YYY ZZZ LÊ VĂN PHẬN CHÍNH SÁCH TRIỂN KHAI CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀO THỰC TIỄN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.. YYY ZZZ LÊ VĂN PHẬN CHÍNH SÁCH TRIỂN KHAI CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨ
Trang 1YYY ZZZ
LÊ VĂN PHẬN
CHÍNH SÁCH TRIỂN KHAI CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀO THỰC TIỄN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
TP HỒ CHÍ MINH - 2006
Trang 2YYY ZZZ
LÊ VĂN PHẬN
CHÍNH SÁCH TRIỂN KHAI CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀO THỰC TIỄN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
MÃ SỐ : 60.34.72
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Ngọc Ca
TP HỒ CHÍ MINH - 2006
Trang 3Chân thành cảm ơn:
- Ban Giám Hiệu, Bộ Môn Khoa Học Quản Lý
Trường Đại Học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội và các thầy cô của Trường đã truyền đạt cho chúng tôi những kiến thức vô cùng quí báu
- TS Trần Ngọc Ca - phó Viện Trưởng Viện Trưởng Viện Chiến Lược và Chính Sách Khoa Học Công Nghệ, Người thầy hướng dẫn cho tôi hoàn thành luận văn này.
- Ban Giám Hiệu, Phòng Quản Lý Nghiên Cứu Khoa
Học Trường đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh, và các thầy cô trong Trường đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong việc tìm kiếm số liệu và các ý kiến góp ý giúp tôi hoàn thành luận văn này
- Ban Giám Hiệu, Phòng Sau Đại Học Trường Đại
Học Khoa học Xã hội và Nhân văn TP Hồ Chí Minh, tạo điều kiện về cơ sở vật chất và các phương tiện học tập trong suốt thời gian học qua
- Toàn thể các anh chị trong lớp cao học Quản lý Khoa
học và Công nghệ
- Gia đình tôi vợ và con trai tôi đã tạo điều kiện thuận lợi
nhất cho tôi hoàn thành luận văn này
Lê Văn Phận
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 7U
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 7
1.2 Lịch sử nghiên cứu 7
1.3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 8
1.4 Khách thể và phạm vi nghiên cứu 8
1.4.1 Khách thể nghiên cứu 8
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 8
1.5 Câu hỏi nghiên cứu 9
1.6 Giả thuyết nghiên cứu 9
1.7 Phương pháp nghiên cứu 10
1.8 Giới thiệu cấu trúc của luận văn 10
2.1.3 Các yếu tố chính ảnh hưởng đến việc triển khai các kết quả nghiên cứu khoa học 11
2.1.4 Xu hướng phát triển của việc triển khai các kết quả NCKH vào thực tiễn hiện nay 11
2.2.1 Giới thiệu về trường ĐHNL TP Hồ Chí Minh 11
2.2.2 Hiện trạng các chính sách và việc triển khai các kết quả NCKH vào thực tiễn 11
PHẦN 2 NỘI DUNG 13
Trang 52.1 Cơ sở lý luận 132.1.1 Các khái niệm cơ bản 132.1.2 Vai trò của chính sách triển khai các kết quả nghiên cứu khoa học vào thực tiễn 202.1.3 Các yếu tố chính ảnh hưởng đến việc triển khai các kết quả nghiên cứu khoa học 212.1.4 Xu hướng phát triển của việc triển khai các kết quả NCKH vào thực tiễn hiện nay 232.2 Hiện trạng việc triển khai các kết quả NCKH của trường Đại học Nông Lâm Tp.HCM .252.2.1 Giới thiệu về trường ĐHNL TP Hồ Chí Minh 252.2.2 Hiện trạng các chính sách và việc triển khai các kết quả NCKH vào thực tiễn 272.2.3 Nhận xét, phân tích, đánh giá việc triển khai các kết quả nghiên cứu khoa học vào thực tiễn .402.3 Các giải pháp nhằm nâng cao việc thực hiện chính sách triển khai các kết quả NCKH vào thực tiễn 512.3.1 Xây dựng bảng câu hỏi điều tra 512.3.2 Các giải pháp nhằm nâng cao việc thực hiện chính sách triển khai các kết quả NCKH vào thực tiễn 552.4 Kết luận 65
Trang 6PHẦN 3 Kết luận và khuyến nghị 67
3.1 Kết luận 67
3.1.1 Kết quả đạt được 67
3.1.2 Vấn đề còn tồn tại cần tiếp tục nghiên cứu 68
3.2 Khuyến nghị 68
PHẦN 4 Tài liệu tham khảo 70
PHẦN 5 Phụ lục 72
5.1 Phụ lục 1: Bảng câu hỏi điều tra 72
5.2 Phụ lục 2: Danh sách đề tài nghiên cứu khoa học từ năm 2000 đến 2005 của trường ĐHNL 76
5.3 Phụ lục 3: Bảng số liệu kết quả thăm dò ý kiến 77
Trang 7CÁC KÝ HIỆU VÀ VIẾT TẮT
KH&CN : Khoa học và công nghệ
ĐHNL: Đại Học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh NCKH: Nghiên cứu khoa học
NC&TK: Nghiên cứu và triển khai
Trang 8LỜI NÓI ĐẦU
Nghiên cứu khoa học (NCKH) tại trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh (ĐHNL) trong 50 năm qua đã đạt nhiều thành tựu đáng khích lệ, đề tài cấp Bộ từ năm 2001-2005 có 89 đề tài nghiệm thu, đề tài trọng điểm cấp Bộ
có 9 đề tài, đề tài nghiên cứu cấp cơ sở của giáo viên là 116 đề tài, sinh viên
242 đề tài Hợp tác nghiên cứu với các đối tác quốc tế 16 đề tài Kinh phí dành cho nghiên cứu khoa học từ năm 2001 đến 2005 là 5,6 tỷ đồng chiếm 23% kinh phí cấp cho giáo dục – đào tạo Ngoài ra còn rất nhiều các dự án hợp tác nghiên cứu chuyển giao khoa học kỹ thuật cho các tỉnh đồng bằng Đông Nam bộ và Đồng Bằng Sông Cửu Long, với kinh phí hàng năm khoảng 2 tỷ đồng
Thành quả đạt được đó là sự nỗ lực của tập thể các thầy cô, cán bộ nghiên cứu, cán bộ lãnh đạo trong Ban Giám Hiệu và cán bộ phòng quản lý NCKH Giảng dạy và NCKH là hai nhiệm vụ chính của nhà trường Các đề tài nghiên cứu của cán bộ giảng dạy và sinh viên của Trường được thực tiễn tiếp nhận và đánh giá cao như: Máy sấy nông sản, Qui trình sản xuất rau an toàn, quản lý dịch hại bọ dừa Việt Nam, Thiết bị chế biến thịt sạch, Cá rô phi toàn đực, cá lăng, cá thác lác… Giải thưởng quốc tế: The international Foundation for sciences SILVER JUBILEE AWARD-1999 TS Lâm Thị Thu Hương – Khoa Chăn nuôi Thú Y Giải thưởng VIFOTEC đoạt 02 giải
Kỷ yếu ĐHNL xuất bản năm 2005- Nửa thế kỷ xây dựng và phát triển
Trang 9ba và 03 giải khuyến khích, giải thưởng Sáng Tạo Khoa Học Kỹ Thuật Toàn Quốc: 02 giải nhì và còn rất nhiều các giải thưởng khác
Để có được các thành tích như ngày hôm nay, công tác định hướng nghiên cứu và đề ra các chính sách nhằm theo sát với thực tiễn và cùng với
sự phát triển của khoa học và công nghệ luôn luôn được Ban giám hiệu quan tâm Đã có nhiều đề tài nghiên cứu, công trình khoa học được ứng dụng vào thực tiễn đem lại nhiều lợi ích cho đất nước, song bên cạnh đó vẫn còn có một số đề tài nghiên cứu không triển khai được vào thực tiễn vì nhiều lý do
Đó chính là vấn đề mà đề tài này muốn đề cập đến: Các yếu tố ảnh hưởng, các khó khăn, các vấn đề liên quan đến việc triển khai các kết quả NCKH vào thực tiễn
Được sự đồng ý của hội đồng khoa học Trường Đại Học Khoa Học và Nhân Văn Hà Nội và thầy hướng dẫn TS Trần Ngọc Ca chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài “Chính sách triển khai các kết quả nghiên cứu khoa học vào thực tiễn tại Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh”
Thực hiện đề tài nghiên cứu này chúng tôi được sự giúp đỡ tận tình của Ban Giám Hiệu ĐHNL và phòng Quản Lý NCKH của trường, các thầy cô trong khoa Công Nghệ Thông Tin và Trung Tâm Tin ĐHNL
Trang 10PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tàiHiện nay một số kết quả nghiên cứu triển khai của các nhà khoa học tại trường ĐHNL đưa vào thực tiễn ứng dụng gặp nhiều khó khăn do những nguyên nhân khách quan và chủ quan Bên cạnh các công trình nghiên cứu được triển khai vào thực tiễn sản xuất mang lại hiệu quả nhất định và rất khả quan thì vẫn còn tồn tại các đề tài chưa triển khai được vào thực tiễn Thực hiện đề tài này chúng tôi muốn đi sâu tìm hiểu các nguyên nhân tình trạng trên, nhằm tìm ra các giải pháp khắc phục nâng cao tỷ lệ các đề tài được đưa vào thực tiễn sản xuất, được ứng dụng trong thực tiễn
Là một học viên của lớp cao học Quản lý Khoa học và Công nghệ, đứng trước thực tế trên, chúng tôi thấy cần có một nghiên cứu để tìm ra vấn đề và nguyên nhân của tình trạng trên Đồng thời chúng tôi đưa ra một số giải pháp cũng như khuyến nghị nhằm nâng cao khả năng ứng dụng của đề tài nghiên cứu
1.2 Lịch sử nghiên cứu
Vấn đề nghiên cứu về chính sách triển khai các kết quả nghiên cứu khoa học vào thực tiễn đã có nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến của các tác giả Trần Ngọc Ca, Nguyễn Lan Anh, Nguyễn Võ Hưng,… Nhưng những vấn đề khó khăn của việc triển khai các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn thì rất ít tác giả đề cập đến và chỉ có đề cập một phần nhỏ trong các công trình nghiên cứu khoa học
Trang 111.3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Phân tích, đánh giá cách chính sách triển khai các kết quả nghiên cứu khoa học vào thực tiễn ở trường Đại học Nông lâm thành phố Hồ Chí Minh Thực trạng việc triển khai các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn
Nhận xét những điểm mạnh, điểm yếu, những khó khăn trong việc triển khai các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn Nguyên nhân của sự yếu kém và những khó khăn khi triển khai các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn Hoàn thiện các chính sách và giải pháp nâng cao chất lượng các kết quả nghiên cứu, giải pháp tăng cường hiệu lực các chính sách nhằm triển khai các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn
Trang 12Đề tài chúng tôi thực hiện trên các nghiên cứu ứng dụng triển khai trong lĩnh vực nông nghiệp tại trường Đại Học Nông Lâm TP HCM triển khai ở các tỉnh đồng bằng Sông Cửu Long, và vùng Đông Nam bộ
Về thời gian: chúng tôi nghiên cứu việc triển khai các kết quả NCKH của ĐHNL từ năm 2003 đến năm 2005
1.5 Câu hỏi nghiên cứu
Nguyên nhân nào một số kết quả nghiên cứu tại trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM triển khai vào thực tiễn gặp nhiều khó khăn?
1.6 Giả thuyết nghiên cứu
Người làm nghiên cứu không bám sát và khảo sát thực tiễn trước khi nghiên cứu, do đó các đề tài không phù hợp với thực tế sản xuất
Các điều kiện ngoại cảnh tác động vào kết quả nghiên cứu đề tài như: Giá
cả thị trường, điều kiện thời tiết khí hậu, thời gian nghiên cứu lâu đến khi triển khai vào thực tế không còn phù hợp
Điều kiện về chính sách chưa rõ ràng cho vấn đề ứng dụng thành quả nghiên cứu triển khai vào thực tế Tổ chức việc triển khai còn gặp nhiều thủ tục rườm rà khó khăn
Trình độ dân trí thấp cũng là một trong những khó khăn để triển khai các kết quả nghiên cứu khoa học.
Trang 131.7 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đọc các tài liệu luận văn tốt nghiệp của sinh viên, luận án thạc sỹ, tiến sỹ, các bài báo, các kỷ yếu hội thảo hội nghị Phương pháp phân tích điều tra và thống kê số liệu
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu
Giả thuyết nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Phần 2: Nội dung
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Các khái niệm cơ bản
Nghiên cứu khoa học
Đề tài NCKH
Trang 14Luận văn tốt nghiệp, kỹ sư, thạc sỹ, tiến sỹ
Công trình NCKH
Bài giảng thực hành thực tập
2.1.2 Vai trò của chính sách triển khai các kết quả nghiên cứu khoa học vào thực tiễn
Vai trò đối với cán bộ nghiên cứu khoa học
Vai trò đối với đối tượng thụ hưởng kết quả NCKH
2.1.3 Các yếu tố chính ảnh hưởng đến việc triển khai các kết quả nghiên
2.2.1 Giới thiệu về trường ĐHNL TP Hồ Chí Minh
2.2.2 Hiện trạng các chính sách và việc triển khai các kết quả NCKH vào thực tiễn
2.2.3 Nhận xét, phân tích, đánh giá việc triển khai các kết quả nghiên cứu khoa học vào thực tiễn
Trang 15Những hiệu quả đạt được trong việc triển khai các kết quả nghiên
cứu vào thực tiễn
Những khó khăn còn tồn tại của việc triển khai các kết quả NCKH 2.3 Các giải pháp nhằm nâng cao việc thực hiện chính sách triển khai các kết quả NCKH vào thực tiễn
2.3.1 Xây dựng bảng câu hỏi điều tra
2.3.2 Giải pháp nhằm nâng cao việc thực hiện triển khai các kết quả NCKH vào thực tiễn
2.4 Kết luận và khuyến nghị
Phần 3 Kết luận khuyến nghị
Phần 4 Tài liệu tham khảo
Phần 5 Phụ lục
Trang 16PHẦN 2 NỘI DUNG
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Các khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Nghiên cứu khoa học
Nghiên cứu khoa học là hoạt động tìm tòi, khám phá bản chất của sự vật Nghiên cứu khoa học là hoạt động nhằm phát hiện các hiện tương, các tính chất, qui luật của của tự nhiên và xã hội, sử dụng những hiểu biết nầy
để giải quyết các nhiệm vụ đặt ra trong họat động thực tiễn của con người Nghiên cứu khoa học gồm: nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng và nghiên cứu triển khai
Nghiên cứu cơ bản: là những nghiên cứu nhằm nhận thức những qui luật khách quan phát triển tự nhiên, xã hội và mở rộng tri thức của loài người về thế giới vật chất Kết quả của nghiên cứu cơ bản là những nguyên lý, hiệu ứng mới, các cấu trúc vật chất, các lý thuyết từ trước tới nay chưa được biết Nghiên cứu ứng dụng là nghiên cứu dựa trên cơ sở các kết quả nghiên cứu cơ bản nhằm giải quyết nhiệm vụ nhất định của thực tiễn Kết quả của nghiên cứu ứng dụng là các nguyên lý kỹ thuật, các phương pháp chế tạo vật liệu, các phương pháp tổ chức sản xuất
Vũ Cao Đàm – Bài giảng Phương pháp luận nghiên cứu khoa học – Slide 10
Trang 17Nghiên cứu triển khai là những nghiên cứu nhằm hoàn thiện những kết quả của nghiên cứu ứng dụng tới mức có thể sử dụng một cách có hiệu quả vào hoạt động thực tiễn trong điều kiện cụ thể Kết quả của nghiên cứu triển khai là mẫu thiết bị, qui trình công nghệ, các giống cây con mới, sản phẩm mới, các cải tiến kỹ thuật nâng cao phương pháp công nghệ sản xuất đã có Nghiên cứu khoa học là hoạt động phát hiện, tìm hiểu các hiện tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo các giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn Nghiên cứu khoa học bao gồm nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng;
Luật khoa học công nghệ 9/6/2000 – Chương 1 - Điều 2 khoảng 4
Đại từ điển tiếng Việt – Nguyễn Như Ý – NXB Văn hóa Thông tin -1998
Research Method – Page 35
Trang 18Theo Luật khoa học và công nghệ số 21/2000/QH10: Nghiên cứu khoa học là hoạt động phát hiện, tìm hiểu các hiện tượng, sự vật, quy luật của tự
nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo các giải pháp nhằm ứng dụng vào thực
tiễn Nghiên cứu khoa học bao gồm nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng ; Đề tài NCKH trong trường đại học không giới hạn lĩnh vực nghiên cứu nhưng theo định hướng phát triển chung của nhà trường mà hội đồng khoa học nhà trường ưu tiên kinh phí cho các đề tài có chuyên môn phù hợp với chuyên ngành đào tạo của nhà trường
Đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên theo qui chế “Nghiên cứa khoa học của sinh viên trong các trường đại học, cao đẳng” của Bộ Giáo Dục và Đào tạo Điều 5: Đề tài nghiên cứu khoa học:
1 Đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên có thể là một phần của đề tài các cấp do giảng viên hoặc cán bộ nghiên cứu chủ trì hoặc đề tài
do sinh viên tự chọn
2 Mỗi sinh viên hoặc nhóm sinh viên được thực hiện đề tài dưới sự hướng dẫn của giảng viên hoặc cán bộ nghiên cứu và nghiên cứu sinh
3 Đề tài nghiêu cứu của sinh viên được các thủ trưởng cơ sở phê duyệt và tổ chức đánh giá
2.1.1.3 Luận văn tốt nghiệp kỹ sư, cử nhân, thạc sỹ, tiến sỹ
a Luận văn tốt nghiệp kỹ sư, cử nhân:
Luật khoa học và công nghệ Chương 1 – Điều 2 – Khoản 4
Trang 19Theo qui định của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo luận văn tốt nghiệp kỹ
sư, cử nhân là một bài viết về một vài vấn đề chuyên môn có thời lượng tương đương 15 đơn vị học trình, thời gian làm luận văn là một học kỳ của chương trình học Nội dung cụ thể theo qui chế nội bộ của từng trường Nội dung thông thường các bạn sinh viên sẽ chọn một đề tài từ cơ
sở, nếu không có khả năng tự tìm đề tài thì phải làm đề tài theo các đề tài được hội đồng khoa học khoa hoặc bộ môn niêm yết
b Luận án thạc sỹ, tiến sỹ:
Theo qui chế đào tạo sau đại học qui định về luận văn thạc sỹ trong điều 10 khoảng 1 như sau: “Thủ trưởng cơ sở đào tạo ra quyết định giao đề tài luận văn thạc sĩ và một người hướng dẫn học viên thực hiện đề tài luận văn Nội dung luận văn phải thể hiện được các kiến thức về lí thuyết và thực hành trong lĩnh vực chuyên môn, về phương pháp giải quyết vấn đề đã được đặt ra Các kết quả của luận văn phải chứng tỏ tác giả đã biết vận dụng phương pháp nghiên cứu và những kiến thức tiếp thu được trong quá trình học tập để xử lí đề tài Đối với luận văn thạc sĩ theo cấu trúc chương trình loại 2 cần có những đề xuất mới hoặc kết quả mới.”
Theo qui định của Trường ĐHNL về nội dung và cách thực hiện luận án thạc sỹ khoa học nông nghiệp:
Luận văn Thạc sĩ là kết quả nghiên cứu, phân tích và được viết bởi chính tác giả Đặc biệt Phần Kết quả Nghiên cứu phải là sản phẩm lao động khoa học của chính tác giả, không là kết quả nghiên cứu của người khác và chưa được người nào công bố trong bất kỳ công trình nào khác Nếu kết quả là
Trang 20công trình nghiên cứu khoa học hoặc một phần công trình khoa học của một tập thể mà trong đó tác giả đóng góp phần chính thì phải có đủ căn cứ chứng minh sự đồng ý của các thành viên trong tập thể đó cho phép sử dụng Luận văn phải thỏa mãn yêu cầu của một luận văn khoa học và các yêu cầu quản lý của Bộ Giáo dục & Đào tạo và Phòng Đào tạo SĐH trường ĐH Nông Lâm TP HCM Mục đích của Hướng dẫn này là giải thích
và minh họa các yêu cầu nêu trên để học viên theo đó mà hoàn thành tốt về Luận Văn Thạc sĩ
Luận án tiến sỹ: Đề tài luận án tiến sỹ là một đề tài khoa học, công nghệ,
kỹ thuật hoặc quản lý, có ý nghĩa về mặt lý luận và có giá trị nhất định về mặt thực tiễn, do người hướng dẫn đề xuất hoặc do nghiên cứu sinh, cơ quan
cử nghiên cứu sinh đề xuất
Đề tài luận án tiến sỹ phải phù hợp với chuyên ngành đào tạo; mỗi nghiên cứu sinh thực hiện một đề tài riêng biệt, không cùng một đối tượng và mục đích nghiên cứu
2.1.1.4 Công trình NCKH
Công trình NCKH là một sản phẩm, kết quả nghiên cứu của nhà khoa học hoặc một tập thể NCKH Công trình nghiên cứu được ghi nhận qua các tổng kết trên dạng: Tổng kết báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học, sách khoa học, bài báo khoa học đăng trên các tạp chí khoa học có uy tín
Website Phòng Sau đại học – ĐHNL
Mục II khoản 4 Văn bản Hướng dẫn tổ chức và quản lý đào tạo sau đại học – Bộ Giáo dục và Đào tạo
Trang 21a Báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học Tùy theo loại công trình nghiên cứu, cấp đăng ký đề tài mà có các qui định về viết các bảng báo cáo tổng kết kết quả nghiên cứu khác nhau, theo
Bộ Giáo Dục và Đào Tạo qui định về báo cáo tổng kết đề tài cấp Bộ như sau:
Báo cáo tổng kết đề tài và báo cáo tóm tắt đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ là cơ sở để Hội đồng đánh giá nghiệm thu kết quả nghiên cứu đề tài Báo cáo tổng kết đề tài và báo cáo tóm tắt đề tài phản ánh đầy đủ nội dung, kết quả thực hiện đề tài Các báo cáo phải đóng thành quyển
b Bài báo khoa học Bài báo khoa học là các đúc kết ngắn gọn nhất các công trình nghiên cứu khoa học của các nhà nghiên cứu, trong đó chứa đựng toàn bộ các giả thuyết, cách giải quyết vấn đề và kết quả nghiên cứu, các nguồn tài liệu tham khảo để hình thành một sản phẩm tin hoa nhất cô đọng nhất của một công trình nghiên cứu
Trong qui định về viết các bài báo khoa học đăng trên tạp chí Khoa học
Kỹ Thuật Nông Nghiệp của ĐHNL có qui định như sau: “Tạp chí KHKT Nông Lâm nghiệp trường ĐHNL TP.HCM công bố những kết quả nghiên cứu khoa học – kỹ thuật nông – lâm – ngư nghiệp, kinh tế, phát triển nông thôn và các thông tin khoa học khác”
Quyết định số 24/2005/QĐ-BGD&ĐT
Bìa 3 Tạp chí KHKT Nông Lâm Nghiệp ĐHNL– số 2/2003
Trang 22b Sách khoa học chuyên ngành Các công trình nghiên cứu ứng dụng được viết thành sách, được hội đồng khoa học ngành kiểm duyệt nội dụng và hàm lượng khoa học của công trình
và được xuất bản trên hệ thống nhà xuất bản quốc gia
Sách khoa học chuyên ngành có thể là một tập thể khoa học viết ra và đứng tên nhiều tác giả Đây là các công trình nghiên cứu tốn rất nhiều công sức và kinh phí Trong trường ĐHNL các sách các ngành Chăn nuôi thú y, dược liệu thuốc thú y hoặc các sách về trồng trọt, bảo vệ thực vật, bảo vệ phát triển rừng… được nhà trường rất chú trọng và đầu tư kinh phí cho các nhà nghiên cứu viết hoặc cho tập thể viết ra
2.1.1.5 Bài giảng thực hành, thực tập
Bài giảng thực hành, thực tập được nghiên cứu thẩm định bởi hội đồng khoa học bộ môn của từng chuyên ngành, đây là loại công trình khoa học mang tính giáo dục về công nghệ, giúp cho người học tiếp cận được các công nghệ mới dựa vào nền tảng của lý thuyết đã học Vì vậy bài giảng thực hành thực tập mang tính khoa học cao và được nhà trường chú ý đến và có các chính sách nâng cao phương tiện máy móc, công cụ thực hành và tài liệu phục vụ cho công tác thực hành thực tập
Trang 232.1.2 Vai trò của chính sách triển khai các kết quả nghiên cứu khoa học vào thực tiễn
2.1.2.1 Vai trò đối với cán bộ nghiên cứu khoa học
Chính sách triển khai là các cơ sở pháp lý để cho người làm công tác nghiên cứu thực hiện việc triển khai kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sản xuất theo đúng pháp luật nhà nước, là văn bản hướng dẫn giúp người làm công tác nghiên cứu triển khai thực hiện theo đúng qui trình, qui phạm tạo
sự thống nhất đồng bộ giữa các khâu triển khai, giúp công tác quản lý nghiên cứu khoa học thuận lợi và chuẩn hóa cao
Chính sách triển khai kết quả nghiên cứu khoa học vào thực tiễn giúp người làm công tác nghiên cứu có những quyền lợi và cả nghĩa vụ về kết quả nghiên cứu của mình khi đưa vào sản xuất, tạo bước đột phá trong nghiên cứu và cả khi đưa vào thực tiễn với mong muốn đạt kết quả cao, mang lại lợi ích thiết thực cho người nghiên cứu cũng như cho xã hội
2.1.2.2 Vai trò đối với đối tượng thụ hưởng kết quả NCKH:
Chính sách triển khai giúp họ có các cơ sở về luật thực hiện các công đoạn triển khai kết quả NCKH thành công; Cơ sở về tài chính để thu lại các lợi nhuận từ kết quả nghiên cứu khoa học đem lại cũng như chi trả kinh phí cho bản quyền tác giả hoặc bản quyền công nghệ được chuyển giao; Cơ sở
về trách nhiệm ràng buộc giữa người làm nghiên cứu và cơ sở tiếp nhận nghiên cứu, tạo mối liên hệ bền vững giữa các bên trong quá trình triển khai thực tiễn phát sinh các yêu cầu mới đòi hỏi nhà nghiên cứu cũng như bên
Trang 24triển khai cần có các hợp tác về nghiên cứu triển khai tiếp theo nhằm hoàn thiện hoặc khắc phục các vấn đề do thực tiễn phát sinh
2.1.3 Các yếu tố chính ảnh hưởng đến việc triển khai các kết quả nghiên cứu khoa học
2.1.3.1 Yếu tố khách quan:
Thị trường tiêu thụ sản phẩm của kết quả nghiên cứu, thường biến động
và có tác động rất lớn đến việc triển khai các kết quả nghiên cứu; Rất nhiều
đề tài nghiên cứu bắt đầu từ giá thành sản phẩm cao đến khi nghiên cứu thành công chuyển giao và sản xuất thì giá của sản phẩm thấp không còn hấp dẫn đơn vị hợp tác nghiên cứu và kết quả triển khai tại cơ sở bị ảnh hưởng rất lớn và có khi đi đến thất bại
Điều kiện tự nhiên, môi trường sống thay đổi là yếu tố ảnh hưởng đến việc triển khai các kết quả NCKH vào sản xuất Nhất là các đề tài nghiên cứu về khoa học nông nghiệp có ảnh hưởng rất lớn từ môi trường Nếu nghiên cứu đề tài trong nhiều năm và nhiều môi trường khác nhau thì chi phí nghiên cứu khảo nghiệm không cho phép; Vì vậy các kết quả nghiên cứu thường không đạt kết quả như mong muốn của người nghiên cứu khoa học Chính sách của từng địa phương thay đổi vì thời gian và cơ chế; cơ chế chính sách khác nhau giữa các địa phương nên có những khó khăn nảy sinh khi các nhà khoa học muốn triển khai kết quả nghiên cứu vào địa phương
Trang 252.1.3.2 Yếu tố chủ quan:
Khó khăn lớn nhất là các đề tài nghiên cứu không xuất phát từ thực tiễn sản xuất mà theo ý chủ quan của các nhà nghiên cứu Các nhà nghiên cứu ít tiếp xúc thực tiễn nên khi tiến hành triển khai vào thực tiễn gặp rất nhiều khó khăn
Do trình độ nghiên cứu hạn chế không nhìn trước được các khó khăn có thể nảy sinh trong quá trình triển khai, hoặc dự trù kinh phí thấp đến khi tiến hành nghiên cứu mới nảy sinh vấn đề và với kinh phí hiện tại không thể tiếp tục nghiên cứu hoặc nghiên cứu không đi đến kết quả như thực tiễn mong muốn
Vấn đề văn hóa, trình độ tiếp nhận các kết quả nghiên cứu của đơn vị cá nhân cũng có ảnh hưởng rất lớn đến thành công của việc triển khai Người làm nghiên cứu khoa học nông nghiệp không đơn thuần là nghiên cứu về chuyên môn mà còn phải tính đến yếu tố xã hội của khi triển khai đề tài nghiên cứu này từ đó mới có thể lường trước các khó khăn khi triển khai vào thực tiễn khi gặp các rào cản về văn hóa, phong tục tập quán tại địa bàn Nghiên cứu khoa học để được hưởng lợi về tài chính, đó cũng là một vấn
đề lớn hiện nay, các nhà nghiên cứu tìm một đề tài nghiên cứu nào đó rồi đăng ký lên cơ quan quản lý đề được làm đề tài nghiên cứu cấp cơ sở, cấp tỉnh thành, cấp bộ và cấp nhà nước để được nhận một lượng kinh phí Sau
đó việc nghiên cứu chỉ là thủ tục sao cho hoàn thành được tất cả các công đoạn báo cáo là xong
Trang 262.1.4 Xu hướng phát triển của việc triển khai các kết quả NCKH vào thực tiễn hiện nay
2.1.4.1 Triển khai thử nghiệm trong phòng thí nghiệm
Đây là các thí nghiệm ở phòng thí nghiệm, qui mô nhỏ, sau giai đoạn nghiên cứu lý thuyết và hình thành qui trình sản xuất Triển khai trong phòng thí nghiệm là môi trường lý tưởng cho nên các kết quả thu được thường đạt theo mong muốn của nhà khoa học Với kết quả triển khai trong phòng thí nghiệm chưa thể đánh giá được sự thành công hay thất bại của đề tài nghiên cứu; Vì khi đem kết quả nghiên cứu thử nghiệm mô hình thí nghiệm rộng hơn, lúc đó còn kèm theo các yếu tố ảnh hưởng khác như điều kiện môi trường khác với phòng thí nghiệm, khả năng kiểm soát của nhà khoa học,… Từ đó cho thấy rằng môi trường thí nghiệm còn rất nhiều yếu tố khác biệt với môi trường thực tiễn sản xuất Thành công trong phòng thí nghiệm là một kết quả đáng trân trọng nhưng cần phải khảo nghiệm thực tiễn nhiều lần thì kết quả nghiên cứu mới thực sự khách quan
2.1.4.2 Triển khai thử sản xuất tại các vườn thực nghiệm
Triển khai kết quả NCKH trên khu vực rộng với loạt sản phẩm đầu tiên (mô hình Pilot) Các đề tài nghiên cứu về khoa học nông nghiệp thường được các nhà nghiên cứu thực hiện tại điểm nghiên cứu là một đơn vị thực tiễn đang sản xuất, từ đó kết quả nghiên cứu được thường được đánh giá tại một điểm thực nghiệm với các yếu tố ảnh hưởng không nhiều, phạm vi tác động hẹp, từ đó đề tài triển khai rộng ra các vùng miền sẽ gặp nhiều khó khăn và có khi thất bại Như vậy việc triển khai kết quả nghiên cứu tại các
Trang 27vùng thí nghiệm như các chi cục khuyến nông, các ruộng đối chứng tại các đơn vị là một môi trường gần với thực tế hơn nhưng chưa thực sự là thực tiễn Do vậy kết quả nghiên cứu phải được lặp lại nhiều lần tại nhiều điểm khác nhau thì kết quả nghiên cứu mới khách quan
2.1.4.3 Đánh giá các kết quả nghiên cứu đưa vào thực tiễn từ hội nghị, hội thảo khoa học
Hội thảo, hội nghị là một loại hình hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ Qua đó các công trình nghiên cứu được trình bày và
có sự phản biện của nhiều thành viên từ đó cho thấy các điểm mạnh và điểm yếu của đề tài, một số công trình có tính khả thi được truyền đạt và chuyển giao đến thực tiễn nhanh hơn Hoạt động này là môi trường học tập trao đổi kinh nghiệm nhanh nhất và hiệu quả nhất cho các nhà khoa học khi quan tâm đến một vấn đề nào đó, các ý kiến, vấn đề từ các hội nghị hội thảo sẽ là những ý kiến tham khảo cho các nhà khoa học trước khi nghiên cứu và chuyển giao vào sản xuất
2.1.4.4 Đánh giá các kết quả nghiên cứu đưa vào thực tiễn từ Hội đồng khoa học
Hội đồng khoa học gồm các nhà khoa học có uy tín đứng đầu làm chủ tịch hội đồng, thành phần tham gia có hội đồng khoa học chuyên ngành cho
đề tài đang báo cáo nghiệm thu, phòng kế hoạch tài chính, phòng quản lý nghiên cứu khoa học Hội đồng khoa học được thành lập nhằm rà soát và kiểm tra việc nghiên cứu khoa học và vấn đề chuyển giao vào thực tiễn nông nghiệp
Trang 282.2 Hiện trạng việc triển khai các kết quả NCKH của trường Đại học Nông Lâm Tp.HCM
2.2.1 Giới thiệu về trường ĐHNL TP Hồ Chí Minh
Trường Đại học Nông lâm Tp Hồ Chí Minh được thành lập năm 1955 với tên gọi đầu tiên là Trường Cao đẳng Nông lâm mục Bảo Lộc, đặt tại tỉnh Lâm Đồng Đến năm 1963 trường dời về Thủ Đức - Sài Gòn, tại đây trong quá trình hình thành và phát triển trường đã được mang nhiều tên khác nhau: Cao đẳng Nông lâm súc Sài Gòn (1963), Trung tâm quốc gia Nông nghiệp Sài Gòn (1968), Học viện Quốc gia Nông nghiệp Sài Gòn (1972), Đại học Nông nghiệp (1974), Đại học Nông nghiệp IV (1985) và nay là Đại học Nông lâm Tp Hồ Chí Minh
Trường Đại học Nông lâm Tp Hồ Chí Minh đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật nông nghiệp có trình độ cao đẳng, đại học và sau đại học Các hoạt động của trường về giáo dục - đào tạo và phát triển nông nghiệp đều nhằm vào mục tiêu phục vụ đường lối chung của Đảng và Nhà nước, trong việc phát triển nền nông nghiệp nói riêng Và nền kinh tế nói chung Đại học Nông lâm Tp Hồ Chí Minh nử thế kỷ xây dựng và phát triển là một trong những cơ sở đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, nông lâm nghiệp có mặt sớm nhất và lớn nhất ở Việt Nam
Trường Đại học Nông lâm thực hiện bốn nhiệm vụ chính sau đây:
- Đào tại đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực nông nghiệp
và các lĩnh vực liên quan
Trang 29- Thực hiện các nghiên cứu khoa học phục vụ cho việc sử dụng có hiệu quả và bền vững tài nguyên nông nghiệp và tự nhiên
- Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật nông nghiệp đến người sản xuất
- Hợp tác nghiên cứu với các đơn vị trong và ngoài nước với mục đích nâng cao hiệu quả kinh tế và bảo tồn bền vững tài nguyên trong sản xuất nông nghiệp.Về đào tạo: Đại học, cao đẳng, trung học chính qui, hệ tại chức liên kết đến 25 trung tâm đào tạo nhiều tỉnh thành trong cả nươc, thành lập phân hiệu 2 Đại Học Nông Lâm tại Gia Lai Đào tạo thạc sỹ khoa học nông nghiệp và nghiên cứu sinh Số sinh viên đang theo học tại trường ĐHNL hiện nay hơn 25.000 sinh viên Theo kết quả thăm dò ý kiến của dự án giáo dục đại học thì sinh viên ngành nông lâm nghiệp ra trường có việc làm đến 96,5%
Về nghiên cứu khoa học:Trường ĐHNL đã đóng góp cho đất nước rất nhiều lao động có trình độ khoa học kỹ thuật nông nghiệp có chuyên môn cao phục vụ cho công cuộc phát triển kinh tế xã hội trong nhiều năm qua trong lĩnh vực nông nghiệp Rất nhiều các đề tài nghiên cứu được triển khai rộng rãi trong thực tiễn Tính từ năm 2001 đến năm 2005 số đề tài cấp bộ là:89 đề tài, đề tài cấp bộ trọng điểm: 9 đề tài, đề tài cấp cơ sở: 116 đề tài do giáo viên nghiên cứu, 242 đề tài do sinh viên nghiên cứu Đề tài hợp tác quốc tế (2001-2005) 16 đề tài, hợp tác với các doanh nghiệp (2001-2005):
16 đề tài nghiên cứu được nghiệm thu và triển khai
Về hợp tác quốc tế: Trường ĐHNL Tp Hồ Chí Minh có liên hệ hợp tác với 50 trường đại học ở các nước trên thế giới Từ năm 2001 đến năm 2005
Trang 30đã cử hơn 700 lượt cán bộ đi dự các khóa hội thảo, hội nghị quốc tế, các khóa huấn luyện ngắn ngày, dài ngày, các lớp đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ, đã có
40 tiến sỹ được đào tạo (12 tiến sỹ đang học), 96 thạc sỹ (23 thạc sỹ đang học)
Về cơ sở vật chất: Trụ sở chính của Trường ĐHNL được tọa lạc trên diện tích đất 118 ha, gồm các khu hành chính, giảng đường, phòng thí nghiệm,
ký túc xá và vườn thực nghiệm nông lâm ngư Hiện nay đang trong quá trình phát triển xây dựng mới nhà điều hành, giảng đường, phòng thí nghiệm Đã đầu tư gần 90 tỷ đồng xây dựng thư viện điện tử, phòng thí nghiệm, nhà điều hành và giảng đường đã khởi công và sẽ hoàn thành trong năm 2007
2.2.2 Hiện trạng các chính sách và việc triển khai các kết quả NCKH vào thực tiễn
2.2.2.1 Các chính sách hiện nay
Chiến lược nghiên cứu khoa học của nhà trường
Trường đang có các chiến lược nghiên cứu khoa học phải gắn với sản xuất, theo yêu cầu sản xuất; Nghiên cứu khoa học để nâng cao chất lượng đào tạo và để chuyển giao khoa học và công nghệ cho sản xuất Đầu tư trọng điểm nghiên cứu khoa học vào các ngành mũi nhọn hiện nay của nhà trường là: Nghiên cứu công nghệ sinh học ứng dụng cho công nghiệp;Nghiên cứu công nghệ môi trường phục vụ cho nông nghiệp;Nghiên cứu tự động hóa, cơ điện tử phục vụ cho nông nghiệp; Nghiên cứu sản xuất các sản phẩm sạch theo chu trình khép kín; Chuyển các kết quả nghiên cứu trong lĩnh vực nông
Trang 31Tăng cường thông tin quảng bá các kết quả NCKH thành công : Tăng cường các hoạt động quảng bá các công trình NCKH đã được nghiệm thu của các nhà khoa học trong Trường trên các hình thức:
- Trên Website nhà trường: Các thầy, cô, các cán bộ nghiên cứu,… ở các khoa, các phòng ban, trung tâm trong trường xây dựng hệ thống thông tin trên các website cá nhân, đơn vị nhằm cung cấp các tin tức, các kết quả nghiên cứu lên mạng internet nhằm quảng bá rộng các kết quả nghiên cứu
đã nghiệm thu và chuyển giao công nghệ đến các cơ quan đơn vị tiếp nhận
- Tham gia các hội chợ khoa học công nghệ, triển lãm khoa học trong nước, trong các kỳ hội chợ các gian hàng của Trường trưng bày các công trình nghiên cứu, các kết quả, sản phẩm sản xuất thử nghiệm nhằm tìm kiếm địa chỉ tiếp nhận các kết quả và tiến hành triển khai
- Tổ chức hội nghị cán bộ nghiên cứu khoa học trẻ hàng năm ngành khoa học nông nghiệp nhằm tạo điều kiện cho các nhà khoa học trẻ tuổi có dịp tiếp xúc trao đổi kinh nghiệm nghiên cứu khoa học với các trường bạn như Đại học Nông Nghiệp Thái Nguyên, Đại Học Nông Nghiệp 1 Hà Nội, Đại Học Nông Lâm Huế, Đại Học Cần Thơ và nhiều trường khác có ngành khoa học nông nghiệp
- Các hoạt động chuyển giao công nghệ tại Trung Tâm nghiên cứu chuyển giao kỹ thuật Nông Lâm Ngư Nghiệp của trường
Trang 32- Thành lập các đề án sản xuất thử và sản xuất sản phẩm thành phẩm đưa
ra thị trường với các đơn vị cá nhân trong nước Nhà trường tạo các điều kiện thuận lợi nhất để các đề tài nghiên cứu triển khai được chuyển thành đề
án sản xuất đại trà tại địa phương
Chính sách tài chính cho NCKH:
Nhà Trường ưu tiên ngân sách cho hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ; Luôn tạo điều kiện tốt cho các cán bộ trong trường NCKH Thủ tục tài chính không rườm rà
Tính từ năm 2003 đến 2005 trường đã chi kinh phí hoạt động NCKH là 5,6 tỷ đồng Kinh phí nghiên cứu khoa học trước năm 2000 khoảng 200 triệu/năm sau năm 2000 kinh phí tăng lên 600 triệu Năm 2005 là 2,2tỷ đồng Kinh phí nghiên cứu bình quân trên mỗi giáo viên tại trường trong năm 2005 là 4,4 triệu đồng Mỗi đề tài cấp bộ kinh phí bình quân 50 triệu đồng.11
Đề tài cấp Trường được tạm ứng trước 100% kinh phí, đề tài cấp Bộ được ứng trước 50% kinh phí để thực hiện đề tài Các chủ nhiệm đề tài có kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu và hoàn thành theo đúng đề cương đăng ký
Chính sách về xét duyệt, tuyển chọn đề tài
Trước khi một đề tài đăng ký được cho phép thực hiện và cấp kinh phí, đề tài phải có tên cụ thể, người chủ nhiệm đề tài và các cộng tác viên,… Phải
11 Nguồn Phòng QLNC KH
Trang 33Hội đồng xét duyệt đề tài gồm các nhà khoa học có uy tín trong hội đồng khoa học nhà trường và bao gồm tất cả các lĩnh vực nghiên cứu chuyên sâu của các ngành đăng ký đề tài Hội đồng xét duyệt cho ý kiến được phép thực hiện hay không thực hiện Hội đồng do một thành viên trong Ban Giám Hiệu làm chủ tịch hội đồng, phòng Quản lý nghiên cứu khoa học, phòng Kế hoạch tài chính và các chủ nhiệm khoa tham dự
Hội đồng khoa học xét duyệt đề tài dựa trên nguồn tài chính cân đối và theo định hướng nghiên cứu, chiến lược phát triển lâu dài của Trường
Trang 34Qui trình đăng ký và thực hiện đề tài
Kiểm tra sơ bộ
Hội đồng khoa học Trường duyệt
Ký hợp đồng NC với đơn vị chủ quản
Báo cáo nghiệm thu đợt
Nghiệm thu toàn bộ
Kết quả nghiên cứu chuyển giao
Thực tiễn sản xuất
Kiểm tra sơ bộ (các thông tin đăng ký) Đăng ký đề tài
Loại
Trang 35Các hoạt động hội thảo hội nghị khoa học
Hội thảo, hội nghị khoa học được nhà trường rất chú trọng tạo điều kiện thuận lợi cho các khoa, các phòng các bộ môn, các tổ chức quốc tế tổ chức hội nghị hội thảo tại trường Qua các hội thảo đó có rất nhiều giải pháp kinh nghiệm về chuyển giao khoa học kỹ thuật được trao đổi và có các giải pháp hoàn thiện hơn
Từ năm 2003 đến nay, nhà trường đã tổ chức nhiều hội thảo được xem là thành công và có nghĩa không chỉ về lĩnh vực khoa học nói chung mà còn có ý nghĩa thực tiễn Cụ thể đó là các hội thảo:
Hội thảo: “Sản xuất và chế biến thực phẩm sạch” năm 2003
Hội nghị “ Nghiên cứu khoa học trẻ khối nông lâm ngư nghiệp trong các trường đại học, cao đẳng toàn quốc” năm 2005
Hội nghị lần thứ nhất về Công nghệ sinh học sinh sản khu vực ASEAN phối hợp với Trung tâm phát triển sinh học đại học Riken Nhật Bản tổ chức tháng 4 năm 2004 trên 150 đại biểu đến dự
Hội thảo quốc tế về thủy sản hợp tác với Đại học Thủy sản Kaoshiung Đài Loan trên 250 đại biểu đến dự vào tháng 8 năm 2004
Hội thảo chuyên đề về Công nghệ sinh học và Hệ thống kỹ thuật sinh học hợp tác với Đại học Sungkyunkwan Hàn Quốc tổ chức tháng 2 năm 2005 với 150 đại biểu đến dự
Trang 36Hội thảo về “Thông tin địa lý và quản lý nguồn tài nguyên thiên nhiên bền vững trong thế kỷ 21” phối hợp hợp đại học Michigan Hoa Kỳ khoảng
Tạo điều kiện cho cán bộ giảng dạy trẻ được đi học cao học, nghiên cứu sinh trong nước và nước ngoài trong khuôn khổ của các chương trình hợp tác trao đổi giáo dục, học bổng quốc gia, dự án, chương trình nghiên cứu Từ năm 2001 đến nay có trên 700 lượt cán bộ đi học tập nghiên cứu ở nước ngoài gồm các khóa huấn luyện ngắn ngày, dài ngày, các lớp đào tạo thạc
sỹ, tiến sỹ, đã có 40 tiến sỹ được đào tạo (12 tiến sỹ đang học), 96 thạc sỹ (23 thạc sỹ đang học)
Nguồn tài liệu tham khảo được nhà trường chú trọng đầu tư, thư viện trường mua trên 18 đầu tạp chí khoa học nông nghiệp chuyên ngành có uy tín từ các nước như Đài Loan, Nhật, Mỹ, Trung Quốc, Pháp, FAO, IRRI, …
12 Nửa thế kỷ xây dựng và phát triển ĐHNL TP.HCM Trang 24-25
Trang 372.2.2.2 Các hoạt động NCKH và triển khai vào thực tiễn hiện nay
• Đề tài nghiên cứu cấp Trường –cấp cơ sở
Đề tài cấp trường – cấp cơ sở là các đề tài nghiên cứu ứng dụng với kinh phí thấp (3-5 triệu đồng/đề tài) Chủ yếu các đề tài nghiên cứu về các vấn đề liên quan đến chuyên môn của khoa, bộ môn được các cơ sở yêu cầu hoặc trong quá trình giảng dạy đòi hỏi phải nghiên cứu để có cơ sở giảng dạy và học tập
- Đề tài sinh viên
Các đề tài cấp trường đạt giải cao thường là đề tài sinh viên thực hiện dưới sự hướng dẫn của giáo viên hoặc cán bộ nghiên cứu
Bảng 1: Số lượng đề tài của sinh viên nghiên cứu khoa học qua các năm
• Nguồn tổng hợp từ các báo cáo khoa học Mặc dù số lượng đề tài sinh viên nghiên cứu qua các năm không nhiều so với qui mô đào tạo và số ngành đào tạo của nhà trường; Song những đề tài của sinh viên nghiên cứu được đánh giá cao về mặt thực tiễn Bởi khi chọn
đề tài sinh viên thường xuất phát ý tưởng từ thực tiễn
Một số đề tài của sinh viên đạt giải cao trong các hội chợ triển lãm hoặc giải thưởng quốc gia như:
Trang 38Một giải nhất giải thưởng “Sinh viên NCKH” cấp bộ năm 2003 và giải thưởng VIFOTECH năm 2003 của sinh viên Vũ Lại Xuân Hiệp khoa Chăn Nuôi Thú Y
Năm Giải khuyến khích “Sinh viên NCKH” cấp Bộ năm 2003
Ba giải ba và 9 giải khuyến khích Giải thưởng EUREKA – TP.HCM
- Đề tài cấp cơ sở của cán bộ giảng dạy và cán bộ nghiên cứu trong trường
Bảng 2: Số lượng đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở qua các năm của
cán bộ giảng dạy và quản lý tại trường ĐHNL
cấp cơ sở là 109 đề tài được nghiệm thu, tổng số người tham gia nghiên
cứu khoa học tính tất cả các đề tài các cấp trong năm 2005 là 57 người, tỉ lệ 17,5% số cán bộ giảng dạy và quản lý tham gia nghiên cứu khoa học.(xem danh sách đề tài trong phần phụ lục 3)
- Đề tài hợp tác với các địa phương nghiên cứu chuyển giao:
13 Nguồn phòng Đào Tạo ĐHNL
Trang 39Từ năm 2003 đến năm 2005 đã có 10 đề tài nghiên cứu chuyển giao tại các địa phương như: Phú Yên, Long An, Bà Rịa - Vũng Tàu, Đồng Nai và tại Trường (Xem phụ lục 2)
• Đề tài nghiên cứu cấp Bộ
Đề tài cấp Bộ hằng năm trung bình 25 đề tài được đăng ký Phòng quản lý NCKH của trường làm rất tốt về khâu đăng ký, tạo điều kiện tốt cho các thầy cô, các cán bộ nghiên cứu khoa học trong trường Các mẫu đăng ký đề tài, Các thủ tục giấy tờ nhanh chóng thuận tiện cho người làm nghiên cứu
Số đề tài được duyệt thực hiện có tỷ lệ đạt trên 90% số đề tài đăng ký; Đây
là tỷ lệ cao đáng khích lệ Phần lớn các đề tài đăng ký thuộc nghiên cứu ứng dụng triển khai
Theo số liệu thống kê của phòng QLNCKH từ năm 2000 đến tháng 6 năm
2005 là 134 đề tài Trong đó số đề tài trọng điểm cấp Bộ là 9 đề tài
Bảng 3: Thống kê tổng số đề tài cấp Bộ được nghiệm thu
Trang 40cứu đạt kết quả rất khả quan song khi đưa vào thực tiễn gặp khó khăn về yếu tố khách quan như môi trường sản xuất, con người,…
Các giải thưởng của các đề tài cấp bộ đạt được:
- Giải thưởng VIFOTECH đạt 2 giải ba và 3 giải khuyến khích của các chủ nhiệm đề tài: Huỳnh Thanh Hùng và ctv, Bùi Văn Miên và Ctv, Trần Thị Thanh và ctv, Nguyễn Quang Lộc và Ctv, Nguyễn Hay và ctv…
- Giả thưởng Sáng tạo kỹ thuật toàn quốc năm 2003: đạt 2 giải nhì
- Giải thưởng Sáng tạo kỹ thuật TP.HCM đạt 2 giải nhì, 1 giải ba và 3 giải khuyến khích
- Bằng lao động sáng tạo 6 bằng
- Hội chợ TechMart Hà nội năm 2003 đạt 4 huy chương vàng Các đề tài: Nghiên cứu tạo các giống cá quý của Ths Ngô Văn Ngọc – Khoa Thủy sản, Công nghệ chế biến sản phẩm xoài của Ths Đinh Ngọc Loan - Khoa Công nghệ thực phẩm, Dây chuyền giết mổ heo qui mô vừa và nhỏ của khoa Công nghệ thực phẩm, cơ khí công nghệ do PGS TS Bùi Văn Miên, Ths
Lê Văn Bạn, Ths Nguyễn Hữu Nam, Ths Trương Thanh Long
- Hội chợ Techmart Việt Nam 2- 2005 tại TP.HCM đạt 2 cúp vàng cho công nghệ sản xuất cá lăng hầm và mô hình giết mổ đảm bảo chất lượng thịt