Bên cạnh những yếu tố thuận lợi và các tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên vùng này có một số đặc điểm tự nhiên không thuận lợi như hệ thống sông ngòi tuy phong phú nhưng thường có độ dố
Trang 1NGUYỄN THỊ TUYẾT
NGHIÊN CỨU XÂM NHẬP MẶN VÙNG CỬA SÔNG
VEN BIỂN TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH : Bảo vệ, sử dụng hợp lý và tái tạo tài nguyên thiên nhiên
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn tới GS.TSKH Lê Huy Bá, PGS.TS Hoàng Hưng về sự chỉ dẫn của các thầy trong quá trình học tập, nghiên cứu
và thực hiện luận văn này
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo giảng dạy tại Khoa Địa lý trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn đã tận tâm truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành chương trình cao
học
Xin cảm ơn các bạn bè đồng nghiệp đã tạo điều kiện và hỗ trợ tôi trong quá
trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
_
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Hoàng Hưng
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG I - TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1
Cơ chế hoàn lưu Điều kiện bức xạ mặt trời Nhiệt độ không khí
Mưa Độ ẩm – Khả năng bốc hơi – Khô hạn Đặc điểm kinh tế – xã hội
Các hoạt động dân sinh kinh tế ở vùng ven biển Nông nghiệp
Nuôi trồng thủy sản Công nghiệp
Giáo dục và y tế Tình hình khai thác và sử dụng nguồn nước
Trang 4CHƯƠNG III - ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN VÙNG SÔNG
CHỊU ẢNH HƯỞNG TRIỀU 3.1
Dòng chảy nhỏ nhất Chế độ thủy triều
Diễn biến mặn theo không gian và thời gian Biến đổi mặn theo không gian
Diễn biến mặn theo thời gian Thời kỳ bị ảnh hưởng mặn lớn nhất Kết quả khảo sát mặn trên các sông năm 2000 Tính toán xâm nhập mặn
Cơ sở lý luận Tính toán xâm nhập mặn Xây dựng bản đồ xâm nhập mặn năm 2000
PHỤ LỤC - HÌNH ẢNH TÀI LIỆU THAM KHẢO
121
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Hoàng Hưng
Trang 5CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI NGHIÊN CỨU
Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung gồm thành phố Đà Nẵng và các tỉnh Thừa Thiên Huế, Quảng Nam và Quảng Ngãi được chính thức hình thành theo Quyết định số 1018/1997/ QĐ-TTg ngày 29/11/1997 của Thủ tướng Phan Văn Khải phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung đến năm 2010 Đây là một trong 03 vùng trọng điểm kinh tế lớn của cả nước
Vùng có nhiều lợi thế về tài nguyên thiên nhiên (đất đai, khoáng sản hãy còn ở mức khai thác thấp, mức độ đa dạng sinh học cao).Với 404 km chiều dài bờ biển Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung có lợi thế về biển và tiềm năng phát triển kinh tế biển Việc hình thành KCN lọc dầu số 1 Dung Quất, phát triển thành phố Vạn Tường, phát triển cơ sở hạ tầng cho mục tiêu tăng khách du lịch tới các di sản thế giới: cố đô Huế, Hội An và thánh địa Mỹ Sơn Phát triển tuyến đường Xuyên Á thông ra hành lang Đông Tây và hình thành các cảng nươc sâu Chân Mây, Dung Quất vv Trong tương lai không xa, miền Trung sẽ sánh kịp với hai đầu cầu đất nước
Bên cạnh những yếu tố thuận lợi và các tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên vùng này có một số đặc điểm tự nhiên không thuận lợi như hệ thống sông ngòi tuy phong phú nhưng thường có độ dốc lớn, tốc độ dòng chảy cao, và uốn khúc cộng với điều kiện khí hậu có lượng mưa lớn tập trung nên thường xuyên gây những trận lũ lớn thậm chí có cả lũ quét Khu vực này là nơi bị ảnh hưởng bão thường xuyên nhất so với các nơi khác trong nước Tốc độ gió có lúc đạt đến 180 km/giờ Gió lớn thường kèm theo mưa to với lượng mưa có khi đạt tới 600 mm trong vòng 24 giờ ở các vùng ven biển Những đợt mưa bão này đôi khi gây
_ Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Hoàng Hưng 1
Trang 6ngập lụt cả một vùng rộng lớn Tóm lại vùng kinh tế trọng điểm miền Trung phải thường xuyên đối phó với những những vấn đề môi trường bất lợi do điều
kiện tự nhiên như sau: bão lụt , hạn hán , Xâm Nhập Mặn và xói lở bờ sông bờ biển
Là một trong 4 tỉnh thành của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung - Vùng đồng bằng ven biển của tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng là nơi tập trung dân cư đông đúc, có nền kinh tế tương đối phát triển đặc biệt là nông nghiệp – thủy sản và giao thông vận tải thủy Để đảm bảo cho sự phát triển kinh tế – dân sinh ở vùng này một cách bền vững, việc cần thiết đầu tiên là nắm vững các điều kiện tự nhiên, trong đó vấn đề nổi bật là sự ảnh hưởng của biển thông qua quá trình xâm nhập triều, mặn vào vùng cửa sông, đầm phá ven biển
1.2 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây, vấn đề nước nhiễm mặn trên các sông khu vực miền Trung được báo chí, truyền hình phản ánh rất nhiều Đối với tỉnh Quảng Nam, vấn đề nhiễm mặn trong sông, ngòi đầm phá đã được quan tâm theo dõi để có những biện pháp ngăn chặn hoặc sử dụng một cách có lợi Nhiều biện pháp xử lý, khai thác vùng đất đất bị nhiễm mặn thường làm là: đắp đê, đập ngăn mặn để sản xuất nông nghiệp, xây dựng các ao, hồ để nuôi tôm nước lợ.v v Tuy nhiên, chưa có đầy đủ số liệu đều tra nghiên cứu sự xâm nhập mặn và lan truyền mặn trong sông, ngòi, đầm phá một cách đầy đủ, khoa học, vì vậy chúng ta chưa có ngân hàng số liệu mặn phản ánh đầy đủ mức độ và quy luật diễn biến mặn trong sông
_ Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Hoàng Hưng 2
Trang 71.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN VĂN
Thủy triều và mặn có ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, cấp nước cho sinh hoạt, công nghiệp và phát triển du lịch Chính vì vậy, việc thực hiện luận văn này (trong giới hạn phạm vi tỉnh Quảng Nam) có ý nghĩa thực tiễn góp phần giúp các nhà Quản lý hoạch định các chính sách đối với các vùng nhiễm mặn, góp phần đảm bảo hài hòa ba lợi ích – kinh tế môi trường và phát triển bền vững
1.4 MỤC TIÊU CỦA LUẬN VĂN
Mục tiêu của luận văn nhằm đánh giá mức độ xâm nhập mặn trên các hệ thống sông chính của tỉnh Quảng Nam, xây dựng bản đồ xâm nhập mặn vùng cửa sông ven biển
1.5 NỘI DUNG CHÍNH CỦA LUẬN VĂN
- Xây dựng cơ sở dữ liệu mặn xâm nhập vào các sông, hồ đầm phá của tỉnh
Quảng Nam
- Đánh giá phân cấp các khu vực nhiễm mặn của tỉnh nhằm cung cấp các
tài liệu cần thiết phục vụ phương án qui hoạch, khai thác và sử dụng các vùng đất, vùng sông nhiễm mặn một cách hợp lýù
- Đề xuất mạng lưới quan trắc vùng cửa sông
- Đề xuất các giải pháp quy hoạch môi trường thích hợp (quy hoạch sử
dụng đất, quy hoạch các vùng nuôi thủy sản nước lợ v.v.)
_ Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Hoàng Hưng 3
Trang 81.6 GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Phạm vi nghiên cứu của đề tài được thực hiện trên hệ thống các sông chính của tỉnh Quảng Nam: hệ thống sông Thu Bồn (cửa Đại); Hệ thống sông Vu Gia (cửa Hàn); hệ thống sông Tam Kỳ, sông Trầu, sông Vĩnh An và sông An Tân
1.7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
• Tổng hợp thông tin
Các số liệu về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội được thu thập từ các tài liệu bao gồm Niên giám thống kê tỉnh Quảng Nam; báo cáo tình hình phatù triển kinh tế xã hội của UBND các huyện Các Số liệu về đo độ mặn trên các sông do Đài KTTVKV Trung Trung Bộ đã điều tra, đo đạc được
• Khảo sát thực địa
• Các phương pháp về đánh giá tác động môi trường
Ngoài các yếu tố tự nhiên như chế độ dòng chảy; chế độ triều, địa hình lòng sông thì các hoạt động phát triển kinh tế của con người cũng có thể gây ảnh hưởng tới quá trình xâm nhập mặn Chính vì vậy, các phương pháp đánh giá tác động môi trường được sử dụng để đánh giá những thay đổi về môi trường do các
hoạt động đó gây ra
• Kiến thức chuyên gia
Theo sát các chỉ dẫn của giáo viên hướng dẫn, tham khảo các ý kiến của các chuyên gia môi trường, khí tượng thủy văn đặc biệt trong quá trình xây dựng bản đồ phân cấp độ mặn và vẽ đường đẳng mặn cho vùng cửa sông đặc thù
_ Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Hoàng Hưng 4
Trang 9• Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý
Sử dụng phần mềm Mapinfo, một phần mềm chuyên về bản đồ để xây dựng các bản đồ xâm nhập mặn
_ Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Hoàng Hưng 5
Trang 10CHƯƠNG 2 – ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI
2.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ
2.1.1 Khái quát hoàn cảnh địa lý
Nằm trong khoảng giữa của đất nước, tỉnh Quảng Nam được giới hạn từ vĩ độ 14 độ 58 phút đến 16 độ 04 phút bắc và từ kinh độ 107 độ 13 phút đến 108 độ 44 phút đông Phía Bắc giáp thành phố Đà Nẵng và tỉnh Thừa Thiên – Huế, phía Nam giáp tỉnh Quảng Ngãi, phía Tây giáp nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào và tỉnh Kontum Quảng Nam có diện tích đất tự nhiên 10406,83 km2 là một trong các tỉnh có diện tích lớn của nước ta
Quảng Nam bao gồm 14 huyện thị: bốn huyện đồng bằng ven biển (Điện Bàn, Duy Xuyên, Thăng Bình và Núi Thành), hai huyện đồng bằng – trung du (Đại Lộc, Quế Sơn), sáu huyện miền núi (Hiên, Nam Giang, Hiệp Đức, Tiên Phước, Phước Sơn và Trà Mi) và hai thị xã (Tam Kỳ và Hội An)
Địa hình Quảng Nam khá phức tạp, phần lớn diện tích là đồi núi Phía Tây Bắc ngăn cách với Thừa Thiên – Huế bởi những dãy núi cao trên 1000m trong dãy Bạch Mã Phía Tây là dãy Trường Sơn thuộc địa phận tỉnh có những khối núi đồ sộ Điển hình là núi Lum Meo (2045m), núi Tiên (2032m), núi Mang (1708m), núi Gololan (1865m) án ngữ hành lang phía Tây Phía Nam cũng có những ngọn núi cao trên 1000m chạy ra gần sát biển làm thành ranh giới phân chia với tỉnh Quảng Ngãi
HÌNH 1 – BẢN ĐỒ RANH GIỚI HÀNH CHÍNH
_ Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Hoàng Hưng 6
Trang 11Núi cao và dốc tập trung thành vùng rộng lớn ở phía Tây Một ít đồi thấp cùng dải đồng bằng hẹp chạy dài ven biển Đồi núi có hướng Tây bắc – Đông nam và thấp dần từ Tây sang Đông Các huyện Tiên Phước, Tam Kỳ, Núi Thành có nhiều đồi núi dạng bát úp cao trên 300m xen kẽ với đồng bằng, làm cho địa hình chia cắt thành nhiều mảnh
Đóng vai trò quan trọng trong sự hình thành chế độ khí hậu và phân hóa khí hậu là hệ thống núi phía Tây Tây Bắc với nhiều ngọn núi cao trên 1500m hình thành một vòng cung ôm lấy phía Bắc, Tây và Nam Đặc biệt dãy Trường Sơn là tác nhân chính làm cho các tỉnh Trung Bộ nói chung và Quảng Nam nói riêng có mùa mưa lệch pha so với mùa mưa chung trong cả nước, trong điều kiện tác động của hệ thống gió mùa Đông Nam Á
Tỉnh Quảng Nam có bờ biển dài 125km qua 6 huyện thị Điện Bàn, Hội An, Duy Xuyên, Thăng Bình, Tam Kỳ, Núi Thành trong đó có 3 cửa biển là cửa Đại – Hội An, cửa Lở và cửa Kỳ Hà
2.1.2 Địa hình – Thổ nhưỡng
1 Địa hình
Địa hình vùng đồng bằng ven biển khá đa dạng, những đồi nhỏ ăn sâu ra biển chia cắt tạo thành những vùng đồng bằng hẹp, rải rác khắp trong vùng, xen kẽ có những đồi núi thấp Nhìn chung có thể khái quát địa hình vùng đồng bằng ven biển Quảng Nam có 4 dạng chính sau:
Loại địa hình vùng đồi núi
Đồi núi trong vùng là dạng đồi núi thấp, phần lớn trơ sỏi, đất và cây cối thưa thớt Hầu hết các địa phương ven biển đều thuộc loại địa hình này
_ Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Hoàng Hưng 7
Trang 12Loại địa hình đồng bằng
Nhìn chung địa hình đều nhỏ hẹp, xen kẽ giữa các dãy núi thấp ăn ra biển Đồng bằng đáng kể nhất là hạ lưu các sông Thu Bồn, Vĩnh Điện, nhưng không bằng phẳng, độ dốc trong từng vùng khá lớn, giảm dần từ Tây sang Đông và bị chia cắt bởi nhiều nhánh sông, suối Đồng bằng phía Đông của thị xã Tam kỳ, một phần Núi Thành và Thăng Bình cao hơn
Loại địa hình bãi cát ven biển
Phía Đông của đồng bằng Quảng Nam là bãi cát tạo thành địa hình ngăn cản giữa đồng bằng và biển, có những dãy cát dài hàng chục km, rộng trên 3km, tương đối cao Do sự hình thành bãi cát này tạo nên các đầm lớn nhỏ nằm rải rác trong vùng
Loại địa hình đầm hồ
Vùng ven biển Quảng Nam do quá trình vận động kiến tạo, sụt lún bồi lấp đã tạo ra những đầm Một số đầm đáng kể như: đầm Khương Thượng – Bến Vân sông Trường, hạ lưu sông Thu Bồn
Tóm lại, địa hình địa mạo vùng đồng bằng ven biển Quảng Nam có cấu trúc phức tạp, sắp xếp thiếu trật tự và không hài hòa Những đồi núi nhỏ hình bát úp xen kẽ đồng bằng hẹp làm mất đi vẻ thuần túy bề ngoài của địa hình đồng bằng
2 Thổ nhưỡng
Do sự đa dạng của địa hình nên trên nền đất đai của vùng ven biển cũng rất đa dạng Đất đỏ vàng trên đá biến chất và đất sét tập trung trong vùng đồi núi, tầng đáy dày khoảng 30cm, trong đó đất đỏ vàng trên đá sét chiếm diện tích lớn hơn cả
_ Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Hoàng Hưng 8
Trang 13Đất mặn và đất phèn chua mặn: Tập trung chủ yếu ở hạ lưu các sông, đầm lầy vùng trũng ven biển
Đất phù sa, đất xám bạc màu, đất bồi tụ tập trung ở vùng đồng bằng hạ lưu các sông Thu Bồn, sông Tam Kỳ Ngoài ra còn có các loại đất như: đất sét, đất đá biến chất, đất cát pha
Theo các tài liệu thổ nhưỡng tỉnh Quảng Nam, với 10 loại nhóm đất chính, trong đó:
- Nhóm đất cồn cát ven biển khoảng: 33.674 ha
2.2 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU
2 2.1 Cơ chế hoàn lưu
Khí hậu Quảng Nam là khí hậu nhiệt đới gió mùa Chế độ gió mùa cùng với điều kiện bức xạ nội chí tuyến, đặc điểm địa lý, địa hình, đặc biệt sự tồn tại của dãy Trường Sơn đã quyết định đến bản chất khí hậu trong năm và trong mỗi mùa riêng biệt
Từ tháng IV đến tháng IX: Nhiều đợt gió mùa Đông Bắc có nguồn gốc là không khí cực đới theo hướng Đông Bắc thổi về Nam Thời kỳ đầu và giữa của mùa gió Đông Bắc (từ tháng IX đến tháng XII) cũng là thời kỳ phía Nam biển Đông hoạt động của các nhiễu động nhiệt đới (bão, áp thấp nhiệt đới, dải hội tụ nhiệt đới ) đang tồn tại Vì vậy trong trường hợp gió mùa Đông Bắc kết hợp với hoạt động
_ Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Hoàng Hưng 9
Trang 14của các nhiễu động nhiệt đới thường đem lại mưa to đến rất to kéo dài trong vài
ba ngày
Thời gian từ giữa đến cuối mùa gió Đông Bắc (từ tháng I đến tháng IV), gió mùa Đông Bắc tràn về thường gây rét lạnh, nhiệt độ thấp nhất ở vùng ven biển của tỉnh có thể xuống đến 140C, thậm chí có đợt nhiệt độ trung bình ngày chỉ 150C, gây ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp
Gió mùa mùa hạ ảnh hưởng đến khu vực Đông Nam Á thường có 2 luồng:
a) Luồng thứ nhất: có nguồn gốc từ Nam bán cầu, xuất phát từ áp cao Đông
châu Úc tiến lên Bắc bán cầu trùng hợp với sự di chuyển lên phía Bắc của trục dải áp thấp xích đạo Luồng gió này đến Việt Nam nói chung và Quảng Nam nói riêng thường đem lại thời tiết mưa rào và dịu mát trong mùa này
b) Luồng thứ hai: có nguồn gốc từ vịnh Belgan tràn tới bán đảo Đông Dương
Khối không khí này ban đầu rất ẩm, khi vượt qua dải Trường Sơn đến Việt Nam để lại lượng hơi ẩm đáng kể trong những trận mưa trút nước xuống sườn phía Tây Trường Sơn, khi đi xuống đồng bằng bị nóng lên theo quá trình đoạn nhiệt khô (hiệu ứng Fơn) Do đó luồng khí này tràn đến Quảng Nam trở nên rất khô và nóng, nhiệt độ cao nhất có thể lên đến trên 350 C, thậm chí có ngày lên đến trên 400 C và độ ẩm xuống dưới 50% Ở Việt Nam thường gọi là gió Tây Nam khô nóng (gió Lào)
Tín phong là gió thổi theo rìa phía Tây Nam của cao áp Thái Bình Dương là không khí nhiệt đới biển, thường xen kẽ với các đợt gió mùa mùa đông, đem lại không khí ẩm và ấm trong mùa đông (thường gọi là tín phong Đông Bắc), hoặc đem lại không khí dịu mát trong mùa hè (tín phong Đông Nam)
_ Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Hoàng Hưng 10
Trang 15Gió mùa Đông Bắc, gió mùa mùa hè cùng với Tín phong đã luân phiên chi phối thời tiết nước ta nói chung và Quảng Nam nói riêng
Vị trí địa lý, đặc điểm địa hình phức tạp, cơ chế hoàn lưu cùng với điều kiện bức xạ tạo cho Quảng Nam những đặc điểm thời tiết sau:
- Sự hoạt động của gió mùa Đông Bắc và sự phối hợp của nó với các nhiễu động nhiệt đới ở nam biển Đông và dải trường Sơn tạo ra mưa
to, lũ lớn và ẩm ướt từ tháng IX đến tháng XII
- Nằm sâu trong khu vực nội chí tuyến nhưng do sự xâm nhập sâu về phía nam của gió mùa Đông Bắc nên thời tiết Quảng Nam trong các tháng XII, I, II hàng năm tương đối lạnh
- Do hiệu ứng Fơn đối với gió mùa Tây Nam, Quảng Nam nói riêng và ven biển miền Trung nói chung xuất hiện một thời kỳ khô hạn, nắng nóng kéo dài
- Chế độ gió mùa và dãy Trương Sơn tạo ra sự tương phản sâu sắc giữa mùa mưa và mùa khô, cũng như sự phân hóa giữa các vùng trên toàn bộ lãnh thổ của tỉnh Quảng Nam
2.2.2 Điều kiện bức xạ mặt trời
Quảng Nam được thừa hưởng một chế độ mặt trời nhiệt đới Hằng năm mặt trời
đi qua thiên đỉnh 2 lần Nằm sâu trong khu vực nội chí tuyến nên độ dài ban ngày (từ lúc mặt trời mọc đến lúc mặt trời lặn) ở Quảng Nam biến đổi trong khoảng từ 11 – 13 giờ
Bảng 2.1 – Ngày mặt trời đi qua thiên đỉnh
_ Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Hoàng Hưng 11
Trang 16Vĩ độ Lần thứ nhất Lần thứ hai
150 Bắc Ngày 2 tháng V Ngày 12 tháng VIII
160 Bắc Ngày 5 tháng V Ngày 9 tháng VIII
Nguồn: Đài Khí tượng thủy văn khu vực Trung Trung Bộ
1 Bức xạ tổng cộng
Hằng năm lượng bức xạ tổng cộng thực tế ở Quảng Nam là 130 – 150 kcal/cm2/năm Lượng bức xạ phân phối không đều trong các tháng, các mùa Mùa khô từ tháng I – VIII chiếm khoảng 70 – 75%
Bảng 2.2 – Bức xạ tổng cộng thực tế tháng và năm Đơn vị: kcal/cm2
Nguồn: Đài Khí tượng thủy văn khu vực Trung Trung Bộ
2 Cán cân bức xạ
Mặt đất vừa hấp thụ bức xạ tổng cộng vừa mất đi nhiệt do bức xạ của bản thân nó Hiệu số giữa năng lượng bức xạ nhận được và mất đi gọi là cán cân bức xạ Đây là nhân tố quyết định những quá trình hình thành khí hậu
Bảng 2.3 – Cán cân bức xạ tháng và năm
_ Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Hoàng Hưng 12
Trang 17Đơn vị: kcal/cm2
Tháng Trạm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII NămHà Nội 2,5 2,6 3,4 5,8 9,0 7,6 8,7 7,9 7,2 6,7 4,3 3,0 68,7Huế 3,6 5,0 7,3 10,2 10,5 9,4 10,0 9,3 6,9 5,9 4,1 2,9 85,1Đà
Nẵng 5,7 6,4 8,7 9,3 11,2 10,6 11,6 10,3 8,4 7,1 4,7 3,9 97,9Sài
Gòn 6,0 7,9 10,4 10,6 7,1 6,1 6,1 6,4 6,0 5,6 5,3 5,1 82,6
Nguồn: Đài Khí tượng thủy văn khu vực Trung Trung Bộ Cán cân bức xạ ở Quảng Nam cũng như một số tỉnh miền Trung vào loại cao nhất nước ta Điều này góp phần quan trọng tạo ra nền nhiệt độ cao quanh năm
ở Quảng Nam
3 Nắng
Nói chung trên phạm vi cả tỉnh, thời kỳ nắng nhiều nhất là thời kỳ hoạt động của gió mùa Tây Nam Tháng có số giờ nắng cao nhất là tháng V Tháng có số giờ nắng thấp nhất là tháng XII Vùng đồng bằng quanh năm có số giờ nắng trung bình tháng luôn đạt trên 100 giờ còn vùng núi trong những tháng cuối mùa mưa và đầu mùa khô tổng số giờ nắng trong tháng thường dưới 100 giờ nắng/tháng Bảng 2.4 – Số giờ nắng tháng và năm (giờ)
Đơn vị: Giờ
Tháng Trạm
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Năm
_ Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Hoàng Hưng 13
Trang 18Đà Nẵng 145 150 202 214 254 238 256 232 186 152 119 98 2245Tam Kỳ 133 148 208 222 254 236 250 231 192 154 108 83 2219Nông Sơn 74 67 143 198 217 219 208 189 144 130 111 71 1772Trà Mi 78 136 190 194 210 193 207 199 158 121 75 59 1855
Nguồn: Đài Khí tượng thủy văn khu vực Trung Trung Bộ
2.2.3 Nhiệt độ không khí
Nhiệt độ không khí là đặc trưng cơ bản của khí hậu Do vị trí địa lý của mình, Quảng Nam được thừa hưởng một một chế độ mặt trời nhiệt đới, luôn được các dòng không khí nóng ấm chi phối nên có một nền nhiệt độ tương đối cao và tương đối đồng đều, tiêu biểu cho chế độ nhiệt đới gió mùa Tổng nhiệt độ năm
ở các vùng có độ cao dưới 200m đều trên 90000 C, vượt xa tiêu chuẩn nhiệt đới, kể cả những vùng cao 800 – 900m cũng đạt tổng nhiệt độ trên 75000 C Tuy nhiên do ảnh hưởng của gió mùa mùa đông nhiệt độ xuống thấp đáng kể Biên độ nhiệt năm (chênh lệch về nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất và lạnh nhất) lên đến 70 – 80 C
Biến trình năm nhiệt độ không khí
Biến trình năm của nhiệt độ không khí tại Quảng Nam có dạng một đỉnh, cực đại vào tháng VI hoặc tháng VII, cực tiểu vào tháng I hoặc tháng XII Từ tháng II nhiệt độ bắt đầu tăng lên đến tháng VI hoặc tháng VII sau đó giảm dần đến tháng XII hoặc tháng I Nhiệt độ trung bình tháng ở những vùng đồng bằng ven biển và cả những vùng núi có độ cao dưới 500m cũng rất ít có tháng nhiệt độ trung bình dưới 200C, phổ biến từ 20 – 240C trong mùa đông và từ 26 – 290C trong mùa hè
_ Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Hoàng Hưng 14
Trang 19Trong năm tuy không có tháng nhiệt độ trung bình xuống dưới 200C nhưng vẫn có 20 – 25 ngày (đối với vùng đồng bằng) và 25 – 30 ngày đối với vùng núi có nhiệt độ trung bình ngày xuống dưới 200C
Tháng I là tháng lạnh nhất, nhiệt độ trung bình tháng I ở vùng đồng bằng ven biển là 21 – 220C, trong những trường hợp đặc biệt có sự xâm nhập sâu của front cực đới xuống phía Nam, nhiệt độ tối thấp tuyệt đối có thể xuống thấp đến 10 –
110C
Tháng VI, VII là thời kỳ nóng nhất trong năm, nhiệt độ trung bình tháng lên đến 28,5 – 29,50C ở vùng đồng bằng ven biển, 26 – 280C đối với các nơi có độ cao từ 100m – 500m Vào những ngày có gió tây khô nóng, nhiệt độ ban ngày có khi lên đến 34 – 350C, thậm chí 40 – 410C
Biên độ nhiệt năm vào khoảng 7 – 90C ở đồng bằng ven biển và 5 – 70C ở vùng núi cao
_ Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Hoàng Hưng 15
Trang 20Bảng 2.5 – Nhiệt độ trung bình tháng và năm
Đơn vị: 0C Tháng
Trang 21_
Bảng 2.6 – Biên độ nhiệt năm ở một số nơi
Đơn vị: 0C Trạm Đà Nẵng Tam Kỳ An Hòa Nông Sơn Trà My
2.2.4 Mưa
Do có điều kiện địa lý, địa hình phức tạp (nằm trong dải đất hẹp, được bao bọc phía Tây là dãy Trường Sơn, phía Đông là biển Đông, cả ba phía Bắc, Tây, Nam đều có núi cao từ 1000m trở lên bao bọc), chịu sự chi phối của gió mùa, tín phong và nhất là các nhiễu động nhiệt đới cho nên lượng mưa, cường độ mưa, mùa mưa bị phân hóa mạnh theo không gian và thời gian
1 Chế độ mưa
Hàng năm ở Quảng Nam có một mùa mưa và một mùa khô Tuy nhiên, do địa hình phức tạp nên ở Quảng Nam sự phân hóa không những về lượng mưa mà
thời gian bắt đầu mùa mưa và mùa khô ở các vùng cũng rất khác nhau
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Hoàng Hưng 18
Trang 222 Sự phân bố mưa
Từ bảng 2.7 ta nhận thấy rằng chế độ gió mùa và dãy Trường Sơn đã chi phối chế độ mưa, thời gian mưa và phân bố lượng mưa trong toàn tỉnh Do các nguyên nhân vừa phân tích nên tổng lượng mưa hàng năm thay đổi rất nhiều từ Đông sang Tây, từ Bắc vào Nam tỉnh Nhìn chung trong toàn năm ta thấy lượng mưa tăng dần từ Tây sang Đông Tổng lượng mưa bình quân hàng năm trong toàn tỉnh xê dịch giữa các địa phương từ 2000 – 4000mm
Các địa phương nằm dọc theo đồng bằng ven biển có lượng mưa năm trung bình từ 2000 mm đến 2400 mm Vùng trung du và miền núi có lượng mưa từ 2400mm đến 3200mm Vùng phía Tây Bắc và Tây Nam từ 3200mm đến 4000mm Phía Tây các huyện Trà My, Phước Sơn xấp xỉ từ 4500mm đến 5500mm
Cũng do sự chi phối của gió mùa và địa hình nên số ngày mưa hàng tháng và hàng năm tại mỗi huyện, mỗi khu vực đều khác nhau Số ngày mưa các nơi trong toàn năm trung bình từ 100 đến 189 ngày
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Hoàng Hưng 19
Trang 23_
Bảng 2.7 – Lượng mưa tháng và năm
Đơn vị: mm Tháng
Khâm Đức 33,9 15,8 19,8 57,4 133,0 111,1 60,9 103,1 347,7 842,9 714,1 222,7 2662Giao Thủy 68,5 26,8 19,6 49,6 133,7 143,1 93,0 122,2 276,4 659,5 484,3 175,1 2251Hiệp Đức 63,5 55,1 39,7 53,2 190,5 112,1 97,3 160,3 311,7 876,9 499,8 256,6 2708Nông Sơn 58,3 25,5 28,7 74,1 218,2 215,9 140,0 155,6 316,9 721,5 565,6 214,0 2734Sơn Tân 84,8 24,5 27,5 76,0 224,8 189,7 110,4 139,0 357,8 578,9 612,7 167,5 2593Trà My 127,4 62,1 60,8 92,7 282,5 252,5 171,8 174,1 371,0 1019.2 958,6 449,8 4022
Nguồn: Đài Khí tượng thủy văn khu vực Trung Trung Bộ
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Hoàng Hưng 20
Trang 24_
Nhìn chung trong cả tỉnh phân thành hai vùng mưa cơ bản: Vùng đồi núi phía Tây Bắc, Tây Nam và vùng phía Đông của tỉnh Miền giữa tỉnh là vùng tiếp giáp, chịu ảnh hưởng với mức độ ít nhiều khác nhau, nên vùng này có lượng mưa và thời gian mưa do hai loại gió mùa Đông Bắc và Tây Nam mang đến Mùa mưa trên phần lớn của tỉnh nằm về phía Đông kéo dài từ tháng IX đến cuối tháng XII, các vùng khác bắt đầu từ tháng V và cũng kết thúc vào tháng XII Mùa khô phần phía Đông của tỉnh bắt đầu từ tháng II và kết thúc vào tháng VII, tháng VIII Trái lại mùa khô ở phần phía Tây tỉnh bắt đầu từ tháng I và kết thúc vào cuối tháng IV, đầu tháng V
3 Cường độ mưa
Quảng Nam là tỉnh có cường độ mưa khá lớn Lượng mưa trong 24 giờ lớn nhất đã quan trắc được như sau:
- Trà My: 706mm
- Tiên Phước: 822mm
- Xuân Bình : 844mm
2.2.5 Độ ẩm – Khả năng bốc hơi – Khô hạn
1 Độ ẩm tương đối
Độ ẩm tương đối bình quân nhiều năm ở Quảng Nam từ 80% đến 87%, độ ẩm tương đối thấp ở đồng bằng và cao ở miền núi, nhất là tại các khu vực mưa nhiều Độ ẩm tương đối cao trong mùa mưa và thấp trong mùa khô, đặc biệt thấp trong những ngày có gió Tây Nam khô nóng hoạt động mạnh vùng duyên hải, đồng bằng độ ẩm thấp nhất có thể xuống dưới 40%, thậm chí 30%
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Hoàng Hưng 21
Trang 25_
Bảng 2.8 – Độ ẩm trung bình tháng
Đơn vị: %
Tháng Trạm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm Đà Nẵng 84 84 84 83 80 77 76 78 82 85 85 85 82
Trạm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm Đà Nẵng 73 39 27 39 34 37 39 38 42 44 42 43 27
Trà Mi 37 32 31 20 36 40 39 39 44 48 44 49 20
Nguồn: Đài Khí tượng thủy văn khu vực Trung Trung Bộ
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Hoàng Hưng 22
Trang 26_
2 Khả năng bốc hơi
Lượng bốc hơi mặt thoáng trung bình năm ở vùng đồng bằng ven biển từ 1000mm đến 1159mm, trung du và miền núi từ 600mm đến 1000mm Vùng đồng bằng bốc hơi mạnh nhất vào tháng V đến tháng VIII, trung bình mỗi tháng từ
100 đến 155mm Lượng bốc hơi đặc biệt lớn trong những ngày có gió Tây Nam khô nóng hoạt động mạnh
Bảng 2.10 – Lượng bốc hơi
Tháng Trạm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
Trong đó : E là khả năng bốc hơi tiêu biểu cho phần chi
R là lượng mưa tiêu biểu cho phần thu
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Hoàng Hưng 23
Trang 27_
Chỉ số khô hạn bình quân năm tại Quảng Nam đều nhỏ hơn 1, nghĩa là lượng mưa năm nhìn chung lớn hơn lượng bốc hơi Nhiều nơi ở miền núi nhỏ hơn 0,5; có nơi nhỏ hơn 0,3 Tuy nhiên do lượng mưa phân bố không đều trong các tháng
vì vậy có những tháng chỉ số khô hạn rất cao Từ tháng II đến tháng VIII phần lớn vùng đồng bằng chỉ số khô hạn lớn hơn 1, nghĩa là phần chi lớn hơn phần thu, chỉ số khô hạn cao nhất là tháng III, tháng IV, vùng núi ngược lại rất ít tháng có chỉ số K lớn hơn 1 (cả năm chỉ có tháng III)
Bảng 2.11 – Chỉ số khô hạn
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Hoàng Hưng 24
Trang 28_
2.3 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI
2.3.1 Các hoạt động dân sinh kinh tế ở cùng đồng bằng ven biển
1 Vùng đồng bằng
Trải dài từ Bắc đến Nam của tỉnh bao gồm các xã dọc theo quốc lộ 1A diện tích khoảng 1520km2 (trừ các xã ven biển, dân số khoảng 550.000 người, mật độ dân số 360 người/km2) Đây là vùng trung và hạ lưu của các sông, đất đai màu mỡ, chủ động nước tưới phù hợp với sản xuất nông nghiệp theo hướng thâm canh Đây là vùng sản xuất lượng thực lớn nhất của tỉnh, diện tích gieo trồng lương thực chiếm 41,9; sản lượng đạt 210 nghìn tấn, chiếm 50,8% so với toàn tỉnh
2 Vùng Hội An, Điện Ngọc, Điện Nam
Diện tích khoảng 1520km2, mật độ dân số 961 người/km2 Cả thị xã Hội An là điểm du lịch nổi tiếng với các khu phố cổ, có lối kiến trúc Nhật và Trung Hoa, các đền chùa cổ hấp dẫn du khách Nền kinh tế chủ yếu là dịch vụ du lịch, đánh bắt nuôi trồng thủy sản, nông sản, cơ khí sửa chữa tàu thuyền và các nghề tiểu thủ công nghiệp, thủ công mỹ nghệ
3 Vùng cát ven biển từ nam sông Thu Bồn đến Dốc Sỏi
Bao gồm các xã ven biển của các huyện Duy Xuyên, Thăng Bình, Tam Kỳ, Núi Thành diện tích vào khoảng 410km2, dân số khoảng 190.000 người Mật độ dân số 470 người/km2, có khoảng 3000ha đầm phá, dải đồng bằng nhỏ, đất đai bạc màu nhiều, nền kinh tế chủ yếu là đánh bắt thủy hải sản, thu hút khoảng 70 –80% dân số lao động của cả vùng Hiện nay việc đánh bắt và nuôi tôm nước lợ là thế mạnh của vùng
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Hoàng Hưng 25
Trang 29_
4 Thị xã Tam Kỳ và vùng phụ cận
Thị xã Tam Kỳ là tỉnh lỵ của tỉnh Quảng Nam, có diện tích đất tự nhiên 343,47
km2, dân số 175 237 người, mật độ dân số 510 người/km2, đứng thứ hai sau vùng Hội An – Điện Ngọc, Điện Nam, dân số tăng nhanh, lao động chưa có việc làm nhiều
Tuy là tỉnh lỵ nhưng nền kinh tế nông nghiệp vẫn là chính, sau đến công nghiệp và dịch vụ thương mại
2.3.2 Nông nghiệp
Đất nông nghiệp vùng này chủ yếu là lúa nước, màu, cây công nghiệp ngắn ngày như đậu phộng, mía, dâu tằm, cói và một số cây dài ngày nhưng diện tích không lớn Cơ cấu cây trồng của địa phương hiện nay và tương lai tìm cách chuyển đổi theo hướng tạo sản phẩm hàng hóa có giá trị kinh tế cao trên cơ sở mở rộng cây công nghiệp ngắn ngày và cây ăn quả
2.3.3 Nuôi trồng thủy sản
Từ năm 1996 đến nay nuôi trồng thủy sản được mở rộng, nhiều vùng đầm hoang đã được khai thác cùng với việc tận dụng nuôi tôm trên đất lúa một vụ năm suất bấp bênh đã làm cho diện tích nuôi tôm được tăng khá lớn Nghề nuôi tôm trước đây là nghề nuôi quảng canh nay chuyển dần sang bán thâm canh
Diện tích có khả năng nuôi trồng thủy sản là 9930ha, năm 1999 đã đưa vào sử dụng khoảng 4695 ha trong đó 1307 ha nuôi trồng thuỷ sản nước lợ chủ yếu là nuôi tôm và 3388 ha nuôi trồng thủy sản nước ngọt Đến năm 2003 đã đưa vào
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Hoàng Hưng 26
Trang 31Bảng 2.12 – Diện tích đất, sản lượng sản xuất nông nghiệp vùng đồng bằng Quảng Nam năm 2003
Trang 32_
Bảng 2.13 – Giá trị sản suất ngành thủy sản
Đơn vị: triệu đồng
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Nam năm 1999 và 2003
Bảng 2.14 – Sản lượng nuôi trồng thủy sản nước mặn, nước lợ
Đơn vị: tấn
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Nam năm 1999 và 2003
Bảng 2.15 – Diện tích nuôi trồng thủy sản tỉnh Quảng Nam
Đơn vị tính: ha
Diện tích nước lợ khai thác 1167 1163 1950 2215 2516
Diện tích nuôi tôm 1167 1163 1307 1950 2210 2511
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Nam năm 1999 và 2003
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Hoàng Hưng 28
Trang 33_
Bảng 2.16 – Giá trị sản xuất nuôi trồng thủy sản
Đơn vị tính: Triệu đồng
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Nam năm 1999 và 2003
2.3.4 Công nghiệp
Trong chiến lược phát triển các vùng thuộc đồng bằng ven biển có ảnh hưởng
lớn đến các trung tâm đô thị là: Thị xã Tam Kỳ, Hội An, Điện Bàn và An Tân –
Kỳ Hà, các ngành kinh tế thương mại, dịch vụ cùng với các khu công nghiệp
hình thành và phát triển
Dịch vụ thương mại gắn liền với việc tôn tạo và bảo vệ đô thị cổ, khu vực Núi
Thành với Kỳ Hà sẽ hình thành đô thị theo hướng ưu tiên phát triển các ngành
công nghiệp, dịch vụ vận tải biển và sân bay
Hiện tại ngành công nghiệp của tỉnh chưa phát triển nhiều, chủ yếu là công
nghiệp chế biến thực phẩm, công nghiệp nhẹ và công nghiệp khai thác khoáng
sản, tổng giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn năm 2003 là 2.026.071 triệu
đồng (tính theo giá cố định năm 2004) trong đó công nghiệp khai thác là 106.406
triệu, công nghiệp chế biến 1.839.922 triệu, công nghiệp sản xuất phân bón,
điện, nước, khí đốt 79.743 triệu đồng
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Hoàng Hưng 29
Trang 34_
Trong tương lai khu công nghiệp Điện Nam, Điện Ngọc, Trản Nhật, Chu Lai – Kỳ Hà hình thành và phát triển năng động sẽ góp phần chủ yếu cho tốc độ tăng trưởng chung của tỉnh Chính vì vậy mà vùng đồng bằng ven biển sẽ cần một lượng nước ngọt khổng lồ để tưới tiêu và phục vụ cho công nghiệp, đặc biệt là khu kinh tế mở Chu Lai
2.3.5 Giáo dục và y tế
Đây là khu vực dân cư đông đúc nhưng cơ sở hạ tầng phát triển chưa đồng đều, những vùng sâu, vùng xa điều kiện đi lại khó khăn, tuy nhiên lượng giáo viên, học sinh, y, bác sỹ cùng với hệ thống trường, trạm y tế tăng lên và nâng cấp, 100% các xã có trạm y tế và trường mẫu giáo, cấp một hai
Bảng 2.17 – Cơ sở y tế và giường bệnh
Cơ sở y tế và giường bệnh Huyện, thị Giường bệnh Trạm y tế xã,
phường
Bệnh viện huyện
Cán bộ y tế
Nguồn Niên giám thống kê Tỉnh Quảng Nam năm 2003
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Hoàng Hưng 30
Trang 35Bảng 2.18 – Số lượng học sinh, giáo viên các huyện ven biển tỉnh Quảng Nam
Huyện thị Lớp Giáo viên Lớp Giáo viên Lớp Giáo viên Lớp Giáo viên
Trang 36_
2.3.6 Tình hình khai thác và sử dụng nguồn nước
Hiện nay ở Quảng Nam Đà Nẵng đất dùng cho nông nghiệp khoảng 113 373 ha với khoảng 73% người dân chủ yếu sống bằng nghề nông Với địa hình vừa hẹp vừa dài miền trung du còn có nhiều diện tích chưa có nước tưới trong khi đó vùng trũng hay bị ngập úng, vùng giáp mặn hệ thống đê bao chưa hoàn thiện Mặt khác các khu công nghiệp phát triển, khu kinh tế mở Chu Lai hình thành cùng với nhu cầu dùng nước cho sinh hoạt của người dân ở các khu đô thị cũng tăng lên Việc cấp nước trở nên khó khăn, đòi hỏi các ngành cần có hướng khai thác sử dụng nguồn nước hợp lý
Toàn tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng có lượng nước hàng năm khoảng
20 tỷ m3, bình quân khoảng 10.400 m3/người/năm Tính đến năm 2010 nhu cầu dùng nước của toàn tỉnh khoảng 1520 triệu m3/năm, chỉ mới bằng 7,6% tổng lượng nước năm hay bằng 10% tổng lượng nước năm, ứng với P = 75%, còn khá thấp so với giới hạn cho phép Tuy nhiên thực tế tình trạng cấp nước cho sinh hoạt và phục vụ sản xuất nông nghiệp vẫn còn hạn chế
Để phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt, ngành thủy lợi của tỉnh từ năm 1975 đến nay đã xây dựng, duy tu, nâng cấp nhiều hồ chứa, đập dâng, trạm bơn, đê ngăn mặn, các công trình trên vừa là giải pháp cấp nước cho các loại cây trồng và các nhu cầu dùng nước khác của xã hội, đồng thời tiêu thoát nước cho những vùng đất trũng chống sự xâm nhập mặn của các cánh đồng ven biển Hiện nay hệ thống thủy lợi đã góp phần tích cực trong việc đẩy lùi mặn tại hạ lưu của các sông Tam Kỳ, sông Trường và một số cánh đồng ven biển của Tỉnh Quảng Nam Đặc biệt công trình thủy lợi Phú Ninh đóng một vai trò quan trọng trong việc cung cấp nước cho sản xuất, hồ chứa nước có dung tích chứa trên 343 triệu m3
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Hoàng Hưng 32
Trang 37_
nước, diện tích tưới trên 23.000ha diện tích đất canh tác thuộc các huyện Núi Thành, Tam Kỳ, Thăng Bình, Quế Sơn và một phần huyện Duy Xuyên Ngoài ra hồ còn cung cấp nước sinh hoạt cho thị xã Tam Kỳ, đẩy lùi ranh giới mặn trên sông Tam Kỳ tới 5km (từ Tam Thăng đến Kỳ Phú) cùng với một số đập khác như hồ Thái Xuân (Núi Thành)
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Hoàng Hưng 33
Trang 38Bảng 2.19 – Số lượng công trình thủy lợi Nhà nước năm 2003 tỉnh Quảng Nam
Năng lực thiết kế Số lượng công trình Công suất
thiết kế (m3/giờ)
Trạm bơm dầu
Trang 39Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Hoàng Hưng 35
Năng lực thiết kế (ha)
Diện tích tưới thực tế
Vị trí
Trang 4014 Phú Giang 8,05 350 115 4,36 4,16 0,20 Quế Sơn
Nguồn: Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Quảng Nam
_
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Hoàng Hưng 36