Bằng phương pháp phân tích, tổng hợp, nghiên cứu so sánh, đề tài đã bước đầu xây dựng được bộ chỉ số đánh giá môi trường trong trường đại học bao gồm cả hợp phần sinh thái và hợp phần co
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYỄN THỊ XUÂN HẠNH
BƯỚC ĐẦU XÂY DỰNG BỘ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG KHUÔN VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC
(NGHIÊN CỨU TẠI TRƯƠNG ĐAI HOC KHOA HOC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
CƠ SỞ LINH TRUNG VÀ KÝ TÚC XÁ ĐAI HOC QUOC GIA
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tác giả bài luận văn này xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành sâu sắc đối với:
Công sinh thành nuôi dạy của Cha Mẹ tôi và sự động viên giúp đỡ của gia đình
Công giảng dạy của tất cả các thầy cô giảng viên của lớp cao học “Bảo
Vệ, Sử Dụng Hợp Lý và Tái Tạo Tài Nguyên Thiên Nhiên” đã nhiệt tâm dạy tôi suốt 3 năm học
TS Trương Thị Kim Chuyên, giảng viên khoa Địa Lý, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh đã gợi ý đề tài và nhiệt tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ này
TS Lê Minh Vĩnh; TS Ngô Thanh Loan giảng viên khoa Địa Lý, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh đã động viên giúp đỡ và góp ý cho tôi thực hiện luận văn này
GS.TSKH Lê Huy Bá, Thầy đề xuất và xây dựng chương trình Cao học đầu tiên của Khoa Địa lý, Trường Đại học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn Thành phố Hồ Chí Minh
Bạn Trịnh Hoài Phương Uyên chuyên viên báo chí Công ty Điện lực II,
đã giúp đỡ tôi thông dịch các tài liệu tiếng nước ngoài phục vụ cho công việc nghiên cứu
PGS.TS Nguyễn Đình Tuấn Chi cục trưởng Cục Bảo Vệ Môi Trường Tp
Hồ Chí Minh
Anh Định, Trưởng phòng Quản Lý Đất Đai - Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh; Thầy Đài Phó Ban quản lý Trường Đại Học Khoa Học
Xã Hội Và Nhân Văn Cơ Sở Tân Phú
Anh Hải, chị Vân, chị Hằng phòng Vệ sinh an toàn thực phẩm -Trung Tâm Y Tế Dự Phòng Quận Thủ Đức
Các bạn sinh viên: Khoa Địa lý, Khoa Ngữ văn, Khoa Quan hệ quốc tế trường đại học KHXH&NV, cùng các bạn sinh viên trường đại học Bách Khoa đã giúp đỡ tôi trong quá trình khảo sát lấy ý kiến sinh viên
Tất cả những người bạn ở bên cạnh tôi giúp đỡ tôi về tinh thần và vật chất để thực hiện thành công luận văn này
Tác giả luận văn
Trang 3TÓM TẮT LUẬN VĂN
Việc đánh giá chất lượng tại các cơ sở đào tạo là một vấn đề bức xúc đang được đặt ra của xã hội hiện nay Để giải quyết vấn đề này, đã có những nỗ lực và công trình nghiên cứu, trong đó người ta đã nhận thấy vai trò và ý nghĩa của việc lượng hóa các thông tin khi đánh giá, và vì vậy việc dùng bộ chỉ số là một xu thế chung đang được quan tâm hiện nay Trong bối cảnh đó, đề tài “Bước đầu xây dựng bộ chỉ sốù đánh giá môi trường khuôn viên trường đại học - Nghiên cứu tại trường Đại học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn cơ sở Linh Trung và Ký túc xá Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh” được thực hiện
Bằng phương pháp phân tích, tổng hợp, nghiên cứu so sánh, đề tài đã bước đầu xây dựng được bộ chỉ số đánh giá môi trường trong trường đại học bao gồm cả hợp phần sinh thái và hợp phần con người Đây là bộ chỉ
số có tính tổng hợp không chỉ xét tới các khía cạnh “phần cứng” của môi trường như: đất, nước, không khí, xây dựng… mà còn quan tâm đến khía cạnh con người, được xây dựng trên quan điểm lấy con người làm trung tâm Bộ chỉ số được xây dựng và trình bày theo mô hình nhánh cây, đi từ hợp phần đến thành phần, từ thành phần đến các yếu tố, từ các yếu tố đến chỉ số cụ thể, và cố gắng để các chỉ số này phù hợp với điều kiện của Việt Nam
Để minh họa và minh chứng cho tính hợp lý và khả thi của bộ chỉ số, đề tài đã thực hiện việc đánh giá hiện trạng trường đại học KHXH&NV cơ sở Linh Trung và Ký túc xá Đại học Quốc Gia TP.HCM qua một số chỉ số cụ thể Việc điều tra được tiến hành bằng các phương pháp quan sát và đo đạc trực tiếp; điều tra xã hội học bao gồm bảng hỏi và phỏng vấn sâu Kết quả việc điều tra cho thấy, bên cạnh các thành phần đất, nước, không khí thì các yếu tố như: giải trí, thực phẩm, an toàn cũng làm ảnh hưởng đến chất lượng của một trường đại học Qua đó cũng thấy rằng để nâng cao chất lượng của trường thì cần có những biện pháp quản lý phù hợp
Kết quả đề tài có thể được sử dụng như một cơ sở ban đầu trong việc đánh giá chất lượng khuôn viên trường đại học tại nước ta Trong quá trình
áp dụng, bộ chỉ số cần được kiểm tra và bổ sung để ngày càng hoàn thiện hơn
Trang 4Using methods of analysis, synthesis, comparision, this thesis has been established initially set of indicators for universities which includes both physical environment component and human component The set is comprehensive, it combines not only the factors of physical environment such as: soil, water, air but also human aspects It was accomplished by using people center approach By modelling it in the form of tree – branches, it starts from components to elements, from elements to factors The measurement of these factors has been implemented by the set of concrete indicators In some extent, these indicators are suitable with Vietnamese context
For proving and to illustrating the reasonableness and feasiability of the set of indicators, the thesis has been implemented the survey and evaluation of current situation of University of Social Sciences and Humanities in Linh Trung campus and dormitory of National University of HCMC through some concrete indicators This evaluation was done by using methods of observation and physical measurement, sociological survey including questionnaire, and indeepth interview The results show that besides the land, water and air, the factors of food, entertainment, security… are also affected the environmental quality of universities and so that, the quality of Universities requires appropriate management
The results of the thesis could be applied as the initially basis in evaluation of the quality of universities in Vietnam The set of indicators could be improved through the process of monitoring and implementation
Trang 5MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI
I Lý do chọn đề tài - 1
II Mục đích nghiên cứu của đề tài - 1
III Lịch sử nghiên cứu III.1 Trên thế giới - 2
III.2 Ở nước ta - 3
IV Giới hạn của đề tài - 4
V Phương pháp nghiên cứu V.1 Phương pháp xây dựng bộ chỉ số - 5
V.2 Phương pháp điều tra xã hội học - 5
V.3 Phương pháp quan sát và đo đạc trực tiếp - 6
PHẦN 2 NỘI DUNG CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC XÂY DỰNG BỘ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG KHUÔN VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC I Quan điểm tiếp cận I.1 Quan điểm chung - 7
I.2 Quan điểm đối với bộ chỉ số đánh giá môi trường khuôn viên trường đại học - 9
II Nội dung bộ chỉ số Hợp phần Sinh Thái: II.1 Nước 11 II.1.1 Nước - Sử dụng nước - 11
II.1.2 Nước - Quản lý nước - 12
II.1.3 Nước – Nước mưa và nước thải - 14
II.1.3.1 Nước - Nước mưa và nước thải - Số lượng - 14
II.1.3.2 Nước - Nước mưa và nước thải - Chất lượng - 15
II.2 Xây dựng và nguyên vật liệu - 15
II.2.1 Xây dựng và nguyên vật liệu – Xây dựng - 15
II.2.2 Xây dựng và nguyên vật liệu – Giấy - 17
II.2.3 Xây dựng và nguyên vật liệu – Thiết bị -
18 II.2.4 Xây dựng và nguyên vật liệu – Chất thải - 19
II.2.4.1 Xây dựng và nguyên vật liệu – Chất thải - Thể rắn - 19 II.2.4.2 Xây dựng và nguyên vật liệu
Trang 6– Chất thải - Nguy cơ - 20
II.3 Không khí - 22
II.3.1 Không khí - Bên trong - 22
II.3.1.1 Không khí - Bên trong - Bảo vệ - 22
II.3.1.2 Không khí - Bên trong - Chất lượng và Giám sát - 23
II.3.2 Không khí - Ngoài trời - 24
II.3.2.1 Không khí - Ngoài trời - Bảo vệ - 24
II.3.2.2 Không khí - Ngoài trời - Chất lượng và Giám sát - 25
II.4 Năng lượng - 26
II.4.1 Năng lượng – Nguồn - 26
II.4.2 Năng lượng - Cường độ sử dụng - 27
II.4.3 Năng lượng - Quản lý - 29
II.5 Đất - 30
II.5.1 Đất - Quản lý không gian xanh - 30
II.5.2 Đất - Diện tích tự nhiên - 32
II.5.3 Đất - Cường độ sử dụng - 33
Hợp phần con người: II.6 Sức khỏe và tình trạng thoải mái - 34
II.6.1 Sức khỏe và tình trạng thoải mái - Giải trí - 35
II.6.2 Sức khỏe và tình trạng thoải mái - Thực phẩm 35
II.6.3 Sức khỏe và tình trạng thoải mái - An toàn - 38
II.6.4 Sức khỏe và tình trạng thoải mái - Dịch vụ sức khỏe - 39
II.6.4.1 Sức khỏe và tình trạng thoải mái - Dịch vụ sức khoẻ – Thể chất - 39
II.6.4.2 Sức khỏe và tình trạng thoải mái - Dịch vụ sức khoẻ – Tinh thần - 40
II.6.5 Sức khỏe và tình trạng thoải mái - Vi môi trường - 41
CHƯƠNG II: ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ MỘT VÀI CHỈ SỐ MÔI TRƯỜNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHXH&NV CƠ SỞ LINH TRUNG VÀ KÝ TÚC XÁ ĐHQG TP.HCM I Giới thiệu chung I.1 Tổng quan - 44
I.1.1 Trường đại học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn cơ sở Linh Trung -44
I.1.2 Ký túc xá Đạïi học Quốc Gia - 45
I.2 Vị trí địa lý - 46
Trang 7I.2.1 Trường đại học Khoa Học Xã Hội và
Nhân Văn cơ sở Linh Trung - 46
I.2.2 Ký túc xá Đại học Quốc Gia - 47
I.3 Điều kiện địa hình, địa chất công trình thủy văn - 47
I.3.1 Địa hình - 47
I.3.2 Địa chất công trình - 47
I.3.3 Thủy văn - 47
I.4 Điều kiện khí hậu - 47
I.4.1 Nhiệt độ không khí - 48
I.4.2 Độ ẩm không khí - 48
I.4.3 Mưa - 48
I.4.4 Bức xạ - 48
I.4.5 Gió - 48
I.5 Hiện trạng kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật - 48
I.5.1 Hiện trạng kiến trúc -
48 I.5.2 Hiện trạng giao thông - 49
I.5.3 Hiện trạng hệ thống cấp điện - 49
I.5.4 Hiện trạng cấp nước -
49 I.6 Các dịch vụ đời sống - 50
I.6.1 Trong trường học - 50
I.6.2 Trong ký túc xá - 50
II Đánh giá hiện trạng qua một vài chỉ số II 1 Hợp phần sinh thái - 51
II.1.1 Xây dựng và nguyên vật liệu/ Xây dựng/ Số lượng phòng vệ sinh - 51
II.1.2 Xây dựng và nguyên vật liệu/ Chất thải rắn/ Số lượng thùng chứa rác - 52
II.1.3 Nước/ Sử dụng nước/ Lượng cung cấp nước uống - 54
II.1.4 Nước/ Số lượng nước mưa và nước thải/ Lượng nước thải ra -
56 II 2 Hợp phần con người - 58
II.2.1 Sức khỏe và tình trạng thoải mái/ Giải trí/ Tỉ lệ tham gia hoạt động giải trí - 58
II.2.2 Sức khỏe và tình trạng thoải mái/ Thực phẩm/ Mức độ đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm - 61
II.2.3 Sức khỏe và tình trạng thoải mái/ An toàn/ Tỉ lệ mất tài sản - 64
II.2.3 Sức khỏe và tình trạng thoải mái/ Vi môi trường/ Độ ồn khuôn viên - 66
Trang 8PHẦN 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
I Kết luận - 69
II Kiến nghị - 71
PHẦN PHỤ LỤC
Phụ lục 1 TCVN 3981: 1985 Trường đại học - Tiêu chuẩn thiết kế
Phụ lục 2 Phiếu khảo sát ý kiến sinh viên
Phụ lục 3 Bảng kết quả khảo sát ý kiến sinh viên
Phụ lục 4 Hình ảnh minh họa
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
1 Thống kê số sinh viên của từng ngành học 44-45
2 Số lượng phòng vệ sinh của sinh viên và giáo viên trong
trường học
51
6 Lượng cung cấp nước uống trong trường học 54
Trang 10DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
- ĐHQG Tp.HCM: Đại học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh
- ĐH KHXH&NV Tp HCM : Đại học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn Thành phố Hồ Chí Minh
- CBCNV & SV: cán bộ công nhân viên và sinh viên
- CBCNV & GV: cán bộ công nhân viên và giáo viên
- SV: sinh viên
- KTX: ký túc xá
- TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
- TCXDVN: Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
- CTXH: công tác xã hội
- CLB: câu lạc bộ
Trang 11PHẦN 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Vấn đề môi trường ngày càng trở nên bức xúc, nó vươn ra khỏi một địa phương, vùng, quốc gia và hiện nay là vấn đề chung của toàn cầu Môi trường sống ngày càng xuống cấp ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống con người Vì vậy, hiện nay tại mỗi quốc gia đã có những tiêu chuẩn quy định về môi trường nhằm mục đích bảo vệ môi trường sống của con người
Tại mỗi quốc gia, bên cạnh các tiêu chuẩn chung còn có những tiêu chuẩn riêng cho từng ngành, từng lĩnh vực Các tiêu chuẩn này nhằm tạo ra một trật tự, một khuôn mẫu cho từng đối tượng cụ thể Ví dụ tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường trong các trường phổ thông và trường Đại học nhằm quy định một môi trường học cho sinh viên và học sinh đạt chuẩn, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo giáo dục cho học sinh, sinh viên
Xu hướng dùng bộ chỉ số để đánh giá phát triển bền vững được xem là phổ biến trong thời gian gần đây Nó được áp dụng cho cả quy hoạch đô thị, phát triển du lịch bền vững cũng như nhiều ngành, lĩnh vực khác Các nhà nghiên cứu có xu hướng xây dựng bộ chỉ số để đánh giá thực trạng bởi vì nó tổng hợp, cụ thể, khoa học, và có thể lượng hóa được
Một bộ chỉ số mang tính chất tổng hợp hoàn chỉnh đòi hỏi phải lấy con người thụ hưởng, lấy con người sống ở trong môi trường đó làm trung tâm Khi lấy con người làm trung tâm, tất cả những yếu tố hợp phần, thành phần gồm các phân hệ sinh thái và phân hệ con người đều được quan tâm đến
Ở nước ta hiện nay đã có một số các tiêu chuẩn về môi trường trong trường học, thế nhưng các tiêu chuẩn đó chỉ mới quan tâm đến các khía cạnh
về vệ sinh môi trường như: ánh sáng, tiếng ồn, cây xanh… trong trường học Nếu quan niệm môi trường là tất cả những yếu tố hợp phần, nằm ở bên ngoài con người, tác động đến con người, sức khỏe và trạng thái thoải mái của họ thì việc xây dựng chỉ tiêu đánh giá môi trường trong trường đại học cần phải được xem xét lại và bổ sung thêm
Vì vậy đề tài được đặt ra nhằm bước đầu xây dựng bộ chỉ số đánh giá môi trường khuôn viên trường đại học mà trong đó con người (sinh viên) làm trung tâm
II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI:
- Bước đầu xây dựng bộ chỉ số đánh giá môi trường khuôn viên trường đại học theo hướng tiếp cận lấy con người (sinh viên) làm trung tâm
- Tiến hành điều tra hiện trạng và đánh giá môi trường ở trường đại học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn (ĐH KHXH&NV) - Cơ sở Linh Trung và
Ký túc xá (KTX) Đại Học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHQG Tp
Trang 12HCM) thông qua bộ chỉ số, từ đó kiểm chứng tính hợp lý và khả thi của
bộ chỉ số
III LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU:
III 1.Trên thế giới:
Trên thế giới hiện nay, đặc biệt tại các nước Châu Âu và Bắc Mỹ, việc chuẩn hóa, lượng hóa để đánh giá xếp hạng các trường đại học đã và đang được quan tâm đặc biệt Để xây dựng một hệ thống đánh giá toàn diện và tổng hợp thì cần có cách tiếp cận bằng một bộ chỉ số phù hợp Trong việc đánh giá chất lượng đại học trước đây người ta chỉ chú trọng đến chất lượng đào tạo, nhưng ngày nay người ta đã chú trọng đến các thành phần khác như môi trường, sức khỏe, con người…
Từ sau hội nghị quốc tế về môi trường họp ở Stockhom (Thụy Điển), nhiều nước trên thế giới đã thực hiện ngay việc giáo dục môi trường tại các trường học phổ thông, tổ chức nhiều buổi hội nghị, nhiều đề tài nghiên cứu Thế nhưng việc đem đến cho học sinh, sinh viên một môi trường học chất lượng cao thì mới được các nước trên thế giới gần đây quan tâm
Nhật Bản là một trong những nước đầu tiên có quan điểm mới trong kiến trúc thiết kế trường học: Trường được xây dựng trong một khuôn viên rộng có nhiều cây xanh, các toà nhà được xây dựng tách rời nhau, mỗi tòa nhà là dành cho một lớp học và có khu vui chơi riêng
Ngày nay có thể tìm thấy rất nhiều các công trình nghiên cứu đưa ra tiêu chuẩn về các chỉ số môi trường trong trường đại học ở các nước Bắc Mỹ như Hoa Kỳ, Canada và Châu Aâu như: “Bộ công cụ về các kế hoạch hành động” của Công ty Good tiểu bang Oregon – Mỹ, 2002; “Bảng điều tra mở rộng về việc thực hiện môi trường làng đại học” Của Liên bang đời sống hoang dã Quốc gia (NWF) – Hoa Kỳ, 2002; “Dự án xem xét việc đánh giá tính phát triển bền vững làng đại học” của ông Andrew Nixon và Dr Harold Glasser, 2002;
“Bảng điều tra đánh giá phát triển bền vững vì một tương lai bền vững” của Hội các nhà lãnh đạo các trường đại học, 2002; “Công cụ kiểm tra tính phát triển bền vững trong giáo dục bậc cao” của Niko Roorda và Uỷ ban phát triển bền vững giáo dục bậc cao Hà Lan – CDHO, 2001; “Bảng báo cáo về các chỉ báo” của Hội đồng Định Mệnh Xanh của trường đại học tiểu bang Pennsynvania, 2002; “Bảng hướng dẫn thường niên về các đại học Canada” của Dowset Johnson và Dwyer - Tạp chí Maclean, 2002 Mặc dù các công trình nghiên cứu vẫn còn được tiếp tục nhưng một số trường đại học và cao đẳng ở Bắc Mỹ, Châu Âu đã bắt đầu áp dụng các chỉ số đánh giá như tiêu chuẩn cần thiết để khẳng định tính chuyên nghiệp và mức độ chất lượng trường đại học của mình Tuy nhiên, ở mỗi quốc gia, mỗi khu vực lại có một đặc thù địa phương riêng nên không thể áp dụng máy móc bộ chỉ số này vào Việt Nam được
III 2 Ở nước ta
Trang 13Về vấn đề xây dựng môi trường trường học:
Các nhà khoa học ở Việt Nam đã có các nghiên cứu để tìm ra các giải pháp cho việc xây dựng một môi trường học đạt chuẩn, điển hình có các công trình sau:
- Công trình nghiên cứu của tác giả Vũ Kim Chi – ủy Ban xây dựng cơ bản nhà nước và Nguyễn Quốc Thái – Trường Đại học Kiến Trúc Hà Nội năm
1987 về thực trạng trường lớp cho thấy nổi lên một số vấn đề cần phải khắc phục như: thiếu lớp học, trường lớp cũ nát, có nhiều chỗ nguy hiểm, không đảm bảo cho việc học, giảng dạy… Trường lớp không đảm bảo yêu cầu về ánh sáng, thông thoáng…
- PGS.TS Hoàng Huy Thắng, Phạm Đức Nguyên và nhiều nhà khoa học khác đã nghiên cứu xây dựng biểu đồ khí hậu sinh học cho người Việt Nam ở miền Bắc, qua đó xác định vùng tiện nghi nhiệt, tìm các giải pháp thông gió và đảm bảo chiếu sáng cho các trường học
- Đề tài nghiên cứu cấp thành phố “Nghiên cứu xây dựng các chỉ tiêu nhân trắc học Ecgonomi phục vụ cho thiết kế trang bị lớp học” của PGS Võ Hưng, viện nghiên cứu khoa học kỹ thuật bảo hộ lao động – Phân viện tại Thành phố Hồ Chí Minh làm chủ nhiệm đề tài đã đánh giá thực trạng bàn ghế,
sự tăng trưởng của học sinh phổ thông ở thành phố Hồ Chí Minh, làm cơ sở khoa học cho việc thiết kế các trang bị dụng cụ lớp học phù hợp với từng lứa tuổi
- Thông qua kết quả nghiên cứu về thực trạng môi trường trường học tại các trường phổ thông ở thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam, tiến sĩ Đậu Thị Hòa đã chứng minh được rằng môi trường trường học có mối quan hệ trực tiếp đến mọi hoạt động sinh hoạt, học tập, vui chơi, giải trí, đến sự phát triển toàn diện của học sinh
- Đề tài tốt nghiệp cao học “Điều tra hiện trạng vệ sinh môi trường trường học ở một số trường phổ thông quận 8 thành phố Hồ Chí Minh” của Đinh Thị Thu Mai năm 2001, đề tài điều tra hiện trạng vệ sinh môi trường của
7 trường cấp trung học phổ thông lẫn cấp trung học cơ sở và bước đầu đánh giá tình hình thực hiện vệ sinh môi trường ở các trường này
- Nhìn chung khuynh hướng nghiên cứu hiện nay là sử dụng bộ chỉ số
cụ thể để đánh giá vấn đề Nhiều nhà nghiên cứu đã bắt đầu đánh giá vấn đề dựa trên một bộ chỉ số hoàn chỉnh có các giá trị ngưỡng rõ ràng (định lượng) chứ không phải nêu lên một cách chung chung có tính định tính như trước
Về quan điểm đối với môi trường:
- Hội Nghị Môi Trường Toàn Quốc năm 2005 tập trung và thảo luận về các vấn đề môi trường xã hội, nhân văn là chính Qua đó cho thấy quan điểm hiện nay là ngoài môi trường phần cứng như ánh sáng, không khí,
Trang 14nước thải, rác thải, cây xanh… người ta đã quan tâm đến các khía cạnh môi trường mà trong đó con người là chủ thể trung tâm
- Tuy nhiên, ở Việt Nam hiện chưa có một bộ chỉ số cụ thể phục vụ việc đánh giá môi trường khuôn viên trường đại học trong đó lấy con người làm trung tâm
IV GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài giới thiệu bộ chỉ số bao gồm hai hợp phần: Sinh thái và Con người
+ Ở hợp phần sinh thái bao gồm 5 thành phần: Không khí, Nước, Đất, Xây dựng và Nguyên vật liệu, Năng lượng Đề tài sẽ giới thiệu các chỉ số của
- Đề tài điều tra hiện trạng tổng quan cơ sở Linh Trungvà Ký túc xá đại học Quốc Gia, trong đó chỉ chọn ra một số chỉ số để đo và đánh giá sau:
+ Ở hợp phần sinh thái: đo và đánh giá 4 chỉ số:
* Xây dựng và Nguyên vật liệu/ Xây dựng/ Số lượng phòng vệ sinh
(chỉ số số lượng phòng vệ sinh trong yếu tố xây dựng trong thành phần Xây dựng và nguyên vật liệu của hợp phần sinh thái)
* Xây dựng và Nguyên vật liệu/ Chất thải rắn/ Số lượng thùng chứa rác
* Nước/ Sử dụng nước/ Lượng cung cấp nước uống
* Nước/ Số lượng nước mưa và nước thải/ Lượng nước thải ra + Ở hợp phần con người: đo và đánh giá 4 chỉ số của thành phần Sức khỏe và tình trạng thoải mái:
* Sức khỏe và tình trạng thoải mái/ Giải trí/ Tỉ lệ tham gia hoạt động giải trí
* Sức khỏe và tình trạng thoải mái/ Thực phẩm/ Mức độ đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
* Sức khỏe và tình trạng thoải mái/ An toàn/ Tỉ lệ mất tài sản
Trang 15* Sức khỏe và tình trạng thoải mái/ vi môi trường/ Độ ồn khuôn viên
- Trước mắt trong phạm vi luận văn này, đề tài chỉ đưa ra chỉ số mà không nghiên cứu xây dựng ngưỡng của các chỉ số này Ngưỡng và giới hạn của chỉ số được đưa vào với tư cách tham khảo vì mỗi quốc gia, mỗi vùng có một giới hạn riêng
V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
V.1 Phương pháp xây dựng bộ chỉ số
Để xây dựng bộ chỉ số đề tài chủ yếu áp dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, nghiên cứu so sánh
V.2 Phương pháp điều tra xã hội học
+ Lập bảng hỏi: Đề tài thực hiện khảo sát sinh viên học tại cơ sở Linh Trung trường ĐHKHXH&NV và hiện đang ở ký túc xá ĐHQG tại Thủ Đức Mẫu được lấy theo tính thuận tiện và có tính phân tầng, số lượng 100 mẫu khảo sát (1 mẫu/ 8 trang), mẫu gồm: 50 mẫu nam, 50 mẫu nữ Sinh viên thuộc 3 năm học: năm 1, năm 2, năm 3, bao gồm hầu như tất cả các khoa (13 khoa/17 khoa) Các sinh này sống trong các dãy nhà:
+ Dãy nhà dành cho nữ: A1, A5, A7, A10, A13, A11
+ Dãy nhà dành cho nam: A2, A3, A4, A6,
+ Bốn sinh viên đang ở ký túc xá ĐHQG Tp.HCM
+ Hai người dân sống trong khu vực cạnh trường
V.3 Phương pháp quan sát và đo đạc trực tiếp
- Quan sát, chụp hình:
Đo đếm trực tiếp các thiết bị (thùng rác, nhà vệ sinh), khu nhà ở, căn tin… ở Ký túc xá ĐHQG và trường ĐHKHXH&NV cơ sở Linh Trung
- Đo kỹ thuật: Chủ yếu là dùng máy đo tiếng ồn
+Thời gian đo: đo vào ngày thứ hai (26/3/2007)
Trang 16+ Phạm vi đo: Tại ký túc xá (trong phòng ở và ngoài sân )
Tại trường học (trong phòng học và ngoài sân) + Phương pháp: Dùng máy đo tức thời, trong một khoảng thời gian đo
từ 2-3 lần và chia lấy giá trị trung bình
Trang 17PHẦN 2 NỘI DUNG CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC XÂY DỰNG BỘ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG KHUÔN VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC
I QUAN ĐIỂM TIẾP CẬN
I.1 Quan điểm chung:
Các chỉ tiêu theo hướng tiếp cận cũ chú trọng đến các hợp phần riêng lẻ của môi trường cứng như: nước, cây xanh, ánh sáng, không khí, tiếng ồn là cần thiết nhưng chưa đầy đủ
Nếu quan niệm môi trường là tất cả những yếu hợp phần, nằm ở bên ngoài con người, tác động đến con người, đến sức khỏe và trạng thái thoải mái của con người thì việc xây dựng chỉ tiêu đánh giá môi trường trong trường đại học cần phải được xem xét lại và bổ sung thêm, trong đó lấy con người là trung tâm
Một số định nghĩa:
Phát triển bền vững: là “cải thiện chất lượng sống của con người trong khi đang sống trong phạm vi khả năng cung cấp của các hệ sinh thái” (Theo IUCN/UNEP/WWF, 1991); Hoặc là “Tìm kiếm nhằm thỏa mãn nhu cầu và khát vọng của hiện tại mà không làm tổn hại nhu cầu và khát vọng đó trong tương lai” (Theo WCED [ Brundtland commision], 1987)
Chỉ thị hay Chỉ số (indicator): là một tham số (parameter) hay số đo (metric) hay một giá trị kết xuất từ tham số, dùng cung cấp thông tin, chỉ về sự mô tả tình trạng của một hiện tượng/môi trường/khu vực, nó là thông tin khoa học về tình trạng và chiều hướng của thông tin số (liên quan môi trường) Các chỉ thị truyền đạt các thông tin phức tạp trong một dạng ngắn gọn, dễ hiểu và có ý nghĩa vượt ra ngoài các giá trị đo liên kết với chúng Các chỉ thị là các biến số hệ thống đòi hỏi thu thập dữ liệu bằng số, tốt nhất là trong các chuỗi thứ tự thời gian nhằm đưa ra chiều hướng Các chỉ thị này kết xuất từ các biến số, dữ liệu
Hệ thống chỉ thị môi trường quốc tế: Trên thế giới đã có nhiều tổ chức đưa ra hệ thống các chỉ thị và chỉ số để so sánh, đánh giá sự phát triển bền vững của các quốc gia Có thể kể đến Liên hiệp quốc, UNSD, UNCSD (UN Commission on Sustainable development); UNEP; European Union; Commission of the European Communities; Cục môi trường Châu Âu: EEA (European Environment Agency) Eurostat; Tổ chức hợp tác kinh tế và phát
Trang 18triển OECD; Ngân hàng thế giới World Bank, Tổ chức y tế thế giới WHO
Chức năng của chỉ thị và chỉ số môi trường: Theo nhiều tác giả, các chức năng cơ bản của chỉ thị môi trường là:
1 Cho một cái nhìn tổng quan về sự tiến bộ
2 Tập trung vào sự chú ý công chúng
3 Làm gia tăng sự quan tâm của lãnh đạo đối với môi trường
4 Khuyến khích sự thay đổi hành vi, định hướng hành động
5 Khuyến khích tập trung vào sự phát triển bền vững hơn là vào tăng trưởng kinh tế thuần túy
Trong luận văn này chúng ta thống nhất một số thuật ngữ như sau:
- Trường đại học được xem như là một hệ thống, một hệ thống gồm 2 hợp phần Trong hợp phần có các thành phần, dưới các thành phần có các yếu tố,
để đo và đánh giá yếu tố ta dùng chỉ số
Trong bài này indicator được hiểu là chỉ số, nhưng theo một số tác giả thì cũng có thể gọi là chỉ thị Trong luận văn này do thói quen chúng tôi dùng thuật ngữ “chỉ số” thay cho “chỉ thị”
Phân chia các hợp phần và thành phần trong bài này chỉ mang tính chất tương đối, vì thực chất nhiều thành phần là sự tác động của cả hai hợp phần
I.2 Quan điểm đối với bộ chỉ số đánh giá môi trường khuôn viên trường đại học
Mục đích của bộ chỉ số nhằm: trước hết là xây dựng thước đo đánh giá hiện trạng, mức độ bền vững, từ đó định hướng, hoạch định chiến lược hướng đến sự bền vững Tiếp theo là để so sánh và đánh giá sự thay đổi của mức độ bền vững tại một điểm theo thời gian, và trong chừng mực nào đó, có thể so
Trang 19sánh mức độ bền vững giữa nơi này với nơi khác dựa trên cùng một chỉ số Ngoài ra, bộ chỉ số còn dùng cho mục đích giám sát việc thực hiện chiến lược cũng như dự báo những nguy cơ “vượt ngưỡng”, có thể xảy ra trong tương lai, tác động đến phát triển bền vững Vì vậy, việc xây dựng bộ chỉ số này là rất quan trọng cho phát triển bền vững của bất kỳ một khu vực nào, cả khu vực sản xuất cũng như khu vực cung cấp dịch vụ, trong đó có trường đại học
Do vậy rất cần thiết có một khung đánh giá môi trường bền vững chung, với những chỉ số và những giá trị ngưỡng được công nhận, có tính pháp lý cao được thống nhất trên phạm vi cả nước Đây sẽ là những căn cứ cho việc áp dụng các quy định, các biện pháp xử lý hoặc đánh giá các trường đại học Ngoài ra dựa trên các chỉ số và các ngưỡng cụ thể này, các trường có chất lượng chưa đạt yêu cầu sẽ được nhà nước hỗ trợ, quan tâm nhiều hơn
Tại Việt Nam hiện nay chưa có một bộ chỉ số đầy đủ về môi trường trong trường đại học bao gồm cả phần sinh thái và phần con người Có chăng chỉ là một số tiêu chuẩn môi trường về trường đại học và trường phổ thông riêng lẻ nên đề tài sẽ chọn lọc và tham khảo một số tiêu chuẩn Việt Nam bổ sung cho bộ chỉ số môi trường mà đề tài sẽ giới thiệu
Để đưa ra các nhóm và chỉ số cụ thể, cần tham khảo các bộ chỉ số đã
có trên thế giới và xem xét cân nhắc tính phù hợp đối với đặc điểm Việt Nam
Bộ chỉ số đánh giá môi trường sau đây là bộ chỉ số đánh giá tổng hợp giữa môi trường tự nhiên và môi trường nhân văn trên cơ sở lấy con người làm trung tâm Bộ chỉ số gồm có hai phần: hợp phần sinh thái và hợp phần con người
Trang 20Sơ đồ: Mối quan hệ giữa các hợp phần trong bộ chỉ số
Năng lượng
Kinh tế và tiềm lực
Sức khỏe và tình trạïng thoải mái
Quản lý
Kiến thức
Cộng đồng Nước
Trang 21II NỘI DUNG BỘ CHỈ SỐ
Trong phần này đề tài sẽ lần lượt trình bày bộ chỉ số theo sơ đồ nhánh: Mỗi hợp phần gồm các thành phần, mỗi thành phần gồm các yếu tố, trong yếu
tố có các chỉ số
HỢP PHẦN SINH THÁI
Sơ đồ: Hợp phần Sinh thái
II.1 NƯỚC
II.1.1 Nước - Sử dụng nước: Việc sử dụng nước rõ ràng là một vấn
đề mang tính bền vững cho khuôn viên trường đại học Phần này nhắm vào vấn đề sử dụng và tái sử dụng nguồn nước
VN
NGƯỠNG THAM KHẢO*
1 Lượng nước Tổng số lít nước sạch
SINH THÁI
Xây dựng và nguyên vật liệu
Không khí
Năng lượng Nước
Đất
Sinh thái Nước
Sử dụng nước Quản lý Nước mưa và nước thải
Số lượng Chất
lượng
Trang 22sạch được sử
dụng
được sử dụng tại trường trong năm chia cho tổng số thành viên của trường
hàng năm nhân 100
Ít hơn 25%
3 Lượng cung cấp
nước uống
Nước uống được tính bằng lượng nước uống chín hoặc nước lọc tối thiểu trong mỗi ca học tùy theo mùa
- Mùa hè:
- Mùa đông:
1 lít/3sinh viên
1lít/10 sinh viên
4 Số lượng vòi
cấp nước
Tổng số vòi cấp nước chia cho tổng số sinh viên trong trường
II.1.2 Nước - Quản lý nước: Việc quản lý tích cực hạ tầng nước và
sự sử dụng nước là rất quan trọng để hiểu được hệ thống của nó, làm cho nó hoạt động với một hiệu quả tối đa và tối thiểu hóa nước sử dụng cũng như là nước thải Phần này nói về những vấn đề liên quan đến sự
rò rỉ trong cơ sở hạ tầng phân phối nước, quản lý thông tin sử dụng nước, xử lý nước thải tại chỗ và lắp đặt hệ thống nước sao cho hiệu quả
Sinh thái Nước
Sử dụng nước Quản lý Nước mưa và nước thải
Số lượng Chất
lượng
Trang 231 Chỗ rò rỉ: (Số
giờ xảy ra sự
cố)
Số giờ kể từ khi sự cố rò rĩ được báo cáo cho đến lúc được sữa chữa
5 ngày hoặc ít hơn, trong tương lai
có thể tiến tới 24 giờ hoặc
Ít nhất là 50%
đề phòng rò rỉ trong 3 năm trước chia tổng số mét ống trong hệ thống phân phối nước nhân 100
Ít nhất là 50%
5 Tính hiệu quả
của các thiết bị
cố định
Tổng số thiết bị cố định về nước được lắp đặt mới và đánh giá là hoạt động hiệu quả nhất trong năm chia cho tổng số thiết bị cố định lắp đặt mới trong năm đó nhân 100
Ít nhất là 50%
II.1.3 Nước – Nước mưa và nước thải:
II.1.3.1 Nước – Nước mưa và nước thải – Số lượng: Có một số phương pháp hiệu quả nhằm làm giảm việc tiêu thụ và lãng phí nước sạch Người ta có thể tái sử dụng và xử lý nước thải trong hệ thống cống rãnh
Trang 24STT CHỈ SỐ CÁCH ĐO NGƯỠNG
VN
NGƯỠNG THAM KHẢO
1 Lượng nước
thải ra
Tổng số lít nước thải ra trong khuôn viên hàng năm chia cho tổng số các thành viên
2 Xử lý nước thải:
(Tỉ lệ được xử
lý)
Tổng số lít nước thải hàng năm trong khuôn viên chia tổng lượng nước thải được xử lý nhân 100
Ít nhất là 25%
II.1.3.2 Nước - Nước mưa và nước thải - Chất lượng: Chất lượng nước thải là một vấn đề quan trọng đối với sự bền vững của khuôn viên trường, cộng đồng xung quanh và hệ sinh thái Hệ sinh thái và sức khỏe con người là những vấn đề thường không được quan tâm đúng mức ở các trường đại học
Sinh thái Nước
Sử dụng nước Quản lý Nước mưa và nước thải
Số lượng Chất
lượng
Sinh thái Nước
Sử dụng nước Quản lý Nước mưa và nước thải
Số lượng Chất
lượng
Trang 25STT CHỈ SỐ CÁCH ĐO NGƯỠNG
VN
NGƯỠNG THAM KHẢO
1 Việc thu gom và
Ít nhất là 50%
II.2 XÂY DỰNG VÀ NGUYÊN VẬT LIỆU
II.2.1 Xây dựng và nguyên vật liệu – Xây dựng: Các tòa nhà đòi hỏi một lượng khổng lồ các nguồn lực trong việc thiết kế và sử dụng, đặc biệt là khi nó gắn kết với toàn bộ thời gian sống của con người khi sử dụng tòa nhà Phần này nhấn mạnh đến những phương án thiết kế tòa nhà hoàn chỉnh sao cho phù hợp với sức khỏe và môi trường
VN
NGƯỠNG THAM KHẢO
Tiến tới 100%
Sinh thái Xây dựng và nguyên vật liệu
Thể rắn Nguy cơ Giấy
Trang 26Tiến tới 100%
Tiến tới 100%
4 Số lượng phòng
vệ sinh
Số lượng phòng vệ sinh được tính trên mỗi sinh viên
1xí, 1tiểu, 1chậu rửa/
40sinh viên
5 Chất lượng
phòng vệ sinh
Tỉ lệ phòng vệ sinh hư hỏng chia cho tổng số phòng vệ sinh nhân 100
II.2.2 Xây dựng và nguyên vật liệu - Giấy: Giấy là loại nguyên liệu khá quan trọng cần chú ý tới Các trường đại học có xu hướng sử dụng một lượng giấy quá lớn trong hoạt động điều hành hàng ngày Vì vậy vật liệu này sẽ là một chỉ số tốt cho thấy tình hình chung của việc quản lý nguyên vật liệu trong khuôn viên, qua đó thấy được tác động môi trường
to lớn của các trường đại học Hơn nữa, sự thay đổi trong cách thu mua
và sử dụng nguồn nguyên vật liệu này cũng góp một phần lớn cho tiềm năng cải thiện môi trường
Sinh thái Xây dựng và nguyên vật liệu
Thể rắn Nguy cơ Giấy
Trang 27STT CHỈ SỐ CÁCH ĐO NGƯỠNG
VN
NGƯỠNG THAM KHẢO
1 Lượng giấy tiêu
thụ
Tổng số gram giấy các loại mua về phục vụ cho tất cả các bộ phận trong trường mỗi năm chia tổng số thành viên của trường
2 Hàm lượng giấy
đã qua sử dụng
Tổng số phần trăm hàm lượng giấy đã qua sử dụng chứa trong loại giấy hoàn toàn làm từ gỗ được sử dụng trong trường mỗi năm
Giấy đã qua sử dụng trong trường có thể tái chế toàn
bộ, trong khi giấy đã qua
sử dụng trong công nghiệp chỉ có thể tái chế 50%
Ít nhất 50%
3 Lượng giấy
không làm từ gỗ
Tổng số gram giấy không làm từ gỗ mua về phục vụ các bộ phận trong trường mỗi năm chia tổng số gram giấy đã mua nhân 100
Ít nhất 25%
Ít nhất 50%
II.2.3 Xây dựng và nguyên vật liệu - Thiết bị: Việc mua những trang thiết bị là một sự đầu tư rất quan trọng và những quyết định mua phải dựa trên cơ sở của rất nhiều vấn đề chứ không chỉ đơn thuần là vì giá rẻ nhất Độ bền và sự dễ dàng cho việc sửa chữa là rất quan trọng đối với tuổi thọ của sản phẩm Việc tiêu thụ năng lượng, nước và những nguồn tài nguyên khác theo thời gian cũng nên được xem xét khi mua sản phẩm Những vấn đề này có thể được xem xét thông qua việc sử dụng một chu trình đánh giá vòng đời của sản phẩm
Trang 28STT CHỈ SỐ CÁCH ĐO NGƯỠN
G VN
NGƯỠNG THAM KHẢO
hệ thống thông tin liên lạc, phòng thí nghiệm, nhà bếp, trang trí mỹ thuật, thiết bị dưới sàn, xe ) được mua trên cơ sở đánh giá chi phí vòng đời sản phẩm (bao gồm chi phí mua sản phẩm, năng lượng dài hạn, nước, giấy, nhiên liệu, các vật liệu khác và chi phí đầu vào) chia cho tổng số tiền hàng năm chi cho việc mua các trang thiết bị nhân 100
Ít nhất 30%
II.2.4 Xây dựng và nguyên vật liệu - Chất thải
II.2.4.1 Xây dựng và nguyên vật liệu - Chất thải - thể rắn: Việc giảm
đi lượng chất thải rắn là một yếu tố cơ bản cho việc phát triển bền vững Nhằm giảm thiểu lượng chất thải rắn còn có thể khai thác được giá trị nguyên vật liệu bị vứt vào các bãi chôn rác
Sinh thái Xây dựng và nguyên vật liệu
Thể rắn Nguy cơ Giấy
Trang 29STT CHỈ SỐ CÁCH ĐO NGƯỠNG
VN
NGƯỠNG THAM KHẢO
1 Lượng chất thải
rắn và sản
phẩm tái chế
Tổng số kg chất thải rắn và sản phẩm tái chế hàng năm chia tổng số các thành viên của trường
2 Giảm chất thải
rắn: (Tỉ lệ giảm)
Tỉ lệ giảm của lượng chất thải tính trên đầu người so với năm trước
Ít nhất 50%
5 Lượng thùng
chứa rác
Mỗi phòng học và phòng làm việc đều được bố trí thùng chứa rác
1 thùng rác/1 phòng
Sinh thái Xây dựng và nguyên vật liệu
Thể rắn Nguy cơ Giấy
Trang 306 Khu chứa rác
thải
Khu chứa rác thải phải nằm về phía cuối chiều gió của trường và hàng ngày phải có người thu gom rác
từ các lớp học và rác khi làm vệ sinh
II.2.4.2 Xây dựng và nguyên vật liệu - Chất thải – nguy cơ: Các trường đại học có xu hướng sử dụng một lượng lớn nguyên vật liệu có nguy cơ tác động xấu đến con người và hệ sinh thái chủ yếu cho việc giảng dạy trong phòng thí nghiệm và mục đích nghiên cứu Những nguy cơ tiềm ẩn này tích tụ trong nhiều năm có thể gây hại cho cộng đồng sống trong trường và cả môi trường xung quanh
VN
NGƯỠNG THAM KHẢO
1 Lượng chất thải
nguy cơ
Tổng số kg chất thải nguy
cơ ở thể rắn và thể lỏng hàng năm chia tổng số các thành viên trong trường
Ít nhất 25%
Sinh thái Xây dựng và nguyên vật liệu
Thể rắn Nguy cơ Giấy
Trang 31100
Ít nhất 50%
4 Lượng chất thải
nguy cơ giảm đi
Lượng chất thải nguy cơ tính trên đầu người giảm
so với năm trước
0%-5%, tiến tới càng giảm nhiều càng tốt
II.3 KHÔNG KHÍ
II.3.1 Không khí - Bên trong
II.3.1.1 Không khí - Bên trong - Bảo vệ: Chất lượng không khí bên trong được xem là những vấn đề quan trọng cần quan tâm để bảo vệ sức khỏe con người Những tòa nhà cũ thường thông gió kém, có thể bị ẩm mốc và gặp những vấn đề ô nhiễm Chất lượng không khí trong nhà được đảm bảo tốt sẽ cho ta một môi trường làm việc, học tập khỏe khoắn và hiệu quả
Amiăng và ẩm
Tổng số m2 không gian trong nhà bị nhiễm độc
Bảo vệ Chất lượng & giám sát
Trang 32mốc: (số m2 bị
nhiễm độc)
Amiăng và ẩm mốc chia tổng số m2 không gian và nhân 100
Ít nhất là 50%
3 Cửa sổ mở: (số
m2 có cửa sổ)
Tổng số m2 không gian trong nhà dùng nhiều cho mục đích sinh hoạt (không
kể hành lang, toilet ) có cửa sổ mở chia tổng số m2 trong nhà thường dùng sinh hoạt và nhân 100
Ít nhất là 50%
4 Hiệu quả trao
đổi khí: (tỉ lệ
không gian trao
đổi khí )
Tổng số những không gian trong nhà đạt đến hiệu quả trao đổi khí từ mức độ 0.9 trở lên chia cho tổng số vùng không gian nhân 100
Ít nhất là 75%
và nhân 100
Ít nhất là 80%
6 Cây trồng trong
nhà: (mật độ
cây)
Tổng số cây trồng trong nhà chia tổng số m2 không gian trong nhà
Ít nhất là 0,1cây/m2
7 Việc lau chùi
Ít nhất là 20%
8 Không gian bên
sử dụng trong nhà mỗi năm chia tổng số m2 không gian bên trong và
Trang 33Ít nhất là 50%
II.3.1.2 Không khí - Bên trong - Chất lượng và giám sát: Việc giám sát chất lượng không khí bên trong là một công việc đầy thách thức và khó khăn bởi vì các trường đại học vẫn chưa thống nhất trong việc đánh giá như thế nào là “tốt” trong công tác đo lường và phân tích
VN
NGƯỠNG THAM KHẢO
Ít nhất là 50%
từ tất cả các bộ phận trong trường hàng năm chia tổng
số các thành viên của trường và nhân 5000
Không hơn 1/5000 thành viên
Bảo vệ Chất lượng & giám sát
Trang 34II.3.1 Không khí - Ngoài trời
II.3.2.1 Không khí - Ngoài trời - Bảo vệ: Những chỉ số này có liên quan đến vấn đề chất lượng không khí ở bên ngoài bao gồm cả những tác động tiêu cực và những cải thiện tiềm năng mà trường đại học có thể làm để cải thiện chất lượng không khí bên ngoài Có rất nhiều trường sẽ
bị ảnh hưởng bởi các tác động của chất lượng không khí ngoài trời tuy rằng chúng không do cộng đồng sinh sống trong trường trực tiếp gây ra Chất lượng không khí ngoài trời là một vấn đề quan trọng cần hiểu rõ để
kế nhằm tránh ô nhiễm khói thuốc chia tổng số m2 không gian chung ngoài trời và nhân 100
Ít nhất là 75%
2 Cây sống ngoài
trời: (mật độ
cây)
Tổng số cây sống trong không gian tự nhiên lẫn không gian có quản lý chia tổng số m2 khuôn viên trường
Ít nhất là 0.05
cây/m2
II.3.2.2 Không khí - Ngoài trời - Chất lượng và giám sát: Phần này liên quan đến các hiệu ứng nhà kính và các hiệu ứng khác của việc tiêu thụ năng lượng cũng như là chất lượng khí thải ra môi trường bên ngoài
từ những cơ sở có độ nguy hiểm cao đặc biệt
Bảo vệ Chất lượng & giám sát
Trang 35T
G THAM KHẢO
đủ thiết bị kiểm tra khí CO2, các loại khí độc khác và chất thải dạng hạt chia tổng số lỗ thông hơi bên ngoài và nhân 100
Ít nhất 50%
Các thông số sau đây được đo trung bình:
40 10 5 0,4 - 0,1 0,5 - 0,3
- - 0,005 0,2 - 0,06 0,3 - 0,2
2 Nhiệt độ Đo trong phòng học 20-270C
II.4 NĂNG LƯỢNG
II.4.1 Năng lượng - Nguồn: Chúng ta sẽ xem xét những nguồn năng lượng phục vụ công tác giáo dục Ngày nay có rất nhiều nguồn năng lượng để lựa chọn nhưng người ta cần xem xét để sử dụng những nguồn năng lượng sao cho có trách nhiệm hơn với môi trường sinh thái
và xã hội
Trang 36STT CHỈ SỐ CÁCH ĐO NGƯỠNG
VN
NGƯỠNG THAM KHẢO
hệ thống điện (bao gồm cả đèn và tín hiệu chiếu sáng bên ngoài) chia tổng năng lượng tiêu thụ trong tòa nhà và nhân 100
Năng lượng có thể tái sinh
là năng lượng sạch, không phải năng lượng hạt nhân
và có thể tái sinh liên tục;
thủy điện trên phạm vi lớn không được xem là năng lượng tái sinh trong khi mạng thủy điện nhỏ thì được xem là năng lượng
có thể tái sinh
Ít nhất là 20%
Ít nhất là 20%
Trang 37các phương tiện
vận chuyển
tiện và thiết bị vận chuyển chia tổng năng lượng hàng năm cho hoạt động trên và nhân 100
II.4.2 Năng lượng - Cường độ sử dụng: Chỉ số này đo hiệu quả cũng như cường độ sử dụng năng lượng trong khuôn viên Nó đo năng lượng tiêu thụ cho nhiều mục đích sử dụng khác nhau và tùy thuộc vào
số thành viên trong cộng đồng trường Nó cũng kiểm tra cường độ ô nhiễm thông qua lượng sử dụng năng lượng và dạng nhiên liệu thông qua khí thải gây hiệu ứng nhà kính
Tấn khí thải gây hiệu ứng nhà kính /m2
2 Lượng khí thải
gây hiệu ứng
nhà kính phát ra
từ việc đi lại, di
chuyển giữa nơi
làm việc và nơi
Tổng năng lượng các dạng tiêu thụ mỗi năm cho việc vận chuyển, đi lại chuyển sang khí thải gây hiệu ứng nhà kính (tính bằng tấn) chia tổng số thành viên
Tấn khí thải gây hiệu ứng nhà kính/
số thành viên
Trang 38Tấn khí thải gây hiệu ứng nhà kính/
số thành viên
4 Lượng khí thải
nhà kính tạo ra
từ việc đi lại
trong khuôn viên
trường (tính trên
đầu người)
Tổng năng lượng tiêu thụ cho việc đi lại trong trường của các thành viên, chuyển sang khí thải gây hiệu ứng nhà kính (tính bằng tấn) chia tổng số các thành viên trong năm đó
Tấn khí thải gây hiệu ứng nhà kính/
số thành viên
5 Giảm lượng tiêu
thụ năng lượng
Tổng năng lượng các dạng tiêu thụ cho các mục đích
đã nêu trong mục 2,3,4 của
“yếu tố cường độ sử dụng”
thay đổi so với năm trước
Thay đổi 0%-5% (nếu có tăng thì cũng không được tăng hơn 5%)
II.4.3 Năng lượng - Quản lý: Có rất nhiều phương án quản lý có thể
áp dụng cho khuôn viên trường đại học để làm giảm đi việc tiêu thụ năng lượng một cách đáng kể Nguồn năng lượng là vấn đề mang tính chất bền vững, đặc biệt là có liên quan đến vấn đề chi phí hiệu quả Do đó các trường đại học bắt buộc phải thực hiện tốt công tác quản lý năng lượng
Trang 39số tiền chi cho việc lắp đặt tất cả các thiết bị tiêu thụ năng lượng mới cùng năm
và nhân 100
Ít nhất là 50%
3 Mức độ kiểm
soát hệ thống lò
sưởi, máy thông
gió, máy điều
hòa, tủ lạnh (tỉ lệ
hệ thống kiểm
tra)
Số m2 trong tòa nhà có sử dụng lò sưởi, máy thông gió, máy điều hòa, tủ lạnh với hệ thống kiểm tra chia tổng số m2 sử dụng lò sưởi, máy thông gió, máy điều hòa, tủ lạnh và nhân
100
Ít nhất là 50%
Ít nhất là 25%
II.5 ĐẤT
II.5.1 Đất – Quản lý không gian xanh: Bao gồm tất cả những bề mặt
có thể thẩm thấu trong khuôn viên (ví dụ: không lót gạch và nước có thể thấm xuống) được quản lý bằng các cách như cắt cỏ, tạo luống, tạo cảnh, làm vườn, làm đất trồng trọt, làm lối đi bộ có trải sỏi với đủ các loài
Trang 40cây ở hai bên Những khu vực này là một sự đóng góp quan trọng trong
sự bền vững của khuôn viên liên quan đến vấn đề sức khỏe của con người cùng sự phát triển tốt đẹp của hệ sinh thái
VN
NGƯỠNG THAM KHẢO
số hecta không gian xanh
và vật nuôi) được sử dụng hàng năm chia tổng số hécta không gian xanh có quản lý
4 Mức độ quản lý
cây tự nhiên:
Tổng số cây tự nhiên được quản lý chia tổng số cây trong năm và nhân 100
Ít nhất 50%
5 Cây xanh trong Diện tích vườn hoa, cây 40%