Trong lĩnh vực Công Nghệ Thông Tin nói riêng, yêu cầu quan trọng nhất của người học đó chính là thực hành. Có thực hành thì người học mới có thể tự mình lĩnh hội và hiểu biết sâu sắc với lý thuyết. Với ngành mạng máy tính, nhu cầu thực hành được đặt lên hàng đầu. Tuy nhiên, trong điều kiện còn thiếu thốn về trang bị như hiện nay, người học đặc biệt là sinh viên ít có điều kiện thực hành. Đặc biệt là với các thiết bị đắt tiền như Router, Switch chuyên dụng
Trang 1LỜI GIỚI THIỆU
Từ khi được phát hiện đến nay, dầu mỏ và khí tự nhiên đã và đang là nguồn nguyên liệu quý giá, đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống của con người, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh tế của mỗi quốc gia Trên thế giới các quốc gia có dầu và ngay cả các quốc gia không có dầu đã xây dựng cho mình nền công nghiệp dầu mỏ và hoá dầu nhằm làm tăng hiệu quả kinh tế trong việc sử dụng dầu mỏ Ngành công nghiệp này có tầm quan trọng đặc biệt trong nền kinh tế quốc dân và quốc phòng các nước Các sản phẩm dầu mỏ đã và đang góp phần quan trọng trong cán cân năng lượng của thế giới , là nguồn nguyên liệu phong phú, trụ cột cho nhiều ngành công nghiệp khác
Việt Nam là một trong những quốc gia trên thế giới có tiềm năng về dầu khí, nước ta đã và đang có những bước tiến quan trọng trong việc khai thác và chế biến dầu mỏ thành các sản phẩm có giá trị kinh tế cao Việc sản xuất và chế biến các sản phẩm thương mại có nguồn gốc từ dầu thô đòi hỏi nhiều quá trình phức tạp và tiêu tốn nhiều năng lượng Đây là một trong những vấn đề hàng đầu quyết định đến giá trị kinh tế của nhà máy
Trong nhà máy lọc dầu, các phân xưởng phân tách như phân xưởng chưng cất hay trích ly thì nguồn năng lượng luôn đóng vai trò cần thiết do mối quan hệ chặt chẽ giữa nhiệt độ và các sản phẩm tách Cũng như vậy , các phân xưởng chuyển hoá hoá học như cracking , reforming, đòi hỏi cần cung cấp một lượng nhiệt lớn để đạt tới ngưỡng nhiệt độ cần thiết mà ở đó các phản ứng hoá học có thể xảy ra Để cung cấp một nhiệt lượng cần thiết cho các phân xưởng hoạt động có hiệu quả thì cần sử dụng các lò cấp nhiệt để đun nóng dòng nguyên liệu lên đến nhiệt độ cần thiết Tuy nhiên việc sử dụng các lò cấp nhiệt sẽ gây tốn kém nhiều chi phí trong khi các sản phẩm đi ra từ các phân xưởng sản xuất đều mang theo một nhiệt lượng đáng kể , nên cần phải có các thiết bị làm mát chúng trước khi đem lưu trữ
Do vậy vấn đề đặt ra là cần sử dụng các thiết bị trao đổi nhiệt đề có thể tận dụng một cách có hiệu quả các nguồn nhiệt kể trên với các thiết bị trao đổi nhiệt
Trang 2để có thể tận dụng một cách có hiệu quả các nguồn nhiệt kể trên với mục đích nâng nhiệt độ dòng nạp liệu lên đến một nhiệt độ thích hợp và làm giảm nhiệt độ của các sản phẩm trước khi cho vào trong các bồn lưu trữ đồng thời làm giảm đáng kể các chi phí tiêu tốn từ các lò cấp nhiệt và nâng cao tính kinh tế của nhà máy Ngoài việc sử dụng các lưu chất có nguồn gốc từ dầu thô ra thì nước, hơi nước và không khí cũng được sử dụng để đun nóng hay làm sạch các sản phẩm đến một nhiệt độ thích hợp cho việc sản xuất hay lưu trữ
Các thiết bị trao đổi nhiệt luôn được thiết kế sao cho có thể thu được hiệu quả cao Nhìn chung , người ta phân biệt ra làm 3 loại thiết bị với các chức năng khác nhau:
+ Thiết bị trao đổi nhiệt và làm lạnh : Trong trường hợp này không có sản phẩm nào thay đổi pha Loại thiết bị này thường được áp dụng trong các trường hợp thu hồi lượng nhiệt ở các dòng chất lỏng nóng cũng như để làm lạnh các dòng chất lỏng khác
+ Thiết bị ngưng tụ : thiết bị này cho phép ngưng tụ và làm lạnh hơi đỉnh tháp chưng cất bằng 1 sản phẩm lạnh hay 1 chất làm lạnh khác như : nước, không khí, nước muối
+ Thiết bị đun sôi lại : thiết bị này bảo đảm cho sự bay hơi của các sản phẩm ở đáy tháp với sự tuần hoàn của chất lỏng nóng hay hơi nước
Những thông số quan trọng trong các thiết bị trao đổi nhiệt là nhiệt độ của các lưu chất , bề mặt trao đổi nhiệt, tổn thất áp suất, Những thông số này quyết định đến việc thu hồi nhiệt lượng sử dụng và hiệu quả của thiết bị này
Mỗi loại có ứng dụng và tính chất khác nhau Những tính toán thiết kế và quá trình vận hành được trình bày trong đồ án công nghệ I này là thiết bị trao đổi nhiệt loại Kettle nằm ngang nhằm bốc hơi lại Cyclohexan ra từ đáy thiết bị chính
Trang 3PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN
Quá trình tính toán được tiến hành theo
trình tự sau.
Chọn thiết bị (đầu phân phối, thân
và đáy thiết bị)
Dự đoán hệ số truyền nhiệt: U
Tính bề mặt truyền nhiệt: Aestime
Tính toán thiết kế (số ống,
chiều dài, Ainst )
Tính Uglopbal và Atotal
Tính UVapovà AVapo
Tính UPrechau và
APrechau
Tính tổn thất áp
suất
Kết quả cuối cùng
P > P adm
A total >Ainst
Trang 4Thiết bị bốc hơi loại Kettel nằm ngang
Bảng số liệu
Các thông số Ngoài
ống Trong ống Cyclohexa
Lưu lượng
Tổn thất áp suất cho
Hệ số bám bẩn
Lỏng
Nhiệt dung riêng (kcal/kg 0 C) 0.45
Hệ số dẫn nhiệt
(kcal/h.m 0 C)
Enthalpie
(kcal/kg)
Hơi
Đặc trưng của chùm ống
Trang 5Carbon CarbonThép Đường kính
Đường kính
Bề dày thành
Hệ số dẫn
PHẦN I:
TỔNG QUAN VỀ THIẾT BỊ
I%Mục đích thiết bị bốc hơi Kettel loại nằm ngang
Thiết bị Kettle loại nằm ngang được sử dụng nhằm mục đích tận dụng nhiệt để bốc hơi Cyclohexan
II%Lựa chọn thiết bị
Yêu cầu của thiết bị trao đổi nhiệt kiểu ống nhiệt
Hệ số truyền nhiệt có giá trị lớn để với cùng lượng nhiệt trao đổi thì diện tích thiết bị nhỏ
Trở kháng thủy lực đối với dòng môi chất nóng và lạnh càng nhỏ càng tốt, khi đó công suất bơm, quạt cho sự chuyển động của môi chất sẽ nhỏ Nhưng thường khi tăng tốc độ , hệ số truyền nhiệt tăng và trở kháng tăng , vậy nên cần chọn điều kiện tối ưu
Bề mặt trao đổi nhiệt : ít bị bám bẩn,dể làm sạch ,dễ sửa
Ngăn cách các dòng môi chất nóng và lạnh tốt để tránh hiện tượng 2 dòng môi chất bị hòa trộn vào nhau (trừ loại trao đổi nhiệt hỗn hợp)
Phần lớn các thiết bị trao đổi nhiệt dạng ống, sử dụng trong công nghệ dầu khí đều được chấp nhận trong các tiêu chuẩn “ Standards of Tubular exchanger Manufactuers ” Nó được lựa chọn trong khuôn khổ các tiêu chuẩn cơ bản và loại thiết bị xác định nhờ vào ba đặc trưng sau:
Trang 6+ Kiểu buồng phân phối
+ Kiểu của thân thiết bị
+ Kiểu buồng đáy ra
Việc lựa chọn thiết bị phù hợp cần thiết phải quan tâm đến các đặc trưng của dòng lưu thể (độ nhớt dễ hay khó đóng cặn ), thông số vận hành thiết bị ( nhiệt độ , áp suất ), tính kinh tế của loại thiết bị rẻ tiền, dễ chế tạo, dễ sử dụng )
Theo tiêu chuẩn TEMA dựa vào các đặc trưng của lưu thể:
1.1 Lựa chọn kiểu buồng phân phối
Buồng phân phối cho phép phân chia dòng lưu chất
trong chùm ống có thể là 1, 2, 4, 6, passe Số passe này giới hạn bởi:
Tổn thất áp suất có thể chấp nhận được
Vấn đề giãn nỡ rất ít của các lớp ống ở các passe là bắt buộc khi có
sự chênh lệch của dòng vào và dòng ra
Lưu thể hơi H2O đi vào trong ống, ít phải làm sạch thường xuyên chọn loại đầu phân phối A
Đặc điểm buồng phân phối và đáy voöm kính:
Đáy chủ yếu hình Elipe, có thể là hình bán cầu trong trường hợp là một passe, hình nón cụt hoặc cấu tạo thu gọn một đầu
Loại này có những thuận lợi như sau:
Chỉ cần một joint ở giữa buồng phân phối và lớp ống do đó hạn chế
được nguy cơ bị rò rỉ ra bên ngoài
Đáy hình Elipe hoặc hình bán cầu thì chịu áp suất tốt hơn tấm phẳng
mặt khác còn cho phép giảm trọng lượng và giảm chi phí hơn
Tuy nhiên loại này có những hạn chế sau
Đường vào bên trong các chùm ống để kiểm tra hay là vệ sinh chỉ có
thể khi tháo các ống ra khỏi buồng phân phối và joint
Vì vậy loại này được dùng cho các sản phẩm đặc thù không yêu cầu làm vệ sinh thường xuyên như nước hay các Hydrocacbon nhẹDDT
1.2Lựa chọn kiểu thân
Trang 7Ống sử dụng kiểu chữ U được tạo thành bằng cách uốn khúc thành hai đoạn song song rồi kết hợp lại.Giá thành thấp, ít có nguy cơ rò rỉ, chịu đựng ở áp suất cao Có khả năng giãn nở đồng đều cho phép chịu dòng nhiệt lớn
Tuy nhiên có những hạn chế của loại ống chữ U:
Nó được dành riêng cho loại sản phẩm đặc thù
đi trong hoặc đi ngoài
ống
Tốc độ lớn tại khúc uốn có thể gây nên mài mòn đặc biệt đối với
dòng có hạt rắn
Vì vậy loại này được thường dùng với áp suất trung bình hoặc cao và nhiệt độ cao trong trường hợp việc gắn kết là quan trọng Chẳng hạn như hơi nước trong ống thiết bị bốc hơi kiểu Kettle
Loại bốc hơi kiểu KETTLE.
Loại này ứng với kiểu K : kết hợp tốt với chùm thẳng cũng như chùm ống chữ U , đảm bảo một thể tích không gian lớn phía trên của chùm ống
Thuận lợi
Nó tạo được cân bằng lỏng - hơi ( Sự phân tách nguyên liệu thành pha hơi giàu cấu tử nhẹ và một pha lỏng giàu có tử nặng hơn)
Cho phép sản xuất ra một lưu lượng hơi lớn mà không cuốn theo lỏng và ngay cả phân đoạn bốc hơi đòi hỏi đến 30-40% cho phép trích ra pha lỏng ( trong cân bằng với hơi sinh ra ) với thiết bị điều khiển mực lỏng
Nhược điểm
Phức tạp và đắt tiền
Ứng dụng Rộng rãi
Loại chùm ống chữ U:
Loại này ứng với kiểu chữ U Điểm nổi bật là
được tạo thành bằng cách uốn khúc thành hai đọan song song rồi được kết hợp lại
Thuận lợi
+ Giá thành thấp, chỉ cần môt chùm ống và đầu uốn cong không cần
liên kết
+ Không có Joint ở đáy và ít nguy cơ rò rỉ
Trang 8+ Chịu đựng ở áp suất khá cao.
+ Có khả năng giãn nở đồng đều cho phép chịu dòng nhiệt lớn
Hạn chế của loại ống này
+ Nó được dành riêng cho loại sản phẩm đặc thù đi trong hoặc đi
ngoài ống
+Tốc độ lớn tại khúc uốn có thể gây nên mài mòn đặc biệt đối với
dòng có hạt rắn
Vì vậy, loại này được thường dùng với áp suất trung bình hoặc cao
và nhiệt độ cao trong trường hợp việc gắn kết là quan trọng Chẳng hạn như hơi nước trong ống, thiết bị đun sôi lại kiểu Kettle
PHẦN II:
LỰA CHỌN VÀ TÍNH TOÁN THIẾT BỊ.
Để lựa chọn loại thiết bị theo tiêu chuẩn TAME, chúng ta dựa vào đặc trưng của các lưu thể Lưu thể đi ngoài ống là Cyclohexan dễ đóng cặn trên thành ống, thân thiết bị chọn loại thường dùng là loại K đặc trưng cho reboileur Lưu thể đi trong ống chữ U là nước nên không cần làm sạch thường xuyên, nên chọn đầu phân phối loại A chi phi rẻ,chịu lực tốt và ít cần tháo lắp
Vậy thiết bị lựa chọn theo tiêu chuẩn là loại: TAME AKU
Trang 9Tính hệ số màng của lưu thể đi trong và ngoài ống.
1.Tính cho lưu thể đi trong ống.
Hệ số màng của nước khi bay hơi Chọn giá trị:
hi = 8000 (kcal/h.m2.C)
2.Tính cho lưu thể đi ngoài ống.
Hệ số màng của Cyclohexan phụ thuộc vào nhiệt độ & độ nhớt
Dùng hàm Solver có he tối ưu =2300 (kcal/h.m2.C) phù hợp với tài liệu Eschange
Ta có:
Hệ số màng quy chuẩn về bề mặt ngoài của
ống:
hie = 3897.638 (kcal/h.m2.C) 1/hie = 0.000257
1/he = 0.004762 Hệ số dẫn nhiệt
Nhiệt trở của thành ống
Rp = = 0.0000466667 Hế sốbám bẩn
Rse = 0.0004 Rsi = 0.0001 Hệ số cặn trong ống bề mặt theo tỉ lệ bên ngoài
Hệ số truyền nhiệt được xác định theo công thức
U = 854.638 (kcal/h.m2.C)
Do đẳng nhiệt
Trang 10Nhiệt do Cyclohexan Q 1 = M 1 *r 1 = 1111500 Kcal/h
Nhiệt do hoá hơi của nước Q 2 = M 2 *r 2 = 1112556 Kcal/h
Lượng nhiệt trao đổi trong quá trình
1112028 Kcal/h 1289952.48 W
Ta có: 52.0467 (m2)
Khi đó 21365.966 (kcal/m2)
Dùng hàm Solver chọn chiều dài ống phần thẳng L = 4.3m
Diện tích của một ống thẳng 0.2572(m2) Số ống là 203 (ống) Nc =204 ống
Theo bảng tra :”Perry’s Chemical Engineers ‘ Handbook ‘ + Chọn xếp ống hình vuông
+ P = 1 inch, 2 passe
Số ống chuẩn cần chọn là 204 ống
Nếu tính Acong= 5%Aest thì diện tích cần thiết :
55.095 (m2)
Tính toán các hệ số màng sôi
Theo công thức của Mostinski
Công thức tính đơn giản
Với Pc là áp suất tới hạn của Cyclohexan
Vậy
= 1455.115 W/m2.0K
Và
Với sự tuần hoàn tự nhiên ,hệ số truyền nhiệt của Hydrocacbon hnc= 250 W/m2.0K
Nên he=h1*1.5 + 250 = 2432.6727 W/m2.0K
Kiểm tra tính toán lại toàn bộ các hệ số
Qua bảng tính Excel ta có U*= 956.98137 W/m2.0K
Trang 11Nên ACần= 53.9176 (m2) < Ainst =55.095 (m2) 2.13% thoả điều kiện <5%
Sự kiểm tra về nhiệt lượng dòng
Theo công thức Mostinski
= 419358.2955 W/m2
Theo công thức Forste_Zuber
= 385581.6546 W/m2 (Gần bằng)
0.11933
0.2625
110095.7341 W/m2
Vậy qbinst<< qbmax
III.TÍNH THIẾT BỊ
Db =0.46 m = 460 mm
Chọn khoảng cách từ chùm ống chữ U đến thành thiết bị = 0.05 m = 50 mm
Chọn chiều cao của vách ngăn = 0.2 m = 200 mm
Vậy B = 0.71m = 710 mm
Giả sử B =2/3 Dc,sử dụng công thức tính diện tích hình quạt kết hợp với hàm Solver ở bảng tính Excel ta co
Dc = 1.25 m thoả điều kiện Vh< 0.8*Vc (Vận tốc tới hạn) (Hoặc có thể sử dụng bảng thực nghiệm trang
1387 tập V rafinat có kèm ở phụ lục theo công thức S = K*R2 dựa vào tỉ lệ h/Dc)
Ta có = 0.575 (m/s)
& = 0.719 m/s
Trang 12PHẦN III:
TÍNH TỔN THẤT ÁP SUẤT CỦA THIẾT BỊ
Thiết bị gồm :
Đường ống dẫn lỏng Cyclohexan vào
Một cửa hơi H2O vào,một cửa H2O ngưng ra
Một cửa lỏng Cyclohexan vào,2 cửa hơi Cyclohexan đi ra Vậy tổn thất áp suất ở thiết bị do
+Lưu chất trong chùm ống chữ U
+Lưu chất tại các đường ống dẫn,và tại các cửa ra vào
I.Tổn thất áp suất do masat trong đường ống vào của lưu thể Cyclohexan
Chọn vận tốc của chất lỏng là V = 0.5 m/s
Lưu lượng lỏng vào:
362.5 kg/s.m2
Diện tích ống :
0.009961686 m2
Đường kính trong của ống dẫn là
0.113 m
Chọn bề dày e = 0.006 m = 0.24 inch
Đường kính trong DI = 0.113 m = 4.45 inch
Đường kính ngoài De = 0.125 m = 4.92 inch
Chuẩn số Reynol
102406.25 Chảy xoáy
Trang 13Vì vậy ta áp dụng công thức sau để tính hệ số masat :
f e= 0.005f5762
Chọn chiều dài đường ống vào L = 18 m
Tổn thất áp suất được tính theo công thức:
321.9878844 Pa = 0.00322 bar
Tổn thất do ống nối là
Nên tổn thất áp suất ở trong đường ống vào là: 0.50322 bar
II Tổn thất masat trong chùm ống
Trong ống tồn tại hai pha lỏng và hơi do hơi nước đi vào chùm ống toả nhiệt ngưng tụ đi ra.Giả thiết lượng hơi nước đi vào được ngưng hoàn toàn thành lỏng đi ra Giả sử để tính toán:
Phần thể tích của lỏng
Khối lượng riêng trung bình của hỗn hợp lỏng _hơi của
H2O
761.765 kg/m3
Diện tích các ống
0.0353 m2
Xem như vận tốc hai pha là như nhau
0.02153 m/s
Ta có chuẩn số Reynol
1035.476
Chế độ chảy màng.
Vậy tổn thất áp suất do masat trong chùm ống thẳng :
1.2018 Pa = 0.000012 bar
Bỏ qua masat tại miệng chùm ống
Trang 14Tổn thất masat do phần cong của chùm ống
2.1*10-11 bar
Với n = 2 :số pass
Vậy tổng tổn thất của chùm ống chữ U
= 1.2018*10-5 bar
Nhận xét <<0.2 bar của giả thiết
III.Dòng lỏng ở ngoài chùm ống
Bỏ qua trở lực do các đĩa đỡ
Diện tích Cyclohexan chiếm trong thiết bị ở dạng lỏng
= 0.569816281 m2
Chọn 3 đĩa đỡ chùm ống
Khoảng cách giữa 2 đĩa là B = L/2 = 2.15 m
Khoảng hở giữa những lỗ trống trong chùm ống
lm = (P- de)*(Db-de)/p
= 0.1102375m
Vậy ACT= lm*B = 0.237010625 m2
Do sự đẳng nhiệt Nhiệt độ lưu thể vào = nhiệt độ lưu thể ra,nên chọn nhiệt độ thành là nhiệt độ trung bình của hai lưu thể nóng và lạnh Tp = 960C
IV.Tổn thất áp suất ở cửa vào
Điều kiện được xác định theo đường kính thiết bị là:
Tại cửa vào
2.86476815 m/s
Chọn thoả < 0.5 m/s tại cửa ống vào
Tổn thất tại cửa vào của thiết bị
= 48.94 Pa = 0.00049 bar
Diện tích cửa vào: