PHAN XUÂN CHƯƠNG NHẬN XÉT VỀ CẤU TẠO VÀ CÁCH ĐỐI DỊCH CÁC THUẬT NGỮ TRONG QUYỂN “TỪ ĐIỂN GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ANH – ANH – VIỆT” Trương Văn- Quốc Bình, NXB Thống kê 2
Trang 1PHAN XUÂN CHƯƠNG
NHẬN XÉT VỀ CẤU TẠO VÀ CÁCH ĐỐI DỊCH CÁC THUẬT NGỮ TRONG QUYỂN “TỪ ĐIỂN GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ANH – ANH – VIỆT” ( Trương Văn- Quốc Bình, NXB Thống kê 2005 ) ( SO SÁNH VỚI QUYỂN”TỪ ĐIỂN TIN HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ANH –ANH- VIỆT” ( KS Nguyễn Ngọc Tuấn – KS Trương Văn Thiện ,NXB Thông tấn 2002 ))
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGỮ VĂN
CHUYÊN NGÀNH : NGÔN NGỮ HỌC SO SÁNH MÃ SỐ : 05.04.27
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : TS NGUYỄN HỮU CHƯƠNG
Thành phố Hồ Chí Minh - 2006
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Hữu Chương đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin cảm ơn các thầy cô trong khoa Ngữ văn –Báo chí đã nhiệt tình giảng dạy, giúp đỡ tôi Đặc biệt, tôi xin gởi tới các thầy cô trong hội đồng chấm luận văn lòng biết ơn chân thành về tất cả những nhận xét, góp ý cho nội dung của luận văn
Tôi cũng xin cảm ơn tất cả người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tuy đã hết sức cố gắng,nhưng vì năng lực và thời gian hạn chế nên không tránh khỏi những sai sót Tôi xin trân trọng cảm ơn tất cả những nhận xét, đóng góp quý báu của các thầy cô
Thành phố Hồ Chí Minh ngày 5 tháng 3 năm 2006
Phan Xuân Chương
Trang 3
MỤC LỤC
DẪN NHẬP1 Lý do chọn đề tài, đối tượng nghiên cứu……… 5
2 Lịch sử nghiên cứu……… 7
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu……… 9
4 Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu ………12
5 Bố cục của luận văn ……… 18
CHƯƠNG I CẤU TẠO CỦA QUYỂN “TỪ ĐIỂN GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ANH-ANH –VIỆT” 1 Giới thiệu về cấu tạo của tự điển ……… ………20
2 Cấu tạo của quyển từ điển ……….21
3 Việc thu thập và sắp xếp từ đầu mục……… 25
3.1 Phạm vi từ đầu mục ……….25
3.2 Các loại từ đầu mục………33
3 2.1 Từ đầu mục là một từ……….33
3.2.2 Từ đầu mục là một ngữ ………34
a Từ đầu mục là một ngữ đầy đủ b Từ đầu mục là một ngữ được viết tắt 3.3 Chính tả ……….39
CHƯƠNG II CẤU TẠO CỦA CÁC THUẬT NGỮ ĐẦU MỤC TRONG QUYỂN “TỪ ĐIỂN GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ANH-ANH –VIỆT”
1 Đặc điểm cấu tạo các từ đầu mục ……… 41
Trang 41.1.Đơn vị cấu tạo từ ……….41
1.2 Từ đầu mục là một từ đơn………43
1.3 Từ đầu mục là một từ ghép ……….43
1.4 Từ đầu mục là từ phái sinh………43
2 Phân lớp từ ngữ theo nguồn gốc……….44
2.1 Các từ gốc Hán………44
2.2 Các từ gốc Ấn Âu……….46
2.2.1 Các từ gốc Ấn Âu trong thuật ngữ tin học tiếng Việt……….46
2.2.2 Thuật ngữ tin học tiếng Anh có nguồn gốc Ấn Âu……… 47
2.2.3 Thuật ngữ tin học tiếng Anh gốc tiếng Hy lạp……… 48
2.2.4 Thuật ngữ tin học tiếng Anh gốc tiếng Latinh……… 52
2.2.5 Thuật ngữ tin học tiếng Anh gốc tiếng Pháp……… 59
Tiểu kết CHƯƠNG III CÁCH ĐỐI DỊCH CÁC THUẬT NGỮ TRONG QUYỂN “TỪ ĐIỂN GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ANH-ANH-VIỆT” 1 Các nhóm thuật ngữ (trường từ vựng ngữ nghĩa) có trong quyển từ điển …70 2 Giải nghĩa cho từ đầu mục bằng một từ ………94
3 Giải nghĩa cho từ đầu mục bằng một ngữ………97
4 Giải nghĩa cho từ đầu mục bằng một câu hay hơn một câu……….99
5 Nhận xét về cách chuyển dịch từ đầu mục tiếng Anh sang tiếng Việt (cách đối chiếu Anh - Việt) ………104
5.1 Nhận xét về phương thức chuyển dịch……… 104
Trang 55.2 Nhận xét về tính đối xứng trong chuyển dịch Anh – Việt……… 111
5.2.1 Dịch bằng một từ tương đương………112
5.2.2 Dịch bằng một ngữ hai từ ……….112
5.2.3 Dịch bằng một ngữ ba từ trở lên………112
5.2.4 Một ngữ tiếng Anh được dịch bằng một ngữ tiếng Việt……… 113
Tiểu kết……….117
CHƯƠNG IV SO SÁNH QUYỂN “TỪ ĐIỂN GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ANH ANH VIỆT” (TrươngVăn – Quốc Bình, NXB Thống Kê 2005) VỚI QUYỂN “TỪ ĐIỂN TIN HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ANH –ANH- VIỆT” ( KS Nguyễn Ngọc Tuấn – KS Trương Văn Thiên, NXB Thông Tấn 2002 ) 1 Giới thiệu về quyển “Từ điển tin học và công nghệ thông tin Anh-Anh – Việt” ………121
1.1 Bảng từ, mục từ và chính tả của cuốn từ điển ……….123
1.2 Cấu tạo của quyển từ điển ………123
2 So sánh về cách giải nghĩa……….125
2.1 So sánh về các trường từ vựng ngữ nghĩa có trong từ điển ……….125
2.2 So sánh cách giải nghĩa……… 125
Tiểu kết………128
KẾT LUẬN……….129
PHỤ LỤC……….135
TÀI LIỆU THAM KHẢO………170
Trang 6DẪN NHẬP
1 Lý do chọn đề tài, đối tượng nghiên cứu
Ngày nay, Việt Nam có xu hướng giao lưu và hội nhập quốc tế, chúng ta không thể tách rời khỏi cộng đồng thế giới Vì vậy việc dạy và học ngoại ngữ đặc biệt là tiếng Anh đang đóng một vai trò quan trọng trong giáo dục và đào tạo ở nước ta, trong đó từ điển nói chung và từ điển chuyên ngành nói riêng, một mặt cung cấp thông tin, tri thức qua ngôn ngữ, khoa học kỹ thuật, văn hóa, v v v… góp phần to lớn trong sử dụng tiếng mẹ đẻ và (hoặc) ngoại ngữ, về sự chuẩn hóa ngôn ngữ ở một thời kỳ lịch sử nhất định; mặt khác, chính từ điển là sản phẩm tất yếu của khoa học về ngôn ngữ – ngoại ngữ và tri thức
Khi đạt được yêu cầu về tính chính xác, tính khoa học, sự tiện dụng và tính cập nhật, thì từ điển là công cụ tra cứu và tham khảo, là phương tiện hữu ích để phổ cập, hướng dẫn và sử dụng tri thức, và cũng vì thế từ điển cũng là mộït phần quan trọng làm thước đo trình độ phát triển giáo dục, văn hóa, khoa học kỹ thuật của một quốc gia
Hiện nay, sách từ điển, sách tra cứu, chỉ dẫn đã tăng lên rất nhanh, nhất là khi sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật đã dần đến sự “bùng nổ thông tin” đòi hỏi có nhiều phương tiện để lưu trữ, phổ biến, lưu hành, phổ cập tri thức, mà từ điển là loại phương tiện hữu dụng nhất Ở Việt Nam hiện nay, chỉ trong vài chục năm vừa qua, sách khoa học kỹ thuật đã chiếm quá nửa số sách đã được xuất bản từ trước đến nay, trong đó từ điển chuyên
Trang 7ngành chiếm phần lớn Ngành từ điển học và công việc biên soạn từ điển cũng phát triển mạnh mẽ Theo Chu Bích Thu (2001), chỉ trong vòng 6 năm (từ 1994 đến 1999), tổng số từ điển đã được xuất bản là 178 cuốn, trong đó, có 118 cuốn là từ điển chuyên ngành
Đối với lĩnh vực công nghệ thông tin, từ điển chuyên ngành càng trở nên cần thiết Biết ngoại ngữ vừa là một nhu cầu vừa là một yêu cầu đối với các học sinh, sinh viên Việt Nam cũng như tất cả mọi người sử dụng máy tính và từ điển song ngữ chuyên ngành công nghệ thông tin Là một giáo viên giảng dạy tiếng Anh tại trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, với mong muốn góp phần nâng cao chất lượng dạy và học, đặc biệt là chuyên ngành công nghệ thông tin, trong luận văn này, chúng tôi chọn quyển “Từ điển giải thích thuật ngữ công nghệ thông tin Anh- Anh-Việt” (quyển từ điển A) để khảo sát và so sánh với quyển “ Từ điển tin học và công nghệ thông
tin” ( quyển từ điển B), bởi vì đây là hai quyển từ điển công nghệ thông tin duy nhất được viết dưới dạng giải thích , đối chiếu Anh –Anh - Việt có trên thị trường hiện nay Quyển “ Từ điển giải thích thuật ngữ công nghệ thông tin” là một công cụ rất quan trọng , đáp ứng nhiều nhu cầu học tiếng
Anh dành cho sinh viên học sinh, kể cả những người làm công tác nghiên cứu
thuật ngữ với hy vọng tin học sẽ đến với mọi người Quyển từ điển A đã ra
đời để đáp ứng được phần nào nhu cầu học hỏi, tra cứu cũng như giúp giảm bớt các lo toan cho những ai muốn bước vào thế giới vi tính
Quyển từ điển A, xét về phương diện cấu tạo và ngữ nghĩa, cũng được
đặt trong mối liên hệ trong nhiều phạm vi thuộc ngành ngôn ngữ học so sánh
Vì thế, việc nghiên cứu quyển từ điển A sẽ là một đề tài thú vị giúp cho bản
Trang 8thuật mới đang bùng nổ Do đó, quyển từ điển A là loại sách công cụ, là sản
phẩm ứng dụng ngôn ngữ học và là công trình mang tính khoa học và tính
tiện dụng
Thuật ngữ tin học luôn phản ánh kiến thức vốn có trong xã hội nhất định, nên nó là một trong những sản phẩm khoa học chịu ảnh hưởng của văn hóa xã hội Ngược lại, thuật ngữ tin học cũng có tác dụng rất lớn là giúp con người mở rộng tầm hiểu biết của mình đối với sự vật qua ý nghĩa của từ, đối với sự phát triển của ngôn ngữ và mở rộng sự giao lưu giữa các cộng đồng ngôn ngữ khác nhau Với ý nghĩa đó, luận văn này nhằm đến :
-Nghiên cứu thuật ngữ tin học trong thời đại bùng nổ thông tin là một công việc có tính thời sự, góp phần làm phong phú tiếng Việt, hệ thống hóa vốn từ thuộc lĩnh vực khoa học kỹ thuật, giải thích ý nghĩa từ ngữ, hướng dẫn người sử dụng từ điển dùng đúng từ ngữ, góp phần vào công tác chuẩn hóa tiếng Việt cũng như gìn giữ sự trong sáng của tiếng Việt trong việc sử dụng thuật ngữ chuyên ngành tin học
-Qua việc nghiên cứu, khảo sát và nhận xét về quyển từ điển A, giúp cho việc dễ dàng cập nhật những thông tin về các từ ngữ, thuật ngữ và cách sử dụng chúng trong giao tiếp, học tập ngoại ngữ, đặc biệt cho những ai đi sâu vào lĩnh vực tin học,cũng như hữu ích cho việc sửa chữa, bổ sung về hai phương diện cấu tạo và cách đối dịch của các quyển từ điển đã có khác hoặc các cuốn từ điển sắp xuất bản về thuật ngữ tin học cũng như các loại thuật ngữ khoa học khác
2 Lịch sử nghiên cứu:
Giới ngôn ngữ học hiện nay quan tâm rất nhiều đến việc nghiên cứu và quy trình biên soạn từ điển nghiên cứu, nhận xét về chất lượng, công dụng
Trang 9thậm chí cả mặt hạn chế của một quyển từ điển nào đó khi nó vừa được xuất bản, thường được xúc tiến, cập nhật kịp thời Ở Việt Nam, nhiều nhà nghiên cứu ngôn ngữ học như: Hoàng Phê, Nguyễn Kim Thản, Lê Ngọc Trụ, Nguyễn Hữu Châu, Nguyễn Thiên Giáp, Chu Bích Thu, Nguyễn Ngọc Trâm, Đào Thản, Lê Khả Kế, Nguyễn Văn Khang, Phạm Hùng Việt, Nguyễn Văn Tu v v… với nhiều giáo trình và sách chuyên luận, chuyên đề, bài báo,… đã bàn về lý luận từ điển học và về sản phẩm là một số từ điển đã được ấn hành
ở Việt Nam
Chúng ta có thể nêu ra một số quan điểm, ý kiến của các tác giả trên, như của Hoàng Phê, Nguyễn Ngọc Trâm, của Đỗ Hữu Châu với “Một số ý kiến về việc giải nghĩa trong từ điển Việt Nam” (Tạp chí ngôn ngữ, số 2, 1989), với “Một số vấn đề về từ điển học (qua việc biên soạn từ điển tiếng Việt)” (tạp chí ngôn ngữ, số 3, 1993); của Chu Bích Thu qua “Một số nét cấu trúc vi mô của từ điển giải thích” trong “một số vấn đề về từ điển học” (Nxb KHXH, 1997)
Bên cạnh những quan điểm, ý kiến về lý luận chung của từ điển học, còn có nhiều công trình nghiên cứu về các phương diện kỹ thuật: phạm vi thu thập, cách giải nghĩa, thể hiện nội dung, tạo lập quy mô, cách thức cấu tạo từ điển Đáng chú ý là có nhiều công trình đề cập đến từ điển chuyên ngành hoặc các từ điển cùng chuyên ngành, lĩnh vực nhưng khác biệt về quy mô Chẳng hạn, có các ý kiến, quan điểm thể hiện qua công trình nghiên cứu của Nguyễn Văn Tu (từ khá sớm, 1969) trong bài “Về việc giải thích từ nhiều nghĩa trong từ điển”; Đào Thản (1997) về kỹ thuật biên soạn, qua bài “Một số các kiểu chữ của từ điển tiếng Việt”; của Lê Khả Kế (1997) về “Một vài suy nghĩ về từ điển song ngữ”; của Bùi Khắc Việt trong “vấn đề thu nhập và
Trang 10giải thích thuật ngữ trong từ điển” v v…, đều in trong “Một số vấn đề về từ điển học”
Riêng về các từ điển giải thích – đối chiếu chuyên ngành công nghệ thông tin Anh-Việt nói chung, từ điển giải thích thuật ngữ công nghệ thông tin Anh-Anh-Việt của Trương Lâm, Quốc Bình nói riêng thì hầu như chưa có công trình khảo cứu nào Do đó có thể nói, luận văn này của chúng tôi là công trình nghiên cứu đầu tiên về đối tương này Vì vậy chúng tôi có được thuận lợi là không phải vượt qua ý kiến của những người đi trước, đồng thời chính thuận lợi này là điểm gây khó khăn cho chúng tôi trong quá trình thực hiện đề tài, đó là chúng tôi không có được sự kế thừa nào của những nhà nghiên cứu đi trước
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Thuật ngữ tin học là một trong những vấn đề hết sức quan trọng và luôn luôn mang tính thời sự nóng bỏng Có lẽ không một ngành công nghiệp nào lại tiến nhanh như tin học Sự phát triển của thuật ngữ có hai mặt tích cực lẫn tiêu cực: tích cực vì phát sinh những thuật ngữ mới, và tiêu cực vì một số từ bị lạm dụng dẫn đến tình trạng rối nghĩa Các bộ từ điển tin học đều có cùng mục tiêu là: cố gắng giải thích rõ các khái niệm tiềm ẩn trong mỗi thuật ngữ; thậm chí còn truy nguồn gốc xuất phát một thuật ngữ, để những người sử dụng tránh lạm dụng và dùng sai nghĩa; đồng thời với sự phát triển nhanh của ngành công nghệ thông tin sẽ là một trong những nguồn phát sinh nhiều thuật ngữ và khái niệm mới…
Khác với các thuật ngữ khoa học xã hội, thuật ngữ tin học là thuật ngữ thuộc một ngành khoa học tự nhiên, hiện đang đượcsự quan tâm của nhiều
Trang 11lĩnh vực khác chú ý đến và phục vụ rất nhiều lợi ích trong xã hội nói chung và cá nhân nói riêng Song phải thừa nhận rằng: việc nghiên cứu thuật ngữ tin học vẫn chưa được chú ý nhiều Hơn nữa, các nhà ngôn ngữ học đều nhấn mạnh đến vấn đề thống nhất và chuẩn hóa của thuật ngữ, như cố Giáo sư
Hoàng Tuệ đã khẳng định: “Thiết nghĩ đối với thuật ngữ thì giá trị định danh
chính xác mà nó phải có là một yêu cầu để lên hàng đầu” 1
Tại nhiều nước Phương tây, đặc biệt ở nước Mỹ, một trong những nơi khai sinh và phát triển ngành tin học nhanh, mạnh nhất, mặc dầu đã có phần định nghĩa chuẩn của các tổ chức chính thức như ISO, ANSI, CCITT, ta vẫn thấy có đến hàng chục nhà xuất bản nổi tiếng phát hành các bộ từ điển tin học
Tại Nhật, ông Võ Văn Minh đã viết về các thuật ngữ tin học bằng tiếng Việt Và tất nhiên là các thuật ngữ tin học hầu hết là bằng tiếng Anh Thật vậy, tiếng Anh là một trong những ngôn ngữ có ảnh hưởng nhiều nhất trên đà phát triển của khoa học, kỹ thuật
Trong nước, trước đây có Từ điển Pháp- Việt của ông Đào Duy Anh, bộ Từ điển Việt Nam của các ông Lê Văn Đức, Lê Ngọc Trụ
Các công trình nghiên cứu được nêu trên có thể nói đó là bước khởi đầu :
-Tự điển Pháp-Việt của ông Đào Duy Anh chỉ có từ machine = dt, máy
móc; ngoài ra chưa đề cập gì về máy tính
-Việt Nam tự điển của ông Lê Văn Đức và Lê Ngọc Trụ có định nghĩa:
Máy tính = dt, máy dùng tính sổ sách, ngoài ra chưa có từ vi tính
Theo Từ điển Tiếng Việt của Ủy ban Khoa học xã hội Việt Nam Viện Ngôn ngữ học (NXB KHXH-Hà Nội- 1998) đã định nghĩa: Máy tính =
Trang 12-dt Máy thực hiện tự động các phép tính; Máy tính điện tử = Máy tính làm bằng các thiết bị điện tử, để gửi các bài toán theo chương trình; Máy vi tính =
dt Máy tính điện tử hết sức nhỏ
Gần đây có Từ điển Tiếng Việt của Ủy ban Khoa học xã hội Việt Nam -Viện Ngôn ngữ học biên soạn Ngoài ra còn có một số từ điển chuyên ngành tin học, chẳng hạn như:
-Đỗ Duy Việt và nhóm cộng tác, Từ điển Công nghệ thông tin
Anh-Anh-Việt, Nxb Thống kê, 1998
-Nguyễn Hoài Phương, Từ điển Tin học tổng hợp Anh- Việt, Nxb ĐN,
1998
-Ngọc Anh Thư Press, Từ điển Máy tính Anh Việt, Nxb Thống Kê, 2002 -Nguyễn Thành, Quang Minh, Đức Huy, Từ điển mạng máy tính Anh-
Anh- Việt, Nxb Thống kê, 2002
-Võ Thành Liêm, Các thuật ngữ ứng dụng trong Tin học, Nxb Thanh
niên, 2002
-Ban Từ điển Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Từ điển tóan học và
Tin học Anh- Việt, Nxb Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội, 2003
-Ban Từ điển Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Từ điển công nghệ
thông tin điện tử viễn thông Anh-Việt, Nxb Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội,
2004
Điều đó cho thấy việc soạn thảo thuật ngữ tin học tại Việt Nam còn nhiều hạn chế Nhưng nói như thế không có nghĩa phủ nhận những công trình nghiên cứu của những người đi trước.Luận văn này của chúng tôi là công trình đầu tiên nghiên cứu về quyển từ điển A; đồng thời khám phá những điều mới lạ trong ngành tin học còn khá mới mẻ trong nước
Trang 13Do đó, luận văn với đề tài khảo sát cấu tạo và cách đối dịch của
quyển từ điển A này nhằm truy tìm và giải thích những yếu tố cấu tạo và đặc
điểm của thuật ngữ tin học dưới góc độ ngôn ngữ học
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trong luận văn này chúng tôi thực hiện các nhiệm vụ :
1 Khảo sát, phân tích, nhận xét về cấu tạo của quyển từ điển, cụ thể là khảo sát, phân tích, nhận xét về số lượng từ đầu mục, các trường từ vựng ngữ nghĩa thuộc lĩnh vực tin học có trong từ điển
2 Khảo sát, phân tích, nhận xét về cách giải nghĩa của cuốn tự điển,cụ thể xem xét từ hai phương diện:
-Cách thức giải nghĩa
- Cách thức đối dịch nghĩa (chuyển dịch nghĩa)
3 Với hai nhiệm vụ trên, luận văn này của chúng tôi tiếp tục thực hiện thêm một nhiệm vụ nữa, đó là nhiệm vụ so sánh về hai mặt cấu tạo và mặt giải nghĩa của quyển Từ điển giải thích thuật ngữ công nghệ thông tin (quyển A) với quyển Từ điển tin họcvà công nghệ thông tin (quyển B)
4 Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
4.1 Cơ sở lý thuyết
Để thực hiện đề tài này, chúng tôi chú ý phân biệt các khái niệm sau :
từ, ngữ, thuật ngữ, từ điển giải thích, từ điển đối chiếu
4.1.1 Khái niệm về từ
• Từ đơn: là từ chỉ có một hình vị chính tố Thí dụ: decay: “sự phân
rã (của tín hiệu)”; computer: “máy tính”; facility: “thiết bị, trang
bị, công cụ” …
Trang 14• Từ phái sinh: là từ gồm căn tố (root of word) kết hợp với phụ tố
cấu tạo từ
-Phụ thêm tiền tố (prefix) vào gốc từ hoặc một từ có sẵn
Thí dụ: tiền tố anti-, un-; im- … trong tiếng Anh: foreign –
antiforeign; possible – impossible …
-Phụ thêm hậu tố (suffix):
Thí dụ: hậu tố –er, -ly, -ment ….trong tiếng Anh: play – player; positive – positively; Develop - Development: (sự) phát triển, (sự) triển khai; (sự) rửa
ảnh, (sự) hiện ảnh; …
-Phụ thêm trung tố (infix):
Thí dụ: hình vị –o- trong từ gemology: “khoa học nghiên cứu đá qúi”
• Từ ghép (compound word): là những từ cấu tạo bằng cách ghép
hai hoặc hơn hai từ độc lập Thí dụ: data (dữ liệu) + base (nền tảng, cơ sở) →database (cơ sở dữ liệu)
Từ ghép có thể chia ra từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ:
-Từ ghép đẳng lập: là những từ mà các thành tố cấu tạo có quan hệ
bình đẳng với nhau về nghĩa Lưu ý:
+Các thành tố cấu tạo trong từ đều rõ nghĩa Khi dùng mỗi thành tố như vậy để cấu tạo từ đơn thì nghĩa của từ đơn và nghĩa của các thành tố này không trùng nhau.Thí dụ: ăn ≠ ăn ở ≠ ăn nói ≠ ở ≠ nói …
+Một thành tố rõ nghĩa tổ hợp với thành tố không rõ nghĩa.Trong hầu hết các trường hợp, những yếu tố rõ nghĩa này vốn rõ nghĩa nhưng sau bị bào mòn dần đi ở các mức độ khác nhau.Chỉ nhờ tìm tòi từ nguyên và lịch sử, ngừơi ta xác định được nghĩa của chúng Thí dụ: chợ búa, đừơng xá…
Trang 15+Từ ghép đẳng lập biểu thị nghĩa khái quát và tổng hợp.Đây là nét giúp ta dễ phân biệt giữa từ ghép đẳng lập với từ ghép chính phụ
-Từ ghép chính phụ: là những từ ghép mà có thành tố cấu tạo này phụ
thuộc vào thành tố kia, đều được gọi là từ ghép chính phụ.Thành tố phụ có vai trò phân loại, chuyên biệt hóa và sắc thái hóa cho thành tố chính.Ví dụ: -Motor bicycle (n): xe gắn máy, xe mô-tô -Motor boat (n): thuyền máy -Motor car (n): xe ô tô, xe hơi …
• Từ láy: là những từ cấu tạo bằng cách lặp lại thành phần âm
thanh của một hình vị hoặc một từ
Từ láy phổ biến ở Đông Nam Á, ta thấy có :
-Từ láy hoàn toàn: “trắng trắùng”, “đo đỏ” …
-Từ láy bộ phận: “hổn hển”, “lưa thưa”, “loanh quanh” …
Từ láy rất hạn chế trong ngôn ngữ Aán-Aâu Vì thế trong tiếng Anh chẳng hạn, chúng ta chỉ thấy từ láy chủ yếu ở trong những từ mô phỏng âm
thanh, hoặc trong khẩu ngữ Thí dụ : ping-poong: “bóng bàn”; tiptop: “đỉnh cao”; murmur: “tiếng rì rầm”…
4.1.2 Thuật ngữ
Trong Về vấn đề xây dựng thuật ngữ khoa học, Nxb.Khoa học xã hội-Hà
Nội-1977, Lưu Vân Lăng nêu lên các tính chất của thuật ngữ, như : tính chính xác, tính hệ thống, tính chất dân tộc, tính ngắn gọn và tính dễ sử dụng
-Tính chính xác
Thuật ngữ khoa học cần phải bảo đảm tính chính xác, rõ ràng trong khoa học để tránh những hiểu lầm cho người nghe hiểu sai hoặc nhầm lẫn từ khái niệm này sang khái niệm khác Điều đó có nghĩa là mức chính xác khoa học yêu cầu thuật ngữ phải thể hiện đúng nội dung khái niệm khoa học
Trang 16-Giữa hình thức thuật ngữ và nội dung khái niệm có một sự phù hợp nhất định Các ký hiệu ngôn ngữ cần phải được qui ước xã hội, qui ước giữa
con người với nhau Muốn thế, trong một hệ thống khái niệm của một lãnh
vực cần tuân thủ nguyên tắc : mỗi thuật ngữ chỉ diễn đạt một khái niệm và
ngược lại, mỗi khái niệm chỉ được diễn đạt bằng một thuật ngữ nhất định
Điều này sẽ giúp cho hệ thống thuật ngữ được hòan toàn chính xác
Ví du: từ “memory” nghĩa từ điển : “khả năng nhớ, trí nhớ; ký ức; kỷ niệm, sự hồi tưởng; …” Thuật ngữ Tin học sử dụng từ “memory’ : bộ nhớ, còn gọi là RAM”
-Trong nhiều lãnh vực chuyên môn khác nhau, vẫn còn những hiện tượng đồng âm, đồng nghĩa, nhưng cần cố gắng tới mức tối đa áp dụng nguyên tắc trên
- Tính hệ thống
Mỗi lãnh vực khoa học đều có một hệ thống các khái niệm chặt chẽ được thể hiện ra bằng hệ thống các thuật ngữ của mình Do đó, không thể tách riêng từng khái niệm ra để đặt tên gọi mà phải đặt nó trong tòan thể hệ
thống khái niệm có liên quan gần và xa với nó Thuật ngữ phải có tính hệ
thống có nghĩa là nó phải phản ánh được trong một mức độ nhất định những mối liên hệ khách quan tồn tại giữa những khái niệm tương ứng
- Tính chất ngôn ngữ dân tộc
Tính chất dân tộc của thuật ngữ khoa học phải là một bộ phận của ngôn ngữ dân tộc, phải mang màu sắc ngôn ngữ dân tộc Nhưng để thuật ngữ giữ được bản sắc tinh hoa của dân tộc, thì trong thuật ngữ khoa học cần chứa
đựng tính chất trong sáng của tiếng nói dân tộc, nghĩa là gìn giữ sự trong
sáng trong từ ngữ chuyên môn, giữ được tính dân tộc trong thuật ngữ
Trang 17Muốn bảo vệ tính chất trong sáng của ngôn ngữ, tính chất dân tộc của
thuật ngữ, chúng ta phải tận dụng vốn từ hết sức phong phú mà cha ông
chúng ta đã mất bao nhiêu thời gian để gầy dựng nên
Hiện nay, thuật ngữ của tất cả các ngôn ngữ trên thế giới thường được xây dựng theo hai nguyên tắc sau đây:
-Dựa vào bản ngữ: bảo đảm tính dễ dùng và phổ biến rộng rãi, rất cần
cho việc giao tiếp và sự phát triển khoa học
-Nhờ sự giúp đỡ của ngôn ngữ khác: để cấu tạo thuật ngữ, tuy không dễ
hiểu, nhưng bảo đảm sự chính xác về nghĩa, tính hệ thống và tính quốc tế của ngôn ngữ
Sử dụng tiếng thuần Việt, những tiếng thông thường, chẳng hạn dùng
từ lưỡi, môi, răng, mũi v.v…để cấu tạo các thuật ngữ ngôn ngữ học như âm
môi, âm, mũi, âm răng…
đi
Muốn đặt thuật ngữ ngắn gọn, cần phải bỏ đi những chi tiết không cần
thiết Ví dụ : Bandwidth (n) : độ rộng dải Có thể rút gọn: băng tầng hoặc dải
thông
Thuật ngữ càng ngắn gọn càng hay, nhưng phải rõ ràng, chính xác
Trang 18toàn dân Tính chất dễ dùng của thuật ngữ khoa học:
- dễ hiểu, dễ nhớ, dễ nói, dễ đọc đối với quần chúng
- về hình thức không được dài dòng, phức tạp, mà càng ngắn gọn càng
tốt, phải dễ viết, dễ đọc
- cũng nên giữ lại những thuật ngữ mà nhân dân đã quen dùng, nếu
tính chính xác vẫn được bảo đảm
Tóm lại, thuật ngữ cần thiết phải hội đủ những tính chất như: tính chính xác, tính hệ thống, tính ngôn ngữ dân tộc, tính ngắn gọn và tính dễ dùng
4.1.3 Từ điển giải thích: là từ điển giải thích các nghĩa của từ Thí dụ:
Từ điển tường giải Tiếng Việt; Từ điển công nghệ thông tin điện tử viễn thông Anh-Việt; Từ điển giải thích tiếng Anh Oxford; Oxford dictionary of computing; …
4.1.4 Từ điển đối chiếu: là từ điển nhiều thứ tiếng nhưng thông dụng
và phổ biến nhất là từ điển hai thứ tiếng (thường gọi là từ điển song ngữ) Nhiệm vụ chủ yếu của từ điển đối chiếu là dịch tất cả các nghĩa khác nhau của từ ra ngôn ngữ khác.Tất nhiên có kèm theo sự chỉ dẫn sơ lược về từ vựng và ngữ pháp Thí dụ: Từ điển toán học và tin học Anh Việt; Từ điển Y họcAnh Việt…
Trang 194.2 Phương pháp nghiên cứu
4.2.1 Phương pháp so sánh đối chiếu
Luận văn này áp dụng phương pháp so sánh đối chiếu: đối chiếu về sự cấu tạo và về nghĩa của từ vựng, giữa tiếng Anh và tiếng Việt (vì hầu hết các thuật ngữ tin học đều nằm trong Anh ngữ), nhằm tìm ra những ưu điểm và nhược điểm của hai quyển từ điển nói trên ở góc độ cấu tạo và đối dịch
4.2.2 Phương pháp phân tích, miêu tả :
Nhiệm vụ của luận văn này nhằm đến việc khảo sát các mặt cấu tạo của từ điển, để miêu tả, phân tích các vấn đề về từ vựng, về nghĩa của thuật ngữ, và về một vài vấn đề liên quan đến ngữ pháp
Trong quá trình xử lý tư liệu chúng tôi đã vận dụng phương pháp
phân tích ngữ nghĩa để khảo sát, phân tích, nhận xét về các vấn đề chuyển dịch, giải nghĩa, cách thức giải nghĩa của quyển từ điển nói trên,từ đó đưa ra kết luận về đối tượng
4.2.3 Phương pháp thống kê
Tiểu luận này sử dụng phương pháp thống kê nhằm thống kê mục từ, thống kê các mục từ xét về mặt cấu tạo, về cách giải thích Đặc biệt là việc
thống kê các trường nghĩa vốn có trong các từ điển tin học hiện nay
5 Bố cục của luận văn
Phần dẫn luận
1 Lý do chọn đề tài, đối tượng nghiên cứu
2 Lịch sử nghiên cứu
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
4 Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận văn của chúng tôi gồm có bốn chương chính như sau:
Trang 20Chương I: Cấu tạo của quyển “Từ điển giải thích thuật ngữ công nghệ thông tin Anh –Anh – Việt”
Chương II: Cấu tạo của các thuật ngữ đầu mục trong quyển “Từ điển giải thích thuật ngữ công nghệ thông tin Anh –Anh – Việt”
Chương III: Cách giải nghĩa các thuật ngữ trong quyển “Từ điển giải thích thuật ngữ công nghệ thông tin Anh –Anh – Việt”
Chương IV: So sánh quyển “Từ điển giải thích thuật ngữ công nghệ thông tin Anh –Anh – Việt” ( Trương Văn – Quốc Bình ) với quyển “ Từ điển tin học và công nghệ thông tin” (Ks Nguyễn Ngọc Tuấn-Ks Trương Văn Thiện )
Trang 21CHƯƠNG I
CẤU TẠO CỦA QUYỂN “TỪ ĐIỂN GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ CƠNG NGHỆ THƠNG TIN ANH - ANH - VIỆT ”
1 Giới thiệu về cấu tạo của từ điển
Quyển từ điển giải thích thuật ngữ công nghệ thông tin Anh-Anh-Việt Trương Văn và Quốc Bình biên soạn-NXB Thống Kê gồm 876 trang, 3092 từ đầu mục được biên soạn theo chính tả tiếng Anh, được sắp xếp theo thứ tự a,b,c,d,e…
Đây là quyển từ điển được cấu tạo theo kiểu: từ điển giải thích – đối chiếu, có nghĩa là:
• Cấu tạo của một từ đầu mục kèm nội dung, được bố trí theo trình tự như sau:
-Từ đầu mục tiếng Anh -> giải thích bằng tiếng Anh và giải thích bằng tiếng Việt
Ví dụ:
Accelerator: (từ đầu mục bằng tiếng Anh )
-Phần giải thích bằng tiếng Anh: 1.An expansion board that makes a computer faster by adding a faster central processing unit 2 Short for graphics accelerator 3 A shortcut of keys that the computer user can use to replace the menu and mouse operation
- Phần giải thích bằng tiếng Việt: Một board mở rộng khiến cho một máy tính chạy nhanh hơn bằng cách bổ sung một bộ xử lý trung tâm nhanh 2 Từ viết tắt của graphics accelerator 3 Một phím tắt gồm các
Trang 22phím mà người dùng máy tính có thể sử dụng để thay thế menu và hoạt động chuột
2 Cấu tạo của quyển từ điển
Khác với từ điển đối chiếu song ngữ, từ điển giải thích- đối chiếu không phải giải thích bằng lời của chính ngôn ngữ các mục từ, mà bằng cách cho một hoặc một số từ tương đương lấy trong ngôn ngữ thứ hai bằng cách đối dịch Đây là từ điển giải thích, đối chiếu do đó mỗi từ đầu mục tiếng Anh lại được giải nghĩa bằng tiếng Anh, và từ đầu mục Anh này lại có phần đối chiếu bằng từ đầu mục tiếng Việt; phần giải thích nghĩa được đối chiếu bằng tiếng Việt
Ví dụ:
Access To log on to the Internet (or any other network ) in oder to
surt the World Wide Web, send and receive e-mail, and download files Internet access is gained via a modem and internet Service Provider or an office network
Sự truy cập Nối kết với Internet hay bất kỳ mạng khác để lướt trên
World Wide Web, gởi và nhận e-mail và tải xuống các file Việc truy cập Internet được thực hiện bằng một modem và nhà cung cấp dịch vụ Internet hay một mạng cơ quan
Bus bus a common pathway, or channel between multipe devices
The computer’s internal bus is known as the local bus, or processor bus It provides a parallel data transfer path between the CPU and main memory and to the peripheral buses A 16-bit bus transfers two bytes at a time over 16 wires, etc The bus is comprised of two part: the address bus and data bus Addresses are sent over the address
Trang 23bus to signal a memory location, and the data is transferred over the data bus to that location
Various buses have been used in the PC, including the ISA, EISA, Micro Channel, VL-bus and PCI bus Examples of other peripheral buses are NuBus, TURBOchannel, VMEbus, MULTIBUS and STD bus
Another type of bus is a network bus For example, some Ethernets use a serial bus, which is a common cable connecting all stations A data packet, which contains the address of the destination station, is broadcast to all nodes at the same time, and the recipient computer responds by accepting it Data is transmitted serially ( one bit after the other )
Bus Một đường dẫn chung hoặc một kênh giữa nhiều thiết bị Bus
bên trong của máy tính còn được gọi là bus cục bộ hoặc bus xử lý Nó cung cấp đường dẫn truyền dữ liệu song song giữa CPU và bộ nhớ chính và và đến các bus trong thiết bị ngoại vi Một bus 16-bit thì truyền 2 byte cùng một lúc trên 16 dây,.; một bus 32 bit thì sử dụng 32 dây,… Bus bao gồm hai phần, bus địa chỉ và bus dữ liệu Các địa chỉ được gởi trên bus địa chỉ để tạo tạo tín hiệu cho một tín hiệu bộ nhớ và dữ liệu được truyền trên bus dữ liệu đến vị trí đó
Các bus khác nhau được dùng trong máy tính bao gồm ISA, EISA, Micro Channel, VL-bus và PCI bus Các ví dụ về thiết bị các bus ngoại vi là NuBus, TURBOchannel, VMEbus, MULTIBUS và STD bus
Một kiểu bus khác là bus mạng Ví du, một vài Internet sử dụng một
Trang 24có chứa địa chỉ trạm đích, được truyền đến tất cả các nút cùng một lúc, và máy tính nhận đáp ứng bằng cách chấp nhận nó.Dữ liệu được truyền dưới hình thức nối tiếp (lần lượt từng bit) trên cáp
Delimiters delimiters are those symbols that are generally used for
separating one field of data or one part of a program from another part Commas are delimiters that are usually employed for separaoting data field, while brackets or Return commands are those delimited that are used in the some program
Dấu phân cách Các dấu phân cách là những ký hiệu thường được sử
dụng để tách rời một trường dữ liệu hay một phần của một chương trình với một phần khác Các dấu phẩy là các dấu phân cách thường được sử dụng để tách rời các trường dữ liệu trong khi các dấu ngoặc đơn hay các lệnh Return và các dấu phân cách được sử dụng trong một số chương trình
Hash
1 The symbol #
2 A number generated for a string of text, technically called the hash value Hash is mainly used for security verification, but also to speed up looking up the string value in a table-the hash value, being a simple numeric, can be compared much more easily than the full value of the list element
1 Ký hiệu #
2 Một số được tạo trong một chuỗi text Về mặt kỹ thuật được gọi là giá trị Hash Hash thường được sử dụng để kiểm chứng
Trang 25tính an toàn nhưng cũng tăng tốc việc dò tìm giá trị chuỗi trong bảng-giá trị hash, là một số đơn giản, có thể được so sánh dễ dàng hơn nhiều so với giá trị đầy đủ của phần tử danh sách
Từ đầu mục ở đây hoàn toàn chỉ là sự chuyển dịch nghĩa tiếng Anh
sang tiếng Việt
Một phần quan trọng trong quyển từ điển này là tác giả sử dụng rất
nhiều hình ảnh minh hoạ giúp cho người sử dụng dễ hiểu hơn và làm
cho quyển từ điển trở nên phong phú và đa dạng hơn
Trong chương này, chúng tôi đã tìm hiểu về cấu tạo của quyển từ
điển, đây là quyển từ điển giải thích, đối chiếu thuật ngữ Công nghệ
Thông tin Anh-Anh-Việt Dựa vào các khảo sát trên đây, chúng tôi xin
đưa ra một vài kết luận sau đây:
2.1 Về cấu tạo của từ điển
Thu thập và giải thích thuật ngữ trong từ điển giải thích là một trong
những vấn đề quan trọng và phức tạp nhất trong công tác biên soạn từ
điển.Mục đích và nhiệm vụ của từ điển là giải thích-đối chiếu các từ
ngữ thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin, cấu tạo của từ điển đã tuân thủ
được các mục đích và nhiệm vụ đề ra Cách cấu tạo của quyển từ điển
này vừa mang tính khách quan, khoa học, mang lại tin cậy cho người sử
dụng; lại vừa có thể giúp độc giả tiết kiệm được thời gian trong khi tra
cứu, tìm hiểu các thuật ngữ
2.2 Về số lượng từ đầu mục
Với 3092 từ đầu mục, quyển “Từ điển giải thích thuật ngữ công nghệ
Trang 26đầy đủ về số lượng các thuật ngữ thuộc lĩnh vực tin học, vì vậy quyển từ điển này rất có giá trị và hữu ích, có thể đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, học tập và sử dụng máy vi tính
Đây là quyển từ điển giải thích thuật ngữ công nghệ thông tin được sắp xếp theo bảng chữ cái a,b,c,d,e,…… ,và tác giả giải thích thuật ngữ trong phần chuyển dịch sang tiếng Việt đã tuân thủ các tiêu chuẩn của thuật ngữ như là: tính chính xác,tính hệ thống, tính đại chúng, tính ngắn gọn và tính dễ dùng ( Lưu Vân Lăng – Về vấn đề xây dựng thuật ngữ 1977 ) Tuy rằng tác giả đã không ghi chú phần từ loại và phiên âm quốc tế (IPA ), đôi lúc phần giải thích có dài dòng nhưng vẫn có thể chấp nhận được vì như thế mới có thể giúp cho người sử dụng hiểu rõ được thuật ngữ mà mình tra cứu
Tóm lại, quyển từ điển này là một tài liệu nghiên cứu, học tập có tính chính xác, khoa học, hệ thống, cập nhật, và sự tiện dụng cho những người đang học tập và làm việc trong công nghệ thông tin
3 Việc thu thập và sắp xếp từ đầu mục
3.1 Phạm vi từ đầu mục (các trường thuật ngữ )
Quyển từ điển này gồm có 3092 từ, các thuật ngữ trong quyển từ điển này thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin, trong đó các từ đầu mục liên quan đến các trường từ vựng (cụm từ / ngữ ) thuộc các lĩnh vực như: cơ sở dữ liệu, phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng, thiết bị máy tính căn bản, thiết bị đầu vào, thiết bị đầu ra, thiết bị tồn trữ, thiết bị hệ thống, mạng máy tính, thuật toán, cấu trúc dữ liệu máy tính, đồ hoạ máy tính, các đơn vị dữ liệu, ngành học
Trang 27Ví dụ:
Các từ thuộc lĩnh vực cơ sở dữ liệu:
- Acceptable A database-handling program from Microsoft,
particularly useful for Web desingners IT can be used to store searchable data and can be integrated easily into Web page construction
Một chương trình xử lý cơ sở dữ liệu của Microsoft, đặc biệt hữu dụng đối với những người thiết kế Web Nó có thể được sử dụng để lưu trữ dữ liệu có thể tìm kiếm và có thể được hoà nhập dễ dàng vào việc tạo trang Web
-Applet A simple program that is sometimes attached to
HTML documents Applets can be quickly downloaded and, since they are written in Java or ActiveX, can run os most Internet browsers Examples include news tickertape or Web page multimedia effects
Chương trình đơn giản đôi khi được liên kết với các tài liệu HTML Các applet có thể được tải xuống nhanh chóng và vì chúng được viết bằng Java hay ActiveX, có thể chạy trên hầu hết các trình duyệt Internet Các ví dụ điển hình bao gồm băng điện báo hay các hiệu ứng đa phương tiện có trang Web
Trang 28Các từ thuộc lĩnh vực phần mềm ứng dụng:
-Anbandonware Software no longer sold or supported by the
manufacturer Unless such a program has been re-launched as feeware, it is usually considered to be illegal
Các phần mềm không còn bán chạy hay được hỗ trợ bởi nhà sản xuất Nếu một chương trình như vậy không được khởi chạy lại ở dạng feeware, nó thường được xem là bất hợp pháp
-ABEND The abnormal end of an operation due to software
failure It may be used in e-mail subject lines alerting others to the loss of internet access It derives from an error message on the IBM 350
Sự kết thúc bất bình thường của một hoạt động do sự cố phần mềm hay phần cứng Đôi khi có thể được sử dụng trong các dòng chủ đề e-mail nhằm cảnh báo cho những người khác về sự mất truy cập internet Nó bắt nguồn từ một thông báo lỗi trên IBM350
Các từ thuộc lĩnh vực thiết bị máy tính căn bản:
-Add-ons A device or program that is designed enhance the
functioning of an existing devide or program
Thiết bị hay chương trình được thiết kế nhằm cải tiến chức năng của thiết bị hay chương trình hiện có
-Antistatic mat Floor mat for reducing static electricity
around computer equipment Static can damage computer equipment, which may result in data loss
Trang 29Tấm thảm chống tĩnh điện tấm thảm sàn nhà dùng để giảm tĩnh điện xung quanh thiết bị máy tính Tĩnh điện có thể gây thiệt hại cho thiết bị máy tính, điều này có thể làm mất dữ liệu
Các từ thuộc lĩnh vực thiết bị hệ thống:
-A/B box A manual switch box with two inputs( A and B) or
two outputs, depending on usage It typically connects two peripherals to one computer or one peripheral to two computers
Hộp A/B để nối các thiết bị ngoại vi vào máy tính
-Access arm The mechanical arm that moves the read/write
head across the surface of a disk similar to a tone arm on a phonograph The access arm is directed by instructions in the operating system to move the read/write head to a specific track on the disk The rotation of the disk positions the read/write head over the required sector
Access arm cánh tay truy cập
Các từ thuộc lĩnh vực mạng máy tính:
-Active Server Page (ASP).asp A Microsoft product used for
the building
of interactive Web pages and applications These run on a Web server, generating the HTML pages sent to browsers Server-produced pages cannot be easily copied
Trang 30Sản phẩm của Microsoft được sử dụng để chế tạo các trang web và các trình ứng dụng tương tác Những trình ứng dụng nào chạy trên một Web server, tạo các trang HTML được gởi đến các bộ trình duyệt Các trang tạo bởi server không dễ dàng sao chép được
-ActiveX A term covering a number of programs and
technologies from Microsoft that enable the running of multimedia effects within a Web page For exemple, Web page can be enhanced by audio, animation, or video clips
Thuật ngữ đề cập đến một số chương trình và công nghệ của Microsoft nhằm cho phép chạy các hiệu ứng đa phương tiện trong một trang Web Ví dụ, các trang Web có thể cải tiến bằng audio, hoạt hình hay các video clip
- Các từ thuộc lĩnh vực thuật toán:
- Big Endian This is programming detail for the oder of bytes(8
bits) within “words” (16bits) in a computer instruction Big endian has the most significant byte first Little endian has least significant byte first
- Endian lớn Đây là một chi tiết chương trình cho các thứ tự của
các byte(8 bit) trong “các từ” (16 bit) trong một chỉ lệnh máy tính
Endian lớn có byte quan trọng nhất đứng trước Endian nhỏ có byte ít quan trọng nhất đứng trước
- Binary This numerical system has a base of two,i.e it uses only
the digits 0 and 1 This is the basis of all computer operations
Trang 31The binary digits are translated into charged and non-charged states, which are easy for the computer to recongnize circuitry can be easily developed
Nhị phân Hệ thống số này có một cơ số hai, nghĩa là nó chỉ sử
dụng các chữ số 0 và 1 Đây là cơ sở của tất cả hoạt động của máy tính Các chữ số nhị phân được biên dịch thành các trạng thái được nạp điện và không nạp điện, điều này giúp máy tính dễ dàng nhận biết và mạch điện nào có thể được phát triển dễ dàng
Các từ thuộc lĩnh vực đồ hoạ máy tính:
- Noise reduction In computer graphics, this is the manipulation of
an image to remove unwanted effects from the image
Trong đồ hoạ máy tính, đây là sự xử lý một ảnh để loại bỏ các
hiệu ứng không mong muốn ra khỏi ảnh
- OS/2 Operating System from IBM that can run OS/2, DOS and
Microsoft Windows program, and supports Presentation Manager graphical user interface
Hệ điều hành của IBM có thể chạy các chương trình OS/2, DOS,
và Microsoft Windows và hỗ trợ giao diện người dùng đồ hoạ Presentation Manager
Các từ thuộc lĩnh vực cấu trúc dữ liệu máy tính:
- Archive site A computer of Website that is dedicated to file
storage, which makes such files available for download Also
Trang 32Called an FTP site The files can be accessed downloaded through e-mail or ‘ononymous FTP
site lưu trữ Một máy tính hay Web site chuyên lưu trữ file, làm
cho các file như vậy có sẵn để tải xuống Còn được gọi là một site FTP Các site có thể được truy cập và tải xuống bằng e-mail hay FTP nặc danh
- Application program Interface (API) Commands within
software that can communicate between an application and the computer’s operating system These enable programs to run in Windows and to display such things as help files and message boxes
Giao diện chương trình ứng dụng Các lệnh trong phần mềm có
thể có thể giao tiếp giữa một trình ứng dụng và hệ điều hành của máy tính Các lệnh này cho phép các chương trình chạy chỉ trong Windows và hiển thị các thông tin chẳng hạn như các file trợ giúp và các hộp thông báo
Các từ thuộc lĩnh vực các đơn vị dữ liệu:
- Base address Data stored at a fixed, numerical address in the
computer’s hard drive Also known as absolute address
Địa chỉ cơ sở dữ liệu được lưu trữ tại một địa chỉ số cố định trong
ổ đĩa cứng của máy tính Còn được gọi là địa chỉ tuyệt đối
- Baud The unit of measurement (technically one “line-state
change” per second) for the speed at which data is transferred
Trang 33over the Internet Bits per second(bps) is now more common usage The higher the baud rate the faster the connection
Đơn vị đo tốc độ truyền dữ liệu trên Internet Ngày nay các bit
trên mỗi giây(bps) được sử dụng phổ biến hơn Tốc độ baud ngày càng cao thì kết nối càng nhanh
- Các từ thuộc lĩnh vực ngành khác:
-Abort To stop or end an operation of program before
completion, usually suddenly It can either be intentional (e.g when the user decides to abort a printing operation that is in progress) or unintentional, owing to program failure caused
by an electrical shortage
Huỷ bỏ Kết thúc một loạt hoạt động hay chương trình trước khi
hoàn tất, thường một cách đột ngột Điều này được thực hiện có chủ ý (ví dụ khi người dùng quyết định huỷ bỏ một hoạt động in đang tiến triển) hoặc không có chủ ý, vì sự cố chương trình gây ra bởi một sự cố điện
-About.com A Web site that user experts from around the
world to provide information on a wide range of topics from shopping and travel to arts and science There are opportunities to become guides asa well to receive advice Each guide is screened and given trainingby About.com
Một Web site sử dụng các chuyên viên từ khắp nơi trên thế giới để cung cấp thông tin về nhiều chủ đề khác nhau từ việc mua sắm và du lịch đến nghệ thuật và khoa học Có những cơ hội
Trang 34tư vấn Mỗi nhà hướng dẫn được sàng lọc và được đào tạo bởi Abort.com
3.2.Các loại từ đầu mục
Bảng từ là phần cốt lõi của quyển từ điển Qua công việc khảo sát, chúng tôi nhận thấy quyển từ điển này gồm các loại từ đầu mục như sau:
1 Từ đầu mục là một từ
2 Từ đầu mục là một ngữ ( cụm từ ) 3.2.1 Từ đầu mục là một từ
Như đã nói ở trên, trong quyển từ điển này có 3092 từ đầu mục, trong đó chúng tôi đã thống kê được 1258 từ đầu mục là một từ, chiếm 41% tổng số từ đầu mục có trong cuốn từ điển
Ví dụ:
Browse( trình duyệt ), algorithm( thuật toán ), calibration( sự định chuẩn ), database( cơ sở dữ liệu ), extension( phần mở rộng ), Firewall(bức tường lửa), graph(đồ thị ), hacker( tin tặc ), icon( biểu tượng ), jack( lỗ cắm ), kerning( sự do giãn ), legend( ghi chú ), monitor( màn hình ), narrowband( băng tần hẹp ), online( trực tuyến ), pagination(đánh số trang ), resolution(độ phân giải ), software
( phần mềm ), temlpate( mẫu ), Undo( huỷ bỏ, đảo ngược ), variable( biến ), wand( thiết bị đọc )
Trong mục từ còn có một tiểu loại từ được gọi là từ phái sinh (derivative word ), là sự tạo thành một từ mới bằng cách thêm phụ
Trang 35tố vào từ hoặc hình vị, đơn vị có ý nghĩa nhỏ nhất mà một từ có thể chia ra, các thành tố trực tiếp của chúng có hình thái ràng buộc (Longman dictionary of language teaching & applied linguistics, Jack C Richards _ John Platt _ Heidi Platt, 1992)
3.2.2 Từ đầu mục là một ngữ
a/ Từ đầu mục là một ngữ đầy đủ
Số lượng từ đầu mục là một ngữ mà chúng tôi thống kê được là
1700 từ đầu mục, chiếm số lượng cao nhất trong các loại từ đầu mục có trong quyển từ điển này, chiếm 58% số từ đầu mục
b/ Từ đầu mục là một ngữ viết tắt
Trong quá trình thống kê phần mục từ là một ngữ, chúng tôi nhận thấy trong phần này còn cần phải nhắc đến một tiểu loại từ đầu mục nữa là các từ viết tắt, thực chất đây cũng là một ngữ, nhưng các từ này được viết tắt theo nhiều phương thức khác nhau Số lượng chúng tôi thống kê được là 61 từ đầu mục, chiếm 0,2%, khi liên hệ thực tế thì đại đa số các sinh viên hoặc nhân viên khi sử dụng máy
vi tính đều có thể hiểu, sử dụng chúng mà không cần phải giải nghĩa dài dòng
Trang 36Ví dụ:
-ADB Apple Desktop Bus This kind of communications port
is found mainly on oder Apple computers and was commonly used for keyboard-to-mouse connections
Loại cổng giao tiếp này được tìm thấy chủ yếu trên các máy tính Apple trước đây và thường được sử dụng cho các kết nối từ bàn phím đến chuột
-BASIC Beginner’s All-purpose Symbolic Instruction Code
(BASIC ) was developed by John Kemeney and Thomas Kurtz in the mid 1960s One of the earliest and simplest high-level computer programming languages, it is still widely used There are many different version; e.g Microsoft’s Visual Basic
Beginner’s All-purpose Symbolic Instruction Code(
BASIC ) được phát triển bởi John Kemeney và Thomas Kurtz
vào giữa những năm 1960 Một trong những ngôn ngữ lập trình máy tính cấp cao sớm nhất và đơn giản nhất, nó vẫn được sử dụng rộng rãi Có nhiều phiên bản khác nhau; ví dụ như Visual Basic của Microsoft
-BIOS Basic Input Output System There are the instructions
that automatically run when the computer is booted-up The system is stored on a chip and is held in the ROM( read only memory ) It runs the basic funcitions of the computer, e.g managing the drivers and the keyboard
Trang 37Hệ thống nhập xuất cơ bản Đây là những chỉ lệnh tự động
chạy khi máy tính được khởi động Hệ thống được lưu trữ trên một chip trong ROM( bộ nhớ chỉ đọc ) Nó chạy các chức năng
cơ bản của máy tính, chẳng hạn như quản lý các trình điều khiển và bàn phím
-CD-ROM (Compact Disc Read Only Memory ) A compact
disc format used to hold text, graphics and hi-fi stereo sound It’s like an audio CD, but uses a different track format for data The audio CD player cannot play CD-ROMs, but CD-ROM players can play audio discs
Reading a CD-ROM Digital data is carved into the CD-ROM as pits (low spots) and lands (high spots) As the laser shines into the moving pits and lands, a sensor detects a change in reflection when it encouters a transition from pit to land or land to pit Each transition is a 1 The lack of transition are 0s There is only one laser in a driver Two are used here to illustrate the different in reflection
CD-ROM (Compact Disc Read Only Memory) một dạng đĩa
compact được dùng để giữ text, đồ hoạ và các âm thanh hi-fi stereo Nó giống như một audio CD, nhưng sử dụng một dạng rãnh khác dùng cho dữ liệu Các audio CD player thì không thể thực thi CD-ROM được nhưng CD-ROM thì có thể nghe được đĩa âm thanh
Đọc một CD-ROM Dữ liệu kỹ thuật số được đưa vào CD-ROM dưới dạng các pit (low
Trang 38các pit và các land đang di chuyển, một bộ cảm quan sẽ dò tìm sự thay đổi lúc nó gặp phải một sự chuyển tiếp từ pit sang land hoặc land sang pit Mỗi một sự chuyển tiếp là một chỉ số 1 Sự thiếu chuyển tiếp là 1 chữ số 0 Chỉ có 1 laser trong ổ đĩa
-D-AMPS ( Digital- Advanced Mobile Phone Service ) The
digital equivalent of the analog cellular phone service Using the TDMA digital technology, analog cellphone system can
be upgraded to D-AMPS See AMPS and N-AMPS
D-AMPS (Dịch vụ điện thoại mobile kỹ thuật số cao cấp)
Tương đương kỹ thuật số của dịch vụ điện thoại tương tự.Bằng cách sử dụng công nghệ kỹ thuật số TDMA, các hệ thống điện thoại tương tự có thể nâng cấp lên D-AMPS
D/CAS ( Data /CASsette) A tape backup technology that uses
an upgraded version of the common audio tape cassette It can hold as much as 600MB of data/
D/CAS (Data/CASsette) Công nghệ sao chép dự phòng bắt
vốn sử dụng một phiên bản được nâng cấp của cassette băng âm thanh phổ biến Nó có thể giữ lên đến 600MB dữ liệu
-D-VHS (DataVHS) A VHS videocassette recoder that is able
to store data from a digital satellite system ( DSS ) A D-VHS machine is a modified S-VHS VCR See DVCR
D-VHS (DataVHS) Một máy ghi Video casstte VHS có thể lưu
trữ dữ liệu từ một hệ thống vệ tinh kỹ thuật số ( DSS ).Một máy D-VHS là một S-VHS VCR được chỉnh sửa
Trang 39-FAQ ( Frequently asked Question ) A group of
commonly-asked question about a subject along with the answer Vendors may use them to augment the description of their products FAQs are very popular on the Internet
FAQ ( Các câu hỏi thường gặp ) Một nhóm các câu hỏi phổ
biến về một chủ đề có kèm theo câu trả lời.Những nhà cung cấp phần mềm thường sử dụng chúng để mô tả sản phẩm của họ FAQ được dùng rất phổ biến trên Internet
-KSDS (Key sequense Dataset ) A VSAM structure that uses
an index to store records in available free space Retrieval is
by key field or by address Contrast with ESDS
KSDS (Key sequence Dataset) một cấu trúc VSAM sử dụng
một index để lưu trữ các hồ sơ trong một không gian có sẵn nó được truy xuất theo trường phím hoặc theo địa chỉ.Tương phản với ESDS
Để có thể thống kê như trên, chúng tôi đã tiến hành khảo sát và phân loại theo từng trang của quyển từ điển Để thống kê các loại từ đầu mục có trong quyển từ điển này, chúng tôi đã tiến hành như sau: ở mỗi trang của từ điển, chúng tôi đã thống kê số lượng của từ đầu mục là một từ; từ đầu mục là một ngữ, cụ thể:
Qua phần khảo sát từ đầu mục tiếng Anh trong quyển “Từ điển giải thích thuật ngữ công nghệ thông tin Anh-Anh-Việt”, chúng tôi nhận thấy từ đầu mục là một ngữ chiếm đa số (1700 /3092), và từ đầu mục là một từ (1258/3092)
3.3
Trang 40Chính tả:
Quyển “Từ điển giải thích thuật ngữ công nghệ thông tin Việt” này được biên soạn theo chính tả tiếng Anh Từ đầu mục chính bằng tiếng Anh được in theo thứ tự a, b, c; các thuật ngữ tiếng Anh tương đương cũng được in đậm Đây là quyển từ điển đối dịch chuyên ngành, chứa đựng các đầu mục chuyển dịch sang tiếng Việt có cấu trúc rõ ràng
Anh-Anh-Cũng như các loại từ điển chuyên ngành công nghệ thông tin, quyển từ điển này không có ghi phiên âm quốc tế và cũng không ghi chú về từ loại
Dù quyển từ điển không ghi chú từ loại sau từ đầu mục, nhưng người đọc có thể cảm nhận được từ loại của từ đầu mục qua cách dịch tiếng Việt tương đương
Ví dụ:
Address Resolution Protocol (ARP) This is part of the system that is
used to carry data across the Internet Every host computer is assigned
a unique number ARP reads this number and finds the network address
of the computer to which it refers Data is then directed to the destination computer
Giao thức phân tích địa chỉ đây là phần của hệ thống dùng để tải dữ liệu qua Internet Mỗi máy chủ được gán một số duy nhất ARP đọc số này và tìm địa chỉ mạng của máy tính liên quan đến nó Sau đó dữ liệu được đưa đến máy tính đích