Theo nội dung này, các chi phí có cùng nội dung được xếp chung vàocung 1 yếu tố không xét đến nơi phát sinh chi phí hoặc mục đích sử dụng củachi phí trong quá trình sản xuất đối với doan
Trang 1Môc lôc
Trang phụ bìa Trang Mục lục
Danh mục chữ viết tắt
LỜI MỞ ĐẦU……… 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM……… 6
1 1 Một số vấn đề cơ bản về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm………….6
1.1.1 Chi phi sản xuất và tập hợp chi phí sản xuất……… 6
1.1.2 Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm……….8
1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm……… 9
1.1.4 Yêu cầu quản lý chi phí, giá thành sản phẩm và nghiệp vụ KT……… 10
1.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong DN……… 11
1.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tổng hợp chi phí sản xuất……… 11
1.2.2 Kế toán tập hợp chi phí và phân bổ chi phí sản xuất……….12
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒ HỘP HẠ LONG……… 25
2.1 Đặc điểm tình hình chung của công ty……….25
2.1.1 Giới thiệu về công ty……….25
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển……… 25
2.1.3 Những sự kiện quan trọng……… 26
2.2 Tổ chức công tác kế toán trong công ty………26
2.2.1 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty……… 26
2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của bộ máy kế toán trong công ty………
27 2.2.3 Hình thức kế toán trong công ty……….28
2.3 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất……… 31
2.3.1 Quy tr×nh kÕ to¸n chi phí sản xuất và tính giá thành cña c«ng ty……… 32
Trang 22.3.2 §èi tîng tËp hîp chi phÝ vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm cña doanh nghiÖp.32CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TẬP HỢP CHIPHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒ HỘP
HẠ LONG……… ……….633.1 Nhận xét chung về công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ởcông ty CP đồ hộp Hạ Long………633.1.1 Những thành tựu và ưu điẻm đạt được……….……….633.1.2 Những hạn chế nhược điểm cần hoàn thiện……… 643.2 Những ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ở công ty đồ hộp Hạ Long……….65KÕT LUËN……… 67
Danh mục chữ viết tắt
Trang 31 BCTC: báo cáo tài chính.
2 BHTN: bảo hiểm thất nghiệp.
3 BHXH: bảo hiểm xã hội.
4 BHYT: bảo hiểm y tế.
5 CBCNV: cán bộ công nhân viên.
6 CNTTSX: công nhân trực tiếp sản xuất.
7 CNSXC: công nhân sản xuất chung
8 CPSX: chi phí sản xuất
9 KDXNK: kinh doanh xuất nhập khẩu.
10 KPCĐ: kinh phí công đoàn.
11 LĐTL: lao động tiền lương.
12 NLĐ: người lao động.
13 PTK & XD: phòng thiết kế và xây dựng
14 QLDN: quản lý doanh nghiệp.
15 SXKD: sản xuất kinh doanh.
Trang 4WTO, đây chính là sân chơi kinh tế lớn của thế giới Đứng trước những thuậnlợi đó các doạnh nghiệp đã và đang nỗ lực hết mình để cùng hội nhập và pháttriển cùng với sự thay đổi sâu sắc về hoạt động quản lí và cơ chế quản lí ngàycàng cao đối với sự phát triển của nền sản xuất xã hội.
Nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh quyết liệt của tính chất cung, cầubắt buộc các doanh nghiệp phải sản xuất các sản phẩm có chất lượng tốt, đượcngười tiêu dùng chấp nhận Trên cơ sở không ngừng tiết kiệm chi phí và tính giáthành sản phẩm có vị trí quan trọng, có tổ chức công tác hạch toán tốt thì mớitìm ra nguyên nhân để từ đó có những biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí mộtcách tối thiểu, đây cũng là cơ sở để hạ thấp giá thành sản phẩm, phát huy vai tròcùng những yếu tố thuận lợi và hạn chế yếu tố tiêu cực, đánh giá mọi khía cạnh,mọi nhân tố ảnh hưởng đến chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm củadoanh nghiệp sản xuất, quản lí xây dựng các phương án kinh doanh thích hợp
Nhận thức được vấn đề đó, các doanh nghiệp nói chung cũng như Công
Ty Cổ Phần Đồ Hộp Hạ Long nói riêng đã coi đây là nhiệm vụ tất yếu cần giảiquyết một cách hợp lí và chính xác nhất trong việc tổ chức và quản lí chi phí vàgiá thành Chính vì thế em đã đi sâu nghiên cứu và chọn viết về chuyên đề “ Chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm” trong Công Ty Cổ Phần Đồ Hộp HạLong dưới sự chỉ bảo tận tình của các cô chú trong công ty, phòng tài chính kếtoán cùng với sự hướng dẫn tận tình của thầy Trần Đức Thuần
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn và các anh chị, cô chútrong công ty, phòng tài chính kế toán đã giúp đỡ em trong thời gian thực tậpvừa qua
Chuyên đề của em được thực hiện các phần có kết cấu như sau:
Chương 1 : Tổng quan về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm
Chương 2 : Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm tại công ty Cổ Phần Đồ Hộp Hạ Long
Chương 3 : Một số giải pháp hoàn thiện về công tác kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Đồ Hộp Hạ Long
Trang 5Trong quá trình làm chuyên đề em đã cố gắng tiếp cận với những kiến thức mới
về chế độ kế toán do nhà nước ban hành Nhưng thời gian có hạn nên chưa nắmbắt được nhiều kinh nghiệm thực tiễn vì thế nội dung chuyên đề không tránhkhỏi những thiếu sót, em rất mong được các thầy cô giáo nhận xét, đóng góp ýkiến để bài viết của em được hoàn thiện hơn
Hải Phòng, ngày tháng năm 2012
Sinh viên
Nguyễn Thị Thu Mai.
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1 1 Một số vấn đề cơ bản về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
1.1.1 Chi phi sản xuất và tập hợp chi phí sản xuất.
Trang 6- Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống ,lao động vật hóa và các chi phí khác mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành cáchoạt động sản xuất trong 1 thời kì.
1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất.
a, Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung và tính chất kinh tế của chi phí.
Theo nội dung này, các chi phí có cùng nội dung được xếp chung vàocung 1 yếu tố không xét đến nơi phát sinh chi phí hoặc mục đích sử dụng củachi phí trong quá trình sản xuất đối với doanh nghiệp xây dựng gồm các yếu tố:
- Chi phí vật liệu gồm : toàn bộ giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thaythế, CCDC, sử dụng vào sản xuất thi công xây dựng như xi măng, sắt, thép.Nhiên liệu như xăng ,dầu,quần áo bảo hộ lao động (loại trừ giá trị vật liệu dungkhông hết nhập kho, phế liệu thu hồi)
- Chi phí nhân công: là toàn bộ chi phí về tiền lương, công phải trả công nhanviên và khoản trích theo lương
- Chi phí khấu hao TSCĐ: là toàn bộ chi phí hao mòn phục vụ cho sản xuất kinhdoanh
- Chi phí phục vụ mua ngoài : là toàn bộ tiền điện, nước, điện thoại sửa chữaphục vụ cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Chi phí bằng tiền khác
b, Phân loại chi phí theo công dụng ( mục đích sử dụng).
Căn cứ vào mục đích ,công dụng kinh teescuar chi phs sản xuất, toàn bộchi phí sản xuất sản phẩm xây lắp được chi thành các khoản mục chi phí sau:
Trang 7- Chi phí NVLTT là toàn bộ giá trị nguyên vật kiệu để cấu tạo nên thực thể côngtrình như NVL chính, VL phụ bán thành phẩm.
- Chi phí NCTT là toàn bộ tiền lương cơ bản các khoản phụ cấp lương phải trảcông nhân sản xuất sản phẩm và các khoản trích theo lương
- Chi phí sử dụng máy thi công là chi phí sử dụng máy thi công để hoàn thànhsản phẩm xây lắp gồm: chi phí nhân công, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ sảnxuất, chi phí khấu hao máy thi công, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằngtiền khác phục vụ cho sử dụng máy thi công
- Chi phí sản xuất chung là hci phí dùng cho hoạt động sản xuất chung ở các tổđội bao gồm: chi phí nhân công, khoản phụ cấp của nhân viên quản lý đội xâydựng, các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân sửdụng máy, nhân viên quản lý chi phí CCDC dung hco quản lý ở tổ, đội, chi phíkhấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, các khoản chi phí bằng tiền khác
c, Phân loại chi phí theo mối quan hệ với quá trình sản xuất.
- Chi phí cố định ( bất biến) là chi phí không thay đổi theo khối lượng sản phẩmsản xuất như chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí biến đổi ( khả biến) là chi phí thay đổi theo khối lượng sản phẩm sảnxuất như chi phí NVLTT, chi phí NCTT
d, Phân loại theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí.
- Chi phí trực tiếp: là chi phí sản xuất có quan hệ trực tiếp với việc sản xuất ra 1loại sản phẩm hoặc 1 công việc nhất định, những chi phí này kế toán có thể căn
cứ vào số liệu từ những chứng từ kế toán để ghi trực tiếp cho đối tượng chịu chiphí
- Chi phí gián tiếp: là những chi phí sản xuất có lien quan đến việc sản xuấtnhiều loại sản phẩm công việc Những chi phí này kế toán phải tiến hành phân
bổ cho các đối tượng theo những tiêu tức phù hơp
e, Phân loại theo căn cứ nội dung cấu thành chi phí.
- Chi phí đơn nhất là chi phí do1 yếu tố duy nhất cấu thành
Trang 8- Chi phí tổng hợp là chi phí do nhiều yếu tố chi phí khác nhau tập hợp lại theocùng 1 công cụ.
f, Phân loại theo mối quan hệ của chi phí với khoản mục trên BCTC.
- Chi phí sản phẩm là các chi phí gắn liền với quá trình sản xuất ra sản phẩm hayquá trình mua hàng hóa để bán
- Chi phí thời kỳ là chi phí để hoạt động kinh doanh trong kỳ không tọa nênhang tồn kho mà ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả lợi nhuận của kỳ mà chúngphát sinh.Chi phí này bao gồm chi phí bán hang và hci phí QLDN
1.1.2 Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm.
- Trong cơ chế thị trường như hiện nay cùng với việc cạnh tranh bằng chấtlượng sản phẩm thì giá bán sản phẩm cũng là 1 công cụ cạnh tranh mang tínhquyết định đối với các DN
1.1.2.2 Phân loại giá thành.
a, Phân loại giá thành theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành.
Theo cách phân loại này chỉ tiêu giá thành gồm:
- Giá thành kế hoạch là gí thành được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch
và sản lương kế hoạch Giá thành được bắt đầu xác định trước khi bước vào quátrình sản xuất và là căn cứ để so sánh tình hình thực hiện kế hoahc giá thành củaDN
- Giá thành định mức là giá thành được tính trên cơ sở các định mức chi phí hiệnhành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm
Trang 9- Giá thành thực tế là giá thành được tính toán trên cơ sở chi phí thực tế đã phátsinh và tập hợp được trong kỳ và sản lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất Giáthành thực tế chỉ tính được sau khi kết thúc quá trình sản xuất và là căn cứ để sosánh với giá thành kế hoạch, từ đó phân tích các biện pháp đã thực hiện để hạgiá thành.
b, Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán.
Theo cách phân loại này giá thành:
- Giá thành sản xuất là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liênquan đến việc sản xuất và chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất
- Giá thành toàn bộ phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đếnviệc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
- Chi phí sản xuất và gía hành sản phẩm là 2 mặt biểu hiện của quá trình sảnxuất, có mối quan hệ mật thiết với nhau và là bản chất biểu hiện bằng tiền cáchao phí về lao động sống, lao động vật hóa nhưng có sự khác biệt nhau về lượngthể hiện các mặt sau:
- Chi phí sản xuất không chỉ liên quan đến sản phẩm đã hoàn thành mà còn liênquan đến những sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng Chi phí sản xuấtgắn liền với 1 thời kỳ nhất định, không phân biệt sản phẩm đã hoàn thành haychưa hoàn thành
- Giá thành sản phẩm không liên quan đến những chi phí sản xuất của sản phẩm
dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng Tuy nhiên giá thành sản phẩm bao gồm cảchi phí sản xuất dở dang đầu kỳ trước chuyển sang, nó xác định 1 lượng chi phíxác định tính cho 1 đại lượng kết quả hoàn thành ta có: Z = D1+ C – D2
- Tức giá thành sản phẩm = CPSX đầu kỳ + CPSX trong kỳ - CPSXDD cuối kỳ.Như vậy để phản ánh chính xác giá thành sản phẩm ngoài việc tập hợp đầy đủchi phí sản xuất còn phải đánh giá giá trị sản phẩm dở dang chính xác
1.1.4 Yêu cầu quản lý chi phí, giá thành sản phẩm và nghiệp vụ KT.
a, Yêu cầu quản ký chi phí và giá thành sản phẩm.
Trang 10- Quản ký kinh tế là 1 nhiệm vụ rất quan tringj và cần thiết đối với hoạt độngquản ký li mô của nhà nước nói chung và với DN nói riêng Trong đó việc tiếtkiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm là nhiệm vụ quan trọng của côngtác QLDN Nó có ý nghĩa to lớn và là điều kiện tiên quyết, là vấn đề sống cònđảm bảo sự tồn ại và phát triển của DN Quản lý chi phí sản xuất gắn kiền vớigiá thành, việc nghiên cứu để quản ký tốt chi phí sản xuất và giá thành trong DN
là 1 công tác rất phức tạp liên quan đến nhiều mặt hoạt động của DN Làm thếnào để chi phí bỏ ra là thấp nhất mà hiệu quả đem lại là cao nhất và giá thànhsản phẩm hạ nhưng chất lượng sản phẩm không ngừng tăng lên, từ đó có thểchiếm lĩnh thị trường tăng lợi nhuận cải tiện đời sống của CNV trong DN
- Để đáp ứng được yêu cầu trên đây của công tác quản lý chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm thì DN phải biết chi phí sản xuất ra sản phẩm là bao nhiêu, trong
đó chi phí NVL là bao nhiêu, chi phí nhân công,… là bao nhiêu.Quản lý chi tiếttừng khoản mục chi phí là phương pháp quản lý tốt, hạn chế được những khoảnchi không hiệu quả, mặt khác Dn có thể lập ra kế hoạch chi phí để so sánh vớithực tế xem Dn đã tiết kiệm hay lãng phí
b, Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
- Để tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm, để đáp ứng đầy đủ, trung thực và kịp thời yêu cầu quản lý chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm của DN, kế toán cân thực hiện các nhiệm vụ:
Phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp tời toạn bộ chi phí thực tế phát sinh
- Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí vật tư, nhân công, sử dụngmáy móc và các dự toán chi phí khác, phát hiện kịp thời cac s khoản chênh leehc
so với các định mức, dự toán các khoản chi phí ngoài kế hoạch, các khoản tiệthại, mất mát, hư hỏng… trong sản xuất để đề ra biện pháp ngăn chặn kịp thời
- Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ hạ giá thành của DN theo từng công trình,từng loại sản phẩm xây lắp, vạch ra khả năng biện pháp hạ giá thành 1 cách hợp
lý và có hiệu quả
Trang 11- Xác định đúng đắn và bàn giao thanh toán kịp thời khối lượng công tác xây lắphoàn thành Định kỳ kiểm tra và đánh giá khối lượng thi công dở dang theonguyên tắc quy định.
1.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong DN.
1.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tổng hợp chi phí sản xuất.
1.2.1.1 Đối tượng chi phí sản xuất
- Là phạm vi giới hạn chi phí phát sinh cần tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểmtra, giám sát chi phí sản xuất và yêu cầu tính giá thành sản phẩm Kế toán tậphợp chi phí sản xuất ở từng doanh nghiệp có sự khác nhau phụ thuộc vào căn cứ
cơ bản sau:
- Đặc điểm tình hình tổ chức SXKD của DN
+ Yêu cầu và trình độ quản lý
+ Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của DN
+ Mục đích sử dụng và địa điểm phát sinh của chi phí
+ Yêu cầu và đối tượng tính giá thành
- Việc xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất 1 cách khoa học, hợp
lý có ý nghĩa rất quan trọng trong việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất, từ việc
tổ chức hạch toán ban đầu, mở tài khoản, mở sổ chi tiết đến việc tập hợp số liệuđềnghị chép 1 cách khoa học và hợp lý nhất
1.2.1.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất.
- Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất được sử dụng trong kế toán chi phí sảnxuất để tập hợp và phân bổ chi phí cho từng đối tượng kế toán đã xác định Có 2phương pháp tập hợp chi phí sản xuất: phương pháp trực tiếp, phương pháp giántiếp
a, Phương pháp trực tiếp.
- Áp dụng đối với những chi phí sản xuất liên quan đến 1 đối tượng tập hợp chiphí, do đó yêu cầu kế toán phải theo dõi cho từng đối tượng hạch toán chi phí
Trang 12sản xuất và sẽ hạch toán trực tiếp chi phí sản xuất vào từng đối tượng chi phí,theo phương pháp này người ta căn cứ vào chứng từ gốc cùng loại để hạch toánvào từng đối tượng chi phí liên quan.
b, Phương pháp gián tiếp.
- Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh có liênquan đến nhiều đối tượng kế toán chi phí, không tổ chức ghi chép ban đầu chotừng đối tượng được Trong trường hợp đó phải tập hợp chung cho nhiều đốitượng Sau đó lựa chọn tiêu thức phân tổ thích hợp để phân bổ khoản chi phí nàycho từng đối tượng kế toán chi phí
Bước 1: Tập hợp chi phí theo từng địa điểm phát sinh chi phí
Bước 2: Cuối kỳ lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí
Bước 3: Phân bổ chi phí cho từng đối tượng
Công thức phân bổ chi phí:
Chi phí phân bổ cho
đối tượng i
=
Tổng chi phícần phân bổ
1.2.2 Kế toán tập hợp chi phí và phân bổ chi phí sản xuất.
- Theo hệ thống kế toán hiện hành, hàng tồn kho của DN bao gồm: NVL,CCDC, sản phẩm dở dang, hang hóa, hang gửi bán Các DN có thể áp dụng 1trong 2 phương pháp hạch toán hang tồn kho là: kê khai thường xuyên và kêkhai định kỳ
Trang 131.2.2.1 Đối với DN kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên.
- Đây là phương pháp theo dõi, phản ánh thường xuyên, liên tục và có hệ thốngtình hình nhập, xuất, tồn các loại vật tư hàng hóa trên sổ sách kế toán Tất cả cáchoạt động gắn với quy trình vận hành DN đều được ghi sổ hàng ngày Sổ sáchđược cập nhật hóa các tài khoản kế toán hàng tồn kho phản ánh số liệu hiện có,tình hình biến động tăng giảm của các loại vật tư, sản phẩm,… Từ đó giá trị cácloại tài sản hàng tồn kho trên sổ sách kế toán có thể xác định ở bất kỳ thời điểmnào trong kỳ kế toán Vì vậy các nhà quản lý có thể biết dược giá trị hàng tồnkho của mình
- Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp này thường gồm các khoản mụcsau:
+ Chi phí NVLTT
+ Chi phí NCTT
+ Chi phí sử dụng máy thi công ( nếu có )
+ Chi phí sản xuất chung
a, Kế toán tập hợp chi phí NVLTT.
- Chi phí NVLTT là toàn bộ chi phí về NVL chính, nửa thành phẩm mua ngoài,
VL phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm
- Đối với những NVL khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến đối tượng tính giáthành nào thì tập hợp thẳng vào đối tượng tính giá thành đó Trường hợp NVLxuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí không thể hạch toánriêng thì phải hạch toán áp dụng cho các đối tượng liên quan
- Phân bổ chi phí NVL chính: tiêu thức phân bổ thường dùng là định mức chiphí NVL, kế hoạch chi phí NVL, phân bổ theo khối lượng, trọng lượng sảnphẩm
+ Xác định chi phí phân bổ cho sản xuất theo công thức:
Chi phí VL thực tế cho sản xuất = Giá trị VL tồn đầu kỳ - Giá trị VL tồn cuối kỳ
- Giá trị phế liệu thu hồi
Trang 14- Đối với giá trị phế liệu thu hồi phải loại trừ tiền lương chi phí bốc dỡ trong quátrình thu dọn.
VD: Lấy định mức làm tiêu thức phân bổ
VL chính cho mỗi loại sản phẩm = VL chính định mức cho mỗi loại sản phẩm x
Số lượng sản phẩm x Hệ số phân bổ VL x Đơn giá VL
- Phân bổ chi phí NVL phụ và vật liệu khác: tiêu thức phân bổ thường dùng làđịnh mức tiêu hao VL phụ, giá trị VL chính tiêu hao cho sản xuất, giờ máy chạy,tiền lương cho công nhân sản xuất
- Phân bổ chi phí nhiên liệu: tiêu thức phân bổ thường dùng là giờ máy chạy
- Phẩn bổ chi phí động lực: tiêu thức phân bổ thường dùng là số giờ máy hoạtđộng, định mức tiêu hao
*Công thức phân bổ NVL phụ và vật liệu khác, chi phí nhiên kiệu, chi phí độnglực giống như công thức ở VD
- Khi phát sinh các khoản chi phí về NVLTT, kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho,các chứng từ khác có liên quan để xác định giá vốn của số NVL dùng cho sảnxuất chế tạo sản phẩm Trên cơ sở đó kế toán tập hợp chi phí NVLTT cho từngđối tượng kế toán chi phí sản xuất cũng như đối tượng sử dụng trong DN, côngviệc này thường dùng thực hiện trong “ Bảng phân bổ NVL “
- Tài khoản sử dụng: TK 621 : Chi phí NVLTT “
- Kết cấu
+ Bên nợ: giá trị NVL xuất dùng trực tiếp cho sản xuất xây lắp
+ Bên có: trị gí NVL tồn kho cuối kỳ, phế liệu thu hồi, kết chuyển chi phíNVLTT về TK 154 hoặc 631 chờ tính giá thành
- Cuối kỳ TK 621: không có số dư
*Phương pháp hạch toán:
- Khi xuất kho VL sử dụng trực tiếp ghi
Trang 15- Chi phí tiền lương, tiền công xác định cụ thể tùy theo hình thức trả lương theothời gian hay lương sản phẩm.
- Các khoản tách theo lương được tính vào chi phí NCTT căn cứ vào tổng sốtiền lương của công nhân sản xuất và tỉ lệ trích % theo quy định hiện hành
- Tµi kho¶n sö dông: TK 622 “chi phÝ NCTT”
Trang 16- Trích trớc lơng nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất
c, Chi phí sử dụng máy thi công
- Là toàn bộ chi phí thực tế phát sinh liên quan đến sử dụng máy trong thi công,tiền lơng công nhân, điều khiển máy, NVL xuất sử dụng cho máy, khấu hao máy
- Tài khoản này sử dụng tập hợp, phân bổ chi phí sử dụng máy thi công phục vụtrực tiếp cho hoạt động xây lắp công trinh theo phơng thức thi công hỗn hợp vừathủ cong vừa kết hợp bằng máy TK sử dụng: TK 623
- Trờng hợp DN thực hiện lắp đặt các công trình bằng máy thì không sử dụng tàikhoản 623 mà phản ánh lên TK 621, 622, 627
- Kết cấu:
+ Bên nợ: Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công thực tế
+ Bên có: Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sử dụng máy thi công
Trang 17Có TK 623
d, Chi phí sản xuất chung
- Chi phí sản xuất chung là khoản chi phí cần thiết khác phục vụ quá trình sảnxuất sản phẩm phát sinh ở các phân xởng, bộ phận sản xuất, chi phí săn xuẩtchung bao gồm:
+ Chi phí nhân viên phân xởng: gồm chi phí tiền lơng, tiền công, các khoản phụcấp lơng, các khoản trích theo lơng (BHYT, BHXH, KPCĐ) cho nhân viên phânxởng nh: quản đốc phân xởng, nhân viên kinh tế
+ Chi phí VL nh VL xuất dùng cho sửa chữa bảo dỡng TSCĐ thuộc phân xởngquản lý, sử dụng VL dùng cho nhu cầu văn phòng
+ Chi phí dụng cụ sản xuất: Phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ sản xuất dùngcho phân xởng, sản xuất khuôn mẫu đúc, dụng cụ cầm tay…
+ Chi phí khấu hao: gồm khấu hao tất cả TSCĐ sử dụng ở phân xởng sản xuất
nh khấu hao máy móc thiết bị, khấu hao nhà xởng, phơng tiện vận tải…
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh cho phí dịch vụ mua ngoài để phục vụcho các hoạt động của phân xởng nh chi phí sửa chữa TSCĐ, chi phí điện, nớc,
điện thoại…
+ Chi phí khác bằng tiền: Phản ánh những chi phí bằng tiền ngoài những khoảnchi phí kể trên, phục vụ cho hoạt động của phân xởng nh tiếp khách hội nghị,…
ở phân xởng
- Chi phí sản xuất chung đợc tổ chức theo từng phân xởng, tổ đội sản xuất quản
lý chi tiết theo từng yếu tố chi phí
- Tiêu thức phân bổ thờng dùng là tiền lơng của công nhân sản xuất chính, giờcông việc thực tế của công nhân sản xuất, giờ máy hoạt động
- Tài khoản sử dụng: TK 627 “chi phí sản xuất chung”
- Kết cấu:
+ Bên nợ: tập hợp chi phí sản xuất chung trong kỳ
+ Bên có: các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung, phổ biến chi phí sản xuấtchung cho các đối tợng chịu chi phí và kết chuyển vào tài khoản có liên quan:
- Tài khoản 627 có 6 tài khoản cấp 2:
+ TK 6271: Chi phí nhân viên phân xởng
+ TK 6272: Chi phí VL
+ TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
+ TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6278: Chi phí khác bằng tiền
Trang 18Cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất chung đã tập hợp để tính giá thành sản phẩmcho từng đối tợng tập hợp chi phí
Với đơn vị sản xuất nhiều loại sản phẩm thì phải tiến hành phân bổ theo tiêu thứcphù hợp, có thể theo tiêu chí NCTT hoặc theo định mức chi phí sản xuất chung
- Phản ánh toàn bộ tiền lơng phải trả ở phân xởng, tổ, đội:
e, Tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp
- Sau khi hạch toán và phân bổ chi phí sản xuất chung, chúng ta tiến hành tổnghợp tất cả các chi phí liên quan đến kỳ hạch toán vào bên nợ tài khoản 154
“CPSXKDDD” nhằm phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm
- Tài khoản sử dụng: TK 154 “CPSXKDDD”
Trang 19.) Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ
.) Giá trị VL, CCDC, hàng hóa gia công xong nhập lại kho
- Số d bên nợ: chi phí sản xuất của sản phẩm còn dở dang cuối kỳ
- Tài khoản 154 đợc mở chi tiết theo từng đối tợng
1.2.2.2 Đối với DN kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Theo phơng pháp này mọi sự biến động liên quan đến hàng tồn kho không đợcghi vào sổ liên tục Cuối kỳ DN kiểm kê tất cả các loại NVL, thành phẩm trongkho và tại các phân xởng cùng với bộ phận sản xuất dở dang để xác định chi phísản phẩm hoàn thành hoặc đã bán
Công thức xác định giá trị vật t, hàng hóa xuất trong kỳ
Giá trị vật t hàng=Giá trị vật t hàng + Tổng giá trị vật t hàng - Giá trị vật t
hóa xuất trong kỳ hóa tồn kho cuối kỳ hóa nhập trong kỳ hàng tồn kho cuốikỳ
Trang 20Các DN áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ là DN có nhiều chủng loại vật t,hàng hóa với quy cách mẫu mã rất khác nhau, có giá trị không cao và nhập khothờng xuyên
- Tài khoản sử dụng: TK 631 “giá thành sản xuất”
- Tài khoản này chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí, theo loại nhóm sản phẩm
- Tài khoản 631 cuối kỳ không có số d vì giá trị sản phẩm cha hoàn thành đợckết chuyển vào TK 154
1.2.2.3 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
- Sản phẩm dở dang là những sản phẩm cha kết thúc giai đoạn chế biến còn nằmtrong quá trình sản xuất
- Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ là việc tính toán xác định phần chi phí sảnphẩm dở dang cuối kỳ phải chịu
- Đánh giá hợp lý là một yếu tố giúp cho giá thành đợc chính xác, tuy nhiên đây
là một công việc rất phức tạp, không thể thực hiện một cách chính xác tuyệt dối,vì vậy kế toán phải tùy thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể về tổ chức sản xuất,quy trình công nghệ, cấu thành các chi phí và yêu cầu quản lý của từng DN đểvận dụng phơng pháp đánh giá cho phù hợp
a, Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí NVLTT
- Theo phơng pháp này, giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính phần chi phíNVL chính, trực tiếp còn các khảon chi phí khác tính hết cho sản phẩm hoànthành trong kỳ
Mặt khác khi tính theo phơng pháp này, để đơn giản giảm bớt khối lợng tính toán
kế toán thờng quan niệm chi phí NVL chính, trực tiếp, NVLTT, chính bỏ hết một
Trang 21phần ngay từ đầu quy trinhf sản xuất Vì vậy giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳbằng công thức:
D SPHT
DK
CK
Q Q
C D
DCK: Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
DĐK: Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ
C: Chi phí thực tế phát sinh trong kỳ
DK
CK
Q Q
C D
DK
CK
Q Q
C D
c, Phơng pháp xác định sản phẩm dở sang theo chi phí sản xuất định mức
- Theo phơng pháp này thì phải căn cứ vào khối lợng sản phẩm dở dang đã kiểm
kê xác định ở từng công đoạn, căn cứ vào mức độ hoàn thành sản phẩm để tính
ra trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ cho từng loại sản phẩm
+ Bỏ ngay 1 lần từ đầu quy trình sản xuất (NVL chính) = Số lợng sản phẩm dởdang x định mức chi phí sản xuất cho một đơn vị sản phẩm
+ Bỏ dần vào quá trình sản xuất = Sản lợng sản phẩm dở dang x định mức chiphí x % hoàn thành
Trang 221.2.2.4 Kế toán giá thành sản phẩm
a, Đối tợng tính giá thành sản phẩm
Xác định đối tợng tính giá thành là công việc đầu tiên và cần thiết của công tác
kế toán giá thành Trong DN sản xuất đối tợng tính giá thành là các sản phẩm,công việc đã hoàn thành hoặc bán thành phẩm nhất định đòi hỏi phải đợc tínhtổng giá thành và giá thành đơn vị
Việc xác định đối tợng giá thành phải căn cứ vào đặc điểm cơ cấu tổ chức sảnxuất, quy trình công nghệ, trình độ tổ chức xũng nh trình độ kế toán của DN+ Căn cứ vào tổ chức sản xuất: Nếu sản xuất đơn chiếc thì đối tợng tính là từngsản phẩm hoàn thành, nếu sản xuất hàng loạt thì loạt sản phẩm là đối tợng tínhgiá thành sản phẩm
+ Căn cứ vào quy trình công nghệ sản xuất: Nếu quy trình công nghệ sản xuấtgiản đơn thì đối tợng tính là thành phẩm hoàn thành ở cuối quy trình côngnghệ, nếu phức tạp thì đối tợng tính là thành phẩm lắp ráp hoàn chỉnh, từng bộphận chi tiết sản phẩm
+ Căn cứ tính chất sản phẩm và cung cấp sử dụng thành phẩm trình độ quản lýcủa DN
b, Phơng pháp tính giá thành sản xuất
- Phơng pháp trực tiếp: áp dụng đối với những DN có quy mô, quy trình công
nghệ giản đơn, đối tợng tập hợp chi phí phù hợp với đối tợng chi phí giá thành Tổng Z = Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ + chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
- Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ - các khoản làm giảm trừ chi phí
- Phơng pháp hệ số giá: áp dụng đối với những DN trong quá trình sản xuất
cùng một loại NVL nhng thu đợc nhiều loại sản phẩm khác nhau Vì vậy chi phísản xuất không tập hợp riêng cho từng sản phẩm mà phải tập hợp chung cho cảquá trình sản xuất
Trang 23- Phơng pháp tỉ lệ: áp dụng nh phơng pháp hệ số nhng các sản phẩm không xác
định đợc hệ số quy đổi phải căn cứ giá thành định mức để tính giá thành thực tế
Tỷ lệ giá thành = Σz trực tiếp sản phẩm hoàn thành x
Trang 24CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN ĐỒ HỘP HẠ LONG
2.1 Đặc điểm tình hình chung của công ty.
2.1.1 Giới thiệu về công ty
- Tên đầy đủ : Công Ty Cổ Phần Đồ Hộp Hạ Long
- Địa chỉ : 71 Lê lai- Quận Ngô Quyền- T.P Hải Phòng
vụ tổng hợp khác; kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp Xuất khẩu : Các loạithủy, hải sản, súc sản đông lạnh, thực phẩm đồ hộp, hàng công nghệ phẩm.Nhập khẩu : các thiết bị, vật tư nguyên liệu, hóa chất, công nghệ phẩm phục
vụ sản xuất kinh doanh Kinh doanh xăng dầu, ga và khí hóa lỏng Cho thuêkho tang, bến bãi, nhà văn phòng làm việc ( Không bao gồm mua nhà, côngtrình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua; Thuê nhà, công trình xây
Trang 25dựng để cho thuê lại; Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng
để cho thuê lại)
- Tình hình hoạt động : Công ty đang hoạt động đúng ngành nghề theo giấyphép kinh doanh được cấp.Những sự kiện quan trọng:
- Tầm nhìn : Nhà cung cấp thực phẩm hang đầu Châu Á
- Sứ mệnh : Cam kết cung cấp nguồn dinh dưỡng tốt nhất mang lại cho mọigia đình sức khỏe và hạnh phúc- Thành lập: Công ty cổ phần Đồ Hộp HạLong nguyên là Công Ty Đồ Hộp hạ Long-Doanh nghiệp nhà nước đượcthành lập từ năm 1957
- Ngày 08 tháng 06 Cổ phiếu của công ty được Niêm yết trên Sàn Giao dịchchứng khoán – Sở giao dịch Chứng Khoán Hà Nội theo quyết định số216/QĐ- TTGDHN ngày 26-05-2009
2.2 Tổ chức công tác kế toán trong công ty
2.2.1 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty
Trang 26Kế toán trưởng: Là người trực tiếp tổng hợp số liệu kế toán đưa ra các thôngtin cuối cùng trên cơ sở số liệu, sổ sách do kế toán viên cung cấp, đến kỳ báocáo lập các báo cáo quyết toán
Kế toán vật tư:Theo dõi tình hình tăng giảm của nguyên vật liệu, phụ liệu,vật tư, bao bì và đóng gói sản phẩm
+ Quản lý tài sản vật tư hàng hoá, cơ sở vật chất và vốn kinh doanhtrong toàn công ty nhằm phục vụ công tác kinh doanh của doanh nghiệp đạthiệu quả cao Tổng hợp và cân đối tài chính đảm bảo nguồn vốn kinh doanh,
Kế toán trưởng
KT tổng hợp&
giá thành
KT thanh toán công nợ
KT TM, tạm ứng
Bộ phận kế toán tại các chi nhánh
Trang 27vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho công ty hoạt động bình thường
+ Kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện nguyên tắc, chế độ tài chính, kếtoán theo đúng chuẩn mực Nhà nước quy định
+ Quản lý toàn bộ chứng từ, tài liệu Kế Toán Thống Kê và đưa vàolưu trữ theo quy định
+ Yêu cầu các phòng ban trong công ty và các đơn vị trực thuộc cungcấp thông tin về tình hình thực hiện tài chính
2.2.3 Hình thức kế toán trong công ty
* Niên độ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01/N đến 31/12/N
- Đơn vị tiền tệ:
Đồng Việt Nam được sử dụng làm đơn vị tiền tệ để ghi sổ kế toán vàlập báo cáo.Các nghiệp vụ phát sinh không phải bằng Đồng Việt Nam đượcnguyên tắc:
+ Theo tỷ giá ngân hàng ngoại thương tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ+ Chênh lệch khi chuyển đổi (Thanh toán thực tế với giá hạch toán) đượchạch toán vào TK 413 và được kết chuyển vào kết quả tài chính cuối năm+ Số dư TK 413 phản ánh chênh lệch tỷ giá giá trị c cn lại của TSCĐ bằngvốn vay ODA Ý
* Các chính sách kế toán áp dụng
- Nguyên tắc xác định các khoản tiền:
+ Các khoản tiền bao gồm: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển+ Các khoản tương đương tiền: Không có
Trang 28+ Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra VNĐ: Cácnghiệp vụ phát sinh không phải bằng đồng Việt Nam được quy đổi ra VNĐtheo tỷ giá Ngân hàng ngoại thương thời điểm phát sinh nghiệp vụ Nhữngtài sản bằng tiền không phải bằng Đồng Việt Nam vào ngày lập bảng cân đốiđược chuyển đổi thành Đồng Việt Nam theo tỷ giá Ngân hàng ngoại thươngViệt Nam vào ngày lập Bảng cân đối kế toán
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Hạch toán theo phương pháp kê khaithường xuyên
+ Phương pháp đánh giá hàng tồn kho: Giá thực tế đích danh theo từng lôhàng
- Tài sản cố định:
Tài sản cố định được phản ánh theo nguyên giá và hao ṃn luỹ kế.Khấu hao TSCĐ được tính theo phương pháp đường thẳng Khấu hao TSCĐđược trích trong
năm phù hợp với Quyết định 206/2003/QĐ - BTC ngày 12/12/2003 và thông
tư 33/2005/TT - BTC của Bộ tài chính
- Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
* Hình thức sổ kế toán
Công ty áp dụng hhnh thức kế toán Chứng từ - Ghi sổ để ghi sổ kế toán
*Sơ đồ tŕnh tự ghi chép theo hình thức Chứng từ - Ghi sổ
Trang 29Hàng ngày căn cứ chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc kế toán lập chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ sau đó được dùng ghi sổ cái Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng ghi vào sổ thẻ kế toán chi tiết.
- Cuối tháng phải khoá sổ tính ra tổng tiền của các nghiệp vụ kinh té phát sinh trong sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh, số dư của TK trên sổ cái Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối phát sinh.
Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái, bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ ké toán chi tiết) được dùng để lập báo cáo tài chính.
2.3 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất.
2.3.1 Quy tr×nh kÕ to¸n chi phí sản xuất và tính giá thành cña c«ng ty
Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Các bảng tổng hợp chi tiết
Trang 30ở công ty Cổ phần đồ hộp Hạ Long đối tợng tập hợp chi phí đợc xác
định trên cơ sở những đặc điểm của sản phẩm của công ty Do công ty cónhiều loại sản phẩm nên chi phí của loại sản phẩm nào đợc tính riêng choloại sản phẩm đó
2.3.2.1 Phân loại chi phí sản xuất ở Công ty
- Chi phí sản xuất tại Công ty gồm những nội dung sau: Toàn bộ chi phísản xuất đợc chia thành 3 khoản mục chi phí
+ Chi phí trực tiếp:Phản ánh toàn bộ chi phí NVL sử dụng trực tiếp chocác sản phẩm
Bảng kêhạchtoán
Chứng
từ ghi sổ
Sổ chi tiêt TK: 621622623627
Sổ cái TK: 621
622, 623,627 Sổ chi tiếtTK 154 Bảng tính giá thành sản phẩm
Chứng từ gốc
Các tờ kê chi tiết
Phân bổ tiền lơng và bảo hiểm
Phân bổ nguyên vật liệu
Phân bổ khấu hao TSCĐ
Trang 31+ Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm các khoản tiền lơng, coi nh lơngphải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất thuộc quản lý của Công ty và cholao động thuê ngoài
+ Chi phí sản xuất chung: Gồm chi phí nhân viên phân xởng, chi phí vậtliệu dùng cho PX, chi phí điện, nớc, xăng
2.3.2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
a, Kết cấu và nội dung phản ánh của TK : 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
* Bên nợ : Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sảnxuất tạo ra sản phẩm
* Bên có : Trị giá nguyên vật liệu sử dụng không hết đợc nhập lại kho
- Kết chuyển hoặc tính phân bổ trị giá nguyên vật liệu thực sử dụng chosản xuất, kinh doanh trong kỳ vào các tài khoản liên quan để tính giá thànhsản phẩm
Phơng pháp hạch toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu :
* Trong kỳ khi xuất nguyên vật liệu chính và vật liệu phụ sử dụng trựctiếp cho sản xuất sản phẩm căn cứ vào phiếu xuất kho nguyên vật liệu ghi :
- Nợ TK 621 : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Có TK 152 : Nguyên liệu, vật liệu
* Trờng hợp nguyên vật liệu xuất sử dụng cho sản xuất nhng không sửdụng hết nhập lại kho ghi :
- Nợ TK 152 : Nguyên liệu, vật liệu
- Có TK 621 : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
* Cuối kỳ hạch toán, kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo
đối tợng tập hợp chi phí
- Nợ TK 154 : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Có TK 621 : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 32- Phiếu nhập kho ( Mẫu 01- VT )
- Phiếu mua hàng ( Mẫu 08- VT )
- Chứng từ hoá đơn thuế GTGT
Khi xuất vật t đa vào sử dụng kế toán sử dụng các chứng từ:
- Phiếu xuất kho ( Mẫu 02- VT )
Để tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụngtài khoản TK- 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tài khoản này đợc mởchi tiết cho từng sản phẩm
Cuối kỳ thực hiện kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinhtrong kỳ sang bên nợ TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Họ tên ngời mua hàng: Ông Hoàng Như Th ế
Nhập tại kho : Công ty Cổ phần đồ hộp Hạ Long