Trong lĩnh vực Công Nghệ Thông Tin nói riêng, yêu cầu quan trọng nhất của người học đó chính là thực hành. Có thực hành thì người học mới có thể tự mình lĩnh hội và hiểu biết sâu sắc với lý thuyết. Với ngành mạng máy tính, nhu cầu thực hành được đặt lên hàng đầu. Tuy nhiên, trong điều kiện còn thiếu thốn về trang bị như hiện nay, người học đặc biệt là sinh viên ít có điều kiện thực hành. Đặc biệt là với các thiết bị đắt tiền như Router, Switch chuyên dụng
Phương pháp, hình thức bồi dưỡng NLDH cho ĐNGV
Hiện nay, có nhiều phương pháp bồi dưỡng hiệu quả như mời chuyên gia và giáo viên có kinh nghiệm thuyết trình về các chuyên đề, tổ chức sinh hoạt chuyên môn, tham quan và ngoại khóa học tập, cũng như tổ chức bồi dưỡng thường xuyên và định kỳ.
Có nhiều hình thức bồi dưỡng giáo viên khác nhau, nhưng cán bộ quản lý cần lựa chọn hình thức phù hợp với thực tiễn của đơn vị để đảm bảo nội dung bồi dưỡng đạt hiệu quả cao.
Bồi dưỡng chuẩn hóa và nâng chuẩn;
Bồi dưỡng thường xuyên theo chu kỳ của Bộ, Sở, Phòng;
Bồi dưỡng ở trường do tổ chuyên môn tổ chức thông qua thao giảng, dự giờ, sinh hoạt chuyên môn, chuyên đề
Tự bồi dưỡng của GV
1.4 QUAN LY HOAT DONG BOI DUGNG NANG LUC DAY HOC CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
1.4.1 Chức năng, nhiệm vụ của HT trường TH đối với QL hoạt động bồi dưỡng NLDH cho ĐNGV a HT trường TH
HT trường TH là người được bổ nhiệm và công nhận bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường theo quy định tại Điều 20 của Điều lệ trường.
TH đã quy định rõ nhiệm vụ và quyền hạn của HT [3]
29 b, Vai trò của HT trong việc bài dưỡng NLDH cho ĐNGV TH
Hiệu trưởng (HT) đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục của nhà trường HT không chỉ xây dựng mục tiêu đào tạo mà còn lập kế hoạch và chiến lược phát triển ngắn hạn và trung hạn Vai trò của HT trong việc bồi dưỡng năng lực dạy học (NLDH) của giáo viên (GV) là rất quan trọng, vì họ là người thực hiện kế hoạch bồi dưỡng, kiểm tra đánh giá và thực hiện các chính sách liên quan Do đó, HT cần nhận thức rõ tầm quan trọng của việc bồi dưỡng NLDH cho đội ngũ giáo viên, vì đây là yếu tố quyết định đến chất lượng của nhà trường.
HT coi trọng công tác đào tạo và bồi dưỡng cho ĐNGV, bao gồm cả tự đào tạo, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động dạy và học Việc nghiêm túc trong nhận xét, đánh giá và sử dụng ĐNGV sẽ có tác động lớn đến việc hình thành và nâng cao NLDH Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng NLDH cho ĐNGV TH cần tập trung vào việc nâng cao nhận thức cho ĐNGV về tầm quan trọng của NLDH.
Mục tiêu bồi dưỡng nhân thức là nâng cao hiểu biết của đội ngũ giáo viên về đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước trong giáo dục và đào tạo hiện nay Điều này bao gồm việc thấm nhuần các nguyên lý giáo dục và nắm vững các chỉ thị, văn bản hướng dẫn nhằm nâng cao nghiệp vụ chuyên môn Người hiệu trưởng cần quán triệt và thảo luận để giáo viên nhận thức rằng việc bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học là yếu tố thiết yếu trong công cuộc đổi mới giáo dục hiện nay.
Quản lý việc thực hiện chương trình dạy học là hoạt động cơ bản của hiệu trưởng trong trường TH, với trọng tâm là quản lý hoạt động dạy Nội dung hoạt động dạy rất đa dạng, liên quan đến nhiều đối tượng và lĩnh vực khác nhau Tất cả các hoạt động của nhà trường đều nhằm tạo điều kiện tốt nhất để nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động dạy và học.
30 quy định về nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và thời gian dạy học cho từng môn học nhằm đáp ứng yêu cầu và mục tiêu của cấp học Chương trình dạy học được Bộ GD&ĐT ban hành là căn cứ pháp lý cho Nhà nước trong việc chỉ đạo và giám sát hoạt động dạy học tại các trường Đồng thời, nó cũng là cơ sở pháp lý để Hiệu trưởng quản lý giáo viên theo yêu cầu của ngành giáo dục cho từng cấp học.
QL nội dung và chương trình dạy học của giáo viên nhằm đảm bảo việc giảng dạy đúng và đủ theo quy định Điều này không chỉ là kế hoạch dạy học mà còn góp phần vào việc bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên Đồng thời, việc đổi mới phương pháp dạy học cũng là yếu tố quan trọng để nâng cao năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên.
QL đồi mới PPDH là QL việc cải tiến, vân dụng các PPDH và sử dụng có hiệu quả các phương tiện dạy học
Giờ dạy trên lớp của giáo viên là yếu tố quyết định đến chất lượng dạy học Việc lập kế hoạch bài học và chuẩn bị thiết bị dạy học là cần thiết, nhưng hiệu quả chỉ đạt được khi giáo viên thực hiện thành công trên lớp Do đó, hiệu trưởng cần chú trọng đến việc đổi mới phương pháp dạy học để phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh Chương trình giáo dục tiểu học đặt trọng tâm vào việc đổi mới phương pháp dạy học như một giải pháp chủ chốt để cải cách giáo dục Đổi mới phương pháp dạy học là yêu cầu bức thiết nhằm nâng cao chất lượng dạy học, vì vậy, hiệu trưởng cần chỉ đạo chặt chẽ việc này theo hướng kích thích tính tích cực, chủ động của học sinh.
Quản lý và chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) hiện nay là một thách thức phức tạp trong các trường học, nhưng lại là yếu tố cốt lõi trong quản lý dạy học Đổi mới PPDH đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục Do đó, quá trình này cần được thực hiện một cách nghiêm túc và khoa học, theo một quy trình chặt chẽ và chính xác, phù hợp với các điều kiện khách quan Bên cạnh đó, việc quản lý xây dựng kế hoạch tổ chuyên môn cũng rất cần thiết để nâng cao năng lực dạy học của giáo viên.
Xây dựng kế hoạch chuyên môn là quá trình xác định mục tiêu dạy học cho nhà trường, tổ chuyên môn và giáo viên, dựa trên mục tiêu chung của nhà trường và yêu cầu riêng của từng môn học Nó không chỉ giúp tìm ra các biện pháp thực hiện mục tiêu dạy học hiệu quả mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục.
Trong nhà trường, hoạt động của tổ chuyên môn như thao giảng, ngoại khóa, dự giờ và hội thảo chuyên đề rất phong phú và đa dạng, giúp giáo viên rút ra kinh nghiệm quý báu và tránh sai sót Điều này tạo cơ hội và môi trường thuận lợi để giáo viên nâng cao năng lực dạy học (NLDH) Do đó, hiệu trưởng cần quán triệt cho cán bộ và giáo viên nhận thức rõ tầm quan trọng của tổ chuyên môn, đồng thời quản lý và hướng dẫn xây dựng kế hoạch chuyên môn một cách khoa học, phù hợp với thực tế, nhằm bồi dưỡng NLDH cho đội ngũ giáo viên.
Trong trường học, giáo viên đóng vai trò chủ đạo trong mọi hoạt động giáo dục Do đó, việc quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên và tự bồi dưỡng của họ là rất quan trọng.
NLDH là nhiệm vụ quan trọng của nhà trường, bao gồm các biện pháp tổng hợp mà các nhà quản lý cần thực hiện, như xây dựng mục tiêu, lập kế hoạch và tổ chức bồi dưỡng giáo viên Để nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng và tự bồi dưỡng của giáo viên, cần có sự động viên và hỗ trợ thích hợp.
Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên
Các yếu tố ảnh hưởng đến QL hoạt động bồi dưỡng NLDH cho ĐNGV tiểu học
Giáo dục tiểu học là một phần quan trọng của giáo dục quốc dân, chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố trong quá trình phát triển Việc xác định mức độ tác động của các yếu tố này đến quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên tiểu học là rất cần thiết Trong nghiên cứu này, chúng tôi sẽ tập trung vào một số yếu tố cơ bản.
Yếu tố địa lý tự nhiên đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý hoạt động bồi dưỡng nhà lãnh đạo giáo dục cho đội ngũ giáo viên tiểu học Sự phân bố dân cư, phương tiện đi lại và sinh hoạt ảnh hưởng đến công tác tuyển dụng và bố trí giáo viên, vì hầu hết giáo viên đều mong muốn làm việc ở những khu vực có điều kiện thuận lợi và kinh tế phát triển.
QL gặp khó khăn trong việc bồi dưỡng NLDH cho ĐNGV TH ở các vùng địa lý khó khăn Thực tế cho thấy, ĐNGV tại những khu vực này luôn thiếu hụt và yếu kém, trong khi không có nguồn bổ sung nào để cải thiện tình hình.
Các yếu tố kinh tế - xã hội như dân số, cơ cấu dân số, tổng sản phẩm xã hội, phân phối sản phẩm xã hội và thu nhập của dân cư có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển giáo dục Sự gia tăng dân số dẫn đến số lượng học sinh tăng, kéo theo nhu cầu về trường lớp và đội ngũ giáo viên cũng tăng theo Cơ cấu dân cư, sự phân bố dân cư, phong tục tập quán, truyền thống văn hóa và trình độ dân trí đều tác động trực tiếp đến quản lý hoạt động bồi dưỡng.
Chính trị ổn định và tiến bộ, cùng với quan điểm đúng đắn của các nhà lãnh đạo về giáo dục và đào tạo, cùng với chính sách đầu tư hợp lý cho giáo dục sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của giáo dục, đặc biệt là giáo dục tiểu học.
* Yếu tố văn hóa, khoa học ~ công nghệ:
Văn hóa bao gồm các giá trị vật chất và tinh thần do con người tạo ra qua lịch sử, đóng vai trò là nền tảng tinh thần của xã hội Các truyền thống, phong tục và tập quán của từng địa phương có ảnh hưởng lớn đến công tác giáo dục và quy trình tuyển dụng đội ngũ giáo viên.
Khoa học và công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) Trình độ khoa học và công nghệ càng cao thì điều kiện để giáo dục phát triển càng tốt Những tiến bộ trong lĩnh vực này không chỉ nâng cao hiệu quả tổ chức và thực hiện quá trình GD&ĐT mà còn tạo ra những phương tiện hiện đại Công nghệ thông tin đã mang lại những thay đổi lớn trong công tác quản lý, thúc đẩy sự đổi mới trong phương pháp quản lý của các chủ thể.
* Yếu tố bên trong của GD&ĐT:
Các yếu tố nội tại trong hệ thống giáo dục, bao gồm quy mô học sinh, số lượng và chất lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý, nhân viên ngành giáo dục, mạng lưới trường lớp, các loại hình đào tạo, sự phân cấp quản lý nhà nước về giáo dục, cùng với nội dung, chương trình, sách giáo khoa, phương pháp và thời gian giáo dục, đều ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên tiểu học.
Trong chương này, chúng tôi đã tập trung vào hai nội dung chính: NLDH và công tác quản lý của hệ thống trong việc bồi dưỡng NLDH cho đội ngũ giáo viên Chúng tôi đã đề cập đến việc quản lý thực hiện các chế định giáo dục và đào tạo, quản lý bộ máy tổ chức và nhân lực của nhà trường, cũng như quản lý chuyên môn và công tác bồi dưỡng giáo viên Ngoài ra, chúng tôi cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của nghiên cứu khoa học và việc tổ chức các điều kiện hỗ trợ cho hoạt động dạy học, cùng với các biện pháp và động lực cần thiết để nâng cao NLDH cho đội ngũ giáo viên, đáp ứng yêu cầu giáo dục trong thời đại hiện nay.
THUC TRANG QUAN LY HOAT DONG BOI DUONG NANG LỰC DẠY HỌC CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN VĨNH LINH, TỈNH QUẢNG TRỊ
2.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI, GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TAO CUA HUYEN VINH LINH, TINH QUANG TRI
Huyện Vĩnh Linh, nằm ở phía bắc tỉnh Quảng Trị, giáp huyện Hướng Hoá ở phía tây, huyện Gio Linh ở phía nam, huyện Lệ Thuỷ (tỉnh Quảng Bình) ở phía bắc và biển ở phía đông Với diện tích 626,35 km², Vĩnh Linh có địa hình đa dạng bao gồm đồi, núi, đồng bằng và cồn cát ven biển dài khoảng 15 km, nổi bật với cửa biển Cửa Tùng và đảo Cồn Cỏ Huyện được chia thành ba vùng miền rõ rệt: vùng núi phía tây, vùng biển bãi ngang và vùng đồng bằng trung du.
Việc phát triển giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) ở vùng ven biển và đồng bằng diễn ra thuận lợi nhờ vào điều kiện tự nhiên đa dạng Tuy nhiên, tổ chức hoạt động GD&ĐT và bố trí mạng lưới trường lớp tại các xã miền núi vẫn gặp nhiều khó khăn và hạn chế.
2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội của huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị
Kể từ khi trở thành đặc khu trực thuộc Trung ương năm 1954, Vĩnh Linh đã chứng tỏ được sự xứng đáng với niềm tin và kỳ vọng của Đảng và Nhà nước Nơi đây nổi bật với tinh thần anh dũng trong chiến đấu, cần cù trong lao động sản xuất, và sáng tạo trong học tập và nghiên cứu Vĩnh Linh còn là mảnh đất có truyền thống hiếu học, nơi ươm mầm những tài năng tương lai.
“hạt giống đỏ” cho quê hương đắt nước
Hiện nay huyện Vĩnh Linh có 19 xã, 03 thị trấn Dân số toàn huyện cuối năm
2013 ước khoảng 86984 người, trong đó nữ khoảng 44078 người Dân tộc Kinh:
Huyện có 84,270 người, trong đó dân tộc Vân Kiều chiếm 2,714 người, tương đương 3.12% Mặc dù còn nhiều khó khăn với tỷ lệ người nghèo đói cao và cơ sở hạ tầng kém phát triển, huyện đã không ngừng vươn lên Hiện nay, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt khá, với kinh tế nông nghiệp vượt mục tiêu đề ra, cùng với sự phát triển đồng đều của kinh tế công nghiệp và thương mại dịch vụ.
10,3% Các ngành kinh tế phát triển theo chiều sâu, đổi mới công nghệ, nâng cao
THUC TRANG QUAN LY HOAT DONG BOI DUGNG NANG
Khái quát về tình hình phát triển giáo dục và giáo dục TH huyện Vĩnh Linh
Trong 5 năm trở lai day, GD&DT Vinh Linh đã có nhiều chuyển biến và tiến bộ vượt bậc, góp phần quan trọng vào việc đào tạo nhân lực, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội huyện nhà Cơ sở vật chất, trường lớp phục vụ cho hoạt động dạy học từng bước đầu tư, nâng cấp phù hợp với chương trình, phương pháp giáo dục ngày càng đổi mới Đội ngũ CBQL,
Đội ngũ giáo viên ở các cấp bậc và ngành học ngày càng tăng trưởng và ổn định, với cơ cấu ngày càng hoàn thiện Chất lượng giáo dục đại trà và mũi nhọn có những chuyển biến rõ rệt và vững chắc, nhờ vào nhiều mô hình và giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục Số lượng trường học và học sinh tiểu học được học 2 buổi/ngày cũng đang mở rộng, cùng với tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học và được công nhận tốt nghiệp ngày càng cao.
Hằng năm, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THPT tại huyện Vĩnh Linh Trị ổn định và có xu hướng tăng dần, với 99.9% học sinh hoàn thành chương trình TH, 99.5% tốt nghiệp THCS, 70% tốt nghiệp bổ túc trung học, và 95% tốt nghiệp THPT Hơn 40% học sinh tốt nghiệp THPT đủ điều kiện thi vào các trường đại học và cao đẳng Công tác giáo dục chính trị tư tưởng, giáo dục truyền thống, đạo đức và kỹ năng sống được chú trọng, trong khi kỷ cương và nền nếp trường học được duy trì và củng cố Tuy nhiên, giáo dục huyện Vĩnh Linh Trị vẫn gặp phải một số thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục và kết quả hoạt động.
Huyện ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN huyện cùng các ban, ngành, đoàn thể và nhân dân luôn chú trọng đầu tư cho giáo dục, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của sự nghiệp GD&ĐT tại địa phương.
Quy mô trường lớp được phát triển hợp lý, đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh Các hoạt động giáo dục đã đi vào chiều sâu, góp phần tích cực trong việc giáo dục đạo đức và rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh.
Tình hình kinh tế ngày càng phát triển, đời sống nhân dân được cải thiện, và nhận thức về việc học tập của con em để lập thân, lập nghiệp trong tương lai ngày càng đúng đắn Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục ngày càng nâng cao nhận thức về trách nhiệm và nghĩa vụ của mình, thể hiện sự nhiệt tình và tâm huyết trong công việc.
Mặc dù đã có sự đầu tư vào cơ sở vật chất và thiết bị dạy học, nhưng vẫn còn thiếu hụt so với nhu cầu và tình trạng xuống cấp nghiêm trọng Đội ngũ giáo viên và nhân viên trong trường học cũng gặp nhiều vấn đề về số lượng, chất lượng và cơ cấu.
Trình độ chuyên môn của giáo viên đã được cải thiện, nhưng vẫn chưa đồng đều Nhiều giáo viên trẻ thiếu kinh nghiệm giảng dạy và kỹ năng sư phạm, dẫn đến một số hạn chế trong khả năng nghề nghiệp của họ.
2.1.3.2 Tình hình phát triễn giáo dục TH huyện Vĩnh Linh
Hiện nay, huyện Vĩnh Linh đã có mạng lưới trường tiểu học phủ khắp các xã và thị trấn Hầu hết các trường đều được xây dựng kiên cố, khang trang, tạo ra môi trường "xanh - sạch - đẹp" Cơ sở vật chất và trang thiết bị tại các trường đáp ứng tốt nhu cầu giảng dạy và học tập của giáo viên và học sinh Tuy nhiên, một số trường ở các xã miền núi và điểm lẻ vẫn còn có công trình nhà học xây dựng cấp 4.
Bảng 2.1 Quy mô trường, lớp, HS TH huyện Vĩnh Linh
Năm học Số trường học Số lớp học Số HS
Mạng lưới trường tiểu học tại huyện Vĩnh Linh đã được phát triển rộng khắp, bao gồm 22 xã và thị trấn, với 3 trường tại thị trấn Hồ Xá, 2 trường tại xã Vĩnh Long và 2 trường tại xã Vĩnh Lâm Các trường tiểu học đã được xây dựng và mở rộng đến tất cả các thị trấn có hơn 1 trường, cũng như các khu dân cư, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh đến trường và đạt được mục tiêu phổ cập giáo dục tại các địa phương trong toàn huyện.
Bang 2.2 Thong kê số lượng, chất lượng đội ngũ CBQL TH
Tổng| — Trìnhđộchuyên môn Trình độ chính trị
‘Nam hoc số | Cao đẳng | Đại học | Thạc sĩ | Trung cấp | Sơ cắp 5 B
(Nguồn: Tổ chức cán bộ Phòng GD&ĐT Vĩnh Linh)
Cho đến nay, có 100% CBỌQL đạt trình độ CĐSP trở lên, trong đó trình độ ĐHSP tăng từ 74.55% năm 2014-2015 lên 89.29% năm 2016-2017 Cé gin 60%
CBQL có trình độ lý luận chính trị từ Sơ cấp trở lên, với trình độ Trung cấp ngày càng tăng hàng năm Điều này cho thấy ngành đã chú trọng đến việc tạo điều kiện đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cũng như lý luận chính trị cho đội ngũ, nhằm đáp ứng tốt hơn yêu cầu của nhiệm vụ quản lý.
Bảng 2.3 Thống kê số lượng, chất lượng đội ngũ GV TH
Tong Trinh độ chuyên môn Trình độ chính trị Nam hoc số Trung cấp | Cao đẳng - Đại | Trun; — || sp cấp : học | cấp
(Nguôn: Tổ chức cán bộ Phòng GD&ĐT Vĩnh Linh)
Theo thống kê, 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo Đến cuối năm học 2016-2017, hơn 90% giáo viên đạt trên chuẩn, trong đó có hơn 63% đạt trình độ Đại học Sư phạm Hằng năm, số lượng giáo viên đạt trình độ Đại học Sư phạm tăng trên 5% Giáo viên cũng không ngừng nỗ lực để đạt và vượt chuẩn đào tạo.
Tình hình hiện tại cho thấy sự đáp ứng về chuyên môn của giáo viên (GV) đang có những chuyển biến tích cực, mặc dù tỉ lệ GV có trình độ lý luận chính trị vẫn còn thấp Cụ thể, tỉ lệ GV có trình độ Sơ cấp lý luận chính trị đã tăng từ 2.17% trong năm học 2014-2015 lên 16.48% trong năm học 2016-2017 Sự gia tăng này chủ yếu nhờ vào việc công nhận và chuyển đổi cho các GV tốt nghiệp từ Đại học Sư phạm sau năm 2008.
Bang 2.4, Thong kê về chất lượng giáo dục HSTH
'Xếp loại Mụn học/ Năm học | Nămhọc ẽ Nămhọc Mặt Giáo dục 2014-2015 | 2015-2016 | 2016-2017
Hoàn thành Tốt (SL; %) 466 es 6553 6832 3638
Tiếng Việt | Hoàn thành (SL; %) 992 9939 52,53
Tét (SL; %) 506 ơ.=— 6573 6838 3382 ăng it 5%) fing Ie | Dat (SL; %) 995 9948 288
Cân cô gắng (Chưa đạt) 33 36 39
Cần cô găng (Chưa đạt) 5 3 15
(Nguôn: Báo cáo Tông kêt năm học 2014-2015; 2015-2016; 2016-2017)
Chất lượng giáo dục học sinh được duy trì ổn định, thể hiện qua việc xếp loại môn học và các mặt giáo dục như năng lực và phẩm chất Xếp loại hoàn thành trong các năm 2014-2015, 2015-2016 cho thấy sự chuyển biến từ hoàn thành đến hoàn thành tốt.
2016-2017 đối với môn Toán; môn Tiếng Việt đều duy trì trên 99% Xếp loại Năng lực; Phẩm chất Đạt của năm 2014-2015; 2015-2016 và từ Đạt đến Tốt của 2016-
2017 duy trì trên 99%, chỉ có dưới 1% Chưa Đạt hoặc Cài 1g (Banh giá, xếp loại theo TT30/2014/TT-BGD&ĐT và TT22/2016/TT-BGD&ĐT).
Khái quát quá trình khảo sát thực trạng eos 1 Mục đích khảo sắt -22222xrrrrrrrrrrrrrrrerrce.đT 2 Nội dung khảo sắt 3 Đối tượng khảo sát 0 22 2 22eeertrrrrrrrrrrrere.đT 4 Thời gian khảo sắt -2212.222 re 5 Phương pháp khảo sát và xử lý số liệu 2.3 Thực trạng về năng lực dạy học và công tác bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên các trường tiểu học huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị
Để đánh giá thực trạng hoạt động bồi dưỡng NLDH và quản lý hoạt động bồi dưỡng NLDH cho đội ngũ giáo viên tại các trường tiểu học trên địa bàn huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị, chúng tôi tiến hành khảo sát nội dung liên quan.
Khảo sát ý kiến của cán bộ quản lý và giáo viên về thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên tại các trường tiểu học, bao gồm nhận thức của họ về hoạt động này, năng lực dạy học của giáo viên, nội dung và phương pháp bồi dưỡng, cũng như công tác quản lý và những khó khăn, thuận lợi trong việc thực hiện bồi dưỡng năng lực dạy học tại huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị.
Mẫu khảo sát gồm 26/26 trường TH ở huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị
Trong số 26 trường được khảo sát, có 5 trường có điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất và con người, 5 trường ở các vùng có điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn, và 16 trường còn lại có điều kiện bình thường Đáng chú ý, trong số này, 14 trường đã đạt chuẩn quốc gia Đối tượng khảo sát bao gồm 26 hiệu trưởng, 30 phó hiệu trưởng và 395 giáo viên.
2.2.5 Phương pháp khảo sát và xử lý số liệu
~ Sử dụng phiếu điều tra đối với CBQL và GV
- Phỏng vấn trực tiếp đối với một số CBQL, GV về QL hoạt động bồi dưỡng
~ Tham dự các lớp tập huấn vẻ hoạt động bồi dưỡng NLDH cho DNGV
~ Nghiên cứu các văn bản, tài liệu về hoạt động bồi dưỡng NLDH cho ĐNGV
* Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng phần mềm SPSS 16.0 để xử lý số liệu từ phiếu điều tra đối với cán bộ quản lý và giáo viên, chúng tôi tổng hợp dữ liệu và tính toán các chỉ số như tỉ lệ phần trăm và giá trị trung bình để phân tích kết quả khảo sát.
„ ĐLC: Độ lệch chuan (SD)
Nội dung khảo sát được thực hiện thông qua phiếu hỏi, sử dụng thang đo 5 bậc để đánh giá nhu cầu đào tạo nghề (NLDH) với các mức độ từ 1 (Hoàn toàn không cần thiết) đến 5 (Rất cần thiết) Đồng thời, thang đo 4 bậc được áp dụng để đánh giá NLDH của giáo viên, với các mức độ từ 1 (Yếu) đến 3 (Trung bình).
Bài viết sử dụng thang đo 3 bậc để đánh giá mức độ thực hiện nội dung, phương pháp và hình thức bồi dưỡng NLDH, với các mức độ từ 1 (Chưa thực hiện) đến 3 (Thường xuyên) Đồng thời, thang đo 4 bậc được áp dụng để đánh giá hiệu quả thực hiện, từ 1 (Không hiệu quả) đến 4 (Hiệu quả cao) Đối với hoạt động QLeủa HT, thang đo 3 bậc cũng được sử dụng, với các mức độ tương tự Kết quả khảo sát được xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0 để tính toán tỷ lệ %, điểm trung bình cộng (X) và độ lệch chuẩn (SD).
2.3 THYC TRANG VE NANG LUC DẠY HỌC VA CÔNG TAC BOI
DUONG NANG LUC DAY HQC CHO DOI NGU GIAO VIEN CAC TRUONG TIEU HỌC HUYỆN VINH LINH, TINH QUANG TRI
2.3.1 Thực trạng về NLDH của ĐNGV các trường TH huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị
Sức mạnh của một trường học chủ yếu phụ thuộc vào đội ngũ giáo viên (ĐNGV), yếu tố quyết định chất lượng giáo dục ĐNGV là những người trực tiếp giảng dạy, giáo dục và truyền thụ kiến thức, kỹ năng cho học sinh Do đó, việc xây dựng đội ngũ giáo viên có phẩm chất và năng lực dạy học (NLDH) là yếu tố then chốt cho cải cách và đổi mới giáo dục Kết quả khảo sát về vấn đề này được thể hiện trong bảng dưới đây.
Bang 2.5 Đánh giá của CBQL, GV các trường TH về NLDH của GV
Nội dung |CBỌQL, đánh giá cv Đánh giá theo từng năng lực
Tri thức và tầm hiểu biết của GV
Năm vững và hiểu] CBỌI 518 446 36 - 3.48 0.572 biết rộng môn mỡnh phụ trỏch ơ 630 36.5 5.0 - 3.63 0.495
“Thường xuyên theo| CBQI 28.6 69.6 18 - 3.27 0.486 đối những thành tưu mới trong lĩnh vực khoa học thuộc|_ GV môn mình phụ trách
Năng lực tự học là yếu tố quan trọng giúp cán bộ quản lý nâng cao kiến thức và kỹ năng của mình Việc bồi dưỡng và hoàn thiện tri thức không chỉ đáp ứng nhu cầu mở rộng hiểu biết mà còn giúp thỏa mãn những yêu cầu trong công việc.
Năng lực xử lý tài liệu học
Năng lực xây dựng CBQI 625 323 0572 là việc tạo ra tài liệu giảng dạy phù hợp với logic nhận thức của giáo viên và học sinh, đồng thời đảm bảo tính hợp lý trong cấu trúc bài giảng.
Năng lực đánh giá CBQL 41.1 50.0 3.32 0.636 tài liệu, xác lập| Gv
43 lđược mỗi quan hệ| giữa yêu cầu kiến thức của chương trình với trình độ nhận thức của HS
3_ |tích, tổng Lhồng hóa kiến thúc | GV | 4L0 | 559 | 30 | - hợp và hệ| ——~ |338 |0% Lựa chọn, phân| chọt | 321 | 589 | 89 | - | 323 |0603
" phối hợp các phuong thức dạy| œv | 463 | s09 | 25 | 03 | 343 |0559
II |Năng lực nắm vững kỹ thuật dạy học học on CBQL | 536 | 411 | 3.6 | 18 | 3.46 | 0.660
1 |Thiết kế bài giảng ov | 615 |347 | 35 | 03 | 357 |0576 [Nấm vững kỹ thuật| CBQL | 285 | 679 | 36 | - | 325 |0513 dạy học mới, tạo
2 |cho HS 6 vi tri cca: ‘ngudi phat minh’ anit inn! GV | 438] 527] 35 | - | 3.40 | 0559 trong QTDH
Khả năng truyền| chọt | 375 | 571 | 54 | - | 332 |0575 ẳđạt tài liệu rõ ràng,
3 |dé hiéu va lam cho} nó trở nên vừa sức 2 trở nên vừa cite! OY | 57-7] 365] 58 | - | 3.52 | 0.606 với HS
Kỹ năng gây hứng| chọL | 446 | 500 | 54 | - | 339 |0593 ¿ [thú và kích thíh
HS suy nghĩ tích| @V | 542 | 304 | 61 | 03 | 3.58 | 0.622 cực và độc lập
Kỹ năng tạo ra tâm| chọL | 375 | 571 | 54 | - | 332 |0575
$ |thế có lợi cho HS Tĩnh hội, học tập | 6V | 534 | 415 | 48 | 03 | 348 [0602 Năng lực kiêm tra,| cBọL | 57.1 | 357 | 7.1 - | 3.50 | 0.632
6 |đánh giá kết qua học tập của HS cv | 70.6 | 245 | 46 | 03 | 3.66 | 0.557
IV Năng lực ngôn ngữ giao tiếp ứng xử sư phạm
Kha ning sir dung] ngôn ngữ, diễn đạt ý tưởng và phương| tiện giao tiếp sưi phạm
Phát hiện, ứng xử và giải quyết nhanh, phù hợp các tình huống có| vấn để trong lớp học, trong giờ học
Năng lực hiểu HS trong QTDH
Xác định khôi lượng kiến thức đã có và mức độ phạm vi lĩnh hội của HS
Xác định mức độ và khối lượng kiến thức mới cũng như những sai lệch trong quá trình lĩnh hội kiến thức mới của HS
Tường trước những khó khăn mà HS gặp phải và mức độ căng thăng| của HS khi thực hiện các nhiệm vụ nhận thức
VI Năng lực tổ chức, điều khiển hoạt
Lập kế hoạch CBQI GV S71 3.55 0.537
„ [Nắm vững đố[cl[7I4[ 232 ] 54 [ - | 366 [0581 tượng giảng dạy ov [641] 323 | 33 | 03 | 3.60 | 0567
3, |Sidung phuong phip| Caan | 48.2 482 | 36 | - | 345 [0570 giang dạyphùhợp | œv |592| 375 | 30 | 03 | 3.56 | 0.569
Kỳ năng gây hứng| cnọL |232| 714 | 54 | - | 3.18 |0508 ¿ [thú kíh thích HS| suy nghĩ tích cực| GV |465 | 451 | 8.1 | 03 | 338 |0643 độc lập
Tô chức linh hoạt cmọi |33.9| 643 | 18 | - | 332 |0.508
$ |eác hình thức dạy cv |506| 428 | 61 | 05 | 344 |0631 học
'VII |Năng lực kiểm tra, đánh giá kết quã học tập của E
Khả năng quan sát| CọL | 60.7 | 375 | 18 | - | 3.59 [0532 ¡ |thẰeo dõi trao đôi, kiểm tra qua trinh] Gv | 643] 319] 3.5 | 03 | 3.60 |0571 học tập của HS
Khả năng tư vấnj| cnọL |536| 375 | 89 | - | 345 |0658
2 |hướng dẫn HS trong quá trình học tập của 2 Gv |608| 372 | 15 | 05 | 3.58 | 0552 [Năng lực ra để kiểm| cBọ | 41.1 | 571 | 18 | - | 339 [0528
3 |ta, nhận xét định — Lính, định lượng Gv |557|382 | 58 | 03 | 349 |0619
'VIHI | Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới PPDH
Khả năng sử dụng| cnQL [179] 696 | 125 | - | 3.05 [0553 các thiết bị CNTT,
# tài lệ ¿| Gv |354| 570 | 73 | 03 | 3.28 | 0.602 giữ tài liệu tại thiết bị và internet
Kỳ năng xác định| cnọL | 107 | 875 | 18 | - | 309 |0345
2 thông tin, tìm kiếm thông tin Gv |397| 542 | 61 - | 3-44 |0.588
Đánh giá thông tin là một yếu tố quan trọng trong việc thiết lập mối quan hệ giữa kiến thức đã biết và thông tin mới Việc thực hiện nhiệm vụ dạy học cần được đánh giá một cách tổng quát để cải thiện chất lượng giảng dạy Các chỉ số đánh giá cho thấy sự cần thiết trong việc nâng cao năng lực của giáo viên trong quá trình giảng dạy.
Các chỉ số về tri thức và tầm hiểu biết của giáo viên được cán bộ quản lý đánh giá, trong khi giáo viên tự đánh giá đạt mức khá tốt Nhiều chỉ số trong số đó đạt mức tốt, đặc biệt là khả năng nắm vững kiến thức chuyên môn.
63); năng lực tự học, tự bồi dưỡng để bỗ túc và hoàn thiện trị thức của mình, GV tự đánh giá ( Y = 3.53)
Các chỉ số về năng lực xử lý tài liệu được đánh giá khá tốt, CBQL đánh giá
(CÝ từ 3.23 đến 3.32), GV tự đánh giá (X từ 3.38 đến 3.43)
'Về năng lực nắm vững kỹ thuật dạy học có một số chỉ số được CBQL đánh gia tot (¥ = 3.50), GV tự đánh giá tốt ( Y = 3.66)
'Về năng lực ngôn ngữ, giao tiếp, ứng xử sư phạm được đánh giá tốt và khá tốt (¥ dat tir 3.29 dén 3.50)
Về việc đánh giá năng lực hiếu học trong quản trị đào tạo, các cán bộ quản lý (CBQL) và giáo viên (GV) tự đánh giá khá tốt với điểm số trung bình từ 3.31 đến 3.45 Điều này cho thấy giáo viên có hiểu biết rộng về môn học mà mình phụ trách.
Năng lực tổ chức và điều khiển hoạt động học tập của học sinh được đánh giá khá tốt, với chỉ số đánh giá từ cán bộ quản lý là X = 3.66 và từ giáo viên tự đánh giá là 3.60.
'Về năng lực kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS được CBQL, GV đánh giá ở mức khá tốt và tốt, có những chỉ số CBQL (Y = 3.59), GV (X= 3.60)
'Về năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới PPDH được CBQL,
GV đánh giá ở mức khá ( Y từ 3.05 đến 3.34)
NLDH của ĐNGV TH trong khu vực nghiên cứu chủ yếu đạt mức độ khá tốt, tuy nhiên vẫn còn một số điểm yếu cần cải thiện, đặc biệt là ở các tiêu chí cụ thể.
Theo dõi thường xuyên các thành tựu mới trong lĩnh vực khoa học liên quan đến môn học của mình là rất quan trọng Điều này giúp giáo viên nâng cao khả năng phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa kiến thức Bên cạnh đó, việc nắm vững các kỹ thuật dạy học mới sẽ tạo điều kiện cho học sinh trở thành "người phát minh" trong quá trình dạy học, từ đó phát triển kỹ năng cần thiết cho tương lai.