Hiện nay, ĐHQG-HCM đã xây dựng và đưa vào hoạt động hiệu quả hệ thống các công trình cơ sở vật chất dùng chung, nâng cao gi á trị sử dụng của nguồn vật chất, đáp ứng yêu cầu đào tạo và
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
ĐINH QUANG MỴ
TÊN ĐỀ TÀI QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN, ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH THEO KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG AUN-QA
LUẬN VĂN THẠC SỸ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 8.14.01.14
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - Năm 2020
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
ĐINH QUANG MỴ
TÊN ĐỀ TÀI QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN, ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH THEO KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG AUN - QA
LUẬN VĂN THẠC SỸ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 8.14.01.14
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS TS DƯƠNG MINH QUANG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - Năm 2020
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Xin cảm ơn sự quan tâm hướng dẫn của quý Thầy, Cô Khoa Giáo dục đã cung cấp vốn kiến thức quý báu làm nền tảng cho em hoàn thành chương trình học này Xin cảm ơn Cán bộ phòng Sau đại học, phòng Quản trị Thiết bị, Ban quản lý cơ sở Thủ Đức, cùng toàn thể Giảng viên, anh/ em bạn bè đồng nghiệp trong nhà trường đã cung cấp, hỗ trợ khảo sát, tìm hiểu thực tế tạo mọi điều kiện giúp đỡ trong quá trình học để tác giả hoàn thành luận văn của khóa học này
Đặc biệt, lời cảm ơn sâu sắc và chân thành đến PGS.TS Dương Minh Quang, người trực tiếp hướng dẫn góp ý, nhiệt tình, chu đáo, định hướng và đồng hành cùng tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu
Mặc dù tác giả đã cố gắng rất nhiều nhưng chắc chắn luận văn vẫn còn những hạn chế không tránh khỏi Kính mong nhận được sự đóng góp quý báu
từ Quý Thầy, Quý Cô để luận văn được hoàn thiện hơn Cuối cùng xin chúc quý thầy, quý cô dồi dào sức khỏe, thành công trong sự nghiệp
Trân trọng!
Thành Phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 10 năm 2020
Tác giả
Đinh Quang Mỵ
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan luận văn Thạc sỹ “Quản lý cơ sở vật chất tại trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh theo kiểm định chất lượng AUN-QA” là nghiên cứu của riêng tác giả Các kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 AUN Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á
(ASEAN University Network)
2 AUN-QA Mạng lưới chuyên trách về ĐBCL giáo dục đại học của
AUN (ASEAN University Network – Quality Assurance)
3 BGH Ban Giám hiệu
10 CTĐT Chương trình đào tạo
11 CTSV Công tác sinh viên
12 ĐBCL Đảm bảo chất lượng
13 ĐH
KHXH&NV Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
14
ĐHQG-HCM Đại học Quốc gia Thành Phố Hồ Chí Minh
15 GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo
16 GDĐH Giáo dục đại học
17 KĐCLGD Kiểm định chất lượng giáo dục
18 OBE Giáo dục dựa trên đầu ra (Outcome-based Education)
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
1 Bảng 2.1 Kết quả mẫu nghiên cứu 64
2 Bảng 2.2 Tổng diện tích sàn xây dựng từng khu học tập 66
3
Bảng 2.3 Kết quả giá trị trung bình và độ lệch chuẩn về tầm
quan trọng của cơ sở vật chất tại trường ĐH KHXH & NV,
ĐHQG-HCM theo kiểm định chất lượng AUN-QA
70
4
Bảng 2.4 Kết quả về giá trị trung bình và độ lệch chuẩn về
CSVC và hạ tầng tại Trường ĐHKHXH&NV,ĐHQG-HCM
theo kiểm định chất lượng AUN-QA 72
5
Bảng 2.5 Kết quả khảo sát về giá trị trung bình và độ lệch chuẩn
của các yếu tố cơ sở vật chất và hạ tầng thông tin theo kiểm
6
Bảng 2.6 Kết quả khảo sát về giá trị trung bình và độ lệch
chuẩn của các yếu tố Tài nguyên học tập theo kiểm định chất
7
Bảng 2.7 Kết quả khảo sát về giá trị trung bình và độ lệch
chuẩn của các yếu tố Môi trường, sức khỏe và an toàn theo
kiểm định chất lượng AUN-QA 81
8
Bảng 2.8 Kết quả khảo sát về giá trị trung bình và độ lệch
chuẩn của công tác Lập kế hoạch cơ sở vật chất theo kiểm định
9
Bảng 2.9 Kết quả khảo sát về giá trị trung bình và độ lệch
chuẩn của công tác tổ chức thực hiện cơ sở vật chất theo kiểm
10
Bảng 2.10 Kết quả khảo sát về giá trị trung bình và độ lệch
chuẩn của các yếu tố kiểm tra cơ sở vật chất theo kiểm định
11
Bảng 2.11 Kết quả khảo sát về giá trị trung bình và độ lệch
chuẩn của các yếu tố cải tiến cơ sở vật chất theo kiểm định chất
12
Bảng 2.12 Kết quả khảo sát về giá trị trung bình và độ lệch
chuẩn của các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý CSVC theo kiểm
Trang 7V
DANH MỤC CÁC HÌNH/SƠ ĐỒ
1 Sơ đồ 1.1 Các yếu tố quản lý 28
2 Sơ đồ 1.2 Quản lý CSVC trường học 31
3 Sơ đồ 1.3 Mô hình ĐBCL cấp trường 39
4 Sơ đồ 1.4 Quy trình kiểm định chất lượng 46
5 Sơ đồ 1.5.Cấu trúc tiêu chí, chỉ số 47
6 Sơ đồ 1.6 Chu trình quản lý chất lượng của Deming 51
7 Sơ đồ 1.7 Mô hình quản lý cơ sở vật chất theo PDCA 55
8 Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức Trường ĐHKHXH&NV,
Trang 8M ỤC LỤC
MỞ ĐẦU 6
1 Lí do chọn đề tài 6
2 Mục đích nghiên cứu 9
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 9
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu của đề tài 9
5 Giả thuyết khoa học 9
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 10
6.1 V ề nội dung: 10
6.2 Về không gian: 10
6.3 Về thời gian: 10
6.4 Khách thể khảo sát: 10
7 Phương pháp nghiên cứu 11
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận 11
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 11
7.2.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi 11
7.2.2 Phương pháp phỏng vấn 11
7.2.3 Phương pháp phân tích sản phẩm hoạt động 12
7.3 Phương pháp xử lý dữ liệu 12
8 Đóng góp của đề tài 12
8.1 Về mặt lý luận 12
8.2 Về mặt thực tiễn 12
9 Bố cục luận văn 12
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT THEO KIỂM ĐỊNH CH ẤT LƯỢNG AUN-QA TRƯỜNG ĐẠI HỌC 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý CSVC theo kiểm định chất lượng AUN-QA trường đại học 14
Trang 91.1.1 Tình hình nghiên c ứu nước ngoài 14
1.1.2 Tình hình nghiên c ứu trong nước 21
1.2 Các khái niệm liên quan 26
1.2.1 Qu ản lý 26
1.2.2 Ch ủ thể quản lý cơ sở vật chất nhà trường 28
1.2.3 Qu ản lý cơ sở vật chất của trường đại học 30
1.2.4 Ki ểm định chất lượng AUN-QA 33
1.3 Lý luận về kiểm định CSVC theo AUN-QA 40
1.3.1 Cơ sở pháp lý về kiểm định chất lượng giáo dục 40
1.3.2 M ục đích và nguyên tắc kiểm định chất lượng giáo dục 43
1.3.3 Quy trình và chu trình ki ểm định chất lượng đại học 45
1.3.4 Tiêu chu ẩn, tiêu chí, chỉ số trong kiểm định chất lượng đại học 46
1.3.5 N ội dung kiểm định chất lượng AUN- QA về cơ sở vật chất 48
1.4 Lý luận về quản lý cơ sở vật chất theo chuẩn kiểm định chất lượng AUN-QA 50
1.4.1 L ập kế hoạch quản lý cơ sở vật chất theo kiểm định chất lượng AUN-QA 52
1.4.2 Tri ển khai thực hiện quản lý cơ sở vật chất theo kiểm định chất lượng AUN-QA 53
1.4.3 Ki ểm tra, đánh giá cơ sở vật chất theo kiểm định chất lượng AUN-QA 54
1.4.4 C ải tiến thực hiện quản lý cơ sở vật chất theo kiểm định chất lượng AUN-QA 54
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý cơ sở vật chất theo kiểm định chất lượng AUN-QA 56
1.5.1 Y ếu tố chủ quan 56
1.5.2 Y ếu tố khách quan 58
Trang 10CHƯƠNG 2
TH ỰC TRẠNG QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA H ỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN - ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ
H Ồ CHÍ MINH THEO KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG AUN-QA
2.1 Giới thiệu khái về Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại
Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh 60
2.1.1 Tóm t ắt lịch sử hình thành và phát triển 60
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 61
2.1.3 Quy mô đào tạo 63
2.1.4 T ổ chức khảo sát 63
2.2 Mô tả mẫu nghiên cứu 63
2.3 Thực trạng về cơ sở vật chất của Trường Đại học KHXH&NV, ĐHQG-HCM 66
2.3.1 Th ực trạng về trang thiết bị phục vụ giảng dạy, học tập và nghiên cứu c ủa Trường 66
2.3.2 Th ực trạng về thư viện và các nguồn học liệu được trang bị phục vụ gi ảng dạy, học tập và nghiên cứu của Trường 67
2.3.3 Th ực trạng về các phòng thí nghiệm hỗ trợ hoạt động giảng dạy, học t ập và nghiên cứu 67
2.3.4 Th ực trạng về hệ thống công nghệ thông tin hỗ trợ hoạt động giảng d ạy, học tập và nghiên cứu 68
2.3.5 Th ực trạng về công tác an toàn, y tế môi trường và tạo điều kiện tiếp c ận của những người có nhu cầu đặc biệt 69
2.4 Thực trạng cơ sở vật chất tại trường ĐH KHXH & NV, ĐHQG-HCM theo kiểm định chất lượng AUN-QA 70
2.4.1 Nh ận thức của giảng viên về tầm quan trọng của cơ sở vật chất tại trường ĐH KHXH & NV, ĐHQG-HCM theo kiểm định chất lượng AUN-QA 70
Trang 112.4.2 Th ực trạng về cơ sở vật chất và hạ tầng theo kiểm định chất lượng AUN-QA 71
2.4.3 Th ực trạng về cơ sở hạ tầng và hạ tầng thông tin theo kiểm định chất lượng AUN-QA 75
2.4.4 Th ực trạng về tài nguyên học tập theo kiểm định chất lượng
2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý cơ sở vật chất tại trường
ĐHKHXH&NV, ĐHQG-HCM theo kiểm định chất lượng AUN-QA 922.7 Đánh giá chung về thực trạng quản lý cơ sở vật chất tại trường ĐH
KHXH&NV, ĐHQG-HCM theo kiểm định chất lượng AUN-QA 94
2.7.1 Ưu điểm 94 2.7.2 H ạn chế 95
CHƯƠNG 3
M ỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT TẠI TRƯỜNG ĐẠI
H ỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN, ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH
PH Ố HỒ CHÍ MINH THEO KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG AUN-QA
3.1 Cơ sở pháp lý của việc đề xuất các biện pháp 98
Trang 123.1.1 Căn cứ vào cơ sở pháp lý 98
3.1.2 Căn cứ vào cơ sở lý luận 99
3.1.3 Căn cứ vào thực trạng quản lý cơ sở vật chất tại trường ĐHKHXH&NV, ĐHQG-HCM theo kiểm định chất lượng AUN-QA 99
3.2 Nguyên tắc xây dựng biện pháp 100
3.2.1 Nguyên t ắc đảm bảo tính mục đích 100
3.2.2 Nguyên t ắc đảm bảo tính đồng bộ 100
3.2.3 Nguyên t ắc đảm bảo tính khách quan 100
3.2.4 Nguyên t ắc đảm bảo tính thực tiễn 100
3.3 Các biện pháp quản lý cơ sở vật chất tại trường ĐHKHXH&NV, ĐHQG-HCM theo kiểm định chất lượng AUN-QA 101
3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp 107
3.5 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của biện pháp đề xuất 108
3.5.1 M ục đích khảo sát 108
3.5.2 Phương pháp khảo nghiệm 108
3.5.3 K ết quả khảo nghiệm 108
K ẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 119
1 K ết luận 119
2 Khuy ến nghị 120
2.1 Đối với Đại Học Quốc Gia TP Hồ Chí Minh 120
2.2 Đối với Ban giám hiệu trường ĐHKHXH&NV, ĐHQG-HCM 120
2.3 Đối với cán bộ và giảng viên trường ĐHKHXH&NV, ĐHQG-HCM 120
Trang 13M Ở ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Trong những năm gần đây nước ta xác định giáo dục là nhiệm vụ quốc sách hàng đầu của Đảng, nhà nước và toàn dân ta nhằm đáp ứng nhu cầu phát triến của đất nước trong bối cảnh hội nhập nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế đòi hỏi
sự nghiệp giáo dục phải có những chính sách và biện pháp để nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu của người sử dụng nguồn nhân lực và bảo đảm quyền lợi cho người học (Đảng Cộng Sản Việt Nam, 2013) Cơ sở đào tạo nói chung và các trường nói riêng, chương trình đào tạo cũng như chất lượng đầu ra quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của mỗi trường Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo trong đó yếu tố cơ sở vật chất - thiết bị dạy học trong nhà trường phải được đầu tư nâng cấp và quản lý hiệu quả hơn
Bối cảnh toàn cầu hóa, cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang tạo nên sự thay đổi mạnh mẽ tới lĩnh vực giáo dục đào tạo nói chung và chất lượng đào tạo nói riêng:
sự dịch chuyển lao động và người học trên phạm vi toàn thế giới đang diễn ra nhanh chóng, dẫn đến việc công nhận lẫn nhau về chất lượng đào tạo và hệ thống các văn bằng Vì vậy, việc quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học là một trong những nội dung quan trọng góp phần đạt chuẩn chung để hội nhập là thực sự cần thiết
Quyết định số 69/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2019, “Hỗ trợ đầu tư, nâng cấp cơ
sở vật chất, trang thiết bị cho một số cơ sở giáo dục đại học theo chuẩn quốc tế, có nhiệm vụ đào tạo nhân lực trình độ cao đáp ứng yêu cầu thị trường lao động, đủ sức cạnh tranh với các trường đại học có uy tín trong khu vực” (Chính phủ, 2019) Nghị quyết số 29-NQ/ TW của Ban chấp hành trung ương khóa 8 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đã nêu rõ về
công ty nâng cao chất lượng giáo dục là “hoàn thiện hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục; định kỳ kiểm định chất lượng các cơ sở giáo dục, đào tạo và các chương trình đào tạo; công khai kết quả kiểm định” (Đảng Cộng Sản Việt Nam, 2013)
Trang 14Những năm gần đây nhiều trường đại học ngoài công lập cũng như các trường Quốc tế đã được hình thành, phát triển nhanh cả về chất lượng và số lượng Họ đã khẳng định được vị thế của mình trên thương trường, với sự có mặt của nhiều nhà đầu tư lớn vào lĩnh vực giáo dục đào tạo, xây dựng nên cơ sở vật chất và chương trình đào tạo, đã được các tổ chức kiểm định trong nước và quốc tế công nhận đạt chuẩn chất lượng cho chương trình/cơ sở đào tạo theo kiểm định của Việt Nam Tuy nhiên, xu thế hội nhập quốc tế đang diễn ra ngày càng sâu rộng nên các trường đại học buộc phải tìm ra những biện pháp mới mang tầm quốc tế Nhận thức được yêu cầu trong nước và xu hướng phát triển của giáo dục và đào tạo trên thế giới, nhà trường đã chủ động tiếp cận và vận dụng một cách linh hoạt với bộ tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng cấp cơ sở giáo dục của Asean University Network-Quality Assurance (AUN-QA) Từng bước chuẩn hóa các quy trình xây dựng và phát triển
cơ sở đào tạo (CSĐT) hướng đến khẳng định chất lượng của cơ sở đào tạo ngang tầm khu vực và quốc tế Việc đánh giá cấp cơ sở đào tạo là yếu tố được quan tâm nhiều hơn để khẳng định vị trí vai trò của nhà trường trong khu vực và trên thế giới Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHQG-HCM) (2019) Xác định
“Phát huy thế mạnh của ĐHQG-HCM là một hệ thống đa ngành, đa lĩnh vực gồm các trường, viện thành viên, các đơn vị trực thuộc ĐHQG-HCM đã đầu tư xây dựng
cơ sở vật chất phục vụ công tác đào tạo và nghiên cứu theo hướng đầu tư hiện đại, tập trung, đồng thời xây dựng cơ chế khai thác hiệu quả cơ sở vật chất (CSVC) dùng chung trong toàn ĐHQG-HCM Hiện nay, ĐHQG-HCM đã xây dựng và đưa vào hoạt động hiệu quả hệ thống các công trình cơ sở vật chất dùng chung, nâng cao
gi á trị sử dụng của nguồn vật chất, đáp ứng yêu cầu đào tạo và nghiên cứu”
ĐHQG-HCM (2018) trong kế hoạch chiến lược của đại học Quốc gia về mục
chiến lược chất lượng đào tạo tại mục tiêu số 7 phần giải pháp có nêu “đẩy mạnh công tác đánh giá kiểm định, đảm bảo chất lượng đào tạo theo các chuẩn mực quốc
tế giải pháp hoạt động: đẩy mạnh đánh giá ngoài, kiểm định nội bộ, đảm bảo chất lượng, hướng dẫn hoàn thiện các chương trình đào tạo; đẩy mạnh công tác hướng dẫn kiểm định chất lượng giáo dục theo bộ của Bộ GD&ĐT; các chuẩn khu vực và
Trang 15thế giới (AUN- QA, ABET, AACSB…), kiểm định cơ sở GDĐH; đăng ký xếp hạng quốc tế phù hợp cho ĐHQG-HCM và Trường ĐH thành viên” Theo kế hoạch, đến năm 2022 tất cả các trường thành viên ĐHQG-HCM sẽ tham gia đánh giá cấp cơ
sở giáo dục theo AUN-QA”
Trong kế hoạch chiến lược phát triển của trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (ĐHKHXH&NV), ĐHQG-HCM để trở thành trường đại học định hướng nghiên cứu theo mô hiện đại của đại học thế giới, đóng vai trò nòng cốt trong hệ thống giáo dục đại học về lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn của Việt Nam và trong khu vực (ĐHKHXH&NV, 2016) Nhà trường phải quan tâm đến việc giữ gìn
"học thuật" của mình bằng cách không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo mà ưu tiên hàng đầu là sinh viên tốt nghiệp phải có việc làm, có thể làm việc dựa trên đào tạo chuyên ngành và thu nhập cao
Trường ĐHKHXH&NV, ĐHQG-HCM (2015) ngày 25/ 6/ 2015 của Đảng ủy Nhà trường về lãnh đạo công tác xây dựng cơ sở vật chất, được ban hành và chỉ đạo trong bối cảnh Nhà trường triển khai kế hoạch chiến lược phát triển trường ĐH KHXH&NV, ĐHQG-HCM giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn 2030, trong đó có chương trình đẩy mạnh công tác xây dựng cơ sở vật chất, trang bị những dịch vụ tiện ích hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu của người dạy và người học
Trường ĐHKHXH&NV, ĐHQG-HCM (2019) ngày 27/ 5/ 2019 của Đảng ủy Nhà trường về lãnh đạo thực hiện công tác đảm bảo chất lượng, tập trung nguồn lực
để thực hiện công việc kiểm định chất lượng theo bộ AUN đối với cấp cơ sở giáo dục
Trường ĐH KHXH&NV, ĐHQG-HCM rất quan tâm đến hoạt động đánh giá, kiểm định chất lượng nhằm thể hiện trách nhiệm giải trình với xã hội, các bên liên quan đồng thời khẳng định thương hiệu của nhà trường và có cơ sở để cải tiến chất lượng liên tục Trong đó, nhà trường luôn coi trọng việc quản lý sử dụng cơ sở vật chất là nó tác động trực tiếp đến quá trình dạy học và nghiên cứu phục vụ cộng đồng
Có ảnh hưởng lớn đến chất lượng đào tạo, uy tín, vị thế của nhà trường theo kiểm định chất lượng của mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á – Đảm bảo chất
Trang 16lượng ASEAN (Asean University Network - Quality Assurance AUN-QA) đóng vai trò cải tiến liên tục, nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực luôn được nhà trường quan tâm hàng đầu (ĐHKHXH&NV, 2016)
Từ những nhận định trên, tôi chọn đề tài: “Quản lý cơ sở vật chất tại trường
Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh theo kiểm định chất lượng AUN-QA”
2 M ục đích nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống hóa cơ sở lý luận, đề tài khảo sát, phân tích thực trạng quản lý cơ sở vật chất tại trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh theo kiểm định chất lượng AUN-QA Từ đó, luận văn đề xuất một số biện pháp quản lý cơ sở vật chất phù hợp theo chuẩn kiểm định chất lượng của mạng lưới các trường đại học trong khu vực Đông Nam Á cấp
cơ sở giáo dục ngày càng tốt hơn
3 Nhi ệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý cơ sở vật chất theo kiểm định chất lượng AUN-QA cấp cơ sở giáo dục
Phân tích thực trạng quản lý cơ sở vật chất tại Trường ĐH KHXH&NV, ĐHQG - HCM theo kiểm định chất lượng AUN-QA
Đề xuất một số biện pháp nhằm tăng cường quản lý cơ sở vật chất theo kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục của AUN-QA tại Trường ĐHKHXH&NV, ĐHQG-HCM
4 Khách th ể và đối tượng nghiên cứu của đề tài
4.1 Khách th ể nghiên cứu: Quản lý các nguồn lực trong các cơ sở giáo dục đại học 4.2 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý cơ sở vật chất tại trường Đại học Khoa học Xã
hội và Nhân văn, Đại học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh theo kiểm định chất lượng AUN-QA
5 Gi ả thuyết khoa học
Quản lý cơ sở vật chất của trường hiện nay đã đạt được một số kết quả trong việc kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục tại Trường ĐHKHXH&NV, ĐHQG-HCM
Trang 17theo chuẩn kiểm định chất lượng của Bộ Giáo dục và đào tạo Tuy nhiên, trước những yêu cầu đối với trong công tác này theo hướng đến chất lượng kiểm định theo các khu vực và quốc tế cũng được nhà trường quan tâm và phấn đấu hướng đến các chuẩn kiểm định như AUN-QA nhưng trong quá trình thực hiện vẫn còn một số bất cập, hạn chế nhất định trong công tác lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá, cải tiến Vì vậy, để được cơ sở giáo dục đạt kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục của mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á (AUN-QA) thì cần phải hệ
thống được cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu, khảo sát đúng, khoa học và logic thực trạng và đề xuất các biện pháp về công tác quản lý cơ sở vật chất có tính hệ thống và khoa học sẽ giúp cho công tác này đạt kết quả cao theo kiểm định chất lượng của AUN-QA
6 Gi ới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1 V ề nội dung:
Luận văn sẽ tập trung vào phân tích thực trạng cơ sở vật chất tại trường và
quản lý cơ sở vật chất theo theo kiểm định chất lượng AUN-QA với tiêu chuẩn số 7
có 5 tiêu chí trong bộ kiểm định chất lượng cấp cơ sở giáo dục phiên bản số 2 của AUN-QA ban hành năm 2016 và Thông tư số 12 năm 2017, công văn số 1668/QLCL-KĐCLGD ngày 31/12/2019 của bộ giáo dục và đào tạo ban hành quy định về kiểm định chất lượng giáo dục trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp và văn bản hướng dẫn số: 768/QLCL-KĐCLGD, về việc hướng dẫn đánh giá theo bộ đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục đại học
6.2 Về không gian:
Tiến hành khảo sát tại các Khoa/Bộ môn tại 02 cơ sở (Cơ sở Đinh Tiên Hoàng
và Cơ sở Thủ Đức) trực thuộc Trường ĐHKHXH&NV, ĐHQG-HCM
Trang 187 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Trong quá trình nghiên cứu, luận văn thực hiện phương pháp nghiên cứu tài liệu để tổng hợp, phân tích tiếp cận các nội dung liên quan đến các kiểm định chất lượng giáo dục của mạng lưới các trường đại học khu vực Đông Nam Á (AUN-QA)
và Bộ giáo dục đào tạo về hoạt động quản lý cơ sở vật chất của các trường cao đẳng, đại học trong các bài viết, các giáo trình liên quan đến cơ sở lý luận về giáo dục, hoạt động giáo dục, hoạt động quản lý cơ sở vật chất
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Mục đích: Để có cơ sở đánh giá thực trạng dựa vào bảng khảo sát (bảng hỏi) tìm hiểu thực trạng một số vấn đề trong việc quản lý cơ sở vật chất có đáp ứng được
các tiêu chuẩn kiểm định chất lượng
Nội dung: Tiến hành khảo sát mức độ đáp ứng; Thực trạng quản lý cơ sở vật chất có đáp ứng được các tiêu chuẩn kiểm định chất lượng
Hình thức: Phát phiếu bảng hỏi đến các giảng viên đang công tác tại trường
ĐH KHXH&NV, ĐHQG-HCM với các câu hỏi có liên quan đến nội dung quản lý
cơ sở vật chất tại trường
7.2.2 Phương pháp phỏng vấn
Mục đích: Dựa trên nhũng kết quả từ phân tích định lượng, phỏng vấn cá nhân
sử dụng để phân tích dữ liệu nhằm làm sáng tỏ cho các dữ liệu định lượng, tìm hiểu những nguyên nhân khó khăn vướng mắc mà nhà trường gặp phải khi thực hiện công tác quản lý cơ sở vật chất
Nội dung: Trao đổi trực tiếp nhằm tìm hiểu kỹ hơn về công tác quản lý cơ sở vật chất tại trường
Hình thức: Phỏng vấn trực tiếp có chuẩn bị trước nội dung
Đối tượng: Cán bộ quảnlý và chuyên viên phụ trách CSVC của trường
ĐHKHXH&NV, ĐHQG-HCM
Trang 197.2.3 Phương pháp phân tích sản phẩm hoạt động
Nghiên cứu các hướng dẫn sử dụng bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng
AUN-QA, văn bản luật hiện hành, thông tư, nghị quyết, kế hoạch chiến lược, báo cáo tổng kết và phương hướng hoạt động, các hồ sơ lưu trữ
7.3 Phương pháp xử lý dữ liệu
Đối với dữ liệu định lượng: Tác giả sử dụng phương pháp thống kê toán học bằng phần mềm SPSS 22 cho ra kết quả để phân tích dữ liệu như tần số, tỷ lệ %, và giá trị trung bình nhằm phân tích, đánh giá thực trạng để làm cơ sở đề ra các giải pháp thích hợp
Đối với dữ liệu định tính: Tác giả sử dụng phương pháp phân tích nội dung và đối chiếu để bổ sung và làm sáng tỏ các vấn đề cho các dữ liệu định lượng
8 Đóng góp của đề tài
8.1 Về mặt lý luận
Luận văn sẽ làm sáng tỏ một số vấn đề cơ sở lý luận về công tác quản lý cơ sở vật chất theo kiểm định chất lượng AUN-QA như các khái niệm liên quan đến đề tài, kiểm định chất lượng giáo dục đại học, kiểm định chất lượng CSVC theo AUN-
QA, quản lý CSVC theo kiểm định chất lượng AUN-QA Thông qua mô hình PDCA: P(plan) lập kế hoạch, D(do) triển khai thực hiện kế hoạch đã lập, C(check) kiểm tra thực hiện kế hoạch đã lập, A(action) thực hiện điều chỉnh, cải tiến thích
hợp
8.2 Về mặt thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của luận văn là cơ sở thực tiễn giúp cho Ban lãnh đạo nhà trường, các nhà quản lý và nhà hoạch định chính sách ban hành những kế hoạch, chủ trương giúp nhà trường tiến gần hơn với các tiêu chí của kiểm định chất lượng AUN-QA phục vụ cho hoạt động giảng dạy và nghiên cứu Ngoài ra, luận văn còn
là tài liệu tham khảo cho các nhà nghiên cứu muốn tìm hiểu vấn đề này
9 Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận - khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được chia thành 3 chương:
Trang 20Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý cơ sở vật chất theo kiểm định chất lượng AUN-QA trường đại học,
Chương 2: Thực trạng quản lý cơ sở vật chất tại trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Thành Phố Hồ Chí Minh theo kiểm định chất lượng AUN-QA
Chương 3: Một số biện pháp quản lý cơ sở vật chất tại trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Thành Phố Hồ Chí Minh theo kiểm định chất lượng AUN-QA
Trang 21CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT THEO KIỂM ĐỊNH
CHẤT LƯỢNG AUN-QA TRƯỜNG ĐẠI HỌC 1.1 T ổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý CSVC theo kiểm định chất lượng AUN-QA trường đại học
1.1.1 Tình hình nghiên c ứu nước ngoài
Các trường đại học trên thế giới đều tập trung đầu tư xây dựng hoàn thiện hệ
thống cơ sở vật chất nhằm đáp ứng và nâng cao chất lượng chương trình đào tạo, nó
là một trong những nội dung được các trường quan tâm
Các trường đại học uy tín trên thế giới đã trải qua nhiều cuộc cách mạng giáo
dục nhằm đáp ứng được nhu cầu phát triển chung của xã hội Các trường cần phải đào tạo lực lượng lao động chất lượng cao thì việc quan tâm đầu tư các nguồn lực Cách làm khác nhau nhằm quản lý tốt cơ sở vật chất của trường đại học
Theo Bautista (1992) với công trình nghiên cứu của với việc chuyển đổi từ
một học kỳ sang ba học kỳ Theo như lịch học này thì lợi ích của nó mang lại cho sinh viên có thể hoàn thành chương trình học trong thời gian ngắn hơn bởi việc sắp
xếp chương trình và việc quản lý linh hoạt hiệu quản của hoạt động quản lý cơ sở
vật chất của nhà trường Đại học Dela Sheela
Nghiên cứu với các phương pháp nhằm phát huy tối đa năng lực của cơ sở vật chất của các trường đại học: Nghiên cứu tiêu biểu “Các trường đại học: thách thức quản lý” của Lockwood & Davies (1985) về cơ chế khuyến khích điều tiết và chuyển đổi cơ sở vật chất giữa các khu vực trong trường học; khảo sát của UNESCO về hiệu quả khai thác cơ sở vật chất của các trường đại học ở nhiều khu vực trên thế giới
Nghiên cứu các nguyên tắc về chất lượng tổng thể trong giáo dục, về lĩnh vực
cơ sở vật chất của trường đại học như một tiêu chí đánh giá trong quá trình đào tạo
Cụ thể như nghiên cứu “Quản lý chất lượng trong trường đại học” của tác giả (Burnham, 1997)
Trang 22Nhóm tác giả Ilfryn, Fides, Louise, & Helen (2003) đã nghiên cứu nhằm mục đích mở rộng thêm các đề tài về nội dung quản lý cơ sở vật chất, cụ thể là ở các trường đại học Anh Quốc Một cuộc khảo sát về các trường đại học năm 2001 với
2000 người tham gia cho thấy, đối với nhiều trường đại học, yếu tố cơ sở vật chất
có ảnh hưởng quan trọng đến việc người học sẽ quyết định học trường nào So sánh
giữa các năm với nhau cũng cho thấy sự tán thành rất lớn (trên 95%) từ cấp độ trường học và cấp quốc tế về vấn đề này Danh tiếng và cơ sở vật chất là tiêu chí then chốt để phân biệt các trường đại học với nhau
Việc quản lý cơ sở vật chất có xu hướng được định hướng và tác động trở lại
về mặt kỹ thuật Tuy nhiên, cuộc cách mạng thông tin đang có những tác động lớn
về việc mọi người làm việc ở đâu, khi nào và như thế nào Do đó các cơ sở vật chất
đã bị đẩy vào giai đoạn trung tâm như là một vấn đề chiến lược, ngay cả khi trước đây chúng không được nhận thức như vậy Để nắm bắt cơ hội này, các nhà quản lý
cơ sở vật chất cần tham gia vào một tập hợp các tương tác vận hành cũng như các chiến lược cân bằng, mạch lạc Bài viết này đưa ra một mô hình chung để xác định cho những mô hình này Ngoài ra, để giải quyết các vấn đề về chiến lược, mối quan
hệ khắng khít giữa các nhà quản lý thì cần phải thiết lập một cách khoa học từ những
kiến thức chuyên ngành sao cho chúng có thể lưu chuyển một cách sáng tạo (Barrett, 2000)
Chất lượng cơ sở vật chất tại một số trường đại học đã được nghiên cứu trong
một số công trình như là một phần của hệ thống các tiêu chí để đánh giá quá trình đào tạo Trong cuốn sách, sử dụng các chỉ số hiệu suất để hướng dẫn việc ra quyết định chiến lược (Sử dụng các chỉ số hiệu suất để hướng dẫn việc ra quyết định chiến lược – 1993), các nhà nghiên cứu Hoa Kỳ Bottill và Borden đã liệt kê 21 lĩnh vực
thực hiện, bao gồm "Cơ sở và phương tiện" và "dịch vụ" Đây cũng là 2 tiêu chí (21
hệ thống cơ sở hạ tầng; 22 hệ thống thư viện) trong tổng số 26 tiêu chí thuộc bộ tiêu chí kiểm định chất lượng, được đề xuất trong công trình của tác giả Nguyễn Đức Chính tại hội thảo về đảm bảo chất lượng của các trường đại học Việt Nam tổ
chức tại Đà Nẵng, Tháng 3 năm 2009, các tác giả Phạm Xuân Thanh, Trần Thị Tú
Trang 23Anh, dựa trên kinh nghiệm thế giới, đã đề xuất để xem nội dung của cơ sở vật chất,
chất lượng và điều kiện học tập "tài liệu học tập cung cấp cho môn học" là các tiêu chí thành phần để đánh giá chất lượng giảng dạy khóa học và chất lượng giảng dạy môn học
Nghiên cứu quản lý cơ sở vật chất là chịu trách nhiệm đảm bảo chi phí quản
lý hiệu quả của việc xây dựng và quản lý thiết bị liên quan, tạo môi trường hỗ trợ
hoạt động của người dùng sử dụng, kinh nghiệm và kiến thức của người dùng Họ
sẽ cung cấp nền tảng quan trọng để xây dựng các quyết định phù hợp (Bröchner, 2003)
Một trong những lĩnh vực của quản lý cơ sở vật chất liên quan đến khả năng
đề xuất cải tạo và thay đổi không gian có thể cải thiện hoặc thay đổi việc sử dụng hay là thay đổi tiêu chí chuyển nhượng của nó Có thể được hiểu rằng; việc quản lý nơi làm việc, không gian làm việc, hay còn gọi là trạm làm việc là một trong những
yếu tố quan trọng trong quản lý cơ sở vật chất (Alexander, 1996; Alexander, Atkin, Brochner, & Haugen, 2004; Kelley, 1987; McGregor & Then, 1999; Teicholz, 2001) Trong bất kỳ tổ chức giáo dục đại học (HEI) nào, không gian trong tổ chức
là tài sản được sở hữu đắt nhất
Nghiên cứu của Atkin và Brooks (2009) “Tổng Quản lý cơ sở vật chất” Việc
áp dụng đúng kỹ thuật quản lý cơ sở để đưa ra cách tiếp cận thích hợp để duy trì,
cải thiện và điều chỉnh các tòa nhà và cơ sở hạ tầng dịch vụ của tổ chức, nhằm cung
cấp môi trường phù hợp để hỗ trợ cho các mục tiêu chính, trên cơ sở giá trị hiệu quả
và tốt nhất của tổ chức Quản lý cơ sở tốt nó có tiềm năng để tăng cường hiệu suất
bằng cách đóng góp vào cung cấp môi trường làm việc và kinh doanh tối ưu
Levy (2008) đã thảo luận về việc giảng dạy các khía cạnh của quản lý cơ sở vật chất ở trình độ sau tốt nghiệp và trình bày một nghiên cứu thực tiễn, phản ánh cách quản lý cơ sở vật chất ảnh hưởng như thế nào đối với một công trình ở trường đại học Nghiên cứu đưa ra tiềm năng của quản lý cơ sở vật chất chặt chẽ và có tổ chức, không chỉ cải thiện hiệu suất lý tính và diện mạo của công trình, mà còn tăng mức độ hài lòng của người dùng và hiệu quả của công trình Qua đó đã cho thấy vai
Trang 24trò thiết yếu của quản lý cơ sở vật chất trong sự thành công của các cơ quan, công
ty và sự quan trọng của những buổi thảo luận thực tế trong ngành xây dựng và kiến trúc
Nhóm tác giả nghiên cứu: “Các yếu tố ảnh hưởng tới mức độ hài lòng của sinh
viên đối với dịch vụ cơ sở vật chất ở các trường đại học” đưa ra các phương pháp
kiểm tra những tác nhân ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên đối với các dịch
vụ cơ sở được cung cấp tại các tổ chức giáo dục đại học Đồng thời, nghiên cứu cũng chỉ ra mối liên kết giữa chức năng vận hành của QLCSVC trong môi trường đại học, cao đẳng qua khái niệm chuỗi giá trị Ngoài ra còn phát hiện tác nhân ảnh hưởng sâu đến mức độ hài lòng của sinh viên nằm ở khả năng tận dụng và truyền tải chức năng của dịch vụ cơ sở vật chất, không chỉ qua chất lượng dạy và học như các nghiên cứu khác đã nhận định (Sapri, Kaka & Finch, 2009)
Với bài viết “Đánh giá hiệu quả quản lý cơ sở vật chất trong giáo dục đại học” của nhóm tác giả Amaratunga và Baldry Trong tài liệu quản lý cơ sở vật chất nói
chung, các nhà nghiên cứu đưa giả thuyết cho rằng có một mối liên hệ tương hỗ giữa việc điều hành và bảo trì cơ sở vật chất Vai trò của quản lý cơ sở trong việc duy trì hiệu suất tổng thể, và để cung cấp lợi thế cạnh tranh, được giới chuyên môn thừa nhận Tuy nhiên, cơ chế để áp dụng cho các cơ sở thuộc bậc đại học chưa thực
tế Các nhà nghiên cứu đã đặt câu hỏi liệu các hiệu suất đánh giá áp dụng trên thực
tế có thể tạo ra thêm giá trị và tăng cường hiệu suất tổng thể Dịch vụ đánh giá hiệu suất của cơ sở vật chất thuộc các trường đại học đã trở thành một mục tiêu trọng tâm, do chính phủ đang tìm cách tăng hiệu quả cho đầu tư giáo dục và tối đa hóa lợi nhuận Bài viết này trình bày những khía cạnh quan trọng của phương pháp đánh giá hiệu suất cũng như các đặc điểm liên quan đến nguồn lực của các trường đại học, và thảo luận về xây dựng khung dựa trên cách tính điểm phù hợp để tính toán hiệu suất liên quan đến các cơ sở giáo dục đại học (Amaratunga & Baldry, 2000) Trong bài “Một nghiên cứu so sánh các yếu tố trong quản lí không gian về quản lý cơ sở vật chất ở các trường đại học” Bài báo được trình bày tại buổi hội thảo quốc tế về sự phát triển kinh tế và xã hội ở Singapore năm 2011 đi sâu vào
Trang 25nghiên cứu sự quan trọng của quản lí không gian trong khuôn khổ khái niệm của QLCSVC và đồng thời đưa ra những phương pháp tốt nhất để quản lý không gian cho các cơ sở trường đại học, cao đẳng Nghiên cứu đã đánh giá lại mức độ liên quan mật thiết của quản lý không gian đối với QLCSVC trong khi nhiều người bỏ qua nó (Wan, Yusoff & Sidi, 2011)
Nghiên cứu hiệu quả quản lý không gian được tác giả trình bày trong quản lý tài sản của chính phủ Malaysia một cách hiệu quả nhờ công nghệ nó là xu hướng của quản lý hiệu quả trong tương lai Các yếu tố trong quản lý cơ sở vật chất bao gồm, quy hoạch, thiết kế, nơi làm việc, xây dựng, cho thuê, chiếm dụng, bảo trì, tư vấn chuyên nghiệp, xây dựng bảo dưỡng và quản lý không gian Quản lý không gian
là quá trình lập kế hoạch yêu cầu không gian, xác định điểm yếu, phân bổ cần thiết hiện tại không gian cho khách hàng, giám sát việc sử dụng và giải quyết các vấn đề quản lý không gian Ngoài tối ưu hóa không gian, quản lý không gian là quan trọng
để giảm chi phí bảo trì tòa nhà Các trường đại học trong hệ thống đại học có thể tối
ưu hóa việc sử dụng phòng thí nghiệm, cũng như tăng mức độ hợp tác Với không gian xây dựng hạn chế, nhu cầu về một hệ thống quản lý không gian tốt hơn là điều cần thiết để phục vụ cho nhu cầu của khách hàng, cũng như để tối ưu hóa việc sử dụng tài sản Hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu là công cụ tốt nhất để đăng ký, giám sát và nắm bắt tất cả không gian và thông tin người dùng để sử dụng trong tương lai Việc thực hiện quản lý không gian sẽ làm giảm chi phí tổng thể trong dài hạn (Yusof, Eves & Nasir, 2012)
Saleh và cộng sự có bài viết trong hội thảo Hội nghị kiểm soát công trình xây dựng (tòa nhà) quốc tế năm 2011 “Một trường hợp nghiên cứu của trường Đại học Công nghệ Mara – UiTM là phương pháp tiếp cận quản lý cơ sở vật chất (FM) trong các trường đại học để đạt được một cơ sở bền vững” Đã xác định tầm quan trọng của các phương thức quản lý cơ sở vật chất nhằm duy trì phát triển bền vững trước những thách thức do những quy trình rắc rối và phức tạp đặt ra ở trường UiTM Đồng thời nghiên cứu còn chỉ ra những cơ hội nâng cao mục tiêu phát triển bền
Trang 26vững bằng cách thay đổi nhận thức trong cộng đồng (Saleh, Kamarulzaman, Hashim
& Hashim, 2011)
Trong một nghiên cứu của nhóm tác giả “Sự phát triển của giáo dục quản lý
cơ sở vật chất ở Malaysia: Đại học Tun Hussein Onn Malaysia (UTHM)” Malaysia
là một quốc gia đang phát triển nhanh, Malaysia chi hàng tỷ Ringgit Malaysia (RM)
để xây dựng các cơ sở đẳng cấp thế giới Mặc dù triển vọng của QLCSVC dường như được nâng lên nhờ thành tựu của tầm nhìn 2020, kể từ năm 1997, sự phát triển của các chương trình giáo dục QLCSVC được chứng nhận đã được hình thành để đối phó với hiện tại và tương lai nhu cầu của QLCSVC Đã đưa ra đề xuất phát triển chương trình thạc sĩ QLCSVC của mình để được Bộ Giáo dục Đại học (MoHE) phê duyệt Hơn nữa, nhận thức trong lĩnh vực môi trường được xây dựng về tầm quan trọng của các kỹ năng và kỹ năng QLCSVC sẽ được áp dụng Vì những lý do này, xem xét tầm quan trọng của sự phát triển thể chất và con người, Đại học Teknologi Tun Hussein Onn Malaysia (UTHM) đã bắt đầu thành lập các chương trình học thuật và phát triển trung tâm Quản lý Cơ sở Xuất sắc, cũng như hiệp hội các nhà quản lý cơ sở vật chất Malaysia Do đó, bài viết này cung cấp cho người đọc một cái nhìn tổng quan về Giáo dục QLCSVC ở Malaysia, đặc biệt là sự tham gia của UTHM, và nó đã phát triển phù hợp (Sulaiman, Ruddock & Baldry, 2008)
Trong bài nghiên cứu của El-Gamily và cộng sự “Triển khai hệ thống GIS tương tác để quản lý tài sản và cơ sở vật chất: Nghiên cứu điển hình - Bộ Giáo dục, Kuwait” có đề xuất sử dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong việc quản lý các
cơ sở vật chất Việc ứng dụng công nghệ này giúp cho các nhà quản lý có thể thiết lập quyền kiểm soát lớn hơn quản lý và phân bổ không gian, quản lý tài sản, lập kế hoạch khẩn cấp và khác lĩnh vực quản lý cơ sở Giúp cho các nhà quản lý sẽ dễ dàng hơn trong việc quản lý tài sản, khi cần có thể truy xuất trực tiếp dữ liệu sẵn có Các
dữ liệu liên quan đến cơ sở vật chất, hệ thống phòng học, hệ thống thông tin, điều hòa không khí tòa nhà, hệ thống điện; chữa cháy và báo động; cấp nước; vệ sinh; hệ thống an ninh; hệ thống âm thanh; cấp cứu; viễn thông được cập nhật trên hệ thống máy tính Các nhà quản lý trường học sẽ giám sát các hoạt động bảo trì mọi lúc,
Trang 27trong khi các kỹ sư bảo trì sẽ sử dụng ứng dụng này làm nơi chứa các thông tin bảo trì, đồng thời để ghi lại những gì họ đã hoàn thành cơ sở hàng ngày Do đó, người quản lý trường học và người quản lý bảo trì ở bất kỳ trường nào cũng có thể quản
lý các hoạt động bảo trì trong trường của họ bất cứ lúc nào khi họ được kết nối với máy tính để quản lý việc duy trì các tòa nhà trường học và các cơ sở và tài sản liên quan một cách rất dễ dàng và chuyên nghiệp Ứng dụng này sẽ cung cấp người ra quyết định và người lập kế hoạch với dữ liệu và thông tin cần thiết thông qua giải pháp một cửa Nó sẽ giảm chi phí bảo trì và tăng hiệu quả của nó Nó có thể theo dõi và quản lý quyền sở hữu và sử dụng tài sản, tăng trách nhiệm của tổ chức và thúc đẩy các cơ hội triển khai công việc Ngoài ra, đây là một phương tiện hợp lý
để cải thiện độ chính xác dữ liệu của đăng ký tài sản, quản lý sử dụng sử dụng tài sản hiệu quả và tối ưu hóa việc thanh lý tài sản và quyết định xử lý trong một kế hoạch vốn tổng thể của mỗi trường (El-Gamily & Al-Rasheed, 2015)
Với công trình nghiên cứu của tác giả Olaniyi, nội dung nghiên cứu việc ứng dụng khoa học quản trị cơ sở vật chất vào trong việc xây dựng các công trình bền vững ở Nigeria Đề tài tập trung vào việc giải quyết các vấn đề hiện tại trong việc xây dựng các công trình bền vững ở đất nước Nigeria như việc quản lý hệ thống lọc không khí; quản lý sự thất thoát; quản lý sử dụng hiệu quả nguồn nước, năng lượng… thông qua các hoạt động thực tiễn của quản lý cơ sở vật chất từ thiết kế, tổ chức xây dựng cho đến giai đoạn thực hiện (Olaniyi, 2017)
Nghiên cứu gần đây của Marmo và các công sự “Phương pháp cho mô hình
thông tin hiệu suất để hổ trở quản lý cơ sở vật chất” Thực hành quản lý cơ sở hiện
tại phụ thuộc vào các hệ thống khác nhau đòi hỏi các công nghệ mới để tích hợp và
quản lý thông tin dễ dàng hơn Xây dựng mô hình thông tin cung cấp một cơ hội tốt
để cải thiện quản lý thông tin cơ sở bằng cách cung cấp một nền tảng thống nhất cho các nguồn dữ liệu khác nhau thay vì giao diện thông tin trực quan Mặc dù xu hướng nghiên cứu hiện nay cho thấy rằng có một mối quan tâm ngày càng tăng trong quản
lý cơ sở được hỗ trợ bằng cách xây dựng mô hình thông tin, một mô hình tích hợp
vẫn khó có được Bài viết này nhằm mục đích phát triển một phương pháp mới dựa
Trang 28trên việc xây dựng mô hình thông tin và tích hợp hệ thống quản lý cơ sở, được củng
cố bởi một mô hình thông tin hiệu suất Quá trình thực hiện của một mô hình thông tin hiệu suất được mô tả, bao gồm các công nghệ thông tin liên quan, các yêu cầu
về dữ liệu và quy trình và các phương pháp đánh giá hiệu suất tòa nhà được sử dụng
Một nghiên cứu trường hợp thí điểm đầu tiên đã được thực hiện liên quan đến các phòng phẫu thuật trong các tòa nhà chăm sóc sức khỏe Đề xuất có thể hỗ trợ lịch trình làm việc bảo trì dựa trên điều kiện, cũng như đạt được các yêu cầu về tổ chức, môi trường và kỹ thuật Trong số các ý nghĩa thực tế được tìm thấy: Cải thiện đánh giá hiệu suất công nghệ và môi trường; hình dung tốt hơn về điều kiện xây dựng;
Cải thiện việc ra quyết định (Marmo, Nicolella, Polverino & Tibaut, 2019)
Nhìn chung các công trình nghiên cứu trên chủ yếu tập trung vào vai trò của công tác quản lý cơ sở vật chất như: lập kế hoạch, cách phân bổ không gian, bảo trì, sửa chữa, điều hành và quản lý nguồn lực Bên cạnh đó còn áp dụng các tiêu chí và điều kiện đánh giá, quy trình quản lý của các tòa nhà thuộc khuôn viên trường đại học Đưa ra các phương thức quản lý áp dụng công nghệ vào việc quản lý cơ sở vật chất mang lại hiệu quả tối ưu cho các nhà trường và các tổ chức Nhưng những nghiên cứu về quản lý cơ sở vật chất theo kiểm định chất lượng AUN-QA thì rất hạn chế
1.1.2 Tình hình nghiên c ứu trong nước
Cơ sở vật chất trong trường học là một trong những thành tố cấu thành quá trình giáo dục và có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng Yêu cầu đổi
mới nội dung và phương pháp dạy học tất yếu kéo theo việc đổi mới cơ sở vật chất nói chung và thiết bị dạy học nói riêng, đặc biệt là hoạt động quản lý sử dụng CSVC, quá trình có tác động trực tiếp đến chất lượng, hiệu quả của hoạt động dạy và học,
thể hiện cụ thể nội dung dạy học và hỗ trợ việc thực hiện các phương pháp dạy học tích cực… Vấn đề quản lý CSVC trong trường học được nhiều nhà nghiên cứu khoa
học, các nhà quản lý giáo dục trong và ngoài nước quan tâm đến trong quá trình xây
dựng và đổi mới dạy học
Trang 29Hiện nay các công trình nghiên cứu khoa học về quản lý cơ sở vật chất tại các trường đại học còn hạn chế, để góp phần vào việc nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực đáp ứng nhu cầu xã hội thì việc hoạt động quản lý cơ sở vật chất trường học được quan tâm và đầu tư để đáp ứng được các kiểm định chất lượng giáo dục đại
học, tác giả đã nghiên cứu đến một số bài viết, các đề tài đã nghiên cứu đăng trên
tạp chí tôi đã tham khảo các kinh nghiệm, kết quả nghiên cứu tại một số trường sau.Qua quá trình nghiên cứu luận án “Quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo của trường đại học theo quan điểm quản lý chất lượng tổng thể (Total Quality management -TQM)”, Luận án Tiến sĩ đã nghiên cứu kinh nghiệm của thế giới và
thực trạng quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo của trường đại học ở nước ta theo quan điểm TQM và đưa ra những giải pháp vận dụng theo quan điểm TQM vào
quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo của trường đại học Xác định quản lý CSVC
có vị trí, vai trò quan trọng trong tổng thể hoạt động đào tạo của nhà trường, quan điểm TQM với nhiều ưu điểm nội trội có thể khắc phục những khó khăn và tồn tại,
bất cập trong quản lý CSVC Tiếp cận vấn đề chất lượng của quản lý CSVC phục
vụ đào tạo một giải pháp toàn diện vào hoạt động của trường (Lê Đình Sơn, 2012)
Với đề tài “Thực trạng quản lý cơ sở vật chất ở trường Đại học Tiền Giang” Tác giả Phan Văn Ngoạn đã đánh giá thực trạng và đưa ra một số giải pháp trong
hoạt động quản lý CSVC: Về cán bộ quản lý thì được tuyển dụng những người có năng lực và phẩm chất tốt, có trách nhiệm được tham gia các khóa đào tạo phù hợp, làm việc với mục đích tạo ra hạt nhân trong các đội chuyên nghiệp về quản lý CSVC Sau khóa đào tạo, những cán bộ nòng cốt phải chịu trách nhiệm truyền thông và hướng dẫn của cán bộ trong nhóm về phương pháp và kỹ năng quản lý CSVC Về
Sử dụng các biện pháp hành chính và các biện pháp thi đua trong quản lý CSVC Các quy định cụ thể về quản lý CSVC được xây dựng để giúp Ban Giám hiệu, cán
bộ, nhân viên và sinh viên thực hiện nhiệm vụ này một cách nghiêm túc, giúp hiệu trưởng dựa vào nội dung của quy định để quản lý vấn đề này chặt chẽ và hiệu quả hơn Thi đua là một biện pháp quan trọng trong việc cải thiện chất lượng hoạt động hành động của nhà trường Thi đua giúp cán bộ, giảng viên, cán bộ phấn đấu làm
Trang 30tốt nhất của bạn để có hiệu quả hơn trong công việc Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các đơn vị trong quản lý Cơ sở vật chất trường học Nhà trường thường xuyên xem xét và giới thiệu một cơ chế phối hợp giữa các ứng dụng trong việc quản lý cơ sở
hạ tầng của trường, quy định cụ thể ban hành chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn cụ
thể của các đơn vị trong trường trong quản lý cơ sở vật chất, phục vụ xây dựng kế
hoạch, tổ chức thực hiện và phối hợp với các đơn vị khác trình bày kế hoạch quản
lý CSVC hàng năm của trường Nhờ ban hành tài liệu quản lý cụ thể, phối hợp giữa các đơn vị trong quản lý CSVC được tăng cường, góp phần bảo quản và sử dụng
hiệu quả CSVC, đáp ứng nhu cầu dạy và học của giảng viên và sinh viên trong trường (Phan Văn Ngoạn, 2013)
Hoạt động quản lý cơ sở vật chất tại các cơ sở giáo dục được một số tác giả nghiên cứu sâu hơn trong các bài báo, tham luận, kỷ yếu hội thảo, đề tài, luận văn
Tại hội thảo khoa học “Hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật với công tác nghiên cứu khoa học và đào tạo ở Đại học” năm 2015, được tổ chức tại Trường Đại học Khoa
học Xã hội và Nhân văn, ĐHQG – HCM Đánh giá về hội thảo là CSVC của các trường đại học hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế, yếu kém, chưa có các phòng thí nghiệm được đầu tư đáp ứng được nhu cầu đào tạo theo xu hướng hiện đại
Theo tác giả Trần Ngọc Hào thì cho rằng “Tăng cường cơ sở vật chất là yếu
tố quan trọng để nâng cao chất lượng đào tạo” Thiết bị dạy dọc không những thể
hiện tính khoa học, hiện đại, đồng bộ mà còn phù hợp với công nghệ sản xuất, kinh doanh, nhu cầu xã hội và điều kiện cụ thể của cơ sở đào tạo Kỷ yếu hội thảo Hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật với công tác nghiên cứu khoa học & đào tạo ở đại
học (Trần Ngọc Hào, 2015)
Với bài viết “một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý trang thiết bị, cơ
sở vật chất phục vụ đào tạo ở trường đại học” đăng trên Tạp chí Thông tin khoa học
và công nghệ Quảng Bình, bài viết cũng đã đề cập đến vai trò của thiết bị dạy học trong công tác đào tạo, thực trạng công tác quản lý và sử dụng TBDH tại trường Đại
học Quảng Bình Trên cơ sở đó đưa ra một số những giải pháp quản lý TBDH hiệu
quả hơn góp phần nâng cao chất lượng đào tạo (Đỗ Hồng Sâm, 2016)
Trang 31Luận văn thạc sỹ “Quản lý cơ sở vật chất ở trường đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, theo kiểm định chất lượng” Tác giả đã nghiên cứu thực trạng quản
lý cơ sở vật chất tại trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên và đối chiếu
với các của Thông tư do Bộ Giáo dục và đào tạo Quy định về kiểm định chất lượng
cơ sở giáo dục đại học để đưa ra những biện pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo
dục tại nhà trường (Nguyễn Thành Trung, 2017)
Luận văn thạc sỹ “Quản lý hoạt động khai thác và sử dụng cơ sở vật chất phục
vụ đào tạo tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQG-HCM” Bên
cạnh những thành tựu đã đạt được của nhà trường, lĩnh vực CSVC còn những hạn
chế, tồn tại chưa khai thác sử dụng hiệu quả trang thiết bị Để khắc phục những hạn
chế trên tác giả đã khảo sát thực trạng và đưa ra một số giải pháp thực hiện: Giải pháp bồi dưỡng nâng cao trình độ quản lý, bảo quản và sử dụng thiết bị dạy học của
lực lượng chuyên trách và giảng viên; Giải pháp quản lý và sử dụng hiệu quả cơ sở
vật chất có tính đặc thù của các khoa, bộ môn, trung tâm có đào tạo; Tổ chức sắp
xếp không gian phòng học hiệu quả trong điều kiện hạn chế về CSVC của thư viện nhà trường; Quản lý việc sử dụng phòng học, giảng đường và phòng thực hành;
Kiểm soát chất lượng thiết bị dạy học; Quản lý đăng nhập mạng Wifi và sử dụng internet phục vụ giảng dạy và học tập, giải trí của cán bộ, giảng viên và sinh viên trong trường; Quản lý hoạt động tổ chức phục vụ, khai thác và sử dụng thiết bị dạy
học, vật dụng trên giảng đường, phòng học và phòng thực hành; Quản lý hoạt động
tự kiểm tra và đánh gía hiệu quả sử dụng CSVC Tác giả đã tiếp cận vấn đề quản lý
chất lượng trong việc khai thác sử dụng hiệu quả CSVC, góp phần xây dựng văn hóa chất lượng trong trường đại học nhìn từ góc độ quản lý CSVC Nghiên cứu được
thực hiện tại cơ sở Linh Trung - Thủ Đức của trường Trường Đại học Khoa học Xã
hội và Nhân văn (Trần Quang Thắng, 2017)
Với bài viết “Tăng cường cơ sở vật chất - thiết bị dạy học nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu xã hội” đăng trên kỷ yếu hội thảo khoa học đảm bảo
chất lượng năm 2018 ĐHKHXH&NV, bài viết đã nêu lên được vai trò của TBDH, thiết bị dạy học không những thể hiện tính khoa học, hiện đại đồng bộ mà
Trang 32CSVC-còn phải phù hợp với công nghệ sản xuất, kinh doanh, với nhu cầu xã hội và điều
kiện cụ thể của cơ sở đào tạo trong giai đoạn hiện nay nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực (Nguyễn Văn Chiến, 2018)
Luận văn thạc sỹ của tác giả Trần Thanh Vân,“Tăng cường quản lý cơ sở vật
chất của các đơn vị trong Đại học Thái Nguyên” làm Luận văn thạc sỹ kinh tế Tác
giả nghiên cứu và đánh giá thực trạng về quản lý cơ sở vật chất và đề xuất một số
giải pháp thiết thực chủ yếu nhằm tăng cường quản lý CSVC tại các đơn vị trong Đại học Thái Nguyên (Trần Thanh Vân, 2017)
Luận án tiến sỹ của tác giả Trần Anh Vũ, “Đánh giá hoạt động đảm bảo chất lượng bên trong ở một số trường đại học công lập Việt Nam dựa theo tiêu chí đánh giá chất lượng của AUN-QA” Tác giả đã khảo sát, đánh giá thực trạng một số trường đại học công lập tại Việt Nam thời gian qua và mức độ đáp ứng dựa theo các tiêu chí đánh giá chất lượng của AUN-QA Trong đó cũng trình bày việc thực hiện quy trình ĐBCL đối với cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy và học, từ
đó đề xuất các giải pháp phù hợp cho việc áp dụng tiêu chí chất lượng của
AUN-QA Để thúc đẩy hoạt động đảm bảo chất lượng bên trong các trường đại học Việt Nam, mục đích cuối cùng là đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo của một số trường đại học (Trần Anh Vũ, 2017)
Luận văn thạc sỹ của tác giả Vũ Minh Đức “Quản lý cơ sở vật chất ở trường đại học kinh tế - Đại học Quốc qia Hà Nội theo hướng IS0 9000” Tác giả đã khảo sát thực trạng quản lý CSVC tại trường và đánh giá theo đặc trưng của ISO 9000 nhận định những điểm mạnh/điểm yếu, thuận lợi/khó khăn và nêu ra một số nguyên nhân bất cập từ đó đề xuất giải pháp áp dụng mô hình quản lý chất lượng ISO 9000 vào quản lý CSVC (Vũ Minh Đức, 2014)
Luận văn thạc sỹ Lê Cao Sơn, (2010) “Biện pháp quản lý cơ sở vật chất tại trường Đại học Hùng Vương trong giai đoạn hiện nay” Tình hình đổi mới phương pháp dạy và học như hiện nay đòi hỏi công tác quản lý cơ sở vật chất của nhà trường cũng cần phải có những biện pháp nhằm đổi mới đáp ứng nhu cầu phục vụ đào tạo Tác giả đã nghiên cứu đề xuất các biện pháp QLCSVC phát huy tối đa hiệu quả các
Trang 33CSVC hiện có nhằm tăng cường áp dụng các phương pháp tiên tiến vào quá trình dạy học
Theo tài liệu hướng dẫn đánh giá chất lượng cấp chương trình theo AUN-QA của Hiệp hội các nước ASEAN, đã trình bày rất rõ ràng về mô hình đảm bảo chất lượng nội bộ của các trường đại học thuộc khối ASEAN Tài liệu đã cung cấp các thông tin cần thiết liên quan đến mẫu lập kế hoạch tự đánh giá, mẫu báo cáo kết quả đánh giá và danh mục các đánh giá theo AUN-QA cũng như các quy trình cần thiết trong quá trình tự đánh giá Đặc biệt, rất rõ ràng rằng mục đích của việc tự đánh giá theo các tiêu chí là để giúp trường tự cải thiện và cải thiện nó Hơn nữa, tài liệu này đưa ra 7 cấp độ để đánh giá một tiêu chí Điều này có nghĩa là nhà trường tự đánh giá thông qua các tiêu chí phải rất cẩn thận cho từng cấp độ, giải thích các bằng chứng kèm theo rất rõ ràng
Tổng quan tình hình nghiên cứu cho thấy các công trình nghiên cứu của tác giả chủ yếu trình bày phân tích và đánh giá thực trạng quản lý cơ sở vật chất tại các
cơ sở đào tạo với các cấp học khác nhau, qua đó đề xuất các giải pháp quản lý cơ sở vật chất hiệu quả Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu trên lại chưa quan tâm đến
áp dụng mô hình quản lý cơ sở vật chất theo kiểm định chất lượng AUN-QA
1.2 Các khái ni ệm liên quan
1.2.1 Qu ản lý
Theo Từ điển tiếng Việt của Viện ngôn ngữ học (2006, tr.800) có rất nhiều quan niệm khác nhau về quản lý Các khái niệm này phản ánh các khía cạnh và chức năng cơ bản của quá trình quản lý, nhưng về cơ bản các khái niệm đều khẳng định đến chủ thể, đối tượng quản lý, nội dung quản lý, phương thức quản lý và mục đích
của quá trình quản lý Từ điển tiếng việt: “quản lý là trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định” Trong khía cạnh khác “quản lý là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định”
Theo Koontz và cộng sự (1998) thì lại khẳng định: “quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các
mục đích của tổ chức Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trường mà trong
Trang 34đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật
chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất” Cũng theo Koontz, Quản lý là xây dựng và duy trì một môi trường tốt giúp mọi người hoàn thành một cách hiệu quả mục tiêu đã định” Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý để đạt được các mục tiêu nhất định trong điều kiện thay đổi tác động môi trường Chủ thể quản
lý là tác nhân tạo ra các tác động quản lý để dẫn dắt đối tượng quản lý đến mục tiêu Đối tượng có thể là một người, một bộ máy quản lý bao gồm nhiều người và một thiết bị Đối tượng quản lý tiếp nhận tác động của chủ thể quản lý Như vậy, quản
lý là một sự tác động lẫn nhau có tổ chức, với mục tiêu của chủ thể quản lý về đối tượng quản lý và khách thể quản lý để sử dụng hiệu quả nhất các tiềm năng và cơ
hội của tổ chức đạt được các mục tiêu đặt ra trong môi trường thay đổi
John C Maxwel, (2009) Theo “Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức (gia đình, doanh nghiệp, chính phủ) đều có, nó gồm 5 yếu tố tạo thành là: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát Quản lý chính là thực hiện kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát quá trình thực hiện kế hoạch ấy”
Theo tác giả Bùi Minh Hiền (2011) và cộng sự cho rằng “quản lý là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất trong các hoạt động của con người Quản
lý đúng tức là con người đã nhận thức được quy luật, vận động theo quy luật và sẽ đạt được những thành công to lớn” (tr.12)
Theo tác giả Trần Kiểm, (2017) “Quản lý là những tác động của chủ thể quản
lý trong việc huy động, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt được mục đích của tổ chức với hiệu quả nhất.”(tr 29)
Trang 35Sơ đồ 1.1: Các yếu tố quản lý (Trần Kiểm, 2017)
Chủ thể quản lý thông qua các cơ chế quản lý (phương pháp, công cụ) tác động vào đối tượng quản lý nhằm đạt được các mục tiêu quản lý đã được xác định Mối quan hệ tác động qua lại giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý tạo thành hệ thống quản lý
Tóm lại, các quan niệm quản lý trên đây, tuy được diễn đạt theo những cách thức khác nhau nhưng chúng đều có chung các điểm nhấn như sau:
Hoạt động quản lý là tập hợp các tác động trong sự phối hợp và nỗ lực của các
cá nhân trong tập thể để đạt được các mục tiêu của tổ chức Mối quan hệ này luôn
có sự xuất hiện của hai loại đối tượng quản lý và đối tượng quản lý
Các hoạt động quản lý luôn xác định là hướng đến mục tiêu và được thực hiện trong một quy trình, có kế hoạch trước Mục tiêu này là cơ sở để chủ thể quản lý bằng các phương pháp quản lý, các công cụ quản lý đã tạo ra các chuỗi tác động cụ thể lên đối tượng được quản lý và hướng các đối tượng này theo ý muốn Do đó, mục đích luôn là thuộc tính cơ bản và hữu cơ của các hoạt động quản lý
1.2.2 Ch ủ thể quản lý cơ sở vật chất nhà trường
Mô hình tổ chức của trường đại học được quy định tại mục 2, Quyết định 70/ 2014/QĐ-TTg Quyết định ban hành điều lệ trường Đại học, cụ thể:
• Hội đồng trường;
• Ban Giám hiệu, gồm: Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng;
Trang 36• Hội đồng khoa học và đào tạo, các Hội đồng tư vấn do Hiệu trưởng thành lập;
• Các khoa;
• Các bộ môn trực thuộc khoa;
• Các phòng chức năng;
• Các tổ chức khoa học và công nghệ; tổ chức phục vụ đào tạo, nghiên
cứu khoa học và công nghệ; tổ chức sản xuất kinh doanh, dịch vụ;
• Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam;
• Các đoàn thể và tổ chức xã hội
Chủ thể quản lý CSVC của trường đại học: Căn cứ điều lệ trường đại học theo Quyết định số 70/ 2014/QĐ-TTg thì Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng phụ trách, lãnh đạo các phòng ban, khoa, trung tâm, cán bộ - giảng viên, viên chức người lao động
và sinh viên công tác tại trường, được phân công theo chức năng nhiệm vụ cụ thể:
Được quy định tại điều 12, quyết định số 70 của Thủ Tướng chính phủ năm
2014 (QĐ 70/2014QĐ-TTg) Có nhiệm vụ quản lý trực tiếp, điều hành một số lĩnh
vực được sự phân công của hiệu trưởng, trong đó có mảng Cơ sở vật chất và tài chính, thay mặt giải quyết và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng và trước pháp luật
về công việc đã giải quyết; có trách nhiệm báo cáo hiệu trưởng về tình hình công
việc được giao
1.2.2.3 Phòng ch ức năng
Giúp Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch, tổ chức quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác giảng dạy, đào tạo, nghiên cứu khoa học của Nhà trường theo quy định của Nhà nước Trình Hiệu trưởng phê duyệt và triển khai các kế hoạch
Trang 37quản lý, đầu tư mua sắm trang thiết bị, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất mới, theo quy
hoạch được duyệt Tổ chức quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị, hạ tầng kỹ thuật và các vật kiến trúc Thực hiện các công việc xây dựng, sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật
chất Quản lý, điều phối cơ sở vật chất, mua, cấp phát tài liệu, thiết bị, phương tiện,
dụng cụ phục vụ công tác quản lý, giảng dạy và nghiên cứu khoa học theo quy định
hiện hành Phối hợp với Phòng Kế hoạch - Tài chính kiểm kê, thanh lý tài sản hàng năm Hướng dẫn nghiệp vụ sử dụng và bảo quản các thiết bị, cháy chữa cháy, an toàn lao động cho các đơn vị và cá nhân trong trường
1.2.2.4 Đội ngũ cán bộ giảng viên, sinh viên
Trực tiếp tham gia quá trình sử dụng, bảo quản cơ sở vật chất bảo đảm an toàn, tránh thất thoát, hư hại tài sản được giao trong quá trình làm việc, phục vụ giảng
dạy học tập và nghiên cứu
1.2.3 Qu ản lý cơ sở vật chất của trường đại học
Tài sản của trường học bao gồm: đất đai, nhà cửa, công trình xây dựng; tài sản
có được từ hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ; các thiết bị trang và các tài
sản khác được Nhà nước giao cho trường quản lý và sử dụng hoặc làm trường tự đầu tư mua sắm, xây dựng; các khoản tiền có từ ngân sách nhà nước, học phí, lệ phí tuyển sinh, hoạt động tư vấn, chuyển giao công nghệ, sản xuất kinh doanh, dịch vụ
của trường, đóng góp của các tổ chức, cá nhân để phát triển khai giáo dục; các khoản
biếu, tặng, cho tài trợ khác tài trợ của các tổ chức và cá nhân cho nhà trường theo quy định của pháp luật (Chính phủ, 2010)
Cơ sở vật chất trong các cơ sở đào tạo được hiểu là toàn bộ hệ thống các tài
sản như sản phẩm khoa học, công nghệ thông tin, đất đai, giảng đường, phòng thực hành, thí nghiệm, thư viện, ký túc xá, sân bãi, đồ dùng dạy học của cơ sở đào tạo
nhằm phục vụ các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ
và các hoạt động khác theo chức năng, nhiệm vụ quy định
Trang 38Sơ đồ 1.2: Quản lý cơ sở vật chất trường học
Trong đó:
Khuôn viên bao gồm diện tích đất xây dựng không gian lớp học, sân chơi, vườn cây xanh, khu vườn học tập, nhà thi đấu, khu vườn tự học, đảm bảo các hoạt động học tập và giải trí của sinh viên và giảng viên
Các hạng mục công trình xây dựng: Hội trường, thư viện, các trung tâm, khu phòng học, phòng làm việc phòng thí nghiệm, phòng máy, phòng y tế
Phương tiện, trang thiết bị bị đi kèm công trình: Bàn ghế phòng làm việc, bàn
ghế phòng làm việc, bàn ghế phòng họp; tủ hồ sơ tài liệu; bàn ghế sinh viên, bàn
ghế giáo viên; bảng, đồ dùng dạy học; máy biến áp, máy móc thiết bị như máy tính, máy photo, máy in, máy Scan, máy cắt laser, sách giáo trình, sách tham khảo, tạp chí; ấn phẩm, vật dụng, hệ thống thông tin và hệ thống bảo đảm an ninh, an toàn phòng chống cháy nổ
Theo tác giả Nguyễn Thị Minh Hường cho rằng “nguồn cơ sở vật chất là tất
cả các yếu tố và phương tiện mà hệ thống sử dụng để thực hiện mục tiêu mà người trong hệ thống có quyền chi phối, điều khiển nó cho mục đích của mình” Nguyễn Thị Minh Hường, 2015, tr.88)
Theo nghiên cứu của nhóm tác giả cho rằng “cơ sở vật chất trường học là tất
cả các phương tiện vật chất được giáo viên và học sinh sử dụng nhằm thực hiện có hiệu quả các chương trình giáo dục, giảng dạy Cái lõi của cơ sở vật chất trường học chính là các thiết bị dạy học” (Bùi Minh Hiền và các cộng sự, 2011, tr.285)
KHUÔN VIÊN
CSVC TRƯỜNG
CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ĐỒ GỖ, THIẾT BỊ DẠY HỌC
Trang 39Quản lý cơ sở vật chất trường học là tác động có mục đích của người quản lý nhằm xây dựng, phát triển và sử dụng có hiệu quả hệ thống cơ sở vật chất và thiết
bị dạy học phục vụ đắc lực cho công tác giáo dục và đào tạo
Theo Hamer cho rằng, quản lý cơ sở vật chất là các quy định về kế hoạch, thiết
kế, xây dựng và quản lý không gian trong tất cả các loại cấu trúc từ tòa nhà văn phòng đến các nhà máy, khu vực hoạt động công cộng Quản lý CSVC có liên quan đến các kế hoạch phát triển tổ chức thông qua các chính sách về cơ sở vật chất, dự báo, đất đai, không gian, các dự án thiết kế, xây dựng và đổi mới, hoạt động xây dựng và kế hoạch bảo trì trang thiết bị (Hamer, 1998)
Cũng xác định hoạt động quản lý cơ sở vật chất “là phương pháp có hệ thống kiểm kê, lập kế hoạch, thiết kế và duy trì không gian, thiết bị và đồ nội thất cho các cơ sở trong mục đích chung hoặc mục đích đặc biệt có thể cần phải được linh hoạt để thích nghi với sự thay đổi” định nghĩa này bổ sung thêm sự thích nghi với
sự thay đổi các chương trình kế hoạch của một tổ chức (Steinman, 1988)
Viện Quản lý cơ sở vật chất của Anh (BIFM, 2007) định nghĩa FM là "sự tích hợp các quy trình trong một tổ chức, để duy trì và phát triển các dịch vụ đã thỏa thuận nhằm hỗ trợ và cải thiện hiệu quả của các hoạt động chính của nó"
Tạp chí tiện nghi đã tóm tắt Facilities Management (FM) là "một quản lý pha trộn kỷ luật kết hợp với con người, tài sản và chuyên môn quản lý quy trình, để cung cấp dịch vụ quan trọng để hỗ trợ cho tổ chức Nó quan tâm đến tất cả các lĩnh vực liên quan đến thiết kế, xây dựng và sử dụng các cơ sở vật chất trong thời kì phát triển của công nghệ nhằm hỗ trợ điều hành tổ chức tại nơi làm việc" (Emerald, 2007)
Theo Alexander định nghĩa quản lý cơ sở vật chất là “quá trình mà một tổ chức đảm bảo rằng tòa nhà của mình, hệ thống và dịch vụ hỗ trợ các hoạt động cốt lõi và quy trình cũng như góp phần thực hiện mục tiêu chiến lược của tổ chức trong điều kiện thay đổi” Nó tập trung vào việc đáp ứng nhu cầu của người dùng để hỗ trợ các vai trò quan trọng của các thành viên trong tổ chức và cố gắng liên tục cải tiến chất
Trang 40lượng, giảm thiểu rủi ro và đảm bảo giá trị Đây rõ ràng là một chức năng quản lý quan trọng trong mọi tổ chức (Alexander, 1996, tr.173)
Quản lý cơ sở vật chất là tác động có mục đích, có kế hoạch của người quản
lý nhà trường chủ thể quản lý trường học đến tất cả các hạng mục cơ sở vật chất khác nhau của nhà trường nhằm đảm bảo mọi hoạt động của nhà trường vận hành một cách hiệu quả đạt được mục đích đặt ra Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
là tác động có chủ đích của chủ thể quản lý để xây dựng, phát triển và sử dụng hiệu quả hệ thống cơ sở chất và thiết bị dạy học phục vụ hiệu quả cho công tác giáo dục
và đào tạo
Nội dung đề tài này tác giả tập trung nghiên cứu đến khía cạnh hữu hình của
hệ thống cơ sở vật chất với mục đích đáp ứng về cơ sở vật chất trong kiểm định chất lượng cơ sở đào tạo theo kiểm định chất lượng AUN-QA của trường đại học đó là tổng hợp nhiều hạng mục CSVC khác nhau, bao gồm khuôn viên nhà trường, hệ thống phòng học, giảng đường, phòng thực hành, thư viện, nhà làm việc, khu thể thao, thiết bị dạy học đi kèm
Tóm lại quản lý là sự tác động chủ quan có tổ chức, có mục đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt được hiệu quả cao nhất Quản lý cơ sở vật chất trong trường học là tác động của chủ thể quản lý nhằm xây dựng, phát triển và
sử dụng có hiệu quả hệ thống cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học Trong các văn bản pháp lý cơ sở vật chất trường học thông thường được sử dụng các cụ từ “cơ sở vật chất - thiết bị”, “hạ tầng vật chất - kỹ thuật” và “cơ sở vật chất - kỹ thuật” của trường học
1.2.4 Ki ểm định chất lượng AUN-QA
Theo Khawas, kiểm định chất lượng ở Mỹ: Nguồn gốc sự diễn biến và triển
vọng cho tương lai (Accreditation in the USA: Orgin, developments and future prospect) Nghiên cứu đã vạch ra một cánh rõ ràng và chi tiết của quá trình kiểm định bắt đầu từ định nghĩa về kiểm định chất lượng, các hình thức kiểm định như
kiểm định cơ sở đào tạo, kiểm định chương trình đào tạo Sự phát triển của hệ thống
kiểm định chất lượng giáo dục Hoa Kỳ trong những năm gần đây, cách thức tiến