1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Văn hóa giao tiếp trong hoạt động tiếp dân của cán bộ, công chức (trường hợp tỉnh khánh hòa)

140 10 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Văn hóa giao tiếp trong hoạt động tiếp dân của cán bộ, công chức (trường hợp tỉnh Khánh Hòa)
Tác giả Hoang Thi Lộ Ha
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyen Xuan Te
Trường học Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh - Trường đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn
Chuyên ngành Văn hóa học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 26,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do chọn đề tài và mục đích nghiên cứu...............................--- 5 5-ssese<<=s=ses 3 (4)
  • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................--5--- < << sesesesesess=seseseszszsee 6 4. Phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu ..............................--- 2-5 5seseses<<ô- 6 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn ...............................--5- << 5 5 sseseeeeesesesesesesesee 7 19:18: 07. 1188 (7)
  • CHUONG 1. CO SO LY LUAN VA THUC TIEN ..............................- 5-5-5 s52 9 (35)
    • 1.2.1. Hoạt động tiếp công dân....................- i2 ST S31 11111511 155111111111. tt trưyn 18 1.2.2. Giao tiếp trong hoạt động tiếp công dân................... .---- St ScSEESEcErxexsree: 25 CHƯƠNG 2. GIAO TIẾP TRONG HOẠT ĐỘNG TIẾP CÔNG DÂN CỦA CÁN BỌ, CÔNG CHỨC HÀNH CHÍNH NHÌN TỪ VĂN HÓA NHẬN THỨC VÀ VĂN HÓA TỎ CHỨC ..............................-- 2 s°©<+ss+xsesseesereerrseres 34 2.1. Nhận thức về giao tiếp trong hoạt động tiếp công dân (19)
    • 2.1.1. Một số nét về giao tiếp theo Tư tưởng Hồ Chí Minh........................--- 34 2.1.2. Nhận thức của cán bộ, công chức.....................- - 211111111332 k2 38 2.1.3. Nhận thức của công dân........................----L Q2 2222212222111 111 1111111111188 xk2 44 2.2. Tổ chức giao tiếp trong hoạt động tiếp dân............................- 5-5-2 ôse: 47 2.2.1. Tổ chức tiếp công đân.................. +. S13 S1E5E111151111111E15EEE1 11T. ng trưyn 47 2.2.2. Xây dựng môi trường văn hóa công SỞ.........................---ccccc S2 c S222 57 2.2.3. Phong cách cán bộ, công chức.......................--- c2 2222221111111 1111111555882 xk2 61 (35)

Nội dung

CO SO LY LUAN VA THUC TIEN - 5-5-5 s52 9

Hoạt động tiếp công dân - i2 ST S31 11111511 155111111111 tt trưyn 18 1.2.2 Giao tiếp trong hoạt động tiếp công dân St ScSEESEcErxexsree: 25 CHƯƠNG 2 GIAO TIẾP TRONG HOẠT ĐỘNG TIẾP CÔNG DÂN CỦA CÁN BỌ, CÔNG CHỨC HÀNH CHÍNH NHÌN TỪ VĂN HÓA NHẬN THỨC VÀ VĂN HÓA TỎ CHỨC 2 s°©<+ss+xsesseesereerrseres 34 2.1 Nhận thức về giao tiếp trong hoạt động tiếp công dân

Tiếp công dân là một hoạt động thiết yếu nhằm hướng dẫn công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, đồng thời khắc phục những hạn chế trong việc thực hiện quyền này Hoạt động này không chỉ giúp tuyên truyền, giáo dục và nâng cao ý thức pháp luật của công dân mà còn thể hiện sự tôn trọng và phục vụ tận tụy của cơ quan Nhà nước và cán bộ, công chức Theo Nguyễn Ngọc Hiến, hiệu quả của việc tiếp công dân phụ thuộc vào khả năng truyền đạt, giảng giải và thuyết phục của cán bộ - công chức đối với nhân dân.

Tiếp công dân là biểu hiện quyền dân chủ của nhân dân và là phương thức giám sát hiệu quả đối với bộ máy Nhà nước và cán bộ, công chức Việc thực hiện tốt công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo không chỉ thể hiện bản chất dân chủ mà còn củng cố mối quan hệ giữa nhân dân với Đảng và Nhà nước.

Luật Khiếu nại tố cáo quy định rằng việc tiếp công dân và giải quyết công việc của dân là trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước, nhằm tiếp nhận thông tin, lắng nghe kiến nghị và giải quyết công việc cho người dân Tổ chức tiếp công dân giúp nắm bắt tâm tư, nguyện vọng và những băn khoăn của nhân dân, từ đó có phản hồi hợp lý Thực hiện tốt công tác này không chỉ khơi dậy tiềm năng và trí tuệ của nhân dân mà còn củng cố niềm tin vào Đảng và Nhà nước Qua đó, các cơ chế, chính sách được hoàn thiện, định hướng những quyết định đúng đắn, cụ thể hóa quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội của công dân, thực hiện phương châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”.

Nghị quyết số 08-NQ/HNTW của Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VII ngày 23/01/1995 nhấn mạnh việc loại bỏ các thủ tục xin phép không cần thiết, giảm thiểu phiên hà, và ngăn chặn các tệ nạn như cửa quyền, sách nhiễu, tham nhũng, và vi phạm pháp luật Nghị quyết yêu cầu lập lại trật tự trong việc ban hành thủ tục hành chính và quy định lệ phí, đồng thời khẳng định quyền của Chính phủ trong việc ban hành thủ tục hành chính, cho phép các cấp tỉnh, thành phố ban hành một số thủ tục đặc thù Mục tiêu là tập trung cải cách thủ tục trong các lĩnh vực ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống và sản xuất kinh doanh của nhân dân, đồng thời quy định chế độ công vụ và quy chế phối hợp giữa các cơ quan có trách nhiệm giải quyết công việc của dân một cách công khai và minh bạch.

Nhà nước đã nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác tiếp công dân và thể chế hóa thông qua các văn bản pháp luật, đặc biệt là Nghị định số 89/NĐ-CP ngày 07/8/1997 Nghị định này quy định rõ trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan, cũng như nghĩa vụ của cán bộ và tổ chức công tác tiếp công dân ở các ngành, các cấp.

Luật Khiếu nại, tố cáo được Quốc Hội khóa X thông qua vào ngày 23/11/1998 và có hiệu lực từ 01/01/1999, đã được sửa đổi và bổ sung vào các ngày 15/6/2004 và 29/11/2005 Luật quy định trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan Nhà nước trong việc tiếp công dân và tổ chức tiếp công dân Cụ thể, các trưởng cơ quan nhà nước phải trực tiếp tiếp công dân để tiếp nhận khiếu nại, tố cáo, kiến nghị và phản ánh liên quan đến các vấn đề này, đồng thời phải bố trí cán bộ có phẩm chất, kiến thức và am hiểu chính sách pháp luật để thực hiện công tác tiếp dân.

Việc tiếp công dân cần được tổ chức tại địa điểm thuận tiện, đảm bảo điều kiện cho công dân trình bày khiếu nại, tố cáo Nơi tiếp công dân phải niêm yết lịch tiếp, nội quy, trách nhiệm của người tiếp công dân, cùng quyền và nghĩa vụ của công dân Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 228 ngày 15/11/1999, quy định cụ thể về việc tiếp công dân của Đại biểu Quốc hội.

Ban Bí thư Trung ương Đảng đã ban hành Chỉ thị số 09/CT-TW vào ngày 06/03/2002, nhấn mạnh các vấn đề cấp bách trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo Chỉ thị này yêu cầu lãnh đạo và chính quyền các cấp phải có trách nhiệm trong công tác tiếp công dân và xử lý các khiếu nại, tố cáo một cách hiệu quả.

Chính phủ đã ban hành Nghị định 136/2006/NĐ-CP vào ngày 14/11/2006, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo Nghị định này nêu rõ trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan Nhà nước trong việc tiếp công dân và tổ chức quản lý nơi tiếp công dân, cũng như trách nhiệm của người tiếp công dân Ngoài ra, nghị định còn quy định về việc xử lý khiếu nại, tố cáo tại nơi tiếp công dân và trách nhiệm tiếp công dân thường xuyên của các cơ quan Nhà nước.

Cải cách hành chính hiện nay là một xu hướng toàn cầu, được các nước phát triển và đang phát triển coi là động lực quan trọng cho tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội Tại Việt Nam, cải cách hành chính đã góp phần xây dựng nhà nước pháp quyền thông qua việc sửa đổi Hiến pháp, ban hành luật mới và các văn bản dưới luật về tổ chức bộ máy nhà nước Các quy định về quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan nhà nước đã được cụ thể hóa, đồng thời phân cấp quản lý giữa Trung ương và địa phương Các văn bản pháp luật về công vụ đã làm rõ quyền và nghĩa vụ của cán bộ, công chức, hướng tới chuyên biệt hóa các đối tượng phục vụ trong cơ quan nhà nước Bộ máy hành chính đã giảm bớt đầu mối quản lý và số lượng cơ quan nhà nước, trong khi thủ tục hành chính được cải cách theo hướng "một cửa", mẫu hóa văn bản và công khai minh bạch, giúp hạn chế sách nhiễu, phiền hà và tham nhũng trong quá trình giải quyết công việc của công dân.

Cải cách hành chính, đặc biệt là cải cách thủ tục hành chính, vẫn là một thách thức lớn, ảnh hưởng trực tiếp đến người dân Ông Thang Văn Phúc, nguyên Thứ trưởng Bộ Nội vụ, nhấn mạnh rằng trong bối cảnh chuyển đổi kinh tế, xã hội và hội nhập quốc tế, năng lực làm luật của Quốc hội còn hạn chế, dẫn đến nhiều văn bản pháp luật không theo kịp thực tiễn Sự chậm trễ và không đồng bộ này làm giảm hiệu quả cải cách và giải quyết vấn đề cho người dân và doanh nghiệp, khiến họ cảm thấy không được phục vụ tốt hơn Nghiên cứu của các nhà khoa học quốc tế chỉ ra rằng cải cách hành chính hợp lý và thành công là nguồn lực quan trọng cho sự phát triển quốc gia.

Trong quá trình cải cách hành chính, các cấp và ngành trên toàn quốc đang nỗ lực củng cố và đổi mới công tác tiếp dân Tuy nhiên, thực tế cho thấy nhiều cán bộ, bao gồm cả lãnh đạo, vẫn còn "ngại" tiếp xúc với dân hoặc chưa thực hiện tốt nhiệm vụ của mình Tiếp dân là cầu nối quan trọng giúp lãnh đạo chính quyền và cán bộ nhà nước gần gũi hơn với người dân, nhưng chất lượng công tác này vẫn còn nhiều hạn chế, thiếu tính thuyết phục và thường mang tính hình thức.

Thái độ tiếp dân của cán bộ công chức đã cải thiện so với trước đây, giảm bớt sự cửa quyền và hách dịch Người dân hiện nay ít phải chịu đựng thái độ khó chịu và thời gian giải quyết giấy tờ cũng nhanh hơn Tuy nhiên, vẫn tồn tại tình trạng bớt xén thời gian làm việc, né tránh trách nhiệm và giải quyết công việc không đúng quy trình Điều này tạo ra khoảng cách giữa công chức và người dân, khiến họ ngại tiếp xúc và thường phải nhờ người quen để giải quyết công việc Nguyên nhân một phần do cán bộ hành chính chưa thực hiện đúng quy định và không công khai các quy trình, khiến người dân không thể giám sát cách làm việc của các cơ quan công quyền.

Tinh Khánh Hòa đã ban hành nhiều văn bản nhằm cải thiện công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Những văn bản này đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng để triển khai hiệu quả công tác tiếp công dân tại tỉnh.

Chỉ thị số 32/2006/CT-UBND ngày 16/10/2006 của UBND tỉnh Khánh Hòa nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tăng cường công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo Các sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp cần xác định đây là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên, đồng thời bổ sung biên chế và nâng cao trách nhiệm của cán bộ trong công tác này Việc tiếp dân và xử lý đơn thư khiếu nại phải gắn liền với việc thực hiện Nghị quyết 17-NQ/TU của Tỉnh ủy về các giải pháp chấn chỉnh kỷ luật Cán bộ cần thường xuyên lắng nghe ý kiến của dân, công khai trả lời các khiếu nại và giải thích rõ ràng nếu chưa thể giải quyết, nhằm tạo sự đồng thuận và ủng hộ từ phía nhân dân.

Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND ngày 30/06/2008 của UBND tỉnh khánh

Một số nét về giao tiếp theo Tư tưởng Hồ Chí Minh - 34 2.1.2 Nhận thức của cán bộ, công chức - - 211111111332 k2 38 2.1.3 Nhận thức của công dân L Q2 2222212222111 111 1111111111188 xk2 44 2.2 Tổ chức giao tiếp trong hoạt động tiếp dân - 5-5-2 ôse: 47 2.2.1 Tổ chức tiếp công đân + S13 S1E5E111151111111E15EEE1 11T ng trưyn 47 2.2.2 Xây dựng môi trường văn hóa công SỞ . -ccccc S2 c S222 57 2.2.3 Phong cách cán bộ, công chức . - c2 2222221111111 1111111555882 xk2 61

Trong lịch sử dựng nước và giữ nước, truyền thống "Lấy dân làm gốc" thể hiện tư tưởng quan trọng rằng dân là nước, còn dân thì còn nước Các triều đại phong kiến Việt Nam đều áp dụng nguyên tắc này trong việc ban hành chính sách kinh tế, xã hội, văn hóa, luật pháp, an ninh và ngoại giao Triều Khúc Thừa Dụ với chính sách "Khoan, giản, an, lạc"; triều Lý với "New bình nông"; triều Trần với "Khoan, thự sức dân"; và triều Lê nhấn mạnh vai trò của người dân trong Bộ luật Hồng Đức Nhà sử học Ngô Sĩ Liên đã tổng kết rằng các triều đại này đều coi trọng vai trò của dân trong sự phát triển của đất nước.

Ldy nhấn mạnh tầm quan trọng của việc duy trì sự ổn định xã hội thông qua việc chăm lo cho dân, tạo dựng một nền văn minh vững mạnh Vị trí của "con người Việt" trong các mối quan hệ xã hội đã được xác định rõ ràng qua Bộ luật Hồng Đức do vua Lê Thánh Tông soạn thảo, góp phần vào sự thịnh vượng và phát triển của đất nước.

Bộ luật Hồng Đức thể hiện rõ tư tưởng "Lấy dân làm gốc" của dân tộc, đặc biệt qua Điều 294, quy định rằng trong các khu vực như kinh thành, phường ngõ và làng xóm, nếu có người ốm đau không ai chăm sóc, thì xã quan phải dựng lều để chăm sóc họ bằng cơm cháo và thuốc men nhằm cứu sống họ Nếu không may người đó qua đời, xã quan phải báo cáo với cấp trên và tổ chức chôn cất, không được để thi hài trên đường phố Việc không thực hiện đúng quy định này sẽ dẫn đến hình phạt cho quan làng xã, có thể là biếm chức hoặc bãi chức.

Cán bộ, đảng viên là những người dân trong xã hội, qua quá trình học tập và tu dưỡng, họ trở thành “công bộc của dân” Hồ Chí Minh nhấn mạnh việc sửa đổi lối làm việc của cán bộ nhằm giúp quần chúng nhân dân nhận thức rõ vai trò quan trọng của mình trong bộ máy chính quyền Mọi hoạt động và cải cách đều hướng tới lợi ích và phục vụ nhân dân Người khẳng định rằng "phải liên lạc mật thiết với dân chúng" và "rời xa dân chúng là cô độc, cô độc thì nhất định thất bại" Ông cũng nhấn mạnh rằng "nếu không có nhân dân giúp sức, thì Đảng không làm được việc gì hết".

[Hỗ Chí Minh: Toàn tập 2000: 5 & 238]

Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, với bản chất dân chủ nhân dân, đã luôn chú trọng đến việc thực hiện quyền tự do, dân chủ cho công dân ngay từ những ngày đầu thành lập Đảng, Nhà nước và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định tầm quan trọng của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo như một phương thức thiết thực để củng cố mối quan hệ giữa nhân dân với Nhà nước Ngày 19 tháng 9 năm 1945, trong bài viết “Chính phủ là công bộc của dân”, Bác Hồ nhấn mạnh rằng Chính phủ phải phục vụ lợi ích của nhân dân, với mục tiêu duy nhất là mang lại tự do và hạnh phúc cho mọi người Ông khẳng định rằng Ủy ban nhân dân có trách nhiệm thực hiện tự do dân chủ, hành động theo tinh thần phục vụ lợi ích của dân.

Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn chú trọng việc xây dựng và củng cố mối quan hệ gắn bó giữa nhân dân với Đảng và Nhà nước, vì Người nhận thức rằng đây là nguồn sức mạnh to lớn đảm bảo cho sự thành công của sự nghiệp cách mạng.

Giữ mối liên hệ chặt chẽ với nhân dân và lắng nghe ý kiến của họ là yếu tố quan trọng giúp Đảng củng cố sức mạnh và đạt được thành công.

Đối với đảng viên, cán bộ, công chức trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, Chủ tịch Hồ Chí Minh yêu cầu phải xử lý nhanh chóng và hiệu quả các khiếu nại của công dân Ông nhấn mạnh rằng công tác thanh tra cần thực hiện nghiêm túc và kịp thời, nhằm đảm bảo quyền lợi của nhân dân Việc giải quyết khiếu nại không chỉ giúp người dân hiểu rõ chính sách của Đảng và Chính phủ mà còn củng cố mối quan hệ giữa nhân dân với các cơ quan này Hồ Chí Minh cũng khẳng định rằng để được lòng dân, cần phải làm những việc có lợi cho họ và tránh những điều có hại, đồng thời chú trọng giải quyết mọi vấn đề liên quan đến đời sống của dân.

Trong giao tiếp với nhân dân, Hồ Chí Minh luôn nhấn mạnh việc phục vụ nhân dân như một nguyên tắc quan trọng Ông cho rằng mọi hoạt động như tổ chức, tuyên truyền, và viết báo đều cần phải xuất phát từ ý kiến của quần chúng và quay trở lại phục vụ họ Việc thực hiện các công việc cần phải hỏi ý kiến nhân dân, cùng họ thảo luận, và giải thích để họ hiểu rõ Khi được nhân dân đồng thuận, họ sẽ tự nguyện cống hiến sức lực cho công việc chung.

Quyết định số 22/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 24/01/2006 giao nhiệm vụ cho Văn phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan trong việc xử lý các vướng mắc và kiến nghị của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp về thủ tục hành chính Mục tiêu là giải quyết kịp thời và dứt điểm những vấn đề này, đồng thời xử lý nghiêm các cán bộ, công chức có hành vi gây khó khăn, chậm trễ trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính.

Chi thị số 32/2006/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 07/09/2006 nhấn mạnh việc cần thiết phải chấn chỉnh kỷ luật và kỷ cương hành chính trong giải quyết công việc của người dân và doanh nghiệp Cải cách quy trình và thủ tục hành chính là ưu tiên hàng đầu để giảm bớt phiền hà cho người dân và doanh nghiệp Đặc biệt, cần công bố công khai các số điện thoại đường dây nóng và địa chỉ hộp thư điện tử của cơ quan, tổ chức để tiếp nhận ý kiến đóng góp về quy trình, thủ tục, cũng như thông tin phản ánh về những sai phạm, sách nhiễu gây phiền hà từ cán bộ, công chức, viên chức.

Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ quy định về văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước, nhấn mạnh tầm quan trọng của giao tiếp và ứng xử của công chức hành chính đối với nhân dân.

Trong giao tiếp, thái độ lịch sự và tôn trọng là rất quan trọng Ngôn ngữ sử dụng cần phải rõ ràng và mạch lạc, tránh việc sử dụng từ ngữ thô tục hay không phù hợp.

Trong giao tiếp, việc ứng xử với nhân dân cần phải nhã nhặn, lắng nghe ý kiến và giải thích rõ ràng các quy định liên quan đến công việc Cần tránh thái độ hách dịch và xử lý những khó khăn, vướng mắc một cách hiệu quả khi thực hiện nhiệm vụ.

Khi giao tiếp qua điện thoại, cần xưng tên, cơ quan và đơn vị công tác; trao đổi một cách ngắn gọn và tập trung vào nội dung công việc; tránh việc ngắt điện thoại đột ngột.

Ngày đăng: 01/07/2023, 21:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. PAO THI AI THI 2007: Xáy dựng mô hình lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp của đội ngũ công chức hành chính, tạp chí Tô chức nhà nước: số 9/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xáy dựng mô hình lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp của đội ngũ công chức hành chính
Tác giả: PAO THI AI THI
Nhà XB: tạp chí Tô chức nhà nước
Năm: 2007
11. DANG CONG SAN VIET NAM 2004: H,- Văn kiện HN Idn thi 9 TW IX Nxb Chinh tri Quéc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện HN Idn thi 9 TW IX
Tác giả: DANG CONG SAN VIET NAM
Nhà XB: Nxb Chinh tri Quéc gia
Năm: 2004
12. DANG CONG SAN VIET NAM 2006: H,- Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X.- H, Nxb Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: DANG CONG SAN VIET NAM
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2006
13. DANG CONG SAN VIỆT NAM 2008, Văn kiện hội nghị lân thứ 6 Ban chấp hành Trung ương khóa X.- Nxb Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện hội nghị lân thứ 6 Ban chấp hành Trung ương khóa X
Tác giả: DANG CONG SAN VIỆT NAM
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2008
14. HÀ VĂN TẤN 2005: Đến với lịch sử - văn hóa Việt Nam.- H, Nxb Hội nhà van., 417 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đến với lịch sử - văn hóa Việt Nam
Tác giả: HÀ VĂN TẤN
Nhà XB: Nxb Hội nhà van
Năm: 2005
15. HIEN PHÁP NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHU NGHĨA VIỆT NAM 1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: HIEN PHÁP NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHU NGHĨA VIỆT NAM
Năm: 1992
16. HOÀNG CHÍ BẢO 2006: Van hóa và con người Việt Nam trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo tư tưởng Hồ Chí Minh. H - NXB Chính trị quốc gia — 250 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Van hóa và con người Việt Nam trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo tư tưởng Hồ Chí Minh
Tác giả: HOÀNG CHÍ BẢO
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2006
17. HO CHI MINH Toan tap : 1984 H, Nxb Su That Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toan tap
Tác giả: HO CHI MINH
Nhà XB: Nxb Su That
Năm: 1984
20. KUTYREV VLADIMIR ALUEKSANDEROVICH, Văn hóa và văn hóa hoc thé ky XX.- 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa và văn hóa hoc thé ky XX
Tác giả: KUTYREV VLADIMIR ALUEKSANDEROVICH
Năm: 2001
21. LÊ VĂN QUÁN 2007: Nguồn văn hóa truyền thống Việt Nam. Nxb Lao động. 373 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguồn văn hóa truyền thống Việt Nam
Tác giả: LÊ VĂN QUÁN
Nhà XB: Nxb Lao động
Năm: 2007

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w