1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Ảnh hưởng của hạn hán tới một số nhóm bệnh truyền nhiễm và khả năng ứng phó của cộng đồng và ngành y tế

161 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh hưởng của hạn hán tới một số nhóm bệnh truyền nhiễm và khả năng ứng phó của cộng đồng và ngành y tế
Trường học Trường Đại học Y tế Công cộng
Chuyên ngành Y tế cộng đồng
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 161
Dung lượng 8,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung nghiên cứu 2: Mô tả một số đ c điểm v tính dễ bị tổn thương và khả năng ứng ph của người dân đối v i hạn hán.... Nội dung nghiên cứu 4: Xây d ng một số giải pháp can thiệp nh m

Trang 3

Lãnh đạo Bộ Y tế, Cục Khoa học Công nghệ và Đào tạo – Bộ Y tế, Vụ Kế hoạch – Tài chính – Bộ Y tế đã phê duyệt tài chính và hỗ trợ nhóm nghiên cứu thực hiện đề tài

hi ện cũng như hoàn thiện báo cáo chuyên môn của nghiên cứu;

Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn Sở Y tế tỉnh Ninh Thuận, Sở Y tế tỉnh Cà Mau, các bên liên quan, người dân tại các huyện và xã của hai tỉnh Ninh Thuận và Cà Mau tham gia nghiên cứu.

Thay m ặt nhóm nghiên cứu

Ch ủ nhiệm đề tài

Trang 4

M ỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

MỤC TIÊU 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1 Một số khái niệm dùng trong nghiên cứu 4

2 Mối liên quan giữa hạn hán và bệnh tật 8

3 Phương pháp đánh giá tính dễ bị tổn thương của người dân trong hạn hán 10

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

1 Nội dung nghiên cứu 1: Mô tả th c trạng một số bệnh truy n nhiễm c liên quan đến hạn hán tại t nh Ninh Thuận và Cà Mau giai đoạn 2010-2017 12

1.1 Đối tượng, thiết kế, thời gian, địa điểm nghiên cứu 12

1.2 Nội dung và biến số nghiên cứu 13

1.3 Phương pháp thu thập số liệu 13

1.4 Xử lý và phân tích số liệu 13

2 Nội dung nghiên cứu 2: Mô tả một số đ c điểm v tính dễ bị tổn thương và khả năng ứng ph của người dân đối v i hạn hán 14

2.1 Đối tượng, thiết kế, thời gian, địa điểm nghiên cứu 14

2.2 C m u và phương pháp ch n m u 15

2.3 Nội dung nghiên cứu 17

2.4 Phương pháp thu thập số liệu 18

2.5 Phân tích số liệu 18

3 Nội dung nghiên cứu 3: Mô tả th c trạng ứng ph của ngành y tế địa phương và các bên liên quan đối v i tác động của hạn hán 19

3.1 Đối tượng, thiết kế, thời gian, địa điểm nghiên cứu 19

3.2 Nội dung nghiên cứu 19

3.3 Phương pháp thu thập số liệu 21

3.4 Phân tích số liệu 22

4 Nội dung nghiên cứu 4: Xây d ng một số giải pháp can thiệp nh m ứng ph v i tác động của hạn hán đến sức kh e của người dân vùng hạn hán n ng áp d ng cho y tế cơ s 22

5 Đạo đức nghiên cứu 23

Trang 5

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24

1 Ảnh hư ng của hạn hán đến một số nh m bệnh truy n nhiễm 24

1.1 Tỷ lệ bệnh truy n nhiễm tại hai t nh Ninh Thuận và Cà Mau giai đoạn 2010 -2017 24

1.2 S thay đổi các yếu tố thời tiết 35

1.3 Mối liên quan giữa yếu tố thời tiết liên quan đến hạn hán và bệnh truy n nhiễm 38

1.4 Tác động của hạn hán lên số ca nhập viện tại T nh Cà Mau và Ninh Thuận

40

2 Đánh giá đ c điểm tính dễ bị tổn thương của cộng đồng 43

2.1 Thông tin chung v người dân và hộ gia đình 43

2.2 Khả năng ứng ph v i hạn hán của người dân trong cộng đồng v i hạn hán 47

3 Khả năng ứng ph v i tác động của hạn hán của cộng đồng và ngành y tế 65

3.1 Hoạt động ứng ph v i hạn hán tại t nh Ninh Thuận 65

3.2 Hoạt động ứng ph v i hạn hán của ngành Y tế t nh Cà Mau 72

4 Đ xuất một số giải pháp nâng cao năng l c của cộng đồng và ngành Y tế ứng ph v i tác động của hạn hán 79

4.1 T m tắt những hạn chế chính v năng l c ứng ph v i hạn hán của ngành y tế hai t nh Ninh Thuận và Cà Mau 79

4.2 T m tắt một số điểm chính v tổ chức phòng chống thiên tai tại Việt Nam79 CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 85

1 Th c trạng một số bệnh truy n nhiễm liên quan đến hạn hán 85

1.1 S thay đổi của mô hình bệnh tật 85

1.2 Mối liên quan giữa các vấn đ thời tiết và bệnh truy n nhiễm tại những địa phương nghiên cứu 86

1.3 Tác động của hạn hán lên nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính 89

2 Năng l c ứng ph v i hạn hán của cộng đồng và ngành Y tế 90

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 96

1 Ảnh hư ng của hạn hán đối v i một số nh m bệnh truy n nhiễm 96

2 Năng l c ứng ph của cộng đồng và ngành y tế đối v i tác động của hạn hán 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

Trang 6

PHỤ LỤC 104

Ph l c 1 Biểu m u thu thập số liệu bệnh truy n nhiễm và thời tiết vùng hạn hán 104

Ph l c 2 Bộ câu h i đánh giá tính dễ bị tổn thương 130

Ph l c 3 Hư ng d n ph ng vấn sâu và thảo luận nh m 143

Trang 7

Bảng 6 Tổng số, trung bình số ca nhập viện, độ lệch chuẩn và các giá trị phân vị ngày

của số ca nhập viện do nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính tại Cà Mau theo nh m tuổi,

2013-2018 33

Bảng 7 Tổng số, trung bình số ca nhập viện, độ lệch chuẩn và các giá trị phân vị ngày

của số ca nhập viện do nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính tại Ninh Thuận theo nh m tuổi, 2010-2017 34

Bảng 8 Mô tả các giá trị nhiệt độ trung bình, nhiệt độ cao nhất, nhiệt độ thấp nhất, số giờ

nắng, trung bình độ ẩm và lượng mưa theo tháng tại T nh Cà Mau 35

Bảng 9 Nhiệt độ trung bình, nhiệt độ cao nhất, nhiệt độ thấp nhất, số giờ nắng, trung bình độ ẩm và lượng mưa theo ngày tại T nh Cà Mau 35

Bảng 10 Thời gian, số ngày hạn và hạn n ng tại T nh Cà Mau, 2010-2018 36

Bảng 11 Nhiệt độ trung bình, nhiệt độ cao nhất, nhiệt độ thấp nhất, số giờ nắng, trung bình độ ẩm và lượng mưa theo tháng tại T nh Ninh Thuận 36

Bảng 12 Nhiệt độ trung bình, nhiệt độ cao nhất, nhiệt độ thấp nhất, số giờ nắng, trung bình độ ẩm và lượng mưa theo ngày tại T nh Ninh Thuận 37

Bảng 13 Số ngày hạn và hạn n ng tại T nh Ninh Thuận, 2010-2018 37

Bảng 14 Trung bình, độ lệch chuẩn, trung vị, giá trị nh nhất, giá trị l n nhất số ca mắc

của một số bệnh truy n nhiễm theo tháng tại T nh Cà Mau, 2010-2017 theo số ngày hạn hán trong tháng 38

Trang 8

Bảng 15 Trung bình, độ lệch chuẩn, trung vị, giá trị nh nhất, giá trị l n nhất số ca mắc

của một số bệnh truy n nhiễm theo tháng tại T nh Ninh Thuận, 2010-2018 theo số ngày

hạn hán trong tháng 39

Bảng 16 Số ca nhập viện do bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính tại Cà Mau chung, theo

nh m tuổi trong những ngày bị hạn và chung 40

Bảng 17 Tỷ lệ % số ca nhập viện do bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính T nh Cà Mau tăng sau một ngày, hai ngày và hai ngày liên tiếp bị hạn hán liên t c trư c đ 41

Bảng 18 Số ca nhập viện do bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính tại T nh Ninh Thuận trong những ngày bị hạn 42

Bảng 19 Tỷ lệ thay đổi (%) số ca nhập viện do nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính T nh Ninh Thuận sau một ngày, hai ngày và hai ngày liên tiếp bị hạn hán liên t c trư c đ 42

Bảng 20 Thông tin chung v người dân (n=840) 43

Bảng 21 Thông tin chung v hộ gia đình (n=840) 44

Bảng 22 Th c trạng sử d ng nư c của hộ gia đình trong thời gian không hạn hán (n=840) 45

Bảng 23 Th c trạng sử d ng nư c của hộ gia đình trong thời gian bị hạn hán (n=840) 46

Bảng 24 Kiến thức của người dân v các dấu hiệu nhận biết tình trạng hạn hán (n=840) 47

Bảng 25 Kiến thức của người dân v các hậu quả của hạn hán đối v i đời sống (n=840) 47

Bảng 26 Kiến thức của người dân v tác động của hạn hán đến dịch bệnh (n=840) 48

Bảng 27 Kiến thức của người dân v đối tượng chịu tác động của hạn hán (n=840) 49

Bảng 28 Kiến thức của người dân v các biện pháp bảo vệ sức kh e trong hạn hán (n=840) 50

Bảng 29 Kiến thức của người dân v các hoạt động ngành y tế sẽ th c hiện trong hạn hán (n=840) 50

Bảng 30 Kiến thức của người dân v các hoạt động HGĐ cần th c hiện để ứng ph tình

huống thiếu nư c trong hạn hán (n=840) 51

Trang 9

Bảng 31 Kiến thức của người dân v các hoạt động HGĐ cần th c hiện để ứng ph tình

huống thiếu lương th c trong hạn hán (n=840) 51

Bảng 32 Th c hành của người dân v sử d ng nư c trong hạn hán (n=840) 58

Bảng 33 Th c hành của người dân v sử d ng lương th c trong hạn hán (n=840) 59

Bảng 34 Th c hành của người dân v d trữ thuốc trong hạn hán (n=840) 59

Bảng 35 Th c hành của người dân v vệ sinh môi trường phòng một số bệnh truy n nhiễm do côn trùng trong hạn hán (n=840) 60

Bảng 36 Th c hành của người dân v xử trí khi g p các vấn đ sức kh e trong hạn hán (n=810) 60

Bảng 37 Th c hành của người dân v xử trí khi c người bị tiêu chảy trong hạn hán (n=414) 61

Bảng 38 Một số th c hành khác của người dân v phòng chống ảnh hư ng của hạn hán (n=840) 61

Trang 10

DANH MỤC HÌNHHình 1 Tổng số ca và tỷ suất mắc cúm trung bình trên 1000 người trong giai đoạn 2010-

2017 theo huyện tại 2 t nh Cà Mau và Ninh Thuận 25Hình 2 Tổng số ca và tỷ suất mắc sốt xuất huyết dengue trung bình trên 1000 người trong

8 năm (2010-2017) theo huyện tại 2 t nh Cà Mau và Ninh Thuận 27Hình 3 Tổng số ca và tỷ suất mắc tay chân miệng trung bình trên 1000 người trong 8 năm (2010-2017) theo huyện tại 2 t nh Cà Mau và Ninh Thuận 29Hình 4 Tổng số ca và tỷ suất mắc s i trung bình trên 1000 người trong 8 năm (2010-2017) theo huyện tại 2 t nh Cà Mau và Ninh Thuận 31Hình 5 Tổng số ca và tỷ suất mắc tiêu chảy trung bình trên 1000 người trong 8 năm (2010-2017) theo huyện tại 2 t nh Cà Mau và Ninh Thuận 32Hình 6 Số ca nhập viện do bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính Cà Mau theo năm, 2013-

2018 33Hình 7 Số ca nhập viện do nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính tại T nh Ninh Thuận theo năm, 2010-2017 34Hình 8 Ph Thủ tư ng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc thị sát v tình hình hạn hán tại

một số huyện của t nh Ninh Thuận, ngày 22/02/2016 66Hình 9 Chính quy n cấp nư c cho dân tại xã Phư c Trung, huyện Bác Ái, t nh Ninh Thuận 66Hình 10 Xe của quân khu 5 cấp nư c sạch cho người dân Ninh Thuận 67

Trang 11

DANH M ỤC TỪ VIẾT TẮT

CRED Centre for Research on the Epidemiology of Disasters (Trung

tâm Nghiên cứu dịch tễ h c thảm h a)

WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế thế gi i)

Trang 12

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hạn hán n i riêng và biến đổi khí hậu (BĐKH) n i chung đã gây ra nhi u tác động t i kinh tế - xã hội và môi trường sinh thái Trong đ , tác động của hạn hán đến mô hình bệnh tật, các bệnh truy n nhiễm đã được đ cập trong nhi u nghiên cứu trên thế gi i [1] [2] [3] Những

l a ch n phát triển kinh tế xã hội, tăng trư ng và di biến động dân số, cơ s hạ tầng, thay đổi trong sử d ng đất, những yếu tố dễ bị tổn thương của cộng đồng là các nh m yếu tố chính quyết định mức độ nghiêm tr ng hậu quả của hạn hán Bệnh tật, đ i nghèo, nội chiến cũng

g p phần làm tăng hậu quả của hạn hán [1]

Một số nghiên cứu gần đây v các nguy cơ sức kh e của hạn hán, trong đ c các nguy

cơ v bệnh truy n nhiễm cấp độ quốc tế, cấp quốc gia tại Canada [2] và tại Brazil [1] cho

thấy rõ các hậu quả dài hạn c ý nghĩa thống kê của hạn hán Nghiên cứu kết luận r ng tác động sức kh e của hạn hán c liên quan t i tình trạng thiếu dinh dư ng (bao gồm suy dinh

dư ng và thiếu vi chất), các bệnh truy n qua nư c và th c phẩm, bệnh liên quan t i không khí

và b i, bệnh truy n nhiễm qua véc-tơ, bệnh liên quan t i phơi nhiễm v i chất độc và sức kh e tâm thần (bao gồm căng thẳng và các hậu quả tâm lý khác) [1] [2] [3]

Việt Nam là một trong 6 quốc gia trên thế gi i bị ảnh hư ng n ng nhất b i tác động của BĐKH [4], trong đ hạn hán là một trong những loại thiên tai gây ra nhi u thiệt hại Do hiện tượng El Niño trong năm 2015-2016, Việt Nam đã phải chịu ảnh hư ng b i đợt hạn hán n ng

n nhất trong 90 năm gần đây C tổng cộng 52/63 t nh/thành phố bị ảnh hư ng, 18 t nh/thành

phố đã phải công bố tình trạng khẩn cấp do hạn hán vào tháng 6 năm 2016 (FAO, 23/8/2016) Theo đánh giá của UNICEF, trong số 18 t nh bị ảnh hư ng n ng nhất, c t i 2 triệu người, trong đ c khoảng 520.000 trẻ em và 1 triệu ph nữ cần t i hỗ trợ nhân đạo tại thời điểm tháng 8 năm 2016 Trong số khoảng 2 triệu người bị ảnh hư ng này, c khoảng 500.000 người thuộc khu v c Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và 1,5 triệu người thuộc khu v c Đồng B ng Sông

Cửu Long Theo kết quả đi u tra của nh m đánh giá thuộc Tổ chức Liên Hợp Quốc tại Việt Nam, số ca sốt xuất huyết Dengue tăng lên đáng kể trên địa bàn các t nh bị hạn hán n ng thuộc Nam Trung Bộ và Tây Nguyên [5] M c dù hạn hạn đã làm ảnh hư ng t i sức kh e, kinh tế

và đời sống xã hội của người dân tại Việt Nam, tuy nhiên việc nghiên cứu ảnh hư ng của hạn

Trang 13

hán t i sức kh e của người dân còn chưa được th c hiện, đ c biệt trong bối cảnh các bệnh truy n nhiễm v n còn phổ biến tại Việt Nam

Ninh Thuận là t nh chịu tác động nhi u của hạn hán trong những năm qua, đ c biệt trong giai đoạn hạn hán n ng năm 2016 T nh Ninh Thuận c 6 huyện và 1 thành phố v i diện tích t nhiên là 3.355 km2và dân số 590.467 người Đây là t nh c đi u kiện thời tiết bán hoang

mạc, s m chịu nhi u tác động của hạn hán T nh Cà Mau là t nh n m cuối của tổ quốc, c bờ

biển dài T nh Cà Mau c một thành phố và 8 huyện v i dân số 1.194.476 người T nh c bờ

biển dài và s m chịu nhi u tác động của biến đổi khí hậu, trong đ c hạn hán

Do đ nghiên cứu “Ảnh hư ng của hạn hán t i một số nh m bệnh truy n nhiễm và khảnăng ứng ph của cộng đồng và ngành Y tế” là một nghiên cứu ban đầu cần thiết, g p phần cung cấp b ng chứng khoa h c c thể sử d ng trong hoạch định chính sách nh m giảm tác động sức kh e của hạn hán và làm cơ s cho những nghiên cứu trong lĩnh v c này v i qui mô

l n và toàn diện hơn trong tương lai

Trang 14

MỤC TIÊU

1 Mô tả th c trạng một số bệnh truy n nhiễm c liên quan đến hạn hán tại t nh Ninh

Thuận và Cà Mau giai đoạn 2010-2017

2 Mô tả khả năng ứng ph của cộng đồng và ngành Y tế đối v i hạn hán tại t nh Ninh

Thuận và Cà Mau

3 Đ xuất một số giải pháp can thiệp nh m ứng ph v i tác động của hạn hán t i sức kh e

người dân

Trang 15

CHƯƠNG 1TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1. Một số khái niệm dùng trong nghiên cứu

1.1 M ột số khái niệm về khí hậu

Khí hậu: Là tổng hợp các đi u kiện thời tiết một vùng nhất định, đ c trưng b i các

đại lượng thống kê dài hạn của các yếu tố khí tượng tại vùng đ [6]

Độ ẩm

Độ ẩm c thể được đo lường qua ít nhất một trong các đại lượng: độ ẩm tương đối (%),

độ ẩm tuyệt đối (g/m3) và độ ẩm c thể (g/kg) [6] Độ ẩm c thể (g/kg) là tỷ lệ giữa khối lượng hơi nư c và khối lượng không khí

Theo các tổng quan tài liệu v các nghiên cứu đánh giá tác động của hạn hán lên sức

kh e, thì c rất nhi u phương pháp định nghĩa hạn hán trong các nghiên cứu [7] Những định nghĩa đ bao gồm:

1) Thời kỳ khô hạn kéo dài

2) Thời kỳ khô hạn kéo dài bất thường đủ để gây ra những s mất cân b ng trong các

yếu tố khí hậu

3) Thời kỳ hạn kéo dài d n t i s thiếu nư c trong không khí do s bay hơi

4) Đ là thời gian lượng mưa thấp

Trong nghiên cứu này chúng tôi sử d ng ch số hạn hán được đo b ng KBDI (Keetch–Byram drought index) được tính toán theo phương pháp của Keetch và cộng s [8] Phương pháp này đã được Viện Khoa h c Khí tượng Thủy văn và BĐKH áp d ng trong giám sát hạn

Trang 16

hán Việt Nam thông qua Webside http://www.dubaokhihau.vn Công thức tính ch số KBDI được trình bày dư i đây:

(1)

(2)

Ý nghĩa của từng tham số được trình bày trong bảng dư i đây

R Lượng mưa trung bình năm Inch

KBDIt Ch số KBDI ngày hiện tại KBDIt-1 Ch số KBDI ngày trư c -

Phân cấp hạn theo ch số KBDI

Sóng nhiệt: Theo từ điển Cambrige, s ng nhiệt được định nghĩa là một thời gian (một

số ngày hay tuần) c nhiệt độ rất cao so v i bình thường tại một vùng (Cambrige Dictionary) Trong các nghiên cứu đánh giá sức kh e, các tác giả sử d ng nhi u cách để xác định khoảng

thời gian s ng nhiệt Nh m tác giả Xu, FitzGerald [9] đã xuất bản những ch số thường được dùng trong các nghiên cứu đánh giá tác động của s ng nhiệt lên tử vong hay bệnh tật cho thấy

Trang 17

nhiệt độ (ho c là nhiệt độ cao nhất ho c nhiệt độ thấp nhất) ho c ch số độ n ng (heat index) thường được dùng để định nghĩa s ng nhiệt Tuy nhiên, độ dài của thời gian trong các nghiên

cứu lại khác nhau, thường thì kéo dài từ 2 đến 6 ngày liên t c

1.2 M ột số khái niệm cơ bản về thiên tai, hạn hán và tính dễ bị tổn thương trong hạn

hán

Thiên tai là hiện tượng t nhiên bất thường c thể gây thiệt hại v người, tài sản, môi trường, đi u kiện sống và các hoạt động kinh tế - xã hội, bao gồm: bão, áp thấp nhiệt đ i, lốc, sét, mưa l n, lũ, lũ quét, ngập l t, sạt l đất do mưa lũ ho c dòng chảy, s t lún đất do mưa lũ

ho c dòng chảy, nư c dâng, xâm nhập m n, nắng n ng, hạn hán, rét hại, mưa đá, sương muối, động đất, s ng thần và các loại thiên tai khác [10]

Nguy cơ: Nguy cơ của hạn hán được đánh giá là khả năng mà một hậu quả không mong

muốn c thể xảy ra khi hạn hán tác động đến cộng đồng Những hậu quả đ là khả năng bị tửvong, bị thương, mắc bệnh, cơ s vật chất bị hư h ng hay phá hủy Nguy cơ c thể được xem như kết quả của s tương tác giữa hiểm h a và tính dễ bị tổn thương [1]

Tính dễ bị tổn thương: Tính dễ bị tổn thương là tính nhạy cảm của cộng đồng v i một

loại hiểm h a nhất định Tính dễ bị tổn thương liên quan t i mức độ thiệt hại hay hậu quả c

thể xảy ra khi một hiểm h a tác động t i cộng đồng C nhi u yếu tố ảnh hư ng t i tính dễ bị

tổn thương của một cộng đồng, ví d : đ c điểm địa lí, nhân khẩu, tuổi, gi i, dân tộc, trình độ

h c vấn, khả năng hồi ph c của môi trường, trình độ phát triển khoa h c kĩ thuật, s khác biệt

v xã hội, cũng như n n kinh tế, chính trị của vùng và toàn cầu [11]

Theo Tổ chức Y tế Thế gi i (WHO), khung đánh giá tính dễ bị tổn thương và khả năng ứng ph v i thảm h a t nhiên, trong đ c hạn hán, gồm 5 bư c cơ bản: i) Khung và phạm

vi đánh giá; ii) Đánh giá tính dễ bị tổn thương; iii) Đánh giá tác động; iv) Đánh giá khả năng ứng ph ; v) Thiết lập quy trình theo dõi và quản lý nguy cơ [12] Đối tượng dễ bị tổn thương

là nh m người c những đ c điểm và hoàn cảnh khiến h c khả năng phải chịu nhi u tác động

bất lợi hơn từ thiên tai (ví d trong các đợt hạn hán) so v i những nh m người khác trong cộng đồng Đối tượng dễ bị tổn thương trong hạn hán c thể bao gồm trẻ em, người cao tuổi, ph

nữ đang mang thai ho c đang nuôi con dư i 12 tháng tuổi, người khuyết tật, người bị bệnh

Trang 18

hiểm nghèo, người nghèo, người làm ngh nông Yếu tố địa lí: đ c điểm địa lí là yếu tố quan

tr ng ảnh hư ng đến tính dễ bị tổn thương Ví d : cộng đồng sống Ninh Thuận thường dễ bị

tổn thương b i hạn hán do lượng mưa trung bình hàng năm thấp Yếu tố đ c điểm sinh h c: người già, trẻ em, ph nữ, người tàn tật, thường dễ bị tổn thương trư c những đợt hạn hán hơn

so v i những nh m người khác Ngoài ra, những cộng đồng cùng sống trong những vùng địa

lí giống nhau nhưng trình độ phát triển khoa h c kĩ thuật khác nhau thì tính dễ bị tổn thương cũng sẽ khác nhau Ví d : nếu cộng đồng sống tại Ninh Thuận nhưng các gia đình c đi u kiện

áp d ng các d ng c , thiết bị trữ nư c và xử lý nư c dùng cho m c đích ăn uống và sinh hoạt thì tính dễ bị tổn thương của cộng đồng đ v i hạn hán sẽ được giảm đi

Kinh tế, trình độ khoa h c và khả năng/ s chuẩn bị sẵn sàng của cộng đồng là yếu tố

c c kỳ quan tr ng ảnh hư ng đến tính dễ bị tổn thương của cộng đồng Ví d : m c dù động đất Chi Lê (27 tháng 2 năm 2010) c cường độ cao hơn động đất Haiti (13 tháng 1 năm 2010) nhi u lần nhưng thiệt hại v người lại rất nh (hơn 700 người chết) so v i thiệt hại vngười do động đất Haiti (trên 200.000 người chết) Nguyên nhân chính là do Chi Lê c n n kinh tế phát triển hơn nên c đi u kiện xây d ng những công trình c khả năng chống được động đất, trong khi đ Haiti, do hạn chế v kinh tế nên phần l n các công trình không được xây d ng đủ tiêu chuẩn để chống được động đất Hơn nữa, Chi Lê n m trong khu v c c nguy

cơ động đất cao hơn nên ngoài việc các công trình được xây d ng đủ tiêu chuẩn chống động đất, cộng đồng còn thường xuyên được đào tạo, diễn tập phòng chống tác hại động đất nên khi

c động đất xảy ra, người dân đã đáp ứng nhanh, hiệu quả nên số người bị thiệt mạng được

giảm thiểu

Ứng phó là các hoạt động th c hiện ngay sau khi thiên tai (ví d hạn hán) xảy ra Các

hoạt động này nh m ưu tiên giảm tối đa tử vong, chấn thương, bệnh tật và cung cấp nhu cầu thiết yếu của cộng đồng Các hoạt động ứng ph trong các đợt hạn hán c thể bao gồm hỗ trợ

khẩn cấp cho những người bị ảnh hư ng b i hạn hán, cung cấp nư c uống, thức ăn, chăm s c

y tế và các hành động giảm b t khả năng ho c phạm vi của những thiệt hại phát sinh do hạn hán

Trang 19

Trường hợp khẩn cấp do thiên tai là tình huống bất thường trong đ c những mối đe

d a tức thời và nghiêm tr ng đối v i cộng đồng

Chu ẩn bị sẵn sàng là các hoạt động và biện pháp tiến hành từ trư c khi thiên tai/hạn

hán xảy ra nh m đảm bảo đáp ứng một cách c hiệu quả đối v i hiểm h a bao gồm cả việc

đưa ra cảnh báo kịp thời và c hiệu quả.

2. Mối liên quan giữa hạn hán và bệnh tật

Hạn hán là một thảm h a t nhiên và là một trong những biểu hiện v hậu quả của BĐKH Hạn hán c thể ảnh hư ng trên phạm vi khác nhau, từ một phần của một quốc gia, toàn bộ một quốc gia đến nhi u quốc gia hay vùng lãnh thổ Tác động của hạn hán thường tích lũy lâu dài một cách liên t c và trong nhi u năm Trong các tài liệu tổng quan, hạn hán được xem là liên quan đến nhi u vấn đ sức kh e hay vấn đ y tế tông cộng Hạn hán c ảnh hư ng

tr c tiếp đến việc truy n bệnh b ng cách thay đổi phạm vi địa lý của vectơ, tăng mức độ sinh

sản và rút ngắn thời gian ủ bệnh S di cư của con người và thiệt hại đối v i cơ s hạ tầng y tế

từ s gia tăng BĐKH d kiến c thể gián tiếp g p phần tăng khả năng lây truy n các bệnhtruy n nhiễm Tính nhạy cảm của con người đối v i các bệnh truy n nhiễm c thể còn tăng thêm do suy dinh dư ng, do áp l c của BĐKH trong nông nghiệp và những thay đổi ti m năng trong hệ thống miễn dịch của con người gây ra b i s gia tăng của tia c c tím, hay ô nhiễm

không khí [13] Hình 1.1 mô tả các tác động của hạn hán lên sức kh e

Tác động của hạn hán lên sức kh e thường là tác động gián tiếp C thể hạn hán gây ra các vấn đ như thiếu nư c, từ đ làm mất mùa và vật nuôi bị chết Hay n i một cách khác, hạn

hạn là nguyên nhân d n đếnthiếu nư c sạch, đi u kiện vệ sinh không tốt, thiếu h t lương th chay lương th c tăng giá, Những yếu tố này sẽ gây nên các vấn đ v sức kh e như là vấn đthiếu dinh dư ng/vi chất dinh dư ng[7] Điển hình nhất là đợt hạn năm 1985 tại Ethiopia đã làm cho khoảng hơn 10 triệu dân chết đ i do thiếu lương th c[14] Hạn hán liên quan mật thiết đến vấn đ nư c (nư c trong không khí, nư c b m t và nư c ngầm) do vậy n tác động lên các bệnh liên quan đến nư c và vệ sinh môi trường [15]

Hạn hán cũng là một yếu tố làm gia tăng số ca sốt xuất huyết dengue Một đợt dịch sốt xuất huyết dengue năm 1994 Brazil c liên quan đến s thiếu h t nguồn cung cấp nư c công

Trang 20

cộng do đợt hạn hán kéo dài [16] Trong thời kỳ hạn hán, các gia đình d trữ nư c để dùng cho ăn uống và sinh hoạt, cùng v i đ các hoạt động can thiệp phòng sốt xuất huyết dengue bị gián đoạn nên gây ra s gia tăng các loại muỗi truy n sốt xuất huyết[16]

Hình 1 1: Tác động của hạn hán đến sức khỏe (Theo Health effects of drought: a

systematic review of the evidence, có chỉnh sửa [7])

Trong thời gian hạn hán, nguồn nư c sạch c thể bị thiếu nên người dân phải sử d ng

những nguồn nư c không đủ chất lượng Do vậy tiêu chảy ho c những bệnh đường ruột cũng

là những vấn đ sức kh e liên quan tr c tiếp đến hạn hán [7] Trong một báo cáo trư c đây, các nhà nghiên cứu cũng ch ra số ca nhập viện do các bệnh đường ruột tại Việt Nam cao hơn

những tháng bị hạn hán [17] Bên cạnh đ hạn hán cũng thể ảnh hư ng đến hệ thống y tếlàm ảnh hư ng gián tiếp đến hoạt động chăm s c và cung cấp dịch v [7, 17, 18], hay sức kh e tâm thần[19, 20]

Khi hạn hán xảy ra, những gi t bắn (sol khí) tr nên khô hơn và sẽ gồm chủ yếu là b i

mịn Khi con người hít phải những b i này, phổi c thể bị tổn thương, v lâu dài c thể tác động đến những mạch máu và gây ra những bệnh tim mạch [13, 21] Do đ hạn hán cũng là

H ạn

hán

Thiếu nư c

Di cư

Thiếu Lương th c/

thức ăn tăng giá

Vấn đ sức kh e liên quan hệ

thống y tế và hạ tầng xã hội

Trang 21

một nguyên nhân thúc đẩy tác động của ô nhiễm không khí lên các vấn đ v nhiễm khuẩn hô

hấp cấp tính

Quá trình lây truy n các bệnh truy n nhiễm thường c s kết hợp của ba tác nhân: mầm

bệnh, vật chủ và môi trường [22-24] Một số mầm bệnh, véc tơ c độ nhạy cảm đ c biệt v i các kiểu thời tiết [25, 26] BĐKH tạo đi u kiện cho các bệnh truy n nhiễm khác nhau do nư c, không khí và th c phẩm thay đổi và con người dễ bị tổn thương (khả năng mắc bệnh cao) hơn[22] BĐKH ảnh hư ng tr c tiếp đến vòng đời, s sống s t và sinh sản của mầm bệnh ho c ảnh hư ng gián tiếp đến các hoạt động này b ng cách thay đổi các đi u kiện như môi trường.Trong phạm vi nghiên cứu này chúng tôi ch tập trung đánh giá mối liên quan giữa hạn hán và các bệnh truy n nhiễm tại Việt Nam

3. Phương pháp đánh giá tính dễ bị tổn thương của người dân trong hạn hán

Hiện nay trên thế gi i c một số phương pháp đánh giá tính dễ bị tổn thương, tuy nhiên cách tiếp cận đánh giá tính dễ bị tổn thương d a trên phân tích mối liên quan giữa các nh m

yếu tố quyết định tính dễ bị tổn thương bao gồm phơi nhiễm v i hiểm h a; tính nhạy cảm của

cộng đồng v i hiểm h a mà h phơi nhiễm Từ hai nh m đ c tính này quyết định khả năng bịảnh hư ng b i thảm h a Một nh m yếu tố quan tr ng ảnh hư ng t i tính dễ bị tổn thương đ

là “khả năng thích ứng” của cộng đồng Mối liên hệ giữa các nh m yếu tố quyết định tính dễ

bị tổn thương của cộng đồng được t m tắt trong Hình 2 dư i đây

Theo số liệu thống kê của Trung tâm Nghiên cứu dịch tễ h c thảm h a (CRED), Trường Đại h c Louvain, Vương quốc B , năm 2019 trên toàn cầu c tổng số 396 s kiện thảm h a tnhiên được báo cáo Thảm h a t nhiên làm 11.755 người tử vong, hơn 95 triệu người bị ảnh

hư ng và thiệt hại kinh tế lên t i 130 tỷ USD Đánh giá ảnh hư ng của các loại hình thiên tai,

hạn hán chiếm t i 31% tổng số người bị ảnh hư ng, ch sau bão và l t (35% và 33%) Châu Á

là khu v c dễ bị tổn thương nhất trên thế gi i v i 40% tổng số thảm hoạ t nhiên; 45% tổng

số tử vong và 74% tổng số người bị ảnh hư ng [27]

Mô hình đánh giá nguy cơ thảm h a được áp d ng trong trường hợp của hạn hán, một khung đánh giá nguy cơ cần xác định được 3 cấu phần là hiểm h a, tính dễ bị tổn thương và

khả năng ứng ph Trong nghiên cứu này, cấu phần “Hiểm h a” (là hạn hán) và một phần nội dung v “Tính dễ bị tổn thương” – phân tích hậu quả v th c trạng bệnh tật, tình trạng sức

Trang 22

kh e và tử vong trong mối liên quan v i thời tiết cho biết nhi u ch số v tính dễ bị tổn thương (tuổi, gi i, kinh tế,…) cơ bản được mô tả trong nội dung nghiên cứu của M c tiêu 2.

Hình 1 2 Mối liên hệ giữa các nhóm yếu tố quyết định tính dễ bị tổ thương (sức khỏe)

c ủa cộng đồng

Nội dung chủ yếu trong nghiên cứu này tập trung vào đánh giá kiến thức, th c hành của

cộng đồng v hạn hán và ứng ph v i hạn hán của nguồi dân và một số yếu tố liên quan

− Hư ng d n kỹthuật chuyển

đổi cây trồng, vật nuôi

− Đ c điểm nguồn nư c d

trữ/ thay thế

(Mắc bệnh, tử vong, tăng mức độtrầm tr ng bệnh sẵn c , sức kh e tâm thần)

Trang 23

CHƯƠNG 2PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trong nghiên cứu này, phương pháp nghiên cứu kết hợp định lượng và định tính được

sử d ng phù hợp v i từng m c tiêu và nội dung nghiên cứu

1 N ội dung nghiên cứu 1: Mô tả thực trạng một số bệnh truyền nhiễm có liên quan đến hạn hán tại t nh Ninh Thuận và Cà Mau giai đoạn 2010-2017

1.1. Đối tượng, thiết kế, thời gian, địa điểm nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là người dân sinh sống tại các tỉnh Ninh Thuận và Cà Mau trong

- Số liệu v thời tiết, khí hậu và ch số KBDI của hai t nh Ninh Thuận và Cà Mau theo ngày trong giai đoạn 2010 - 2017, được thu thập tại Viện Khoa h c Khí tượng Thủy văn và BĐKH Các yếu tố thời tiết được thu thập gồm nhiệt độ (0C), độ ẩm (%), số

giờ nắng (giờ) và lượng mưa (mm) Ch số KBDI được tính d a vào công thức (2)

Thi ết kế nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu cắt ngang

Th ời gian và địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được th c hiện từ tháng 8 năm 2018 đến tháng 4 năm 2019 tại t nh Ninh Thuận và t nh Cà Mau

Trang 24

1.2. Nội dung và biến số nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả th c trạng một số bệnh truy n nhiễm phổ biến tại các t nh Ninh Thuận và

Cà Mau và những thay đổi của bệnh trong thời gian xảy ra hạn hán n ng tại các t nh này Trong

đ c :

Bệnh đại diện nh m bệnh đường tiêu h a: Tiêu chảy

Bệnh đại diện nh m truy n qua véc tơ: Sốt xuất huyết dengue

Bệnh đại diện nh m nhiễm trùng đường hô hấp: Cúm mùa, nhập viện do các bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính

Bệnh đại diện nh m bệnh truy n nhiễm khác trên trẻ em: Tay chân miệng, s i

Bi ến số nghiên nghiên cứu

Biến số v bệnh truy n nhiễm

Số ca bệnh hàng tháng của: Cúm mùa, tiêu chảy, s i, tay chân miệng, sốt xuất huyết dengue

Biến số nhập viện do các bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính

Tuổi bệnh nhân (năm)

Gi i tính

Lý do nhập viện đi u trị: Mã ICD10 nhập viên khi ra viện từ J00 đến J99

Nơi (phường/xã, huyện, t nh)

1.3. Phương pháp thu thập số liệu

Hồi cứu số liệu bệnh tật d a trên số liệu khám chữa bệnh (tại Trung tâm kiểm soát bệnh

tật (CDC) và Bệnh viện đa khoa t nh) theo Ph l c 1

Hồi cứu số liệu v thời tiết tại các t nh Ninh Thuận và Cà Mau theo số liệu của Viện Khoa h c Khí tượng Thủy văn và BĐKH theo Ph l c 2

Số liệu nhập viện do các bệnh đường hô hấp cấp tính được xuất từ hệ thống số liệu bệnh nhân nhập viện nội trú do các bệnh này tại hai bệnh viện đa khoa t nh Ninh Thuận và Cà Mau

1.4. Xử lý và phân tích số liệu

Số liệu sau khi thu thập được kiểm tra đảm bảo đầy đủ và chính xác

Số liệu được nhập vào máy tính b ng phần m m Excel và phân tích b ng phần m m R

v i các thư viện “spline” và “mgcv”

Trang 25

Nghiên cứu sử d ng các các đại lượng thông kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm) để mô

tả tình hình bệnh tật tại địa bàn nghiên cứu theo thời gian Các phân tích mô tả phân bố ca

bệnh/tử vong của các bệnh c liên quan đến hạn hán các phép phân tích thống kê suy luận gồm

kiểm định Mann-Withney Kiểm định thống kê được xác định tại mức ý nghĩa thống kê p < 0,05 Để phân tích mối liên quan giữa các bệnh nhập viện do đường hô hấp và các yếu tố hạn hán trong giai đoạn 2010-2017 phép phân tích chuỗi thời gian (time series analysis) được th c

hiện Phép phân tích chuỗi thời gian được mô tả b ng một hàm gồm số yếu tố hạn hán (ngày

hạn được mã là 1 và ngày không hạn được mã là 0), ngày trong tuần, ngày lễ và một hàm thời gian dạng spline v i 5 bậc t do/năm và độ ẩm, nhiệt độ (hàm spline t nhiên –ns) v i 4 bậc

t do một năm Nghiên cứu cũng phân tầng mối liên quan này theo số ngày phơi nhiễm (sau

một ngày, hai ngày, đến 5 ngày) và tuổi của bệnh nhân Trong nghiên cứu này, ngày hạn được định nghĩa là những ngày c ch cố KBDI xem là ngày hạn và hạn n ng Mối quan hệ

giữa hạn hán và nhập viện b ng % tăng thêm số ca nhập viện sau 1 ngày hạn hán, 2 ngày hạn hán, và 3 ngày hạn hán liên t c so v i những ngày không hạn hán

2 N ội dung nghiên cứu 2: Mô tả một số đặc điểm về tính dễ bị tổn thương và khả năng ứng phó của người dân đối v i hạn hán

2.1. Đối tượng, thiết kế, thời gian, địa điểm nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu:

Người dân tại địa bàn nghiên cứu

Tiêu chí l a ch n:

- Độ tuổi từ 21 tuổi tr lên Do các câu h i v th c hành phòng chống ảnh hư ng của

hạn hán h i v th c trạng năm 2016 – 2017, là giai đoạn hạn n ng xảy ra Nghiên

cứu h i các đối tượng từ 18 tuổi tr nên thời điểm năm 2016 Do vậy, tính tại thời điểm thu thập số liệu là năm 2019 thì đối tượng nghiên cứu được xác định từ 21 tuổi

tr lên

- C sinh sống tại địa phương trong giai đoạn năm 2016 – 2017

- Hiện nay v n đang sinh sống tại địa phương

Thi ết kế nghiên cứu

Trang 26

Thiết kế nghiên cứu cắt ngang Nghiên cứu áp d ng kết hợp phương pháp định lượng và định tính, trong đ , nghiên cứu định lượng được sử d ng để đánh giá một số đ c điểm tính dễ bị

tổn thương của người dân như đ c điểm nhân khẩu h c, đi u kiện sống, kiến thức, th c hành

của người dân v ứng ph ảnh hư ng của hạn hán Nghiên cứu định tính bổ sung thêm các thông tin v nhận thức, năng l c và các đ xuất của người dân v ứng ph v i tác động của

hạn hán

Th ời gian và địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành trong thời gian từ tháng 2/2019 đến tháng 10 năm 2019.Địa điểm nghiên cứu: T nh Ninh Thuận, Cà Mau

d: là sai số tuyệt đối chấp nhận được, ch n d=0,05

Do nghiên cứu sử d ng phương pháp ch n m u theo c m, nên nhân c m u v i hiệu

l c thiết kế b ng 2, cộng v i 10% d phòng Vậy c m u nghiên cứu là 840 người

Trang 27

Bư c 2: Ch n xã (c m)

Mỗi xã tham gia nghiên cứu được coi là 1 c m Tại mỗi huyện được ch n, ch n ng u nhiên 2 xã tham gia vào nghiên cứu Như vậy, 4 xã (4 c m) tại một huyện được ch n vào nghiên cứu Do m c đích của nghiên cứu nh m đánh giá các yếu tố dễ bị tổn thương của đối tượng nghiên cứu trong hạn hán nên các xã được ch n cần đảm bảo không phải là khu v c thị

trấn/đô thị Tổng số xã được ch n là 8 xã Trong đ , tại t nh Ninh Thuận ch n xã Hòa Sơn, xã

Mỹ Sơn (huyện Ninh Sơn) và xã Phư c Thành, xã Phư c Tiến (huyện Bác Ái); tại t nh Cà Mau ch n xã Tân Lộc, xã Biển Bạch (huyện Th i Bình) và xã Tân Dân, xã Quách Phẩm Bắc (huyện Đầm Dơi)

Bư c 3: Ch n hộ gia đình

Mỗi người dân tham gia nghiên cứu đại diện cho một hộ gia đình (HGĐ) tại t nh Ninh Thuận và Cà Mau Vậy, tổng số hộ gia đình (HGĐ) cần ch n là 840 HGĐ Tổng số c 8 xã tham gia nghiên cứu nên số HGĐ tương ứng cho mỗi xã (c m) là 840 : 8 = 105 HGĐ HGĐ

tại mỗi xã được ch n theo phương pháp thuận tiện Tại xã tham gia nghiên cứu, l a ch n điểm

bắt đầu là trạm y tế xã Tại TYT xã, ch n hư ng bắt đầu là phía bên phải tính từ cổng TYT,

ch n HGĐ đầu tiên Tiếp t c theo đường tr c tính từ TYT ch n các HGĐ tiếp theo li n k v i HGĐ số một đã ch n cho đến khi đủ 105 HGĐ Trong trường hợp theo hư ng phải không đủ

105 HGĐ, quay tr lại TYT và bắt đầu ch n HGĐ tiếp theo bắt đầu từ hư ng trái HGĐ được

ch n được đánh mã tiếp theo HGĐ cuối cùng ch n được theo hư ng phải, cho đến khi đủ 105 HGĐ thì dừng lại Th c hiện l a ch n hộ gia đình tại các c m cộng lại tương t như phương

pháp mô tả trên, kết quả ch n được 840 hộ gia đình tại 8 xã tham gia vào nghiên cứu Trong

đ , t nh Ninh Thuận là 420 HGĐ và t nh Cà Mau là 420 HGĐ

Bư c 4: Ch n người dân tham gia nghiên cứu

Tại mỗi hộ gia đình được ch n, ch n chủ đích 1 người dân đại diện hộ gia đình để trả

lời bộ câu h i ph ng vấn Người dân được ch n là người từ 21 - 65 tuổi, đủ sức kh e, nắm được các thông tin v tình hình sinh hoạt, sản xuất, đời sống của hộ gia đình và đồng ý tham gia vào nghiên cứu Trong trường hợp c nhi u hơn 2 người trong hộ gia đình th a mãn các

đi u kiện đã nêu thì ưu tiên ch n người đại diện tham gia nghiên cứu theo thứ t lần lượt là

Trang 28

chủ hộ; vợ/chồng của chủ hộ; người l n tuổi hơn Tổng số người dân được l a ch n tham gia nghiên cứu là 840 người dân.

Nghiên cứu định tính:

Mỗi xã tham gia nghiên cứu ch n 02 nh m người dân tham gia thảo luận nh m, mỗi

nh m 7 người dân, bao gồm: Nh m người dân 18-60 tuổi và nh m người cao tuổi Riêng tại hai xã Hòa Sơn, Mỹ Sơn ch n thêm 1 nh m người dân là dân tộc thiểu số Tổng số cuộc thảo

luận nh m người dân đã tổ chức là 18 cuộc

2.3. Nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu định lượng

Nội dung nghiên cứu định lượng được chia thành 3 nh m biến số:

- Nh m biến số mô tả các đ c điểm nhân khẩu h c, địa lý khu v c sống

- Nh m biến số mô tả kiến thức của người dân v ứng ph ảnh hư ng của hạn hán

- Nh m biến số mô tả th c hành của người dân v ứng ph ảnh hư ng của hạn hán năm 2015 – 2016

Nghiên cứu định tính

Ch ủ đề 1: Nhận thức của người dân v tác động/ ảnh hư ng của hạn hán t i sức kh e

Nhận thức của người dân v tác động của hạn hán t i sức kh e

Những yếu tố trong hạn hán ảnh hư ng đến sức kh e cộng đồng

Những bệnh hay g p, tăng lên trong hạn hán

Đánh giá tác động th c tế của hạn hán t i sức kh e: bệnh, vấn đ sức kh e nào, đối tượng nào, thời gian nào,…

Những nh m người dễ bị tổn thương (dễ bị ảnh hư ng b i hạn hán: người cao tuổi, trẻ

em, vô gia cư, tàn tật, dân tôc thiểu số, người nghèo,…)

Ch ủ đề 2: Khả năng ứng ph của người dân nh m bảo vệ sức kh e trong hạn hán

Đối tượng nghiên cứu t đánh giá v khả năng ứng ph của cộng đồng nh m bảo vệ

sức kh e trong hạn hán

Kiến thức v tác động sức kh e và những yếu tố ảnh hư ng sức kh e trong hạn hán

Trang 29

Các biện pháp người dân đã th c hiện nh m bảo vệ sức kh e trong hạn hán và hiệu quảcác biện pháp th c hiện.

Hỗ trợ của ngành Y tế đối v i người dân: hoạt động hỗ trợ c thể, s phù hợp, kịp thời, đáp ứng nhu cầu bảo vệ sức kh e của cộng đồng

Hỗ trợ của ngành Nông nghiệp đối v i người dân: hoạt động hỗ trợ c thể, s phù hợp,

kịp thời, đáp ứng nhu cầu bảo vệ sức kh e của cộng đồng

Hỗ trợ của các tổ chức dân s xã hội, tổ chức phi chính phủ đối v i người dân: hoạt động hỗ trợ c thể, s phù hợp, kịp thời, đáp ứng nhu cầu bảo vệ sức kh e của cộng đồng

Ch ủ đề 3: Khuyến nghị nh m tăng cường khả năng ứng ph của người dân trong bảo vệ sức

kh e trong hạn hán đối v i người dân; Đối v i chính quy n và các ban ngành, đoàn thể; Đối

v i ngành y tế

2.4 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu định lượng được thu thập d a trên ph ng vấn tr c tiếp người dân b ng bộ câu

h i c cấu trúc (Ph l c 2)

Đối v i nghiên cứu định tính, phương pháp thảo luận nh m (TLN) v i các đối tượng được được áp d ng Tất cả các cuộc TLN được ghi âm sau khi được s đồng ý của đối tượng nghiên cứu Hư ng d n nội dung TLN được sử d ng để hư ng d n TLN (Ph l c 3)

sức kh e liên quan đến hạn hán mà h g p phải

Các phân tích so sánh được th c hiện để phân tích s khác biệt v tính dễ bị tổn thương, năng l c ứng ph của người dân tại cộng đồng bị tác động b i hạn hán và cộng đồng không bị

tác động b i hạn hán

Cấu phần nghiên cứu định tính: Sau khi hoàn thành thu thấp số liệu, các băng ghi âm

những cuộc TLN được g , đánh máy dư i dạng văn bản word Nh m nghiên cứu đ c các văn

Trang 30

bản nội dung TLN, mã h a thông tin và thống nhất bảng mã thông tin Thông tin được phân tích và tổng hợp theo chủ đ ph c v nội dung nghiên cứu trên đây Một số ý kiến điển hình phù hợp v i chủ đ nghiên cứu được trích d n để minh h a cho kết quả nghiên cứu.

3 N ội dung nghiên cứu 3: Mô tả thực trạng ứng phó của ngành y tế địa phương và

c ác bên liên quan đối v i tác động của hạn hán

3.1. Đối tượng, thiết kế, thời gian, địa điểm nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Đại diện ngành Y tế các tuyến của hai t nh Ninh Thuận và Cà Mau

- Đại diện S Y tế: 1 người

- Đại diện Trung tâm Y tế d phòng: 1 người

- Đại diện TTYT tuyến huyện: 1 người

- Đại diện TYT xã: 1 người

- Đại diện UBND xã: 1 người

Tổng số ch n được 2 cán bộ tuyến S Y tế, 2 cán bộ TTYTDP t nh, 4 cán bộ TTYT huyện, 8 trư ng TYT xã, 8 Ph chủ tịch xã tham gia nghiên cứu

Thi ết kế nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu định tính

Th ời gian và địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được th c hiện từ tháng 6/2019 đến tháng 8 năm 2019 tại t nh Ninh Thuận

và t nh Cà Mau

3.2. Nội dung nghiên cứu

M c dù nội dung nghiên cứu tập trung mô tả th c trạng ứng ph v i tác động của hạn hán t i sức kh e của y tế địa phương, năng l c ứng ph v i thiên tai n i chung và hạn hán n i riêng là nội dung không thể tách rời Mô tả năng l c ứng ph v i thiên tai của ngành y tế còn cung cấp thông tin khoa h c c giá trị, giúp cho ngành y tế xây d ng và th c hiện kế hoạch nâng cao năng l c sẵn sàng ứng ph v i thiên tai n i chung và hạn hán n i riêng, qua đ tăng cường hiệu quả ứng ph v i thiên tai/hạn hán trong tương lai Do vậy, nghiên cứu này nh m

trả lời hai câu h i nghiên cứu sau đây: (1) Th c trạng năng l c ứng ph v i thiên tai hạn hán

Trang 31

của ngành y tế tại địa phương như thế nào? (2) Th c trạng ứng ph v i tác động do thiên tai

hạn hán t i sức kh e trong năm 2015 và 2016 của ngành y tế tại địa phương như thế nào? Để

trả lời cho hai câu h i này, những nh m thông tin sau đây đã được thu thập và phân tích:

(3.1) Nh m thông tin nh m trả lời câu h i thứ nhất “Th c trạng năng l c ứng ph v i thiên tai hạn hán của ngành y tế tại địa phương như thế nào” bao gồm: Kế hoạch ứng ph thiên tai của S Y tế, Trung tâm Y tế d phòng t nh, TTYT huyện, bệnh viện t nh, bệnh viện huyện

và trạm y tế xã Các văn bản liên quan (của S Y tế, bệnh viện, TTYTDP t nh và TTYT huyện): qui trình/qui định đáp ứng nhu cầu KCB/CSSK, phòng chống dịch bệnh trong thiên tai n i chung và hạn hán n i riêng Nhân l c: Phân công nhiệm v , đào tạo, diễn tập phòng chống thiên tai, hạn hán; Số lượng cán bộ y tế được phân công nhiệm v ph trách ứng ph v i thiên tai; Số lượng cán bộ y tế được đào tạo v phòng chống thảm h a/ ứng ph thiên tai Chuẩn bịphương tiện, trang thiết bị y tế, thuốc, h a chất,… sẵn sàng ứng ph v i thiên tai hạn hán Kinh phí dành cho công tác phòng chống thiên tai hạn hán Các hoạt động nh m thích ứng v i BĐKH n i chung, hạn hán n i riêng của ngành y tế: tiết kiệm điện nư c, chuẩn bị nguồn điện

d phòng, nư c d trữ,…

Những kh khăn/ thách thức và hạn chế ảnh hư ng đến năng l c ứng ph v i thiên tai,

hạn hán của ngành y tế

(3.2) Hoạt động ứng ph v i tác động sức kh e do hạn hán gồm c : Ngành y tế (y tếthôn/bản, y tế xã, y tế huyện, TTYTDP t nh, BV t nh, huyện và S y tế) đã triển khai những

hoạt động nào nh m bảo vệ sức kh e và đáp ứng nhu cầu chăm s c sức kh e cho những người

bị ảnh hư ng b i hạn hán? Đánh giá tác động của hạn hán t i sức kh e cộng đồng và đánh giá nguy cơ sức kh e của hạn hán; Hoạt động của hệ thống giám sát dịch bệnh trong thiên tai Cung cấp dịch v KCB: đơn vị nào, nơi cung cấp DV KCB, số lần cung cấp dịch v KCB,…; Cung cấp thuốc, trang thiết bị y tế ph c v KCB, CSSK cộng đồng; Cung cấp dịch v CSSK cho cộng đồng bị hạn hán: truy n thông thông giáo d c sức kh e, tư vấn chăm s c sức kh e,

hỗ trợ tâm lý-sức kh e tâm thần; Phòng bệnh: vệ sinh môi trường, nư c sạch – giám sát chất lượng nư c, sử d ng h a chất (l c nư c, phun thuốc, …); Đánh giá dinh dư ng cộng đồng: trẻ

em dư i 5 tuổi, bà mẹ cho con bú, người cao tuổi,…; Hoạt động phòng chống suy dinh dư ng

Trang 32

trẻ em và bà mẹ c thai, cho con bú; Phối kết hợp v i các bên liên quan trong đáp ứng v i nhu

chất…; Năng l c đánh giá nhu cầu khám chữa bệnh và CSSK của cộng đồng bị hạn hán; Đánh giá nguy cơ sức kh e đối v i cộng đồng bị hạn hán; Năng l c giám sát dịch bệnh trong hạn hán; Năng l c đáp ứng nhu cầu KCB trong thiên tai/hạn hán; Truy n thông, giáo d c sức kh e trư c, trong và sau thiên tai/hạn hán

Số liệu thứ cấp được thu thập gồm văn bản, tài liệu, báo cáo liên quan đến chuẩn bị và ứng ph v i thiên tai, hạn hán (Kế hoạch chuẩn bị, ứng ph thiên tai, báo cáo triển khai hoạt động ứng ph hạn hán,…) của các cơ s y tế từ t nh đến huyện, xã; các ngành liên quan tại địaphương như nông nghiệp, chính quy n địa phương các cấp

3.3. Phương pháp thu thập số liệu

Phương pháp ph ng vấn sâu (PVS) đối tượng nghiên cứu (ĐTNC) được sử d ng để thu

thập thông tin Các cuộc PVS được th c hiện tại phòng làm việc của ĐTNC, đảm bảo được tính riêng tư, không bị các yếu tố xung quanh ảnh hư ng t i cuộc ph ng vấn Hư ng d n

ph ng vấn sâu được thiết kế sẵn (Ph l c 3) được sử d ng để ph ng vấn sâu ĐTNC

Trang 33

3.4. Phân tích số liệu

Số liệu từ các nguồn khác nhau được đối chiếu, so sánh, tổng hợp trong cả quá trình thu

thập số liệu và phân tích Đối v i nguồn số liệu từ các tài liệu và báo cáo, những thông tinđược tổng hợp và phân tích theo nh m, đáp ứng nội dung nghiên cứu trên đây Đối v i nguồn

số liệu thu được từ các cuộc ph ng vấn sâu (PVS): quá trình phân tích được bắt đầu ngay sau

mỗi cuộc PVS Sau khi kết thúc mỗi cuộc PVS, nghiên cứu viên hoàn thành bản ghi chép PVS,

thống nhất và t m tắt những thông tin chính thu được từ PVS theo chủ đ Th c hiện việc này còn giúp cho nghiên cứu viên phát hiện những nội dung, thông tin còn thiếu hay chưa thật rõ ràng để làm cơ s bổ sung câu h i nh m thu được những thông tin còn thiếu trong cuộc ph ng

vấn trư c Sau khi hoàn thành thu thập số liệu, các băng ghi âm những cuộc PVS được g , đánh máy dư i dạng văn bản Word Nh m nghiên cứu đ c các văn bản nội dung PVS, mã h a thông tin và thống nhất bảng mã thông tin Thông tin được phân tích và tổng hợp theo chủ đ

ph c v nội dung nghiên cứu trên đây Một số ý kiến điển hình, phù hợp của ĐTNC được trích

d n để minh h a cho kết quả nghiên cứu

4 N ội dung nghiên cứu 4: Xây dựng một số giải pháp can thiệp nh m ứng phó v i

t ác động của hạn hán đến sức khỏe của người dân vùng hạn hán nặng áp d ng cho y tế

cơ s

Đối tượng nghiên cứu: Đại diện chính quy n địa phương; Các chuyên gia y tế, môi trường và các bên liên quan đến công tác phòng chống tác hại của hạn hán tại địa phương; Đại

diện Bộ Y tế và các Bộ, Ngành liên quan; Đại diện người dân các xã nghiên cứu

Thời gian và địa điểm: Thời gian: tháng 9 năm 2019 đến tháng 2 năm 2020 Địa điểm: Ninh Thuận, Cà Mau và Hà Nội

Phương thức th c hiện: Tổ chức 3 hội thảo chuyên đ lấy ý kiến tham vấn các bên liên quan v các giải pháp can thiệp nh m ứng ph v i tác động của hạn hán đến sức kh e của người dân vùng hạn hán n ng áp d ng cho y tế cơ s

Tính m i, tính độc đáo, tính sáng tạo: Cho t i thời điểm hiện tại, m c dù đã c các nỗ l c ứng

ph khẩn cấp v i hạn hán nhưng chưa c nghiên cứu nào tại Việt Nam đánh giá bài bản tác động sức kh e của hạn hán lên cộng đồng cũng như mô tả được năng l c ứng ph của ngành

Trang 34

y tế v i tác động sức kh e của hạn hán Nghiên cứu này cung cấp những b ng chứng khoa h c banđầu v tác động sức kh e của hạn hán tại những địa phương đã bị hạn n ng và khả năng đáp ứng của các cơ s y tế đối v i tình huống hạn hán.

5. Đạo đức nghiên cứu

Nghiên cứu tuân thủ các quy định v đạo đức nghiên cứu và được thông qua tại quyết định số 371/2018/YTCC-HD38 của Hội đồng Đạo đức trong nghiên cứu y sinh, Trường Đại

h c Y tế công cộng Các thông tin của đối tượng nghiên cứu được bảo mật và các thông tin thu được ch ph c v m c đích nghiên cứu Các kết quả nghiên cứu được chia sẻ v i đại diện

Bộ Y tế, đại diện S Y tế, CDC t nh, TTYT huyện, TYT xã và đại diện chính quy n và đại

diện người dân thuộc hai t nh nghiên cứu

Trang 35

CHƯƠNG 3KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1. Ảnh hư ng của hạn hán đến một số nhóm bệnh truyền nhiễm

1.1 Tỷ lệ bệnh truyền nhiễm tại hai tỉnh Ninh Thuận và Cà Mau giai đoạn 2010 - 2017

Nhìn chung số ca cúm mùa tại Cà Mau c xu thế giảm trong giai đoạn nghiên cứu Tại

Cà Mau số ca bệnh cúm mắc nhi u nhất là trong năm 2010 v i 5810 ca, tương đương v i 4,81/1000người Trong khi đ số ca cúm tại T nh Ninh Thuận c xu hư ng tăng từ năm 2010 đến 2013 v i 35739 trường hợp bệnh và tỷ suất bệnh tương ứng là 61,1 trên 1000 người (Bảng 1) Tỷ suất bệnh cúm mùa năm 2016 tại Cà Mau là 0,78/ 1000 người cao hơn so v i những năm 2015 và 2017 Trong khi đ tại t nh Ninh Thuận là 19,21/1000 người thấp hơn so v i hainăm gần trư c đ (2015 và 2014) và cao hơn so v i năm 2017

Trang 36

a) Cà Mau b) Ninh Thuận

Hình 1 Tổng số ca và tỷ suất mắc cúm trung bình trên 1000 người trong giai đoạn

2010-2017 theo huyện tại 2 t nh Cà Mau và Ninh ThuậnTrong thời gian nghiên cứu, huyện Cái Nư c, Trần Văn Thời và Đầm Dơi là những địa phương của T nh Cà Mau c số ca mắc cúm cao nhất, lần lượt là 3921, 3068 và 2856 ca bệnh, tương đương v i 3,44; 1,97 và 14,90 ca bệnh/1000 dân/năm Tại T nh Ninh Thuận, huyện Ninh Sơn, Bác Ái và Thuận Bắc chiếm tỷ lệ cao nhất Tổng số ca cúm trong thời gian 2010-

2017 tại các huyện này là 31.378 và 28.348 và 24.777 người Con số này tương đương v i 52,64; 134,02 và 75,82 ca bệnh/1000 dân/năm (Hình 1)

Trang 37

2016 Tỷ suất mắc sốt xuất huyết dengue năm 2016 và 2017 tại T nh Cà Mau là 3,26 và 2,23 người/1000 dân (Bảng 2) Tỷ suất bệnh sốt xuất huyết tại hai t nh năm 2016 cao hơn hẳn so

v i năm 2015 và 2017

Trang 38

a) Cà Mau b) Ninh Thuận

Hình 2 Tổng số ca và tỷ suất mắc sốt xuất huyết dengue trung bình trên 1000 người trong 8

năm (2010-2017) theo huyện tại 2 t nh Cà Mau và Ninh Thuận

Tổng số ca sốt xuất huyết dengue tại huyện Cái Nư c, Đầm Dơi và Trần Văn Thời chiếm tỷ lệ nhi u hơn các huyện còn lại của T nh Cà Mau, tổng số ca mắc bệnh trong 8 năm

của các huyện này lần lượt là 3204, 4141 và 4063 ca bệnh Số này tương đương mỗi năm số

ca mắc sốt xuất huyết dengue tại các huyện này lần lượt là 2,81, 2,65 và 2,66 ca trên 1000 dân (Hình 2a) Tại t nh Ninh Thuận, số ca mắc sốt xuất huyết dengue tại thành phố Phan Rang là

l n nhất, 1443 ca trong 8 năm tương đương v i 1,06 ca năm Tiếp theo là huyện Ninh Phư c

v i 929 ca hay là 0,90 ca trên 1000 dân/năm Huyện Thuận Nam tuy tổng số ca mắc khôngcao, ch 562 ca trong 8năm, tuy nhiên tính theo số dân thì huyện này c tỷ suất cao nhất v i1,21 ca/ 1000 dân/năm (Hình 2b)

Trang 39

Bảng 3 cho thấy, số ca bệnh tay chân miệng thay đổi hàng năm tại cả hai t nh Tại t nh

Cà Mau, ngoại trừ hai năm 2016 (850 ca) và 2010 (378 ca bệnh), số ca bệnh các năm còn lại dao động xung quanh giá trị từ 1886 ca đến 3674 ca Nếu tính cho tỷ suất số dân thì số ca bệnh cao nhất là năm 2012 v i 3,03 ca/ 1000 dân (Bảng 3) Tương t , tại Ninh Thuận số ca mắc tay chân miệng trong các năm từ 2011-2014 khá cao, 775 trường hợp bệnh cho năm 2014, tương đương khoảng 1,31/1000 dân Tỷ suất bị tay chân miệng tại Cà Mau là 850 ca, tương ứng v i

tỷ suất là 0,7/1000 người thấp hơn rất nhi u so v i tỷ suất mắc năm 2015 và 2017 Tuy nhiên,

số liệu tại t nh Ninh Thuận lại cho thấy số ca mắc tay chân miệng không thay đổi so v i năm

2015 nhưng lại cao hơn năm 2017

Trang 40

a) Cà mau b) Ninh Thuận

Hình 3 Tổng số ca và tỷ suất mắc tay chân miệng trung bình trên 1000 người trong 8 năm

(2010-2017) theo huyện tại 2 t nh Cà Mau và Ninh Thuận

Tổng số ca mắc bệnh tay chân miệng không c s khác nhau giữa các huyện của t nh

Cà Mau Các huyện Năm Căn và Ng c Hiển c số ca cao hơn các huyện còn lại khoảng 500 ca/năm C thể, tổng số ca mắc tay chân miệng của các huyện này là 16049 và 16.212 (Hình

3a) Còn t nh Ninh Thuận, thành phố Phan Rang và huyện Ninh Phư c c tổng số ca mắc taychân miệng cao hơn các huyện còn lại Tổng số ca mắc bệnh tay chân miệng của hai địa phương này là 4201 và 4035 tương ứng v i 3,08 và 3,92 ca/1000 dân/năm Tuy nhiên, tỷ suất mắc tính theo 1000 dân tại hai huyện Thuận Bắc và Bác Ái lại cao nhất, 17,10 và 11,04/1000 dân/năm (Hình 3b)

Ngày đăng: 01/07/2023, 23:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.  1:  Tác độ ng c ủ a h ạn hán đế n s ứ c kh ỏ e (Theo Health effects of drought: a - Ảnh hưởng của hạn hán tới một số nhóm bệnh truyền nhiễm và khả năng ứng phó của cộng đồng và ngành y tế
Hình 1. 1: Tác độ ng c ủ a h ạn hán đế n s ứ c kh ỏ e (Theo Health effects of drought: a (Trang 20)
Hình 1.  2. M ối liên hệ gi ữa các nhóm yế u t ố quy ết định tính dễ b ị t ổ thương (sứ c kh ỏ e) - Ảnh hưởng của hạn hán tới một số nhóm bệnh truyền nhiễm và khả năng ứng phó của cộng đồng và ngành y tế
Hình 1. 2. M ối liên hệ gi ữa các nhóm yế u t ố quy ết định tính dễ b ị t ổ thương (sứ c kh ỏ e) (Trang 22)
Hình  1. T ổ ng s ố ca và tỷ su ấ t m ắc cúm trung bình trên 1000 ngườ i trong  giai đoạ n 2010- - Ảnh hưởng của hạn hán tới một số nhóm bệnh truyền nhiễm và khả năng ứng phó của cộng đồng và ngành y tế
nh 1. T ổ ng s ố ca và tỷ su ấ t m ắc cúm trung bình trên 1000 ngườ i trong giai đoạ n 2010- (Trang 36)
Hình  2. T ổ ng s ố ca và tỷ su ấ t m ắ c s ố t xu ấ t huy ết dengue trung bình trên 1000 ngườ i trong 8 - Ảnh hưởng của hạn hán tới một số nhóm bệnh truyền nhiễm và khả năng ứng phó của cộng đồng và ngành y tế
nh 2. T ổ ng s ố ca và tỷ su ấ t m ắ c s ố t xu ấ t huy ết dengue trung bình trên 1000 ngườ i trong 8 (Trang 38)
Hình  3. T ổ ng s ố ca và tỷ su ấ t m ắc tay chân miệ ng trung  bình trên 1000 người trong 8 năm - Ảnh hưởng của hạn hán tới một số nhóm bệnh truyền nhiễm và khả năng ứng phó của cộng đồng và ngành y tế
nh 3. T ổ ng s ố ca và tỷ su ấ t m ắc tay chân miệ ng trung bình trên 1000 người trong 8 năm (Trang 40)
Hình  4. T ổ ng s ố ca và tỷ su ấ t m ắ c s i trung bình trên 1000 người trong 8 năm (2010 -2017) - Ảnh hưởng của hạn hán tới một số nhóm bệnh truyền nhiễm và khả năng ứng phó của cộng đồng và ngành y tế
nh 4. T ổ ng s ố ca và tỷ su ấ t m ắ c s i trung bình trên 1000 người trong 8 năm (2010 -2017) (Trang 42)
Hình  5. T ổ ng s ố ca và tỷ su ấ t m ắc tiêu chảy trung bình trên 1000 người trong 8 năm (2010 - - Ảnh hưởng của hạn hán tới một số nhóm bệnh truyền nhiễm và khả năng ứng phó của cộng đồng và ngành y tế
nh 5. T ổ ng s ố ca và tỷ su ấ t m ắc tiêu chảy trung bình trên 1000 người trong 8 năm (2010 - (Trang 43)
Hình  6. S ố ca nh ậ p vi ệ n do b ệ nh nhi ễ m khu ẩ n  hô hấ p c ấp tính Cà Mau theo năm, 2013 - - Ảnh hưởng của hạn hán tới một số nhóm bệnh truyền nhiễm và khả năng ứng phó của cộng đồng và ngành y tế
nh 6. S ố ca nh ậ p vi ệ n do b ệ nh nhi ễ m khu ẩ n hô hấ p c ấp tính Cà Mau theo năm, 2013 - (Trang 44)
Hình  7. S ố ca nh ậ p vi ệ n do nhi ễ m khu ẩn hô hấ p c ấp tính t ạ i T nh Ninh Thu ận theo năm, - Ảnh hưởng của hạn hán tới một số nhóm bệnh truyền nhiễm và khả năng ứng phó của cộng đồng và ngành y tế
nh 7. S ố ca nh ậ p vi ệ n do nhi ễ m khu ẩn hô hấ p c ấp tính t ạ i T nh Ninh Thu ận theo năm, (Trang 45)
Hình  8.  Ph  Thủ tư ng Chính phủ Nguy ễn Xuân - Ảnh hưởng của hạn hán tới một số nhóm bệnh truyền nhiễm và khả năng ứng phó của cộng đồng và ngành y tế
nh 8. Ph Thủ tư ng Chính phủ Nguy ễn Xuân (Trang 77)
Hình  10. Xe c ủa quân khu 5 cấp nư c s ạch cho người dân Ninh Thuậ n - Ảnh hưởng của hạn hán tới một số nhóm bệnh truyền nhiễm và khả năng ứng phó của cộng đồng và ngành y tế
nh 10. Xe c ủa quân khu 5 cấp nư c s ạch cho người dân Ninh Thuậ n (Trang 78)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w