tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty TNHH TM & bao bì sai gòn
Trang 1KHOA CN SINH HỌC – TP – MÔI TRƯỜNG
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG TY
CÔNG SUẤT 300 M3/ NGÀY.ĐÊM
Ngành: Môi Trường
Chuyên ngành: Công Nghệ Kỹ Thuật Môi Trường
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Vũ Hải Yến
Sinh viên thực hiện: Trần Ngọc Chất – Huỳnh Mạnh Cường
Trang 2TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC – THỰC PHẨM – MÔI TRƯỜNG
Ngành : Công nghệ kỹ thuật môi trường
Chuyên ngành : Kỹ thuật môi trường
Tên đề tài: Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải cho Cty TNHH Thương Mại và Bao
Bì Sài gòn ( Saigon Trapaco ) công suất 300 m3/ ngày.đêm
Địa chỉ: Lô B56-57/II, đường 2E, KCN Vĩnh Lộc, Huyện Bình Chánh, TP Hồ Chí Minh Giảng viên hướng dẫn: Th.S Vũ Hải Yến
1 Kế hoạch thực hiện đồ án/ khóa luận tốt nghiệp trong 10 tuần:
Ý kiến giảng viên hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
TP HCM, ngày … tháng … năm ………
Sinh viên thực hiện
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 3Lời nói đầu
Trong suốt quá trình học tập và thời gian thực hiện chuyên đề tốt nghiệp, hai chúng
em luôn nhận được sự quan tâm, động viên và sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô và bạn
bè
Để hoàn thành được chuyên đề tốt nghiệp này, trước hết hai chúng em xin được
gửi lời cảm ơn đến cô hướng dẫn Th.S Vũ Hải Yến, người đã hướng dẫn tận tình, cùng
những ý kiến đóng góp sâu sắc nhất, tạo điều kiện để chúng em hoàn thành tốt chuyên đề này
Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả các thầy cô trong khoa Công Nghệ Sinh Học – Thực Phẩm – Môi Trường, trường ĐH Công Nghệ TP.HCM
(HUTECH) đã hết lòng giảng dạy, truyền đạt kiến thức và giúp đỡ chúng em trong suốt
quá trình học tập
Đồng thời, chúng em cũng xin gửi lời cảm ơn đến tất cả bạn bè đã động viên, chia
sẽ với chúng em những khó khăn trong quá trình làm chuyên đề
Cuối cùng, chúng em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến gia đình, người thân đã hỗ trợ, tạo điều kiện để chúng em hoàn tất quá trình học tập
TP Hồ Chí Minh, tháng 4 – năm 2014
Huỳnh Mạnh Cường Trần Ngọc Chất
Trang 4Mục lục
CHƯƠNG MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài: 1
2 Mục đích của đề tài: 2
3 Nội dung nghiên cứu: 2
4 Phương pháp nghiên cứu: 2
5 Phạm vi nghiên cứu: 2
6 Ý nghĩa: 3
7 Kết cấu của ĐA/KLTN: 3
CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ BAO BÌ SÀI GÒN (SAIGON TRAPACO) 4
1.1 Giới thiệu về (Saigon Trapaco) 4
1.2 Vị trí địa lý 6
1.3 Điều kiện tự nhiên 6
CHƯƠNG 2 - TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ 8 2.1 CÁC THÔNG SỐ ĐẶC TRƯNG CỦA NƯỚC THẢI 8
2.1.1 Chỉ tiêu lý học 8
2.1.2 Chỉ tiêu hoá học và sinh hoá 8
2.2.TỒNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ 10
2.2.1 Xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học 10
2.2.2 Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa lý 15
2.2.3 Các công trình xử lý sinh học tự nhiên 24
2.2.4 Công trình xử lý sinh học nhân tạo 27
2.2.5 Một số công trình sinh học khác 32
CHƯƠNG 3 - PHÂN TÍCH LỰA CHỌN VÀ ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỨ LÝ NƯỚC THẢI 37
3.1 THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC THẢI 37
3.1.1 Thành phần và tính chất cặn có trong nước thải 37
3.1.2 Nhu cầu oxy sinh hóa BOD và nhu cầu oxy hóa học COD 38
3.1.3 Oxy hòa tan (DO) 39
3.1.4 Thành phần thức ăn: có 3 loại chủ yếu 39
3.1.5 pH 40
Trang 53.1.6 Hợp chất Nito và Phospho 40
3.1.7 Các hợp chất vô cơ trong nước thải sinh hoạt không cần phân tích, nhưng đáng lưu ý là chlorite và sulphate 40
3.1.8 Thành phần VS 41
3.1.9 Nhiệt độ nước thải 41
3.2 LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHO CÔNG TY 41
CHƯƠNG 4 – TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI 49
4.1 PHƯƠNG ÁN 1: 50
4.1.1 Song chắn rác: 50
4.1.2 Hố Thu Gom : 53
4.1.3 Bể điều hòa: 54
4.1.4 Bể keo tụ - tạo bông: 58
4.1.5 Bể lắng 1: 63
4.1.6 Bể Aerotank 66
4.1.7 Bể lắng 2 75
4.1.8 Bể khử trùng 79
4.1.9 Bể chứa bùn 84
4.1.10.Sân phơi bùn: 86
4.2 PHƯƠNG ÁN 2: 89
4.2.1 Song chắn rác: 90
4.2.2 Hố Thu Gom : 93
4.2.3 Bể điều hòa 94
4.2.4 Bể tuyển nổi 97
4.2.5 Bể lắng sơ bộ: 102
4.2.6 Bể lọc sinh học 105
4.2.7 Bể khử trùng 108
4.2.8 Bể chứa bùn 114
4.2.9 Sân phơi bùn 115
CHƯƠNG 5 - MÔ TẢ CÔNG TRÌNH THIẾT BỊ VÀ KHÁI TOÁN CÔNG TRÌNH
Trang 65.1.3 Chi phí vận hành 119
5.2 TÍNH TOÁN THEO PHƯƠNG ÁN 2 122
5.2.1 Phần xây dựng 122
5.2.2 Phần thiết bị 123
5.2.3 Chi phí quản lý và vận hành 124
5.3 LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ 126
CHƯƠNG 6 - QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI 129
6.1 Nghiệm thu công trình 129
6.2 Giai đoạn đưa công trình vào hoạt động 129
6.3 Những nguyên nhân phá hủy chế độ làm việc và biện pháp khắc phục 129
6.4 Kỹ thuật an toàn 130
CHƯƠNG 7 - KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 131
7.1 Kết luận 131
7.2 Kiến nghị 131
Trang 7DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
BOD5: Nhu cầu oxy sinh hóa 5 ngày (Biochemical Oxygen Demand)
COD: Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand)
DO: Oxy hòa tan (Dissolved Oxygen)
SS: Cặn lơ lửng (Suspende Solids)
TCXD: Tiêu chuẩn xây dựng
Trang 8DANH MỤC HÌNH ẢNH
HÌNH 1: SONG CHẮN RÁC TINH VÀ SONG CHẮN RÁC THÔ 11
HÌNH 2: BỂ ĐIỀU HÒA 12
HÌNH 3: SƠ ĐỒ BỂ LẮNG CÁT NGANG HÌNH CHỮ NHẬT 13
HÌNH 4: MÔ HÌNH BỂ CHỨA NƯỚC VÀ BỒN LỌC ÁP LỰC 14
HÌNH 5: SƠ ĐỒ BỂ TÁCH DẦU MỠ LỚP MỎNG 15
HÌNH 6: BỂ TRUNG HÒA 17
HÌNH 7: BỂ TUYỂN NỔI KẾT HỢP VỚI CÔ ĐẶC BÙN 18
HÌNH 8: SƠ ĐỒ THÁP LỌC HẤP PHỤ 19
HÌNH 9: CẤU TẠO LÕI LỌC 21
HÌNH 10: HỒ SINH HỌC 26
HÌNH 11: BỂ LỌC SINH HỌC 28
HÌNH 12: HỆ THỐNG PHÂN PHỐI KHÍ TRONG BỂ AEROTANK 29
HÌNH 13: BỂ LẮNG 2 30
HÌNH 14: CẤU TẠO BỂ UASB 31
HÌNH 15: ĐĨA QUAY SINH HỌC 32
HÌNH 16: CẤU TẠO MƯƠNG OXI HÓA 33
HÌNH 17: CÁC PHA TRONG BỂ SBR 34
HÌNH 18: CẤU TẠO BỂ MBR 36
Trang 9CHƯƠNG MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Hiện nay, đất nước đang trên đà công nghiệp hoá – hiện đại hoá Vì vậy số công ty
và xí nghiệp mọc lên ngày càng nhiều, để phát triển các mặt hàng cần thiết đáp ứng nhu cầu thị trường và phục vụ nhu cầu sống của con người Với quy mô sản xuất rộng lớn, thiết
bị hiện đại cho ra các mặt hàng chất lượng cao đó là nguyên nhân dẫn đến tình trạng ô nhiễm hiện nay
Một số tình trạng ô nhiễm đáng lưu ý do các công ty, xí nghiệp sản xuất những mặt hàng có lượng hoá chất độc hại gây ô nhiễm không khí, đất, nước…như một số nghành sản xuất sơn, dệt nhuộm, thuộc da, bao bì các loại… chính vì thế cần có biện pháp xử lý tốt với các loại ô nhiễm để đem lại môi trường xanh – sạch – đẹp
Một số công ty, xí nghiệp đã và đang áp dụng tốt quy chuẩn – tiêu chuẩn xả thải để bảo vệ môi trường Bên cạnh đó vẫn còn các công ty, xí nghiệp nhỏ lẻ vì nhu cầu lợi nhuận riêng không tuân thủ các chính sách bảo vệ môi trường đã thải ra các loại khí thải, chất thải độc hại làm ảnh hưởng đến đời sống người dân xung quanh Chính vì thế cần có những biện pháp xử lý triệt để, áp dụng những chính sách ISO góp phần bảo vệ môi trường tốt hơn Công ty TNHH thương mại và bao bì Sài Gòn ( Saigon Trapaco ) là một trong những
công ty nằm trong khu công nghiệp Vĩnh Lộc A, chuyên sản xuất các mặt hàng bao bì các loại, với lượng nước thải 300 m3/(ngày đêm) khá ô nhiễm nhưng hiện nay công ty chưa có
hệ thống xử lý nước thải riêng mà phải thông qua trạm xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Vĩnh Lộc A để xử lý gây tốn nhiều chi phí và hiệu quả chưa cao cho công ty Vì thế
để góp phần phát triển công ty cũng như để bảo vệ môi trường tốt hơn, chúng tôi đưa ra các giải pháp tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải riêng cho công ty để đảm bảo là một đơn
vị sản xuất bền vững đem lại hiệu quả cao, lợi nhuận lớn và những vấn đề môi trường phải
Trang 102 Mục đích của đề tài:
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải cho công ty TNHH thương mại và bao bì Sài Gòn
( Saigon Trapaco ), công suất 300 m3/(ngày/đêm) góp phần phát triển công ty và bảo vệ môi trường, nước thải đầu ra đạt QCVN 40:2011
3 Nội dung nghiên cứu:
Thu thập tài liệu, khảo sát thực tế và đánh giá tổng quan về công nghệ sản xuất, khả năng gây ô nhiễm môi trường và xử lý nước thải của công ty
Thu thập số liệu, tài liệu về công ty
Lựa chọn thiết kế công nghệ và xử lý nước thải cho công ty đạt tiêu chuẩn môi trường
Tính toán thiết kế
Tính toán kinh tế
4 Phương pháp nghiên cứu:
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho công ty với diện tích 10000 m2chuyên sản xuất bao bì nhựa mềm (màng nhựa phức hợp, đa lớp) cao cấp ở Việt Nam
Phương pháp thu thập, biên dịch và tổng hợp tài liệu
Trang 11- Góp phần nâng cao ý thức về môi trường cho nhân viên và ban quản lý
- Khi hệ thống hoàn thành và đi vào hoạt động tạo điều kiện cho doanh nghiệp, sinh viên tham quan – học tập
- Bảo vệ môi trường xung quanh và hạn chế ô nhiễm
7 Kết cấu của ĐA/KLTN:
Đề tài bao gồm 7 chương với nội dung như sau:
Chương 1: Tổng quan về công ty TNHH thương mại và bao bì Sài Gòn (Saigon Trapaco) Chương 2: Tổng quan về nước thải và các phương pháp xử lý
Chương 3: Phân tích lựa chọn và đề xuất công nghệ xử lý nước thải
Chương 4: Tính toán hệ thống xử lý nước thải
Chương 5: Mô tả công trình thiết bị và khái toán công trình
Chương 6: Quản lý và vận hành hệ thống xử lý nước thải
Chương 7: Kết luận và kiến nghị
Trang 12CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ BAO
BÌ SÀI GÒN (SAIGON TRAPACO)
1.1 Giới thiệu về (Saigon Trapaco)
Thành lập vào năm 1995, Cty Thương Mại và Bao Bì Sài gòn, TNHH (Saigon Trapaco) là đơn vị chuyên sản xuất và cung cấp các lọai bao bì nhựa, thành phẩm là các lọai bao bì nhựa mềm, bao bì màng ghép phức hợp, đa lớp dưới dạng túi và cuộn (phục
vụ cho công nghệ đóng gói sản phẩm trên máy tự động)… Là công nghệ kết hợp từ việc In
& Ghép các lọai màng nhựa Polyme (BOPP,PET,PA, CEL, MCPP, MPET, PP, PE, LLDPE, CPP, RETORT…), khác với các lọai bao bì nhựa cứng như chai PET (thực phẩm,
đồ uống…), các lọai khay, hộp, nhựa (PET, PE, PP, CERO-FOAM… ), các lọai bình, chai,
thùng sơn, phuy nhựa…, và cũng khác hoàn toàn với bao bì nhựa đơn lớp là túi “xốp”
(shopping), bao PP dệt… bày bán, sử dụng tại các chợ, siêu thị
Năm 2002, Saigon Trapaco quyết định đầu tư mở rộng nhà xưởng và máy móc thiết
bị tại KCN Vĩnh Lộc Với hệ thống nhà xưởng được xây dựng mới khang trang, hiện đại,
hệ thống máy móc thiết bị thế hệ mới, đồng bộ… đã tạo đà cho bước phát triển bền vững
và lâu dài của công ty
Năm 2003, Quy trình sản xuất bao bì nhựa mềm của Saigon Trapaco đã được các tổ
chức TUV xem xét, đánh giá và cấp chứng nhận hệ thống đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2008 và ISO 14001:2004 Luôn được duy trì, thực hiện và cải tiến quy trình nhằm tuân thủ các tiêu chuẩn ISO trong suốt quá trình hoạt động
Qua hơn 17 năm hoạt động, Saigon Trapaco đã giữ vững uy tín thương hiệu, là đơn
vị sản xuất bao bì nhựa mềm (màng nhựa phức hợp, đa lớp) cao cấp ở Việt Nam Với hơn 10,000m2 nhà xưởng khang trang, hiện đại tại KCN Vĩnh Lộc, Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh, được lắp đặt 3 dây chuyền máy móc hòan chỉnh, thiết bị đồng bộ, thế hệ mới, Saigon Trapaco đủ sức đáp ứng nhu cầu 90-100 triệu mét vuông sản phẩm bao bì nhựa, hay còn gọi là bao bì mềm, bao bì màng ghép phức hợp/năm, cung cấp cho các lĩnh vực sản
Trang 13xuất công nghiệp chế biến và nông nghiệp, thỏa mãn hầu hết các nhu cầu đa dạng của khách hàng
Với năng lực kỹ thuật và công nghệ tiên tiến, Công ty Saigon Trapaco có đủ khả năng thỏa mãn tất cả các nhu cầu đa dạng của khách hàng trên hầu hết các lĩnh vực sản xuất công nghiệp và nông nghiệp Ðội ngũ nhân viên chuyên nghiệp được đào tạo tốt cộng với việc không ngừng đầu tư các trang thiết bị hiện đại, đã giúp chúng tôi duy trì mức tăng truởng bình quân 20% hàng năm Bên cạnh đó, chúng tôi luôn theo đuổi một chính sách đối nội nhất quán từ việc phát triển nguồn nhân lực đến việc bảo đảm an sinh cho nhân viên và đóng góp cho xã hội
Công ty Saigon Trapaco luôn tích cực thay đổi để thõa mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu đa dạng của khách hàng là tiêu chí hàng đầu trong chính sách kinh doanh của chúng
tôi, nhằm làm cho thương hiệu Saigon Trapaco có được sự phát triển ổn định và bền vững
Thế mạnh của công ty:
TRAPACO có 3 dây chuyền sản xuất chính với công suất sản xuất 100 triệu m2/năm Nhà máy hiện đang khai thác khoảng 70% công suất, tương đương 70 triệu m2/năm Doanh
số hằng năm của công ty đạt khoảng 350400 tỷ đồng Mấy năm qua hoạt động kinh doanh của TRAPACO đã đạt mức tăng trưởng bình quân khá cao, khoảng 20%/ 1 năm
Sản phẩm chính của công ty:
- Bao bì nhựa dạng túi
- Bao bì nhựa trà, cà phê
- Bao bì nhựa mì ăn liền
- Bao bì nhựa bánh kẹo, rau câu
- Bao bì nhựa thủy sản
- Bao bì nhựa phân bón, bột giặt
Số nhân công: Với nguồn nhân lực 300 người, là những cán bộ lãnh đạo,
Trang 141.2 Vị trí địa lý
Cty TNHH Thương Mại và Bao Bì Sài Gòn nằm ở lô B56-57/II, đường 2E, KCN Vĩnh Lộc A, Huyện Bình Chánh, TP Hồ Chí Minh
Các mặt giáp giới như sau:
+ Phía Đông giáp đường số 6 và số 1 của KCN Vĩnh Lộc hiện hữu
+ Phía Tây giáp khu dân cư hiện hữu – đường Quách Điêu
+ Phía Nam và phía Bắc giáp phần lớn là đồng ruộng và một số hộ dân
1.3 Điều kiện tự nhiên
Với khuôn viên gọn gàng nằm trong Khu công nghiệp Vĩnh Lộc, công ty TNHH Thương Mại & Dịch Vụ Sài Gòn đang sở hữu một khu văn phòng, nhà xưởng sản xuất khang trang và có tính liên hoàn rất thuận tiện
- Bức xạ: tổng lượng bức xạ mặt trời trung bình 11.7 Kcal/cm2/tháng
Lượng bức xạ cao nhất: 14.2 Kcal/cm2/tháng
Lượng bức xạ thấp nhất: 10.2 Kcal/cm2/tháng
Trang 15- Lượng bốc hơi: khá lớn (trong năm là 1.350 mm), trung bình là 3,7 mm/ngày
- Gió:
Thịnh hành trong mùa khô là gió Đông Nam chiếm 30 – 40%
Thịnh hành trong mùa mưa là gió Tây Nam chiếm 66%, tốc độ gió trung bình 2 –
3 m/giây, gió mạnh nhất là 25 – 30 m/giây
Trang 16CHƯƠNG 2 - TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ
LÝ 2.1 CÁC THÔNG SỐ ĐẶC TRƯNG CỦA NƯỚC THẢI
2.1.1 Chỉ tiêu lý học
Chất rắn tổng cộng (TS)
Để đánh giá khả năng tái sử dụng nước thải
và để xác định xem dạng công trình và quá trình nào là thích hợp nhất để xử lý chúng
Mùi: mùi của nước thải còn mới thường không gây ra các cảm giác khó chịu, nhưng một loại hợp chất gây mùi khó chịu sẽ được toả ra khi nước thải bị phân huỷ sinh học dưới các điều kiện yếm khí Hợp chất gây mùi đặc trưng nhất là hydrosulfua (H2S – mùi trứng thối)
Nhiệt độ: nhiệt độ của nước thải thường cao hơn nhiệt độ của nước cấp do việc xả các dòng nước nóng hoặc ấm từ các hoạt động sinh hoạt, thương mại hay công nghiệp và nhiệt độ của nước thải thường thấp hơn nhiệt độ không khí
2.1.2 Chỉ tiêu hoá học và sinh hoá
pH: đánh giá sự tồn tại của H+ trong nước thải Chỉ tiêu khá quan trọng khi nghiên cứu xử lý nước Để xử lý các loại nước này cần thực hiện trung hoà
Trang 17Nước thải sinh hoạt có pH = 6.9 7,8 Nước thải công nghiệp có pH rất khác nhau phụ thuộc từng loại công nghiệp
Nhu cầu oxy hoá học NOH (COD): là lượng oxy cần thiết để oxy hoá hoàn toàn các chất hữu cơ và một phần các chất vô cơ Xác định COD bằng phương pháp oxy hoá mạnh trong môi trường acid (PP Bicromat)
Nhu cầu oxy sinh hoá – NOS (BOD): là lượng oxy cần thiết cho vi khuẩn phát triển
để oxy hoá các chất hữu cơ có trong nước thải Đây là thông số quan trọng dùng chỉ mức độ nhiễm bẩn nước thải bằng các chất hữu cơ và dùng tính toán thiết kế công trình xử lý bằng phương pháp sinh học
Oxy hoà tan (DO): là một trong những chỉ tiêu quan trọng trong quá trình xử lý sinh học hiếu khí Lượng oxy hoà tan trong nước thải ban đầu dẫn vào trạm xử lý thường bằng không hoặc rất nhỏ (luôn giữ 1.5 – 2mg/l)
DO phụ thuộc vào nhiệt độ, áp suất của nước (nhiệt độ tăng DO giảm, áp suất tăng DO tăng)
Kim loại nặng và các chất độc hại: Kim loại nặng trong nước thải có ảnh hưởng đáng
kể đến các quá trình xử lý, nhất là xử lý sinh học Các kim loại nặng độc hại gồm: niken, đồng, chì, coban, crôm, thuỷ ngân, cadmi…thường có trong nước thải của một số nghành công nghiệp hoá chất, xi mạ, dệt nhuộm và một số công nghiệp khác Trong nước thải thường tồn tại dưới dạng cation và trong các liên kết với các chất hữu cơ và vô cơ
Nitơ: tồn tại ở dạng hữu cơ và vô cơ Trong nước thải sinh hoạt, liên kết có nguồn gốc protit, thực phẩm dư thừa Trong liên kết vô cơ gồm các dạng NH4+, NH3 và dạng oxy hoá NO2- và NO3-
Trang 182.2 TỒNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ
2.2.1 Xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học
Phương pháp này được sử dụng để tách các tạp chất khơng hịa tan và một phần các chất ở dạng keo ra khỏi nước thải các cơng trình xử lý cơ học bao gồm:
2.2.1.1 SONG CHẮN RÁC
Song chắn rác dùng để chắn giữ các cặn bẩn có kích thước lớn như: giấy, rác, rau, cỏ… được gọi chung là rác Rác được chuyển tới máy nghiền để nghiền nhỏ sau đó được chuyển tới để phân hủy cặn (bể mêtan) Tuy nhiên, hiện nay người ta sử dụng phổ biến loại song chắn rác, vừa kết hợp vừa chắn giữ vừa nghiền rác.Song chắn rác là công trình xử lý sơ bộ chuẩn bị điều kiện cho việc xử lý nước thải sau đó Trường hợp ở trạm bơm chính đã được đặt song chắn rác với kích thước 16 mm thì không nhất thiết phải đặt nó ở trạm xử lý nữa (đối với trạm xử lý công suât nhỏ)
Song chắn rác gồm các thanh đan sắp xếp với nhau ở trên mương dẫn nước Khoảng cách giữa các thanh đan gọi là khe hở Song chắn rác có thể chia thành 3 nhóm:
+ Theo khe hở song chắn phân biệt loại thô (30-200 mm) và loại trung bình (5-25 mm) đối với nước thải sinh hoạt khe hở song chắn nhỏ hơn 16 mm thực tế được sử dụng theo đặc điểm cấu tạo phân biệt loại cố định và loại di động
+ Theo phương pháp lấy rác phân biệt loại thủ công và loại cơ giới Song chắn rác thường đặt nghiêng so vơí mặt nằm ngang một góc 450-900 (thường chọn 600) để tiện lợi khi cọ rửa
Trang 19
Hình 1: Song chắn rác tinh và song chắn rác thô
Trang 20Hình 2: Bể điều hịa
2.2.1.3 BỂ LẮNG CÁT
Trên công trình xử lý nước thải, việc cát lắng lại trong bể lắng gây khó khăn cho công tác lấy cặn Ngoài ra trong cặn có cát thì có thể làm cho các ống dẫn bùn của các bể lắng không hoạt động được, máy bơm nhanh hỏng Đối với bể metan và bể lắng hai vỏ thì cát là một chất thừa, do đó xây dựng các bể lắng cát trên các trạm xử lý khi lưu lượng nước thải lớn hơn 100 m3/ngày đêm thì cần thiết Trong bể lắng cát thường giữ các hạt có độ lớn thủy lực U> 24,2 mm/s chiếm gần 60% tổng số Có 3 loại bể lắng cát
+ Bể lắng cát ngang nước chảy thẳng hoặc vòng
+ Bể lắng cát đứng nước dâng từ dưới lên
+ Bể lắng cát nước chảy xoắn ốc
Lượng cát giữ lại ở bể lắng cát phụ thuộc vào các yếu tố: loại hệ thống thoát nước, tổng chiều dài mạng lưới, điều kiện sử dụng, tốc độ nước chảy, thành phần và tính chất
Trang 21nước thải… đối với bể lắng cát ngang và tiếp tuyến lấy bằng 0,02l/người/ngày đêm; độ ẩm trung bình 60%, khối lượng riêng 1,5 tấn/m3 (đối với hệ thống thoát nước riêng rẽ)
Hình 3: Sơ đồ bể lắng cát ngang hình chữ nhật
2.2.1.4 LỌC
Người ta dùng các bể lọc để tách các tạp chất nhỏ khỏi nước thải (bụi, dầu, mỡ bôi trơn…)mà ở các bể lắng không giữ lại được Những loại vật liệu lọc có thể sử dụng là cát thạch anh, than cốc hoặc sỏi nghiền, thậm chí cả than nâu, than bùn than gỗ Việc chọn vật liệu lọc phụ thuộc vào loại nước thải và điều kiện địa phương
Bên cạnh các bể lọc và lớp vật liệu lọc, người ta còn sử dụng các máy vi lọc có lưới và lớp vật liệu tự hình thành khi máy vi lọc làm việc Các loại máy vi lọc này được sử dụng để xử lý nước thải dạng sợi
Trang 22Hình 4: Mơ hình bể chứa nước và bồn lọc áp lực
2.2.1.5 TUYỂN NỔI, VỚT DẦU MỠ
Trong nhiều loại nước thải có chứa dầu mỡ (kể cả dầu khoáng vô cơ) Đó là những chất nổi chúng sẽ gây ảnh hưởng xấu đến các công trình thoát nước (mạng lưới và các công trình xử lý) và nguồn tiếp nhận nước thải
Vì vậy người ta phải thu hồi những chất này trước khi thải vào hệ thống thoát nước sinh hoạt và sản xuất Chất mỡ sẽ bít kín lỗ hổng giữa các hạt vật liệu lọc trong bể sinh học, cánh đồng tưới, cách đồng lọc Chúng sẽ phá huỷ cấu trúc bùn hoạt tính trong bể Aeroten, gây khó khăn trong quá trình lên men…
Trang 23Hình 5: Sơ đồ bể tách dầu mỡ lớp mỏng
2.2.2 Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa lý
2.2.2.1 Phương pháp keo tụ tạo bông
Nguyên tắc:
Trong nước thải có chứa các hạt cặn mang điện tích, chủ yếu là các hạt mang điện tích
âm Các hạt này ở trạng thái lơ lửng khó lắng nên bằng cách cho chất keo tụ mang điện tích dương nhằm phá vỡ thế cân bằng điện động của các hạt cặn và liên kết các hạt cặn lại với nhau - tăng trọng lượng hạt cặn - dễ lắng Bao gồm hai quá trình
- Keo tụ phá vỡ trạng thái bền của hạt cặn
- Tạo bông kết dính các hạt cặn lại với nhau
Cơ chế
o Quá trình nén lớp điện tích kép: Quá trình đòi hỏi nồng độ cao của các ion trái dấu cho vào để giảm thế điện động Zeta Sự tạo bông nhờ trung hòa điện tích, giảm thế điện động Zeta làm cho lực hút mạnh hơn lực đẩy và tạo ra sự kết dính giữa các hạt keo
o Quá trình keo tụ do hấp phụ, trung hòa điện tích tạo ra điểm đẳng điện Zeta bằng 0: Các hạt keo hấp phụ ion trái dấu lên bề mặt song song với cơ chế nén lớp điện tích
Trang 24o Quá trình keo tụ do hấp phụ tĩnh điện thành từng lớp các hạt keo đều tích điện, nhờ lực tĩnh điện chúng cĩ xu thế kết hợp với nhau
o Quá trình keo tụ do hiện tượng bắc cầu: Các polyme vơ cơ hoặc hữu cơ (khơng phải
Al hoặc Fe) cĩ thể ion hĩa, nhờ cấu trúc mạch dài chúng tạo ra cầu nối giữa các hạt keo
o Quá trình keo tụ ngay trong quá trình lắng: Hình thành các tinh thể Al(OH)3, Fe(OH)3, các muối khơng tan,… Khi lắng, chúng hấp phụ cuốn theo các hạt keo khác, các cặn bẩn, các chất vơ cơ, hữu cơ lơ lửng và hịa tan trong nước
2.2.2.2 Phương pháp trung hịa
Phương pháp trung hoà chủ yếu được dùng trong nước thải công nghiệp có chứa kiềm hay axit Để tránh hiện tượng nước thải gây ô nhiễm môi trường xung quanh thì người ta phải trung hoà nước thải, với mục đích là làm lắng các muối của kim loại nặng xuống và tách chúng ra khỏi nước thải
Qúa trình trung hoà trước hết là phải tính đến khả năng trung hoà lẫn nhau giữa các loại nước thải chứa axit hay kiềm hay khả năng dự trữ kiềm của nước thải sinh hoạt và nước sông Trong thực tế hỗn hợp nước thải có pH = 6.5 – 8.5 thì nước đó được coi là đã trung hoà
Trang 25Hình 6: Bể trung hòa 2.2.2.3 Phương pháp tuyển nổi
Là quá trình dính bám phân tử của các hạt chất bẩn đối với bề mặt phân chia của hai pha khí – nước và xảy ra khi có năng lượng tự do trên bề mặt phân chia, đồng thời cũng do các hiện tượng thấm ướt bề mặt xuất hiện theo chu vi thấm ướt ở những nơi tiếp xúc khí – nước
+ Tuyển nổi dạng bọt: Được sử dụng để tách ra khỏi nước thải các chất không tan
và làm giảm một phần nồng độ của một số chất hòa tan
+ Phân ly dạng bọt: Được ứng dụng để xử lý các chất hòa tan có trong nước thải, ví
dụ như chất hoạt động bề mặt
Ưu điểm: Phương pháp tuyển nổi là có thể thu cặn với độ ẩm nhở, có thể thu tạp
chất phương pháp tuyển nổi được sử dụng nhiều trong các ngành công nghiệp như: Tơ sợi nhân tạo, thực phẩm
Trang 26Hình 7: Bể tuyển nổi kết hợp với cô đặc bùn 2.2.2.4 Phương pháp hấp thụ
Phương pháp này được dùng để loại bỏ hết các chất bẩn hoà tan vào nước mà phương pháp xử lý sinh học và các phương pháp khác không loại bỏ được với hàm lượng rất nhỏ Thông thường đây là các hợp chất hoà tan có độc tính cao hoặc các chất có mùi vị và màu khó chịu
Các chất hấp thụ thướng dùng là: than hoạt tính, đất sét hoặc silicagel, keo nhôm, một số chất tổng hợp hoặc chất thải trong sản xuất như xỉ mạ sắt,…
Trong số này, than hoạt tính được dùng phổ biến nhất Các chất hữu cơ kim loại nặng và các chất màu dễ bị than hấp thụ Lượng chất hấp thụ này tuỳ thuộc vào khả năng hấp thụ của từng chất và hàm lượng chất bẩn trong nước thải Các chất hữu cơ có thể bị hấp thụ: phenol, allcyllbenzen, sunfonicacid, thuốc nhuộm, các hợp chất thơm
Sử dụng phương pháp hấp thụ có thể hấp thụ đến 58 - 95% các chất hữu cơ và màu Ngoài ra, để loại kim loại năng, các chất hữu cơ, vô cơ độc hại người ta còn dùng than bùn
để hấp thụ và nuôi bèo tẩy trên mặt hồ
Hấp phụ là thu hút chất bẩn lêm bề mặt của chất hấp thụ, phần lớn là chất hấp phụ rắn và có thể thực hiện trong điều kiện tĩnh hay động
Quá trình hấp phụ là một quá trình thuận nghịch, nghĩa là chất hấp thụ có thể bị giải
Trang 27loại vật liệu xốp tự nhiên hay nhân tạo như tro, mẫu vụn than cốc, than bùn silicagen, keo nhôm, đất sét hoạt tính và các chất hấp phụ này còn có khả năng tái sinh để tiếp tục sử dụng
Hình 8: Sơ đồ tháp lọc hấp phụ
1 Phểu để điều chỉnh pH của nước thải khi dẫn vào tháp; 2,3,4 Tháp chứa than hoạt tính;
I Van mở; II Van đóng
2.2.2.5 Phương pháp trích
Nguyên tắc
Trong hỗn hợp hai chất lỏng không hoà tan lẫn nhau, bất kỳ một chất thứ ba nào khác sẽ hoà tan trong hai chất lỏng trên theo quy luật phân bố Như vậy trong nước thải chứa các chất bẩn, nếu chúng ta đưa vào một dung môi và khuấy đều thì các chất bẩn đó hoà tan vào dung môi theo đúng quy luật phân bố đã nói và nồng độ chất bẩn trong nước
sẽ giảm đi Tiếp tục tách dung môi ra khỏi nước thì nước thải coi như được làm sạch Phương pháp tách chất bẩn hoà tan như vậy gọi là phương pháp trích ly
Hiệu suất xử lý nước thải tuỳ thuộc vào khả năng phân bố của chất bẩn trong dung môi, giá
Trang 28 Kỹ thuật trích ly
Kỹ thuật trích ly có thể tiến hành như sau : cho dung môi vào trong nước thải và trộn đều cho tới khi đạt trạng thái cân bằng Tiếp đó cho qua bể lắng Do sự chênh lệch về trọng lượng riêng nên hỗn hợp sẽ phân ra hai lớp và dễ tách biệt chúng ra bằng phương pháp cơ học
Nếu trích ly một lần mà không đạt yêu cầu tách chất bẩn ra khỏi nước thải thì phải trích ly nhiều lần Nếu dung môi có tỉ trọng bé hơn tỉ trọng nước thải thì dẫn nước thải từ trên xuống và dung môi từ dưới lên Ngược lại nếu dung môi có tỉ trọng lớn hơn tỉ trọng nước thải thì cho nước chuyển động từ dưới lên, dung môi từ trên xuống
Phân loại
- Tháp trích ly với vòng tiếp xúc (vòng đệm)
- Tháp trích ly với đĩa roto quay
- Tháp trích ly kiểu rung
2.2.2.6 Phương pháp trao đổi
Phương pháp trao đổi ion được ứng dụng để xử lý nứơc thải khỏi các kim loại như
Zn, Cu, Ni, Pb, Hg, Cd, Mn… cũng như các hợp chất của Asen, Photpho, Xyanua và chất phóng xạ
Phương pháp này cho phép thu hồi các kim loại có giá trị và đạt được mức độ xử lý cao Vì vậy nó là phương pháp để ứng dụng rộng rãi để tách muối trong xử lý nước cấp và nứơc thải
Trang 292.2.2.7 Phương pháp xử lý bằng màng
Các kỹ thuật như điện thẩm tích, thẩm thấu ngược, siêu lọc và các quá trình tương tự khác ngày càng đóng vai trò quan trọng trong xử lý nước thải
Thẩm thấu ngược
Cấu tạo lõi lọc
Hình 9: Cấu tạo lõi lọc
Siêu lọc
Trang 30suất thẩm thấu nhỏ (ví dụ các vi khuẩn, tinh bột, đất sét,…) Còn thẩm thấu ngược thường được sử dụng để khử các chất có khối lượng phân tử thấp và áp suất thẩm thấu cao
Thẩm tách và điện thẩm tách
Phép thẩm tách là quá trình phân tách các chất rắn bằng sử dụng khuếch tán không bằng nhau qua màng Tốc độ khuếch tán có liên quan đến gradien nồng độ qua màng 2.2.2.8 Phương pháp làm thoáng và chưng cất bay hơi
Nước thải của nhiều lĩnh vực công nghiệp (hoá chất, sản xuất nhân tạo, sản xuất giấy -xenlulosza sunfat,…) chứa các chất bẩn dễ bay hơi như hyđrosunfua, cacbon sunfua, metyl mecaptan, đisunfit, dimetyl sunfit… Để xử lý các loại nước thải này người ta dùng phương pháp làm thoáng
Phương pháp làm thoáng
Khi thổi không khí vào hoặc một loại khí trơ nào đó vào nước thải chứa các chất bẩn hoà tan dễ bay hơi, thì hơi của chất bẩn đó khuếch tán vào bọt không khí Nếu thời gian của bọt đủ để đạt trạng thái cân bằng của chất bẩn trong nước và trong bọt khí thì nồng độ chất bẩn trong bọt khí được xác định theo quy luật Henri
Tốc độ và hiệu suất khử chất bẩn bay hơi trong nước thải tuỳ thụôc vào nhiều ỵếu tố như: nhiệt độ, mức độ phân tán không khí,cường độ làm thoáng, các yếu tố cấu tạo của tháp khử khí, pH và sự có mặt của các chất bẩn khác nhau trong nước thải,…
Thiết bị là : Tháp khử khí với vật liệu tiếp xúc là vòng sứ, chiều cao lớp vật liệu
2 - 3 m Có thể làm thoáng nước thải bằng phương pháp tự nhiên hay nhân tạo (cưỡng bức):
Làm thoáng tự nhiên được thực hiện ở hồ lắng lộ thiên và chất bẩn dễ bay hơi sẽ bay
đi theo mặt thoáng của nước Vì hiệu suất khử thấp và chiếm nhiểu diện tích nên phương phát làm thoáng tự nhiên ít được sử dụng
Khử khí bằng phương pháp cưỡng bức gồm 3 loại chính: tháp với vật liệu tiếp xúc, thổi không khí nén vào lớp nước và tháp chân không
Trang 31Phương pháp chưng bay hơi
Khi chất hữu cơ dễ bay hơi cùng với nước tạo thành hỗn hợp đẳng sôi thì người ta dùnng phương pháp chưng bay hơi để tách các chất đó cùng bay theo hơi nước
Nhiều hỗn hợp đẳng sôi khi ngưng tụ sẽ hình thành các lớp riêng biệt và do đó dễ dàng tách các chất bẩn ra khỏi dung dịch bão hoà Tuy nhiên nhiều khi chúng không hình thành các lớp riêng biệt do độ hoà tan của lớp ngưng với chất bẩn rất lớn Những hỗn hợp
đó vẫn có thể sử dụng trực tiếp hoặc có thể sử dụng sau khi xử lý bằng phương pháp trích
- Oxi hóa triệt để, biến các hợp chất carbon hữu cơ thành CO2
- Phương pháp oxi hóa bậc cao thường được áp dụng để xử lý các loại nước thải của các ngành sản xuất tạo ra hợp chất khó phân hủy và có tính độc cao như: dược phẩm, hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, tinh chế khoai mỳ, dệt nhuộm, mực in… Ngoài ra còn giúp khử màu, mùi trong nước thải
Trang 322.2.2.10 Phương pháp điện hĩa
Các phương pháp điện hố cho phép thu hồi từ nước thải các sản phẩm cĩ giá trị bằng các sơ đồ cơng nghệ tương đối đơn giản và cĩ thể tự động hố Khơng cần sử dụng tác nhân hố học, nhược điểm là tiêu hao điện năng
Gồm các phương pháp chính sau:
- Oxy hố của anot và khử của catot Đơng tụ điện
- Tuyển nổi bằng điện
2.2.2.11 Phương pháp xử lý sinh học
Xử lí nước thải bằng phương pháp sinh học là dựa trên hoạt động sống của vi sinh vật, chủ yếu là vi khuẩn dị dưỡng hoại sinh có trong nước thải Quá trình hoạt động của chúng cho kết quả là các chất hữu cơ gây nhiễm bẩn được khoáng hoá và trở thành chất vô cơ, các chất khí đơn giản và nước
2.2.3 Các cơng trình xử lý sinh học tự nhiên
2.2.3.1 Cánh đồng tưới và bãi lọc
Trong nớc thải sinh hoạt chứa một hàm lượng N, P, K khá đáng kể Như vậy, nước thải là một nguồn phân bĩn tốt cĩ lượng N thích hợp với sự phát triển của thực vật
- Tỷ lệ các nguyên tố dinh dưỡng trong nước thải thường là 5:1:2 = N:P:K
- Nước thải CN cũng cĩ thể sử dụng nếu chúng ta loại bỏ các chất độc hại
- Để sử dụng nước thải làm phân bĩn, đồng thời giải quyết xử lý nước thải theo điều kiện tự nhiên người ta dùng cánh đồng tưới cơng cộng và cánh đồng lọc
- Nguyên tắc hoạt động: Việc xử lý nước thải bằng cánh đồng tưới, cánh đồng lọc dựa trên khả năng giữ các cặn nước ở trên mặt đất, nước thấm qua đất như đi qua lọc, nhờ cĩ oxy trong các lỗ hỏng và mao quản của lớp đất mặt, các VSV hiếu khí hoạt động phân hủy các chất hữu cơ nhiễm bẩn Càng sâu xuống, lượng oxy càng ít và quá trình oxy hĩa các chất hữu cơ càng giảm xuống dần Cuối cùng đến độ sâu ở đĩ chỉ xảy ra quá trình khử
Trang 33Vì vậy các cánh đồng tưới và bãi lọc thường được xây dựng ở những nơi có mực nước nguồn thấp hơn 1.5m so với mặt đất
2.2.3.2 Cánh đồng tưới nông nghiệp
Từ lâu người ta cũng đã nghĩ đến việc sử dụng nước thải như nguồn phân bón để tưới lên các cánh đồng nông nghiệp ở những vùng ngoại ô
Theo chế độ nước tưới người ta chia thành 2 loại:
Thu nhận nước thải quanh năm
Thu nước thải theo mùa
Khi thu hoạch, gieo hạt hoặc về mùa mưa người ta lại giữ trữ nước thải trong các đầm hồ (hồ nuôi cá, hồ sinh học, hồ điều hòa,…), hoặc xả ra cánh đồng cỏ, cánh đồng trồng cây ưa nước hay hay vào vùng dự trữ
Chọn loại cánh đồng nào là tùy thuộc vào đặc điểm thoát nước của vùng và loại cây trồng hiện có
Trước khi đưa vào cánh đồng, nước thải phải được xử lý sơ bộ qua song chắn rác,
bể lắng cát hoặc bể lắng Tiêu chuẩn tưới lấy thấp hơn cánh đồng công cộng và có ý kiến chuyên gia nông nghiệp
Trang 342.2.3.3 Hồ sinh học
Cấu tạo: Hồ sinh vật là các ao hồ có nguồn gốc tự nhiên hoặc nhân tạo, còn gọi là
hồ oxy hóa, hồ ổn định nước thải,… Trong hồ sinh vật diễn ra quá trình oxy hóa sinh hóa các chất hữu cơ nhờ các loài vi khuẩn, tảo và các loại thủy sinh vật khác
Hình 10: Hồ sinh học
o Nguyên tắc hoạt động:
Vi sinh vật sử dụng oxy sinh ra từ rêu tảo trong quá trình quang hợp cũng như oxy hóa từ không khí để oxy hóa các chất hữu cơ, rong tảo lại tiêu thụ CO2, photphat và nitrat amon sinh ra từ sự phân hủy, oxy hóa các chất hữu cơ bởi vi sinh vật Để hồ hoạt động bình thường cần phải giữ giá trị pH và nhiệt độ tối ưu Nhiệt độ không được thấp hơn 60oC Theo quá trình sinh hóa, người ta chia hồ sinh vật ra các loại:hồ hiếu khí, hồ kỵ khí và hồ tùy nghi
Hồ sinh học dùng xử lý nước thải bằng sinh học chủ yếu dựa vào quá trình làm sạch của hồ
Ngoài việc xử lý nước thải còn có nhiệm vụ:
+ Nuôi trồng thuỷ sản
+ Nguồn nước để tưới cho cây trồng
+ Điều hoà dòng chảy
Trang 35 Có các loại sau đây:
+ Hồ kỵ khí + Hồ kỵ hiếu khí + Hồ hiếu khí
2.2.4 Công trình xử lý sinh học nhân tạo
2.2.4.1 Bể lọc sinh học nhân tạo (Biophin) (Không ngập trong nước)
Hoạt động dựa trên nguyên lý xử lý sinh học sinh trưởng dính bám hiếu khí
Phân loại:
- Theo tải trọng thủy lực:
Bể lọc sinh học nhỏ giọt: 1 - 4,1 m3/m2 ngày
Bể lọc sinh học cao tải: 4,1 - 40,7 m3/m2.ngày
- Theo tải trọng hữu cơ:
Bể lọc sinh học nhỏ giọt: 0,08 - 0,4g BOD5/ m3VLL
Bể lọc sinh học cao tải: 0,4 - 1,6kg BOD5/ m3
VLL Cấu tạo: có vật liệu tiếp xúc không ngập nước
Các lớp vật liệu có độ rỗng và diện tích lớn nhất (nếu có thể)
Nước thải được phân phối đều
Nước thải sau khi tiếp xúc VL tạo thành các hạt nhỏ chảy thành màng nhỏ luồng qua khe hở VL lọc
Ở bề mặt VL lọc và các khe hở giữa chúng các cặn bẩn được giữ lại tạo thành màng Màng sinh học
- Lượng oxy cần thiết để cấp làm oxy hoá chất bẩn đi từ đáy lên
- Những màng VS đã chết sẽ cùng nước thải ra khỏi bể được giữ ở bể lắng 2
Trang 362.2.4.2 Bể lọc sinh học có lớp vật liệu ngập trong nước thải
Nguyên tắc:
Nước sau khi qua bể lắng đợt 1 được bơm lên máng phân phối, theo ống ống dẫn phân bố đề khắp trên diện tích đáy bể
Nước được trộn đều với không khí cấp từ ngoài vào qua dàn phân phối
Hỗn hợp khí nước thải đi cùng chiều từ dưới lên, qua lớp vật liệu lọc taị đây xảy ra quá trình khử BOD và chuyển hoá NH4+ thành NO3-
Lớp vật liệu lọc cũng có khả năng khử cặn lơ lửng trong nước thải
Khi bể lọc đạt đến tổn thất áp lực yêu cầu, ta tiến hành rửa bể lọc Đóng van cấp nước và khí, đóng mở van xả rửa liên tục nhiều lần
Cấu tạo:
Hình 11: Bể lọc sinh học 2.2.4.3 Bể aerotank
Nguyên lý hoạt động:
Bể A được đưa ra và nghiên cứu rất lâu (từ 1887-1914 áp dụng)
- Bể A là công trình XL sinh học sử dụng bùn hoạt tính (đó là loại bùn xốp
- Chứa nhiều VS có khả năng oxy hoá các chất hữu cơ)
- Thực chất quá trình xử lý nước thải bằng bể A vẫn qua 3 giai đoạn:
Trang 37 Giai đoạn 1: Tốc độ xoxy hoá xác định bằng tốc độ tiêu thụ oxy
Giai đoạn 2: Bùn hoạt tính khôi phục khả năng oxy hoá, đồng thời oxy hoá tiếp những chất hữu cơ chậm oxy hoá
Giai đoạn 3: Giai đoạn nitơ hoá và các muối amôn
Hình 12: Hệ thống phân phối khí trong bể aerotank
Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Khả Năng Làm Sạch Nước Thải Aerotank
Lượng oxi hoà tan trong nước
Thành phần dinh dưỡng đối với VSV
Nồng độ chất bẩn hữu cơ trong nước thải
Các chất độc tính có trong nước thải
pH của nước thải
Nhiệt độ
Nồng độ chất lơ lửng
Trang 382.2.4.4 Bể lắng 2
Nhiệm vụ:
Chắn các bong bùn hoạt tính đã qua xử lý ở bể aerotank hay màng vi sinh ở bể BIOPHIN và các thành phần chất không hòa tan chưa được giữ lại ở bể lắng 1 Bể lắng 2
là một công trình đơn vị trong công trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học
Nồng độ cặn hỗn hợp nước và bùn từ bể aerotank và biophin sau bể lắng 2 thường lớn hơn 1000 m3/l với nồng độ này các bông cặn tiếp xúc với nhau tạo thành các đám bông cặn và lắng xuống đáy bể trong quá trình xử lý
Tốc độ lắng của các đám bông cặn phụ thuộc vào nồng độ và tính chất của cặn
Hình 13: Bể lắng 2
Trang 402.2.5 Một số công trình sinh học khác
2.2.5.1 Đĩa quay sinh học
Hình 15: Đĩa quay sinh học
Đĩa sinh học gồm hàng loạt đĩa tròn phẳng bằng polystyren hoăc PVC lắp trên một trục Các đĩa này được đặt ngập trong nước một phần và quay chậm Trong quá trình vận hành, vsv sinh trưởng, phát triển trên bề mặt đĩa hình thành 1 lớp màng mỏng bám trên bề mặt đĩa Khi quay, lớp màng sinh học sẽ tiếp xúc với chất hữu cơ trong nước thải và với khí quyển để hấp thụ oxy Đĩa quay sẽ ảnh hưởng đến sự vận chuyển oxy và đảm bảo cho vsv tồn tại trong điều kiện hiếu khí