1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Luận văn quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường thcs quang húc, huyện tam nông, tỉnh phú thọ trong giai đoạn hiện nay

49 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường THCS Quang Húc, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn hiện nay
Tác giả Đỗ Thị Việt Hà
Người hướng dẫn TS. Đỗ Thị Thu Hằng
Trường học Trường Đại Học Giáo Dục - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 44,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệm vụ này đòi hỏi Ban Giám hiệu các nhà trường phải đổi mớicăn bản công tác quản lý, nghiên cứu các biện pháp quản lý nhằm nâng caohơn nữa chất lượng quản lý hoạt động giáo dục đạo đứ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐỖ THỊ VIỆT HÀ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ QUANG HÚC, HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH PHÚ THỌ

TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

Trang 2

ĐỖ THỊ VIỆT HÀ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC

HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

QUANG HÚC, HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH PHÚ THỌ

TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 01 14

Người hướng dẫn khoa học: TS Đỗ Thị Thu Hằng

LỜI CẢM ƠN

Hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp

đỡ của quý thầy, cô, bạn bè và gia đình

Với tình cảm chân thành, tác giả luận văn xin được bày tỏ lòng biết ơncủa mình tới Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo và Khoa Quản lí giáo dục,Trường Đại học Giáo dục - ĐHQGHN cùng toàn thể các thầy cô giáo đã trực

Trang 3

tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu, hoànthành luận văn.

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, cộng tác của tập thể các thầy côgiáo đồng nghiệp ở trường THCS Quang Húc, huyện Tam Nông, tỉnh PhúThọ

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Đỗ Thị Thu Hằng

đã quan tâm và tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tác giả trong thời gian nghiên cứu

và hoàn thành luận văn

Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài,song những thiếu sót trong luận văn là không thể tránh khỏi luận văn chắcchắn không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả mong nhận được ý kiến góp ý

và chỉ dẫn của quý thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 1 năm 2017

Tác giả

Đỗ Thị Việt Hà

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Danh mục các chữ viết tắt ii

Danh mục các bảng vii

Danh mục biểu đồ viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ 7

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 7

1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài 7

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 8

1.2 Một số khái niệm cơ bản 11

1.2.1 Đạo đức, giáo dục đạo đức 11

1.2.2 Quản lí, quản lí giáo dục 14

1.3 Hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường THCS 16

1.3.1 Đặc điểm của học sinh THCS 16

1.3.2 Vị trí, chức năng của HĐ GD đạo đức trong trường THCS 19

1.3.3 Các thành tố của HĐ GDĐĐ cho HS ở trường THCS 21

1.4 Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức trong trường THCS 26

1.4.1 Quản lý mục tiêu giáo dục đạo đức và kế hoạch thực hiện 26

1.4.2 Quản lý nội dung giáo dục đạo đức 27

1.4.3 Quản lý phương pháp và hình thức giáo dục đạo đức 28

1.4.4 Quản lý sự phối hợp thực hiện của các lực lượng tham gia vào hoạt động giáo dục đạo đức 29

1.4.5 Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động giáo dục đạo đức 29

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lí hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THCS 30

1.5.1 Quan điểm chỉ đạo và một số yêu cầu về giáo dục đạo đức cho HS THCS trong giai đoạn hiện nay 30

1.5.2 Nhận thức và năng lực của Ban giám hiệu trong việc quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh 32 1.5.3 Vai trò của các lực lượng trong quản lý hoạt động GDĐĐ cho

Trang 6

học sinh 34

Tiểu kết chương 1 36

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ QUANG HÚC, HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH PHÚ THỌ HIỆN NAY 37

2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội - giáo dục của huyện Tam Nông 37 2.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội - giáo dục 37

2.1.2 Sơ lược về Trường THCS Quang Húc, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ 39

2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 41

2.2.1 Mục đích khảo sát 41

2.2.2 Nội dung khảo sát 41

2.2.3 Phương pháp khảo sát 42

2.2.4 Đối tượng khảo sát 42

2.2.5 Xử lý kết quả 43

2.3 Thực trạng đạo đức học sinh và hoạt động giáo dục đạo đức học sinh của Trường THCS Quang Húc, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ trong những năm gần đây 44

2.3.1 Thực trạng đạo đức của học sinh trường THCS Quang Húc 44

2.3.2 Thực trạng hoạt động giáo dục đạo đức cho HS ở trường THCS Quang Húc 52

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS của nhà trường 59

2.4.1 Thực trạng quản lý mục tiêu giáo dục đạo đức và kế hoạch thực hiện mục tiêu GD đạo đức 59

2.4.2 Thực trạng quản lý nội dung giáo dục đạo đức 60

2.4.3 Thực trạng quản lý phương pháp và hình thức giáo dục đạo đức 62 2.4.4 Thực trạng quản lý việc phối hợp của các lực lượng trong công tác GDĐĐ cho HS 64

2.4.5 Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá hoạt động GDĐĐ cho HS .66 2.4.6 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo duc đ ạo

Trang 7

đức cho học sinh ở trường THCS Quang Húc 67

2.5 Đánh giá chung về thực trạng quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường THCS Quang Húc 68

2.5.1 Điểm mạnh và nguyên nhân 68

2.5.2 Điểm yếu và nguyên nhân 69

Tiểu kết chương 2 73

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ QUANG HÚC, HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH PHÚ THỌ TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 74

3.1 Những nguyêntắc đề xuất biện pháp QL hoạt động GDĐĐ cho HS 74 3.1.1 Nguyên tắc đảmbảo tính mục tiêu 74

3.1.2 Nguyên tắc đảmbảo tính đồng bộ 74

3.1.3 Nguyên tắc đảmbảo tính thực tiên và tínhkhảthi,hiệu quả 75

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh THCS 75

3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở Trường THCS Quang Húc 76

3.2.1 Quản lí hoạt động tổ chức, tuyên truyền, nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động giáo dục đạo đức cho CBQL- GV-H S và PHHS trong bối cảnh hiện nay 76

3.2.2 Xây dựng mục tiêu, kế hoạt động giáo dục đạo đức phù hợp với học sinh và điều kiện thực tiên của nhà trường, địa phương 78

3.2.3 Đổi mới nội dung và hình thức tổ chức giáo dục đạo đức cho học sinh 80

3.2.4 Tổ chức chỉ đạo phối hợp các lực lượng trong công tác giáo dục đạo đức học sinh 83

3.2.5 Quản lý công tác kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh 86

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh 88

Trang 8

3.4 Khảo nghiệm mức độ cầp thiết và khả thi của các biện pháp đã

đề xuất 89

3.4.1 Mục đích, nội dung, cách thức khảo nghiệm 89

3.4.2 Kết quả khảo nghiệm 90

Tiểu kết chương 3 93

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

PHỤ LỤC 100

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Quy mô học sinh trường THCS Quang Húc qua các năm học 41

Bảng 2.2: Kết quả xếp loại hạnh kiểm của HS NT qua các năm học 44

Bảng 2.3: Nhận thức của HS về các phẩm chất đạo đức cần thiết Đối với HS THCS 46

Bảng 2.4: Thái độ của học sinh với những quan niệm về đạo đức 47

Bảng 2.5: Thực trạng biểu hiện vi phạm đạo đức của học sinh trường THCS Quang Húc 49

Bảng 2.6: Những nguyên nhân ảnh hưởng đến hành vi vi phạm đạo đức của học sinh 51

Bảng 2.7: Nhận thức của học sinh về tầm quan trọng của GDĐĐ 53

Bảng 2.8: Nhận thức của CBQL, GV và cha mẹ HS về tầm quan trọng của việc GDĐĐ cho học sinh 53

Bảng 2.9: Thái độ, hành động của cha mẹ HS đối với việc rèn luyện đạo đức của con em 54

Bảng 2.10: Thực trạng thực hiện mục tiêu GDĐĐ 55

Bảng 2.11: Mức độ sử dụng các phương pháp GDĐĐ chủ yếu 57

Bảng 2.12: Thực trạng sử dụng các hình thức GDĐĐ chủyếu 58

Bảng 2.13: Thựctrạng chỉ đạo thực hiện mục tiêu vàxây dựng kế hoạch GDĐĐ 59

Bảng 2.14: Thực trạng chỉ đạo thực hiện nội dung GDĐĐ 61

Bảng 2.15: Thực trạng chỉ đạo thực hiện phương pháp giáo dục đạo đức 62

Bảng 2.16: Thực trạng hiệu quả của các hình thức GDĐĐ cho HS 63

Bảng 2.17: Mức độ phối hợp các lực lượng của nhà trường trong việc giáo dục đạo đưc cho học sinh của trường THCS Quang Húc 65

Bảng 2.18: Thực trạng kiểm tra đánh giá hoạt động GDĐĐ cho học sinh 66 Bảng 2.19: Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo duc đ ạo đưc h ọc sinh ở trường THCS Quang Húc 67

Bảng 3.1: Tính cầp thiết và tính khả thi của các biện pháp QL hoạt động GDĐĐ cho HS ở Trường THCS Quang Húc 90

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Trang 10

Biểu đồ 2.1: Tỉ lệ xếp loại hạnh kiểm của HS NT qua các năm học 44 Biểu đồ 3.1: T ính khả thi của các biện pháp đã đề xuất 91

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong quá trình phát triển của xã hội từ xưa đến nay, giáo dục luôn giữvai trò quan trọng Trong giai đoạn hiện nay, đất nước ta đang trong thời kì hộinhập quốc tế, nhiệm vụ của giáo dục là phải đào tạo ra những con người cóphẩm chất đạo đức, năng lực, chủ động, sáng tạo, thích ứng với đời sống xãhội đang từng ngày từng giờ thay đổi, đáp ứng yêu cầu cao của sự nghiệp côngnghiệp hóa đất nước Giáo dục đạo đức nhằm phát triển toàn diện con ngườiluôn là mục tiêu và nhiệm vụ cơ bản của giáo dục Việt Nam Bác Hồ dạy “Cótài phải có đức Có tài không có đức, tham ô hủ hoá có hại cho nước Có đứckhông có tài như ông bụt ngồi trong chùa, không giúp ích gì được ai” [14,

tr.184] Nghị quyết Hội nghị lần thứ II Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng

sản Việt Nam khoá VIII đã khẳng định “Nhiệm vụ và mục tiêu cơ bản của giáodục là nhằm xây dựng những con người và thế hệ thiết tha gắn bó với ý tưởngđộc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có đạo đức trong sáng, làm chủ tri thứckhoa học và công nghệ hiện đại, có tư duy sáng tạo, có kỹ năng thực hành giỏi

là những người thừa kế xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa "hồng" vừa "chuyên"[8] Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI

về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo một lần nữa nhấn mạnh

“Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện” và phát huy tốt nhất tiềmnăng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồngbao ; sống tốt và làm việc hiệu quả” và cụ thể ở giáo dục phổ thồng là “ Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyềnthống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành,vận dụng kiến thức vào thực tiễn.” [1]

Trong những năm gần đây, đất nước ta đang chuyên mình trong cồngcuộc đồi mơi sâu s ắc va toan diên, tư một nên kinh tê tập trung quan liêu baocấp sang nên kinh tê nhiêu thanh phân vân hanh theo cơ chê thi trương co sư

Trang 12

quản lý của Nhà nước Vơi công cuộc đổi mơi, chúng ta có nhiều thành tựu tolơn rất đang tư hao về phát tri ển kinh tế - xã hội, văn hoa - giáo dục Tuynhiên, măt trái cua cơ chề mo'i cũng anh hương tiều cực đ ến sư nghiềp giaodục, trong đo sự suy thoai về đạo đực và nhưng gia tri nhân văn tác đ ộng đếnđại đa số thanh niên và học sinh như: có lối sống thực dụng, thiếu ước mơ vàhoài bão, lập thân, lập nghiệp Tình trạng tội phạm vị thành niên này càngtăng, độ tuổi phạm tội càng trẻ hóa Trong một số gia đình, con cái hỗn láo với

bố mẹ, ở trường thì coi thường thầy cô Thềm vào đó, sự du nhập văn hoáphẩm đồi truỵ thông qua các phương tiện như phim ảnh, games, mạngInternet làm ảnh hưởng đến những quan điểm về tình bạn, tình yêu trong lứatuổi thanh thiếu niên và học sinh, nhất là các em chưa được trang bị và thiếukiến thức về vấn đề này

Nguyên nhân của những thực trạng trên còn xuất phát từ hoạt động quản

lý giáo dục Hoạt động quản lý giáo dục trong nhà trường thường tập trungnhiều vào quản lý hoạt động dạy học, chưa quan tâm đúng mức đến quản lýhoạt động giáo dục đạo đức, lối sống, xây dựng môi trường giáo dục

Để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay, ngành giáo dục và đàotạo phải “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáodục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của ngườihọc” trong đó “Chú trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, tri thức phápluật và ý thức công dân” nhằm “phát triển toàn diện năng lực và phẩm chấtngười học” Nhiệm vụ này đòi hỏi Ban Giám hiệu các nhà trường phải đổi mớicăn bản công tác quản lý, nghiên cứu các biện pháp quản lý nhằm nâng caohơn nữa chất lượng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trong nhàtrường

Học sinh THCS ở độ tuổi thiếu niên, do đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi,

sự mở rộn quan hệ xã hội và sự phát triển mạnh mẽ của tự ý thức, việc quantâm giáo dục đạo đức là một yêu cầu quan trọng Vậy để hoạt động giáo dụcđạo đức cho học sinh lứa tuổi THCS và quản lý hoạt động này làm sao phù

Trang 13

hợp với đặc điểm lứa tuổi và phát triển toàn diện HS là vấn đề đặt ra cần cónhững nghiên cứu cụ thể về mặt lý luận và thực tiễn.

Trường THCS Quang Húc nằm trên địa bàn một xã thuần nông củahuyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ Trong những năm gần đây có nhiều chuyểnbiến về các mặt giáo dục như: chỉ tiêu học sinh tốt nghiệp, chỉ tiêu học sinhgiỏi, học sinh thi đỗ vào THPT nhưng bên cạnh đó vẫn còn hiện tượng HS

có biểu hiện vi phạm về đạo đức, có lối sống không lành mạnh, đánh nhau, xúcphạm tới nhân cách bạn bè đã xảy ra Số thanh niên đã ra trường không có việclàm tụ tập, lôi kéo học sinh bỏ học đi chơi.Hiệu quả công tác giáo dục đạo đứchọc sinh còn nhiều hạn chế Số học sinh xếp loại trung bình về đạo đức củatrường tăng lên Vì vậy, trong công tác quản lý, Trường THCS Quang Húc cầntìm ra các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh phù hợpnhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện Xuất phát từ những lý do trên,

tác giả lựa chọn nghiên cứu vấn đề “Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học

sinh ở Trường THCS Quang Húc, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn hiện nay” làm đề tài luận văn.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn, đề xuất những biệnpháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh của nhà trường nhằmnâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường THCS

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh tại Trường THCSQuang Húc, huyện Tam Nông, Tỉnh Phú Thọ

4 Phạm vi nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu biện pháp quản lý hoạt động giáo dụcđạo đức cho học sinh tại Trường THCS Quang Húc trong khoảng thời gian từnăm học 2013-2014 đến nay

Trang 14

Đối tượng khảo sát: Cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh và cha mẹ họcsinh Trường THCS Quang Húc

5 Câu hỏi nghiên cứu

Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức ở trường THCS QuangHúc, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ hiện nay như thế nào? Biện pháp quản lýnào là cần thiết để nâng cao hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ởTrường THCS Quang Húc, huyện Tam Nông, Tỉnh Phú Thọ giúp học sinh rènluyện nhân cách, đạo đức, lối sống, tri thức pháp luật và ý thức công dân tronggiai đoạn hiện nay ?

6 Giả thuyết khoa học

Quản lí hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh Trường THCS QuangHúc, huyện Tam Nông, Tỉnh Phú Thọ hiện tại chưa được quan tâm một cáchđúng mức, còn nhiều hạn chế Hoạt động này sẽ nâng cao được chất lượng,góp phần giáo dục toàn diện đáp ứng được yêu cầu giáo dục giai đoạn hiện naynếu được quản lý một cách khoa học và phù hợp với điều kiện của địa phương

từ việc lập kế hoạch, xây dựng cơ chế tổ chức và điều hành hoạt động giáo dụcđạo đức, đổi mới quản lý nội dung và hình thức giáo dục đạo đức, quản lýcông tác kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động giáo dục đạo đức

7 Nhiệm vụ nghiên cứu

7.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận hoạt động giáo dục đạo đức học sinh và

quản lí hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường THCS

7.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động giáo dục đạo đức và quản

lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh của Trường THCS Quang Húc,huyện Tam Nông, Tỉnh Phú Thọ

7.3 Đề xuất những biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho

học sinh ở Trường THCS Quang Húc, huyện Tam Nông, Tỉnh Phú Thọ tronggiai đoạn hiện nay

8 Phương pháp nghiên cứu

Kết hợp các nhóm nghiên cứu sau:

Trang 15

8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu liên quan đến vấn đềnghiên cứu nhằm xây dựng cơ sở của đề tài

8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động giáo dục và sự tiến bộ củahọc sinh về đạo đức; hoạt động quản lý của đội ngũ quản lý trong nhà trường

để rút ra những kết luận về nội dung nghiên cứu

Phương pháp thống kê số liệu, phân tích thực trạng: Nghiên cứu các báocáo tổng kết của nhà trường về kết quả giáo dục đạo đức học sinh nhằm đúcrút những kinh nghiệm về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh tạiTrường THCS Quang Húc, huyện Tam Nông, Tỉnh Phú Thọ

Khảo sát thực tế, điều tra cơ bản bằng phiếu hỏi: Thu thập các số liệunhằm tìm ra nguyên nhân khách quan của thực trạng hoạt động GDĐĐ cho HStại nhà trường trên cơ sở điều tra nhận thức về tầm quan trọng của việc GDĐĐđối với cán đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ học sinh và học sinh;điều tra thực trạng việc triển khai hoạt động GDĐĐ và thực trạng quản lý hoạtđộng GDĐĐ của nhà trường cho HS tại Trường THCS Quang Húc, huyệnTam Nông, Tỉnh Phú Thọ

Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến của một số nhà quản lý có kinhnghiệm về lí luận và thực tiễn có liên quan đến việc nghiên cứu của đề tài

Trang 16

9.2 Ỷ nghĩa thực tiễn

Đề xuất một số biện pháp quản lý phù hợp và có tính khả thi giúp nângcao chất lượng GDĐĐ cho HS ở Trường THCS Quang Húc Từ đó nhân rộngkinh nghiệm trong thực tiễn quản lý hoạt động giáo dục đạo đức ở các trườngTHCS trên địa bàn huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ

10 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo

và các phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học

sinh trung học cơ sở

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở

Trường THCS Quang Húc, huyện Tam Nông, Tỉnh Phú Thọ trong giai đoạnhiện nay

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở

Trường THCS Quang Húc, huyện Tam Nông, Tỉnh Phú Thọ trong giai đoạnhiện nay

Trang 17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài

GDĐĐ luôn là vấn đề được đặc biệt quan tâm trong mọi thời đại, mọithể chế chính trị

Ở phương Đông, vấn đề giáo dục đạo đức được quan tâm từ rất sớm.Khổng Tử (551-479 TCN), nhà giáo dục lớn của Trung hoa phong kiến mà tưtưởng của ông đã trở thành một “Đạo” có ảnh hưởng sâu rộng không chỉ ởTrung Quốc mà ở nhiều quốc gia khác Ông đề cao đường lối “Đức trị” để trịquốc an dân, phát triển đất nước Theo quan điểm “Ngũ thường” của ông thìyếu tố đạo đức được đặt lên hàng đầu “Nhân, Nghĩa, Lễ, Trí, Tín” Ông coi

“Nhân” là gốc rễ của các đức khác và các đức tụ ở cả Nhân [21]

Ở phương Tây, nhà triết học Socrat (470 -399 TCN) đã cho rằng đạođức và sự hiểu biết quy định lẫn nhau, có được đạo đức là nhờ sự hiểu biết, chỉsau khi có hiểu biết mới trở thành có đạo đức Vì vậy, giáo dục con người chủyếu là phải GDĐĐ [7]

Theo Rabơlen (1494-1553), nhà tư tưởng giáo dục thời kỳ Phục hưng và

là đại biểu xuất sắc của chủ nghĩa nhân đạo Pháp thì giáo dục phải bao hàm cả

“Trí dục, Đức dục, Thể dục, Mỹ dục” và ông đã có sáng kiến tổ chức các hìnhthức giáo dục như việc học tập ở lớp, ở nhà, ngoài ra còn có các buổi thamquan ở xưởng thợ, các cửa hàng, với các nhà văn, các nghệ sĩ, đặc biệt là mỗitháng một lần thầy, cô và học trò về sống ở nông thôn một ngày.[7]

Aristoste (384-322 TCN) cho rằng: Phải giáo dục con người về đạo đức

để phát triển ý chí, giảng dạy văn hóa để phát triển lý trí, giảng dạy thể dục thểthao để phát triển thể lực; tương ứng ở nhà trường phải thực hiện đức dục, trídục và thể dục [7]

Trang 18

Học thuyết Mác - Lênin khẳng định: Đạo đức là một hình thái ý thức xãhội có nguồn gốc từ lao động sản xuất và đời sống cộng đồng xã hội; nó phảnánh và chịu sự chi phối của tồn tại xã hội Đạo đức mang tính lịch sử, tính giaicấp và tính dân tộc Nhà trường trong mọi chế độ xã hội đều giáo dục đạo đứccho học sinh [9].

Như vậy có thể thấy cả ở phương Đông lẫn phương Tây đều rất chútrọng đề cao vấn đề đạo đức và giáo dục đạo đức qua đó hình thành và pháttriển nhân cách của con người

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước

Trong truyền thống giáo dục của dân tộc, cha ông ta luôn đề cao nguyêntắc: “Tiên học lễ, hậu học văn”, đề cao truyền thống yêu nước, nhân đạo, thủychung, tương thân tương ái, luôn coi trọng chữ Đức Giáo dục đạo đức cho thế

hệ trẻ là một việc làm rất cần thiết và cực kỳ quan trọng Từ xa xưa ông cha ta

đã quan niệm việc "dạy chữ" phải song song với việc "dạy người" Sinh thờiBác Hồ đã rất quan tâm đến giáo dục đạo đức trong nhà trường Bác Hồ đã

từng nói: " Dạy cũng như học, phải biết coi trọng cả đức lân tài Đức là đạo đức cách mạng, đó là cái gốc rất quan trọng" [17, tr.329] Bác khẳng định:

“Đạo đức là nguồn nuôi dưỡng và phát triển con người, cũng như sông có nguồn thì mới có nước, không có nước thì sông sẽ cạn” [15, tr.252] Người cũng lưu ý: “Đạo đức cách mạng không phải trên trời rơi xuống mà do đấu tranh, rèn luyện bền bỉ hằng ngày mà có, cũng như ngọc càng mài càng sáng, vàng càng luyện càng trong” [13, tr.239] Vì vậy, trong nhà trường phải dạy

cho thanh thiếu niên biết “Yêu tổ quốc, yêu đồng bào; học tập tốt, lao động tốt;đoàn kết tốt, kỷ luật tốt; giữ gìn vệ sinh thật tốt; khiêm tốn, thật thà dũngcảm”

Kế thừa tư tưởng của Hồ Chí Minh, ở nước ta đã có nhiều tác giảnghiên cứu về đạo đức và giáo dục đạo đức như Phạm Minh Hạc, Phạm KhắcChương, Hà Nhật Thăng, Đặng Quốc Bảo Các tác phẩm đề cập sâu về cácphạm trù đạo đức, các vấn đề giáo dục đạo đức và đề xuất một số phương phápgiảng dạy và giáo dục đạo đức cho học sinh trong nhà trường phổ thông, xây

Trang 19

dựng con người mới XHCN; còn quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho họcsinh được đề cập rất sơ lược, chủ yếu là lồng ghép trong các phương phápgiảng dạy và giáo dục đạo đức cho học sinh.

Tác giả Phạm Khắc Chương, Hà Nhật Thăng trong cuốn sách “Đạo đức học” (Nhà xuất bản giáo dục, 1998) đã đề cập đến các vấn đề giáo dục đạo

đức nhằm giúp giáo viên có một cơ sở vững chắc để dạy học cho học sinh Cáctác giả đã bàn nhiều về các vấn đề giáo dục đạo đức như phạm trù giáo dụctrong đạo đức gia đình, đạo đức trong tình bạn, tình yêu từ đó các tác giả đưa

ra những nhận định và đề xuất một số phương pháp giảng dạy và giáo dục đạođức cho học sinh trong nhà trường phổ thông [6]

Trong cuốn “Về phát triển toàn diện con người thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa", tác giả Phạm Minh Hạc cùng một số tác giả khác đã bàn về

nguyên nhân dẫn đến thực trạng đạo đức học sinh hiện nay, đồng thời nêu lênnhững mục tiêu và đưa ra những giải pháp giáo dục đạo đức cho con ngườiViệt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước [11]

Tác giả Đặng Quốc Bảo trong bài viết “Rèn luyện lòng tự trọng trong giáo dục hiện nay” trên báo Giáo dục và thời đại số đặc biệt cuối tháng 5/2012

đã khẳng định: “Các gia đình, các nhà trường, các đoàn thể trong xã hội ta thờigian qua đã có rất nhiều cố gắng giáo dục đạo đức cho thế hệ trẻ, cho cácthành viên Tuy nhiên ta mới chú ý đến giáo dục đạo đức hướng ngoại, màchưa coi trọng đúng mức giáo dục hướng nội là giáo dục biết hổ thẹn, xấu hổ,lòng chân chính tự ái, tự trọng Chiến lược giáo dục của đất nước ta trong thời

kỳ đổi mới, mục tiêu Nhân cách - Nhân lực của nền giáo dục nước ta trongthời kỳ đổi mới rất cần có sự nhấn mạnh chủ đề này trong các bài học về đạolàm người cho thế hệ trẻ"

Trong công trình nghiên cứu của mình: “Những vấn đề cơ bản của giáo dục hiện đại”, tác giả Thái Duy Tuyên đã đánh giá về thực trạng và tỏ ra rất lo

lắng trước sự sa sút về đạo đức ngày càng gia tăng cả về số lượng lẫn chấtlượng và mức độ nguy hại của một bộ phận học sinh Tác giả kết luận: đạo đức

Trang 20

học sinh đang trên đà giảm sút và cho rằng giáo dục đạo đức là nhiệm vụ quantrọng của toàn xã hội đồng thời cũng kiến nghị cần đẩy mạnh hơn nữa công tácnghiên cứu về giáo dục đạo đức [27].

Đối với những người làm công tác QLGD, việc quản lý hoạt độngGDĐĐ cho học sinh phổ thông vẫn luôn đặt ra nhiều vấn đề cần nghiên cứu,nhất là trong tình hình xã hội hiện nay Đã có nhiều nghiên cứu vấn đề quản lýhoạt động GDĐĐ cho học sinh như:

- Luận văn thạc sỹ “Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trunghọc phổ thông dân tộc thiểu số huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang” của tác giảNguyễn Phú San (năm 2013)

- Luận văn thạc sỹ “Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trunghọc cơ sở Vân Nội, Đông Anh, Hà Nội trong giai đoạn hiện nay” của tác giảHoàng Ngọc Thắng (năm 2015)

- Luận văn thạc sỹ “Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trunghọc phổ thông C Kim Bảng, tỉnh Hà Nam trong bối cảnh hiện nay” của tác giảTrần Ngọc Nam (năm 2016)

Các nghiên cứu trên đã chỉ ra thực trạng về đạo đức học sinh, thực trạngGDĐĐ và QL hoạt động này trong các loại hình nhà trường ở nhiều địaphương khác nhau và đã đề ra những biện pháp QL hoạt động GDĐĐ đảm bảotính khoa học, toàn diện, hiệu quả và khả thi ở các đơn vị, địa phương đó Tuyvậy, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, sâu sắc về QLhoạt động GDĐĐ cho học sinh THCS ở một trường miền núi như Quang Húcthuộc huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ nhằm đáp ứng yêu cầu giáo dục tronggiai đoạn hiện nay

Kế thừa và phát triển các nội dung những tác giả đi trước đã nghiêncứu, đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở Trường THCSQuang Húc, huyện Tam Nông, Tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn hiện nay” được

tổ chức triển khai nghiên cứu với với hy vọng đây là sự kế thừa cần thiết cácnghiên cứu đi trước và cùng góp phần thêm công sức và sự vận dụng hệ thống

Trang 21

lý luận quản lý giáo dục nhằm nâng cao chất lượng GDĐĐ HS trường THCSQuang Húc, cũng như các trường THCS trên địa bàn huyện Tam Nông, tỉnhPhú Thọ.

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Đạo đức, giáo dục đạo đức

Như vậy, đạo đức là một hình thái ý thức xã hội đặc biệt bao gồm một

hệ thống những quan điểm, quan niệm, những quy tắc, nguyên tắc, chuẩn mực

xã hội nhằm điều chỉnh hành vi trong mối quan hệ giữa con người với conngười, con người với tự nhiên và xã hội Có nhiều khái niệm khác nhau về đạođức, có thể kể đến một số khái niệm sau:

Theo quan điểm của Mác - Lênin: Đạo đức là một hình thái ý thức xãhội có nguồn gốc từ lao động sản xuất và đời sống cộng đồng xã hội phản ánh

và chịu sự chi phối của tồn tại xã hội Giá trị đạo đức được xác định ở chỗ nóphục vụ cho tiến bộ xã hội vì hạnh phúc của con người Đạo đức giúp cho xãhội loài người tiến lên trình độ cao hơn, thoát khỏi ách bóc lột lao động [9]

Xét dưới góc độ triết học, ĐĐ là một trong những hình thái sớm nhấtcủa ý thức XH, bao gồm những nguyên lí, qui tắc, chuẩn mực điều tiết hành vicủa con người trong quan hệ với người khác và với cộng đồng Căn cứ vàonhững qui tắc ấy, người ta đánh giá hành vi, phẩm giá của mỗi người bằng cácquan niệm về thiện ác, chính nghĩa và phi nghĩa, nghĩa vụ, danh dự [25]

Theo Từ điển Tiếng Việt thì: “Đạo đức là những tiêu chuẩn, nguyên tắcđược dư luận xã hội thừa nhận, quy định hành vi, quan hệ của con người đốivới nhau và đối với xã hội” [30, tr.385]

Theo tác giả Phạm Minh Hạc thì: “Đạo đức, theo nghĩa hẹp, là luân lý,

Trang 22

những quy định, những chuẩn mực ứng xử trong quan hệ của con người.Nhưng trong điều kiện hiện nay, chính quan hệ của con người cũng đã mởrộng và đạo đức bao gồm những quy định, những chuẩn mực ứng xử của conngười với con người, với công việc và với bản thân, kể cả với thiên nhiên vàmôi trường sống.

Theo nghĩa rộng thì khái niệm đạo đức liên quan chặt chẽ với phạm trùchính trị, pháp luật, lối sống Đạo đức là thành phần cơ bản của nhân cách,phản ánh đặc trưng nhân cách của một cá nhân đã được xã hội hoá Đạo đứcđược biểu hiện ở cuộc sống tinh thần lành mạnh, trong sáng; ở hành động gópphần giải quyết hợp lý và hiệu quả những mâu thuẫn Khi thừa nhận đạo đức

là một hình thái ý thức xã hội thì đạo đức của mỗi cá nhân, mỗi cộng đồng,mỗi tầng lớp, giai cấp trong xã hội cũng phản ánh ý thức chính trị của họ đốivới các vấn đề đang tồn tại" [11, tr.153]

Từ những nghiên cứu trên, trong phạm vi luận văn này có thể hiểu kháiniệm đạo đức: đạo đức là một hình thái ý thức xã hội đặc biệt bao gồm một hệthống những quan điểm, quan niệm, những quy tắc, nguyên tắc, chuẩn mực xãhội; ĐĐ là thành phần cơ bản của nhân cách, phản ánh bộ mặt nhân cách củamột cá nhân đã được XH hóa ĐĐ được biểu hiện ở cuộc sống tinh thần lànhmạnh, trong sáng, ở hành động giải quyết hợp lí, có hiệu quả những mâuthuẫn, đó là sự tự giác điều chỉnh hành vi của mỗi người cho phù hợp với lợiích, hạnh phúc của con người và sự tiến bộ của xã hội

Ngày nay trong nền kinh tế thị trường và sự hội nhập quốc tế, thì kháiniệm đạo đức cũng có thay đổi theo tư duy và nhận thức mới Tuy nhiên,không có nghĩa là các giá trị đạo đức cũ hoàn toàn mất đi, thay vào đó là cácgiá trị đạo đức mới Theo quan điểm của Đảng và Nhà nước ta, các giá trị đạođức hiện nay là sự kết hợp sâu sắc truyền thống đạo đức tốt đẹp của dân tộcvới xu hướng tiến bộ của thời đại, của nhân loại Đó là tinh thần cần cù laođộng, sáng tạo, tình yêu quê hương đất nước gắn liền với chủ nghĩa xã hội,sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật, có nếp sống văn minh lành

Trang 23

mạnh, có tinh thần nhân đạo và tinh thần quốc tế cao cả Các chuẩn mực đạođức mới phải được xây dựng trên cơ sở phải kế thừa được các truyền thốngđạo đức tốt đẹp của dân tộc, phù hợp với thực tiễn.

1.2.1.2 Giáo dục đạo đức học sinh

Giáo dục đạo đức trong nhà trường phổ thông là một bộ phận của quátrình giáo dục tổng thể có quan hệ biện chứng với các quá trình giáo dục bộphận khác như giáo dục trí tuệ, giáo dục thể chất, giáo dục lao động, giáo dụchướng nghiệp, giúp cho HS hình thành và phát triển nhân cách toàn diện

Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh, trong giáo dục cần phải đặc biệt chú trọngđến giáo dục đạo đức cho học sinh, vì đạo đức là nền tảng cuộc sống và sựnghiệp của các em sau này, giúp các em trở thành những con người tốt, nhữngcông dân tốt, có ích cho bản thân, gia đình và đất nước

Theo tác giả Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt thì GDĐĐ là quá trình biếncác chuẩn mực đạo đức từ những đòi hỏi bên ngoài của xã hội đối với cá nhânthành những đòi hỏi bên trong của bản thân, thành niềm tin, nhu cầu, thói quencủa người được giáo dục [22]

GDĐĐ trong nhà trường THCS là quá trình tác động tới học sinh, giađình và xã hội nhằm hình thành cho học sinh ý thức, tình cảm, niềm tin đạođức và xây dựng những thói quen, hành vi đạo đức trong đời sống xã hội

Trong thời kì CNH, HĐH đất nước và hội nhập quốc tế, giáo dục đạođức cần được coi trọng đặc biệt Giáo dục đạo đức làm cho nhân cách của thế

hệ trẻ phát triển đúng đắn, hình thành cho con người những nguyên tắc chuẩnmực đạo đức cơ bản của XH Nhờ đó, con người có khả năng lựa chọn, đánhgiá đúng đắn các hiện tượng đạo đức XH cũng như tự đánh giá, suy nghĩ vềhành vi bản thân mình Vì thế, công tác giáo dục đạo đức góp phần vào việchình thành, phát triển nhân cách con người mới phù hợp từng giai đoạn pháttriển

Trong luận văn này, giáo dục đạo đức cho HS là làm cho nhân cách của

họ phát triển một cách đúng đắn, tạo cơ sở để họ ứng xử đúng đắn trong các

Trang 24

mối quan hệ của cá nhân với bản thân, với người khác (gia đình, bạn bè, thầy

cô giáo ), với XH, với Tổ quốc, với môi trường tự nhiên, với cộng đồng quốctế

Như vậy, GDĐĐ trong nhà trường là quá trình hình thành và phát triển

ý thức, tình cảm, niềm tin, hành vi và thói quen đạo đức cho học sinh dướinhững tác động có mục đích, được tổ chức một cách có kế hoạch, được chọnlựa về nội dung phương pháp phương tiện phù hợp với đối tượng giáo dụctrong môi trường kinh tế xã hội nhất định Giáo dục đạo đức HS là một bộphận của quá trình giáo dục tổng thể có quan hệ biện chứng với các quá trìnhgiáo dục khác như: giáo dục trí tuệ, giáo dục thể chất, giáo dục lao động vàhướng nghiệp cho học sinh nhằm giúp cho học sinh hình thành và phát triểnnhân cách một cách toàn diện

1.2.2 Quản lí, quản lí giáo dục

từ vận động của toàn bộ cơ thể khác với sự vận động của khí quan độc lập của

nó Một người độc tấu vĩ cầm tự điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thìcần phải có nhạc trưởng [19, tr 29]

- Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì: Quản lí làquá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động(chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra [4, tr.9]

- Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: Quản lí là quá trình tạo ra/duy trì sự ổnđịnh và phát triển của tổ chức [3, tr.56-57]

Qua những khái niệm trên, có thể thấy QL là hoạt động có định hướng,

có chủ đích của người QL (chủ thể QL) đến người bị QL (khách thể QL) trong

Ngày đăng: 01/07/2023, 15:19

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w