1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo tại trường đại học khoa học xã hội và nhân văn đại học quốc gia thành phố hồ chí minh thực trạng

114 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiệu quả hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo tại trường đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh: Thực trạng và giải pháp
Tác giả Lê Văn Trỗi
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Kim Dung
Trường học Trường đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quyết định số 76/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường đại học, cao đẳng và trung cấp c

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

_

LÊ VĂN TRỖI

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐẢM BẢO

CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC

KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN – ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 05

Thành phố Hồ Chí Minh - 2012

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

_

LÊ VĂN TRỖI

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐẢM BẢO

CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC

KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN – ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 05

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS NGUYỄN KIM DUNG

Thành phố Hồ Chí Minh - 2012

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành các thầy cô đã nhiệt tình và tận tâm giảng dạy cho lớp Cao học Quản lý giáo dục khóa 01 – Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn TP.HCM

Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô, các bạn đồng nghiệp và các em sinh viên Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn đã đã góp ý, tạo điều kiện giúp đỡ trong suốt quá trình tiến hành luận văn

Đặc biệt xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của tác giả đến TS Nguyễn Kim Dung đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và định hướng cho tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn chỉnh luận văn

Mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng chắc chắn luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy

cô và các đồng nghiệp để luận văn hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2012

Tác giả

Lê Văn Trỗi

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 4

5 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4

6 Giới hạn nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 SƠ LƯỢC LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 8

1.2 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 10

1.2.1 Đánh giá 10

1.2.1.1 Chức năng của đánh giá 12

1.2.1.2 Các nguyên tắc đánh giá 14

1.2.2 Hiệu quả 15

1.2.3 Chất lượng 16

1.2.4 Chất lượng đào tạo 18

1.2.5 Đảm bảo chất lượng 18

1.2.5.1 Đảm bảo chất lượng như một hệ thống quản lý 20

1.2.5.2 Đảm bảo chất lượng: Giá trị bên trong và tác động bên ngoài 21

1.2.5.3 Các nguyên tắc đảm bảo chất lượng 23

1.2.5.4 Chức năng của đảm bảo chất lượng 24

1.2.6 Đảm bảo chất lượng đào tạo 25

1.2.6.1 Hoạt động xây dựng chương trình đào tạo 25

1.2.6.2 Hoạt động điều chỉnh chương trình đào tạo 26

1.2.6.3 Hoạt động tổ chức đào tạo 26

Trang 5

1.2.6.4 Các dịch vụ hỗ trợ sinh viên 28

1.2.6.5 Hoạt động đánh giá người học sau tốt nghiệp 28

1.3 NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO 28

1.3.1 Các yếu tố vĩ mô 28

1.3.2 Các yếu tố vi mô 29

1.3.2.1 Tổ chức và quản lý đào tạo 29

1.3.2.2 Nguồn lực 29

1.3.2.3 Đánh giá trong đào tạo 30

1.4 NHỮNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 32

1.4.1 Hoạt động xây dựng chương trình đào tạo 33

1.4.2 Hoạt động điều chỉnh chương trình đào tạo 33

1.4.3 Hoạt động tổ chức đào tạo 33

1.4.3.1 Lực lượng giảng dạy 34

1.4.3.2 Giáo trình, tài liệu, thư viện 34

1.4.3.3 Tổ chức và quản lý đào tạo 34

1.4.3.4 Cơ sở vật chất, trang thiết bị 34

1.4.3.5 Kiểm tra, đánh giá 35

1.4.4 Các dịch vụ hỗ trợ sinh viên 35

1.4.5 Hoạt động đánh giá người học sau tốt nghiệp 35

Trang 6

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN - ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.1 THỰC TRẠNG NGHIÊN CỨU HỒ SƠ 36

2.1.1 Vài nét về Trường đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn thành phố Hồ Chí Minh 36

2.1.2 Khái quát về lịch sử phát triển của phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng 37

2.1.2.1 Xây dựng các kế hoạch đảm bảo chất lượng tại nhà trường 37

2.1.2.2 Tổ chức và hướng dẫn các đơn vị trong trường triển khai các hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo 38

2.1.3 Công tác đảm bảo chất lượng của trường trong thời gian qua 38

2.1.3.1 Xây dựng các kế hoạch đảm bảo chất lượng tại nhà trường 38

2.1.3.2 Tổ chức và hướng dẫn các đơn vị trong trường triển khai các hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo 39

2.1.4 Kế hoạch đảm bảo chất lượng năm 2012 44

2.2 THỰC TRẠNG KHẢO SÁT HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI NHÂN VĂN TP.HCM 46

2.2.1 Những hoạt động đảm bảo chất lượng nhà trường đang triển khai 46

2.2.1.1 Đảm bảo chất lượng đào tạo 46

2.2.1.2 Xây dựng chương trình đào tạo 47

2.2.1.3 Cải tiến chương trình đào tạo 48

2.2.1.4 Thông tin đầu khóa học 49

2.2.1.5 Đánh giá giảng viên 50

2.2.1.6 Về hệ thống các công cụ đánh giá 53

2.2.1.7 Đăng ký môn học và giải quyết các vấn đề liên quan đến học tập của sinh viên 55

2.2.1.8 Về lịch học, lịch thi 56

2.2.2 Mức độ triển khai một số hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo tại trường 58

Trang 7

2.2.3 Hiệu quả đạt được của các hoạt động đảm bảo chất lượng tại

trường 60

2.2.4 Mức độ hài lòng của giảng viên và sinh viên đối với những hoạt động triển khai tại nhà trường 63

2.2.4.1 Xây dựng chương trình đào tạo 63

2.2.4.2 Tổ chức đào tạo 65

2.2.4.3 Điều kiện cơ sở vật chất 66

2.2.4.4 Kiểm tra đánh giá kết quả học tập 67

2.2.4.5 Đánh giá người học sau tốt nghiệp 69

2.2.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo tại trường 70

2.2.6 Những khó khăn mà hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo nhà trường gặp phải 73

2.2.7 Giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo tại trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn 74

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 1 Kết luận 76

2 Khuyến nghị 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Trang

Bảng 2.1: Hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo nhà trường

đang tập trung triển khai 47

Bảng 2.2: Các thành phần tham gia xây dựng chương trình đào tạo của khoa 48

Bảng 2.3: Thời gian thực hiện cải tiến chương trình đào tạo 49

Bảng 2.4: Cung cấp thông tin về các hoạt động học tập đầu mỗi học kỳ 50

Bảng 2.5: Phương pháp giảng dạy của giảng viên 52

Bảng 2.6: Hệ thống công cụ đánh giá 53

Bảng 2.7: Hiệu quả của công cụ đánh giá môn học 54

Bảng 2.8: Hiệu quả của công cụ đánh giá khóa học 54

Bảng 2.9: Quá trình giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động học tập của sinh viên 55

Bảng 2.10: Mức độ phù hợp của lịch học 57

Bảng 2.11: Mức độ phù hợp của lịch thi 58

Bảng 2.12: Mức độ triển khai các hoạt động tại trường 59

Bảng 2.13: Hiệu quả của các hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo triển khai tại trường 61

Bảng 2.14: Mức độ hài lòng của giảng viên với các hoạt động xây dựng chương trình đào tạo 63

Bảng 2.15: Mức độ hài lòng của sinh viên với các hoạt động xây dựng chương trình đào tạo 64

Bảng 2.16: Mức độ hài lòng của giảng viên với các hoạt động tổ chức đào tạo tại trường 65

Bảng 2.17: Mức độ hài lòng của giảng viên với điều kiện cơ sở vật chất tại trường 66

Bảng 2.18: Mức độ hài lòng của giảng viên với các hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập 67

Bảng 2.19: Mức độ hài lòng của sinh viên với các hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập 68 Bảng 2.20: Mức độ hài lòng của giảng viên với các hoạt động

Trang 9

đánh giá người học sau tốt nghiệp 69 Bảng 2.21: Mức độ hài lòng của giảng viên với các hoạt động

khảo sát ý kiến nhà tuyển dụng 70 Bảng 2.22: Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đảm bảo chất

lượng đào tạo tại trường 71 Bảng 2.23: Những khó khăn mà hoạt động đảm bảo chất lượng

đào tạo nhà trường gặp phải 73

Trang 10

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AUN-QA: Asian University Network-Quality Assurance

GD – ĐT: Giáo dục - Đào tạo

KT&ĐBCL: Khảo thí và đảm bảo chất lượng

KT&ĐG: Kiểm tra và đánh giá

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Trong những năm gần đây, sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật cùng với sự bất ổn của nền kinh tế toàn cầu đã đặt ra những yêu cầu cao về nguồn lực lao động chất lượng để nắm bắt, đáp ứng yêu cầu phát triển và giải quyết những khó khăn phục vụ cho sự phát triển Thế kỷ 21 là thế kỷ của nền kinh tế tri thức vì vậy việc phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia gắn liền với sự phát triển của giáo dục – đào tạo

Sự phát triển của các quốc gia hiện nay chủ yếu dựa vào nguồn lực tri thức là chủ yếu Đối với các nước đang phát triển, chất lượng vừa là một thách thức vừa là một cơ hội Là một thách thức, vì các tổ chức trong các quốc gia phát triển

đã tiến rất xa trong việc cung cấp nguồn lực chất lượng cao Lấp được khoảng cách giữa các tổ chức là một công việc khó khăn vì nó đòi hỏi chúng ta phải thay đổi cách suy nghĩ, cung cách quản lý đã hình thành lâu đời Là một cơ hội, vì

hệ thống thông tin lại mang tính chất toàn cầu, nên chúng ta có điều kiện thuận lợi trong việc học hỏi kinh nghiệm, rút ngắn quãng đường đi mà những người đi trước đã trải qua

Trong bối cảnh chung đó, Việt Nam là một nước đang phát triển và ngày càng hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới, do đó nhu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao ngày càng trở nên cấp bách Trong Văn kiện báo cáo tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Đảng ta đã khẳng định: “Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa,

là điều kiện để phát huy nguồn lực con người – yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững” Trong sự nghiệp đổi mới giáo dục và đào tạo chung của cả nước, giáo dục và đào tạo đại học đóng vai trò hết sức quan trọng cho công cuộc xây dựng và phát triển đất nước Nâng cao chất lượng giáo dục đại học, mà trước mắt là rút ngắn khoảng cách về trình độ giữa giáo dục đại học nước ta

so với các nước khác trong khu vực và trên thế giới đã và đang là một nhu cầu bức thiết, đòi hỏi sự tập trung cao độ công sức trí tuệ của mỗi người cũng như của cộng đồng các nhà khoa học, các nhà hoạch định chính sách, những người trực tiếp phục

vụ trong ngành giáo dục đại học và dĩ nhiên cần được sự quan tâm nhiều hơn của

Trang 12

toàn xã hội

Một trong những hoạt động trọng yếu giúp cho quá trình đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục đạt được thành công đó là hoạt động đảm bảo chất lượng Trên thế giới, hoạt động đảm bảo chất lượng giáo dục nói chung và đảm bảo chất lượng giáo dục đại học nói riêng đã là một hoạt động phổ biến và đã được thực hiện liên tục từ nhiều thập niên trước đây cho đến nay Theo cấu trúc hệ thống, việc đảm bảo chất lượng yêu cầu phải mang tính liên tục và thường xuyên được cải tiến, nâng cao

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã xác định: tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại Trong công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, giáo dục giữ một vị trí quan trọng trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần vào việc xây dựng một nền kinh tế tri thức Tuy nhiên, giáo dục ở các cấp học

và trình độ đào tạo đang phải đối mặt với những khó khăn và thách thức mới, nhất là tình trạng chất lượng giáo dục chưa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn hiện nay

Quyết định số 76/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp cũng nêu rõ mục đích của kiểm định và đảm bảo chất lượng giáo dục nhằm: nâng cao chất lượng giáo dục; xác nhận mức độ đáp ứng mục tiêu đề ra trong từng giai đoạn nhất định; giải trình với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục của nhà trường; làm cơ sở cho người học lựa chọn trường và nhà tuyển dụng lao động tuyển chọn nhân lực

Điều 17 Luật giáo dục sửa đổi năm 2009 đã xác định kiểm định chất lượng giáo dục là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục đối với nhà trường và cơ sở giáo dục khác

Chỉ thị số 46/2008/CT-BGDĐT cũng nêu rõ cần tăng cường công tác đánh giá

và kiểm định chất lượng giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Trang 13

Bước sang thế kỷ 21, Việt Nam chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ về số lượng các trường đại học trong cả nước, tuy nhiên sự phát triển này không đi liền với sự đảm bảo về chất lượng đào tạo đã dẫn đến những lo lắng của xã hội về chất lượng nguồn nhân lực

Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn thành phố Hồ Chí Minh là một trong những đơn vị đào tạo nguồn nhân lực thuộc lĩnh vực khoa học xã hội nhân văn lớn nhất ở khu vực phía nam, trong những năm gần đây trường đã chú trọng đến việc nâng cao chất lượng đào tạo để từng bước đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực phục vụ cho phát triển của đất nước Minh chứng rõ nhất cho điều này là nhà trường đã tham gia đánh giá ngoài nội bộ lần 2 nhằm từng bước cải thiện và nâng cao chất lượng đào tạo của mình Tuy nhiên trong bối cảnh hiện nay nhu cầu về chất lượng nguồn nhân lực không ngừng tăng lên vì vậy việc đánh giá hiệu quả hoạt động đảm bảo chất lượng và có những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo tại nhà trường là một vấn đề bức thiết

Xuất phát từ những lý do trên, đồng thời để tăng cường nâng cao chất lượng

hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo tại trường tôi đã chọn đề tài “ĐÁNH GIÁ

HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN – ĐẠ I HỌ C Q UỐC G IA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP”

2 Mục đích nghiên cứu

Mục đích của đề tài nghiên cứu là đánh giá hiệu quả hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo tại Trường đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tổng hợp cơ sở lý luận liên quan đến đánh giá hiệu quả hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo

- Tìm hiểu thực trạng hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh

- Đánh giá hiệu quả hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 14

- Đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh.

4 Giả thuyết khoa học

Hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo tại trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn hiện nay chưa đạt hiệu quả cao

Hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo tại trường còn gặp nhiều khó khăn khách quan và chủ quan

5 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu: Cán bộ, giảng viên, sinh viên, phòng Khảo thí và đảm bảo

chất lượng Trường đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh

Đối tượng nghiên cứu: H oạt động đảm bảo chất lượng đào tạo tại Trường đại học

Khoa học Xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh

6 Giới hạn nghiên cứu

Đánh giá hiệu quả hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo tại Trường đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh đòi hỏi phải nghiên cứu nhiều khía cạnh, góc độ: đảm bảo chất lượng giảng dạy, nghiên cứu khoa học, các điều kiện vật chất, nguồn lực để đảm bảo hoạt động tổ chức đào tạo, hoạt động đánh giá, kiểm tra song do hạn chế

về thời gian đề tài nghiên cứu chỉ giới hạn ở một số vấn đề cơ bản:

1 Khảo sát hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo năm 2012 của hệ cử nhân chính quy tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn thành phố Hồ Chí Minh

2 Chỉ khảo sát giảng viên và sinh viên mà không khảo sát cán bộ quản lý các phòng ban, cựu sinh viên và người sử dụng lao động

Với mẫu khảo sát cụ thể như sau:

Khoa Giáo dục: 16 giảng viên

Khoa Triết học: 18 giảng viên

Khoa Ngữ văn: 17 giảng viên

Khoa Ngữ văn Anh: 20 giảng viên

Bộ môn Công tác xã hội: 20 giảng viên

80 sinh viên (sinh viên năm thứ nhất, năm thứ hai, năm thứ ba và năm thứ tư) tương ứng với mỗi năm là 20 sinh viên

Trang 15

7 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện được mục đích và nhiệm vụ của đề tài tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

Phương pháp nghiên cứu tài liệu: đây là phương pháp tác giả sử dụng để

thu thập các tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu như sách, báo, tài liệu hội thảo, tạp chí chuyên ngành, báo cáo, luận văn, luận án

Những thông tin quan trọng liên quan đến đề tài được tác giả trích dẫn làm cơ

sở cho việc nghiên cứu vấn đề đang tìm hiểu

Phương pháp nghiên cứu hồ sơ: tiến hành nghiên cứu hồ sơ của Phòng Khảo thí và đảm bảo chất lượng và các hồ sơ của các đơn vị liên quan nhằm thu thập những thông tin phục vụ cho đề tài

Phương pháp khảo sát:

- Phương pháp khảo sát bằng phiếu hỏi:

+ Nhằm mục đích có được những ý kiến đánh giá mức độ triển khai các hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo của các khách thể nghiên cứu trong chương trình

cử nhân hệ chính quy tại Trường đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Thành phố

Cách biên soạn phiếu hỏi:

Để hình thành bộ phiếu hỏi, tác giả đã tiến hành phỏng vấn nhanh các giảng viên, cán bộ, các chuyên gia trong lĩnh vực đảm bảo chất lượng và sinh viên trong nhà trường Mỗi nhóm đối tượng được hỏi có những ý kiến khác nhau của họ về hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo, những mong muốn để nâng cao chất lượng hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo Tác giả tập hợp tất cả những ý kiến đó và dựa trên các tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng của Bộ giáo dục đào tạo, cam kết đảm bảo chất lượng của nhà trường để lựa chọn, biên soạn ra 2 bộ phiếu hỏi phù hợp

Trang 16

với từng khách thể nghiên cứu Sau đó nội dung sơ bộ của 2 bộ phiếu hỏi này được chỉnh sửa nhiều lần và được khảo sát thử trước khi hoàn thiện đưa ra khảo sát chính thức ở giảng viên, cán bộ, sinh viên 5 khoa và bộ môn thuộc nhà trường

Cấu trúc của phiếu hỏi

* Bộ phiếu hỏi thứ nhất: Dành cho giảng viên và cán bộ nhà trường

Bố cục phiếu hỏi gồm 2 phần:

Phần 1: Thông tin cá nhân

Được thiết kế gồm 3 câu hỏi để khảo sát những thông tin cá nhân người được hỏi: đơn vị công tác, lĩnh vực tham gia và học vị Những câu hỏi này sẽ được dùng

để bổ sung cho những nội dung đánh giá trong phần chính của bảng hỏi khi phân tích vấn đề

Phần 2: Nội dung chính của phiếu hỏi

Được thiết kế gồm 15 câu hỏi với những nội dung khác nhau khảo sát về những hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo nhà trường đang triển khai, đánh giá

về mức độ triển khai, mức độ hài lòng, hiệu quả đối với một số những hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo của nhà trường, những khó khăn mà hoạt động đảm bảo chất lượng nhà trường gặp phải, ý kiến của giảng viên và cán bộ để nâng cao hiệu quả hoạt động đảm bảo chất lượng

* Bộ phiếu hỏi thứ 2: Dành cho sinh viên chính quy

Bố cục phiếu hỏi gồm 2 phần:

Phần 1: Thông tin cá nhân

Được thiết kế gồm 3 câu hỏi để khảo sát những thông tin cá nhân người được hỏi: Khoa đang theo học, là sinh viên năm thứ mấy và kết quả học tập học Những câu hỏi này sẽ được dùng để bổ sung cho những nội dung đánh giá trong phần chính của bảng hỏi khi phân tích vấn đề

Phần 2: Nội dung chính của phiếu hỏi

Được thiết kế gồm 10 câu hỏi với những nội dung khác nhau khảo sát về những hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo nhà trường đang triển khai, phương pháp giảng dạy của giảng viên, đánh giá về mức độ mức độ hài lòng, hiệu quả đối với một số những hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo của nhà trường, ý kiến của sinh viên để nâng cao hiệu quả hoạt động đảm bảo chất lượng

Cách phát và thu phiếu hỏi:

Trang 17

Tác giả đã tiến hành khảo sát 91 giảng viên thuộc 5 khoa của nhà trường Tác giả đã lựa chọn các khoa và bộ môn bao gồm những khoa đã được thành lập lâu năm, quy mô đào tạo lớn và những khoa, bộ môn mới thành lập, với các chuyên ngành đào tạo cả ngoại ngữ và xã hội nhân văn nhằm làm đa dạng mẫu khảo sát với số lượng cụ thể:

Khoa Giáo dục: 16

Khoa Triết học: 18

Khoa Ngữ văn: 17

Khoa Ngữ Văn Anh: 20

Bộ môn Công tác xã hội: 20

Tác giả đã chọn khảo sát 400 sinh viên thuộc 5 khoa trên với số lượng mỗi khoa là 80 sinh viên (sinh viên năm thứ nhất, năm thứ hai, năm thứ ba và năm thứ tư) tương ứng với mỗi năm là 20 sinh viên

Vì số lượng khách thể nghiên cứu thuộc nhiều khoa và bộ môn khác nhau nên tác giả đã xây dựng hệ thống cộng tác viên là cán bộ, giảng viên và sinh viên đang làm việc, học tập tại các khoa và bộ môn có khách thể được khảo sát Tác giả đã tìm những cộng tác viên là những người nhiệt tình, năng nổ và có thể sắp xếp, phân chia công việc Trước khi phiếu hỏi được đưa đến khách thể nghiên cứu, tác giả đã hướng dẫn cho các cộng tác viên cách điền các yêu cầu vào phiếu hỏi Họ sẽ về đơn vị mình thực hiện việc phát phiếu hỏi và hướng dẫn trả lời theo đúng quy trình

đã được xây dựng Riêng đối với sinh viên các năm, các cộng tác viên sẽ phát và thu trực tiếp trên giảng đường sau giờ học

- Phỏng vấn: Tác giả đã tiến hành phỏng vấn các cán bộ quản lý, giảng viên và

sinh viên trong nhà trường, nội dung phỏng vấn xoay quanh các vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu Các dữ liệu thu được trong cuộc phỏng vấn nhóm được phân tích theo phương pháp phân tích nội dung và sử dụng phối hợp với các dữ liệu định lượng để làm rõ các vấn đề trong đề tài

Phương pháp chuyên gia: phỏng vấn và lấy ý kiến các chuyên gia trong lĩnh vực đảm bảo chất lượng đào tạo để làm sáng tỏ thêm vấn đề nghiên cứu

Phương pháp xử lý thông tin:

Đối với thông tin định lượng, tác giả dùng phần mềm SPSS 11.5 để xử lý Đối với thông tin định tính, được xử lý theo phương pháp phân tích nội dung

Trang 18

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 SƠ LƯỢC LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ

Trong bối cảnh thế giới có nhiều biến động như hiện nay cùng với những khó khăn của nền kinh tế toàn cầu thì các nhà hoạch định chiến lược của các quốc gia bên cạnh việc đề ra các chính sách để vực lại nền kinh tế thì lĩnh vực giáo dục cũng được quan tâm nhiều hơn bởi đây là lĩnh vực có thể đào tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao để đảm bảo sự phát triển của quốc gia mình

Tuy nhiên những yếu kém về chất lượng nguồn nhân lực đã khiến xã hội phải nhìn nhận lại về chất lượng giáo dục nói chung và giáo dục đại học nói riêng

để tìm ra lời giải đáp và những biện pháp giải quyết thực trạng này Do tính cấp thiết của vấn đề, trong thời gian qua có không ít hội thảo khoa học, đề tài nghiên cứu, bài phóng sự, báo cáo… đã đề cập, bàn thảo đến vấn đề đánh giá chất lượng giáo dục và bảo đảm chất lượng giáo dục đại học trong thời kỳ đổi mới

Hội thảo khoa học “Các giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng giáo dục

đại học” được tổ chức tại thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2005 đề cập tới một số luận điểm chính là những vấn đề chung của giáo dục đại học Các bài viết cũng hướng vào khía cạnh cách hiểu về chất lượng giáo dục đại học hiện nay cần phải có

sự thay đổi và chất lượng giáo dục cần phải được hiểu một cách toàn diện Chất lượng giáo dục thể hiện ở chất lượng sản phẩm đào tạo, bao gồm cả kiến thức (chuyên môn, xã hội, ngoại ngữ, tin học…), kỹ năng (giao tiếp, tổ chức, hợp tác…)

và thái độ Một số ý kiến cho rằng cần phải nhìn lại mục tiêu giáo dục đại học của ta hiện nay, cần thay đổi căn bản chương trình, nội dung và phương pháp dạy – học ở đại học

Hội thảo cũng đưa ra một số kiến nghị đối với các nhà quản lý nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đại học của nước ta trong giai đoạn hiện nay

Hội thảo khoa học “Đảm bảo chất lượng trong đổi mới giáo dục đại học”

do Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh tổ chức vào năm 2006 đã nêu ra nhiều vấn đề về đánh giá chất lượng giáo dục đại học ở nhiều cấp độ (đánh giá trường đại học, đánh giá chương trình đào tạo, đánh giá giảng viên…) và các biện pháp đảm

Trang 19

bảo chất lượng giáo dục Đại học Hội thảo đã nêu ra một số kết quả thực tiễn về đánh giá chất lượng giáo dục của một số trường Đại học tại Hồ Chí Minh cũng như kinh nghiệm đánh giá và tiêu chí đánh giá của một số nước tiên tiến trên thế giới

Hội thảo “Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục đại học và cao

đẳng Việt Nam” tổ chức tháng 10/2010 tại Thành phố Vũng Tàu đã nêu ra những vấn đề chung của quản lý giáo dục đại học và cao đẳng ở Việt Nam hiện nay, các yếu tố quyết định đến chất lượng quản lý giáo dục đại học và cao đẳng Các tác giả tham gia hội thảo cũng nêu ra những kinh nghiệm quản lý giáo dục đại học của thế giới và kinh nghiệm của các trường đại học, cao đẳng trong lĩnh vực quản lý chất lượng giáo dục đại học Ngoài ra các tác giả tham gia hội thảo còn nêu lên những vấn đề liên quan đến quản lý giáo dục đại học và cao đẳng tại Việt Nam hiện nay

Hội thảo cũng nêu ra được nhiều giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục đại học và cao đẳng tại Việt Nam, trong đó có nhiều giải pháp đột phá mang tính thiết thực và phù hợp với bối cảnh Việt Nam hiện nay

Đề tài: “Nghiên cứu và xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo

dùng cho các trường đại học và cao đẳng Việt Nam” do Nguyễn Đức Chính làm

chủ nhiệm với kết quả được báo cáo trong tác phẩm: “Kiểm định chất lượng trong

giáo dục đại học” (2002) đã trình bày được những vấn đề như cơ sở khoa học về

kiểm định, đảm bảo chất lượng và các mô hình quản lý chất lượng giáo dục đại học

Bên cạnh đó, đề tài còn giới thiệu bộ tiêu chí đánh giá chất lượng trong giáo dục đại học Việt Nam và hướng dẫn tiến hành quy trình kiểm định chất lượng Bộ tiêu chí gồm hơn 26 tiêu chí với hơn 120 chỉ số đánh giá bao quát toàn bộ 8 lĩnh vực hoạt động của một trường Đại học, xây dựng trên cơ sở lý luận khoa học tiên tiến và kết quả phân tích số liệu điều tra thu được từ 47 trường Đại học thuộc các nhóm ngành đào tạo Độ tin cậy và giá trị của bộ tiêu chí đã được hội đồng khoa học Nhà nước đánh giá rất cao và sử dụng như là một tài liệu tham khảo chính để thiết kế công cụ đánh giá chất lượng và điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo của các trường đại học từ năm 2006

Đề tài đã giới thiệu về mục đích, vai trò và cách thức tiến hành quy trình đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục đại học của các nước có nền giáo dục đại

Trang 20

học tiên tiến ở châu Âu và Hoa Kỳ Đây là những kinh nghiệm hết sức hữu ích cho việc triển khai đánh giá chất lượng giáo dục đại học

Trong đề tài nghiên cứu “ Đánh giá chất lượng đào tạo từ góc độ cựu sinh

viên của trường Đại học Bách khoa TP.HCM” (2005), Nguyễn Thúy Quỳnh Loan

nghiên cứu và đánh giá chất lượng đào tạo trường Đại học Bách Khoa từ ý kiến đánh giá và thông tin phản hồi của cựu sinh viên về chương trình đào tạo, đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất và kết quả đào tạo Dựa trên cơ sở phân tích kết quả khảo sát, nghiên cứu đã đưa ra những mặt mạnh – yếu trong đào tạo của nhà trường và từ

đó đề xuất một số kiến nghị về chương trình đào tạo và đội ngũ giảng viên nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của trường

Trong đề tài “Chất lượng sản phẩm đào tạo của các trường Đại học Việt

Nam” của Bùi Mạnh Nhị, Nguyễn Kim Dung (2006), các tác giả đã phân tích và

đánh giá thực trạng hiện nay của giáo dục đại học Việt Nam thông qua khảo sát chất lượng đầu ra là kết quả sinh viên tốt nghiệp trên ba mặt: kiến thức, thái độ, kỹ năng

và mối quan hệ của giáo dục đại học đối với nhà tuyển dụng Từ đó, các tác giả đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng sinh viên tốt nghiệp

Đề tài “Sự đáp ứng của sinh viên ngành khoa học xã hội và nhân văn đối với

yêu cầu của thị trường lao động hiện nay” của Nguyễn Ánh Hồng (2005) đã

nghiên cứu những yêu cầu của thị trường lao động đối với nguồn nhân lực được đào tạo từ các ngành khoa học xã hội và nhân văn (về kiến thức, kỹ năng và năng lực - phẩm chất cụ thể ở người lao động) và sự đánh giá của thị trường lao động đối với nguồn nhân lực này Qua đó, nghiên cứu đã kiến nghị các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo cho các ngành khoa học xã hội và nhân văn

1.2 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1.2.1 Đánh giá:

Hiện nay có nhiều quan niệm khác nhau nhau về đánh giá, có thể thấy được sự khác biệt này là do các tác giả khác nhau nhìn nhận khái niệm này theo những khía cạnh khác nhau Ở đây xin nêu một số quan niệm chính:

Đánh giá là một hình thức chuẩn đoán của việc xem xét chất lượng và đánh giá việc giảng dạy, học tập và chương trình đào tạo dựa vào việc kiểm tra chi tiết

Trang 21

các chương trình học, cơ cấu và hiệu quả của một cơ sở đào tạo, xem xét bên trong

và các cơ chế kiểm soát chất lượng của cơ sở đó [10, tr.14]

“Đánh giá là một quá trình trong đó chúng ta đưa ra những giá trị hoặc ấn định những giá trị cho cái gì đó, đặc điểm quan trọng của sự đánh giá đó là khả năng xét đoán Đánh giá mang tính định lượng Nó mô tả cái gì đó dựa trên con số hoặc phần trăm cụ thể” [42, tr.348]

“Đánh giá là quá trình thu thập chứng cứ và đưa ra những lượng giá về bản chất và phạm vi của kết quả học tập hay thành tích đạt được so với các tiêu chí và tiêu chuẩn thực hiện đã đề ra…”, “đánh giá là sự phán xét trên cơ sở kiểm tra, bao giờ cũng đi liền với kiểm tra Trong đánh giá ngoài sự đo lường một cách khách quan dựa trên kiểm tra (hay trắc nghiệm), còn có ý kiến bình luận, nhận xét, phê phán mang tính chủ quan để tiến tới sự phán xét” [40, tr.20]

Theo Trần Kiều: “Đánh giá là một hoạt động của con người nhằm phán xét về một hay nhiều đặc điểm của sự vật, hiện tượng, con người mà mình quan tâm, theo những quan niệm và chuẩn mực mà người đánh giá tuân theo (cũng có thể nói đến

sự đánh giá của một nhóm, một cộng đồng, thậm chí của toàn xã hội)” [25, tr.1]; đánh giá được xem như toàn bộ quá trình thu thập các số liệu và thông tin cần thiết

về chương trình học cụ thể để cung cấp bằng chứng, cơ sở cho các nhà hoạch định chương trình có những quyết định liên quan đến chương trình; đánh giá là quá trình thu thập, xử lý thông tin để giúp quá trình lập kế hoạch hoặc ra quyết định của các nhà quản lý

Về nội dung đánh giá, Nguyễn Xuân Đàm có ý kiến về nội dung đánh giá bao gồm một số vấn đề sau: “đánh giá là đưa ra nhận định tổng hợp về các sữ kiện đã đo lường được qua sự theo dõi thường xuyên, qua các cuộc kiểm tra, thanh tra và kết thúc bằng cách đối chiếu, so sánh với những tiêu chuẩn đã được xác định rõ ràng trong mục tiêu quản lý”, “đánh giá là quá trình thu thập, xử lý thông tin để lượng định tình hình và kết quả công việc giúp quá trình lập kế hoạch, ra quyết định và hành động có kết quả”; “đánh giá là một quá trình của hoạt động quản lý mà qua đó nhà quản lý quy cho đối tượng quản lý một giá trị nào đó”, “đánh giá là một hoạt động nhằm nhận định, xác nhận giá trị thực trạng về mức độ hoàn thành nhiệm vụ, chất lượng, hiệu quả công việc, trình độ phát triển, những kinh nghiệm được đúc kết

Trang 22

ở thời điểm hiện tại đang xem xét so với mục tiêu hay những chuẩn mực đã xác lập Trên cơ sở đó nêu ra những biện pháp uốn nắn, điều chỉnh và giúp đỡ đối tượng hoàn thành nhiệm vụ” [14, tr 34]

Từ những ý kiến trên có thể nêu khái quát định nghĩa đánh giá trong giáo dục

là quá trình thu thập và xử lý kịp thời, có hệ thống những thông tin về hiện trạng, khả năng hay nguyên nhân của chất lượng và hiệu quả giáo dục căn cứ vào mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo để đánh giá một hoạt động trong hệ thống quản lý hoặc làm cơ sở cho những chủ trương, biện pháp và hành động giáo dục tiếp theo Hay nói cách khác đó là sự kiểm tra đánh giá một cách có hệ thống các hoạt động trong phạm vi quản lý nhằm đưa ra những nhận định, phán đoán hoặc làm cơ sở xây dựng thiết lập kế hoạch để đối tượng quản lý thực hiện đúng mục tiêu, yêu cầu đã đề ra

Từ đó cho thấy đánh giá chiếm một vị trí hết sức quan trọng trong hoạt động quản

lý, đánh giá chính là khâu mang tính quyết định đến kết quả cuối cùng của hoạt động quản lý Đánh giá nhằm kiểm định lại kế hoạch và năng lực thực hiện để đạt đến mục tiêu như kế hoạch đề ra hoặc phải điều chỉnh để có những đề xuất kịp thời trong hoạt động quản lý Muốn bảo đảm sự đánh giá đúng đắn không phải chỉ đơn thuần sự đánh giá một vấn đề mà cần chú ý đến khái niệm đánh giá có tính hệ thống tức là trên quy mô rộng hơn một vấn đề và cần có cách đánh giá toàn diện, bao quát chứ không dừng lại ở một khía cạnh nào của vấn đề Để đảm bảo được điều này đòi hỏi đánh giá cũng phải có một hệ thống chức năng cơ bản đáp ứng được yêu cầu đánh giá hệ thống hoạt động quản lý

Trong đề tài này đánh giá được hiểu là quá trình thu thập chứng cứ và đưa ra những nhận xét dựa trên kết quả đạt được so với mục tiêu và nhiệm vụ đề ra đối với hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo của nhà trường

1.2.1.1 Chức năng của đánh giá

Như đã nói ở trên đánh giá được xem là một trong ba vấn đề cơ bản trong hoạt động quản lý Theo Nguyễn Xuân Đàm: nội dung của đánh giá bao gồm những chức năng cơ bản sau:

Thứ nhất là chức năng thông tin phản hồi: đánh giá có chức năng tạo lập thông tin phản hồi một cách tổng hợp, toàn diện, cung cấp cho chủ thể quản lý một bức tranh toàn cảnh những thông tin đáng tin cậy về thực trạng tình hình kết quả hoạt

Trang 23

động của khách thể quản lý để chủ thể quản lý hoạt động có hiệu quả Đây cũng có thể coi là chức năng đầu tiên cần phải có trong hoạt động đánh giá Thông tin phản hồi hai chiều chính là cơ sở để có những đánh giá bước đầu đảm bảo tính chất khách quan để từ đó chủ thể quản lý có những cách đánh giá đúng đắn khi thực hiện thêm một số chức năng phối hợp khác

Thứ hai là chức năng lượng định giá trị: xác định cho đối tượng quản lý một giá trị nào đó so với mục tiêu Chức năng này cho phép người quản lý xác định vị trí giá trị của đối tượng trong hệ thống mục tiêu đặt ra để có sự đánh giá đúng mức giá trị của đối tượng Điều này góp phần đưa đến những đánh giá đúng đắn về đối tượng trong hoạt động quản lý Cần lưu ý đối với việc xác định giá trị của đối tượng trong hệ thống mục tiêu phải cụ thể, rõ ràng và đúng thực chất tránh trường hợp đặt đối tượng ở mức giá trị quá cao hoặc quá thấp để đánh giá và cuối cùng bản thân của đối tượng không đáp ứng được giá trị đó dẫn đến sự đánh giá thiếu khoa học Thứ ba là chức năng hướng dẫn, điều chỉnh: Dự báo giá trị của các hoạt động giáo dục, chỉ ra mức độ đúng, độ sai lệch, chỉ dẫn, điều chỉnh cho người quản lý cũng như người hoạt động giáo dục thực hiện đúng mục tiêu đề ra

Thứ tư là chức năng kích thích: đánh giá đúng sẽ kích thích tinh thần trách nhiệm, hoàn thành nhiệm vụ, nghĩa vụ phải khắc phục khó khăn, hình thành và phát triển tâm lý hứng thú, phẩm chất tích cực, tinh thần tập thể, lòng tự trọng, yêu lao động, tính tích cực xã hội

Thứ năm là chức năng giáo dục: Đánh giá có tác động mạnh mẽ đến tâm lý của đối tượng, tạo điều kiện để đối tượng phát triển phẩm chất, nhân cách, thói quen

tự phê bình, tự đánh giá đúng mình, tinh thần trách nhiệm, ý chí nỗ lực kiên trì, lòng

tự tin, ý thức tập thể, lòng trọng danh dự và quan hệ ứng xử văn hóa

Thứ sáu là chức năng xã hội: Xác định đúng giá trị chất lượng và số lượng của sản phẩm được xem như là được sự công nhận của xã hội đối với đơn vị giáo dục

Nó tạo ra uy tín xã hội của sản phẩm và của đơn vị đối tượng trong cộng đồng Cuối cùng là chức năng dự báo, củng cố và phát triển: xác định đúng giá trị thực của hoạt động giáo dục, kết quả của chất lượng sẽ cho phép dự đoán đúng đắn

sự phát triển trong tương lai

Trang 24

Từ các chức năng trên có thể thấy các chức năng đánh giá trên không mâu thuẫn nhau, ngược lại chúng bổ sung cho nhau, tương tác, gắn bó với nhau Chức năng đánh giá là một hoạt động quản lý đặc biệt Chức năng đánh giá là hình thái biểu hiện sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý, do vậy nó góp phần vào hoạt động đảm bảo chất lượng của nhà trường được tốt hơn

1.2.1.2 Các nguyên tắc đánh giá: Theo Nguyễn Xuân Đàm, nguyên tắc đánh

giá là những tư tưởng chỉ đạo, những luận điểm cơ bản quy định lĩnh vực lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức đánh giá, đưa công tác đánh giá đến thành công và có thể chia thành hai nhóm cơ bản:

Nhóm nguyên tắc thuộc tầm chỉ đạo: Trong đó nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện trong đánh giá bao gồm các tiêu chí như: số lượng, chất lượng, động cơ, năng lực, lý thuyết – thực hành, chi phí, hiệu quả để đảm bảo thực hiện việc đánh giá một cách toàn diện và khách quan Ngoài ra còn có các nguyên tắc khác là: Nguyên tắc đảm bảo tính lịch sử cụ thể, nguyên tắc phát triển dự báo, nguyên tắc dân chủ và thống nhất Nội dung chủ yếu của các nguyên tắc này là đánh giá đối tượng đặt trong hoàn cảnh lịch sử cụ thể, xuất phát điểm, đặc trưng môi trường vùng miền, … đồng thời cũng là trong sự phát triển biện chứng, trong quan điểm động, nhìn đến viễn cảnh và triển vọng trong tương lai, phát huy dân chủ với đối tượng kiểm tra, đấu tranh đi đến nhất trí với những kết luận đúng đắn

Các nguyên tắc thuộc tầm kỹ thuật: Bao gồm các nguyên tắc khách quan, tin cậy, phù hợp với đặc điểm của đối tượng, nguyên tắc thống nhất giữa đánh giá và tự đánh giá

Hai nhóm nguyên tắc đánh giá trên đã bao hàm đầy đủ về nội dung và hình thức của nguyên tắc đánh giá và là điều bắt buộc đối với hoạt động đánh giá Bất kỳ hoạt động đánh giá nào cũng phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản trên trong suốt quá trình đánh giá Vì vậy tùy từng đối tượng, tình huống, điều kiện mà vận dụng, kết hợp các nguyên tắc đánh giá một cách linh hoạt trong điều kiện thực tiễn là rất cần thiết nhằm đem lại một kết quả chính xác về chất lượng thực sự của hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo Từ đây chúng ta có thể thấy đánh giá cần sự phân chia mức độ đảm bảo tính toàn diện và hợp lý Mức độ đánh giá bao gồm: đánh giá toàn diện, từng mặt, từng quá trình, từng bước, từng khâu, từng công đoạn, đánh giá

Trang 25

thường xuyên, đánh giá định kỳ Từ sự phân chia mức độ đánh giá cho thấy đánh giá là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả công việc, dựa vào sự phân tích những thông tin thu được, đối chiếu với mục tiêu, tiêu chuẩn đề ra nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh, nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc

Như vậy đánh giá không đơn thuần là sự ghi nhận thực trạng mà còn là đề xuất những quyết định làm thay đổi thực trạng Vì thế đánh giá được xem là một khâu rất quan trọng, đan xen với các khâu lập kế hoạch và triển khai công việc

tỷ lệ sinh viên tìm được việc làm, mức độ hài lòng của sinh viên, mức độ hài lòng của giảng viên, …

Khi xét về hiệu quả người ta còn phân biệt hiệu quả bên trong và hiệu quả bên ngoài Hiệu quả bên trong biểu thị sự đánh giá các nỗ lực của nhà trường nhằm đạt mục tiêu đặt ra trong phạm vi nguồn lực và thời gian cho trước Các chỉ số về hiệu quả bên trong chú trọng các hoạt động cụ thể bên trong của nhà trường, có xu hướng làm sao đạt được kết quả tốt nhất và có tính chất ngắn hạn hơn là dài hạn Hiệu quả bên ngoài biểu thị mức độ phù hợp của sinh viên tốt nghiệp đối với các yêu cầu cụ thể của xã hội Hiệu quả bên ngoài luôn cảnh báo nhà trường quan tâm liệu việc họ làm có tiếp tục phù hợp không, có xu hướng hướng ra bên ngoài và mang tính chất dài hạn

Nếu như hiệu quả bên trong cho ta biết nhà trường làm bằng cách nào thì hiệu quả bên ngoài luôn chỉ báo cho nhà trường làm cái gì và tại sao?

Để đánh giá hiệu quả hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo tại trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, trong đề tài này chúng ta quan tâm nhiều hơn đến hiệu quả bên trong, tức là những nỗ lực của nhà trường nhằm đạt được các mục

Trang 26

tiêu đề ra trước đó

1.2.3 Chất lượng:

Chất lượng là mối quan tâm hàng đầu của mọi hệ thống, vai trò của việc đánh giá chất lượng đã được chú trọng trong nhiều ngành nghề sản xuất và dịch vụ Tuy nhiên, chất lượng là một vấn đề trừu tượng và không dễ dàng đo lường bằng những công cụ thông thường Cách thức đo lường, đánh giá có thể có sự khác nhau, do xuất phát từ cách quan niệm khác nhau về chất lượng Trong thực tế, theo sự tổng hợp của Phan Văn Kha, có khá nhiều quan niệm khác nhau về khái niệm này:

- Chất lượng là tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc), hiện tượng làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác (Từ điển Tiếng Việt phổ thông)

- Chất lượng là mức hoàn thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưng tuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, thông số cơ bản (Oxford Pocket Dictionary)

- Chất lượng là tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu người sử dụng (Tiêu chuẩn Pháp NF X 50-109)

- Chất lượng là khả năng thỏa mãn nhu cầu của thị trường với chi phí thấp nhất (Kaoru Ishikawa)

- Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu nêu ra hoặc nhu cầu tiềm

ẩn (TCVN ISO 8402)

- Theo quan điểm quản lý chất lượng tổng thể (Total Quality Management – TQM) và tiêu chuẩn chất lượng ISO 9000 phiên bản năm 2000 thì chất lượng là sự thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Chất lượng được đảm bảo và đánh giá theo cả quá trình, từ đầu vào, quá trình đến đầu ra

- Nhiều học giả đã cố gắng lý giải chất lượng thông qua các điều kiện đảm bảo chất lượng Trong thực tế, trong những năm gần đây việc thực hiện các đề án, các nhiệm vụ do Chính phủ và Bộ Giáo dục và đào tạo giao đều sử dụng quan niệm này để đánh giá chất lượng [25, tr 30]

Trang 27

Cũng theo tác giả này, sở dĩ có sự quan niệm khác nhau như trên là do xuất phát từ những cách tiếp cận khác nhau Có thể tóm gọn lại có 4 cách tiếp cận sau đây:

- Cách thứ nhất : Chất lượng của sản phẩm/ dịch vụ hay quá trình được xem xét như là thuộc tính, bản chất, tính chất và đặc trưng của chúng

- Cách thứ hai: Chất lượng được xem xét trên cơ sở mối quan hệ (sự phù hợp) giữa đặc tính, tiềm năng của sản phẩm/ dịch vụ hay quá trình với nhu cầu của thị trường, của khách hàng

- Cách thứ ba: Quan niệm cho rằng chất lượng được đánh giá qua sự trùng khớp với mục tiêu định sẵn Tuy nhiên, quan niệm này chỉ phù hợp trong điều kiện mục tiêu được thiết kế chuẩn xác, đáp ứng nhu cầu khách hàng hay nhu cầu thị trường

- Cách thứ tư: Đánh giá chất lượng thông qua việc đánh giá chất lượng các điều kiện đảm bảo chất lượng Chẳng hạn, đánh giá chất lượng của một trường Đại học thông qua đánh giá về nội dung và chương trình đào tạo, đội ngũ giảng viên, cơ

sở vật chất và phương tiện dạy học…

Chất lượng: “Chất lượng được định nghĩa như mức độ mà sản phẩm hoặc dịch

vụ của nhà trường/ tổ chức đáp ứng mong đợi của khách hàng” [27, tr.127] Ý tưởng chính của khái niệm chất lượng không coi sự thành công của nhà trường chỉ thông qua các chỉ số đầu ra mà nó còn quan tâm đến các chỉ số đầu vào và các chỉ

số về quá trình

Trong sản xuất, chất lượng của một sản phẩm được đánh giá qua các mức độ đạt các tiêu chuẩn chất lượng đã đề ra của sản phẩm Trong đào tạo, chất lượng đào tạo được đánh giá qua mức độ đạt được mục tiêu đào tạo đã đề ra đối với một chương trình đào tạo

Theo Tổ chức Đảm bảo chất lượng giáo dục đại học quốc tế (INQAHE - International Network of Quality Assurance in Higher Education) đã đưa ra 2 định nghĩa về chất lượng giáo dục đại học là (i) Tuân theo các chuẩn quy định; (ii) Đạt được các mục tiêu đề ra

Trang 28

Theo định nghĩa thứ nhất, cần có Bộ tiêu chí chuẩn cho giáo dục đại học về tất

cả các lĩnh vực và việc kiểm định chất lượng một trường đại học sẽ dựa vào Bộ tiêu chí chuẩn đó Khi không có Bộ tiêu chí chuẩn việc thẩm định chất lượng giáo dục đại học sẽ dựa trên mục tiêu của từng lĩnh vực để đánh giá Những mục tiêu này sẽ được xác lập trên cơ sở trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và những điều kiện đặc thù của trường đó

Để đánh giá chất lượng đào tạo của một trường cần dùng Bộ tiêu chí có sẵn; hoặc dùng các chuẩn đã quy định; hoặc đánh giá mức độ thực hiện các mục tiêu đã định sẵn từ đầu của trường Cần chú ý là các tiêu chí hay các chuẩn phải được lựa chọn phù hợp với mục tiêu kiểm định [5, tr.6]

Như vậy có thể thấy chất lượng là một khái niệm động nhiều chiều và nhiều học giả cho rằng không cần thiết phải tìm cho nó một định nghĩa chính xác Tuy vậy, việc xác định một số cách tiếp cận khác nhau đối với vấn đề này là điều nên làm và có thể làm được Trong đề tài này, chất lượng được hiểu là mức độ đáp ứng các mục tiêu đề ra của các hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo

1.2.4 Chất lượng đào tạo:

Chất lượng đào tạo được hiểu là mức độ đạt được mục tiêu đào tạo đề ra đối với một chương trình đào tạo (Lê Đức Ngọc, Lâm Quang Thiệp) Chất lượng đào tạo cũng còn được xem là kết quả của quá trình đào tạo được phản ánh ở các đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình tương ứng với các ngành nghề cụ thể [17, tr.259]

Như vậy trong đề tài này có thể hiểu thuật ngữ “chất lượng đào tạo” là sự phù hợp giữa sản phẩm đào tạo với những mục tiêu tào tạo đã đề ra và đáp ứng được những yêu cầu của khách hàng trên các mặt: năng lực của nguồn nhân lực được đào tạo, giá thành đào tạo và thời điểm cung ứng nguồn nhân lực

1.2.5 Đảm bảo chất lượng:

Đảm bảo chất lượng là một quá trình liên tục duy trì chất lượng và liên tục cải tiến chất lượng theo cấu trúc hệ thống Một công cụ quan trọng trong quá trình đảm bảo chất lượng là tự đánh giá Tự đánh giá đem đến cho chúng ta một

Trang 29

cái nhìn sâu hơn về những điểm mạnh, những tồn tại và cũng là một sự khởi đầu tốt cho việc xây dựng các chính sách nhằm thúc đẩy sự phát triển và cũng có thể

là điểm khởi đầu cho việc xây dựng một hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong

Đây là quá trình xảy ra trước và trong khi thực hiện Mối quan tâm của nó là phòng chống những sai phạm có thể xảy ra ngay từ bước đầu tiên Chất lượng của sản phẩm được thiết kế ngay trong quá trình sản xuất ra nó từ khâu đầu đến khâu cuối theo những tiêu chuẩn nghiêm ngặt đảm bảo không có sai phạm trong bất kỳ khâu nào Đảm bảo chất lượng phần lớn là trách nhiệm của người lao động, thường làm việc trong các đơn vị độc lập hơn là trách nhiệm của thanh tra viên, mặc dù thanh tra cũng có thể có vai trò nhất định trong đảm bảo chất lượng [5 trang 13]

Thông qua việc đảm bảo chất lượng các cơ sở giáo dục đại học khẳng định chất lượng đào tạo, nghiên cứu của mình Trước hết là tự khẳng định với chính bản thân mình rằng các sản phẩm của mình đào tạo ra đều đạt chuẩn mực xác định Ngoài ra họ còn khẳng định với nhà nước rằng các sản phẩm họ đào tạo ra xứng đáng với số tiền họ được cung cấp, với người tuyển dụng lao động và sinh viên rằng các sản phẩm họ đào tạo ra xứng đáng với số tiền họ đã bỏ ra

Trong giáo dục đại học, đảm bảo chất lượng được xác định như các hệ thống, chính sách, thủ tục, qui trình, hành động và thái độ được xác định từ trước nhằm đạt được, duy trì, giám sát và củng cố chất lượng Đảm bảo chất lượng phải là một quá trình bao gồm việc xem xét các yếu tố đầu vào, quá trình và đầu ra Đầu vào bao gồm các yếu tố liên quan tới sinh viên (trình độ, động lực), các yếu tố liên quan tới giảng viên (trình độ chuyên môn, kinh nghiệm đào tạo, phát triển đội ngũ, …), các yếu tố liên quan tới quản lý thiết bị phục vụ (phòng thí nghiệm, lớp học, thư viện) Việc lập kế hoạch cho các khóa học về mục tiêu, nội dung phương pháp, tiêu chí đánh giá cũng là những đầu vào quan trọng [5 trang 13]

Việc dạy và học là nội dung chính của yếu tố quá trình Việc thường xuyên giám sát công tác giảng dạy, tìm hiểu những khó khăn trong học tập của sinh viên, các vấn đề sư phạm trong quá trình đào tạo để giải quyết kịp thời là rất cần thiết Các phương pháp chính thức và phi chính thức có thể được sử dụng để tìm hiểu quá trình giảng dạy của giảng viên và quá trình học tập của sinh viên Những tập tính văn hóa và thiếu thốn nguồn lực thường ngăn cản quá trình theo dõi quá trình giảng

Trang 30

dạy và học tập của giảng viên và sinh viên Do vậy cần tạo bầu không khí cởi mở và thân thiện trong việc tìm hiểu này Ngoài ra cũng phải thường xuyên thăm dò phản hồi từ sinh viên và người sử dụng dịch vụ để góp phần vào đánh giá quá trình giáo dục để đảm bảo và nâng cao chất lượng

Đầu ra bao gồm kết quả thi cử, số người tốt nghiệp có việc làm, đánh giá của người sử dụng lao động và của sinh viên tốt nghiệp sau một thời gian làm việc, …

để xác định kết quả đầu ra

Thực hiện các hoạt động đảm bảo chất lượng là nhằm xem xét các quá trình được sử dụng để kiểm soát và tạo ra các sản phẩm hay các dịch vụ với mục đích tránh các phế phẩm Nếu như chúng ta có hệ thống đảm bảo chất lượng, sẽ tránh đi việc có thể có các phế phẩm

1.2.5.1 Đảm bảo chất lượng như một hệ thống quản lý

Có thể thấy rằng đảm bảo chất lượng là một cách tiếp cập mà công nghiệp sản xuất sử dụng nhằm đạt được chất lượng tốt nhất, một cách tiếp cận có hệ thống nhằm xác định nhu cầu thị trường và điều chỉnh các phương thức làm việc nhằm đáp ứng được các nhu cầu đó Theo cách hiểu đó, đảm bảo chất lượng là một cách tiếp cận việc tổ chức công việc, nhằm đảm bảo rằng:

– Sứ mạng và mục đích của tổ chức được tất cả mọi người trong tổ chức biết một cách rõ ràng và sự minh bạch

– Hệ thống mà theo đó công việc được thực hiện là được suy tính cẩn thận,

rõ ràng và được truyền đạt đến tất cả mọi người một cách có kế hoạch

– Tất cả mọi người đều biết rõ trách nhiệm của mình và tự chịu trách nhiệm – Cái mà tổ chức cho là chất lượng đều được định nghĩa rõ ràng và có lưu trữ lại trong tài liệu của tổ chức

Có các hệ thống kiểm tra xem tất cả một việc có được tiến hành theo đúng kế hoạch không; và khi có sự cố – đây là điều không thể tránh – thì có những cách thức

đã được đồng ý từ trước để giải quyết các sự cố đó (các cơ chế quản lý chất lượng) Các điều kiện và nguyên tắc cơ bản này đã được các trường đại học áp dụng trong những thập kỷ gần đây Tuy nhiên, có thể thấy rõ là nếu như việc quản lý ở tất cả các cấp độ không xem đảm bảo chất lượng là vấn đề nghiêm túc, hệ thống đảm bảo

Trang 31

chất lượng đó sẽ không họat động có hiệu quả Trong giáo dục đại học, các hệ thống đảm bảo chất lượng không đảm bảo cho việc dạy và học tốt nhưng việc dạy và học tốt thường được phát huy khi vấn đề chất lượng được mọi người trong một trường đại học quan tâm như một vấn đề quan trọng của tổ chức trường đại học đó Đối với các trường đại học các nguyên tắc này có vẻ thích hợp, tuy nhiên, vấn đề thiếu hụt

cơ sở vật chất và các nguồn lực nhằm đảm bảo chất lượng cũng là các khó khăn quan trọng cho các trường đại học của nước ta

ISO định nghĩa đảm bảo chất lượng như sau: “tất cả các hoạt động có hoạch định hay có hệ thống cần thiết nhằm cung cấp sự đủ tự tin rằng một sản phẩm hay một dịch vụ là đáp ứng được các yêu cầu về chất lượng.” Trong giáo dục đại học, đảm bảo chất lượng được xem là “tổng số các cơ chế và qui trình được áp dụng nhằm đảm bảo chất lượng đã được định trước hoặc việc cải tiến chất lượng liên tục – bao gồm việc hoạch định, việc xác định, khuyến khích, đánh giá và kiểm soát chất lượng” [5 trang 14]

Không giống như kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng phải diễn ra trước và trong tiến trình sự kiện nhằm tránh lỗi, và dựa rất nhiều vào việc trình bày công khai Mục đích đầu tiên của đảm bảo chất lượng là tránh các lỗi có thể có ngay

từ đầu Một hệ thống đảm bảo chất lượng hiệu quả là một hệ thống có thể học cách tránh, tìm ra, và sửa các lỗi có thể xảy ra trong quá trình Nó được thiết kế nhằm hỗ trợ một tổ chức đạt được các mục tiêu đã được đề ra Như vậy có thể gọi đảm bảo chất lượng là một hệ thống học tập và tự sửa lỗi Đảm bảo chất lượng, do đó, vượt khỏi việc chỉ chấp nhận hay loại bỏ sản phẩm Người ta mong muốn rằng hệ thống này được thiết kế một cách mềm dẻo và dễ thay đổi theo môi trường đang không ngừng thay đổi Để làm cho việc thay đổi được diễn ra thuận lợi hơn, cần thiết phải

có việc sửa các lỗi trong một hệ thống đảm bảo chất lượng Có hai dạng lỗi: một dạng do con người gây ra và một dạng là do hệ thống đã lỗi thời Đối với dạng thứ nhất, hệ thống đảm bảo chất lượng sửa các lỗi hay các thất bại có thể có Đối với dạng thứ hai, cần phải thay đổi phương pháp.[5 trang 15]

1.2.5.2 Đảm bảo chất lượng: Giá trị bên trong và tác động bên ngoài

Có hai mô hình đảm bảo chất lượng trái ngược nhau trong giáo dục đại học thời Trung cổ: mô hình của Pháp với “việc trao quyền kiểm soát cho các thế lực từ

Trang 32

bên ngoài” và mô hình đặc trưng của Anh với cộng động tự trị của các nhà khoa học Mô hình của Pháp được xem như là nguyên mẫu của kiểm soát chất lượng thông qua tính tự chịu trách nhiệm Trong mô hình này, quyền đưa ra các giải quyết vấn đề có liên quan đến việc dạy cái gì, và ai dạy, thuộc về những người có quyền lực ở bên ngoài tổ chức Các giảng viên có trách nhiệm chỉ về nội dung giảng dạy

Mô hình của Anh giống như việc xem xét chất lượng của các đồng nghiệp Giảng viên được quyền đưa ra cách quyết định có liên quan đến chương trình giảng dạy và các vấn đề riêng khác của trường

Như vậy cần phải kết hợp hai mô hình vì việc tập trung chỉ vào một trong hai

mô hình sẽ dẫn đến việc đánh giá quá cao và đầy mạo hiểm một số chức năng cụ thể

và việc thực hiện của các trường đại học Giáo dục đại học luôn cần cả hai chất lượng ở từ bên trong lẫn bên ngoài Chất lượng từ bên trong là nhằm tìm kiếm chân

lý và theo đuổi kiến thức Chất lượng từ bên ngoài là nhằm để cung cấp dịch vụ cho

xã hội Bất cứ hệ thống đảm bảo chất lượng ở đại học nào cũng phải dựa vào sự kết hợp này Tuy nhiên, như các nghiên cứu đã cho thấy, các giá trị từ bên ngoài hiện nay ngày càng trở thành một động lực chủ đạo hướng giáo dục đại học ra khỏi mô hình kiểm soát chất lượng và tiến về phía ngược lại trong chuỗi liên tục gồm hai thái cực giữa việc kiểm soát chất lượng và sự tự trị của nhà trường ở các xã hội khác nhau

Không giống như các nghiên cứu về chất lượng có tác động từ bên trong vốn

có một lịch sử phát triển lâu đời, các nghiên cứu về chất lượng tác động từ bên ngoài chỉ bắt đầu từ những năm 1960 Tuy nhiên, càng ngày nó càng trở nên quan trọng khi giáo dục đại học thế giới đang thay đổi sứ mạng của mình: cùng với nhiệm vụ nghiên cứu và giảng dạy, các nhiệm vụ xã hội như khuyến khích sự phát triển kinh tế giờ đây đang trở thành tâm điểm của sự chú ý

Ngày nay mối quan tâm ngày càng cao của phụ huynh, giáo viên, và các nhà chính trị về chất lượng của hệ thống giáo dục trong đất nước của mình, và sự ưu tiên đối với sự phát triển trong tương lai đã khiến cho các nhà giáo dục tập trung vào đảm bảo chất lượng Trong một xã hội hiện đại, các giá trị và thái độ được truyền đến cho sinh viên từ những người trưởng thành đang chịu trách nhiệm trong việc nuôi nấng dạy dỗ và thông qua giáo dục, qua truyền thanh đại chúng, và qua

Trang 33

nhà trường Tương lai của một dân tộc phụ thuộc vào việc cải tiến chất lượng của mỗi thế hệ Chất lượng giáo dục phụ thuộc không những vào chất lượng và động cơ của lực lượng giảng dạy mà còn vào động cơ của sinh viên Các giá trị và thái độ của xã hội có ảnh hưởng trực tiếp đến cả hai động cơ này

Như đã trình bày ở trên, trong giáo dục, chất lượng gắn liền với nhiều khía cạnh như đầu vào, quá trình và đầu ra của một hệ thống giáo dục Chính đảm bảo chất lượng xem xét đầu vào, quá trình và đầu ra để đảm bảo rằng kết quả của một hệ thống giáo dục có thể đạt được chất lượng như ý một hệ thống đảm bảo chất lượng trong thế kỷ mới phải quan tâm đến các quá trình sau đây: thiết kế và nội dung của các môn học, sự truyền tải và đánh giá kết quả, đánh giá tổ chức, giám sát và quản

lý nói chung

Điều cần thiết cho một khung chương trình đảm bảo chất lượng hiện nay trong các hệ thống giáo dục là việc chính phủ và các lãnh đạo của các trường đại học cần thiết lập một hệ thống hợp pháp nhằm đảm bảo chất lượng của nhà trường Đặc điểm chủ yếu của hệ thống này là tính tự chịu trách nhiệm của các trường đại học trước cộng đồng về chất lượng giáo dục và đào tạo của mình Chính phủ có thể

sẽ hỗ trợ các sáng kiến nhằm củng cố hệ thống giáo dục đại học bằng cách tập trung vào kết quả Các cuộc khảo sát hàng năm đối với sinh viên nhằm thu được các phản hồi của sinh viên về mức độ hài lòng của họ đối với khóa học, và khảo sát sinh viên sau tốt nghiệp nhằm theo dõi kết quả tìm việc làm của sinh viên, được thiết kế nhằm đảm bảo rằng sinh viên hài lòng với chất lượng của khóa học và rằng có thể so sánh các trường đại học với nhau một cách công khai khi dựa vào các đo lường này [5

trang 17]

1.2.5.3 Các nguyên tắc đảm bảo chất lượng:

Đảm bảo chất lượng được thực hiện dựa trên 3 nguyên tắc cơ bản, bao gồm:

- Tiếp cận từ đầu với khách hàng và nắm rõ các yêu cầu của họ Điều này có

ý nghĩa hết sức quan trọng vì đó là cơ sở để giúp ta xây dựng các qui trình và tiêu chuẩn cho sản phẩm đầu ra có thể đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của khách hàng

- Mọi thành viên trong trường cùng tham gia áp dụng triết lý người học là trên hết và mỗi người trong đơn vị đều quan tâm tới chất lượng và đều có trách

Trang 34

nhiệm liên quan đến chất lượng Đảm bảo chất lượng chỉ có thể thực hiện khi từng người, từng tổ nhóm phối hợp với nhau một cách ăn ý nhịp nhàng và thống nhất

- Mọi bộ phận trong trường đều phải có trách nhiệm trong việc đảm bảo chất lượng, điều này có nghĩa khi có vấn đề về chất lượng thì không chỉ có bộ phận đảm bảo chất lượng chịu trách nhiệm mà tất cả các phòng ban cũng phải chịu trách nhiệm Chỉ có vậy thì hoạt động đảm bảo và nâng cao chất lượng mới được thực sự quan tâm thích đáng [16, tr.119]

1.2.5.4 Chức năng của đảm bảo chất lượng:

Chức năng của đảm bảo chất lượng bao gồm 4 chức năng, cụ thể:

- Chức năng tạo lập và triển khai một chính sách đảm bảo chất lượng với đầy đủ các tiêu chuẩn phù hợp với yêu cầu của Nhà nước, của ngành và của khách hàng Điều này sẽ giúp cho đơn vị định hướng tốt hơn trong quá trình thực hiện đào tạo cũng như kiểm soát quá trình hay các hoạt động có sự thay đổi biến động thì cũng có thể kịp thời đưa ra các biện pháp xử lý có hiệu quả

- Chức năng lập kế hoạch và từng bước áp dụng hệ thống đảm bảo chất lượng Để tiến hành các hoạt động đào tạo có hiệu quả thì nhà trường phải biết

xâ y dựng cho mình một kế hoạch chất lượng hoàn chỉnh trong từng khâu, từng bộ phận Chỉ khi kế hoạch được xây dựng chính xác có chất lượng thì các hoạt động tiếp theo mới có khả năng được thực hiện tốt Trên cơ sở lập kế hoạch tốt thì chúng ta mới có thể dễ dàng lựa chọn và từng bước triển khai áp dụng hệ thống đảm bảo chất lượng phù hợp với điều kiện của nhà trường, từ đó giúp nhà trường phát huy điểm mạnh, hạn chế điểm yếu của mình

- Chức năng đánh giá, kiểm tra và kiểm soát chất lượng trong từng giai đoạn của quá trình đào tạo Công việc này cần được diễn ra một cách thường xuyên và liên tục Điều đó sẽ giúp nhà trường chủ động trong phát hiện ra những thiếu sót còn tồn tại trong quá trình đề đưa ra biện pháp giải quyết kịp thời Nhờ có đánh giá chất lượng nhà trường mới biết được mức chất lượng đầu ra của quá trình, từ đó có kế hoạch điều chỉnh hợp lý

- Thu thập, phân tích và xử lý số liệu về chất lượng cần phải được thực hiện một

và có cơ sở đưa ra những biện pháp điều chỉnh hữu hiệu [16, tr.120]

Trang 35

1.2.6 Đảm bảo chất lượng đào tạo: Đảm bảo chất lượng đào tạo là đảm bảo

những điều kiện để hoạt động đào tạo diễn ra theo đúng mục tiêu, kế hoạch đã đặt ra trước đó

Để đảm bảo chất lượng đào tạo, ngay từ khâu xây dựng chương trình đào tạo cần phải chọn lọc các nội dung kiến thức phù hợp, nội dung chương trình cần đảm bảo tính khoa học, tính cập nhật và tính khả thi Bên cạnh đó cần có những chính sách, những hoạt động và những điều kiện về cơ sở vật chất để đảm bảo cho các hoạt động đào tạo diễn ra một cách có hiệu quả nhất

1.2.6.1 Hoạt động xây dựng chương trình đào tạo: Chương trình đào tạo

được xây dựng phải có mục tiêu rõ ràng Theo Bloom, mục tiêu đào tạo có thể chia

Mục tiêu bao gồm cả về nhận thức và tình cảm nhưng trên hết là nó có thể đo lường được

Các tiêu chuẩn của mục tiêu là:

- Thích đáng (phù hợp với thực tế, yêu cầu khách quan)

- Thực hiện được

- Đo được

- Đánh giá được

- Mềm hóa ở mức giỏi, khá, trung bình [4, tr.120]

Đây là con đường định hướng cho giảng viên, người quản lý đào tạo và ngay

cả cho sinh viên để người học tự vạch ra kế hoạch học tập và chủ động học tập để đảm bảo đạt được mục tiêu theo yêu cầu đề ra

Trang 36

Khi xây dựng chương trình đào tạo cần phải có sự tham gia của nhiều thành phần: Nhà khoa học, ban chủ nhiệm các khoa, giảng viên, người sử dụng lao động, cựu sinh viên để đảm bảo chương trình đa dạng về nội dung, vừa mang tính khoa học lại đáp ứng được yêu cầu của xã hội

Trong thời đại ngày nay khi giáo dục suốt đời phát triển để đảm bảo chất lượng đào tạo thì hoạt động xây dựng chương trình đào tạo cũng cần chú ý tính liên thông giữa các ngành học, bậc học, sự cân đối giữa tỷ lệ lý thuyết và thực hành trong các môn học

Hoạt động xây dựng chương trình đào tạo do Phòng đào tạo và các Khoa phụ trách chính có sự phối hợp với Phòng Khảo thí và đảm bảo chất lượng do vậy hoạt động đảm bảo chất lượng đối với hoạt động này chủ yếu thuộc trách nhiệm của của

ba đơn vị này

1.2.6.2 Hoạt động điều chỉnh chương trình đào tạo: Hoạt động điều chỉnh

chương trình đào tạo cũng cần được chú ý và tiến hành thường xuyên, định kỳ để kịp thời điều chỉnh những bất cập của chương trình đào tạo cũng như bổ sung những khối kiến thức cần thiết đáp ứng được yêu cầu phát triển của xã hội Hoạt động điều chỉnh chương trình đào tạo là nhằm đáp ứng yêu cầu của xã hội đối với từng chuyên ngành nên để đảm bảo chất lượng hoạt động này trách nhiệm chủ yếu thuộc về các Khoa, Phòng đào tạo và Phòng khảo thí và đảm bảo chất lượng

1.2.6.3 Hoạt động tổ chức đào tạo: Đây là một trong những hoạt động quan

trọng trong đảm bảo chất lượng đào tạo tại nhà trường Hoạt động tổ chức đào tạo tốt sẽ thúc đẩy sự phối hợp, hỗ trợ lẫn nhau giữa các đơn vị trong trường, giữa các phòng ban với các khoa nhằm xây dựng một kế hoạch đào tạo tối ưu và thực hiện kế hoạch một cách tốt nhất Hoạt động tổ chức đào tạo sẽ có hiệu quả cao khi có sự đa dạng của các hình thức đào tạo, đáp ứng được nhu cầu của người học Nhà trường phải kiểm soát được nội dung đào tạo và hình thức đào tạo thông qua đề cương môn học, khảo sát mức độ hài lòng của sinh viên đối với nội dung và hình thức đào tạo

đó Xây dựng được quy trình và hệ thống văn bản pháp lý về đào tạo

Lực lượng giảng dạy: Theo Lê Khánh Bằng, dạy học về bản chất là một quá trình thiết kế và góp phần thi công của người giáo viên, học tập về bản chất là một quá trình tự thiết kế và trực tiếp thi công của người học có sự hướng dẫn, hỗ trợ của

Trang 37

giáo viên nhằm đạt được chất lượng và hiệu quả dạy học Với luận điểm trên, vai trò người thầy, trình độ người thầy là điều kiện quyết định góp phần đảm bảo chất lượng đào tạo

Tỷ lệ số lượng sinh viên trên một giảng viên: Đây cũng là yếu tố góp phần đảm bảo chất lượng đào tạo của nhà trường, một tỷ lệ sinh viên trên giảng viên cao

sẽ tạo áp lực lớn lên người thầy, sẽ ảnh hưởng đến cách lựa chọn phương pháp giảng dạy, đến thời gian tự nghiên cứu và chuẩn bị cho một tiết lên lớp Do vậy tỷ lệ sinh viên trên giảng viên cao sẽ ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo

Phương pháp giảng dạy: ảnh hưởng trực tiếp đến phương pháp học tập của sinh viên, nói cách khác, người học nhìn người dạy để tìm ra cách học cho chính mình Vì vậy làm thế nào qua phương pháp giảng dạy để nâng cao tính sáng tạo, tư duy phê phán và giải quyết vấn đề của sinh viên qua đó góp phần đảm bảo chất lượng đào tạo của nhà trường

Tổ chức và quản lý đào tạo: Cơ cấu tổ chức và quản lý quá trình thực hiện đào tạo đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng của nhà trường Sự phối hợp, sự hỗ trợ lẫn nhau giữa các đơn vị trong trường, đặc biệt là phòng Đào tạo và các khoa nhằm xây dựng một kế hoạch đào tạo tối ưu và thực hiện kế hoạch một cách tốt nhất

Giáo trình, tài liệu tham khảo: Việc dạy và học trong thời đại bùng nổ thông tin hiện nay đòi hỏi sự tìm kiếm dữ liệu, thông tin là hoạt động không thể thiếu cho người thầy và cả người học Tài liệu hiện nay không chỉ có tài liệu giấy mà còn có

cả tài liệu điện tử, bài giảng điện tử

Điều kiện cơ sở vật chất: Để thực hiện đảm bảo chất lượng có hiệu quả thì một trong những điều kiện cần là trang thiết bị, cơ sở vật chất phải phù hợp và đáp ứng được cho hoạt động đào tạo Trang thiết bị hiện đại phục vụ cho những hoạt động đào tạo lạc hậu sẽ không phát huy được ưu thế của nó và ngược lại Do đó cần trang

bị cơ sở vật chất phù hợp và đầy đủ của hoạt động đào tạo

Hoạt động kiểm tra, đánh giá: Đánh giá là một khâu rất quan trọng trong hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo của nhà trường Đánh giá nhằm nhiều mục đích:

- Kiểm tra kiến thức sinh viên trước khi vào học

Trang 38

- Đo lường khả năng tiếp thu của sinh viên qua đối chiếu với mục tiêu môn học

- Thăm dò thái độ của sinh viên đối với môn học

- Xem xét nội dung môn học, tài liệu học tập và quy trình đánh giá có đầy đủ

và hiệu quả không?

Yêu cầu của đánh giá phải có tính hệ thống, đánh giá quá trình Việc đánh giá của giảng viên phải mang tính khách quan, công khai và đảm bảo công bằng với người học

Để đảm bảo các yêu cầu cho hoạt động tổ chức đào tạo yêu cầu trách nhiệm của của toàn thể các phòng ban, khoa và giảng viên nên trách nhiệm đảm bảo chất lượng hoạt động này thuộc về tất cả các đơn vị trong nhà trường

1.2.6.4 Các dịch vụ hỗ trợ sinh viên: Sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên

học tập, giúp sinh viên giải quyết các khó khăn về vật chất và tinh thần Các góp ý

và hỗ trợ cho sinh viên đăng ký môn học, hệ thống thư viện, căn tin, … sẽ góp phần giúp sinh viên học tập tốt hơn để đảm bảo chất lượng đào tạo của nhà trường Do đó

để đảm bảo chất lượng hoạt động này cần sự hỗ trợ của các phòng ban và các đơn vị trong nhà trường

1.2.6.5 Hoạt động đánh giá người học sau tốt nghiệp: Khi sinh viên tốt

nghiệp được các cơ quan sử dụng lao động tuyển dụng Đánh giá của họ về chất lượng sinh viên sẽ giúp nhà trường có những ý tưởng để đảm bảo hoạt động đào tạo

có hiệu quả hơn

Để đảm bảo chất lượng cho hoạt động này trách nhiệm chủ yếu là của Phòng khảo thí và đảm bảo chất lượng kết hợp với các khoa

1.3 NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO

Có nhiều yếu tố khác nhau ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo Tuy nhiên có thể quy vào những yếu sau đây:

1.3.1 Các yếu tố vĩ mô: Đảm bảo chất lượng đào tạo của nhà trường chịu tác

động chặt chẽ bởi các chính sách phát triển giáo dục của nhà nước dựa trên điều

Trang 39

kiện phát triển kinh tế xã hội, những yêu cầu của thị trường cũng như những cơ chế luật pháp và các quy định của nhà nước đối với việc phát triển giáo dục đào tạo

1.3.2 Các yếu tố vi mô: Là những yếu tố liên quan trực tiếp đến hoạt động

của nhà trường, đến các chính sách và những quyết định về quản lý của các nhà quản lý như: quản lý, tài chính, nguồn nhân lực, chương trình đào tạo, đánh giá

1.3.2.1 Tổ chức và quản lý đào tạo

Bao gồm việc lập kế hoạch và tổ chức của nhà trường, những yếu tố này thường được thể hiện trên các văn bản thành lập trường hoặc ngay trên website các trường về thông tin của trường, nêu rõ mục đích, sứ mạng và mục tiêu cùng các kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn Những thông tin này có thể cho thấy công tác quản lý và hướng đi trong tương lai và định hướng của nhà trường muốn đạt trong một thời gian cụ thể nào đó là rất quan trọng và ảnh hưởng đến các hoạt động khác của nhà trường

Tuy nhiên để đạt được các hiệu quả cao trong hoạt động đảm bảo chất lượng nhà trường đã đề ra thì đòi hỏi nhà trường phải có chiến lược, phương pháp cụ thể

về nguồn lực và kinh phí để kế hoạch đảm bảo chất lượng đào tạo là khả thi Thiếu những yếu tố này kế hoạch đảm bảo chất lượng của nhà trường chỉ là những “cái bánh vẽ” hấp dẫn nhưng không có thực Do đó việc xây dựng chiến lược hành động, chuẩn bị nguồn lực về con người, tài chính, xác định đích đến và quan trọng hơn là làm thế nào để đến đích đó là điều quan trọng

Có thể thấy yếu tố lập kế hoạch và xây dựng chiến lược đóng vai trò rất quan trọng trong việc nêu ra chất lượng mong muốn của nhà trường và những hành động

cụ thể để đảm bảo chất lượng đào tạo của nhà trường diễn ra theo ý muốn Đồng thời giúp nhà trường thực hiện công việc đảm bảo chất lượng đào tạo tốt hơn, tập trung sức lực đảm bảo các thành viên trong nhà trường cùng hướng tới mục tiêu chung, đánh giá và điều chỉnh định hướng hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo của nhà trường phù hợp với những thay đổi của môi trường

1.3.2.2 Nguồn lực

Nguồn lực của nhà trường tham gia vào việc đảm bảo chất lượng đào tạo chính

là đội ngũ giảng viên

Trang 40

Đội ngũ giảng viên và cán bộ đóng vai trò chủ chốt trong việc quyết định hiệu quả hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo của nhà trường Vì nguồn lực này tham gia vào tất cả các hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo của nhà trường từ giảng dạy, đánh giá, thực hiện các kế hoạch của nhà trường và các dịch vụ phục vụ các hoạt động học tập của sinh viên

Ngoài ra nguồn lực vật chất cũng có ảnh hưởng đến các hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo của nhà trường, do vậy cần chuẩn bị nguồn lực vật chất để đáp ứng những hoạt động đào tạo của nhà trường diễn ra trong điều kiện tốt nhất có thể

1.3.2.3 Đánh giá trong đào tạo

Để đảm bảo chất lượng đào tạo của nhà trường thì hoạt động đánh giá đóng một vai trò vô cùng quan trọng Để đánh giá có hiệu quả người ta thường phải phân thành các lĩnh vực khác nhau để tổ chức đánh giá Tương ứng với mỗi lĩnh vực lại cần phải xác định rõ các tiêu chí đánh giá cụ thể và những chỉ số đánh giá được xác định dựa trên sự phân tích các yêu cầu nhiệm vụ đặt ra đối với từng tiêu chí

Đánh giá đội ngũ giảng viên: Để đánh giá giảng viên có hiệu quả thì cần phải

hiểu được nhiệm vụ chủ yếu của giảng viên là gì? Đó là nhiệm vụ giảng dạy, tham gia biên soạn chương trình, giáo trình và tài liệu phục vụ giảng dạy, tham gia nghiên cứu khoa học, hướng dẫn sinh viên học tập, nghiên cứu, … trên cơ sở đó để xây dựng những tiêu chí đánh giá giảng viên để đảm bảo đội ngũ này đạt những tiêu chuẩn và sẽ đảm bảo chất lượng trong quá trình tham gia giảng dạy của mình

Tỷ lệ sinh viên trên một giảng viên

Tương ứng với tiêu chí này là các chỉ số đánh giá cho phép trả lời các câu hỏi:

tỷ lệ bao nhiêu sinh viên trên một giảng viên là phù hợp, tỷ lệ nào sẽ đảm bảo tốt nhất cho chất lượng dạy học đối với ngành khoa học cơ bản Khi đánh giá xếp loại người ta phải dựa vào tỷ lệ đã được quy định chung Ở Việt Nam đã có quy định chung về tỷ lệ sinh viên trên giảng viên dựa trên kết quả nghiên cứu từ năm 1998 đến năm 2000 của 47 trường đại học trong cả nước là: đối với ngành khoa học cơ bản thì tỷ lệ sinh viên trên giảng viên là từ 14 đến 20 sinh viên [32, tr.30]

Tỷ lệ giảng viên có học vị thạc sỹ, tiến sỹ và có chức danh khoa học phó giáo

sư, giáo sư trên tổng số giảng viên của nhà trường

Ngày đăng: 01/07/2023, 15:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Phương Anh (chủ nhiệm), Báo cáo nghiệm thu đề tài: đánh giá hiệu quả đào tạo tiếng anh như một ngoại ngữ tại các trường đại học trên địa bàn TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo nghiệm thu đề tài: đánh giá hiệu quả đào tạo tiếng anh như một ngoại ngữ tại các trường đại học trên địa bàn TP.HCM
Tác giả: Vũ Phương Anh
2. Ban liên lạc các trường đại học và cao đẳng Việt Nam, Đánh giá – xếp hạng các trường đại học và cao đẳng Việt Nam – Kỷ yếu hội thảo khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá – xếp hạng các trường đại học và cao đẳng Việt Nam – Kỷ yếu hội thảo khoa học
Tác giả: Ban liên lạc các trường đại học và cao đẳng Việt Nam
3. Ban liên lạc các trường đại học và cao đẳng Việt Nam (đại học Đà Lạt), Kiểm định chất lượng – ISO nhận thức và kinh nghiệm triển khai tại các trường đại học, cao đẳng Việt Nam – Hội thảo khoa học thường niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm định chất lượng – ISO nhận thức và kinh nghiệm triển khai tại các trường đại học, cao đẳng Việt Nam
Tác giả: Ban liên lạc các trường đại học và cao đẳng Việt Nam, đại học Đà Lạt
Nhà XB: Hội thảo khoa học thường niên
7. Nguyễn Đức Chính (2002), Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2002
8. Nguyễn Đức Chính (2000), Đánh giá và đảm bảo chất lượng ở Việt Nam. Kỷ yếu hội thảo “Đảm bảo chất lượng đào tạo ở Việt Nam” ngày 04/04/2000 tại Đà Lạt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá và đảm bảo chất lượng ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Nhà XB: Kỷ yếu hội thảo “Đảm bảo chất lượng đào tạo ở Việt Nam”
Năm: 2000
9. Phạm Văn Diễn, Quản lý việc đánh giá chất lượng giảng dạy của giáo viên ở các trường tiểu học huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau – Luận văn thạc sĩ giáo dục học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý việc đánh giá chất lượng giảng dạy của giáo viên ở các trường tiểu học huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau
Tác giả: Phạm Văn Diễn
10. Nguy ễn Kim Dung, Huỳnh Xuân Nhựt (2009), Các khái niệm chất lượng, văn hóa chất lượng, đánh giá, đảm bảo và kiểm định chất lượng trong giáo dục, http://ceea.ier.edu.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các khái niệm chất lượng, văn hóa chất lượng, đánh giá, đảm bảo và kiểm định chất lượng trong giáo dục
Tác giả: Nguyễn Kim Dung, Huỳnh Xuân Nhựt
Năm: 2009
11. Nguy ễn Kim Dung (2003), Đánh giá chương trình học và một vài đề nghị cho việc kiểm định chương trình ở các trường đại học ở Việt Nam. Báo cáo trình bày tại hội thảo “Xây dựng chương trình học” ngày 8/01/2003 tại TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá chương trình học và một vài đề nghị cho việc kiểm định chương trình ở các trường đại học ở Việt Nam
Tác giả: Nguy ễn Kim Dung
Nhà XB: Báo cáo trình bày tại hội thảo “Xây dựng chương trình học”
Năm: 2003
12. Nguyễn Kim Dung (2002), Một số khái niệm: chất lượng, chuẩn mực, tiêu chí, chỉ số thực hiện, điểm chuẩn và chuẩn so sánh dùng trong đảm bảo chất lượng giáo dục đại học. Báo cáo trình bày tại Hội thảo “Đảm bảo chất lượng giáo dục đại học” ngày 3-4/12/2002 ở TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm: chất lượng, chuẩn mực, tiêu chí, chỉ số thực hiện, điểm chuẩn và chuẩn so sánh dùng trong đảm bảo chất lượng giáo dục đại học
Tác giả: Nguyễn Kim Dung
Nhà XB: Báo cáo trình bày tại Hội thảo “Đảm bảo chất lượng giáo dục đại học”
Năm: 2002
13. Nguyễn Kim Dung (dịch), Xây dựng chương trình học: hướng dẫn thực hành – Jon Wiles, Joseph Bondi, NXB Đại học Sư Phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng chương trình học: hướng dẫn thực hành
Tác giả: Jon Wiles, Joseph Bondi
Nhà XB: NXB Đại học Sư Phạm
14. Nguyễn Xuân Đàm, “Thanh tra, kiểm tra, đánh giá trong quản lý giáo dục”. Đề cương bài giảng, Đại học Sư phạm TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thanh tra, kiểm tra, đánh giá trong quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Xuân Đàm
Nhà XB: Đại học Sư phạm TP.HCM
15. Trần Khánh Đức (2000), Bàn về kiểm định những điều kiện cho đảm bảo chất lượng giáo dục đại học và khả năng áp dụng tại Việt Nam. Báo cáo trình bày tại hội thảo “Đảm bảo chất lượng đào tạo ở Việt Nam” ngày 04/04/2000 tại Đà Lạt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về kiểm định những điều kiện cho đảm bảo chất lượng giáo dục đại học và khả năng áp dụng tại Việt Nam
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: Báo cáo trình bày tại hội thảo “Đảm bảo chất lượng đào tạo ở Việt Nam”
Năm: 2000
16. Nguyễn Quang Giao, Đảm bảo chất lượng giáo dục và kinh nghiệm của một số trường đại học trên thế giới. Tạp chí khoa học và công nghệ, đại học Đà Nẵng – số 4(33).2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảm bảo chất lượng giáo dục và kinh nghiệm của một số trường đại học trên thế giới
Tác giả: Nguyễn Quang Giao
Nhà XB: Tạp chí khoa học và công nghệ, đại học Đà Nẵng
Năm: 2009
17. Phạm Minh Hạc (1998), Giáo dục Việt Nam: Thực trạng và Viễn cảnh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam: Thực trạng và Viễn cảnh
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1998
19. Bùi Minh Hiền (chủ biên), Nguyễn Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2011): Quản lý giáo dục, NXB Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền, Nguyễn Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2011
20. Nguyễn Minh Hiển (1998), Thực hiện Nghị Quyết Trung Ương 2: Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo đại học, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hiện Nghị Quyết Trung Ương 2: Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo đại học, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Tác giả: Nguyễn Minh Hiển
Nhà XB: Hà nội
Năm: 1998
21.Trần Hữu Hoan (2010), Quản lý xây dựng và đánh giá chương trình môn học trình độ đại học trong học chế tín chỉ, Luận án tiến sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý xây dựng và đánh giá chương trình môn học trình độ đại học trong học chế tín chỉ
Tác giả: Trần Hữu Hoan
Nhà XB: Luận án tiến sĩ
Năm: 2010
23. Nguyễn Ánh Hồng (2005), Sự đáp ứng của sinh viên ngành khoa học xã hội và nhân văn đối với yêu cầu của thị trường lao động hiện nay Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự đáp ứng của sinh viên ngành khoa học xã hội và nhân văn đối với yêu cầu của thị trường lao động hiện nay
Tác giả: Nguyễn Ánh Hồng
Năm: 2005
24. Việt Hùng (2000), Ứng dụng cơ chế kiểm định vào giáo dục đại học là giải pháp cơ bản cải tiến chất lượng giáo dục đại học Việt Nam. Báo cáo tại hội thảo“Đảm bảo chất lượng đào tạo ở Việt Nam” ngày 04/04/2000 tại Đà Lạt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng cơ chế kiểm định vào giáo dục đại học là giải pháp cơ bản cải tiến chất lượng giáo dục đại học Việt Nam
Tác giả: Việt Hùng
Nhà XB: Báo cáo tại hội thảo“Đảm bảo chất lượng đào tạo ở Việt Nam”
Năm: 2000
26. Trần Kiều, “Chất lượng giáo dục: Thuật ngữ, quan niệm”. Tạp chí giáo dục số 71-11/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng giáo dục: Thuật ngữ, quan niệm
Tác giả: Trần Kiều
Nhà XB: Tạp chí giáo dục
Năm: 2003

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2.1:  Hoạt  động  đảm  bảo  chất  lượng  đào  tạo  nhà  trường  đang  tập  trung triển khai - Đánh giá hiệu quả hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo tại trường đại học khoa học xã hội và nhân văn   đại học quốc gia thành phố hồ chí minh thực trạng
ng 2.1: Hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo nhà trường đang tập trung triển khai (Trang 57)
Bảng 2.2:  Các  thành  phần  tham gia xây dựng chương  trình đào  tạo  của  khoa - Đánh giá hiệu quả hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo tại trường đại học khoa học xã hội và nhân văn   đại học quốc gia thành phố hồ chí minh thực trạng
Bảng 2.2 Các thành phần tham gia xây dựng chương trình đào tạo của khoa (Trang 58)
Bảng 2.3: Thời gian thực hiện cải tiến chương trình đào tạo - Đánh giá hiệu quả hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo tại trường đại học khoa học xã hội và nhân văn   đại học quốc gia thành phố hồ chí minh thực trạng
Bảng 2.3 Thời gian thực hiện cải tiến chương trình đào tạo (Trang 59)
Bảng 2.5: Phương pháp giảng dạy của giảng viên - Đánh giá hiệu quả hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo tại trường đại học khoa học xã hội và nhân văn   đại học quốc gia thành phố hồ chí minh thực trạng
Bảng 2.5 Phương pháp giảng dạy của giảng viên (Trang 62)
Bảng 2.6: Hệ thống công cụ đánh giá - Đánh giá hiệu quả hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo tại trường đại học khoa học xã hội và nhân văn   đại học quốc gia thành phố hồ chí minh thực trạng
Bảng 2.6 Hệ thống công cụ đánh giá (Trang 63)
Bảng 2.7: Hiệu quả của công cụ đánh giá môn học - Đánh giá hiệu quả hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo tại trường đại học khoa học xã hội và nhân văn   đại học quốc gia thành phố hồ chí minh thực trạng
Bảng 2.7 Hiệu quả của công cụ đánh giá môn học (Trang 64)
Bảng 2.9: Quá trình giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động học tập  của sinh viên - Đánh giá hiệu quả hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo tại trường đại học khoa học xã hội và nhân văn   đại học quốc gia thành phố hồ chí minh thực trạng
Bảng 2.9 Quá trình giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động học tập của sinh viên (Trang 65)
Bảng 2.10: Mức độ phù hợp của lịch học - Đánh giá hiệu quả hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo tại trường đại học khoa học xã hội và nhân văn   đại học quốc gia thành phố hồ chí minh thực trạng
Bảng 2.10 Mức độ phù hợp của lịch học (Trang 67)
Bảng 2.11: Mức độ phù hợp của lịch thi - Đánh giá hiệu quả hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo tại trường đại học khoa học xã hội và nhân văn   đại học quốc gia thành phố hồ chí minh thực trạng
Bảng 2.11 Mức độ phù hợp của lịch thi (Trang 68)
Bảng 2.12: Mức độ triển khai các hoạt động tại trường - Đánh giá hiệu quả hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo tại trường đại học khoa học xã hội và nhân văn   đại học quốc gia thành phố hồ chí minh thực trạng
Bảng 2.12 Mức độ triển khai các hoạt động tại trường (Trang 69)
Bảng  2.14: Mức độ  hài  lòng  của  giảng  viên  với các  hoạt động xây dựng  chương trình đào tạo - Đánh giá hiệu quả hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo tại trường đại học khoa học xã hội và nhân văn   đại học quốc gia thành phố hồ chí minh thực trạng
ng 2.14: Mức độ hài lòng của giảng viên với các hoạt động xây dựng chương trình đào tạo (Trang 73)
Bảng 2.17: Mức độ hài lòng của giảng viên với điều kiện cơ sở vật chất tại  trường - Đánh giá hiệu quả hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo tại trường đại học khoa học xã hội và nhân văn   đại học quốc gia thành phố hồ chí minh thực trạng
Bảng 2.17 Mức độ hài lòng của giảng viên với điều kiện cơ sở vật chất tại trường (Trang 76)
Bảng 2.19: Mức độ hài lòng của sinh viên với các hoạt động kiểm tra đánh  giá kết quả học tập - Đánh giá hiệu quả hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo tại trường đại học khoa học xã hội và nhân văn   đại học quốc gia thành phố hồ chí minh thực trạng
Bảng 2.19 Mức độ hài lòng của sinh viên với các hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập (Trang 78)
Bảng  2.23: Những khó khăn  mà  hoạt động  đảm bảo  chất  lượng  đào  tạo  nhà trường gặp phải: - Đánh giá hiệu quả hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo tại trường đại học khoa học xã hội và nhân văn   đại học quốc gia thành phố hồ chí minh thực trạng
ng 2.23: Những khó khăn mà hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo nhà trường gặp phải: (Trang 83)
BẢNG HỎI  Dành cho sinh viên trường Đại học KHXH&NV TPHCM. - Đánh giá hiệu quả hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo tại trường đại học khoa học xã hội và nhân văn   đại học quốc gia thành phố hồ chí minh thực trạng
nh cho sinh viên trường Đại học KHXH&NV TPHCM (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm