1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Ngữ văn 11 - Tiếng Việt: Ngữ cảnh

16 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ngữ Cảnh
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong lĩnh vực Công Nghệ Thông Tin nói riêng, yêu cầu quan trọng nhất của người học đó chính là thực hành. Có thực hành thì người học mới có thể tự mình lĩnh hội và hiểu biết sâu sắc với lý thuyết. Với ngành mạng máy tính, nhu cầu thực hành được đặt lên hàng đầu. Tuy nhiên, trong điều kiện còn thiếu thốn về trang bị như hiện nay, người học đặc biệt là sinh viên ít có điều kiện thực hành. Đặc biệt là với các thiết bị đắt tiền như Router, Switch chuyên dụng

Trang 1

TRƯỜNG THPT HÙNG VƯƠNG

Chào đón các em đến với bài học

Trang 2

I/ KHÁI NIỆM :

* Tìm hiểu câu nói: " Giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ"

- Câu nói của ai nói với ai?

- Câu nói được nói lúc

nào? ở đâu?

- Họ - chỉ những ai?

- Chưa ra là theo hướng từ

đâu đến đâu?

- Muộn là khoảng thời gian

nào?

- Chị Tí- người bán hàng nước- chị nói với những người bạn nghèo: chị em Liên, bác Siêu bán phở, gia đình bác xẩm.

- Chị nói vào một buổi tối, tại một phố huyện nhỏ, trong lúc chờ khách hàng.

 Rộng hơn là bối cảnh xã hội Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám.

- Họ: Mấy người phu gạo, phu xe, mấy chú lính lệ, người nhà thầy Thừa.

- Lúc chập tối, thấy họ chưa ra ( từ huyện ra

phố) chị Tí đã cho là muộn  Sự khát khao mong đợi khách hàng của chị Tí và những người dân nghèo khổ nơi đây.

( Hai đứa trẻ - Thạch Lam)

Trang 3

I/ KHÁI NIỆM :

* Ngữ cảnh:

Ngữ cảnh: là bối cảnh ngôn ngữ, mà ở đó:

- Người nói (người viết) sản sinh lời nói thích ứng

- Người nghe (người đọc) căn cứ vào đó để

lĩnh hội đúng và đầy đủ lời nói

Là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở cho việc sử dụng từ ngữ và tạo lập lời nói, đồng thời làm căn cứ để lĩnh hội thấu đáo lời nói.

Trang 4

II/ CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ CẢNH:

* Xét ví dụ ở mục 1:

- Người nói : Chị Tí ( chủ thể phát ngôn); - Người nghe: chị em Liên, bác Siêu bán phở, gia đình bác xẩm.  Các nhân vật giao tiếp.

- Chị nói câu đó ở phố huyện nghèo vào một buổi tối  Bối cảnh giao tiếp hẹp.

- Rộng hơn nữa: câu nói trên diễn ra trong bối cảnh xã hội

Việt Nam trước cách mạng  Bối cảnh giao tiếp rộng.

- Câu nói của chị Tí đề cập đến “mấy người phu gạo hay phu xe, mấy chú lính

lệ trong huyện hay người nhà thầy Thừa đi gọi chân tổ tôm.”

Hiện thực được nói đến.

- Những từ ngữ, câu văn ,…đi trước và sau câu nói của chị Tíù  Văn cảnh.

 Các nhân tố của ngữ cảnh.

Trang 5

II/ CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ CẢNH:

2 Bối cảnh ngoài ngôn ngữ:

1 Nhân vật giao tiếp:

a Bối cảnh giao tiếp hẹp (bối cảnh tình huống): thời gian, địa điểm,

tình huống giao tiếp cụ thể

b Bối cảnh giao tiếp rộng ( bối cảnh văn hoá): Bối cảnh lịch sử, văn hoá,

xã hội, địa lí, phong tục, thể chế chính trị…ở bên ngoài ngôn ngữ

c Hiện thực được nói đến: Tạo nên đề tài, nghĩa sự việc cho câu nói (nội dung câu nói)

Quan hệ vị thế của họ luôn chi phối nội dung và hình thức của phát ngôn

3 Văn cảnh:

Gồm tất cả những yếu tố ngôn ngữ ( từ, ngữ, câu nói cùng có mặt trong

văn bản, đi trước hoặc sau một yếu tố ngôn ngữ nào đó )

-Là những người tham gia giao tiếp.

Trang 6

* Ví dụ: Xét văn bản " Chiếu cầu hiền"( Ngô Thì Nhậm)

- Nhân vật giao tiếp:

+ Người nói( người viết): Ngô Thì Nhậm, viết thay vua Quang Trung

+ Người nghe(người đọc): Sĩ phu Bắc Hà, những trí thức của triều đại cũ

- Bối cảnh ngoài ngôn ngữ:

+ Rộng: Xã hội phong kiến thời loạn lạc, nhiều biến động: vua Lê - chúa Trịnh, quân Thanh xâm lược, Quang Trung lên ngôi, triều Tây Sơn

+ Hẹp: Năm 1788-1789, vua Quang Trung kêu gọi trí thức Bắc Hà nhận thức được thực tế lịch sử, ra làm việc giúp dân, giúp nước

+ Hiện thực được nói đến: Nội dung (thuyết phục người hiền: vai trò của người hiền, yêu cầu của đất nước, chính sách cầu hiền, )

- Văn cảnh: Toàn bộ các yếu tố ngôn ngữ (từ ngữ, câu, đoạn) trước đó

Câu nói: " Vậy bố cáo gần xa để mọi người đều biết."

Trang 7

III/ VAI TRÒ CỦA NGỮ CẢNH:

Ngữ cảnh là cơ sở của việc dùng từ, đặt câu, kết hợp từ ngữ

để tạo lập lời nói, câu văn.

1 Đối với người nói (người viết) - Quá trình tạo lập văn bản:

- Bối cảnh hẹp: Kì thi năm Đinh Dậu( 1897), toàn quyền Pháp Pôn Đu-me

đã cùng vợ đến dự

- Bối cảnh rộng: Xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX.

Chi phối cách dùng từ ngữ, phép đối: Trường Nam thi lẫn với trường

Hà, lọng cắm rợp trời >< váy lê quét đất, quan sứ đến >< mụ đầm

ra sự lộn xộn, lố bịch, thiếu tôn nghiêm của trường thi

Ví dụ: văn bản Vịnh Khoa thi hương (Tú Xương)

Trang 8

III/ VAI TRÒ CỦA NGỮ CẢNH:

Ngữ cảnh là căn cứ để lĩnh hội lời nói, câu văn theo đúng

nội dung, ý nghĩa, mục đích của nó.

2 Đối với người nghe (người đọc) - Quá trình lĩnh hội văn bản:

Người đọc phải đặt bài thơ vào bối cảnh ( hoàn cảnh sáng tác):

- Nhiều lần vào Huế đi thi, qua những vùng cát Quảng Bình, Quảng Trị

- Trong bối cảnh xã hội Việt Nam thời Nguyễn: chế độ phong kiến suy tàn, bộc lộ những trì trệ và bảo thủ

đuổi con đường danh lợi khó khăn, vô nghĩa; mong tìm một hướng đi mới

để thực hiện lí tưởng của mình

Ví dụ: Văn bản Sa hành đoản ca (Cao Bá Quát).

Trang 9

Nhân vật giao tiếp Bối cảnh ngoài

ngôn ngữ

Văn cảnh

Các bên tham gia giao

tiếp - có tác động trực

tiếp đến nội dung -

hình thức của phát

ngôn

- Bối cảnh giao tiếp rộng (bối cảnh văn hóa

xã hội)

-Bối cảnh giao tiếp hẹp( bối cảnh tình huống)

-Hiện thực được nói đến (tạo đề tài và nghĩa

sự việc cho phát ngôn )

Toàn bộ những yếu tố ngôn ngữ cùng xuất hiện trong văn bản, đi trước hoặc sau phát ngôn

CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ CẢNH:

Trang 10

Đối với người nói

( người viết)

Đối với người nghe

( người đọc)

Ngữ cảnh là cơ sở của việc

dùng từ, đặt câu, kết hợp từ

ngữ để tạo lập lời nói, câu

văn

Ngữ cảnh là căn cứ để lĩnh hội lời nói, câu văn theo đúng nội dung, ý nghĩa, mục đích của nó.

Trang 11

* GHI NHỚ: ( SGK tr 105)

IV/ LUYỆN TẬP:

Các chi tiết được miêu tả trong hai câu văn "Tiếng phong hạc phập

phồng muốn ra cắn cổ"( Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc):

Bài tập 1/ tr 106:

 Đều bắt nguồn từ hiện thực, xuất phát từ bối cảnh: Tin tức về kẻ địch đến

đã phong thanh 10 tháng nay, mà lệnh quan thì vẫn còn chờ đợi; nhân dân thấy rõ hình ảnh dơ bẩn của kẻ thù và vô cùng căm ghét chúng

Bối cảnh: chi phối đến nội dung và hình thức của phát ngôn

1 Luyện tập ở lớp:

Trang 12

Bài tập 3/ tr 106:

Những chi tiết về hình ảnh bà Tú trong bài thơ Thương vợ (Trần Tế Xương):

- Bà làm nghề buôn bán nhỏ, vất vả, tần tảo: Quanh năm buôn bán

- Bà là người phụ nữ đảm đang tháo vát: Nuôi đủ năm con

- Bà là người phụ nữ rất mực dịu hiền, yêu thương chồng con, lặng thầm

hy sinh: lặn lội thân cò ,một duyên hai nợ , năm nắng mười mưa

Hoàn cảnh sống của gia đình oÂng Tú (ngữ cảnh) là căn cứ xây dựng hình ảnh bà Tu ù( Hiện thực được nói đến).

Trang 13

Bài tập 2/ tr 106: Xác định hiện thực được nói đến trong hai câu thơ:

Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn,

Trơ cái hồng nhan với nước non

( Tự tình (bài II )- Hồ Xuân Hương)

-Đêm khuya, tiếng trống canh dồn dập, người phụ nữ vẫn cô đơn, trơ trọi trong nỗi xót xa, buồn tủi vì duyên phận trắc trở, lận đận

Câu thơ là sự diễn tả tình huống( cảnh ngộ và tâm trạng), còn tình huống là cơ sở hiện thực tạo nên đề tài( nội dung) câu thơ.

Trang 14

Bài tập bổ sung:

Câu nói: " Tao biết mày phải nhưng nó lại phải bằng hai mày!"

(Truyện cười "Nhưng nó phải bằng hai mày”)

- Văn cảnh: Toàn bộ phần văn bản trước đó

- Nhân vật giao tiếp:

- Bối cảnh giao tiếp:

+ Rộng: Xã hội Việt Nam thời phong kiến: nhiều bất công, vô lý

+ Hẹp: Chốn công đường, trước sự chứng kiến của nhiều người

- Hiện thực được nói đến:

+ Với mọi người: Ngô đúng bằng hai lần Cải, chân lí thuộc về Ngô

+ Với Cải(thông báo ngầm): Ngô lót tiền cho thầy gấp hai lần Cải.

+ Người nghe: Cải, Ngô, công chúng

+ Người nói: Thầy lý

Trang 15

* DẶN DÒ: Học sinh học thuộc phần ghi nhớ, làm các bài tập chưa làm.

Chuẩn bị bài: Chữ người tử tù ( Nguyễn Tuân)

2 Luyện tập ở nhà:

- Làm tiếp các bài tập: 4, 5/ tr106 sgk

* HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: Vận dụng kiến thức về ngữ cảnh:

+ Phân tích các nhân tố của ngữ cảnh chi phối đến việc tạo lập văn bản + Phân tích các nhân tố của ngữ cảnh chi phối việc tiếp nhận văn bản

Ví dụ: Bài ca dao Mười tay, các câu ca dao tỏ tình , câu nói của Chí Phèo( Chí Phèo - Nam Cao), của Huấn Cao( Chữ người tử tù - Nguyễn Tuân)

Trang 16

Trân trọng cảm ơn quý thầy cô và các em đã chú ý lắng nghe

XIN KÍNH CHÀO VÀ HẸN GẶP LẠI !

Ngày đăng: 02/07/2023, 04:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w