramphenicol: giảm hiệu lực

penicilline, tăng tác dụng của

chloramphenicol

- Quinolon có tác dụng đối kháng với

chloramphenicol, tetracycline, nitrofurantoin

- rifampin làm giảm hiệu lực của chloramphenicol

Trang 35

C Kết hợp làm tăng độc tính

 Cephalosporin + colistin: tăng độc tính thận

 Cephalosporin + erythromycin: giảm hiệu lực cephalosporin, tăng độc tính thận

 Cephalosporin + vancomycin: tăng độc tính thận

 Chloramphenicol + sulfamide: tăng nguy cơ tai biến máu

Ngày đăng: 02/07/2023, 07:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w