1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lịch sử xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền việt nam cộng hòa (1955 1975) luận ántiến sĩ 9229013

252 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch sử xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền Việt Nam Cộng hòa (1955-1975)
Tác giả Nguyễn Thị Ly
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Thuận, TS. Nghiêm Kỳ Hồng
Trường học Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh - Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
Chuyên ngành Lịch sử Việt Nam
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 252
Dung lượng 11,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do chọn đề tài (9)
  • 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu (11)
    • 2.1. Mục đích (11)
    • 2.2. Nhiệm vụ (11)
  • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (0)
    • 3.1. Đối tượng nghiên cứu (0)
    • 3.2. Phạm vi nghiên cứu (12)
  • 4. Phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu (13)
    • 4.1. Phương pháp nghiên cứu (13)
    • 4.2. Nguồn tư liệu (0)
  • 5. Đóng góp của luận án (15)
  • 6. Cấu trúc của luận án (15)
  • CHƯƠNG 1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN XÂY DỰNG HỆ THỐNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CHÍNH QUYỀN VIỆT NAM CỘNG HÒA (1955-1975) (17)
    • 1.1. Các khái niệm sử dụng trong luận án (17)
      • 1.1.1. Văn bản (17)
      • 1.1.2. Văn bản quy phạm pháp luật (18)
      • 1.1.3. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (20)
    • 1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài (23)
      • 1.2.2. Nghiên cứu về chính quyền và tổ chức bộ máy chính quyền Việt Nam Cộng hòa (1955-1975) (28)
      • 1.2.3. Nghiên cứu về quá trình xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền Việt Nam Cộng hòa (1955-1975) (33)
    • 1.3. Những vấn đề kế thừa và đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu của luận án (42)
      • 1.3.1. Những vấn đề kế thừa từ các công trình nghiên cứu trước đây (42)
      • 1.3.2. Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu (44)
  • CHƯƠNG 2. CHÍNH QUYỀN VIỆT NAM CỘNG HÒA XÂY DỰNG HỆ THỐNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT GIAI ĐOẠN 1955 – 1967 (46)
    • 2.1. Hoạt động xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật giai đoạn 1955- (46)
      • 2.1.1. Các nhân tố chi phối sự hình thành hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền Việt Nam Cộng hòa (46)
      • 2.1.2. Tổ chức và nhân sự thực hiện xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền Việt Nam Cộng hòa giai đoạn 1955-1963 (53)
      • 2.1.3. Quá trình xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền Việt Nam Cộng hòa giai đoạn 1955-1963 (58)
    • 2.2. Hoạt động xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật giai đoạn giai đoạn 1963-1967 (66)
      • 2.2.1. Các nhân tố chi phối hoạt động xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền Việt Nam Cộng hòa giai đoạn 1963-1967 (66)
      • 2.2.2. Tổ chức và nhân sự thực hiện xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền Việt Nam Cộng hòa giai đoạn 1963-1967 (69)
  • CHƯƠNG 3. CHÍNH QUYỀN VIỆT NAM CỘNG HÒA XÂY DỰNG HỆ THỐNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT GIAI ĐOẠN 1967-1975 (76)
    • 3.1. Nhân tố tác động đến hoạt động xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền Việt Nam Cộng hòa giai đoạn 1967-1975 (76)
      • 3.1.1. Tình hình miền Nam giai đoạn 1967-1975 (76)
      • 3.1.2. Những thay trong tổ chức bộ máy chính quyền Việt Nam Cộng hòa giai đoạn 1967-1975 (77)
      • 3.1.3. Sự kiện toàn hệ thống pháp luật của chính quyền Việt Nam Cộng hòa (1967- 1975) (85)
    • 3.2. Tổ chức và nhân sự thực hiện hoạt động xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền Việt Nam Cộng hòa giai đoạn 1967-1975 (87)
      • 3.2.1. Về mặt tổ chức (87)
      • 3.2.2. Về mặt nhân sự (88)
    • 3.3. Hoạt động xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền Việt Nam Cộng hòa giai đoạn 1967-1975 (98)
      • 3.3.1. Thẩm quyển ban hành văn bản (98)
      • 3.3.2. Quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật (101)
      • 3.3.3. Cơ chế giám sát và kiểm soát đối với hoạt động xây dựng hệ thống văn bản (104)
      • 3.3.4. Những chuyển biến trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền Việt Nam Cộng hòa giai đoạn 1967-1975 (106)
    • 4.1. Đặc điểm (119)
    • 4.2. Kết quả và hạn chế (125)
      • 4.2.1. Kết quả đạt được (125)
      • 4.2.2. Một số hạn chế (129)
    • 4.3. Tác động của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (134)
      • 4.3.1. Đối với chính trị (134)
      • 4.3.2. Đối với kinh tế -xã hội (137)
      • 4.3.3. Đối với văn hóa - giáo dục (141)
    • 4.4. Giá trị của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền Việt Nam Cộng hòa (1955-1975) trong nghiên cứu lịch sử và xây dựng pháp luật (145)
      • 4.4.1. Giá trị trong nghiên cứu lịch sử (145)
      • 4.4.2. Giá trị trong xây dựng pháp luật (148)
  • KẾT LUẬN (152)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (162)

Nội dung

Đối tƣợng nghiên cứu Quá trình xây dựng hệ thống VBQPPL của chính quyền trung ương VNCH, cụ thể là: - Các nhân tố tác động đến sự hình thành hệ thống VBQPPL của chính quyền VNCH; những

Phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu

Phương pháp nghiên cứu

4.1.1 Cơ sở phương pháp luận

Luận án “Lịch sử xây dựng hệ thống VBQPPL của chính quyền VNCH (1955-1975)” áp dụng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác – Lênin, đặc biệt là quan điểm duy vật lịch sử và phép biện chứng Tác giả nghiên cứu hoạt động xây dựng hệ thống VBQPPL của chính quyền VNCH trong giai đoạn 1955-1975 nhằm phân tích, giải thích và đánh giá Điều này tạo nền tảng cho luận án để nhìn nhận một cách chân thực và khoa học về cơ sở hình thành cũng như những chuyển biến cơ bản trong quá trình xây dựng hệ thống VBQPPL của chính quyền VNCH.

4.1.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

Trong nghiên cứu, tác giả áp dụng hai phương pháp chính của Khoa học Lịch sử, bao gồm phương pháp lịch sử và phương pháp logic.

Phương pháp lịch sử được áp dụng để tái hiện quá trình xây dựng hệ thống VBQPPL của chính quyền VNCH, một thực thể quan trọng trong lịch sử Sự ra đời và hoàn thiện của hoạt động này diễn ra qua một quá trình lịch sử, giúp luận án làm rõ tiến trình hình thành và những chuyển biến trong hoạt động xây dựng hệ thống VBQPPL Những chuyển biến này gắn liền với bối cảnh lịch sử cụ thể của từng giai đoạn tồn tại của chính quyền VNCH.

Phương pháp logic được áp dụng để tổng quát hóa quá trình xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) của chính quyền VNCH, bao gồm các đặc điểm, kết quả và hạn chế trong quá trình này Hệ thống VBQPPL của chính quyền VNCH có tác động và giá trị quan trọng trong nghiên cứu lịch sử cũng như trong việc xây dựng pháp luật hiện nay.

Việc áp dụng phương pháp lịch sử và logic trong nghiên cứu giúp phục dựng quá trình xây dựng hệ thống VBQPPL của chính quyền VNCH từ năm 1955 đến 1975, đồng thời phân tích các đặc điểm, kết quả và hạn chế của hệ thống này Nghiên cứu cũng đánh giá tác động và giá trị của hệ thống VBQPPL đối với sử học và pháp luật Việt Nam hiện nay Đối tượng nghiên cứu liên quan đến nhiều lĩnh vực như Sử học, Văn bản học, Luật học, và Hành chính học, do đó, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu liên ngành Sự kết hợp các phương pháp từ nhiều lĩnh vực không chỉ kế thừa kết quả nghiên cứu trước đó mà còn mở rộng góc nhìn về hoạt động xây dựng hệ thống VBQPPL, làm cho đối tượng nghiên cứu trở nên rõ ràng và sâu sắc hơn.

Luận án khai thác nguồn tài liệu lưu trữ về văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) của chính quyền VNCH, được bảo quản tại Trung tâm Lưu trữ Quốc gia II, bao gồm hồ sơ từ các Phông Phủ Tổng thống Đệ nhất và Đệ nhị Cộng hòa, Phủ Thủ tướng, Hội đồng Quân nhân cách mạng, và Tổng bộ Văn hóa xã hội Ngoài ra, công báo VNCH và Quy phạm vựng tập sẽ cung cấp thông tin bổ sung liên quan đến đối tượng nghiên cứu Công báo VNCH cung cấp thông tin về quy định ban hành và triển khai văn bản, trong khi Quy phạm vựng tập hệ thống hóa các loại hình VBQPPL đã ban hành theo từng năm, bao gồm tên loại văn bản, thời gian ban hành và nội dung tóm tắt Đây là nguồn tư liệu quan trọng nhất cho luận án.

Các luận văn, luận án đã được công bố và bảo vệ thành công, cùng với các công trình chuyên khảo, bài viết trên tạp chí khoa học và hội thảo nghiên cứu, là nguồn tư liệu quan trọng liên quan đến đối tượng nghiên cứu của luận án Tác giả đặc biệt chú trọng vào việc kế thừa và phát huy nguồn tư liệu này, hiện đang được bảo quản tại thư viện Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Thành.

Nguồn tư liệu

Nguồn thông tin về đối tượng nghiên cứu được thu thập từ các trang thông tin điện tử như Quốc hội, Chính phủ, Bộ Nội vụ, Cục Văn thư Lưu trữ nhà nước và Trung tâm Lưu trữ Quốc gia II.

Đóng góp của luận án

Luận án là nghiên cứu đầu tiên và có hệ thống về quá trình xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) của chính quyền Việt Nam Cộng hòa (VNCH) trong giai đoạn 1955-1975 Do đó, luận án đóng góp quan trọng về mặt khoa học và thực tiễn.

Luận án phân tích quá trình xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) của chính quyền Việt Nam Cộng hòa (VNCH) trong giai đoạn lịch sử từ 1955 đến 1975, đồng thời rút ra những đặc điểm nổi bật của quá trình này.

- Luận án phân tích kết quả, hạn chế và lý giải nguyên nhân trong quá trình xây dựng hệ thống VBQPPL của chính quyền VNCH

Luận án phân tích tác động của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) do chính quyền Việt Nam Cộng Hòa (VNCH) xây dựng, nhấn mạnh ảnh hưởng của nó đến đời sống chính trị, kinh tế - xã hội và văn hóa - giáo dục tại Miền Nam Việt Nam trước năm 1975.

Luận án phân tích vai trò của hệ thống VBQPPL trong nghiên cứu Khoa học lịch sử, đồng thời rút ra những giá trị từ hệ thống VBQPPL của chính quyền VNCH, có thể áp dụng trong bối cảnh hiện nay.

- Luận án góp phần vào việc nghiên cứu lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam, lịch sử hành chính Việt Nam

Luận án cung cấp nguồn tư liệu quý giá cho giảng dạy, học tập và nghiên cứu, phục vụ cho các nhà nghiên cứu, giảng viên, học viên và sinh viên có nhu cầu tìm hiểu.

Cấu trúc của luận án

Ngoài phần dẫn luận, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính của luận án được kết cấu thành 4 chương

Chương 1 trình bày các khái niệm cơ bản và tổng quan về tình hình nghiên cứu liên quan đến việc xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền Việt Nam Cộng hòa từ năm 1955 Nội dung này giúp làm rõ những đặc điểm và thách thức trong quá trình hình thành hệ thống pháp luật, đồng thời nêu bật vai trò của các văn bản quy phạm pháp luật trong việc quản lý và điều hành xã hội.

Chương 2: Chính quyền Việt Nam Cộng hòa xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật giai đoạn 1955 -1967

Chương 3: Chính quyền Việt Nam Cộng hòa xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật giai đoạn 1967 -1975

Chương 4: Một số nhận xét về quá trình xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền Việt Nam Cộng hòa (1955-1975).

MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN XÂY DỰNG HỆ THỐNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CHÍNH QUYỀN VIỆT NAM CỘNG HÒA (1955-1975)

Các khái niệm sử dụng trong luận án

Thuật ngữ “văn bản” có nguồn gốc từ tiếng Latin “documentum”, mang nghĩa là sự chứng minh, chứng nhận Theo Đại từ điển tiếng Việt, “văn” được hiểu là “chữ nghĩa, hình thức ngôn ngữ được trau chuốt cho hay, đẹp”, trong khi “bản” là “tờ giấy, tập giấy có hình chữ chứa đựng nội dung nhất định” Văn bản được định nghĩa là “bản viết hoặc in, mang một nội dung nhất định, thường để lưu lại” hoặc là “chuỗi ký hiệu ngôn ngữ hay những ký hiệu thuộc hệ thống nào đó, làm thành một chỉnh thể mang một nội dung, ý nghĩa trọn vẹn”.

Văn bản được định nghĩa là “phương tiện ghi tin và truyền đạt thông tin bằng ngôn ngữ hoặc ký hiệu nhất định” (Trung tâm Từ điển học, 2009, tr.1406) Theo cách hiểu này, văn bản bao gồm nhiều hình thức như cuốn truyện, bài báo, bài thơ, bài hát, gia phả, văn bia, câu đối, lá thư, và các tài liệu, giấy tờ trong hoạt động quản lý của các cơ quan, tổ chức Nó không chỉ là phương tiện giao tiếp mà còn là sản phẩm của hoạt động giao tiếp, dùng để ghi chép và truyền đạt thông tin từ một chủ thể đến chủ thể khác nhằm đáp ứng các yêu cầu hoặc mục đích nhất định.

Văn bản được hiểu theo nghĩa hẹp trong lĩnh vực hành chính học, chỉ các công văn, giấy tờ phát sinh từ hoạt động quản lý của các cơ quan tổ chức Theo Vương Đình Quyền (2005), văn bản bao gồm các loại như luật, sắc luật, sắc lệnh, nghị định, nghị quyết, quyết định, điều lệ, thông tư, chỉ thị, báo cáo, thư công, công điện, công lệnh, phiếu gửi, giấy giới thiệu và giấy đi đường (Thủ tướng Chính phủ, 1957) Những loại văn bản này đều có đầy đủ thể thức, nội dung hoàn chỉnh, cấu trúc thống nhất và độc lập trong giao tiếp.

Trong luận án này, tác giả tập trung nghiên cứu văn bản theo nghĩa hẹp, cụ thể là các công văn giấy tờ được hình thành trong quá trình hoạt động của các cơ quan, tổ chức Những văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và điều hành công việc của chính các cơ quan, tổ chức đó.

1.1.2 Văn bản quy phạm pháp luật

VBQPPL là một phần quan trọng trong hệ thống văn bản quản lý nhà nước tại Việt Nam Trước năm 1996, khái niệm VBQPPL chưa được đề cập trong quy định pháp luật, mà chỉ được nhắc đến dưới các tên gọi khác như “văn bản pháp luật” hay “văn bản pháp quy” Trong giai đoạn này, VBQPPL không có định nghĩa rõ ràng, chỉ quy định về hình thức văn bản của các cơ quan nhà nước Để thống nhất và làm rõ thuật ngữ, các tài liệu nghiên cứu và pháp luật sau này đã chính thức gọi những văn bản chứa quy tắc xử sự chung do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành là VBQPPL.

Khái niệm văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) lần đầu tiên được định nghĩa tại Điều 1 của Luật ban hành VBQPPL năm 1996, mô tả rằng VBQPPL là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục luật định, chứa các quy tắc xử sự chung và được Nhà nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa Thuật ngữ này sau đó được quy định lại với một số điểm thay đổi trong Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành VBQPPL.

Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) đã trải qua nhiều giai đoạn, bắt đầu từ năm 2002 với các quy định của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, tiếp theo là các luật ban hành VBQPPL vào năm 2004, 2008 và 2015 Khái niệm VBQPPL đã được Quốc hội nhiều khóa sử dụng, mặc dù có nhiều cách diễn đạt khác nhau, nhưng đều chỉ ra những đặc điểm chung như chứa đựng các quy tắc xử sự chung, mang tính bắt buộc và được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định Cách hiểu này hiện nay được quy định tại Điều

Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) năm 2015 quy định rằng VBQPPL là tài liệu chứa quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự và thủ tục được quy định trong luật này (Quốc hội, 2015, tr.01).

Thuật ngữ văn bản pháp quy, văn bản pháp luật hay VBQPPL đều chỉ những quy tắc xử sự chung, có tính bắt buộc và thể hiện ý chí của nhà nước, được ban hành theo trình tự thủ tục luật định và được đảm bảo thực hiện VBQPPL là thành quả của sự phát triển lịch sử pháp luật nhân loại, với hệ thống có tính thứ bậc, thống nhất và kế thừa qua các thời kỳ lịch sử và chính thể nhà nước Do đó, việc sử dụng khái niệm VBQPPL để chỉ các văn bản lập pháp và lập quy của chính quyền VNCH trong giai đoạn 1955-1975 là hợp lý Hệ thống VBQPPL của VNCH bao gồm văn bản lập pháp như hiến pháp, luật, sắc luật, dụ và văn bản lập quy như sắc lệnh, nghị định, quyết định.

Văn bản lập pháp là những quy tắc luật pháp tổng quát, điều chỉnh mọi hoạt động của cộng đồng quốc gia (Lê Văn An, 1959, tr.45) Những văn bản này không chỉ quy định mà còn chi phối hành vi pháp lý của các cơ quan, tổ chức và người dân trong phạm vi quản lý của chính quyền Để áp dụng hiệu quả các quy tắc lập pháp, VNCH đã ban hành các văn bản cụ thể hóa và áp dụng quy tắc này trong các cơ quan công quyền và đối với dân chúng Hệ thống văn bản lập quy đã được hình thành và triển khai vào thực tế cuộc sống, đặt ra các quy định về thiết lập, tổ chức và điều hành các cơ quan công quyền cũng như quản trị nhân viên (Lê Thái Ất, 1969, tr.22).

1.1.3 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật

Hệ thống VBQPPL là khái niệm liên quan đến pháp luật, phản ánh thực trạng các nguồn của pháp luật Nó thể hiện pháp luật dưới dạng văn bản và mô tả mối liên hệ giữa các văn bản trong một chỉnh thể toàn vẹn.

Trong luận án, tác giả định nghĩa hệ thống VBQPPL là tập hợp các loại hình văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, có mối quan hệ chặt chẽ và tính thứ bậc rõ ràng, tạo thành một thể thống nhất và hoàn chỉnh Hệ thống này đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và điều hành các lĩnh vực của nhà nước Cụ thể, hệ thống VBQPPL của chính quyền VNCH (1955 - 1975) bao gồm hiến pháp, luật, dụ, sắc luật, sắc lệnh, nghị định và quyết định.

Hiến pháp là văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội ban hành, có giá trị pháp lý cao nhất trong hệ thống pháp luật, quy định các vấn đề cơ bản của nhà nước như hình thức, bản chất, chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, cùng quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân và tổ chức, cũng như hoạt động của các cơ quan nhà nước (Bộ Tư pháp & Viện Khoa học pháp lý, 2018, tr.30) Trong giai đoạn 1955, Miền Nam Việt Nam đã có những biến động quan trọng liên quan đến việc thực thi hiến pháp.

1975, chính quyền VNCH hoạt động theo sự điều chỉnh của bản Hiếp pháp đã được ban hành ngày 26/10/1956 và ngày 1/4/1967 do Quốc hội VNCH ban hành

Luật là một loại văn bản quy phạm pháp luật do quốc hội hoặc nghị viện ban hành, có hiệu lực pháp lý cao nhất, chỉ đứng dưới hiến pháp (Lê Thái Ất, 1969, tr.472) Trong hoạt động của chính quyền Việt Nam Cộng Hòa, luật là văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của quốc hội, điều chỉnh những quan hệ cơ bản và quan trọng nhất trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa và xã hội.

Dụ là loại văn bản có nguồn gốc từ thời kỳ phong kiến, ghi lại những lời truyền dạy và khuyên nhủ của nhà vua đối với bề tôi và thần dân Đây là văn bản do nhà vua ban hành, với đặc điểm nổi bật là đưa ra các mệnh lệnh và yêu cầu bắt buộc thần dân thi hành, nhưng lại sử dụng lối văn mang tính chất truyền dạy và khuyên răn để tăng cường sức thuyết phục.

Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

1.2.1 Những nghiên cứu mang tính lý luận về xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật

Các nghiên cứu lý luận về xây dựng hệ thống văn bản, đặc biệt là hệ thống VBQPPL, cung cấp cơ sở lý luận và khung lý thuyết cho luận án Việc khai thác hiệu quả nguồn tư liệu này sẽ giúp luận án đưa ra những luận cứ vững chắc cho các luận điểm được hình thành trong quá trình nghiên cứu.

Sách "Luật hiến pháp và chính trị học" (1969) của Nguyễn Văn Bông phân tích các thể chế chính trị toàn cầu và Việt Nam Tác giả tập trung vào quá trình xây dựng Hiến pháp VNCH, bao gồm khái niệm, thẩm quyền ban hành và quyền tu chỉnh hiến pháp Những thông tin này cung cấp cái nhìn sâu sắc về Hiến pháp năm 1956 và năm 1967, hai văn bản quan trọng trong hệ thống VBQPPL của chính quyền VNCH.

Sách "Hình luật tổng quát" (1970) của Nguyễn Quang Quýnh phân tích vai trò quan trọng của hình luật đối với cả nhà cầm quyền và công dân, vì nó liên quan trực tiếp đến tự do, danh dự, tài sản và sinh mạng cá nhân Tác giả bày tỏ quan điểm về dự thảo Hình luật khi cơ quan hành pháp chuyển qua Quốc hội VNCH năm 1969, với mong muốn góp phần vào việc xây dựng một nền hình luật Việt Nam duy nhất và tiến bộ Trong quá trình tồn tại của chính quyền VNCH, các hoạt động xây dựng hệ thống VBQPPL đã nhận được ý kiến đóng góp từ các nhà khoa học, giúp cho hoạt động này ngày càng hoàn thiện và hiệu quả hơn.

Với giáo trình Lịch sử Nhà nước và pháp luật (2015), Trường Đại học Luật Hà

Nội biên soạn đã phân tích mối liên hệ giữa nhà nước và pháp luật, cùng với nguồn gốc, đặc điểm và tính quy luật của chúng Công trình cũng xem xét quá trình hình thành nhà nước và pháp luật tại Việt Nam từ thời Văn Lang - Âu Lạc cho đến nay Đặc biệt, giáo trình đề cập đến hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền VNCH, bao gồm nội dung cơ bản của Hiến pháp năm 1967 và bộ Hình luật năm 1972.

Chính quyền VNCH, khác với chính quyền thực dân cũ thời Pháp thuộc, được tổ chức theo hình thức Cộng hòa Tổng thống và có hệ thống pháp luật hoàn chỉnh, bao gồm cả hiến pháp Nhận định này là cơ sở quan trọng cho luận án nghiên cứu, nhằm kiểm chứng sự hình thành và quá trình chuyển biến của hoạt động xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền VNCH.

Công trình "Lý luận nhà nước và pháp luật" của tác giả Phạm Hồng Thái và Đinh Văn Mậu cung cấp cái nhìn tổng quan về lý luận nhà nước và pháp luật của một quốc gia Tác giả đã phân tích lịch sử xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL), đồng thời trình bày các loại VBQPPL, thẩm quyền ban hành và hiệu lực của chúng.

Phạm Hồng Thái và Đinh Văn Mậu (2009) đã phân tích các tiêu chí phân loại văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) dựa trên tính tối cao của luật trong hệ thống văn bản pháp luật, bao gồm Luật (hiến pháp, đạo luật, bộ luật) và các văn bản quy phạm pháp luật dưới luật (pháp lệnh, nghị quyết, lệnh, nghị định, quyết định, thông tư) Họ cũng phân chia VBQPPL theo ngành luật như luật hành chính, luật hình sự, luật dân sự, và dựa vào không gian lãnh thổ, xác định hiệu lực trên phạm vi toàn quốc hay địa phương, cũng như theo đối tượng áp dụng và chủ thể ban hành.

Tác giả đã kế thừa những thông tin lý luận về văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) để phân loại hệ thống VBQPPL được sản sinh trong hoạt động quản lý và điều hành của chính quyền Việt Nam Cộng hòa (VNCH) từ năm 1955 đến 1975.

Ngoài các nghiên cứu trong nước, còn có nhiều công trình của tác giả nước ngoài về quá trình xây dựng hệ thống VBQPPL Các khía cạnh như quy trình và tiêu chí đánh giá hiệu quả, chất lượng của hệ thống VBQPPL đang được phân tích một cách toàn diện và sâu sắc Dưới đây là một số công trình tiêu biểu.

Cuốn sách Legislative Drafting (soạn thảo dự Luật) của G.C.Thornton (ed) do

Cuốn sách của Butterworths Pushier, London, xuất bản năm 1996, đã giúp những người mới bắt đầu trong lĩnh vực soạn thảo luật pháp hiểu rõ các công việc cần thiết Tác giả nhấn mạnh rằng một người soạn thảo giỏi không bao giờ hoàn toàn hài lòng với bản dự thảo, mà luôn tìm cách cải tiến Để nâng cao chất lượng soạn thảo, cần chú ý đến cấu trúc, đảm bảo sự rõ ràng và chính xác, liên tục đặt câu hỏi và cải thiện thói quen soạn thảo Sự sẵn sàng chấp nhận thay đổi và cung cấp đủ nguồn lực nhân sự và công nghệ cũng rất quan trọng Cuối cùng, việc lập kế hoạch để luật luôn được cập nhật là yếu tố quyết định đến chất lượng văn bản quy phạm pháp luật.

Tác giả Ann Seidman, Robert B.Seidman và Nalin Abeyesekere (2003) đã đề cập đến vấn đề lập pháp trong tác phẩm Assessing Legislation - A manual for legislators

Cuốn sách "Soạn thảo luật pháp vì tiến bộ xã hội dân chủ" do Kluwer Law International phát hành năm 2003, được dịch bởi Nguyễn Duy Hưng, Lưu Tiến Dũng và Nguyễn Khánh Ngọc, đề cập đến phương pháp và kỹ thuật lập pháp Tác phẩm xác định vai trò và trách nhiệm của nhà soạn thảo luật, cùng với các yếu tố quan trọng trong quy trình lập pháp Đặc biệt, cuốn sách phân tích 23 kỹ năng soạn thảo văn bản cụ thể, giúp các nhà làm luật xây dựng đạo luật hiệu quả Nội dung này có giá trị tham khảo cho nghiên cứu về quy trình ban hành và tổ chức nhân sự trong hoạt động xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền VNCH.

Công trình "Pháp luật hành chính của Cộng hoà Pháp" của Martine Lombard và Gilles Dumont, phát hành năm 2007, là tác phẩm phân tích chi tiết về sự hình thành và phát triển của hệ thống pháp luật hành chính tại Pháp Cuốn sách giải thích nguồn luật và trật tự thứ bậc giữa các nguồn của pháp luật hành chính, cùng với cơ chế kiểm tra sự tuân thủ trật tự này Chương I cung cấp cái nhìn sâu sắc về các nguồn luật, bao gồm quy phạm hiến định, quy phạm pháp luật quốc tế, pháp luật của Liên minh Châu Âu, án lệ, luật và văn bản dưới luật, pháp lệnh và thông tư bắt buộc Tác phẩm cũng đưa ra tiêu chí kiểm tra tính hợp hiến và sự phù hợp của quyết định hành chính với điều ước quốc tế, cùng với cơ chế giám sát của Tham chính viện đối với pháp lệnh và tính hợp pháp của thông tư Những nội dung này có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá hoạt động ban hành và triển khai hệ thống VBQPPL của chính quyền VNCH, cũng như các yếu tố kế thừa và tiếp thu hệ thống VBQPPL của Pháp tại Việt Nam.

Lon L.Fuller (1969) với tác phẩm The Morality of Law (đạo của pháp luật), Yale

University Press đã chỉ ra rằng một văn bản pháp luật sẽ mất hiệu lực nếu mắc phải một trong 8 lỗi cơ bản: (1) thiếu tính quy phạm, (2) không công khai quy định cho công chúng, (3) ngôn từ tối nghĩa, (4) quy định hiệu lực hồi tố, (5) quy phạm mâu thuẫn, (6) quy định không thể thực thi, (7) thay đổi thường xuyên, và (8) thiếu tính nhất quán trong áp dụng Những tiêu chuẩn này, theo giáo sư Lon L Fuller, là thiết yếu cho một hệ thống pháp luật Việc thiếu một trong các tiêu chí này sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến chức năng và tác dụng của hệ thống pháp luật Các tiêu chí của giáo sư Fuller là tài liệu quan trọng cho nghiên cứu về chất lượng ban hành văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) ở Việt Nam, đồng thời cung cấp cơ sở để xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng VBQPPL, đặc biệt là của chính quyền VNCH trong giai đoạn 1955-1975.

Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD, 2001) đã công bố bài viết

Cải thiện các công cụ chính sách thông qua đánh giá tác động đã chỉ ra rằng, tại các nước thành viên OECD, việc rà soát và đánh giá chất lượng văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) là nhiệm vụ hàng ngày của tất cả các Bộ trong Chính phủ Mỗi Bộ thường có một bộ phận chuyên trách về rà soát và đánh giá văn bản pháp luật mà Bộ đó thực thi Ngoài ra, một số quốc gia còn có các tổ chức nhà nước độc lập, thường xuyên thực hiện việc rà soát và đánh giá chất lượng VBQPPL liên quan đến các lĩnh vực hoặc đối tượng cụ thể Nhờ đó, văn bản pháp luật có thể được bổ sung và sửa đổi hàng năm, đảm bảo chất lượng và tính khả thi trong thực thi, từ đó tạo ra sự ổn định và tin cậy cho công chúng Bài viết cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của hoạt động rà soát và kiểm tra hệ thống VBQPPL trước và sau khi ban hành, đồng thời cung cấp thông tin giá trị để đánh giá công tác thẩm tra văn bản của chính quyền VNCH trong bối cảnh thực tiễn.

Mặc dù các công trình nghiên cứu không tập trung trực tiếp vào quá trình xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) của chính quyền VNCH, nhưng chúng cung cấp cơ sở lý luận và tiêu chí chuyên môn quan trọng liên quan đến văn bản và VBQPPL Các yếu tố như quy trình ban hành VBQPPL, phương pháp và tiêu chí đánh giá hiệu quả, chất lượng ban hành VBQPPL được đề cập Tác giả đã áp dụng những kết quả nghiên cứu này để phát triển các luận điểm và luận cứ chuyên môn trong việc khảo sát lịch sử xây dựng hệ thống VBQPPL của chính quyền VNCH.

1.2.2 Nghiên cứu về chính quyền và tổ chức bộ máy chính quyền Việt Nam Cộng hòa (1955-1975)

Những vấn đề kế thừa và đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu của luận án

1.3.1 Những vấn đề kế thừa từ các công trình nghiên cứu trước đây

VBQPPL, được hình thành trong quá trình hoạt động của chính quyền VNCH, đã thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học và nhà quản lý nghiên cứu từ nhiều góc độ khác nhau Các nghiên cứu này đã làm sáng tỏ nhiều vấn đề liên quan đến lịch sử văn bản và hệ thống VBQPPL của chính quyền VNCH Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả luận án không chỉ khai thác tài liệu lưu trữ mà còn kế thừa các công trình trước đó, đồng thời xác định những khoảng trống và vấn đề cần giải quyết Luận án đã sử dụng các nguồn tư liệu và kế thừa các nghiên cứu trước với nội dung cụ thể nhằm phục vụ cho mục tiêu này.

Những cơ sở lý luận và khung lý thuyết về xây dựng hệ thống VBQPPL từ các công trình nghiên cứu bằng tiếng Việt và tiếng Anh cho phép tác giả tiếp cận đa dạng đối tượng nghiên cứu Việc khai thác triệt để các nguồn tài liệu này sẽ cung cấp cơ sở và luận cứ vững chắc cho các luận điểm trong luận án.

Nghiên cứu về thể chế chính trị và tổ chức bộ máy chính quyền VNCH giúp tác giả luận án hiểu rõ bối cảnh và ảnh hưởng của thể chế chính trị đến hoạt động xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) của chính quyền này Đồng thời, việc khai thác yếu tố tổ chức bộ máy của chính quyền VNCH, đặc biệt trong quá trình triển khai xây dựng hệ thống VBQPPL, cũng được nhấn mạnh.

Các công trình trước đây đã công bố và giới thiệu hệ thống tài liệu lưu trữ về tổ chức bộ máy và văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) của chính quyền Việt Nam Cộng hòa (1955-1975) Những nguồn tư liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về quy mô, phạm vi bao phủ và mức độ điều chỉnh trong nền hành chính của hệ thống VBQPPL của chính quyền VNCH.

Dưới góc độ văn bản học, các nghiên cứu về hệ thống VBQPPL của chính quyền VNCH (1955-1975) đã cung cấp những nội dung quan trọng như quy định, loại hình văn bản, thẩm quyền, thể thức và kỹ thuật trình bày Những yếu tố này là tiền đề cần thiết để đánh giá sự chuyển biến trong việc ban hành và triển khai hệ thống VBQPPL của chính quyền VNCH trong giai đoạn này.

Vào thứ năm, các công trình đã được đề cập trong phần lịch sử đã bắt đầu đưa ra những nhận xét và đánh giá về hoạt động xây dựng các loại văn bản như hiến pháp và luật trong hệ thống VBQPPL của chính quyền VNCH Những tiền đề này rất quan trọng cho việc nghiên cứu tiếp theo, nhằm đưa ra những nhận xét và đánh giá chân thực, khách quan về quá trình xây dựng hệ thống VBQPPL của chính quyền VNCH.

Hệ thống VBQPPL cần quản lý mọi lĩnh vực trong đời sống quốc gia Khi nghiên cứu, cần tìm hiểu tình hình và kết quả nghiên cứu trước đó Các công trình nghiên cứu khoa học về tự nhiên và xã hội được lưu trữ làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo Những kết quả này đã làm sáng tỏ nhiều vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hệ thống VBQPPL của chính quyền VNCH, tạo cơ sở quan trọng cho việc nghiên cứu lịch sử xây dựng hệ thống này.

1.3.2 Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu

Trong các nghiên cứu trước đây, các tác giả đã đề cập đến nhiều khía cạnh của hoạt động xây dựng hệ thống VBQPPL của chính quyền VNCH Tuy nhiên, do cấu trúc chung của các vấn đề, họ chưa phân tích sâu về quá trình ban hành và triển khai hệ thống này Do đó, luận án sẽ kế thừa có chọn lọc nội dung từ các công trình nghiên cứu trước và giải quyết những vấn đề chính liên quan đến hệ thống VBQPPL của chính quyền VNCH.

Thứ nhất, phục dựng lại sự hình thành và những chuyển biến của hoạt động xây dựng hệ thống VBQPPL của chính quyền VNCH (1955-1975) dưới góc độ lịch sử

Nghiên cứu về quá trình xây dựng và hoàn thiện hệ thống VBQPPL đã được đề cập trong nhiều công trình trước đây, nhưng chỉ tập trung vào một số giai đoạn nhất định Luận án này mở rộng phạm vi nghiên cứu từ khi chính quyền VNCH hình thành cho đến khi kết thúc hoạt động, mang đến những khía cạnh nghiên cứu mới và chuyên sâu hơn so với các công trình trước.

Các nghiên cứu trước đây chủ yếu không tập trung vào hoạt động xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) của chính quyền VNCH, mà chỉ đề cập đến một số vấn đề liên quan như quá trình ban hành hiến pháp, xây dựng bộ luật, và các loại hình văn bản quản lý trong giai đoạn Đệ nhất Cộng hòa Do đó, luận án này sẽ kế thừa có chọn lọc và khai thác nguồn tư liệu lưu trữ để phục dựng lịch sử xây dựng hệ thống VBQPPL của chính quyền VNCH một cách hệ thống, khách quan và khoa học.

Luận án sẽ phân tích bối cảnh lịch sử và các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) của chính quyền Việt Nam Cộng hòa (VNCH) trong các giai đoạn từ 1955 đến 1975, chia thành ba giai đoạn cụ thể: 1955-1963, 1963-1967 và 1967-1975.

Luận án phân tích tổ chức và nhân sự trong hoạt động xây dựng hệ thống VBQPPL của chính quyền VNCH qua từng giai đoạn, nhằm làm rõ sự chuyển biến của các yếu tố này trong quá trình tồn tại của chính quyền Nghiên cứu cũng chỉ ra tác động của tổ chức bộ máy và nhân sự đối với hoạt động xây dựng hệ thống VBQPPL của chính quyền VNCH.

Luận án phân tích hoạt động ban hành hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) của chính quyền Việt Nam Cộng Hòa (VNCH), tập trung vào các quy định liên quan đến việc xây dựng hệ thống VBQPPL, các cơ quan và chức vụ có thẩm quyền ban hành văn bản, cũng như quy trình thực hiện việc ban hành các văn bản này.

Luận án nghiên cứu về việc triển khai hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) của chính quyền Việt Nam Cộng Hòa (VNCH), tập trung vào các khía cạnh như hiệu lực thi hành của văn bản, cũng như các hoạt động kiểm tra, sửa đổi, bãi bỏ và thu hồi VBQPPL.

Luận án nghiên cứu các loại hình văn bản trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) của chính quyền VNCH, bao gồm văn bản lập pháp như hiến pháp, luật, dụ, sắc luật và văn bản lập quy như sắc lệnh, nghị định, quyết định Phân tích sẽ tập trung vào chức năng, thẩm quyền ban hành, số lượng và phạm vi điều chỉnh của các loại văn bản này Ngoài ra, luận án còn so sánh các loại hình văn bản và phân tích sự chuyển biến của từng loại qua các giai đoạn tồn tại của chính thể, nhằm làm rõ sự hoàn thiện trong hoạt động xây dựng hệ thống VBQPPL của chính quyền VNCH.

Thứ hai, luận án phân tích đặc điểm quá trình xây dựng hệ thống VBQPPL của chính quyền VNCH (1955-1975)

Thứ ba, luận án phân tích kết quả, hạn chế của hoạt động xây dựng hệ thống VBQPPL của chính quyền VNCH (1955-1975)

CHÍNH QUYỀN VIỆT NAM CỘNG HÒA XÂY DỰNG HỆ THỐNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT GIAI ĐOẠN 1955 – 1967

CHÍNH QUYỀN VIỆT NAM CỘNG HÒA XÂY DỰNG HỆ THỐNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT GIAI ĐOẠN 1967-1975

Ngày đăng: 01/07/2023, 21:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Albert P. Blaustein, Jay A. Sigler. (2015). Các bản hiến pháp làm nên lịch sử. Hà Nội: NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các bản hiến pháp làm nên lịch sử
Tác giả: Albert P. Blaustein, Jay A. Sigler
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2015
2. Ann Seidman. Robert B.Seidman - Nalin Abeyesekere (2003). Assessing Legislation - A manual for legislators Sách, tạp chí
Tiêu đề: Assessing Legislation - A manual for legislators
Tác giả: Ann Seidman, Robert B. Seidman, Nalin Abeyesekere
Năm: 2003
3. Arr GouGal. (1917). Direction des Archives et Bibliothèques du Gouvernement G n ral de l’Indochine Sách, tạp chí
Tiêu đề: Direction des Archives et Bibliothèques du Gouvernement G n ral de l’Indochine
Tác giả: Arr GouGal
Năm: 1917
4. Ban Chỉ đạo tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị. (1995). Tổng kết cuộc kháng chiến chống Mỹ c u nước, Thắng lợi và bài học. Hà Nội: NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng kết cuộc kháng chiến chống Mỹ c u nước, Thắng lợi và bài học
Tác giả: Ban Chỉ đạo tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1995
5. Ban Chỉ đạo tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị. (2000). Chiến tranh cách m ng Việt Nam (1945-1975): Thắng lợi và bài học. Hà Nội: Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến tranh cách m ng Việt Nam (1945-1975): Thắng lợi và bài học
Tác giả: Ban Chỉ đạo tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị
Nhà XB: Chính trị Quốc gia
Năm: 2000
6. Bộ Chiêu Hồi. (1973). hương trình hi u hồi của Chính phủ VNCH. Sài Gòn Sách, tạp chí
Tiêu đề: hương trình hi u hồi của Chính phủ VNCH
Tác giả: Bộ Chiêu Hồi
Nhà XB: Sài Gòn
Năm: 1973
7. Bộ Nội vụ VNCH. (1961). Nghị ịnh số 217-BNV/NC/8 về tổ ch c các Tòa hành chính tỉnh của Bộ trưởng Bộ Nội vụ VNCH, hồ sơ số 2677, PTT-ĐI Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị ịnh số 217-BNV/NC/8 về tổ ch c các Tòa hành chính tỉnh của Bộ trưởng Bộ Nội vụ VNCH
Tác giả: Bộ Nội vụ VNCH
Năm: 1961
8. Bộ Nội vụ VNCH. (1974). vấn ề ủy quyền h ị hương. Sài Gòn Sách, tạp chí
Tiêu đề: vấn ề ủy quyền h ị hương
Tác giả: Bộ Nội vụ VNCH
Nhà XB: Sài Gòn
Năm: 1974
9. Bộ Thông tin VNCH. (1964). hương trình h t ộng của Chính phủ N H nă 1964. Sài Gòn: Sở Ấn loát - Bộ Thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: hương trình h t ộng của Chính phủ N H nă 1964
Tác giả: Bộ Thông tin VNCH
Nhà XB: Sở Ấn loát - Bộ Thông tin
Năm: 1964
11. B i Đình Thanh. (2007). Bản ĩnh iệt Nam qua cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954- 1975). Hà Nội: NXB Tri thức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản ĩnh iệt Nam qua cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954- 1975)
Tác giả: B i Đình Thanh
Nhà XB: NXB Tri thức
Năm: 2007
12. B i Quang Khánh. (1961). Hành chánh địa phương chỉ nam. T hí nghi n u hành h nh, 5(10) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hành chánh địa phương chỉ nam
Tác giả: B i Quang Khánh
Nhà XB: T hí nghi n u hành h nh
Năm: 1961
13. Lê Thị Nguyệt Lưu (2003). Xây dựng và b n hành văn bản của thời Việt Nam dân chủ cộng hòa 1945 – 1975, (Luận văn ngành Lịch sử Việt Nam, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng và b n hành văn bản của thời Việt Nam dân chủ cộng hòa 1945 – 1975
Tác giả: Lê Thị Nguyệt Lưu
Nhà XB: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội
Năm: 2003
15. Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước. (2017). Từ iển thuật ngữ văn thư ưu trữ. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ iển thuật ngữ văn thư ưu trữ
Tác giả: Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2017
16. Cung Trọng Bảo. (1973). Vấn ề kiểm hiến trong pháp chế Việt Nam (Luận văn cao học hành chính, Trường Quốc gia hành chính) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn ề kiểm hiến trong pháp chế Việt Nam
Tác giả: Cung Trọng Bảo
Nhà XB: Trường Quốc gia hành chính
Năm: 1973
17. Daniel Ellsberg. (2006). Những bí mật về chiến tranh Việt Nam (Hồi c về Việt Nam và hồ sơ ầu Nă Gó ). Hà Nội: NXB Công an nhân dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những bí mật về chiến tranh Việt Nam (Hồi c về Việt Nam và hồ sơ ầu Nă Gó )
Tác giả: Daniel Ellsberg
Nhà XB: NXB Công an nhân dân
Năm: 2006
18. Dương Thị Ngọc Hiền. (2008). Quá trình sụ ổ chế ộ gi ình trị Ng Đình Diệm 1960 – 1963 (Luận văn thạc sĩ lịch sử, Trường Đại học Khoa học Xã hội và nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quá trình sụ ổ chế ộ gi ình trị Ng Đình Diệm 1960 – 1963
Tác giả: Dương Thị Ngọc Hiền
Nhà XB: Trường Đại học Khoa học Xã hội và nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2008
19. Đào Hồng Hải. (1968). Tìm hiểu hiến pháp Việt Nam Cộng hòa 1967 - qua quá trình hình thành của nó (Luận văn Cao học hành chánh, Trường Quốc gia hành chánh) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu hiến pháp Việt Nam Cộng hòa 1967 - qua quá trình hình thành của nó
Tác giả: Đào Hồng Hải
Nhà XB: Trường Quốc gia hành chánh
Năm: 1968
20. Đào Trí Úc. (2015). Giáo trình nhà nước pháp quyền. Hà Nội: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nhà nước pháp quyền
Tác giả: Đào Trí Úc
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2015
21. Đào Văn Hội (1959). VNCH – Tổ ch c chính trị, hành hính và tư h . Sài Gòn Sách, tạp chí
Tiêu đề: VNCH – Tổ ch c chính trị, hành hính và tư h
Tác giả: Đào Văn Hội
Nhà XB: Sài Gòn
Năm: 1959
22. Đào Văn Hội. (1961). Lịch trình hành chính Nam phần. Sài Gòn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch trình hành chính Nam phần
Tác giả: Đào Văn Hội
Nhà XB: Sài Gòn
Năm: 1961

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w