Hiện nay, đất nước Việt Nam ta đang bước vào sự nghiệp Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa, việc đầu tư và ứng dụng các dây chuyền sản xuất tự động nhằm mục đích giảm chi phí sản xuất và nâng cao năng suất lao động, cho ra sản phẩm chất lượng, đáp ứng nhu cầu của khách hàng là rất quan trọng. Một trong những ngành đang phát triển mạnh mẽ hiện nay đó là ngành xây dựng và việc ứng dụng các dây chuyền sản xuất tự động trong lĩnh vực này là không thể thiếu, trong đó có công nghệ và kỹ thuật pha, trộn sơn. Sơn là một trong những nguyên vật liệu chủ yếu trong ngành xây dựng, chủ yếu là để sơn phủ bề mặt đối tượng đồng thời cũng là hình thức trang trí thẩm mỹ. Chính vì vậy, màu sắc của sơn là một trong những yếu tố được quan tâm hàng đầu. Đa số việc pha màu hiện nay trên thị trường đều được thực hiện theo phương pháp thủ công, theo kinh nghiệm nên độ chính xác không cao, chất lượng và năng suất thấp. Để loại bỏ những nhược điểm trên, cũng như để tạo ra những sản phẩm theo mong muốn, hiện nay PLC (Program Logic Control – thiết bị điều khiển lập trình) được sử dụng rất rộng rãi để điều khiển hệ thống trộn sơn, bởi những ưu điểm vượt trội như: giá thành thấp, dễ thi công lắp đặt, dễ sửa chữa, chất lượng làm việc ổn định, linh hoạt
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA CƠ KHÍ CÔNG NGHỆ
- -TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÁY KHOAN GỖ TỰ ĐỘNG
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Lê Quang Hiền
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Quốc Phú 19138062
Ngành: Kỹ thuật điểu khiển và tự động hoá
Niên khoá: 2019-2023
TP.HCM tháng 6 năm 2023
Trang 2Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
Giáo viên hướng dẫn:
Thạc sĩ Lê Quang
Hiền
Trang 3Tháng 6 năm 2023
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, nhóm em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với BanGiám Hiệu nhà trường cùng tất cả quý thầy cô ở Khoa Cơ Khí Công Nghệ Trường ĐạiHọc Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt những kiến thứcquý báu cho chúng em trong suốt thời gian chúng em học tập tại trường
Đặc biệt nhóm em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo ThS Lê QuangHiền, người đã tận tình hướng dẫn, trực tiếp chỉ bảo và tạo mọi điều kiện giúp đỡnhóm em trong suốt quá trình làm đồ án tốt nghiệp
Do thời gian nghiên cứu làm đồ án không dài và kiến thức của nhóm em còn hạn hẹpnên không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy nhóm em rất mong nhận được ý kiếnđóng góp của thầy cô để có thêm được nhiều kinh nghiệm và sẽ hoàn thành tốt hơnkhóa luận tốt nghiệp sắp tới
Lời cuối cùng xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã nhiệt tình ủng hộ, động viên, tạo mọiđiều kiện để hoàn thành tốt đồ án Nhóm em xin chân thành cảm ơn
Trang 5TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÁY KHOAN TỰ ĐỘNG”được tiến hành tại Khoa Cơ khí – Công nghệ, thời gian từ 15-01 đến 05-6 Đề tài thực hiện theo hình thức chế tạo máy móc
Trong thời gian nghiên cứu đề tài, đã thực hiện:
- Tính toán và lựa chọn các thiết bị phù hợp cho mô hình
- Thi công mô hình cơ khí đảm bảo yêu cầu chức năng đã đề ra, chạy ổn định,chính xác, thẩm mĩ cao
- Thiết kế thi công tủ điện gọn gàng, ngăn nắp, sử dụng dễ dàng, mang tính thẩmmĩ
- Viết chương trình điều khiển bằng PLC hoạt động đúng yêu cầu, chính xác,
xử lý được hầu hết các lỗi có thể xảy ra
- Thực hiện được giao tiếp giữa PLC FX3U 24MT
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH SÁCH HÌNH ẢNH viii
DANH SÁCH BẢNG xi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT xii
Chương 1 1
MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Đối tượng nghiên cứu – Mục tiêu – Nhiệm vụ – Ý nghĩa 1
1.2.1 Đối tượng nghiên cứu 1
1.2.2 Mục tiêu 2
1.2.3 Nhiệm vụ 2
1.2.4 Ý nghĩa 2
Chương 2 3
TỔNG QUAN 3
2.1 Cơ sở lý thuyết về màu sơn và pha trộn sơn 3
2.1.1 Tổng quan về sơn 3
2.1.2 Quy luật pha màu sơn 6
2.1.3 Lựa chọn quy luật pha màu cho đề tài 7
2.2 Cơ sở lý thuyết về PLC và phần mềm lập trình 9
2.2.1 Tổng quan về PLC và PLC S7-1200 9
2.2.2 Giới thiệu về phần lập trình cho S7-1200 14
2.3 TRUYỀN THÔNG MODBUS 15
2.3.1 Khái niệm Modbus 15
2.3.2 Mô tả giao thức modbus 16
Trang 72.3.3 Phân loại Modbus 17
2.4 Cơ sở lý thuyết về Web Server 19
2.4.1 Truy cập vào Web Server 19
2.4.2 Trang Web tự xây dựng 20
2.4.3 Truy cập Webserver 20
2.4 Thiết bị sử dụng trong mô hình 21
2.4.1 Cảm biến lưu lượng 21
2.4.2 Cảm biến vật cản hồng ngoại 22
2.4.3 Cảm biến siêu âm 22
2.4.4 Cảm biến quang chữ U 23
2.4.5 Van điện từ nước 23
2.4.6 Van điện từ Airtac 24
2.4.7 Van hút chân không dùng khí nén 25
2.4.8 Xylanh tròn PVN 25
2.4.9 Động cơ giảm tốc 25
2.4.10 PLC 26
2.4.11 Module mở rộng 27
2.4.12 Bộ nguồn 28
2.4.13 Relay 28
2.4.14 Board Arduino Uno R3 29
2.4.15 Ethernet W5100 Arduino 29
2.4.16 Thiết bị chuyển mạch mở rộng hệ thống mạng 30
Chương 3 32
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
3.1 Đối tượng và thiết bị nghiên cứu 32
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 32
3.1.2 Thiết bị nghiên cứu 32
3.2 Phương pháp nghiên cứu 32
3.3 Phương pháp thực hiện 33
Trang 8Chương 4 34
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 34
4.1 Kết quả thực hiện phần cứng của hệ thống 34
4.1.1 Tổng quan về mô hình 34
4.1.2 Bộ phận cấp lon 35
4.1.3 Bộ phận chiết rót 36
4.1.4 Bộ phận đóng nắp 37
4.1.4 Bộ phận trộn sơn 38
4.2 Thiết kế sơ đồ điều khiển 39
4.2.1 Sơ đồ khối hệ thống 39
4.2.2 Sơ đồ kết nối 41
4.2.3 Lưu đồ giải thuật 45
4.3 Thiết kế giao diện SCADA 47
4.3.1 Giao diện Log in 47
4.3.2 Giao diện chọn màu 48
4.3.3 Giao diện điều khiển và giám sát 50
4.4 Giao tiếp giữa PLC và vi xử lý 52
4.4 Kết quả sau khi hoàn thành 53
4.4.1 Mô hình thực tế sau khi hoàn thiện 53
4.4.2 Kết quả giao diện SCADA 55
4.4.3 Kết quả cơ sở dữ liệu SQL 55
4.5 Kết quả khảo nghiệm 55
Chương 6 58
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 58
6.1 Kết luận 58
6.1.1 Những kết quả đạt được 58
6.1.2 Những mặt hạn chế 59
6.1.3 Những khó khăn gặp phải 59
Trang 96.1.4 Kinh nghiệm và kiến thức đạt được sau khi hoàn thành đồ án tốt nghiệp 59
6.2 Hướng phát triển đề tài 60 TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
Trang 10DANH SÁCH HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Tổng quan về sơn 3
Hình 2.2 Nhà máy sản xuất sơn KOVA 4
Hình 2.3 Nhà máy sơn Akzonobel 4
Hình 2.4 Máy pha sơn hãng Dulux 5
Hình 2.5 Máy pha sơn hãng Jotun 5
Hình 2.6 Thang đo màu sắc 6
Hình 2.7 Thang đo vô sắc 6
Hình 2.8 So sánh tương quan giữa quang độ và cường độ của hai màu 6
Hình 2.9 Quy luật cộng màu trong hệ màu RGB 7
Hình 2.10 Quy luật trừ màu trong hệ màu CMYK 7
Hình 2.11 Nguyên tắc pha trừ màu với 3 màu sơ cấp RYB 8
Hình 2.12 Ba màu cơ bản trên bánh xe màu 8
Hình 2.13 Ví dụ các màu thứ cấp 8
Hình 2.14 Ví dụ về các màu trung gian 8
Hình 2.15 Một số ứng dụng của PLC trong công nghiệp 11
Hình 2.16 Tổng quan về PLC S7-1200 12
Hình 2.17 Module tín hiệu 13
Hình 2.18 Module truyền thông 14
Hình 2.19 Biểu tượng TIA Portal V15 trên màn hình Desktop 15
Hình 2.20 Cấu trúc chung của Modbus 16
Hình 2.21 Giao tiếp giữa Server và Client trong Mobus 17
Hình 2.22 Ví dụ Modbus RTU 18
Hình 2.23 Ví dụ Modbus Ascii 18
Hình 2.24 Ví dụ Modbus TCP 18
Hình 2.25 Giao diện Web Server 19
Hình 2.26 Sơ đồ thể hiện tổng quát cách nhúng User-defined web 20
Hình 2.27 Sơ đồ liên kết trong mạng LAN 20
Hình 2.28 Sơ đồ liên kết trong mạng WAN 21
Hình 2.29 Cảm biến lưu lượng YF-S201 21
Hình 2.30 Cảm biến vật cản hồng ngoại E3F-DS30C4 22
Trang 11Hình 2.31 Cảm biến siêu âm HC-SR04 23
Hình 2.32 Cảm biến quang chữ U Omron 23
Hình 2.33 Van điện từ nước UNI-D UW21 24
Hình 2.34 Van điện từ Airtac 4V210-08 24
Hình 2.35 Van hút chân không ZK08 25
Hình 2.36 Xylanh tròn PVN Pneumatic Equipment 25
Hình 2.37 Động cơ giảm tốc Tsukasa 26
Hình 2.38 PLC S7 1200 1212C DC/DC/DC 27
Hình 2.39 Module mở rộng SM 1223 16DI/16DO 27
Hình 2.40 Bộ nguồn 28
Hình 2.41 Relay Omron G2R-1-SND 24VDC 28
Hình 2.42 Arduino R3 29
Hình 2.43 Ethernet W5100 Arduino 30
Hình 2.44 Switch D-Link 8 Port Gigabit DGS 1008A 31
Hình 4.1 Bản vẽ phần cứng mô hình 34
Hình 4.2 Bộ phận cấp lon 35
Hình 4.3 Bộ phận chiết rót 36
Hình 4.4 Bộ phận chiết rót 36
Hình 4.5 Bộ phận đóng nắp 37
Hình 4.6 Bộ phận trộn sơn 38
Hình 4.7 Sơ đồ tổng thể hệ thống 39
Hình 4.8 Sơ đồ mạch động lực 24VDC 42
Hình 4.9 Sơ đồ kết nối PLC 1215C DC/DC/DC 42
Hình 4.10 Sơ đồ kết nối module SM 1223 16DI/16DO 43
Hình 4.11 Sơ đồ bố trí các thiết bị trong tủ điện điều khiển 44
Hình 4.12 Chương trình chính 45
Hình 4.13 Màn hình Home 47
Hình 4.14 Đăng nhập bằng quyền ADMIN hoặc User 47
Hình 4.15 Màn hình chọn mã màu và số lượng lon 48
Hình 4.16 Hiện thị thông báo khi nhập số lượng lon bằng 0 49
Hình 4.17 Hiện thị thông báo xác nhận khi nhập số lượng lon khác 0 49
Trang 12Hình 4.18 Giao diện vận hành 50
Hình 4.19 Màn hình khi hệ thống đang hoạt động 51
Hình 4.20 Hiện thị số lượng lon hiện thời 51
Hình 4.21 Hiện thị thể tích sơn hiện tại trong các bể 51
Hình 4.22 Thông báo khi hệ thống pha đủ số lượng yêu cầu 52
Hình 4.23 Thông báo khi xảy ra lỗi cần reset lại toàn bộ hệ thống 52
Hình 4.24 Kết quả truyền dữ liệu gữa PLC và Arduino 53
Hình 4.25 Hàm MB_Client_DB giao tiếp giữa PLC và Arduino 53
Hình 4.26 Mô hình sau khi hoàn thiện 54
Hình 4.27 Bên ngoài tủ điện 54
Hình 4.28 Hình ảnh bên trong tủ điện 55
Hình 4.29 Kết quả đo mực nước thực tế 56
Hình 4.30 Màu sơn thực tế so với màu sắc trong bảng màu 56
Hình 4.31 Kết quả pha 1 số mã màu trong bảng màu 57
Trang 13DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2 Bảng địa chỉ ngõ vào/ra PLC và ký hiệu các thiết bị sử dụng trên sơ đồ
Trang 14DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
PLC : Programmable Logic Controller
RGB: Red Blue Green
LAD: Ladder logic
FBD: Function Block Diagram
STL: Statement List
Trang 15và kỹ thuật pha, trộn sơn.
Sơn là một trong những nguyên vật liệu chủ yếu trong ngành xây dựng, chủ yếu
là để sơn phủ bề mặt đối tượng đồng thời cũng là hình thức trang trí thẩm mỹ Chính vìvậy, màu sắc của sơn là một trong những yếu tố được quan tâm hàng đầu Đa số việcpha màu hiện nay trên thị trường đều được thực hiện theo phương pháp thủ công, theokinh nghiệm nên độ chính xác không cao, chất lượng và năng suất thấp Để loại bỏnhững nhược điểm trên, cũng như để tạo ra những sản phẩm theo mong muốn, hiệnnay PLC (Program Logic Control – thiết bị điều khiển lập trình) được sử dụng rất rộngrãi để điều khiển hệ thống trộn sơn, bởi những ưu điểm vượt trội như: giá thành thấp,
dễ thi công lắp đặt, dễ sửa chữa, chất lượng làm việc ổn định, linh hoạt… , Xuất phát
từ tình hình thực tế trên và ham muốn hiểu biết về PLC, chúng em đã chọn đề tài:
“Thiết kế, thi công hệ thống pha trộn sơn và đóng nắp lon tự động” cho luận văn tốtnghiệp của mình
1.2 Đối tượng nghiên cứu – Mục tiêu – Nhiệm vụ – Ý nghĩa
1.2.1 Đối tượng nghiên cứu.
- Nghiên cứu cấu tạo, nguyên lí hoạt động của máy khoan tự động
- Nghiên cứu kĩ thuật kĩ thuật khoan tự động
Trang 16- Nghiên cứu về về Module PLC FX3U-24MT, các thiết bị sử dụng trong hệ thống
Trang 17- Nghiên cứu, chế tạo máy khoan tự động
- Nghiên cứu tính toán phần điện
1.2.2 Mục tiêu.
- Thiết kế chế tạo máy khoan tự động
- Điều khiển và giám sát vận hành của hệ thống
1.2.3 Nhiệm vụ
- Tìm hiểu cấu tạo và cách vận hành máy khoan tự động
- Thiết kế và chế tạo máy tối ưu năng suất
- Đáp ứng được các mục tiêu đặt ra
1.2.4 Ý nghĩa
Trong thời đại công nghiệp hoá – hiện đại hoá ngày nay, việc áp dụng tự độnghoá vào quá trình sản xuất để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm là điều kiênquyết Để đáp ứng nhu cầu đó cũng như vận dụng các kiến thức đã học trong môn
“Điều khiển thuỷ khí và lập trình PLC” vào thực tế nên em đã thực hiện mô hình “Máykhoan lỗ tự động,
Đề tài nhằm mục đích nghiên cứu thiết kế và chế tạo máy khoan tự động Tạo ramột dự án khả thi và hiệu quả cho việc áp dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn.Cũng như, chế tạo máy đảm bảo chất lượng sản phẩm và đáp ứng được nhu cầu xã hội
Trang 19Ưu điểm của PLC:
- Chức năng lập trình plc dễ dàng, ngôn ngữ lập trình dễ hiểu, dễ học Dễ dàng thay đổi chương trình theo ý muốn
- Thực hiện được các thuật toán phức tạp và độ chính xác cao
- Mạch điện gọn nhẹ, dễ dàng trong việc bảo quản và sửa chữa, giảm đến 80% sốlượng dây nối
- Cấu trúc của PLC dạng module, cho phép dễ dàng thay thế, mở rộng đầu vào/ra,
mở rộng chức năng khác
- Giao tiếp được với các thiết bị thông minh khác như: Máy tính, các Modul mởrộng, nối mạng truyền thông với các thiết bị khác
- Khả năng tự chuẩn đoán do đó giúp cho việc sửa chữa được nhanh chóng
- Giảm thiểu số lượng rơle và timer so với hệ điều khiển cổ điển
- Không hạn chế số lượng tiếp điểm sử dụng trong chương trình
- Thời gian để một chu trình điều khiển hoàn thành chỉ mất vài ms, điều này làmtăng tốc độ và năng suất PLC
- Chương trình điều khiển có thể được in ra giấy chỉ trong thời gian ngắn giúpthuận tiện cho vấn đề bảo trì và sửa chữa hệ thống
- Dung lượng chương trình lớn để có thể chứa được nhiều chương trình phức tạp
- Khả năng chống nhiễu tốt, tuổi thọ cao, kích thước nhỏ hoàn toàn tin cậy trongmôi trường công nghiệp
Nhược điểm của PLC:
Trang 20- Giá thành phần cứng cao, một số hãng phải mua thêm phần mềm để lập trình
- Đòi hỏi người sử dụng phải có trình độ chuyên môncao Ứng dụng:
- Trong nghành công nghiệp hiện đại, bộ lập trình PLC đóng vai trò quan trọng,đặc biệt là công nghiệp sản xuất Với nhiều ưu điểm vượt trội về giá thành lẫn hiệusuất, PLC được ứng dụng rộng rãi, phổ biến trong các tủ bảng điện tự động hóa củacác hệ thống như: cấp nước, nhà máy xử lý nước thải, sản xuất chế biến, đóng gói,giám sát dây chuyền sản xuất, công nghiệp nặng
- Cụ thể PLC là dùng trong công nghệ điều khiển cánh tay Robot để gắp phôi từbăng tải bỏ qua bàn gia công của máy CNC, hay điều khiển Robot đưa đổ vật liệu vàobăng tải, hoặc thực hiện các việc đóng hộp, dán tem nhãn, hệ thống báo động…
- Ngoài ra, Bộ lập trình PLC còn được dùng trong các ứng dụng giám sát quátrình trong nhà máy mạ, các dây chuyền lắp ráp linh kiện điện tử trong các nhà máy,dây chuyền kiểm tra chất lượng sản phẩm… bằng các công tắc hành trình hoặc cáccảm biến
Hình 2.15 Một số ứng dụng của PLC trong công nghiệp
Trang 21Tổng quan về PLC FX3U 24MT:
- Dòng sản phẩm FX3U là thế hệ thứ ba trong gia đình họ FX-PLC, là một dạng PLC nhỏ gọn và thành công của hang Mitsubishi Electric
- Sản phẩm được thiết kế đáp ứng cho thị trường quốc tế, tính năng mới đặt biệt
là hệ thống “adapter bus” được bổ hữu ích cho việc mở rộng thêm những tính năng đặtbiệt và khối truyền thông mạng Khả năng mở rộng tối đa có thể lên đến 10 khối trên
hệ thống mới này
- Với tốc độ xử lí cực mạnh mẽ, thời gian chỉ 0.065μs trên một lệnh đơn logic,cùng với 209 tập lệnh được tích hợp sẵn và cải tiến liên tục đặt biệt cho việcđiều khiển vị trí Dòng PLC mới này còn cho phép mở rộng truyền thông quacổng USB, hỗ trợ cổng Ethernet và cổng lập trình RS-422 mini DIN Với tínhnăng mạng mở rộng làm cho PLC này nâng cao được khả năng kết nối tối đalên đến 384 I/O, bao gồm các khối I/O qua mạng.gữ lập trình FBD và FSC
2.1.2 Giới thiệu về phần lập trình cho S7-1200
Để thực hiện viết code cho PLC FX3U 24MT ta cần có phần mềm chuyên dụng
là Gx Works2 Phần mềm lập trình mới này giúp người sử dụng phát triển, tích hợpcác hệ thống tự động hóa một cách nhanh chóng, do giảm thiểu thời gian trong việctích hợp, xây dựng ứng dụng từ những phần mềm riêng lẻ Được thiết kế với giaodiện thân thiện người sử dụng
Tất cả các khả năng cần thiết cho kỹ thuật PLC bao gồm chức năng cấu hình củamô- đun chức năng thông minh và chức năng mô phỏng được tích hợp GX Works 2tất cả trong một hỗ trọ toàn bộ kỹ thuật nhiết kế hệ thống, lập trình gõ bảo trì
GX Works2 cho phép sử dụng đầy đủ các CPU và mô-đun có chức năngg cao vàhiệu năng cao
Các nội dung chương trình GX Developer hiện có thể được sử dụng trong GXWorks2 mà không cần sửa đổi gì Ngoài ra, các chương trình do GX Works2 viết cho
bộ điều khiển có thể được đọc bằng GX Developer
Các chức năng thuận lợi của GX Developer đã được tích hợp vào GX Works2 vàkhả năng hoạt động được cải thiện hơn nữa
Hiệu suất cũng đã được nâng cao để hoạt động trơn tru hơn với khả năng phảnhồi được cải thiện Khả năng hoạt động sẽ dễ tiếp tục được cải thiện để đáp ưng nhu
Trang 22- Tên thiết bị: công tắc hành trình.
- Mục đích: Dùng để đóng ngắt mạch điện ở lưới điện hạ áp
- Thông số kỹ thuật:
+ Tải định mức: 125-250DC, 115AC/DC, 10-24AC/DC
+ Kiểu tác động: Con lăn
+ Điện trở cách điện 100Ω
+ Tốc độ hoạt động: 1mm/s đến 1m/s
Hình 2.29 Công tắc hành trình
Trang 232.4.2 Cảm biến vật cản hồng ngoại
- Tên cảm biến: Cảm biến vật cản hồng ngoại E3F-DS30C4
- Mục đích: Nhận biết vị trí của lon, dừng băng tải khi cảm biến phát hiện lon đãđến vị trí của các khâu
2.4.3 Van tiết lưu
Hình 2.30 Cảm biến vật cản hồng ngoại E3F-DS30C4
- Tên thiết bị: Van tiết lưu
- Mục đích: Giảm tốc độ dòng chảy của các lưu chất để khiến tốc độ bộ truyền động hoạt động chậm hơn
Trang 24- Thông số kĩ thuật:
+ Kích cỡ van: 1/8, ¼, 3/8 …
+ Chất liệu cấu tạo: Nhựa, hợp kim không gỉ…
+ Kiểu lắp: nối ren, bắt ống
Hình 2.31 Van tiết lưu 1 chiều
Trang 252.4.6 Van điện từ Airtac
- Tên thiết bị: Van điện từ Airtac 4V210-08 (Van 5/2)
- Mục đích: dùng để đóng mở đường dẫn của khí nén và điều chỉnh hướng của khínén, từ đó điều khiển hoạt động của xylanh dập nắp
- Thông số kĩ thuật:
+ Điện áp: 24VDC
+ Kích thước cổng: 1/4''.(ren 13)
+ Kích thước cổng xả: 1/8" (ren 9.6)
+ Áp suất hoạt động: 0.15 - 0.8 MPa
+ Loại van hơi 5 cửa 2 vị trí
+ Hãng sản xuất: AIRTAC
+ Nhiệt độ hoạt động: -20~70oC
Hình 2.34 Van điện từ Airtac 4V210-08