1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những yếu tố ảnh hướng đến việc giáo dục giới tính sức khỏe sinh sản cho thanh thiếu niên nhập cư tại phường tân phú, quận 7, thành phố hồ chí minh

237 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những yếu tố ảnh hưởng đến việc giáo dục giới tính – sức khỏe sinh sản cho thanh thiếu niên nhập cư tại phường Tân Phú, quận 7, thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả Đào Thị Bích Tuyền
Người hướng dẫn TS. Lê Hải Thanh
Trường học Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Xã hội học
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 237
Dung lượng 2,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÀO THỊ BÍCH TUYỀNNHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC GIÁO DỤC GIỚI TÍNH – SỨC KHỎE SINH SẢN CHO THANH THIẾU NIÊN NHẬP CƯ TẠI PHƯỜNG TÂN PHÚ, QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành Xã

Trang 1

ĐÀO THỊ BÍCH TUYỀN

NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC

GIÁO DỤC GIỚI TÍNH – SỨC KHỎE SINH SẢN CHO THANH THIẾU NIÊN NHẬP CƯ TẠI PHƯỜNG TÂN PHÚ, QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành Xã hội học

Mã ngành: 60.31.30

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS Lê Hải Thanh

- TP HỒ CHÍ MINH - 2015 –

Trang 2

Để hoàn thành được luận văn này tôi đã nhận được rất nhiều sự động viên, giúp đỡ của nhiều cá nhân và tập thể

Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Lê Hải Thanh - người

đã hướng dẫn tôi thực hiện nghiên cứu của mình: “Con xin cảm ơn Thầy vì Thầy đã động viên con học Cao học Con cảm Thầy vì Thầy đã giúp đỡ, hướng dẫn con khi con học và bắt đầu nung nấu ý tưởng thực hiện luận văn Con cảm ơn Thầy vì những lời động viên của Thầy khi con gặp khó khăn trong công việc và trong việc học Con cảm ơn Thầy rất nhiều”

Xin cùng bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo của Khoa Xã hội học, người đã đem lại cho tôi những kiến thức vô cùng có ích trong những năm học vừa qua Tôi cũng xin đặc biệt gửi lời cảm ơn chân thành nhất của mình đến TS.Nguyễn Thị Hồng Xoan vì những lời động viên, khích lệ từ cô

Tôi cũng xin gửi lời cám ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Phòng Sau đại học trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn thành phố Hồ Chí Minh, Ban chủ nhiệm khoa Xã hội học đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập Tôi xin cám ơn sự cộng tác giúp đỡ, sự hỗ trợ của các em sinh viên trong việc thu thập các thông tin có liên quan đến đề tài mà tôi đang thực hiện Cuối cùng tôi xin gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè, những người đã luôn bên tôi, động viên và khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu của mình

TP Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 01 năm 2015

Đào Thị Bích Tuyền

Trang 3

Tên tôi là Đào Thị Bích Tuyền, học viên Cao học Khoa xã hội học khoá 2012-2014, trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn thành phố Hồ Chí Minh

Tôi xin cam đoan luận văn Thạc sĩ “Những yếu tố ảnh hưởng đến việc giáo

dục giới tính – sức khỏe sinh sản cho thanh thiếu niên nhập cư tại phường Tân Phú, quận 7, thành phố Hồ Chí Minh” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, số liệu

nghiên cứu thu được từ thực nghiệm và không sao chép Kết quả nghiên cứu là khách quan, trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra

Học viên

Đào Thị Bích Tuyền

Trang 4

1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2.Tổng quan tình hình nghiên cứu 4

3 Mục tiêu nghiên cứu 16

3.1 Mục tiêu tổng quát 16

3.2 Mục tiêu cụ thể 16

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu của đề tài 16

h vi nghiên cứu 16

6 hương pháp và kỹ thuật nghiên cứu 16

6.1 Phương pháp nghiên cứu 16

6.2 Kỹ thuật nghiên cứu 17

6.2.1 Kỹ thuật thu thập th ng tin 17

6.2.2 Kỹ thuật ph n t ch th ng tin 18

ngh a uận và ngh a th c ti n 18

1 ngh uận 18

2 ngh th c ti n 18

8 ết cấu của đề tài 18

n chế của đề tài 19

1 Đề uất hư ng nghiên cứu t ng tương ai 20

ƯƠ G 1 : G G -

22

1.1 ác khái ni được ụng t ng đề tài 22

1.1.1 Khái niệm thanh thi u niên 22

1.1.2 Khái niệm n nhập cư 23

1.1.3 Khái niệm ức h inh n ức h inh n th nh thi u niên 24

1.1.4 Khái niệm tình yêu, tình ục 25

1.1.5 Khái niệm truyền th ng 26

Trang 5

1.2.2 L thuy t hệ thống inh thá 29

1.3 hung ph n tích 30

1.4 Giả thuyết nghiên cứu 31

1.5 u h i nghiên cứu 31

1.6 Th c t ng về vấn đề gi i tính – ức kh inh ản thanh thiếu niên i t a 32

1.6.1 ổng qu n ề n ề gi i t nh – ức h inh n th nh thi u niên iệt m 32

1.6.2 Mức ộ ti p cận iệc tìm i m th ng tin gi i t nh – ức h inh n c th nh thi u niên 37

1.6.3 h ng r c n tr ng iệc giá ục i n thức ề gi i t nh – ức h inh n cho th nh thi u niên 43

ƯƠ G 2 : G Ư G G G

– Ư

Ư G 51

2.1.Tổng quan đ a àn nghiên cứu 51

2.1.1 ổng qu n ề quận , th nh phố h Minh 51

2.1.2 ơ ư c ề phư ng n Ph , quận , th nh phố h Minh 54

2.1.3 c iểm c m u nghiên cứu 55

2.2 h ng yếu tố ảnh hư ng đến vi c giá ục gi i tính – ức kh inh ản của thanh thiếu niên nhập cư t i phư ng T n h quận thành phố hí Minh 60

2.2.1 h nh thi u niên nhập cư nh ng i n thức ề gi i t nh – ức h inh n 60

2.2.1.1 iểu i t ề gi i t nh 65

2.2.1.2 Ki n thức ề ức h inh n 70

2.2.1.3 Ki n thức th ng tin ề các iện pháp tránh th i 76

2.2.1.4 Ki n thức ề ệnh y truyền qu ư ng tình ục I /AID 85

2.2.2 i ình – y u tố qu n tr ng tr ng giá ục gi i t nh – ức h inh n ch th nh thi u niên nhập cư 95

2.2.2.1 ội ung giá ục gi i t nh – ức h inh n tr ng gi ình 95

Trang 6

2.2.3 i tr c nh trư ng tr ng giá ục gi i t nh – ức h inh n ch th nh

thi u niên nhập cư 123

2.2.3.1 h c tr ng giá ục gi i t nh – ức h inh n tr ng trư ng h c 123

2.2.3.2 hu c u giá ục gi i t nh – ức h inh n ch th nh thi u niên nhập cư tr ng trư ng h c 130

2.2.4 ác tổ chức ã hội iệc giá ục gi i t nh – ức h inh n ch th nh thi u niên nhập cư 140

2.2.4.1 h ng t n t i gi i pháp n ng c hiệu qu h t ộng chăm óc ức h inh n ch th nh thi u niên c các tổ chức ã hội 146

2.2.4.2 ng tác chăm óc ức h inh n ch th nh thi u niên nhập cư c ch nh quyền phương phư ng n Ph , quận , th nh phố h Minh 146

2.2.5 Ảnh hưởng c truyền th ng i ch ng n giá ục gi i t nh – ức h inh n ch th nh thi u niên nhập cư 155

2.2.5.1 i tr c truyền th ng i ch ng tr ng iệc giá ục gi i t nh – ức h inh n ch th nh thi u niên nhập cư 155

2.2.5.2 h c tr ng c truyền th ng i ch ng tr ng iệc giá ục gi i t nh – ức h inh n trên th nh thi u niên 163

174

G 176

179

183

Trang 7

TTN NC : Thanh thiếu niên nhập cư

Trang 8

1 Tính cấp thiết của đề tài

– giới hi

i dễ g p t n

s c khoẻ c bi t là s c khoẻ sinh s n (Dehne KL và Riedner G, 2001) Ở Vi t Nam tình ì ũ y, chấ ă s s c khoẻ sinh s n nói chung vẫn còn y u và nhi u h n ch H n a, nh ă kinh t - xã h i vẫn ti p tục là nh ng trở ng i cho vi c c i thi ấ s c khoẻ sinh s n ở thanh thi u niên

Nhi u báo cáo cho thấy, hi n nay ở Vi t Nam có hàng lo t vấ v s c khoẻ sinh s n thanh thi ỷ l thanh thi u niên còn thi u

hi u bi t v các n d n và quan tr ng c a s c kh e sinh

s ă s s n, chu kỳ kinh nguy t và kh ă ụ

dẫ ớ

ở ă

Theo báo cáo mới nhất c a Quỹ Dân s Liên h p qu c (UNFPA) v dân s

th giớ ă 2013 ới ch "Làm mẹ khi chưa trưởng thành: Thách thức mang

thai ở tuổi vị thành niên" diễn ra t i Hà N i vào chi u 4/11/2013, hi n nay t i Vi t

Nam trong t ng s 90 tri u dân, thì vị thành niên/thanh niên tu i t 10-29 chi m

g n 40% t ng dân s Vi t Nam Hay theo s li u t ng h c a H i k

ho ì V t Nam, mỗ ă ớc có kho ng 1,2 tri n 1,6 tri u ca

Trang 9

s ễ c Vinh, Phó Vụ ởng Vụ

S c kh e Bà mẹ và Trẻ em - B Y t ị ỷ l b n trẻ

ki n th c v s c kh e sinh s ng với m hi u bi t chính xác v hành vi an toàn Vẫn còn kho ng 1/3 thanh thi u niên dễ dàng ti p c n các dịch vụ ă s s c kh e sinh s n, dù nhu c u rất lớn.[36]

ó th thấy vấ giáo dục giới tính - s c kh e sinh s n cho thanh thi u niên th c s rất quan tr ng và nó c n ph i là vấ thu hút s quan tâm c a

ì ng và các t ch c xã h i ở V t Nam hi n nay, vi c giáo dục giới tính – s c kh e sinh s ng ph thông vẫn còn bị d

lu n ch trích vì thi u th c t , ki n th ù p vớ tu i và cấp h c (h c sinh lớp 5 ch mới bi s nh ng b ph ), h s ũ

c trang bị nghe gi ng gi i v các vấ mình

B ũ é ấ t nhị, khó trình bày trên bục gi ng nên không th giúp h c sinh hi u rõ v vấ này Bên c c giáo dục giới tính cho h c sinh còn g p rất nhi u rào c n t ì i Bởi vì với quan ni c c Á i cho r “ ẽ ” ũ sẵn sàng d y cho trẻ nh ng vấ liên quan

n giới tính – s c kh e sinh s trẻ t tìm hi u ho c giao trách nhi i

1 V ắ ss ss f V s ) Q Vị

V ỳ D HIV/ ID thanh niên

Trang 10

H a, b n thân phụ ũ ki n th c và giáo dục con mình v giới tính – s c kh e sinh s

nh x y ra khi trẻ không có ki n th c v giới tính - s c kh e sinh

s n ngày càng nhi s xâm nh p c ă ẩ ồi trụy ngày càng ph bi n làm cho trẻ có th là n n nhân c a nh ă n

ng tình dụ a s xâm h i tình dục

ấ u niên trong

ì khá gi , b mẹ có nh n th c h c t ng chính th i g p nh ng vấ ă u bi t giớ – s

s s ì ng thanh thi u niên nh ấ ă

ởi vì thanh thi u niên nh u h t t nh ng mi n quê

è ì i quen, b n bè lên thành ph ki m s ng, không có nhi u hi u bi t v l i s ị, không có nh ng kỹ ă t b o v mình Và

cu c s ng nhi u thi u th n t i các khu nhà tr i nh ũ

nh ă c gi gìn v sinh thân th c bi t là b ph n sinh dục dễ

g p vấ b nh t ồng th i trong m ă ch t hẹp, “s ” a cha

mẹ nhi u khi ởng rất lớ n con cái, n c giáo dục v giới tính

có th sẽ t o nên ở trẻ s hi u bi t sai l ch, dẫ n hành vi xấu Thanh thi u niên

nh u h d ng sớ i h c t p, ngay c h ă ũ

rấ ă ì c h c v giới tính – s c kh e sinh s n l i càng là m u không

dễ dàng B mẹ c ũ u hi u bi t v vấ giới

ũ th n con cái h D h thi u niên nh ị ất n c giáo dục giới tính m ắn

Nh n thấy tính cấp thi t c a vấ trên, tác gi quy ịnh th c hi tài

“Những yếu tố ảnh hưởng đến việc giáo dục giới tính – sức khỏe sinh sản cho thanh thiếu niên nhập cư tại phư ng n h ận th nh phố Hồ Chí Minh”, góp

ph n nh n ra tính cấp thi t c a vi c ph i tri ì dục giới

Trang 11

tính nh ă n nh ấu có th x i với thanh thi u niên nói chung và thanh thi u niên nh

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

ch quan tr ng không ch cho nghiên c u mà cho c ì p

ớc m i quan tâm lo lắng c a xã h i v các vấ o phá thai c a thanh thi u niên, ly dị, t n n m i dâm và lây nhiễm HIV/AIDS, các nhà chính sách,

ì c u gi ắ u c m thấy nhu c u cấp bách ph i có thông tin nhi ng kịp th i và hi u qu

nh m c i thi n s c kh e sinh s n và s c kh e tình dụ i dân Vi t Nam

Vấ giáo dụ ớ - s c kh e sinh s n cho thanh thi u niên trong giai

n hi n nay thu hút s quan tâm nghiên c u c a nhi

d ớ

3 d s

Hướng thứ nhất, đó l những công trình nghiên cứu về giáo dục giới tính –

ức khỏ inh ản tr ng gia đ nh Ở ớ

ắ ì “Giáo dục tình dục cho lớp trẻ- Trách nhiệm thuộc về

ai” a TS Khuất Thu Hồng - Vi n nghiên c u phát tri n xã h ă

ă 200 ấ ì dục ở Vi t Nam thông qua câu chuy n c 300 i tham gia vào cu c nghiên c u t ă 2003 Tác gi gói g n v tình hình giáo dục tình dục ở Vi n hôm nay vẫn có

th tóm g n trong 3 không: không bi c

N d u nêu lên th c tr ng là vấ giáo dục s c kh e sinh

s n hi c ho c rấ c giáo dụ ì ởi tình dục còn

Trang 12

bị coi là nguy hi i vớ c xã h i Tác gi ũ ị ng

xử và d y dỗ c a cha mẹ rất quan tr ng trong vi ì và nhân cách

c ỗ ớ – s s s ì dục nói riêng

M t nh ị c tác gi ẽ p quan tr ng nhấ ng xuyên ắ nhấ n tình dục mà cô gái Vi t Nam m i th i

c nghe t cha mẹ “ i gìn gi ” làm sáng t nh ị

ũ dẫn các chia sẻ c c nghiên c u v giáo dục c a b mẹ với b n thân: cha mẹ h d n dò con cái ph i gìn gi c coi là

m i nguy hi m M t câu h “Giá dục tình dục cho lớp trẻ - trách

nhiệm thuộc về ai?” Khi tro ì dục ch y u là c nh báo thì các em

ì n b è ũ ấ ũ t s phụ huynh c gắng gi n trẻ th a mãn Nguyên nhân có th

do cha mẹ thi ă n th c

Bên c nh nh ng m c thì bài vi t còn m t s h n ch , khi tác gi

t qu : H u h t nh i tham gia cu c nghiên c giá cao vai trò c ì dục v tình dụ i với h Tuy nhiên tác gi

l s li u cụ th ch ng minh cho k t lu n c a mình Mục tiêu mà tác gi t ra cho nghiên c u này là c gắng d ng lên nh

vấ khác nhau c a tình dụ c d c th hi c nh

ì è ng và truy n s nh và

I ch c ì nhắ s n b n bè Còn nh ng, truy i

ì c n trong nghiên c u này

ũ ấ Hồ ồ (Lê

B D ễn Ng H ng) "Tình dục: chuyện dễ đùa khó nói"

V n Nghiên c u Phát tri n Xã h I D ) V s

10 ă 2009 s i trong khuôn kh c a D án

ă c nghiên c o và nâng cao nh n th c v tình dục và s c

kh e tình dục ở Vi t Nam với s tài tr c a Quỹ Ford

Trang 13

ẩ ớ u tìm hi u v quá ì

ch ki n t o xã h i c a tình dục ở Vi t Nam t m xã h i h c Theo quan

ì dụ ng s ng và liên tục v ng cùng với

s v ng c a xã h ịnh hình và phát tri s s ù ớ trình phát tri n c i ch không ph i m sinh h c bất bi n với th i gian và không gian N i dung chính c a cu n sách bao gồm hai ph n: Ph n m t, giới thi u v cu c nghiên c u v ki n t o xã h i c a tình dục ở Vi t Nam do ISDS

th c hi n t ă 2003 ă 2008 ng khái ni m lý thuy n v tình dục

ì dục là gì? Tình dụ c ki n t ? ũ n m t, nhóm tác gi không gian tình dục trong xã h i Vi i:

t th i kỳ o n h i nh p WTO Ph ũ n chính

c a cu n sách giới thi u v tình dục trong xã h i Vi i vớ 6 bàn v nh ng vấ ụ a tình dục, trinh ti t và tình dục

ớc hôn nhân, quan h tình dục trong hôn nhân, tình dục ngoài hôn nhân, tình dục

ồng giới, giáo dục v tình dục "Tình dục, chuyện dễ đùa khó nói" là m t trong

nh ng cu s u tiên nói v tình dục m t cách nghiêm túc ở Vi t Nam Qua xuất b n này, chúng ta có hi c s ởng c a các nhân t

ì ng và c th giới truy n vi c giáo dục tình dục cho thanh thi u niên, c s ởng c m truy n th n vấ này

Hay bài vi t “Nghề nghiệp của cha mẹ và việc giáo dục con cái trong gia

đ nh” c a Ph “ ẻ em - Gia ì - Xã h ” d

Quỳnh Nam ch c Nhà xuất b n Chính trị Qu c gia xuất b ă 2001 Bài vi t là k t qu c a cu c nghiên c u 150 h ì ở ng Kim Liên - Hà

N i Thông qua k t qu kh o sát, bài vi ng k t lu n quan tr

là ngh nghi p c a cha mẹ khác nhau dẫ n nh m soát con cái khác nhau, ngh nghi p c a cha mẹ có ởng lớn tới vi c giáo dục con cái

ì ũ c n giáo dục vai trò giới cho con cái trong gia

ì ấ ịnh ki n giới vẫn còn tồn t i ph bi ì ịnh ki n

d ì ì c th c hi n vai trò giới c a cha mẹ

Trang 14

t này ch c n vi c giáo dục trong g ì y u là ở s quan tâm c a cha mẹ ì c vấn c c n khía c

dụ ới cho con cái Tuy nhiên, nghiên c c p

n khía c nh giáo dục s c kh e sinh s n m dù ũ hía c nh quan tr ng trong vi c giáo dục, d y dỗ ì

M t bài vi ă w s V n Khoa H c Xã h i Vi t

Nam - Vi n Tâm lí h ă 2006 “Vai trò của gia đ nh tr ng giá dục giới tính”

c a tác gi Nguyễn Quang Huy c n vấ giáo dục giới tính hi n nay

ì u không dễ dàng th c hi n Nó phụ thu c rất nhi u vào quan ni ă i Vi t và c a chính các b c cha mẹ Bài vi

ị õ dễ hi u v giáo dục giới t ng s li u th ng kê

v m t s vấ giới tính hi ấ n o phá thai: 20 tri ng h p 95% ớ n, vấ quan h tình dục ở sinh viên: 50% quan h ớ u tra trong 2000 sinh viên), vấ HIV/ ID

Q ấy t m quan tr ng c a vi c giáo dục giới tính, cụ th trong bài

vi t là vai trò quan tr ng c ì ở ì ì ng xã h u tiên c mẹ i ởng m nh mẽ n s phát tri n nhân cách c a con cái

Bài vi ũ t s ki n nghị trong vi c giáo dục giới tính cho con

ì dục ph i t m thấp tới m cao, tùy vào s phát tri n tâm lí c a trẻ theo l a tu i mà các b c cha mẹ sẽ có nh ng hình th c, n i dung sao cho phù h p với trẻ, không né tránh các câu h i c a trẻ n trẻ có nh n

th c sai v các vấ giớ dụ ì ì ẹ có

th trò chuy n với con cái m t cách th ng thắn nh ng ch giớ

y, cha mẹ ớ ở i b ồng hành cùng con cái Tuy nhiên, h n ch c a bài vi s vai trò giáo dục c a

ì i vớ õ ì ồm nh ng vai trò gì và nh

ở s ỗ

Trang 15

Hướng thứ hai đó l những nghi n cứ ề iệc tiếp cận ới các h ạt động

tr ền th ng giá dục ch óc ức khỏ inh ản của thanh thiế ni n Trong

ă s s s s

"Sức khỏ inh ản thanh thiế ni n Việt Na –

Điề tra ban đầ chương tr nh RHIYA" ì V

ì ă sắ

ớ ấ s s s V

ì ấ

ớ ì Y t , T ng cục Th ng kê, T ch c Quỹ ồng Liên H p Qu c UNICEF và T ch c Y t th

giớ WHO “Điều tra quốc gia về vị thành niên và thanh niên Việt Na ”

là báo cáo c a cu u tra qu c gia v vị thành niên và thanh niên Vi t Nam (SAVY I2) dấu m ớc ngo i với vị thành niên và thanh niên Vi t Nam Tài li u cung cấp thông tin cho các sáng ki

ì ẩ s phát tri n c a thanh thi u niên trên c ớc không ch c s c kh dục, vi c ă hóa thông tin và vai trò c ì sở cho quá trình phát tri n chính

2 V ắ ss ss f V s ) Q Vị

V ỳ D HIV/ ID thanh niên

Trang 16

s ì hỗ tr ị ấp d li u n n v ị

ị ớng phát tri n trong nh ă sắp tới

V ấ 2003) ì V

ă 2009 u tra qu c gia v vị thành niên

và thanh niên Vi t Nam v nhi u vấ khác nhau: giáo dụ ng, vi c làm, tình dục và s c khoẻ sinh s n, s c khoẻ tâm th n, tai n nh t t,

ớc mu n, hoài bão K t qu c a hai cu u tra cho phép so sánh s ớng phát tri n quan tr ng trong ki n th , hành vi, l i

s u ki n s ng c a thanh thi u niên V II c ti n hành với

10044 vị tu i 14 – 25 t i 63 t nh/thành (mẫu nghiên c u ở SAVY 1 là 7584 vị thành niên và thanh niên t i 42 t nh/thành)

u tra SAVY II c tranh t ng th c a vị thành niên và thanh niên Vi t Nam, nh ớng phát tri n c a thanh thi u niên s 5 ă t cu u tra l n th nhất, cung cấp nh ng d li u khoa h xây d ng các ch s v phát tri n cho vị

gi i quy t các vấ i với vị ; ồng

th i giúp các ngành xây d ng h th ng giám sát qu c gia v vị thành niên và thanh

c liên quan

Cu u tra cung cấp nh ng thông tin chi ti t nh m mụ s s

s khác bi t gi ng nam, n ; thành thị, nông thôn; nhóm

ì ì ; a các nhóm thanh niên có trình

h c vấn khác nhau , t n lý xây d ng các chính sách qu c gia v s c kh ũ ấ c a vị ì ì giáo dục, vi c làm, tình tr ng s c kh e - s c kh e sinh s n và m t s khía c nh khác có ở n vị thà HIV/ ID ì ng thanh thi u niên sử dụng chất gây nghi n, tai n o l c trong giới trẻ sở u tra nêu lên m t s khuy n nghị c cha mẹ

có con ở tu i vị thành niên và thanh niên c n chú ý nhi n vi c giáo dục

kỹ ă s c bi t c n th o lu i nhi ới con v các ch

Trang 17

quan tr ì ì dụ ì ho ì phòng ch ng HIV/AIDS và các vấ s c khoẻ sinh s ng c ă

a các hình th c giáo dục kỹ ă s ng, cung cấp các thông tin v ch

mà h c sinh lớn tu ì ì dụ ì

ch ng HIV/AIDS K t qu ũ ấp các s li u phục vụ các nhà nghiên c u, l p k ho ch và ho ịnh chính sách phục vụ mục tiêu c i thi n chất

ng, hi u qu c a các dịch vụ ì ục vụ ng vị thành niên và thanh niên Vi t Nam

s s các nghiên c u c a các t ch c xã h i, t

ch c Phi Chính ph ho ng truy n thông cung cấp thông tin v s c kh e sinh s n, ph n ánh th c tr ng ti p c n với các nguồ a thanh thi u niên và nh ng ki n nghị ũ t s gi i pháp mà các nghiên c

ũ ới n i dung v ă s s c kh e cho thanh thi u niên,

m t nghiên c c th c hi n t ă 1997 a hai tác gi là TS Nguyễn Qu c

Anh và ThS Nguyễn Mỹ H “Sức khỏe sinh sản vị thành niên – khảo sát

đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành của vị thành niên, thanh niên Hải Phòng với các vấn đề li n an đến sức khỏe sinh sản” c Nhà xuất b L ng xã

h i xuất b ă 2005 ì p trung nghiên c

õ ấ i s ng, m i quan h c a thanh thi u niên vớ ì ồng;

kh s ki n th và hành vi c a thanh thi u niên ở H i Phòng với các vấ n s c kh e sinh s n; vi c ti p c n với các nguồn thông tin v các b nh lây truy n qua ng tình dụ ; c a

ới vi c quan h tình dục, n o phá thai, sử dụng các bi n pháp tránh thai

Hay trong m t báo cáo với quy mô lớn khác là “Bá cá điề tra ban đầu

thực trạng cung cấp và sử dụng dịch vụ ch óc sức khỏe sinh sản tại 7 tỉnh 3 tham gia chương tr nh ốc gia 7 do UNFPA tài trợ” Báo cáo là k t qu ph i h p th c

hi n gi a Quỹ Dân s Liên H p Qu c UNFPA và B Y t c

tr ng cung cấp dịch vụ s c kh e sinh s n t i 7 t nh có hỗ tr c a UNFPA v trang

3

7 t nh gồm: Hà Giang, Phú Th , Hòa Bình, Kom Tum, Ninh Thu n, Ti n Giang, B n Tre

Trang 18

thi t bị sở h t ng, nhân l c và chấ ă s s c kh e sinh s n t i tuy n

t nh, huy n và xã theo Chuẩn Qu c gia v dịch vụ ă s s c kh e (ban hành 12/9/2002) ịnh kỹ thu ă s s c kh e sinh s n và m t s tiêu chuẩ c áp dụ

d n th và th c hành c i cung cấp dịch vụ s c kh e sinh s n ở tuy n t nh, huy n, xã t i 7 t nh theo Chuẩn Qu c gia v dịch vụ ă s

Hướng thứ ba đó l những nghi n cứ ề ự ảnh hưởng của các phương tiện

tr ền th ng đại ch ng nói ch ng ự ảnh hưởng của Int rn t nói ri ng đến kiến thức thái độ h nh i thực h nh t nh dục của thanh thiế ni n Việt Na

Trên th giớ ớ t vài nghiên c u v tình dụ I

C ồng tình dục tr c tuy n (Burke 2000), Tình dục trên m ng (Ross và CS 2005) và Hẹn hò qua m D s 2006) R ss 2005) n r ng

n giao ti n tử o ra m t bình di n mới cho s g ũ kỹ

ă é c liên l c, giao ti t qua nh ng kho ng cách lớn v không gian ho c giao ti p m i m t Internet ởng lên tình dụ i qua m t

s : cho phép th c hi n tình dục o, mở r ng kỹ ă m ới liên l c (và s l n liên l c), và hỗ tr vi c sử dụng nhi u danh tính Internet xuất hi

m t ph n quan tr ng giúp cho thanh thi u niên th hi “ ” ì dục vớ 2002) I ũ c bi n là m t nguồn mà thanh thi u niên sử dụng r tìm ki m thông tin v s c kh e tình dục (Kanuga và Rosenfeld 2004).[37]

Trong ch v s ởng c n thanh thi u niên trong m i vấ c a cu c s c, s c kh e sinh s n,

giới tính, tình dụ ì tài “Ảnh hưởng của Int rn t đối với thanh niên Hà Nội”

Trang 19

tác gi Bùi Hoài V Vă - Thông tin ch biên xuất b ă 2006 cho thấy khá nhi u bất ng c s là nh sở quan tr ho ch ịnh chính sách phát tri I ở V t Nam.Cu c kh s c th c hi n khá công phu với di ng không ch là giới h c sinh, sinh viên mà c các cán b viên ch s s ng, h c t p, làm vi ịa bàn Hà N i Chính vì th , k t qu c a cu c kh o sát không ch cho thấ ng, ởng c a

I i với giới h c sinh, sinh viên mà còn cho thấy s ởng khác bi t

c a Internet gi a giới h c sinh, sinh viên với nh ng là cán b viên ch c

ng

Trong khi nh ng ởng c a Internet lên tình dục c i lớ c

nh n bi t rõ thì các nghiên c u v m i liên h ti m ẩn gi a Internet và tình dục c a thanh thi u niên vẫn còn h n ch Nghiên c ù H c th c

hi ịnh tính với mụ ì u cách mà thanh thi u niên (t 15-19 tu i) ở Hà N i, Vi t Nam sử dụng dịch vụ I phát tri n các hành vi

và nhân d ng tình dục Phân tích thông tin t các th o lu n nhóm, ph ng vấn sâu, trò chuy n qua m ng và ghi chép th ị ấy thanh thi u niên sử dụng

I tìm ki m và thu th p thông tin v tình dục, nh ng thông tin không có

c t các nguồ ì ng Nh ng câu chuy n c a thanh thi ũ ra cách h sử dụ I th hi n nhân d ng và ham mu n tình dục Qua nh ng phát hi n trong nghiên c ì

ng nên mở r ng giáo dục tình dụ có th c c nh ng

vấ quan tr ng với thanh thi m xúc và các m i quan h

gi n ch t p trung bó hẹp trong s c khoẻ sinh s n, y t công c ng và các m i quan tâm khác c ớc Trong ph n k t lu n, nghiên c ũ ra nh ng

ă i do vi c sử dụng Internet mang l s hình thành th giới o, nh ng giá trị xã h i mớ m v tình b ì ớ

ẻ c các lo i t i ph m mớ ới m i dâm, l o trên m ng, phá huỷ d li ă ắp thông tin, t i tài li u bất h s

Trang 20

ũ I ớ

ũ u niên H c Anh - Gi ng viên

ng S c kh e Dân s i h Q s d ớ “Ảnh hưởng của Internet

lên thực hành tình dục trong thanh thiếu niên tại Hà Nội” ụ

ì u thanh thi u niên sử dụ I phát tri n các hành vi nh n

d ng tình dụ nào

Nghiên c u phân tích thông tin t các th o lu n nhóm, ph ng vấn sâu, trò chuy n qua m ng và ghi chép th ịa cho thấy thanh thi u niên có sử dụng Internet tìm ki m và thu th p các thông tin v tình dục - nh c

t các nguồ ì ng Thanh thi u niên tìm m không phụ thu c vào cha mẹ i lớn trong vi c tìm ki m thông tin v vấ giới và tình dục Internet không ch ở ồ ấ

ẩy s dẫ n nh ng kinh nghi m xã h i mới Giao ti p tr c tuy n

ũ n vào s phát tri n các kỹ ă n s thân m t, g ũ trong quá trình hình thành và duy trì các m i quan h

Nghiên c u c a TS ng t c quá trình thanh thi u niên Vi t Nam sử dụ I s m nh ng hình ì dục

mớ s ng h p thành th c hành và nh n d ng c a chính h Giới trẻ sử dụng m ng lớn thông tin qua m sử dụng các thông tin với s phân tích sâu sắc, l a ch n nh ng y u t phù h p với tình hu ng và hoàn c nh c a mình Qua Internet vớ “ ở r ă ” i c nh toàn c u, giới trẻ Vi t

hi m cho r ng các giá trị này xuất hi thách th c các giá trị Vi t Nam truy n th c bi t là vi c quan h tình dụ ớc hôn nhân và vai trò c a tình dục trong m i quan h

Nghiên c ũ n r ng thông tin t I n lo lắng

v giá trị s c kh e, tuy nhiên, có nh ng ch ng c khác cho thấy truy n thông tr c tuy n có th n s dân ch hóa tình dụ

c u khuy n cáo nên mở r ng giáo dục tình dụ i n d n khoái c m, d y cho thanh thi các nguồn khác

Trang 21

i tình dục và các m i quan h qua m ng là m t hình th c giáo dục

ồ ng nh ới trẻ Vi t Nam có th chia sẻ ki n th c và kinh nghi m cá

n tử

V 25/2/2004 Vi n Y h c v S c kh e Giới t n nghiên

c u v "Tầm ảnh hưởng của các phương tiện truyền thông về thái độ đạ đức

giới tính của thanh thiếu niên" Nghiên c ra r ng ch m t n i dung nh

mang tính kích dụ n truy n ũ ng nh

ở i với thanh thi u niên B n nghiên c c hoàn thành, trình

và tr n vẹn v m ởng c a nh ng hình d i với

nh i trẻ Nghiên c ũ ấy r ng, ch c n m t s thi u hi u bi t v

ph m vi giới h n c a giớ n truy ng tác

h i xấ i với các thanh thi u niên B n nghiên c c n t m ởng c a

n truy n thông v c giới tính c a thanh thi u niên,

d ới hình th c m t b n tóm tắt có h th d ng tất c các tài li u thu c v lãnh v c y sinh h c và khoa h c xã h i trong su t th 20 ă thấy ch có 19 trong t ng s 2522 ă n vi c nghiên c u

n 1%) là có bàn v n truy n thông và giới trẻ

Bên c ì u nh ng báo cáo v tài s c kh e sinh s n t i m t s ị a Vi t Nam Tuy nhiên, trong nh ng báo cáo này

l c p (ho c ất ít) v vấ ki n th c c a thanh thi u niên v các n d ă s s c kh e sinh s n, m ti p c n vớ

ti n truy n thông v ă s s c kh e sinh s n ho c các nghiên c u ch mới d ng

l i ở vi c cung cấp m t b c tranh chung v ki n th và hành vi c a thanh thi u niên c s c kh e sinh s n mà thôi

ấ tài nghiên c u v ho ng truy ă sóc s c kh e sinh s n thanh thi u niên i nhi u, y u là các công trình nghiên c u c a các t ch c xã h i, t ch c Phi Chính ph c ph n lớn các tài li u ch ph n ánh vi c ti p c n c a thanh thi u niên vớ n cung cấp thông tin v s c kh e sinh s n hay ki n th c c a thanh thi u niên v các vấ có

Trang 22

g i mở cho tác gi v m ớng nghiên c u mới nh i cho nh ng nhà ho t

ng xã h i m t b c tranh v vấ giáo dục giới tính – s c kh e sinh s n cho thanh thi u niên nh i thành ph Hồ Chí Minh hi n nay, t có

nh ng gi i pháp can thi p hay nh ng mô hình ho ng nh m hỗ tr kỹ ă s ng cho thanh thi u niên nh i thành ph Hồ Chí Minh nói riêng và m t s t nh lân c h có cu c s ng t b o v ì ớc nh

bị xâm h i tình dục hay mắc các b nh lây truy ng tình dục do thi u ki n

Trang 23

3 ục tiêu nghiên cứu

hứ hai tìm hi u ki n th c v giới tính – s c kh e sinh s n c a thanh thi u

niên nh ă ng này trong vi c ti p c n với các

ì o dục giới tính – s c kh e sinh s n

4 ối tượng và khách thể nghiên cứu của đề tài

ng nghiên c u c tài là nh ng y u t ở n vi c giáo dục giới tính cho thanh thi u niên nh i n 7, thành ph

7 Hồ

0 12 ă 201

6 hương pháp và kỹ thuật nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu

c sử dụ nghiên c ị ng Thông qua vi c thu th ử ù

Trang 24

ớ ng h p thông tin d sở nh ng tài li u trên các

n thông i chúng, các tài li u t ng thu t báo chí, các tài li u t p huấ ì u c a các t ch c xã h i, t ch c Phi Chính ph , các báo cáo khoa h c nh m mụ ịnh v vấ này

m t cách khách quan, giúp hi u rõ v m c a vấ c n nghiên c u

6.2 Kỹ thuật nghiên cứu

th ật th thập th ng tin

Nguồn d li u phân tích ch y u d a vào d li s ấ c thu th p tr c

ti p thông qua b n câu h i Vì không th c h t danh sách thanh thi u niên

nh 7 Hồ

ch n mẫ c sử dụng là mẫu phi xác suất vớ n mẫu ch tiêu vì

t nhấ có th th c hi n vi c thu th p nh ng thông tin c n thi t phục vụ ch tài Tiêu chí ch n mẫ t ra là thanh thi u niên nh

tu i t 15 d ớ 25 d ng mẫu là 200 mẫ ì s

b nh n th c c a phụ i với giáo dục giớ – s s s thanh thi ồng th i bi dụ

ụ s ụ thi ớ s ẫ 101 s 04 –

10 ă 2014

thu th ịnh tính: tác gi sử dụ ỹ ng vấ

ă ấ s ấ ớ thanh thi u niên

nh ụ huynh c a h và nhân viên xã h i Ngoài ra, tác gi còn sử dụng hình

th c quan sát tham d và không tham d , ph ng vấ tìm hi

Trang 25

ở dụ ớ – s s s thanh thi u niên

ớ thanh thi u niên Vớ

Trang 26

1 3

1 G

1 5 ấ ớ – s s s V

Chương Những ế tố ảnh hưởng đến iệc giá dục giới tính – ức khỏ inh

ản ch thanh thiế ni n nhập cư tại phương n h ận th nh phố Hồ Chí

2.2.4 Các t ch c xã h i và vi c giáo dục giới tính – s c kh e sinh s

2.2.5 Ả ởng c a truy n giáo dục giới tính – s c

d ớ d dụ

Trang 27

1 ề uất hư ng nghiên cứu t ng tương ai

ở “Những ế tố ảnh hưởng đến iệc giá dục

giới tính - ức khỏ inh ản ch thanh thiế niên nhập cư” ẫ

ấ ị Vì ấ ớ

V ũ ớ – – ấ

s s s / ì dụ ; dụ ;

ì dụ

V

s s ù ấ

u n ì ; thi s ì s ù ì

s ở ă ớ

s – s

ũ ở

Trang 29

C ƯƠ G 1

C G G T – C

T T T

1.1 Các khái ni được ụng t ng đề tài

1.1.1 Khái niệm th nh thi u niên

2005 ì d V t Nam t 16 - 30 tu i.T xã h i h c,

c xem là m t nhóm xã h i c a nh “ ới lớ ” G

Ph m Hồng Tung, khi nghiên c u v l i s ng c a thanh niên cho r “ i thanh

tu t trẻ s i lớn trong cu i mỗ ” (Ph m Hồng Tung, 2010) Nhà khoa h ũ ị ng, không

ị t dòng ch n nh ng thành viên mới và chia tay với nh ở t quá ph m vi l a tu i c a nhóm

T tâm lý h c, thanh niên là m tu i, ở gi a l a tu i trẻ em và

tu ởng thành Ở n này, s phát tri n v th chấ nh cao, tuy nhiên, các y u t tâm lý mớ ịnh hình và ịnh m t cách i Thanh niên có s khác bi t lớn v nhi u m t (tu s s ng, ngh nghi ) d

Trang 30

m tâm lý c a thanh niên rấ d ng, tuy nhiên, chúng có m t tính chấ ẻ Tính trẻ c th hi n ở s ă ng, nhi t huy t, chấp nh n m o hi ớc và hoài bão lớn, thích cái mớ

h c h i và mong mu n có nh kh ịnh b n thân

T nh sở ị V sau: Thanh niên Vi t Nam là nh i t 16 tu n 30 tu i; gồm nh ng

ri i vớ ng h G – Hồ dù này l i càng không ì ì ất r ng lịch sử d ũ lịch sử d d ù i dân Sài Gòn nào dám kh ịnh mình là

d “g c” t ch không ph d “nh ” !?” [25]

s

Trang 31

ì dụ ì dụ

ấ s

ì ng c a H i nghị Qu c t v “D s và phát tri ” p

t i Cairo th a Ai C p 199 ) ị “Sức khỏe sinh sản là trạng thái

khỏe mạnh hoàn toàn về thể chất, tinh thần và xã hội chứ không chỉ là bệnh tật hay

ốm yếu, trong tất cả mọi thứ li n an đến hệ thống sinh sản, các chức n ng á trình của nó D đó ức khỏe sinh sản h l c n ngư i có thể có một cuộc sống tình dục thoả mãn, an toàn, có khả n ng inh ản được tự do quyết định khi nào thư ng n như thế nào trong việc n Điều kiện cuối cùng này ngụ ý nói về quyền của phụ nữ và nam giới được thông tin và tiếp cận các biện pháp kế hoạch hóa gia đ nh an t n hiệu quả, dễ dàng và thích hợp nhằ điều hoà việc inh đẻ không trái với pháp luật, quyền được tiếp cận với các dịch vụ ch óc ức khỏe thích hợp gi p ch ngư i phụ nữ trải a thai nghén inh đẻ an toàn, và tạo cho các cặp vợ chồng những điều kiện tốt nhất để có đứa con khỏe mạnh Phù hợp với định nghĩa tr n ề sức khỏe sinh sản ch óc ức khỏe sinh sản là sự phối hợp các phương pháp k thuật và dịch vụ để đảm bảo sức khỏe sinh sản Nó cũng ba

Trang 32

gồm sức khỏe tình dục nhằm nâng cao các mối quan hệ cá nhân bên cạnh việc tư vấn ch óc các bệnh về sinh sản và bệnh l a đư ng tình dục”

nh c theo s l a ch n c a mình, b i phụ n tr i qua quá trình

é s ẻ an toàn, t o cho các c p v chồ t nhấ sinh

a con lành m nh

d sức khỏe sinh sản thanh thiếu niên là

m t tr ng thái hoàn toàn m nh kh e và phát tri n lành m nh c a b n thân mỗi thanh thi u niên v th chất, tinh th n và xã h s phát tri n toàn di n và hoàn thi , h th s s ă c tình dục, s phát tri n m t cách hài hòa v nhân cách và tâm - sinh lý c a tu i d y thì, tình b n, tình yêu, tình dục, thụ thai, các bi n pháp tránh thai và các b nh lây truy n qu ng tình dục

1.1.4 Khái niệm tình yêu, tình ục

ì c cho là m tình c i vớ ẹp nhất, nó

c xây d ng t các hi ng quan h i – i, nó trở ng l c và

u ch nh ho ng Tình yêu là m c phát tri n mới c a tình b ă

n nhau; chia sẽ lẫn nhau v c m xúc (c vui, c buồ ) ng; tôn tr ng lẫ ì dục là m t ho ng b ă ị chi

ph i bởi các y u t khác nhau: sinh h c, tâm lý, xã h i, hành vi, giáo dục, luân lý,

c và quan tr ng nhấ ă m th a mãn nhu c và duy trì nòi

gi ng [13, tr.52] Tình dục là nhu c u sinh lý và tình c m t nhiên c i Tình dục có th là các cử ch i cho nhau khoái c m n m, hôn, vu c khoái c m Giao h p ch là m t hình th c th

hi n tình dục

Trang 33

Tình dục an toàn và có trách nhi m là tình dục gi a nam và n không dẫn

n có thai ngoài ý mu n và lây nhiễm các b nh do quan h tình dục và HIV/AIDS

có tình dụ u ph i có trách nhi m cùng nhau th ng nhất l a

ch n vi c sử dụng các bi n pháp tránh thai phù h p, bi n pháp t t nhất là sử dụng

s tránh mang thai ngoài ý mu n và không mắc các b nh lây truy n qua

ng tình dục, k c HIV/AIDS Th c hi n hành vi an toàn tình dục sẽ b o v b n không nhiễm ho c lây b i khác nh ng b HIV/ ID

1.1.5 Khái niệm truyền thông

Theo Cooley thì truy n thông là m t d ă n c i trong xã h “ các liên h c i tồn t i và phát tri ” M.Weber cho r ng có th hi u truy n c

h i, làm sáng t quan c a m ng xã h i và bên kia là

ị ớng xã h i

Trong ho ng thông tin – giáo dục – truy n thông, các hình th c truy n

c sử dụng ch y u là truy i chúng gồm báo chí, phát thanh, truy ì m c a truy i chúng là b ng m t nguồn truy n thông, chúng ta có th t n d p th ng nhất tớ o

ng Song với truy i chúng, chúng ta không th bi ng

ti p nh nào ngay trong quá trình truy n thông

1.2 thuyết vận ụng

1.2.1 L thuy t Xã hội hó

Xã h i hoá là khái ni n trong xã h i h c khai thác theo các khác nhau Có rất nhi ị khái ni m này:

Trang 34

ị a nhà khoa h i Nga G.Andreeva: “Xã hội hóa là

quá trình hai mặt Một mặt, cá nhân tiếp nhận kinh nghiệm xã hội bằng cách thâm nhập i trư ng xã hội, vào hệ thống các quan hệ xã hội Mặt khác, cá nhân tái sản xuất một cách chủ động hệ thống các mối quan hệ xã hội thông qua chính việc họ tham gia vào các hoạt động và thâm nhập vào các mối quan hệ” [22]

G ì

ì ớ thi ũ

s ở –

ẽ ớ – s s s

G ì ấ ỗ ở

ì ỗ s ớ ì ở thanh thi u niên ụ ị ở

Trang 35

ă ẩ d ớ ì

Trang 36

ấ ấ ớ – s s s ì

D

õ s ở dụ ớ – s s s u niê

1.2.2 L thuy t hệ thống inh thái

Trong cu n Công tác xã h i cá nhân (2006), tác gi L t:

Lý thuy t h th ng sinh thái ch ra s ng mà các t ch c, các chính sách, các c ồng và các nhóm ởng lên các nhân Cá nh ị lôi cu n vào s d t với nhi u h th ng Mụ

c a Công tác xã h i là c i thi n m i quan h c a thân ch và các h th ng

Lý thuy t h th s i th c hành Công tác xã h i phân tích thấ s a/ trong các h th ng xã h i và hình dung nh ng

ở s n hành vi c i

Lý thuy t sinh thái là t p h p con c a lý thuy t h th ng, có nhi quan tr ng cho ngành Công tác xã h ấ i th c hành m t khuôn kh phân tích s i, không ịnh c i

ng c a h

M t trong nh ị ấ c a h th ng, có th

hi u ba cấ ng lên cá nhân c a h s ì s

Trang 37

Vi c v n dụng lý thuy t H th ng – Sinh thái vào nghiên c u này, tác gi

mu é ì ở )

ị – ) )

n vi c giáo dục giới tính – s c kh e sinh s n cho thanh thi u niên nh i thành ph Hồ Chí Minh và vai trò c a vi c giáo dục giới tính – s c kh e sinh s n ki n th và hành vi th c hành tình dục an toàn c a thanh thi u niên nh

1.3 hung ph n tích

Cá nhân

Trang 38

1.4 Gi thuyết nghiên cứu

Trang 39

Cùng vớ ì thị hóa diễn ra ngày càng m nh mẽ ì ng tất y u

c a nó là s i c a các giá trị truy n th ng Với quá trình di dân t khu v c nông thôn ra các thành ph lớn, có nhi u y u t làm cho thanh niên trì hoãn tu i k t hôn và l ì u v t chấ ă ồ ới vi c thanh thi i ti p xúc với nh ng thành t ă c – kỹ thu t mớ ũ ồng th i ph i m t với nhi u vấ ph c t

Theo chuẩn m c c ă n th ng ở Vi t Nam và m t s ớc Châu

Á n d y thì, thanh thi c phép có quan h tình dục Tuy nhiên trong th c t , các ho ng tình dục c a thanh thi u niên, quan h tình dụ ớc hôn nhân vẫn diễn ra Các r ng g oài ý

mu n, mắc các b ng tình dục là m i lo ng i không ch c a thanh thi u niên mà còn là m i lo ng i c ì ng và toàn xã h i

i nghị tri n khai D án Giáo dục s c kh e sinh s n và phòng ch ng HIV/AIDS cho h c sinh Trung h ă 2008) V t Nam có kho ng 23,8 tri u vị thành niên và thanh niên, chi m 31% dân s Con s này sẽ ă 8%

10 ă ới và có kho ng 80% vị thành niên và thanh niên là h c sinh –

s u tra Qu c gia v vị thành niên và thanh niên Vi t Nam l n th nhất (SAVY I) cho thấ 7 6% tu i này có quan h tình dụ ớc hôn nhân.Theo

k t qu c a cu u tra Qu c gia v vị thành niên và thanh niên Vi t Nam l n th

Trang 40

V II) ă 2009 ì n 10% thanh thi u ni tu i t 15 –

2 t hôn cho bi t h có quan h tình dụ ớ s 5 ă

k t l u tra th nhấ tu i trung bình bắ u quan h tình dục c a thanh

m t 19,6 tu i xu ng còn 18,1 tu i

ng kê c a B nh vi n Phụ s n T Dũ Hồ

ă ấ ă 2002 22 ng h p n o phá thai ở tu i t 11 –

16 ă 2 – 3 l n so vớ ă 2001 ỗ ă nh vi n còn ti p nh n

10 s n phụ tu i t 12 – 1 R ăm 2010, trong t ng s ca n o phá thai thì

n 2,2% là vị thành niên Thông tin t diễ c kh e sinh s n vị thành niên

do H i k ho ì Hồ Chí Minh t ch n cu i tháng 12/2006, Vi ng th 3 trên th giới v tỷ l n o s ca n o phá thai ở l a tu i thanh thi u niên chi m tớ 20% ũ s

H i k ho ì ì ỷ l n o phá thai c a Vi t Nam là 1,2 - 1,6 tri u / ă 20% c l a tu i vị thành niên, th m chí có em mới 12 tu i Theo báo cáo c ă s s c kh e sinh s n thành ph Hồ Chí Minh,

ă 2009 ỷ l n o phá thai trên 100 trẻ sinh s ng là 73%, t c là c 100 trẻ sinh

s ng thì có 73 phụ n phá thai Trong t ng s 100283 phụ n ă 2009 t i thành ph Hồ Chí Minh thì có 2423 vị thành niên t 11 – 19 tu i chi m tỷ l 2,4%

V E ss 31 8 ă 2010

ớ “Thanh thiếu niên hiểu biết quá ít về sức khỏe sinh sản”

a TS.Hoàng Bá Thịnh – ch nhi m B môn Xã h i h c giới và

ì i h c Qu c gia Hà N ấ ớ s s s

V u bi t v s c kh e sinh s n c a thanh thi u ớn cho c ồng vì l a tu i 10 – 24 chi m tới 1/3 dân s Trên th c t “ ” n s c kh e sinh s n ở l a tu i

ă ng h n m t s b nh l u, giang mai v c xem là

c i lớn l i có m t ở 1,2 - 1,5% s trẻ d ới 15 tu i T i Vi n Da liễu Trung

s b nh nhân mắc các b nh lây truy ng tình dục là h c sinh – sinh

ă ấp 6 l ă ũ ì c mang

Ngày đăng: 01/07/2023, 16:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

6  Hình thành ni                        ắn v  giới tính, - Những yếu tố ảnh hướng đến việc giáo dục giới tính   sức khỏe sinh sản cho thanh thiếu niên nhập cư tại phường tân phú, quận 7, thành phố hồ chí minh
6 Hình thành ni ắn v giới tính, (Trang 105)
Hình thức - Những yếu tố ảnh hướng đến việc giáo dục giới tính   sức khỏe sinh sản cho thanh thiếu niên nhập cư tại phường tân phú, quận 7, thành phố hồ chí minh
Hình th ức (Trang 193)
Hình thức - Những yếu tố ảnh hướng đến việc giáo dục giới tính   sức khỏe sinh sản cho thanh thiếu niên nhập cư tại phường tân phú, quận 7, thành phố hồ chí minh
Hình th ức (Trang 195)
Hình thức - Những yếu tố ảnh hướng đến việc giáo dục giới tính   sức khỏe sinh sản cho thanh thiếu niên nhập cư tại phường tân phú, quận 7, thành phố hồ chí minh
Hình th ức (Trang 198)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w