1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phát triển NNL phục vụ sử nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa

48 333 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển nnl phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 355 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển NNL phục vụ sử nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Trang 1

Chương 3

PHÁT TRIỂN NNL PHỤC VỤ

SỰ NGHIỆP CNH, HĐH

Trang 2

Chương 3

• Khái niệm phát triển NNLXH

• Yêu cầu phát triển NNLXH

• Các hình thức phát triển NNLXH

• Chính sách và quản lý sự phát triển NNLXH

Trang 3

Khái niệm

Phát triển NNL là tổng thể các hình thức, phương pháp, chính sách và biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng cho NNL nhằm đáp ứng đòi hỏi về NNL cho sự phát triển KT – XH

Trang 4

Chất lượng NNL và các chỉ tiêu đánh giá

Trên ba phương diện

• Thể lực

• Trí lực

• Tâm lực

Trang 5

Thể lực

Sức khỏe là mục đích và là điều kiện của

sự phát triển

Sức khỏe là sự phát triển hài hòa của

con người cả về vật chất và tinh thần

“Sức khỏe là một trạng thái hoàn toàn

thoải mái về thể chất, tâm thần và xã

hội, chứ không chỉ là không có bệnh tật hay thương tật”

Trang 8

Trí lực

• Trình độ văn hóa: khả năng về tri thức

và kỹ năng để có thể tiếp thu những

kiến thức cơ bản, thực hiện những việc đơn giản để duy trì cuộc sống

• Trình độ chuyên môn kỹ thuật: là kiến

thức và kỹ năng cần thiết để đảm

đương các chức vụ trong quản lý, kinh doanh và các hoạt động nghề nghiệp

Trang 9

Trí lực

Chỉ tiêu đánh giá

• Tỷ lệ ds từ 10 tuổi trở lên biết chữ

• Số năm đi học trung bình của ds từ 25 tuổi trở lên

• Tỷ lệ đi học chung

• Tỷ lệ đi học cấp tiểu học, THCS, PTTH

• Tỷ lệ đi học đúng tuổi các cấp

Trang 10

Trí lực

Chỉ tiêu đánh giá

• Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo CMKT

• Tỷ lệ lao động theo cấp bậc đào tạo CMKT

Trang 11

Trí lực

Thực trạng

• Tỷ lệ đào tạo các cấp đang bất hợp lý

• Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo CMKT thấp

• Năm 2008: LĐ qua đào tạo 34,5%

LĐ qua đào tạo nghề 24,7%

Trang 12

Tâm lực

Những phẩm chất đạo đức – tinh thần

không những có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nguồn lực con người mà còn thúc đẩy tính tích cực và làm gia tăng

hiệu quả hoạt động của con người

Trang 14

Tâm lực

• LĐ VN cần cù, ham học hỏi, thông

minh, nhanh nhẹn, khéo léo…

• Tác phong công nghiệp, ý thức kém, nhận thức về quan hệ lao động chưa sâu…

Trang 15

Chất lượng NNL và các chỉ tiêu đánh giá

Chỉ tiêu tổng hợp HDI: xác định trên ba tiêu chí

• GDP bình quân đầu người tính theo sức mua tương đương

• Trình độ học vấn

• Tuổi thọ bình quân

HDI của VN: 2005 đạt 0,704

2007/2008 đạt 0,732

Trang 16

Yêu cầu phát triển NNL

Trang 17

Yêu cầu phát triển NNL

Trí lực

• Đội ngũ công nhân lành nghề

• Đội ngũ trí thức với cơ cấu đồng bộ trong các lĩnh vực

• Phát triển bộ phận nhân tài trong đội ngũ lao động

• Phát triển NNL chất lượng cao

Trang 18

Yêu cầu phát triển NNL

Tâm lực

• Tác phong công nghiệp, ý thức kỷ luật tự giác cao

• Có niềm say mê nghề nghiệp, chuyên môn

• Sáng tạo, năng động, nhạy bén, thích nghi

và làm chủ KHCN

• Có kỹ năng biến tri thức thành kỹ năng LĐ nghề nghiệp

Trang 19

Các hình thức phát triển NNL

• Hệ thống các cơ sở dạy nghề

• Hệ thống các cơ sở đào tạo chuyên nghiệp

Trang 20

Hệ thống các cơ sở dạy nghề

• Trường, lớp, trung tâm dạy nghề của NN

• Các trung tâm , trường lớp dạy nghề tư nhân

• Các trường lớp dạy nghề cạnh doanh nghiệp

• Các cơ sở dạy nghề thuộc trung tâm giới

thiệu việc làm

• Kèm cặp tại nơi làm việc

Trang 21

Trường, lớp, trung tâm dạy nghề của NN

• Do TCDN hoặc các Bộ, ngành đầu tư

quản lý

Ưu điểm

• CSVC được trang bị đầy đủ và hiện đại

• Đội ngũ huấn luyện có nhiều kinh nghiệm

• CN được đào tạo có trình độ lý thuyết và tay nghề cao

Trang 22

Trường, lớp, trung tâm dạy nghề của NN

Nhược điểm

• Kinh phí đào tạo cao nên khó đáp ứng nhu cầu đào tạo lớn

• Không đáp ứng được nhu cầu nghề trong xh

• Kinh phí NN nên hạn chế trong hạch toán tài chính, quản lý chất lượng đào tạo

-> xu hướng xã hội hóa

Trang 23

Các trung tâm, trường lớp dạy nghề tư nhân

Ưu điểm

– Đáp ứng nhanh chóng nhu cầu về số lượng

và tính đa dạng của ngành nghề – Thu hút nhiều đầu tư

Trang 24

Các trường lớp dạy nghề cạnh DN

Ưu điểm

• Đáp ứng nhanh chóng về số lượng và chủng loại nghề của CN cho DN

• Nội dung học tập có tính chuyên môn hóa,

CN có khả năng vào việc ngay

Nhược điểm

• Chất lượng lý thuyết và tay nghề không cao, không đầy đủ

• Quy mô đào tạo nhỏ

->liên kết giữa các DN với nhau

Trang 25

Các trường lớp dạy nghề thuộc TTGTVL

Ưu điểm

• Thời gian đào tạo ngắn

• Kết hợp giới thiệu VL và đào tạo nghề nâng cao hiệu quả hoạt động của TT Khả năng có VL ngay rất cao

• Đáp ứng nhanh chóng nhu cầu tuyển dụng, nhất

là trong khu vực phi kết cấu

Nhược điểm

• CSVC không tốt, chất lượng đội ngũ giảng dạy

không cao

• QLNN lỏng lẻo

Trang 26

Kèm cặp tại nơi làm việc

Ưu điểm

• Hiệu quả cao

• Ít tốn kém

• Kết thúc khóa học tạo ra sản phẩm và có khả

năng làm việc ngay

• Nhu cầu đào tạo gắn với công việc

Trang 27

Những khó khăn của hoạt động dạy nghề

• Tâm lý của người học

• Thiếu nhân lực trầm trọng

• Thiếu chuẩn đào tạo

• Cơ cấu đào tạo ngành nghề còn kém

• Khả năng học lên cao thấp

Trang 28

Hệ thống cơ sở đào tạo chuyên nghiệp

• Các trường trung học chuyên nghiệp: đào tạo LLLĐ cầu nối giữa CNSX và LĐ có

Trang 29

Đào tạo đại học và sau đại học

• Đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên môn, kỹ thuật và quản lý có trình độ cao.

• Phát triển những kiến thức mới thông qua nghiên cứu và đào tạo ở trình độ cao; đồng thời chuyển giao, thích nghi và phổ biến những kiến thức mới.

• Tạo cơ sở cho các diễn đàn, các cuộc thảo luận rộng rãi những vấn đề phát triển và đổi mới đất nước.

• Tạo ra những thay đổi về chất trong đời sống xh.

Trang 30

Chính sách và quản lý sự phát triển NNL

Quan điểm phát triển NNL

• Thực hiện công bằng XH trong giáo dục và

tạo điều kiện phát triển tài năng

• Phát triển NNL gắn liền với nhu cầu phát

triển KT – XH, tiến bộ KH – CN và sự nghiệp củng cố AN – QP

• Phát triển NNL là sự nghiệp chung của

Đảng, NN và nhân dân

Trang 31

Chính sách và quản lý sự phát triển NNL

CS GD – ĐT

• CS nâng cao dân trí

• CS về cơ cấu đào tạo

• CS ưu đãi với lực lượng làm công tác GD – ĐT

• CS học bổng, học phí

• CS đầu tư

• CS mở rộng hợp tác quốc tế trong đào tạo và bồi dưỡng NNL ở nước ngoài

Trang 32

đại không đạt được”

Trang 33

Chính sách GD - ĐT

Hạn chế:

• GD – ĐT chưa đáp ứng kipk thời đòi hỏi ngày

càng cao về NNL cho công cuộc đổi mới Quy mô

GD nghề nghiệp quá nhỏ.

• Đội ngũ KHKT phát triển nhanh về số lượng song chất lượng chưa đáp ứng yêu cầu, cơ cấu bất

hợp lý, phân bố không đều

• Chưa thực hiện tốt công bằng XH trong GD

-> chất lượng NNL còn thấp về kiến thức, kỹ năng, ngoại ngữ…

-> Quản lý chất lượng GD – ĐT là nội dung hàng

đầu trong quản lý chất lượng NNL

Trang 35

Chính sách bảo vệ và chăm sóc

sức khỏe nhân dân

• Mạng lưới y tế cơ sở được củng cố và phát triển mạnh mẽ

• Tỷ lệ tử vong giảm

• Tuổi thọ trung bình tăng cao

• Công tác phòng chống dịch bệnh có hiệu quả

• Y học cổ truyền phát triển

• Tỷ lệ SDD cao

• Đầu tư không hiệu quả

• Bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động tăng

• Quản lý y tế tư nhân chưa chặt chẽ

Trang 36

Chính sách thể dục thể thao

• CS phát triển thể thao đỉnh cao, từng bước chuyển sang bán chuyên nghiệp, chuyên nghiệp các môn thể thao đỉnh cao

• CS khuyến khích và phát triển thể thao cộng đồng

• CS tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện

các VĐV, huấn luyện viên…

Trang 37

Chính sách thể dục thể thao

• Phong trào thể dục thể thao các vùng, các ngành, thể thao cộng đồng được phát triển

• Phần lớn mang tính hình thức

• Đầu tư hạn hẹp

• Quản lý lỏng lẻo

Trang 38

Thị trường lao động

• Khái niệm: thị trường lao động là nơi

diễn ra các quan hệ thương lượng giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền công và các điều kiện khác trên cơ sở hợp đồng lao

động theo pháp luật lao động quy định

Trang 39

Các yếu tố của TTLĐ

• Cung lao động: tập hợp những người

có khả năng và có nhu cầu làm việc

• Cầu lao động: số lượng lao động mà nhà sản xuất sẵn sàng thuê để sản

xuất hàng hóa dịch vụ với mức tiền

lương nhất định

• Giá cả sức lao động: là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, gọi là tiền lương hoặc tiền công

Trang 40

Điều kiện hình thành TTLĐ

• Nền KTHH phát triển theo cơ chế thị trường

• Chế định pháp luật cho phép tồn tại TTLĐ: người chủ sử dụng có quyền mua sức LĐ, người LĐ toàn quyền sở hữu sức LĐ của mình

• Người LĐ không có sở hữu tư liệu sản xuất đủ để đảm bảo các nhu cầu của bản thân và gia đình

• Có hệ thống thể chế TTLĐ thích hợp để giải quyết các nhu cầu và quan hệ phát sinh của thị trường như hệ thống các cơ quan dịch vụ việc làm, hệ

thống thông tin LĐ…

Trang 41

• Khu vực nông thôn: LĐ chủ yếu làm việc cho gia đình, là LĐ phổ thông chưa qua đào tạo; tồn tại thị trường LĐ làm thuê theo mùa vụ

Trang 42

• Phát triển TTLĐ là biện pháp quan

trọng nâng cao sức cạnh tranh của LĐ

Trang 43

Vai trò của TTLĐ

• TTLĐ có tác động đến phát triển con

người, giải phóng và phát huy tiềm năng của vốn con người; xây dựng quan hệ LĐ lành mạnh; đảm bảo quyền, lợi ích giữa các bên

• Thông qua TTLĐ, chất lượng nhân lực

được đánh giá và hình thành nên các

thang giá trị sức LĐ trong XH

Trang 45

• Thu nhập của LĐ và DN được cải thiện đáng

kể tùy thuộc vào năng suất của từng cá nhân, DN

Trang 46

TTLĐ Việt Nam

• TTLĐ chính thức chậm hình thành

• Cung LĐ lớn hơn cầu LĐ, LĐ có chất lượng cao ít

• TTLĐ phát triển không đồng đều giữa các vùng

• Tiền lương, tiền công chưa khuyến khích người

LĐ phát huy hết khả năng, chưa thực hiện kích

cầu để sản xuất

• TTLĐ phát triển kéo theo tranh chấp giữa LĐ cá

nhân và tập thể trong các DN tăng lên, mức độ cao nhất là các cuộc đình công

Trang 47

Phát triển TTLĐ Việt Nam

• Hoàn thiện khung pháp lý, đảm bảo đối

xử bình đẳng người sử dụng LĐ và

người LĐ

• Hoàn thiện hệ thống giao dịch của

TTLĐ

• Tạo cung LĐ đáp ứng yêu cầu của

TTLĐ về số lượng, chất lượng và cơ

cấu ngành nghề

Trang 48

Phát triển TTLĐ VIệt Nam

• Tăng cầu LĐ thông qua phát triển sản xuất, mở rộng và phát triển TTLĐ ngoài nước, tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm

• Xây dựng và thực hiện các chương

trình, dự án phát triển TTLĐ

• Đặt TTLĐ trong mối quan hệ phát triển đồng bộ với các thị trường khác

Ngày đăng: 25/01/2013, 08:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w