1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

THỰC TRẠNG VÀ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN MỘT SỐ BỆNH TIM MẠCH THƯỜNG GẶP Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI TỈNH HÀ GIANG NĂM 2021

115 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Và Yếu Tố Liên Quan Đến Một Số Bệnh Tim Mạch Thường Gặp Ở Người Cao Tuổi Tại Tỉnh Hà Giang Năm 2021
Tác giả Nguyễn Tiến Mạnh
Người hướng dẫn TS. Vũ Tùng Sơn, PGS.TS. Nguyễn Văn Chuyên
Trường học Học viện Quân y
Chuyên ngành Y học
Thể loại Luận văn bác sĩ nội trú
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: TỔNG QUAN (15)
    • 1.1. Một số khái niệm liên quan đến bệnh tim mạch ở người cao tuổi (15)
      • 1.1.1. Bệnh tim mạch (15)
      • 1.1.2. Người cao tuổi (20)
    • 1.2. Thực trạng mắc bệnh tim mạch (23)
      • 1.2.1. Trên Thế Giới (23)
      • 1.2.2. Tại Việt Nam (26)
    • 1.3. Yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch (29)
      • 1.3.1. Một số yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch không thay đổi được… 17 1.3.2. Các yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch có thể thay đổi (0)
    • 1.4. Thông tin về tỉnh Hà Giang (36)
  • Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU… 25 2.1. Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu (38)
    • 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu (38)
    • 2.1.2. Địa điểm nghiên cứu (38)
    • 2.1.3. Thời gian nghiên cứu (38)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (38)
      • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu (38)
      • 2.2.2. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu…………………………… 25 2.2.3. Bộ công cụ nghiên cứu (38)
      • 2.2.6. Các bước tiến hành nghiên cứu (49)
      • 2.2.7. Kỹ thuật thu thập và phân tích số liệu (53)
      • 2.2.8. Sai số và biện pháp khống chế (54)
      • 2.2.9. Đạo đức trong nghiên cứu…………………………………….. 41 2.2.10. Hạn chế của nghiên cứu (55)

Nội dung

HỌC VIỆN QUÂN YNGUYỄN TIẾN MẠNH THỰC TRẠNG VÀ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN MỘT SỐ BỆNH TIM MẠCH THƯỜNG GẶP Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI TỈNH HÀ GIANG NĂM 2021 LUẬN VĂN BÁC SĨ NỘI TRÚ HÀ NỘI - 2022... Mộ

Trang 1

HỌC VIỆN QUÂN Y

NGUYỄN TIẾN MẠNH

THỰC TRẠNG VÀ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN MỘT SỐ BỆNH TIM MẠCH THƯỜNG GẶP

Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI TỈNH HÀ GIANG NĂM 2021

LUẬN VĂN BÁC SĨ NỘI TRÚ

HÀ NỘI - 2022

Trang 2

LUẬN VĂN BÁC SĨ NỘI TRÚ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1 TS Vũ Tùng Sơn

2 PGS.TS Nguyễn Văn Chuyên

HÀ NỘI - 2022

Trang 3

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi với sự hướngdẫn khoa học của tập thể cán bộ hướng dẫn Số liệu trong luận văn là một

phần của đề tài cấp nhà nước “Nghiên cứu thực trạng, chất lượng cuộc sống của người cao tuổi mắc bệnh tim mạch và hiệu quả một số kỹ thuật điều trị” - Mã số: ĐTĐL.CN.52/21 Tôi đã được chủ nhiệm đề tài cho phép sử

dụng dữ liệu của nghiên cứu để hoàn thành luận án này Các số liệu, kết quảnêu trong luận văn là trung thực và được công bố một phần trong các bài báokhoa học Luận văn chưa từng được công bố Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm

về thông tin xác nhận ở trên

Tác giả luận văn

Nguyễn Tiến Mạnh

Trang 4

Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới Đảng ủy, Ban giám đốc Học việnQuân y và Khoa Dịch tễ học Quân sự, Phòng sau Đại học – Học viện Quân y

đã cho phép, đã tạo điều kiện thuận lợi nhất trong quá trình tôi học tập vàhoàn thành luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy TS Vũ Tùng Sơn – Phó chủnhiệm Khoa Dịch tễ học Quân sự - Học viện Quân y, thầy PGS.TS NguyễnVăn Chuyên – Chủ nhiệm Khoa Vệ sinh Quân đội - Học viện Quân y đã trựctiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo, truyền đạt cho tôi những kiến thức, kinhnghiệm quý báu trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, hỗ trợ nhiệt tình của các thầygiáo và các cán bộ của Khoa Dịch tễ Quân sự đã dạy dỗ, chia sẻ, giải đáp và

hỗ trợ tôi trong suốt 3 năm qua

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè, những người

đã luôn sát cánh cùng tôi vượt qua khó khăn trong cuộc sống để tôi có thểhoàn thành khóa học này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày … tháng … năm 2022

Học viên

Nguyễn Tiến Mạnh

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC SƠ ĐỒ

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

ĐẶT VẤN ĐỀ……… 1

Chương 1: TỔNG QUAN……… 3

1.1 Một số khái niệm liên quan đến bệnh tim mạch ở người cao tuổi 3

1.1.1 Bệnh tim mạch……… 3

1.1.2 Người cao tuổi……… 8

1.2 Thực trạng mắc bệnh tim mạch 11

1.2.1 Trên Thế Giới 11

1.2.2 Tại Việt Nam……… 14

1.3 Yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch……… 17

1.3.1 Một số yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch không thay đổi được… 17 1.3.2 Các yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch có thể thay đổi………… 19

1.4 Thông tin về tỉnh Hà Giang……… 23

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU… 25 2.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu……… 25

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu……… ……… 25

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu……… 25

2.1.3 Thời gian nghiên cứu……… 25

2.2 Phương pháp nghiên cứu……… 25

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu……… 25

2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu………

25 2.2.3 Bộ công cụ nghiên cứu……… … 27

Trang 6

bệnh tim mạch thường

gặp………

2.2.6 Các bước tiến hành nghiên cứu……… 36

2.2.7 Kỹ thuật thu thập và phân tích số liệu……… 39

2.2.8 Sai số và biện pháp khống chế……… 40

2.2.9 Đạo đức trong nghiên cứu……… 41

2.2.10 Hạn chế của nghiên cứu………

… 41 Chương 3: KẾT QUẢ………

…. 42 3.1 Một số đặc điểm chung của đối tượng………

42 3.2 Thực trạng một số bệnh tim mạch thường gặp ở người cao tuổi tại Hà Giang năm 2021………

47 3.2.1 Tỷ lệ hiện mắc một số bệnh tim mạch thường gặp ở người cao tuổi………

47 3.2.2 Tỷ lệ hiện mắc bệnh tim mạch theo các đặc điểm………

48 3.2.3 Đặc điểm nhóm đối tượng mắc bệnh tim mạch………

50 3.3 Một số yếu tố liên quan đến thực trạng bệnh tim mạch thường gặp ở người cao tuổi tại Hà Giang năm 2021………

53

3.3.1 Liên quan giữa đặc điểm chung của đối tượng và tình trạng

53

Trang 7

bệnh timmạch………

3.3.3 Liên quan giữa rối loạn Lipid máu, đái tháo đường và tình

4.2 Thực trạng một số bệnh tim mạch thường gặp ở người cao tuổi

2021………

65

4.2.1 Tỷ lệ hiện mắc một số bệnh tim mạch thường gặp ở người caotuổi………

Trang 8

4.3.3 Liên quan giữa rối loạn Lipid máu, đái tháo đường và tình

Trang 9

Phần viết tắt Phần viết đầy đủ

BMI Chỉ số khối cơ thể

(Body Mass Index)

BTTMCB Bệnh tim thiếu máu cục bộ

HDL-c Lipoprotein Cholesterol tỷ trọng cao

(High Density Lipoprotein Cholesterol)HATT Huyết áp tâm thu

HATTr Huyết áp tâm trương

LDL-c Lipoprotein Cholesterol tỷ trọng thấp

(Low Density Lipoprotein Cholesterol )

NMCT Nhồi máu cơ tim

Trang 10

Bảng Tên bảng Trang

1.1 Phân loại mức độ suy tim theo Hội Tim mạch Mỹ 61.2 Tỷ lệ bệnh tim mạch thường gặp tại Viện Tim mạch 152.1 Số lượng đối tượng được chọn tại 06 xã thuộc huyện Bắc Mê 26

2.3 Phân độ tăng huyết áp theo Hội tim mạch học Quốc gia Việt

Nam (2018)

34

2.4 Phân loại chỉ số khối cơ thể dành riêng cho người Châu Á 353.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi và giới tính 423.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo dân tộc 423.3 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp, tình trạng

hôn nhân, kinh tế

43

3.4 Cân nặng, chiều cao, vòng eo và vòng mông của đối tượng

nghiên cứu theo nhóm tuổi

44

3.5 Cân nặng, chiều cao, vòng eo và vòng mông, chỉ số khối cơ

thể, tỷ lệ vòng eo/vòng mông của đối tượng nghiên cứu theo

Trang 11

3.18 Một số yếu tố liên quan đến tình trạng mắc bệnh tim mạch

trong phân tích hồi quy logistic đa biến

60

Trang 12

Sơ đồ Tên biểu sơ đồ Trang

DANH MỤC SƠ ĐỒ

3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo trình độ học vấn 443.2 Tỷ lệ hiện mắc các bệnh tim mạch ở đối tượng nghiên

cứu

47

3.3 Tỷ lệ hiện mắc bệnh tim mạch ở đối tượng nghiên cứu

theo giới tính và nhóm tuổi

Trang 13

Hiện nay, gánh nặng bệnh tim mạch có xu hướng tăng nhanh, cùng với

sự phát triển xã hội và già hóa dân số Tại Mỹ, ước tính 82% những người tửvong do bệnh tim mạch là người cao tuổi [3] Trong khi đó, Việt Nam hiện lànước có tốc độ già hóa dân số nhanh Tỷ lệ người cao tuổi tăng từ 10% năm

2011 lên 11,9% trong năm 2019 [4], [5] Đồng thời, tỷ lệ tử vong do bệnh timmạch cũng ở mức cao và tăng theo tuổi, cụ thể tỷ lệ này tại 2 tỉnh Hà Nam vàBắc Ninh lần lượt chiếm 34,5% và 33,4% tổng số tử vong do mọi nguyên nhân[6]

Mặc dù gây ra gánh nặng bệnh tật lớn, nhưng theo Tổ chức Y tế Thếgiới hầu hết các bệnh tim mạch có thể ngăn ngừa thông qua việc kiểm soátcác yếu tố nguy cơ có thể thay đổi được [2] Qua nhiều thập kỷ nghiên cứu,

đã có nhiều bằng chứng về các “yếu tố nguy cơ truyền thống” của bệnh timmạch bao gồm: Tuổi, tăng huyết áp, hút thuốc lá, đái tháo đường, béo phì và

ít vận động… Một số yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch khác cũng đang đượcnghiên cứu như: Nồng độ homocysteine máu, tổng điểm vôi hóa mạchvành… [7] Việc xác định mối liên hệ giữa các yếu tố nguy cơ này và bệnhtim mạch rất quan trọng Tuy nhiên, mối liên hệ này đôi khi thay đổi theochiều hướng ngược lại ở người cao tuổi Một số mức độ tăng chỉ số khối cơthể, Cholesterol và huyết áp ở người cao tuổi được cho là yếu tố bảo vệ vớibệnh tim mạch Hiện tượng này được gọi là “Dịch tễ học đảo ngược - reverseepidemiology” hoặc “nghịch lý yếu tố nguy cơ - risk factor paradox” [8]

Việt Nam trong xu hướng toàn cầu hóa - đô thị hóa, môi trường và thói

Trang 14

quen sống cũng có nhiều thay đổi Theo đó, các yếu tố nguy cơ bệnh timmạch đang ở mức cao và phổ biến trong cộng đồng Để phòng chống bệnhtim mạch hiệu quả, ngoài việc giải quyết các yếu tố nguy cơ, còn cần pháthiện sớm, quản lý và điều trị phù hợp với từng người bệnh Tuy nhiên, thống

kê cho thấy, tại Việt Nam có gần 60% người mắc tăng huyết áp chưa đượcphát hiện bệnh và chỉ 14% bệnh nhân tăng huyết áp hiện đang được điều trị[9] Bên cạnh đó, vấn đề điều trị, quản lý bệnh tim mạch và yếu tố nguy cơđặc biệt khó khăn tại các tỉnh miền núi, vùng sâu vùng xa nơi các cộng đồngdân tộc thiểu số sinh sống Trong đó, Hà Giang là một trong những tỉnh nghèonhất cả nước, với tỷ lệ hộ nghèo là 18,5% (2021) [10] Đa số người dân sinhsống là người dân tộc thiểu số với khoảng 23 cộng đồng các dân tộc, chủ yếu làngười dân tộc Mông, Tày, Dao Mỗi dân tộc tại Hà Giang đều có nền văn hóadân gian, phong tục tập quán và thói quen đặc trưng Trong quá trình sống lâudài, những yếu tố này có thể có liên quan đến tình trạng mắc bệnh tim mạch

Vì vậy, để góp phần trong công tác quản lý, phòng chống bệnh tim

mạch ở người cao tuổi tại cộng đồng, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Thực

trạng và một số yếu tố liên quan đến một số bệnh tim mạch thường gặp ở người cao tuổi tại Hà Giang năm 2021” nhằm hai mục tiêu:

1 Mô tả thực trạng một số bệnh tim mạch thường gặp ở người cao tuổi tại tỉnh Hà Giang năm 2021.

2 Đánh giá yếu tố liên quan đến một số bệnh tim mạch thường gặp ở người cao tuổi tại tỉnh Hà Giang năm 2021.

Trang 15

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Một số khái niệm liên quan đến bệnh tim mạch ở người cao tuổi

1.1.1 Bệnh tim mạch

Bệnh tim mạch (BTM) là nhóm bệnh lý liên quan đến cả tim và mạchmáu Theo phân loại quốc tế về bệnh tật (ICD - 10), BTM (I00-I99) gồmnhững mã bệnh, nhóm bệnh như sau:

- Thấp khớp cấp (I00 - I02);

- Bệnh tim mạn tính do thấp (I05 - I09);

- Bệnh lý do tăng huyết áp (THA) (I10 - I15);

- Bệnh tim thiếu máu cục bộ (BTTMCB) (I20 - I25);

- Bệnh tim do bệnh phổi và bệnh hệ tuần hoàn phổi (I26 - I28);

- Thể bệnh tim khác (I30 - I52);

- Bệnh mạch máu não (I60 - I69);

- Bệnh động mạch, tiểu động mạch và mao mạch (I70 - I79);

- Bệnh tĩnh mạch, mạch bạch huyết và hạch bạch huyết không phân loạinơi khác (I80 - I89);

- Rối loạn khác và không xác định của hệ tuần (I95 - I99) [11]

Ngoài ra, BTM có thể chia thành 2 nhóm chính: Nhóm BTM do xơ vữamạch máu (hoặc liên quan đến xơ vữa mạch máu) như bệnh động mạch vành,bệnh mạch máu não, bệnh mạch ngoại vi và các vi mạch… và nhóm BTMkhông do xơ vữa (như các bệnh tim bẩm sinh, bệnh tim và van tim do thấp,bệnh tim liên quan đến nhiễm trùng )

1.1.1.1 Tăng huyết áp

Huyết áp động mạch là áp lực của máu tác động lên thành động mạchđược tính bằng mmHg hoặc kilopascal Huyết áp động mạch phụ thuộc vàocung lượng tim và sức cản ngoại vi của mạch máu Ngoài ra, huyết áp cònphụ thuộc vào sức đàn hồi của thành mạch, độ nhớt của máu

Trang 16

Huyết áp động mạch được biểu thị bằng hai chỉ số: Huyết áp tâm thu(HATT) và huyết áp tâm trương (HATTr) Theo Bộ Y tế Việt Nam THA khiHATT ≥ 140mmHg và/hoặc HATTr ≥ 90mmHg [12].

Định nghĩa một số loại THA khác:

- THA tâm thu đơn độc: HATT ≥ 140mmHg và HATTr <90mmHg

- THA tâm trương đơn độc: HATT < 140mmHg và HATTr ≥90mmHg

- THA thể ấn giấu: Đo huyết áp tại nhà hoặc đo huyết áp 24 giờ tăngnhưng chỉ số huyết áp bình thường tại bệnh viện hoặc phòng khám bác sĩ

- THA áo choàng trắng: Đo huyết áp tại nhà hoặc đo huyết áp 24 giờbình thường nhưng THA thường xuyên tại bệnh viện hoặc phòng khám [13]

1.1.1.2 Đột quỵ não

Đột quỵ não có hai thể lâm sàng chính:

- Đột quỵ thiếu máu não: Đặc trưng bởi sự mất lưu thông máu đột ngộtđến một khu vực của não do tắc nghẽn mạch bởi huyết khối hoặc cục tắc ởđộng mạch não, gây mất chức năng thần kinh tương ứng

- Đột quỵ xuất huyết não: Nguyên nhân do nứt vỡ các động mạch trongnão Bao gồm xuất huyết trong não và xuất huyết khoang dưới nhện

Đột quỵ thiếu máu não hay còn gọi là nhồi máu não phổ biến hơn độtquỵ xuất huyết não [14] Do đặc tính của bệnh là đột ngột, đột quỵ có thể diễntiến nặng ngay từ đầu Những dấu hiệu đột quỵ cần nhận định đúng đắn, khẩntrương để xử lý kịp thời, hạn chế tử vong và những biến chứng nặng nề khác

1.1.1.3 Bệnh động mạch vành

Bệnh mạch động vành là tên gọi chung của một nhóm các bệnh lý liênquan đến động mạch vành - mạch máu duy nhất đến nuôi dưỡng cho cơ tim.Bệnh động mạch vành bao gồm sự suy giảm lưu lượng máu qua các độngmạch vành, thông thường là do các mảng xơ vữa Lưu lượng máu và oxy đến

Trang 17

tim giảm gây ra các cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim (NMCT) và tổnthương vĩnh viễn ở tim

BMV do xơ vữa bao gồm 2 hội chứng trên lâm sàng:

- Hội chứng động mạch vành cấp bao gồm NMCT có ST chênh lên,NMCT không có ST chênh lên và đau thắt ngực không ổn định

- Hội chứng động mạch vành mạn gọi tắt là hội chứng mạch vành mạn,

là thuật ngữ mới được đưa ra tại Hội Nghị Tim Mạch Châu Âu 2019 [15],thay cho tên gọi trước đây là đau thắt ngực ổn định, bệnh động mạch vành ổnđịnh, bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ mạn tính hoặc suy vành [16]

1.1.1.4 Suy tim

Suy tim là một hội chứng bệnh lý thường gặp và là hậu quả của cácbệnh tim mạch khác như THA, bệnh động mạch vành, bệnh van tim, bệnh cơtim Trong hoạt động bình thường, tim và hệ tuần hoàn luôn có sự điềuchỉnh, thích nghi để đáp ứng được nhu cầu oxy của cơ thể Khi bị suy giảmchức năng, tim không còn đủ khả năng để cung cấp oxy (máu) theo nhu cầucủa cơ thể Vì vậy, suy tim được định nghĩa: Là tình trạng bệnh lý trong đó,cung lượng tim không đủ để đáp ứng nhu cầu oxy của cơ thể trong mọi tìnhhuống sinh hoạt của bệnh nhân [17]

Hiện nay, trên lâm sàng suy tim thường được phân loại theo các cách:

- Phân loại theo phân suất tống máu gồm:

+ Suy tim với phân suất tống máu thất trái giảm

+ Suy tim với phân suất tống máu thất trái bảo tồn (bảo tồn giới hạn vàbảo tồn cải thiện)

- Phân loại theo vị trí của buồng tim gồm: Suy tim trái, suy tim phải vàsuy tim toàn bộ

- Phân loại theo tải gánh đối với tim gồm: Suy tim do tăng tiền gánh vàsuy tim do tăng hậu gánh

Trang 18

- Phân loại theo chức năng sinh lý: Suy tim tâm thu, suy tim tâmtrương Cụ thể, những tổn thương thực thể hay rối loạn chức năng của tim dẫnđến tâm thất không đủ khả năng tiếp nhận máu gọi là suy tim tâm trương hoặckhông đủ khả năng tống máu gọi là suy tim tâm thu Nói cách khác, suy timtâm thu là suy tim có phân suất tống máu thất trái giảm, suy tim tâm trương làsuy tim có phân suất tống máu bảo tồn.

- Phân loại theo cung lượng tim gồm: Suy tim cung lượng thấp (còn gọi

là suy tim ứ huyết) và suy tim cung lượng cao

- Phân loại theo mức độ tiến triển gồm: Suy tim cấp tính và suy timmạn tính [17], [18]

- Phân loại theo mức độ rối loạn chức năng:

Bảng 1.1 Phân loại mức độ suy tim theo Hội Tim mạch Mỹ

1 Độ I Không bị giới hạn về hoạt động thể chất Các hoạt động thể chất thông thường

không gây mệt mỏi quá mức, tim đập nhanh, hồi hộp, khó thở (thở gấp).

2 Độ II

Hạn chế nhẹ trong hoạt động thể chất Cảm thấy thoải mái khi nghỉ ngơi Hoạt động thể chất thông thường có thể gây mệt mỏi, hồi hộp, khó thở

3 Độ III

Hạn chế đáng kể các hoạt động thể chất Cảm thấy khỏe hơn khinghỉ ngơi Hoạt động thể chất ít hơn bình thường đã gây mệt mỏi, tim đập nhanh hoặc khó thở

Trang 19

4 Độ IV

Không có hoạt động thể chất nào không gây khó chịu Các triệu chứng suy tim xảy ra cả khi nghỉ ngơi Nếu có bất kỳ vận động thể lực nào, người bệnh sẽ cảm thấy khó chịu hơn

5 Không phân loại hoặc không thể định nghĩa

Nguồn: New York Heart Association (2018) [19]

1.1.1.5 Bệnh mạch máu ngoại vi

Bệnh mạch ngoại vi hay còn gọi là bệnh mạch máu ngoại biên Đây làtên gọi chung của các bệnh liên quan đến hệ mạch máu nằm xa tim Bệnhmạch máu ngoại vi ngoài bệnh động mạch ngoại vi (chi trên, chi dưới, độngmạch thận, động mạch cảnh) thì còn bao hàm cả các bệnh lý khác như huyếtkhối tĩnh mạch, suy tĩnh mạch, bệnh phình mạch và các bệnh lý mạch bạchhuyết Bệnh động mạch ngoại vi là biểu hiện thông thường của xơ vữa độngmạch và có thể là hậu quả của huyết khối, thuyên tắc, loạn sản xơ cơ và viêmđộng mạch Với bản chất là tình trạng xơ vữa hệ thống, bệnh nhân có bệnhđộng mạch ngoại vi có thể là đối tượng có nguy cơ cao về tình trạng mắcbệnh và tử vong do các BTM khác Đối với các bệnh lý tĩnh mạch, thuật ngữgiãn tĩnh mạch chi dưới được định nghĩa là các tĩnh mạch dưới da bị giãn tovới đường kính ≥3mm đo ở tư thế đứng thẳng [20] Tình trạng giãn tĩnh mạch

là một trong những biểu hiện của “Rối loạn chức năng tĩnh mạch mạn tính”

và dạng nặng hơn gọi là “Suy tĩnh mạch chi dưới mạn tính”

1.1.1.6 Rung nhĩ

Rung nhĩ được định nghĩa là rối loạn nhịp nhanh trên thất được đặctrưng bởi tình trạng mất đồng bộ điện học và sự co bóp cơ tâm nhĩ với các đặcđiểm điện tâm đồ: Các khoảng R-R không đều nhau (khi dẫn truyền nhĩ thấtcòn tốt), không còn dấu hiệu của sóng P, các hoạt động bất thường của sóngnhĩ Rung nhĩ gây ảnh hưởng huyết động liên quan đến tần số đáp ứng thất bất

Trang 20

thường (quá nhanh hoặc quá chậm) và sự mất sự đồng bộ giữa nhĩ và thất.Rung nhĩ làm tăng nguy cơ đột quỵ và/hoặc tắc mạch ngoại vi do hình thànhcác huyết khối trong buồng nhĩ, thường là khởi phát từ tiểu nhĩ trái.

Phân loại rung nhĩ:

- Rung nhĩ cơn: Kết thúc nhanh chóng hoặc tồn tại trong vòng 7 ngày

kể từ khi xuất hiện

- Rung nhĩ bền bỉ: Rung nhĩ xuất hiện liên tục kéo dài > 7 ngày

- Rung nhĩ dai dẳng: Rung nhĩ liên tục > 12 tháng

- Rung nhĩ mạn tính: Khi bác sĩ và bệnh nhân chấp nhận việc không thểchuyển nhịp hoặc duy trì nhịp xoang

- Rung nhĩ không do bệnh van tim: Rung nhĩ khi không có hẹp van hai

lá, không có van tim cơ học hoặc sinh học hoặc sửa hẹp van hai lá [21]

1.1.1.7 Phình động mạch

Phình động mạch là sự giãn bất thường của động mạch Nguyên nhânbởi sự suy yếu của thành động mạch Phình động mạch là kết quả của tìnhtrạng di truyền hoặc bệnh lý mắc phải Mặc dù có thể xảy ra ở bất kỳ độngmạch nào, tuy nhiên một số loại phình động mạch đặc biệt có thể gây tử vonglà:

- Phình động mạch chủ bụng

- Phình động mạch chủ ngực

- Phình nhánh mạch lớn của động mạch chủ (động mạch dưới đòn vàđộng mạch tạng)

- Phình động mạch trong hệ thống mạch máu não

1.1.2 Người cao tuổi

1.1.2.1 Khái niệm người cao tuổi

Quá trình lão hóa là một quá trình sinh học tự nhiên mang tính tất yếungoài tầm kiểm soát của con người và mang ý nghĩa đặc trưng ở các xã hội khácnhau Vì vậy, khái niệm người cao tuổi (NCT) không giống nhau ở những quốc

Trang 21

gia, khu vực trên Thế giới Tại Việt Nam, theo Luật NCT ban hành ngày04/12/2009, NCT được định nghĩa: là những người có độ tuổi từ 60 tuổi trở lên[22].

1.1.2.2 Dân số người cao tuổi trên Thế giới và Việt Nam

Trên Thế giới

Theo Quỹ dân số Liên Hợp Quốc năm 2012, có 810 triệu người từ 60tuổi, chiếm 11,5% dân số toàn cầu, dự kiến đến năm 2050 tỷ lệ dân số trên 60tuổi của Thế giới sẽ tăng gấp đôi lên 22% Trong đó, phụ nữ chiếm đa số trongdân số cao tuổi, cứ 100 người phụ nữ từ 80 tuổi trở lên thì chỉ có 61 người lànam giới [23] Già hóa dân số là một trong những xu hướng quan trọng trongthế kỷ 21 Điều này có ảnh hưởng lớn đến tất cả các khía cạnh xã hội và đangdiễn ra ở tất cả các quốc gia với tốc độ khác nhau Già hóa dân số tăng nhanhnhất ở các nước đang phát triển, bao gồm các nước có nhóm dân số trẻ đôngđảo Hiện nay, con người sống lâu hơn nhờ điều kiện tốt hơn về chế độ dinhdưỡng, vệ sinh, tiến bộ y học và giáo dục Tuy nhiên, già hóa dân số cũng tạo

ra những thách thức về mặt kinh tế xã hội, cho cả các cá nhân, gia đình và xãhội [23]

Tại Việt Nam

Việt Nam đang bước vào thời kỳ già hóa dân số với số người từ 60 tuổitrở lên là hơn 10 triệu người, chiếm tỷ lệ 11,9% (năm 2019) [5] Cùng với sựphát triển về kinh tế-xã hội, phần lớn NCT có cuộc sống ổn định về vật chất,tinh thần Tuy nhiên, vẫn còn một bộ phận NCT đang phải lao động kiếmsống, sống cô đơn và đối mặt với nhiều nguy cơ bất lợi cho sức khỏe

Về tình trạng hôn nhân, phần lớn NCT đang có vợ/chồng hoặc góa,trong khi các tình trạng ly thân, ly dị hoặc chưa kết hôn chiếm tỷ lệ nhỏ Theothời gian, tỷ lệ đang có vợ/chồng tăng lên (từ 61% năm 1993 lên gần 68%năm 2011) trong khi tỷ lệ góa vợ/chồng giảm (từ 36,6% xuống 28,2%) [24]

Trình độ học vấn của NCT đang cải thiện đáng kể theo thời gian Tuy

Trang 22

nhiên, có sự khác biệt khá rõ theo khu vực sống, trong đó người sống ở thànhthị có tỷ lệ có học vấn cao hơn người sống ở nông thôn

Về vấn đề sức khỏe, nhìn chung tỷ lệ gặp khó khăn về khuyết tật (nhưnhìn, nghe) và hạn chế về chức năng (như đi bộ, nhớ và tập trung và tự chămsóc) của NCT đã giảm đi Tuy nhiên, xét theo từng loại khuyết tật và chứcnăng, có thể thấy rõ sự khác biệt trong tỷ lệ gặp khó khăn theo độ tuổi (ngườicàng cao tuổi, tỷ lệ gặp khó khăn càng cao và đặc biệt với nhóm đại lão), theogiới tính (phụ nữ thường có tỷ lệ gặp khó khăn cao hơn nam giới), theo dântộc (NCT dân tộc thiểu số có tỷ lệ gặp khó khăn cao hơn NCT là người Kinh)

và theo khu vực sống (NCT sống ở nông thôn có tỷ lệ gặp khó khăn cao hơnNCT sống ở thành thị) Khả năng tự chăm sóc, sự khác biệt có xu hướng giảmtheo tuổi Tuy nhiên, tình trạng “khó khăn” và “không thể thực hiện” vớinhóm NCT đại lão (từ 80 tuổi trở lên) lớn hơn rất nhiều so với hai nhóm NCTcòn lại [24]

1.1.2.3 Đặc điểm thể chất, sức khỏe của người cao tuổi

Lão hóa là quá trình tất yếu của cơ thể sống Lão hóa có thể đến sớmhay muộn tùy thuộc vào cơ thể từng người Khi tuổi già các đáp ứng kémnhanh nhạy, khả năng tự điều chỉnh và thích nghi cũng giảm dần, dẫn tới sứckhỏe về tinh thần cũng giảm sút Cụ thể, những thay đổi chủ yếu gồm:

- Diện mạo: Tóc bạc, da sạm, có thêm nhiều nếp nhăn Da trở nên khô

và thô hơn Trên cơ thể, đầu và mặt xuất hiện mụn cơm nhiều hơn

- Về hoạt động thần kinh cấp cao: Tính linh hoạt giảm, mất dần sự cânbằng giữa hai quá trình ức chế và hưng phấn Nếu không có luyện tập tốt thìkhó xác lập và khó thay đổi phản xạ có điều kiện Bên cạnh đó, giấc ngủ củangười già thường hay bị rối loạn, khó ngủ và ngủ không sâu

- Các cơ quan cảm giác: Cảm giác - nghe nhìn, vị giác và khứu giácthường bắt đầu hoạt động kém hiệu quả khi tuổi cao

- Các cơ quan nội tạng: Tim là một bộ phận có trình độ chuyên môn

Trang 23

hóa cao, quá trình hoạt động liên tục cùng với tuổi tác cũng sẽ chịu những vấn

đề về suy giảm chức năng nhiều hơn các bộ phận khác Hoạt động của timphụ thuộc vào hiệu quả hoạt động của hệ tuần hoàn Trong đó, phổi của NCTthường làm việc ít hiệu quả khi hít vào và khi lượng oxy giảm Khả năng dựphòng của tim, phổi và các cơ quan khác cùng giảm sút làm tổng thể khả năngthích nghi của NCT chậm hơn đáng kể

Có thể thấy thể chất của NCT có sự suy giảm nhất định ở tất cả các cơquan của cơ thể từ tim mạch, hô hấp, tiêu hóa, cơ xương khớp Từ đó làmcho NCT dễ mắc phải một số bệnh liên quan đến vấn đề này Tuy nhiên, sựthoái hóa, giảm sút ở các hoạt động của cơ thể ở mỗi NCT là khác nhau Điềunày phụ thuộc vào khả năng vận động, chăm sóc bản thân của mỗi người [25]

1.2 Thực trạng mắc bệnh tim mạch

1.2.1 Trên Thế giới

1.2.1.1 Tình hình mắc bệnh và tử vong của bệnh tim mạch trên Thế giới

Trước thế kỷ XX, gánh nặng bệnh tật trên Thế giới chủ yếu là các bệnh

lý nhiễm trùng Tuy nhiên, hiện nay ở nhiều quốc gia, BTM dần trở thànhgánh nặng bệnh tật lớn nhất Năm 2015, toàn Thế giới có 422,7 triệu ngườihiện mắc BTM, tăng khoảng 24,8% so với năm 2005, tuy nhiên tỷ lệ mới mắcchuẩn hóa theo tuổi là 6304/100.000 dân (giảm 1,8% so với năm 2005) Nhìnchung, tỷ lệ hiện mắc BTM tăng theo tuổi ở cả nam và nữ Năm 2016 tại Mỹ,

tỷ lệ mắc BTM (BMV, suy tim đột quỵ và tăng huyết áp) ở người trưởngthành (≥20 tuổi) là 48,0% Trong đó, tỷ lệ hiện mắc BMT (không gồm THA)

là 9,0% [26]

Về tình hình tử vong, có khoảng 17,9 triệu người tử vong do BTM trêntoàn cầu, tăng 12,5 % so với năm 2005, tỷ lệ tử vong chuẩn hóa theo tuổi là285,5/100.000 dân, giảm 15,5% so với năm 2005 [26] Năm 2016, tử vong doBTM giữ nguyên ở mức trên 17,9 triệu người, chiếm 44% số người tử vong

do bệnh không lây nhiễm và 31% tổng số người tử vong toàn cầu [27]

Trang 24

Khuynh hướng theo thời gian cho thấy, tỷ lệ tử vong do BTM đã giảm đáng

kể ở hầu hết các nước phát triển so với thập niên 60 của thế kỷ XX Xu hướngtương tự trên từng loại BTM cụ thể Theo dữ liệu ghi nhận từ 18 quốc gia, tỷ

lệ tử vong do BMV trong nhóm tuổi từ 35 – 74 có xu hướng giảm tại tất cảcác quốc gia (từ năm 1999 đến 2004) với mức giảm hàng năm gần 5% ở Mỹ

Tỷ lệ tử vong do đột quỵ não cũng giảm đều đặn Tại Mỹ, mức giảm trungbình hàng năm về tỷ lệ tử vong do đột quỵ não là 3 – 4% [28]

Tình hình mắc bệnh và tử vong do BTM có sự khác biệt giữa các quốcgia/khu vực Trong khi gánh nặng của BTM ở thế kỷ XX cao nhất ở các nướcphía Tây thì hiện nay, tỷ lệ cao nhất xảy ra ở các nước châu Á Thống kê năm

2012 cho thấy, tỷ lệ tử vong do BTM cao nhất tại Turkmenistan vàKazakhstan: Nam giới (lần lượt là 820,6; 808,1/100.000 dân) và nữ giới là(618; 515,2/100.000 dân) Tỷ lệ này thấp nhất ở nam giới Israel và Nhật Bản(lần lượt là 105; 108/100.000 dân) và nữ giới (lần lượt là 70,1; 58,9/100.000dân) [29] Bên cạnh đó, tỷ lệ tử vong do BTM ở các nước đang phát triểntương đối cao Tỷ lệ này là khoảng 17,5% ở Nam Phi, 21,1% ở Ấn Độ, 33,5%

và ở Brazil là 31,3% [30]

1.2.1.2 Tình hình mắc bệnh và tử vong của một số bệnh lý tim mạch

Trong các BTM, BTTMCB và đột quỵ não là một trong những nguyênnhân gây tử vong và tàn phế hàng đầu Năm 2015, BTTMCB là nguyên nhânlớn nhất gây mất sức khỏe trên Thế Giới Ước tính có 7,29 triệu người bịNMCT cấp và có 110,55 triệu người đang có BTTMCB Số người hiện mắcBTTMCB chiếm tỷ lệ lớn trong cơ cấu BTM bắt đầu ở những người từ 40tuổi trở lên và tỷ lệ hiện mắc tăng dần theo độ tuổi Có khoảng 10,88 triệungười mắc BTTMCB ở độ tuổi 50 – 54, cao gấp hơn 3 lần số người ở độ tuổi

40 – 44 Tỷ lệ hiện mắc BMV tăng từ 290/100000 dân ở độ tuổi 40 – 44 lên11203/100000 dân ở tuổi từ 75 – 79, giảm nhẹ ở những người từ 80 tuổi trởlên với tỷ lệ 9700/100000 dân [31] Thống kê có khoảng 8,92 triệu người tử

Trang 25

vong do BTTMCB năm 2015 – nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên Thếgiới Tỷ lệ tử vong chuẩn hóa theo tuổi của BTTMCB cao nhất ở vùng Trung

Á (336/100000 dân) và Đông Âu (326/100000 dân), tiếp đến là châu ĐạiDương, Nam Á [31]

Đột quỵ là nguyên nhân tử vong đứng hàng thứ hai, chỉ xếp sauBTTMCB, chiếm 11,13% tồng số tử vong toàn cầu năm 2010 [32] Ước tính,trên thế giới có khoảng 5,39 triệu người bị nhồi máu não lần đầu và 3,58 triệungười mắc xuất huyết não lần đầu Tổng số trường hợp mắc bệnh mạch máunão nói chung là 42,43 triệu trong năm 2015 Theo giới tính, gánh nặng bệnhtật và tử vong của đột quỵ chiếm 29% (ở nam) và 33% (ở nữ) tổng số DALYs(Disability-adjusted life years - số năm sống được hiệu chỉnh theo mức độbệnh tật) do BTM [31] Qatar là nước có tỷ suất tử vong do bệnh mạch máunão thấp nhất (10,7/100000) và nước có tỷ suất tử vong lớn nhất là Quần đảoMarshall (249,4/100000) Việt Nam có tỷ suất tử vong do nhóm bệnh này là173/100000, cao nhất khu vực Đông Nam châu Á [33]

Tử vong do bệnh lý THA hiện nay chủ yếu là bởi bệnh tim do THA(Mã ICD10: 111) Năm 2019, cùng với BTTMCB, bệnh mạch máu não, bệnhtim do THA nằm trong 10 nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở các nước cóthu nhập trung bình cao [34] Ước tính trên thế giới, có 6,09 triệu người hiệnmắc bệnh tim do tăng huyết áp trong năm 2015 Tỷ lệ này cao nhất ở ChâuPhi, tiếp theo Châu Mỹ Latinh, vùng Caribe và thấp nhất tại Tây Âu và Đông

Âu [31] Tại Châu Á, ước tính THA ở Ấn độ là nguyên nhân trực tiếp 57%các trường hợp tử vong do đột quỵ và 24% tử vong do BTM khác [35]

1.2.1.3 Tình hình mắc bệnh và tử vong do bệnh tim mạch ở người cao tuổi

Qua nhiều năm nghiên cứu, đã có nhiều bằng chứng nhất quán về tỷ lệhiện mắc và tử vong do BTM tăng theo tuổi, ở cả nam và nữ Một nghiên cứutại Mỹ năm 2016 cho thấy, tỷ lệ tử vong BTM đã tăng nhanh sau 40 tuổi và

Trang 26

chiếm 20% tổng gánh nặng bệnh tật khi 65 tuổi Trong đó, BTTMCB và rungnhĩ là nguyên nhân phổ biến gây ra gánh nặng BTM ở NCT [36] Một nghiêncứu khác tại Mỹ, ước tính 82% những người chết vì BTM là NCT [3]

BMV gây ra 1/2 số ca tử vong liên quan đến BTM, là nguyên nhânchính của 445,687 ca tử vong tại Mỹ năm 2005, trong đó gần 82% là ngườitrên 65 tuổi Tỷ lệ hiện mắc BMV tăng rõ rệt theo tuổi ở cả nam và nữ, khôngphân biệt chủng tộc hay giới tính Ngay cả khi 70 tuổi, nguy cơ mắc BMV lầnđầu cũng cao, cụ thể 34,9% ở nam và 24,2% ở nữ [37]

Tỷ lệ hiện mắc THA ở NCT cao ở nhiều nước trên Thế giới: Tại TháiLan 51,1% (2008) [38], Ấn Độ 63,0% (2003) [39], Brazil (2019) 74,9% [40]

Tỷ lệ hiện mắc NMCT ở người từ 65-74 tuổi cao hơn gần 7 lần so vớinhững người 35-44 tuổi Sự gia tăng tỷ lệ NMCT liên quan đến tuổi và lớnhơn ở nữ giới Cụ thể, tỷ lệ NMCT tăng từ 9,7% ở phụ nữ 65-69 tuổi lên gần18% ở người trên 85 tuổi [37]

Già hóa dân số cùng với sự cải thiện thời gian sống thêm ở bệnh nhânBTM (đặc biệt là bệnh nhân mắc BMV và THA), đã dẫn đến sự gia tăng cả tỷ

lệ hiện mắc và mới mắc của bệnh suy tim Thống kê tại Mỹ cho thấy, suy timkhông phổ biến ở những người trẻ từ 20-39 tuổi (0,1-0,2%), nhưng tỷ lệ hiệnmắc suy tim tăng dần theo tuổi, từ 5-10% ở những người 60-79 tuổi đến 12-14% ở những người trên 80 tuổi [37]

Nhìn chung, BTM ở NCT tạo ra gánh nặng lớn về suy giảm chức năng,bệnh tật và chi phí chăm sóc sức khỏe Vì vậy, phòng chống CVDs là yêu cầucấp thiết trên toàn cầu hiện nay

1.2.2 Tại Việt Nam

1.2.2.1 Tình hình mắc bệnh và tử vong do bệnh tim mạch tại Việt Nam

Tương tự với xu hướng trên toàn cầu, Việt Nam đang phải đối mặt vớigánh nặng bệnh lớn do bệnh không lây nhiễm nói chung và BTM nói riêng

Trang 27

Tại Việt Nam, trong tổng số 520.000 ca tử vong năm 2014, bệnh không lâynhiễm và BTM ước tính chiếm 73% và 31% tổng số ca tử vong do mọinguyên nhân [29] Một nghiên cứu giám sát về tình hình tử vong toàn quốccho thấy: Tử vong do các bệnh lý mạch máu não chiếm tỷ lệ cao nhất (ở nam

và nữ lần lượt chiếm 16,6% và 18% tổng số tử vong do mọi nguyên nhân), tửvong do BTTMCB mạn tính lần lượt là 3,7% và 3,5% ở nam giới và nữ giới[41] Năm 2016, số người tử vong do BTM tại Việt Nam đã tăng lên đáng kể,chiếm 31% tổng số tử vong, tương đương với hơn 170.000 người Trong đó,

tỷ lệ tăng huyết áp ở người lớn từ 18-69 tuổi là 18,9% và chỉ có 13,6% bệnhnhân THA được báo cáo là được quản lý tại cơ sở y tế [2] Theo Viện Timmạch (2002 – 2008), BTM chiếm tỷ lệ khá cao, một số bệnh như THA,NMCT và BMV có tỷ lệ tăng dần qua các năm

Bảng 1.2 Tỷ lệ bệnh tim mạch thường gặp tại Viện Tim mạch

ngực không ổn định 10,3 9,6 10,2 10,8 11,4 12,0 12,7

Bệnh tim bẩm sinh 5,9 8,2 7,6 7,0 6,5 6,0 5,6Bệnh cơ tim và viêm

Bệnh lý mạch máu 5,2 4,9 4,9 5,0 5,0 5,1 5,1Bệnh lý màng ngoài

Trang 28

Đột quỵ não 3,0 2,3 2,2 2,0 1,8 1,6 1,5Bệnh tim thiếu máu

và mức độ tử vong do BTM đang gia tăng tại Việt Nam

1.2.2.2 Tình hình mắc bệnh và tử vong do bệnh tim mạch ở người cao tuổi

Đối với NCT, sự suy giảm các chức năng nhiều cơ quan, đặc biệt là hệtim mạch làm cho tỷ lệ mắc bệnh ở NCT thường rất cao Năm 2009, khảo sát

mô hình bệnh tật ở NCT tại bệnh viện Chợ Rẫy cho thấy, trung bình một NCTmắc khoảng 2 loại bệnh lý khác nhau Trong đó, BTM luôn chiếm tỷ lệ mắcbệnh vượt trội (62,7%) Các bệnh thường gặp nhất là bệnh THA (29,8%),BTTMCB (9,4%) và bệnh mạch máu não (8,5%) Ngoài ra, nhóm người caotuổi có nhiều bệnh hơn, sử dụng nhiều thuốc hơn và nằm viện lâu hơn nhómngười trẻ tuổi [43] Một nghiên khác tại Hải Phòng cho thấy, hầu hết NCTđều mắc ít nhất một bệnh mạn tính Trong đó chủ yếu là các bệnh về THA(58,6%) , BTM khác (không phải THA - 22,4%) [44]

Có thể thấy, trong các bệnh lý tim mạch ở NCT, THA luôn chiếm tỷ lệrất cao Theo nghiên cứu của Hoàng Đức Thuận Anh (2013) tại Thừa ThiênHuế tỷ lệ NCT THA là 35,6% Trong đó, THA độ I (20,2%), độ II (10,5%),

độ III (4,9%), huyết áp bình thường cao (20%) [45] Nguyên nhân được chorằng, ở NCT tình trạng rối loạn chức năng tế bào nội mô, tái cấu trúc và xơhóa mạch máu làm giảm tính đàn hồi của thành động mạch Bên cạnh tỷ lệmắc bệnh cao, THA còn gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm ở NCT nhưNMCT, suy tim, các tai biến mạch não, các biến chứng về thận, mắt, có thể

Trang 29

dẫn đến mù lòa

Bên cạnh đó, theo nghiên cứu của Dương Thi Phượng, tỷ lệ hiện mắc độtquỵ não ở người trưởng thành Việt Nam năm 2013- 2014 là 1,62% cao hơncác báo cáo trước đây và đang ở mức cao Trong đó, tỷ lệ mắc đột quỵ não ởnhóm từ 70 tuổi là 2,79% Nghiên cứu này cũng chỉ ra tuổi càng cao thì nguy

cơ bị đột quỵ não càng cao và sự khác biệt có ý nghĩa thống kê bắt đầu từnhóm tuổi 45-69 [46]

BTTMCB mạn tính cũng là 1 bệnh hay gặp ở NCT Nghiên cứu mô hìnhbệnh tật NCT tại bệnh viện cho thấy, NCT chủ yếu mắc bệnh không lây, tuổicàng cao tỷ lệ mắc BMT càng lớn Trong 10 bệnh có tỷ lệ mắc cao nhất ởNCT thì tỷ lệ BTTMCB mạn tính là 25,6% xếp thứ 2 sau THA (61,4%) [47]

Qua các nghiên cứu có thể thấy, tuổi là một “yếu tố có liên quan mậtthiết” và không thay đổi được đối với hầu hết các BTM Cùng sự gia tăng cácyếu tố nguy cơ BTM và sự cải thiện mọi mặt đời sống tại Việt Nam, BTM vẫn

sẽ là gánh nặng bệnh tật hàng đầu với tỷ lệ hiện mắc tăng dần trong thời giantới

1.3 Yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch

Yếu tố nguy cơ BTM là những đặc điểm của một cá thể hoặc một nhóm

cá thể có liên quan đến khả năng mắc BTM cao hơn một cá thể hoặc mộtnhóm các cá thể khác không có những đặc điểm đó Các yếu tố nguy cơ cóthể được phân chia thành hai nhóm: Nhóm các yếu tố không thay đổi được vànhóm các yếu tố có thể thay đổi được Một cách phân loại khác là nhóm cácyếu tố gắn liền với đặc điểm sinh học của con người và nhóm các yếu tố liênquan đến hành vi lối sống Thường thì nhiều yếu tố nguy cơ BTM hay đi cùngnhau, tác động qua lại làm tăng nguy cơ mắc bệnh và tử vong do BTM Bảnthân các BTM như rung nhĩ, THA, bệnh van tim… cũng là nguyên nhân ragây các BTM khác Qua nhiều năm nghiên cứu, đã có nhiều bằng chứng vềcác "yếu tố nguy cơ truyền thống" BTM Tuy nhiên, số lượng lớn các yếu tố

Trang 30

nguy cơ BTM, làm cho việc đánh giá, phân biệt rõ ràng các nhóm có nguy cơcao và nguy cơ thấp đối với BTM gặp khó khăn Vì vậy, theo thời gian các

mô hình đánh giá nguy cơ BTM xuất hiện và được cập nhật liên tục như: FHS(Framingham Heart Study), SCORE (Systematic Coronary Risk Evaluationproject), PROCAM (Prospective Cardiovascular Munster study) và UKPDS(UK Prospective Diabetes Study) Lý tưởng nhất là mỗi quốc gia nên công cụtính toán riêng có tính đến các yếu tố khác đặc trưng của quần thể [48] Tuynhiên một nghiên cứu hệ thống cho thấy, các mô hình này tỏ ra không hiệuquả trên NCT [7] Vì vậy, việc xác định các yếu tố liên quan đến BTM trêncác quần thể cụ thể là vô cùng quan trọng, đặc biệt là các yếu tố nguy cơ cóthể thay đổi được từ đó giúp phòng chống BTM một cách hiệu quả

1.3.1 Yếu tố nguy cơ không thay đổi được

1.3.1.1 Tuổi

Tỷ lệ hiện mắc BTM tăng lên theo tuổi ở cả nam và nữ Theo báo cáo

về gánh nặng bệnh tật toàn cầu 2019, BTM ở NCT tạo ra gánh nặng lớn vềbệnh tật và chi phí chăm sóc sức khỏe Ở NCT, những thay đổi về cấu trúc vàchức năng của thành mạch có thể là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạngTHA tâm thu, tăng gánh thất trái và gây phì đại thất trái Bên cạnh đó, toàntrạng kém, dễ trầm cảm do nhiều lý do thường thấy ở NCT, cũng là một yếu

tố nguy cơ cho sự phát triển BTM [3], [36], [37]

Một nghiên cứu hệ thống cho thấy, ở những người từ 60 tuổi trở lên,các yếu tố nguy cơ dự đoán nguy cơ mắc BTM 10 năm có sự khác biệt so vớinhóm tuổi trung niên Trong hầu hết các nghiên cứu, các yếu tố như tuổi, giớitính và bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) được giữ lại trong mô hình dự đoán cuốicùng như là một yếu tố dự báo có giá trị về BTM ở tuổi già Các yếu tố khácnhư HATT, HDL-c và hút thuốc cũng có thể có giá trị tiên đoán Các biến sốliên quan đến Cholesterol khác, BMI và phì đại tâm thất trái rất hạn chế hoặckhông có giá trị trong mô hình cuối cùng [7] Đôi khi, mối liên hệ giữa các

Trang 31

yếu tố nguy cơ này với BTM thay đổi theo chiều hướng ngược lại ở NCT.Một số mức độ tăng BMI, Cholesterol huyết thanh và huyết áp ở NCT đượccho là có nguy cơ tử vong do BTM thấp thay vì cao cao hơn ở NCT Hiệntượng này được gọi là “Dịch tễ học đảo chiều - reverse epidemiology” hoặc

“nghịch lý yếu tố nguy cơ - risk factor paradox” [8]

Vì vậy, trong thực hành lâm sàng các quyết định về lựa chọn chiếnlược điều trị BTM và kiểm soát yếu tố nguy cơ BTM cho NCT phải đượccân nhắc cẩn thận trên cơ sở cá nhân hóa, đặc biệt chú ý đến các đặc điểm

và tình trạng bệnh lý riêng biệt của mỗi cá nhân

1.3.1.2 Giới tính

Một nghiên cứu tổng quan cho thấy, có sự khác biệt về giới tính trongmột số BTM điển hình bao gồm: BMV, đột quỵ, hẹp động mạch cảnh, suytim và bệnh động mạch chủ Sự khác biệt chủ yếu do gen bẩm sinh và ảnhhưởng của môi trường Khi đánh giá nguy cơ tim mạch ở nữ giới, những yếu

tố có thể làm tăng nguy cơ BTM ở nữ gồm: Tình trạng liên quan đến mangthai (tiền sản giật, THA thai kỳ, ĐTĐ thai kỳ), thay đổi nội tiết tố do mãnkinh và các bệnh tự miễn thường gặp ở phụ nữ Khi mãn kinh, nồng độestrogen nội sinh giảm đáng kể so với mức tiền mãn kinh, sự thay đổi nội tiết

tố này có thể tạo ra tác động tiêu cực đến mức HDL-c và phân bố mỡ trong cơthể, góp phần làm gia tăng sự tiến triển của tổn thương xơ vữa động mạch.Nhận thức về sự khác biệt giới tính trong BTM sẽ giúp phòng ngừa các biến

cố tim mạch tốt hơn [49]

1.3.1.3 Tiền sử gia đình và di truyền

Tiền sử gia đình có người bị BTM đã được thừa nhận là yếu tố nguy cơdẫn đến việc mắc BTM trong tương lai, đôi khi là yếu tố quan trọng trong dựđoán một người có khả năng bị BTM sớm Trong những năm gần đây, với khảnăng giải trình tự toàn bộ hệ gen người, nhiều đa hình đơn nucleotide đã đượcxác định là liên quan với khả năng mắc BTM Cụ thể, đa hình đơn nucleotide

Trang 32

trên locus 9p21 (vị trí gen thuộc nhiễm sắc thể số 9, trên cánh ngắn (p), băng 2,vùng 1) được xác có liên quan với BTM [50] Bên cạnh đó, nghiên cứu tại ViệtNam cho thấy, NCT có tiền sử gia đình mắc THA có nguy cơ THA cao gấp 3,8lần nhóm không có, p<0,001 [51] Yếu tố di truyền thường gắn liền với đặctrưng của các chủng tộc và dân tộc Theo Trung tâm kiểm soát bệnh tật Mỹ, có

sự khác biệt về tỷ lệ mắc bệnh và tử vong bệnh tim giữa các chủng tộc và dântộc Đồng thời các yếu tố nguy cơ BTM cũng có sự khác biệt giữa các chủngtộc, cụ thể: Ở người gốc Tây Ban Nha, người da trắng và người da đen có tỷ lệbéo phì cao hơn 3 lần so với người Châu Á [52]

1.3.2 Yếu tố nguy cơ có thể thay đổi

1.3.2.1 Glucose máu

Nghiên cứu dịch tễ ghi nhận rối loạn dung nạp glucose có liên quan vớităng nguy cơ BTM Đồng thời, nồng độ glucose 2 giờ sau ăn được coi là mộtyếu tố nguy cơ trực tiếp và độc lập Trên phạm vi toàn cầu, nghiên cứuINTERHEART đã chỉ ra ĐTĐ có nguy cơ quy thuộc khoảng 10% trong việcgây ra NMCT [53] Sự đề kháng insulin ở bệnh nhân ĐTĐ type 2 làm insulinmáu tăng Trong khi đó, insulin gây tăng giữ natri nội bào đồng thời kíchthích tăng tiết catecholamin, phì đại nội mạc mạch máu Bản thân sự đề khánginsulin dẫn đến mất khả năng làm giãn mạch Tất cả các yếu tố này dẫn đếntình trạng tỷ lệ mắc BTM cao ở bệnh nhân ĐTĐ Bên cạnh đó, ĐTĐ type 2thường kèm béo phì Trong khi đó, những phát hiện về vai trò mô mỡ gần đâycho thấy angiotensinogen có sẵn trong mô mỡ là một yếu tố nguy cơ gâyBTM Mô mỡ có thể coi như là một cơ quan nội tiết, nhiều peptid, hormoneđược tiết ra như IL-6, TNF-α, resistin… góp phần đề kháng insulin gián tiếpgây ra BTM

1.3.2.2 Rối loạn Lipid máu

Theo Hiệp hội Tim Mạch Hoa Kỳ, một trong bảy yếu tố của sức khỏetim mạch lý tưởng là Cholesterol toàn phần dưới 170 mg/dL với trẻ em và

Trang 33

dưới 200mg/dL với người trưởng thành [54] Rối loạn chuyển hóa Lipid máuthường được phát hiện cùng lúc với một số bệnh lý tim mạch, THA, ĐTĐ, hộichứng chuyển hóa Nguyên nhân của rối loạn Lipid máu có thể do di truyềnhoặc do lối sống không hợp lý Trong đó, thói quen ăn quá nhiều chất béo no,

đồ ngọt, uống nhiều rượu/bia là yếu tố nguy cơ của tình trạng rối loạn Lipidmáu và cả BTM Kết quả nghiên cứu tại Việt Nam cho thấy, người có tăng

Cholesterol máu, tăng Triglyceride và tăng LDL-c có nguy cơ mắc tiền THA

cao hơn nhóm bình thường Tuy nhiên, HDL-C, trong nghiên cứu này, chưathấy có mối liên quan đến tiền THA [55]

1.3.2.3 Hút thuốc lá

Sử dụng thuốc lá được biết đến là một nguyên nhân gây tử vong hàngđầu trên Thế giới mà có thể ngăn ngừa được Việt Nam là một trong nhữngnước có tỷ lệ hút thuốc lá cao nhất trên Thế giới với 47,4% ở nam và 1,4% ở

nữ (tương đương với 15,3 triệu người lớn – số liệu năm 2010) Trong đó, cótới 81,8% người hút thuốc hàng ngày và 26,9% người hút thuốc lào Chỉ có1,3% người lớn (0,3% nam và 2,3% nữ) đang dùng thuốc lá không khói Bêncạnh đó, truyền thống văn hóa Việt Nam thường không chấp nhận hành vi hútthuốc ở phụ nữ, vì vậy tỷ lệ hút thuốc ở phụ nữ vẫn thấp trong nhiều thập kỷqua Tuy nhiên, do tác động của sự phát triển kinh tế và xu thế toàn cầu hóa,truyền thống này gần đây đã có sự thay đổi Bằng chứng từ các nghiên cứugần đây nhất cho thấy tỷ lệ hút thuốc ở phụ nữ trẻ đang tăng lên và hành vinày được chấp nhận nhiều hơn ở vùng thành thị Sử dụng thuốc lá không chỉtác động xấu đến sức khỏe mà còn tạo ra gánh nặng lên xã hội và hệ thốngchăm sóc sức khỏe do tiêu thụ các nguồn lực quý giá [56] Hút thuốc lá đượcchứng minh yếu tố nguy cơ hàng đầu gây ra các bệnh lý tim mạch Khói thuốc

lá làm tổn thương những mạch máu, gây THA tạm thời và làm giảm khả nănghoạt động thể lực Bên cạnh đó, các chất trong khói thuốc lá làm giảm khảnăng vận chuyển oxy của máu và tăng đông máu, từ đó có thể gây ra hàng

Trang 34

loạt bệnh lý tim mạch Khói thuốc lá cũng có thể làm tăng Triglyceride máu

và giảm HDL-c Một nghiên cứu phân tích tổng hợp do Ute Mon và cộng sựtiến hành ở người từ 60 tuổi trở lên, kết quả cho thấy hút thuốc lá có liên quanchặt chẽ với hội chứng vành cấp, đột quỵ và tử vong do BTM [57]

1.3.2.4 Béo phì và hoạt động thể lực

Béo phì là sự gia tăng quá mức chất béo trong cơ thể, làm thúc đẩy vàgây rối loạn chức năng mô mỡ Ngoài yếu tố di truyền, nguyên nhân chủ yếugóp phần gây ra béo phì là lối sống sinh hoạt ít hoạt động thể lực và thói quen

ăn uống không lành mạnh Béo phì không chỉ ảnh hưởng tới đời sống tâm lýcủa người bệnh mà còn là yếu tố nguy cơ truyền thống của BTM Nguyênnhân là ở người béo phì tim phải hoạt động nhiều hơn, sự gia tăng quá mứccác chất béo trong cơ thể làm mở rộng tâm nhĩ, tâm thất và xơ vữa độngmạch Thống kê cho thấy, thừa cân, béo phì được xếp hạng là nguy cơ tửvong thứ năm trên toàn cầu Ngoài ra, 44% gánh nặng bệnh ĐTĐ và 23%gánh nặng BTTMCB là do thừa cân, béo phì gây ra [58]

Hoạt động thể lực là một thành phần quan trọng của cân bằng nănglượng và kiểm soát cân nặng Lợi ích của việc tập luyện gồm giảm cân, tăngkhả năng dung nạp đường, tăng sức mạnh cơ tim, tăng nồng độ HDL-C, giảmcăng thẳng, ổn định huyết áp Kết quả của hầu hết các nghiên cứu dịch tễ họcđều nhất quán: Hoạt động thể lực thường xuyên giúp phòng ngừa các bệnhkhông lây nhiễm như BTM, ĐTĐ và một số bệnh ung thư khác bất kể giới tính

và tuổi tác Ngoài ra, ít hoạt động thể lực có thể làm tăng nguy cơ tử vong domọi nguyên nhân 20 – 30% so với người hoạt động thể lực thích hợp [59]

1.3.2.5 Chế độ ăn uống

- Thói quen uống nhiều rượu: Theo WHO, sử dụng rượu góp phần gây

ra hơn 60 loại bệnh tật và chấn thương Trên toàn cầu, sử dụng rượu/bia lànguyên nhân tử vong của 6% nam giới và 1,1% nữ giới Ở NCT, sử dụngrượu từ nhẹ đến vừa một cách điều độ có thể giảm nguy cơ mắc một số BTM

Trang 35

Tuy nhiên, việc sử dụng rượu quá mức làm tăng nguy cơ THA, đột quỵ, BMV

và một số bệnh lý tim mạch khác Trong thực tế, việc loại bỏ thói quen uốngnhiều rượu cũng là một vấn đề khó khăn Bởi vì, những người nghiện rượu kể

cả các trường hợp đã bị bệnh thường hay ngụy biện cho bản thân Vì vậy,công tác tuyên truyền giáo dục dần dần bỏ rượu là vấn đề cần được tăngcường hơn nữa đặc biệt là đối với người có BTM [58]

- Thói quen ăn mặn: Muối ăn đóng vai trò quan trọng trong điều hoà thểtích ngoại bào và là yếu tố chính điều hoà huyết áp Theo nghiên cứu củaNguyễn Duy Phong, tỷ lệ bệnh nhân THA có thói quen ăn mặn rất cao (81,0%)[60]

- Thói quen ăn nhiều mỡ động vật, ăn nhiều đồ ngọt: Ở người cao tuổi,hoạt động của enzyme Lipase giảm Đây là enzyme giúp chuyển đổi mỡ vàtriglyceride thành các acid béo và glycerol Do đó, nếu ăn nhiều mỡ động vật,người già rất dễ bị tăng cholesterol trong máu Theo thời gian, sự tích tụcholesterol ở tế bào nội mạc sẽ phát triển các mảng xơ vữa ở người cao tuổi.Bên cạnh đó, lượng đường dư thừa cũng làm ảnh hưởng đến gan – cơ quangiải độc lớn và quan trọng nhất của cơ thể Ăn nhiều đường khiến hoạt độngthải độc tố và xử lý lượng protein trong cơ thể cũng bị quá tải ở NCT Vì vậy,NCT nên ăn uống điều độ, phù hợp với tình trạng cơ thể của mỗi người

1.3.2.6 Sức khỏe tâm thần

Những yếu tố tâm thần có liên quan nhất quán với việc khởi phát vàdiễn biến của BTM Các yếu tố này bao gồm: Trầm cảm, lo âu, giận dữ, thùđịch, những căng thẳng trong cuộc sống cấp và mạn tính, thiếu hỗ trợ từ xãhội Trầm cảm được coi là một yếu tố nguy cơ độc lập góp phần vào việc khởiphát nhiều BTM Các cơ chế sinh học liên quan đến BTM và trầm cảm baogồm sự thay đổi kích thích thần kinh giao cảm và chuyển hóa Lipid ở bệnhnhân trầm cảm Những hành vi khác của trầm cảm liên quan đến sự phát triểncác BTM có thể là căng thẳng, giảm hoạt động thể lực và không tuân thủ điều

Trang 36

trị Thống kê cho thấy, tỷ lệ trầm cảm đặc biệt cao ở những bệnh nhân cóBMV Khoảng 15-20% bệnh nhân mắc hội chứng vành cấp có các triệu chứngđáp ứng tiêu chuẩn chẩn đoán trầm cảm [61] Trong một phân tích tổng hợpnhằm đánh giá liên quan giữa trầm cảm và BTM, trầm cảm là yếu tố nguy cơquan trọng dẫn đến khởi phát NMCT và những BTM khác [62] Nhìn chung,những cảm xúc tiêu cực là những yếu tố quan trọng làm tăng nguy cơ mắcbệnh và tử vong do BTM.

1.4 Thông tin về tỉnh Hà Giang

Hà Giang là tỉnh miền núi biên giới phía bắc Việt Nam Hà Giang cóđịa hình rất phức tạp, chia thành 3 khu vực chính Trong đó, vùng cao phíaBắc và Đông Bắc là cao nguyên đá Đồng Văn với diện tích chủ yếu là núi đávôi Phía tây Hà Giang là vùng cao phía tây, nơi có những khu rừng nguyênsinh với động thực vật đa dạng và độc đáo Cuối cùng là vùng núi thấp, kéodài từ Bắc Mê qua Vị Xuyên đến Bắc Quang Khu vực này phần lớn là núi đávôi xen kẽ đồng bằng và thung lũng, địa hình tương đối bằng phẳng nằm dọctheo sông suối phù hợp cho trồng lúa và hoa màu Do nằm trong vùng đới giómùa và là vùng miền núi cao, khí hậu Hà Giang mang đặc điểm vùng núi ViệtBắc - Hoàng Liên Sơn, song có đặc điểm mát và lạnh hơn hơn các tỉnh miềnĐông Bắc Tuy nhiên vào mùa hè, mưa nhiều dễ gây lũ quét, lũ ống, mưa đáảnh hưởng trực tiếp tới đời sống người dân [63]

Hiện Hà giang là một trong những tỉnh nghèo nhất cả nước, với tỷ lệ hộnghèo năm 2021 là 18,54% [10] Năm 2019, dân số tỉnh Hà Giang 854.679người, trong đó tỷ lệ nam và nữ tương đương nhau Dân số khu vực nông thônchỉ chiếm tới 84% dân số toàn tỉnh [5] Đa số người dân là đồng bào dân tộcthiểu số với khoảng 22 cộng đồng dân tộc Trong đó, chủ yếu là dân tộc Môngchiếm 31%, dân tộc Tày chiếm 25%, dân tộc Dao chiếm 15%, dân tộc Kinh12% còn lại là các dân tộc khác (Nùng, Pu Péo…) Mỗi dân tộc ở Hà Giangđều có nền văn hoá dân gian, phong tục tập quán và thói quen sống riêng biệt

Trang 37

như: “Lễ hội hoa tam giác mạch”, “Chợ tình Khâu Vai”, Tục lệ “Kéo vợ” củangười H-mông, “tảo hôn”, uống rượu nhiều thường xuyên… [63].

Hiện nay, Hà Giang có 11 đơn vị hành chính bao gồm thành phố HàGiang và 10 huyện là: Bắc Mê, Đồng Văn, Hoàng Su Phì, Mèo Vạc, QuangBình, Quản Bạ, Vị Xuyên, Xín Mần, Yên Minh, Bắc Quang) Tổng số có 195

xã, phường, thị trấn, trong đó có 112 xã đặc biệt khó khăn Trong đó, Bắc Mê

là huyện vùng sâu, vùng xa của tỉnh Hà Giang Các di chỉ, di vật khảo cổ chothấy các dân tộc cư trú ở huyện Bắc Mê từ rất sớm Người dân tộc Dao, H-mông thường cư trú trên các triền núi cao, người dân tộc Tày, Hoa thường cưtrú ở vùng núi thấp Nghề trồng trọt đã trở thành nguồn sống chủ yếu, trong

đó trồng lúa, ngô chiếm vị trí hàng đầu [63] Những đặc điểm đặc trưng này,trong quá trình sống lâu dài của NCT, có thể có liên quan đến tình trạng một

số tình trạng bệnh nhất định

Trang 38

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng là người cao tuổi sinh sống tại tỉnh Hà Giang

2.1.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn:

- Người có độ tuổi từ đủ 60 tuổi trở lên

- Có hộ khẩu thường trú và sinh sống tại địa điểm nghiên cứu (≥ 24 tháng)

- Đồng ý tham gia vào nghiên cứu

2.1.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ:

- Không đủ khả năng tham gia nghiên cứu

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện tại tỉnh Hà Giang

2.1.3 Thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu được triển khai: Từ tháng 11/2021 đến tháng 12/2021

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích

2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

2.2.2.1 Cỡ mẫu

Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho nghiên cứu mô tả ước lượng một tỷ

lệ trong quần thể (nhằm xác định tỷ lệ NCT mắc bệnh lý tim mạch):

n=Z 1−α /22 x (1− p)

p ɛ2 x DE

Trong đó: n: Cỡ mẫu tối thiểu

ɛ là sai số tương đối cho phép (chọn ɛ = 10%)

Z1−α /2là hệ số giới hạn tin cậy Chúng tôi chọn mức ý nghĩa thống kê α=

0,05, tương ứng với độ tin cậy là 95% thì Z0,975= 1,96.

Trang 39

DE là hệ số thiết kế mẫu (Design Effect), chọn DE = 2.

p: Tỷ lệ ước đoán NCT mắc bệnh lý tim mạch, chọn p=0,549 theonghiên cứu của Trần Ngọc Tụ [64]

Từ công thức trên, cỡ mẫu nghiên cứu tối thiểu tính được là n = 632, cỡmẫu thực tế thực hiện n = 700 đối tượng

2.2.2.1 Phương pháp chọn mẫu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu nhiều giai đoạn

Đối tượng là NCT sinh sống tại tỉnh Hà Giang, tiến hành chọn như sau:

- Chọn chủ đích huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang, đây là một huyện cóđặc điểm dân cư, kinh tế - xã hội đặc trưng của tỉnh Hà Giang

- Chọn ngẫu nhiên 06 xã trong danh sách 12 xã thuộc huyện Bắc Mê.

Danh sách 06 xã đã được chọn ngẫu nhiên bao gồm: Xã Giáp Trung, xãLạc Nông, xã Minh Ngọc, xã Yên Cường, xã Yên Phong, xã Yên Phú

- Chọn đơn vị mẫu (người cao tuổi): Lập danh sách toàn bộ NCT ở 06

xã đã chọn Từ danh sách đó, căn cứ vào quy mô dân và số lượng NCT tạitừng xã, xác định số lượng đối tượng dự kiến tại mỗi xã (Bảng 2.1) Chọnngẫu nhiên NCT theo dự kiến tại mỗi xã vào nghiên cứu Số lượng đối tượngthực tế nghiên cứu là 700 đối tượng

Bảng 2.1 Số lượng đối tượng được chọn tại 06 xã thuộc huyện Bắc Mê T

T Xã Dân số Số lượng NCT Số lượng dự kiến Số lượng thực tế chọn

Trang 40

Những người được chọn nếu không có mặt trong các ngày điều tra hoặc

từ chối tham gia, nhóm nghiên cứu sẽ chọn đối tượng thay thế trên cơ sở,chọn người cùng giới tính, cùng nhóm tuổi và là người tiếp theo trong danhsách vào nghiên cứu

2.2.3 Bộ công cụ nghiên cứu

Bộ công cụ nghiên cứu được nhóm nghiên cứu xây dựng và thử nghiệmtrước khi đưa vào sử dụng trong điều tra chính thức (Phụ lục)

2.2.4 Các biến số nghiên cứu

Bảng 2.2 Danh sách biến số nghiên cứu

Biến phụ thuộc

1 Bệnh tim mạch Mắc ít nhất một trong số các bệnhtim mạch thường gặp trong danh

2 Tăng huyết áp Được đo và chẩn đoán tăng huyết áptheo tiêu chuẩn chẩn đoán Nhị phân

3 Bệnh tim thiếu máu cục bộ Là kết luận chẩn đoán của bác sĩchuyên khoa tim mạch/áp dụng kỹ

thuật chẩn đoán sàng lọc cộng đồng Nhị phân

4 Đột quỵ Là kết luận chẩn đoán của bác sĩchuyên khoa tim mạch/áp dụng kỹ

thuật chẩn đoán sàng lọc cộng đồng Nhị phân

5 Suy tim Là kết luận chẩn đoán của bác sĩchuyên khoa tim mạch/áp dụng kỹ

thuật chẩn đoán sàng lọc cộng đồng Nhị phân

6 Rung nhĩ Là kết luận chẩn đoán của bác sĩchuyên khoa tim mạch/áp dụng kỹ

thuật chẩn đoán sàng lọc cộng đồng Nhị phân

7 Bệnh tĩnh mạch chi dưới mạn tính Là kết luận chẩn đoán của bác sĩchuyên khoa tim mạch/áp dụng kỹ

thuật chẩn đoán sàng lọc cộng đồng Nhị phân

8 Bệnh tim mạch khác Là kết luận chẩn đoán của bác sĩchuyên khoa tim mạch/áp dụng kỹ

thuật chẩn đoán sàng lọc cộng đồng Nhị phân

Ngày đăng: 02/07/2023, 00:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Bộ Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội (2017) Công bố kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2021, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công bố kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2021
Tác giả: Bộ Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2017
11. World Health Organization (2019) International Statistical Classification of Diseases and Related Health Problems 10th Revision, https://icd.who.int/browse10/2019/en, accessed:15/04/2022 Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Statistical Classification of Diseases and Related Health Problems 10th Revision
Tác giả: World Health Organization
Năm: 2019
13. Hội Tim Mạch Quốc Gia Việt Nam (2018) Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp
Tác giả: Hội Tim Mạch Quốc Gia Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2018
15. Saraste A., Knuuti J.J.H. (2020) ESC 2019 guidelines for the diagnosis and management of chronic coronary syndromes, European heart journal, 45(5): 409-420 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ESC 2019 guidelines for the diagnosis and management of chronic coronary syndromes
Tác giả: Saraste A., Knuuti J.J.H
Nhà XB: European heart journal
Năm: 2020
16. Bộ Y tế (2020) Thực hành chẩn đoán và điều trị bệnh động mạch vành, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành chẩn đoán và điều trị bệnh động mạch vành
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2020
17. Bộ Y tế (2020) Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị suy tim mạn tính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị suy tim mạn tính
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2020
18. Hội Tim Mạch Việt Nam (2015) Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị suy tim, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị suy tim
Tác giả: Hội Tim Mạch Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2015
19. New York Heart Association (2018) Specifications Manual for Joint Commission National Quality Measures, New York Sách, tạp chí
Tiêu đề: Specifications Manual for Joint Commission National Quality Measures
Tác giả: New York Heart Association
Nhà XB: New York
Năm: 2018
21. Hội Tim Mạch Học Việt Nam (2016) Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị rung nhĩ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị rung nhĩ
Tác giả: Hội Tim Mạch Học Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2016
24. Tổng Cục Thống Kê (2021) Già hóa dân số và người cao tuổi ở Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Già hóa dân số và người cao tuổi ở Việt Nam
Tác giả: Tổng Cục Thống Kê
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2021
25. Nguyễn Thị Kim Hoa (2012) Công tác xã hội với người cao tuổi, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác xã hội với người cao tuổi
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Hoa
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2012
26. Emelia J.B., Salim S.V., Clifton W.C., et al. (2018) Heart Disease and Stroke Statistics, 2018 Update: A Report From the American Heart Association, Circulation, 137(12):185 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Heart Disease and Stroke Statistics, 2018 Update: A Report From the American Heart Association
Tác giả: Emelia J.B., Salim S.V., Clifton W.C., et al
Nhà XB: Circulation
Năm: 2018
27. World Health Organization (2018) Noncommunicable diseases country profiles 2018, Geneva Sách, tạp chí
Tiêu đề: Noncommunicable diseases country profiles 2018
Tác giả: World Health Organization
Nhà XB: Geneva
Năm: 2018
28. Blumenthal R., Foody J., Wong N.D. (2011) Preventive Cardiology: A Companion to Braunwald's Heart Disease E-Book, Elsevier Health Sciences, The United States Sách, tạp chí
Tiêu đề: Preventive Cardiology: A Companion to Braunwald's Heart Disease E-Book
Tác giả: Blumenthal R., Foody J., Wong N.D
Nhà XB: Elsevier Health Sciences
Năm: 2011
29. World Health Organization (2014) Global status report on noncommunicable diseases, Geneva Sách, tạp chí
Tiêu đề: Global status report on noncommunicable diseases
Tác giả: World Health Organization
Nhà XB: Geneva
Năm: 2014
31. Sivadasanpillai H., Leeder S., M H., et al. (2017) Global, Regional, and National Burden of Cardiovascular Diseases for 10 Causes, 1990 to 2015, J Am Coll Cardiol, 70(1): 1-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Global, Regional, and National Burden of Cardiovascular Diseases for 10 Causes, 1990 to 2015
Tác giả: Sivadasanpillai H., Leeder S., M H., et al
Nhà XB: J Am Coll Cardiol
Năm: 2017
32. Benjamin E.J., Muntner P., Alonso A., et al. (2019) Heart disease and stroke statistics—2019 update: a report from the American Heart Association, The American Heart Association, 139(10): 56-528 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Heart disease and stroke statistics—2019 update: a report from the American Heart Association
Tác giả: Benjamin E.J., Muntner P., Alonso A., et al
Nhà XB: The American Heart Association
Năm: 2019
34. World Health Organization (2020) The top 10 causes of death, https://www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/the-top-10-causes-of-death, accessed:15/04/2022 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The top 10 causes of death
Tác giả: World Health Organization
Năm: 2020
35. Gupta R. (2004) Trends in hypertension epidemiology in India, Journal of Human Hypertension, Journal of human hypertension, 18(2): 73-78 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trends in hypertension epidemiology in India
Tác giả: Gupta R
Nhà XB: Journal of Human Hypertension
Năm: 2004
36. Global Burden of Cardiovascular Diseases Collaboration (2018) The Burden of Cardiovascular Diseases Among US States, 1990- 2016, JAMA Cardiology, 3(5): 375-389 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Burden of Cardiovascular Diseases Among US States, 1990- 2016
Tác giả: Global Burden of Cardiovascular Diseases Collaboration
Nhà XB: JAMA Cardiology
Năm: 2018

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ Tên biểu sơ đồ Trang - THỰC TRẠNG VÀ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN  MỘT SỐ BỆNH TIM MẠCH THƯỜNG GẶP Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI TỈNH HÀ GIANG NĂM 2021
n biểu sơ đồ Trang (Trang 12)
Bảng 1.1. Phân loại mức độ suy tim theo Hội Tim mạch Mỹ - THỰC TRẠNG VÀ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN  MỘT SỐ BỆNH TIM MẠCH THƯỜNG GẶP Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI TỈNH HÀ GIANG NĂM 2021
Bảng 1.1. Phân loại mức độ suy tim theo Hội Tim mạch Mỹ (Trang 18)
Bảng 1.2. Tỷ lệ bệnh tim mạch thường gặp tại Viện Tim mạch - THỰC TRẠNG VÀ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN  MỘT SỐ BỆNH TIM MẠCH THƯỜNG GẶP Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI TỈNH HÀ GIANG NĂM 2021
Bảng 1.2. Tỷ lệ bệnh tim mạch thường gặp tại Viện Tim mạch (Trang 27)
Bảng 2.1. Số lượng đối tượng được chọn tại 06 xã thuộc huyện Bắc Mê - THỰC TRẠNG VÀ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN  MỘT SỐ BỆNH TIM MẠCH THƯỜNG GẶP Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI TỈNH HÀ GIANG NĂM 2021
Bảng 2.1. Số lượng đối tượng được chọn tại 06 xã thuộc huyện Bắc Mê (Trang 39)
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ nghiên cứu - THỰC TRẠNG VÀ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN  MỘT SỐ BỆNH TIM MẠCH THƯỜNG GẶP Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI TỈNH HÀ GIANG NĂM 2021
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ nghiên cứu (Trang 52)
Bảng 3.4. Cân nặng, chiều cao, vòng eo và vòng mông - THỰC TRẠNG VÀ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN  MỘT SỐ BỆNH TIM MẠCH THƯỜNG GẶP Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI TỈNH HÀ GIANG NĂM 2021
Bảng 3.4. Cân nặng, chiều cao, vòng eo và vòng mông (Trang 58)
Bảng 3.5. Cân nặng, chiều cao, vòng eo và vòng mông, chỉ số khối cơ thể, - THỰC TRẠNG VÀ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN  MỘT SỐ BỆNH TIM MẠCH THƯỜNG GẶP Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI TỈNH HÀ GIANG NĂM 2021
Bảng 3.5. Cân nặng, chiều cao, vòng eo và vòng mông, chỉ số khối cơ thể, (Trang 59)
Bảng 3.7. Phân loại huyết áp của đối tượng nghiên cứu - THỰC TRẠNG VÀ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN  MỘT SỐ BỆNH TIM MẠCH THƯỜNG GẶP Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI TỈNH HÀ GIANG NĂM 2021
Bảng 3.7. Phân loại huyết áp của đối tượng nghiên cứu (Trang 62)
Bảng 3.9. Tỷ lệ hiện mắc bệnh tim mạch của đối tượng nghiên cứu - THỰC TRẠNG VÀ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN  MỘT SỐ BỆNH TIM MẠCH THƯỜNG GẶP Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI TỈNH HÀ GIANG NĂM 2021
Bảng 3.9. Tỷ lệ hiện mắc bệnh tim mạch của đối tượng nghiên cứu (Trang 64)
Bảng 3.11. Liên quan giữa đặc điểm cá nhân và tình trạng mắc bệnh tim mạch - THỰC TRẠNG VÀ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN  MỘT SỐ BỆNH TIM MẠCH THƯỜNG GẶP Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI TỈNH HÀ GIANG NĂM 2021
Bảng 3.11. Liên quan giữa đặc điểm cá nhân và tình trạng mắc bệnh tim mạch (Trang 68)
Bảng 3.13. Liên quan giữa chỉ số khối cơ thể, chỉ số vòng eo/vòng mông và - THỰC TRẠNG VÀ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN  MỘT SỐ BỆNH TIM MẠCH THƯỜNG GẶP Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI TỈNH HÀ GIANG NĂM 2021
Bảng 3.13. Liên quan giữa chỉ số khối cơ thể, chỉ số vòng eo/vòng mông và (Trang 70)
Bảng 3.15. Liên quan giữa các yếu tố hoạt động và tình trạng - THỰC TRẠNG VÀ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN  MỘT SỐ BỆNH TIM MẠCH THƯỜNG GẶP Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI TỈNH HÀ GIANG NĂM 2021
Bảng 3.15. Liên quan giữa các yếu tố hoạt động và tình trạng (Trang 72)
Bảng 3.16. Liên quan giữa thói quen ăn uống và tình trạng mắc bệnh tim mạch - THỰC TRẠNG VÀ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN  MỘT SỐ BỆNH TIM MẠCH THƯỜNG GẶP Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI TỈNH HÀ GIANG NĂM 2021
Bảng 3.16. Liên quan giữa thói quen ăn uống và tình trạng mắc bệnh tim mạch (Trang 73)
Bảng 3.17. Liên quan giữa rối loạn Lipid máu, đái tháo đường và - THỰC TRẠNG VÀ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN  MỘT SỐ BỆNH TIM MẠCH THƯỜNG GẶP Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI TỈNH HÀ GIANG NĂM 2021
Bảng 3.17. Liên quan giữa rối loạn Lipid máu, đái tháo đường và (Trang 74)
Bảng 3.18. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng mắc bệnh tim mạch trong - THỰC TRẠNG VÀ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN  MỘT SỐ BỆNH TIM MẠCH THƯỜNG GẶP Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI TỈNH HÀ GIANG NĂM 2021
Bảng 3.18. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng mắc bệnh tim mạch trong (Trang 75)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w