Là một người làm công tác giảng dạy và nghiên cứu chuyên ngành tiếng Anh trong khoa học y – dược của Trường đại học y dược thành phố Hồ Chí Minh, chúng tôi thường xuyên phải tra cứu và s
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI & NHÂN VĂN
NGUYỄN BÍCH VÂN
KHẢO SÁT VỀ CẤU TẠO VÀ CÁCH GIẢI NGHĨA CỦA QUYỂN “TỪ ĐIỂN Y HỌC ANH – VIỆT” (do bác sĩ Phạm Ngọc Trí biên soạn năm 2000)
(SO SÁNH VỚI QUYỂN “TỪ ĐIỂN Y HỌC ANH – VIỆT” )
(do Lâm Phương Thảo biên soạn năm 2003)
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGỮ VĂN
Chuyên ngành: NGÔN NGỮ HỌC SO SÁNH
Mã số: 05.04.27 Người hướng dẫn khoa học: TS ĐỖ THỊ BÍCH LÀI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2004
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn cô Đỗ Thị Bích Lài đã tận tình giúp cho
em vượt qua những bước đi ban đầu đầy bỡ ngỡ và muôn vàn khó khăn để hoàn thành luận án này
Xin cảm ơn các thầy cô khoa Ngữ Văn – Báo Chí đã hết lòng giảng dạy và cung cấp cho em nguồn kiến thức vững vàng trong ba năm học vừa qua Nếu như không có được sự tận tình chỉ bảo và các kiến thức quý báu của quý thầy cô chắc hẳn em đã không thể hoàn thành tốt được luận án này
Đặc biệt, xin cám ơn các thầy cô trong hội đồng chấm luận án đã đọc và cho nhiều góp ý và nhận xét quý báu về nội dung của công trình này
Em cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu về mặt chuyên môn của các Bác sĩ thuộc Khoa săn sóc đặc biệt- bệnh viện Chợ Rẫy và các chị thủ thư của Thư viện Trường đại học y dược thành phố Hồ Chí Minh, đã góp sức cho em rất nhiều trong luận án này
Mặc dù đã hết sức cố gắng, nhưng trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận án này chắc chắn em không thể tránh khỏi những sai sót Em xin đón nhận với tấm lòng trân trọng và biết ơn chân thành những lời chỉ giáo và những sự giúp đỡ tận tâm của quý thầy cô
Tp Hồ Chí Minh, ngày19 tháng 6 năm 2004
NGUYỄN BÍCH VÂN
Trang 3DẪN NHẬP
I Đối tượng nghiên cứu, lý do chọn đề tài Trang 1
II Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 3 III Lịch sử nghiên cứu 4
IV Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu 7
V Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 10
CHƯƠNG I CẤU TẠO CỦA “QUYỂN TỪ ĐIỂN Y HỌC ANH – VIỆT”
I Đối tượng và tính chất của quyển từ điển 13
II Bảng từ, mục từ và chính tả của quyển từ điển 17
2 Các loại mục từ 19 2.1 Mục từ là một từ 19 2.2 Mục từ là một ngữ 21
a Mục từ là một ngữ đầy đủ 21
b Mục từ là một ngữ được viết tắt 22 2.3 Mục từ là một phụ tố 25
Trang 4b Hậu tố (suffix) 28
III Cấu tạo của quyển từ điển 33
CHƯƠNG II CÁCH GIẢI NGHĨA CỦA “QUYỂN TỪ ĐIỂN Y HỌC ANH – VIỆT”
I Các trường từ vựng ngữ nghĩa có trong từ điển 37
1 Trường từ vựng ngữ nghĩa chỉ giải phẫu 38
2 Trường từ vựng ngữ nghĩa chỉ sinh lý 40
3 Trường từ vựng ngữ nghĩa chỉ sinh hóa 42
4 Trường từ vựng ngữ nghĩa chỉ sinh lý bệnh 43 4.1 Trường từ vựng ngữ nghĩa chỉ các tác nhân gây bệnh 44 4.2 Trường từ vựng ngữ nghĩa chỉ diễn tiến bệnh 45 4.3 Trường từ vựng ngữ nghĩa chỉ các triệu chứng lâm sàng,
cận lâm sàng, phương pháp chẩn đoán và các thử nghiệm 46 4.4 Trường từ vựng ngữ nghĩa chỉ các hội chứng và bệnh lý 48
5 Trường từ vựng ngữ nghĩa chỉ mô phôi và giải phẫu bệnh 49 5.1 Trường từ vựng ngữ nghĩa chỉ mô phôi và sinh học tế bào 50 5.2 Trường từ vựng ngữ nghĩa chỉ giải phẫu bệnh 51
6 Trường từ vựng ngữ nghĩa chỉ chẩn đoán hình ảnh học 53 6.1 Trường từ vựng ngữ nghĩa chỉ ngành X- quang 53 6.2 Trường từ vựng ngữ nghĩa chỉ ngành siêu âm 54
Trang 56.4 Những phương pháp khác 58
7 Trường từ vựng ngữ nghĩa chỉ các phương pháp điều trị 60 7.1 Trường từ vựng ngữ nghĩa chỉ các phương pháp điều trị
7.2 Trường từ vựng ngữ nghĩa chỉ các phương pháp điều trị
ngoại khoa và các thủ thuật 62 7.3 Trường từ vựng ngữ nghĩa chỉ vật lý trị liệu và y học
7.4 Trường từ vựng ngữ nghĩa chỉ thuốc và các vật dụng Y tế 67
8 Trường từ vựng ngữ nghĩa Y tế cộng đồng, các tổ chức y tế
9 Trường từ vựng ngữ nghĩa chỉ các loại khác 70
II Cách giải nghĩa của quyển từ điển 71 II.1 Về cách giải nghĩa chung của quyển từ điển 71
a Giải nghĩa bằng một từ 71
b Giải nghĩa bằng một ngữ 74
c Giải nghĩa bằng một câu hay hơn một câu 74 II.2 Về cách chuyển dịch từ tiếng Anh sang tiếng Việt (cách đối
II.2.1 Phương thức chuyển dịch 77 II.2.2 Tính đối xứng trong chuyển dịch Anh – Việt 84
Trang 62 Dịch bằng một ngữ hai từ 85
3 Dịch bằng một ngữ từ ba từ trở lên 86 III Một vài nhận xét về vấn đề trên 90
CHƯƠNG III BƯỚC ĐẦU SO SÁNH QUYỂN “TỪ ĐIỂN Y HỌC ANH – VIỆT” (CỦA BS PHẠM NGỌC TRÍ) VỚI QUYỂN “TỪ ĐIỂN Y HỌC
ANH –VIỆT” (CỦA LÂM PHƯƠNG THẢO)
I So sánh về mặt cấu tạo 93
1 Đối tượng và tính chất của từ điển 93
2 Bảng từ, mục từ và chính tả của quyển từ điển 95
3 Cấu tạo của quyển từ điển 96
II So sánh về cách giải nghĩa 102
1 So sánh về các trường từ vựng ngữ nghĩa có trong từ điển 102
2 So sánh về cách giải nghĩa 103
Trang 7NGUYỄN BÍCH VÂN 1
DẪN NHẬP
I Đối tượng nghiên cứu, lý do chọn đề taô”
Cùng với sự phát triển kinh tế, chính trị, văn hóa là sự phát triển hết sức mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, trong đó có ngôn ngữ học nói chung, từ điển học nói riêng Theo thống kêTPF
(1)
FPT, từ năm 1994 – 1999, tổng số từ điển được xuất bản là 178 quyển, trong đó từ điển đối chiếu là 118 quyển Sự đa dạng về từ điển được xuất bản là một biểu hiện của sự phát triển nền từ điển học thực hành của chúng ta Và với đà phát triển hiện nay như vậy của từ điển thì việc khảo sát, nghiên cứu, đánh giá về chúng là một công việc không thể thiếu Là một người làm công tác giảng dạy và nghiên cứu chuyên ngành tiếng Anh trong khoa học y – dược của Trường đại học y dược thành phố Hồ Chí Minh, chúng tôi thường xuyên phải tra cứu và sử dụng các thuật ngữ y học tiếng Anh, vì vậy luôn phải tiếp xúc với các loại từ điển giải thích và từ điển đối chiếu thuật ngữ y học Anh – Việt, Việt – Anh Từ thực tế đó, với định hướng chuyên ngành của mình là Ngôn ngữ học so sánh, chúng tôi đã chọn đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình là: “ Khảo sát về cấu tạo và cách giải
nghĩa của quyển Từ điển y học Anh – Việt (do bác sĩ Phạm Ngọc Trí biên soạn năm 2000), so sánh với quyển Từ điển y học Anh – Việt (do Lâm
Phương Thảo biên soạn năm 2003)”
Từ trước cho tới năm 1976, ở Việt Nam chưa thấy có một quyển từ điển y học Anh – Việt nào, mà chỉ có một số quyển từ điển Pháp – Việt hoặc Nga – Việt ghép chung hai chuyên ngành y – dược, do vậy khi
Trang 8NGUYỄN BÍCH VÂN 2
muốn biết một từ thuộc chuyên ngành y ở tiếng Anh là gì người ta thường phải đi bằng con đường vòng qua từ tiếng Pháp hoặc tiếng Nga để tìm từ tiếng Anh, điều này đã gây nhiều khó khăn cho người đọc và nhiều khi vấp phải những lỗi về mặt từ vựng hoặc ngữ nghĩa không đáng có Xuất phát từ nhu cấu bức thiết trên cộng với việc học tiếng Anh của các bác sĩ, sinh viên y khoa và các cán bộ làm công tác trong ngành y, năm 1976,
quyển Từ điển y học Anh – Việt của Bs Bùi Khánh Thuần đã ra đời đã
đáp ứng được phần nào nhu cầu trên Và trong khoảng mười năm tiếp theo thì đây là quyển Từ điển đối chiếu y học Anh – Việt đầu tiên có ở Việt Nam Tuy nhiên, do trình độ khoa học kỹ thuật nói chung và khoa học y khoa nóiù riêng trên thế giới ngày càng phát triển cao, từ ngữ y học ngày càng được bổ sung và phát triển thêm rất nhiều Trong hoàn cảnh
đó, quyển Từ điển y học Anh – Việt do Bs Phạm Ngọc Trí biên soạn đã ra
đời (in lần đầu năm 1996 và tái bản lần thứ hai năm 2000) Đây là một quyển từ điển giải thích – đối chiếu thuật ngữ y học Anh – Việt, có nghĩa là, quyển từ điển này vừa là một quyển từ điển giải thích, vừa là một quyển từ điển đối chiếu Hai tính chất này được bao gồm trong đó, và vì vậy nhiệm vụ của quyển từ điển này cũng phụ thuộc vào tính chất ấy Trên cơ sở nghiên cứu, khảo sát về hai phương diện – phương diện cấu tạo và phương diện giải nghĩa của quyển từ điển này, chúng tôi bước đầu
đi vào so sánh – đối chiếu chúng với một quyển từ điển khác cũng thuộc
lĩnh vực thuật ngữ y học: đó là quyển Từ điển y học Anh – Việt (do Lâm
Phương Thảo biên soạn, xuất bản năm 2003, Nxb y học)
Trang 9NGUYỄN BÍCH VÂN 3
II Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
Việc đánh giá một quyển từ điển nào đó tùy thuộc vào nhiều yếu tố Theo tác giả Chu Bích ThuTPF
5 Có các giải thích về ngữ cố định (thành ngữ, tục ngữ, )
6 Có các thông tin về ngữ pháp như từ loại, và về các phụ lục cần thiết như đơn vị đo lường, dụng cụ, phương tiện
Xuất phát từ quan điểm đánh giá như vậy về đối tượng nghiên cứu, luận văn của chúng tôi có những mục đích và nhiệm vụ chính sau đây:
1 Khảo sát, phân tích, nhận xét về phương diện cấu tạo của quyển từ điển Cụ thể là khảo sát, phân tích, nhận xét về số lượng mục từ, các loại mục từ, các trường từ vựng ngữ nghĩa thuộc lĩnh vực y học có trong từ điển này
Trang 10y học (do Lâm Phương Thảo biên soạn) (quyển B), từ đó đưa ra một số
nhận xét và đánh giá về hai phương diện này Tuy nhiên, do sự hạn chế về dung lượng công trình và thời gian thực hiện cũng như năng lực của người thực hiện, nhiệm vụ này chỉ có tính chất bước đầu
III Lịch sử nghiên cứu
Việc nghiên cứu về từ điển nói chung, từ điển xuất bản ở Việt nam nói riêng đã được giới ngôn ngữ học quan tâm đến rất nhiều Và khảo sát, nghiên cứu, nhận xét về một quyển từ điển nào đó hầu như là một công việc luôn đi sát theo sau khi có một quyển từ điển được ấn hành Có rất nhiều các tác giả như Hoàng Phê, Vương Lộc, Đỗ Hữu Châu, Hoàng Văn Hành, Nguyễn Văn Tình, Chu Bích Thu, Nguyễn Ngọc Trâm, Đào Thản, Bùi Khắc Việt, Nguyễn Văn Khang, Nguyễn Đức Tồn, Lê Khả Kế, Phạm Hùng Việt, Nguyễn Văn Tu, Nguyễn Nhã Bản, v.v đã có nhiều công trình nghiên cứu bàn luận về các tác phẩm từ điển ra đời ở Việt nam Sau đây là một số bài viết tiêu biểu của các tác giả trên:
Trang 11- Đại từ điển tiếng Việt – một công trình khoa học nghiêm túc và
thiết thực, báo Nhân dân ngày 19-3-1999
4 Nguyễn Văn Tình Từ điển tiếng Việt năm 2000, những thành tựu đáng ghi nhận, báo Nhân dân ngày 12 – 12-2000
5 Nguyễn Ngọc Trâm, Một vài nhận xét về cấu trúc vĩ mô của từ điển giải thích tiếng Việt, trong “Một số vấn đề từ điển học”, Nxb KHXH,
HN, 1997
6 Chu Bích Thu Một số nét về cấu trúc vi mô của từ điển giải thích, trong ““một số vấn đề từ điển học”, Nxb KHXH, HN, 1997
7 Đào Thản Hệ thống các kiểu chú trong từ điển tiếng Việt, trong
““một số vấn đề từ điển học”, Nxb KHXH, HN, 1997
8 Bùi Khắc Việt, Vấn đề thu thập và giải thích thuật ngữ trong từ điển, trong ““Một số vấn đề từ điển học” Nxb KHXH, HN, 1997
9 Nguyễn Đức Tồn, Về phương pháp biên soạn từ điển đồng nghĩa tiếng Việt, trong ““Một số vấn đề từ điển học” Nxb KHXH, HN, 1997
Trang 1212 Hoàng Văn Hành (chủ biên):
- Từ điển từ láy tiếng Việt, Nxb GD, HN, 1994
- Kể chuyện thành ngữ, tục ngữ, Nxb KHXH,HN, 1994
13 Hoàng Phê, Phân tích ngữ nghĩa, tạp chí Ngôn ngữ, số 2, 1975
14 Phạm Hùng Việt, Về việc biên soạn từ điển cỡ lớn trên cơ sở ứng dụng thông tin để xây dựng ngân hàng dữ liệu và hỗ trợ cho công tác biên soạn, tạp chí Ngôn ngữ, số 15, 2002
15 Nguyễn Nhã Bản, Từ điển phương ngữ – một dạng thức đối chiếu đặc biệt, tạp chí Ngôn ngữ, số 5, 2000
16 Nguyễn Văn Khang – Nguyễn Thị Tâm, Từ điển Trung –Việt,
tạp chí Ngôn ngữ, số 4, 1992
Riêng về các từ điển giải thích – đối chiếu thuật ngữ y học Anh – Việt nói chung, từ điển giải thích – đối chiếu thuật ngữ y học Anh – Việt của Bs Phạm Ngọc Trí nói riêng thì hầu như chưa có một công trình khảo cứu nào Vì vậy có thể nói, luận văn thạc sĩ của chúng tôi là công trình nghiên cứu đầu tiên về đối tượng này Vì vậy chúng tôi cũng có được sự thuận lợi là không phải vượt qua các ý kiến của những người đi trước, đồng thời chính thuận lợi này cũng là điểm gây nên khó khăn cho chúng tôi trong quá trình thực hiện đề tài, đó là chúng tôi không có được sự kế thừa nào của các nhà nghiên cứu đi trước
Trang 13NGUYỄN BÍCH VÂN 7
IV Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
1 Cơ sở lý thuyết
Để thực hiện đề tài này, chúng tôi đã lựa chọn và nhất trí với các
quan điểm sau đây về các khái niệm: từ, ngữ, câu, thuật ngữ, từ điển giải thích, từ điển đối chiếu
1.1 Từ
Từ là một trong những đơn vị của hệ thống ngôn ngữ, có nghĩa, có khả năng sử dụng độc lập trong lời nói và có thể tái hiện tự do trong các bối cảnh giao tiếp khác nhau
chúng tôi chấp nhận quan niệm cho rằng, từ trong tiếng Việt có:
- Từ đơn: từ chỉ có một âm tiết trong thành phần cấu tạo, ví dụ:
nhà, bút, sách, ăn, mặc, tốt, xấu;
- Từ ghép: từ có từ hai âm tiết trở lên trong thành phần cấu tạo,
giữa các âm tiết có quan hệ về nghĩa, ví dụ: nhà cửa, giang sơn, cha mẹ, sửa chữa và cá vàng, xe đạp, hoa hồng, nhà ga; hoặc hợp tác xã, công nghiệp hóa, chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa tư bản ;
- Từ láy: Từ có từ hai âm tiết trở lên trong thành phần cấu tạo, và
giữa các âm tiết có quan hệ với nhau về ngữ âm, ví dụ: đẹp đẽ, sạch sẽ, bươm bướm, chuồn chuồn vv ;
- Từ ngẫu hợp: Từ có từ hai âm tiết trở lên trong thành phần cấu tạo, giữa các âm tiết không có quan hệ về âm, không có quan hệ về
nghĩa Đây chủ yếu là các từ vay mượn đa tiết, gốc Châu Âu, ví dụ: cà phê, xi măng, xà phòng, a xít, sơ mi, pê đan,
1.2 Ngữ
Trang 141.4 Thuật ngữ
Thuật ngữ là những từ ngữ dùng làm tên gọi cho các khái niệm, các đối tượng được xác định một cách chặt chẽ, chuẩn xác trong mỗi ngành, mỗi lĩnh vực khoa học chuyên môn
Trang 15NGUYỄN BÍCH VÂN 9
- Tính dễ dùng
Đồng thời chúng tôi tán đồng quan điểm được trình bày trong giáo trình “Cơ sở ngôn ngữ học và tiếng Việt” (Mai Ngọc Chừ, Vũ Đức Nghiệu, Hoàng Trọng Phiến, HN, 1991) Theo đó thuật ngữ có ba đặc điểm sau:
1.6 Từ điển đối chiếu
Đây là loại từ điển đối chiếu các từ của một ngôn ngữ nào đó với một hoặc nhiều ngôn ngữ khác Đối chiếu một thứ tiếng này với một thứ tiếng khác gọi là từ điển song ngữ; với hai thứ tiếng khác gọi là từ điển tam ngữ, nhiều thứ tiếng khác gọi là từ điển đối chiếu đa ngữ Từ điển đối chiếu có thể còn có loại từ điển đối chiếu từ toàn dân với từ địa phương vv
2 Phương pháp nghiên cứu
2.1 Phương pháp thống kê
Trong luận văn này chúng tôi sử dụng phương pháp thống kê đối với các nhiệm vụ, thứ nhất: thống kê mục từ, thống kê các loại mục từ
Trang 16NGUYỄN BÍCH VÂN 10
xét về mặt cấu tạo, về cách giải nghĩa Từ các con số thống kê có tính định lượng sẽ đưa ra những nhận xét có tính định chất về vấn đề đặt ra
2.2 Phương pháp miêu tả phân tích cấu trúc ngữ pháp
Một trong những nhiệm vụ của luận văn là khảo sát mặt cấu tạo của từ điển, vì vậy ngữ liệu của từ điển cũng được xử lý từ góc độ cấu tạo, cấu trúc ngữ pháp, cho nên luận văn của chúng tôi đã vận dụng phương pháp miêu tả, phương pháp phân tích cấu trúc ngữ pháp
2.3 Phương pháp phân tích ngữ nghĩa
Muốn khảo sát, phân tích, nhận xét về các vấn đề giải nghĩa, cách thức giải nghĩa trong quyển từ điển nói trên chúng tôi còn vận dụng phương pháp phân tích ngữ nghĩa trong quá trình xử lý tư liệu, từ đó đưa
ra các kết luận về đối tượng
2.4 Phương pháp so sánh đối chiếu
Nhằm tìm ra những ưu điểm và nhược điểm của hai quyển từ điển nói trên từ hai góc độ cấu tạo và giải thích nghĩa, luận văn này còn sử dụng phương pháp so sánh – đối chiếu
V Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Việc khảo sát nghiên cứu cấu tạo và cách giải nghĩa của quyển Từ điển Y học Anh – Việt (do Bs Phạm Ngọc Trí biên soạn, ấn hành năm 2000), bước đầu so sánh với quyển Từ điển Y học Anh – Việt (do Lâm
Phương Thảo biên soạn, ấn hành năm 2003) có các ý nghĩa lí luận và thực tiễn sau đây:
1 Ý nghĩa lí luận
Trang 17NGUYỄN BÍCH VÂN 11
Các kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần khẳng định thêm lí thuyết xây dựng từ điển, các công việc và nhiệm vụ cần thiết của việc biên soạn từ điển
2 Ý nghĩa thực tiễn
Qua các khảo sát phân tích và nhận xét của công trình này, có thể có điều bổ ích cho việc sửa chữa, bổ sung về hai phương diện cấu tạo và cách giải nghĩa của quyển từ điển đó, nếu có tái bản sau này; cũng như hữu ích cho các quyển từ điển thuật ngữ y học đã có khác hoặc các quyển từ điển sắp xuất bản về thuật ngữ y học nói riêng, các loại thuật ngữ khoa học nói chung
VI Bố cục của luận văn
Luận văn của chúng tôi gồm 116 trang với ba chương chính như sau:
Chương I: Cấu tạo của quyển “Từ điển y học Anh – Việt”
1 Đối tượng và tính chất của quyển từ điển
2 Bảng từ, mục từ và chính tả của quyển từ điển
3 Cấu tạo của quyển từ điển
4 Một vài nhận xét về vấn đề trên
Chuơng II: Về cách giải nghĩa của quyển “Từ điển y học Anh – Việt”
1 Các trường từ vựng ngữ nghĩa có trong từ điển
2 Cách giải nghĩa và phương pháp chuyển dịch của quyển từ điển
3 Một vài nhận xét về vấn đề trên
Trang 18NGUYỄN BÍCH VÂN 12
Chương III: Bước đầu so sánh quyển Từ điển y học Anh – Việt của bác sĩ Phạm Ngọc Trí với quyển Từ điển y học của Lâm Phương Thảo
1 So sánh về mặt cấu tạo
2 So sánh về cách giải nghĩa
Ngoài ra, luận văn còn có hai phụ lục, đó là phụ lục I: “Bảng thống kê các loại mục từ” gồm 18 trang; phụ lục II: “Bảng thống kê các trường từ vựng ngữ nghĩa” gồm 51 trang; thư mục tài liệu tham khảo gồm 100 đầu sách, báo
Trang 19NGUYỄN BÍCH VÂN 13
CHƯƠNG I CẤU TẠO CỦA “QUYỂN TỪ ĐIỂN Y HỌC ANH – VIỆT”
I Đối tượng và tính chất của quyển từ điển
Trong công tác hàng ngày, phần lớn các cán bộ y tế, các sinh viên
y khoa khi đọc sách báo, nghiên cứu tài liệu khoa học, đi tu nghiệp, dự hội nghị, dự hội thảo quốc tế, tham quan khảo sát thường phải tiếp xúc với y học thế giới Dù dưới hình thức nào, người cán bộ y tế, các sinh viên Việt Nam cũng cần biết tiếng nước ngoài
Y học là một ngành rất quan trọng trong việc phục vụ sức khỏe cho cả cộng đồng, do đó đòi hỏi người thầy thuốc phải thường xuyên cập nhật kiến thức từ các nền y học tiên tiến của thế giới qua các tài liệu bằng tiếng nước ngoài, trong đó có tiếng Anh
Vài chục năm trước đây, khi công tác y tế của ta bắt đầu phát triển,
do nhu cầu của công tác đào tạo cán bộ ngành y – dược, một số từ điển
thuật ngữ y dược học đã được biên soạn Quyển Danh từ Y –Dược Pháp – Việt (do Hoàng Đình Cầu chủ biên, Bùi Khánh Thuần biên soạn, nhà
xuất bản Y học xuất bản năm 1963, được tái bản năm 1976 dưới tiêu đề:
Từ điển Y – Dược Pháp – Việt, một quyển điển khác: Từ điển Y học Nga – Việt (do Hoàng Đình Cầu và Nguyễn Văn Trong biên soạn, nhà xuất
bản Khoa học Hà Nội và nhà xuất bản Enxiclopedia Moskva xuất bản năm 1967) đã đáp ứng một phần nhu cầu nói trên
Trang 20NGUYỄN BÍCH VÂN 14
Từ năm 1976, do nhu cầu công tác, việc học tiếng Anh được đẩy mạnh, nhiều cán bộ,sinh viên ngành y tế Việt Nam mong đợi có được một quyển từ điển thuật ngữ y học Anh – Việt để tra cứu khi đọc sách
báo, tài liệu y học viết bằng tiếng Anh Quyển Từ điển Y học Anh – Việt
đầu tiên do bác sĩ Bùi Khánh Thuần viết, ra đời năm 1987 Trong khoảng gần mười năm tiếp theo, thì đây là quyển từ điển y học Anh – Việt duy nhất có ở Việt nam, tuy vậy, thuật ngữ y học hiện nay không còn đơn giản như mươi, mười lăm năm trước đây Cùng với sự nỗ lực đạt đến những thành công trong nghiên cứu y khoa để chế ngự và đẩy lùi bệnh tật, từ ngữ y học do đó đã phát triển thêm nhiều từ mới rất quan trọng và
cần thiết Trong hoàn cảnh đó quyển Từ điển y học Anh – Việt do bác sĩ
Phạm Ngọc Trí biên soạn xuất bản lần đầu năm 1996 đã được đông đảo các bạn đọc trong ngành y sử dụng, và đã được tái bản lần II vào năm2000
Quyển Từ điển y học Anh – Việt (Bs Phạm Ngọc Trí ) biên soạn
năm 1996 là một quyển từ điển rất cần thiết đối với các bác sĩ, sinh viên
y khoa và tất cả các bạn đọc trong học tập, nghiên cứu, đọc sách báo có liên quan đến y học
Đây là quyển từ điển được cấu tạo theo kiểu: từ điển giải thích - đối chiếu,có nghĩa là:
Trật tự từ gồm:-
- mục từ tiếng Anh ◊ giải thích bằng tiếng Anh;
Trang 21NGUYỄN BÍCH VÂN 15
- mục từ tiếng Việt ◊giải thích bằng tiếng Việt
Ví dụ:
1 Abdomen: the part of the body cavity below the chest, from which
it is separated by the diaphragm The abdomen contains the organs of digestion – stomach, liver, intestine, ctc.- and excretion – kidneys, blader, Etc In women it also contains the ovaries and womb The region of the abdomen are shown in the illustration
Bụng: là phần xoang cơ thể dưới ngực, chia cách ngực bởi hoành
cách mô Bụng chứa các cơ quan tiêu hóa – dạ dày, gan, ruột v.v…và cơ quan bài tiết – thận, bàng quang v.v…,Ởû đàn bà bụng còn chứa buồng trứng, tử cung Các vùng của bụng được biểu thị trong phần minh họa
2 Blood cell ( blood corpuscle): any of th cell that are present in
the blood in health or desease The cells may be subclassified into two major categries namely red cells, and white cells Which include granulocytes, lymphocytes, and monocytes Blood cells and plateletes account for approximately 40% of the total volume of the blood in health: red cells comprise the vast majority
Tế bào máu ( tiểu thể máu): mọi tế bào có trong máu khi mạch
khỏe hay bị bệnh Các tế bào này có thể phân chia làm hai loại hồng cầu và bạch cầu Bạch cầu gồm các bạch cầu hạt, lympho tế bào và bạch cầu đơn nhân Các tế bào máu và tiểu cầu chiếm khoảng 40% tổng thể tích máu khi mạnh khỏe, hồng cầu chiếm đại đa số
Trang 22NGUYỄN BÍCH VÂN 16
Sau mỗi mục từ tiếng Anh đều có phần phiên âm từ theo cách phiên âm quốc tế hiện nay mà các sách dạy tiếng Anh đều sử dụng và được in ở cuối mỗi quyển sách, giúp người đọc dễ dàng đọc và phát âm đúng từ tiếng Anh
Ví dụ:
Borax / b D r„ks/
Cardiac muscle /‘kΛ:di„k ‘mΛsl/
Quyển Từ điển Y học Anh – Việt (Bs Phạm Ngọc Trí) được biên
soạn dựa vào một số tài liệu sau:
- Taber’s Cyclopedic Medical Dictionary (Asian Economy Edition 1990)
- Cocise, English – Chinese Medical Dictionary (Oxford University Pres, 1990)
- Từ điển Y học Anh – Việt (Bs Bùi Khánh Thuần, nhà xuất bản ngoại văn, nhà xuất bản y học 1993)
- Từ điển thuật ngữ y học Pháp – Việt (người dịch: Bs Lê Văn Tri, nhà xuất bản y học, 1994)
- Từ điển Anh – Việt ( Viện Ngôn ngữ học, nhà xuất bản Tp Hồ Chí Minh, 1993)
Như vậy, chúng tôi nhận thấy, khi biên soạn quyển từ điển này, tác giảđã nắm bắt và tuân thủ đúng các nguyên tắc về cấu trúc và hình thức của một quyển từ điển Từ điển có cấu trúc đôi, gồm “cấu trúc vĩ mô”, được hiểu là cấu trúc bao gồm toàn thể các mục từ được sắp xếp trong từ điển theo một trật tự xác định, còn có thể gọi là “cấu trúc tổng
Trang 23NGUYỄN BÍCH VÂN 17
thể” hay “cấu trúc bảng từ” , và phần giải thích cho các mục từ đó được gọi là “cấu trúc vi mô”, là cấu trúc toàn bộ thông tin được trình bày một cách hệ thống của mỗi mục từ
II Bảng từ, mục từ và chính tả của quyển từ điển
1 Phạm vi mục từ
Quyển từ điển này gồm 9002 từ,các mục từ vựng trong quyển từ điển này đều thuộc lĩnh vực y học, trong đó có các từ liên quan đến các trường từ vựng thuộc các chuyên ngành như: giải phẫu; sinh lý; sinh hóa; sinh lý bệnh; giải phẫu bệnh; hình ảnh học; các phương pháp điều trị; y tế cộng đồng, tổ chức y tế, ngành học
Ví dụ:
- các từ thuộc lĩnh vực giải phẫu học như: anastomosis (sự thông nhau của hai mạch); anatomy (giải phẫu học); anconeus (cơ khuỷu tay); anteflexion (tư thế gấp trước); anterior (1 chỉ hay liên quan tới phần trước ( phần bụng) của cơ thể hay các chi.2 Chỉ phần trước của mọi cơ quan), antihelix (gò vành tai)
- Các từ thuộc lĩnh vực sinh lý như: aortic regurgitation (hồi lưu động mạch chủ), apperception (tri giác), auditory (thính giác), bacteriophage (thực khẩn), bacterostatic (kìm khuẩn), basophil (bạch cầu ái kiềm), bile acid (acid mật), bile duct ( ống dẫn mật), bile pigment (sắc tố mật)
- Các từ thuộc lĩnh vực sinh hóa như: ATP (adenosine triphosphate) (một hợp chất chứa adenime ribose, và ba nhóm phosphate có trong tế
Trang 24NGUYỄN BÍCH VÂN 18
bào), anabolism (sự đồng hóa), anhydrase (enzyme xúc tác việc chuyển nước ra khỏi một hợp chất), arginine (một amino acid giữ vai trò quan trọng trong việc tạo thành urê ở gan)
- Các từ thuộc lĩnh vực sinh lý bệnh như: anisometropia (tật khúc xạ hai mắt không đều), ankylosing spondylitis (viêm cứng khớp đốt sống), aspergillosis (bệnh nấm aspegillus), asystole ( suy tim), atelectasis (xẹp phổi)
- Các từ thuộc lĩnh vực giải phẫu bệnh như: anaplasia (sự mất biệt hóa, thoái biến, điển hình của bướu ác tính), argentaffinoma (u có tế bào dạng ưa bạc, dạng ung thư), cystadenoma (u nang tuyến), gibbus ( bướu gù)
- Các từ thuộc lĩnh vực X-quang như: angiocardiography (chụp X quang tim mạch), aortography (chụp X-quang động mạch chủ), cholecystography (chụp tia X túi mật), cinefluorography (phép chụp X- quang tim động), cystography ( chụp X- quang bàng quang)
- Các từ chỉ các phương pháp điều trị như: anaesthesia (sự gây mê), analeptic (thuốc hồi sức), autovaccination (liệu pháp vacin bản thân), caesarean section (mổ caesaraan), catarrh (viên thuốc long đờm), danthron (một loại thuốc nhuận trường)
- Các từ chỉ các ngành y tế cộng đồng, tổ chức y tế và các ngành
học như: bacteriology (vi trùng học), Community Health Council (Hội đồng sức khỏe cộng đồng), community nurses (điều dưỡng cộng đồng), dental committee local (ủy ban nha khoa địa phương)
Trang 25NGUYỄN BÍCH VÂN 19
2 Các loại mục từ
Về bảng từ, phần xương sống của từ điển Quyển từ điển Y học này đã thu thập được 9002 từ Qua công việc khảo sát, chúng tôi nhận thấy quyển từ điển này gồm các loại mục từ như sau: mục từ là một từ, mục từ là một ngữ, mục từ là một phụ tố
2.1 Mục từ là một từ
Như trên đã nói, trong quyển từ điển này, có 9002 mục từ, trong đó chúng tôi đã thống kê được 6.600 mục từ là một từ, chiếm số lượng cao nhất trong các loại mục từ, chiếm 73% tổng số mục từ có trong từ điển
Ví dụ:
Ascaris (giun đũa), Aspermia (không tinh trùng), Bowel (ruột),Contraception (sự ngừa thai), Death (chết), Empathy (đồng cảm), Faradism (liệu pháp điện ứng), Glossectomy (thủ thuật cắt bỏ lưỡi), Heart (tim), Insufficiency (thiểu năng), Jaw (hàm), Kyphoscoliosis (gù vẹo), Lacrimation (chảy nước mắt), Menopause (thời kỳ mãn kinh), Narcotic (thuốc gây ngủ, gây mê),Orthopaedics (khoa chỉnh hình),Pelvis (khung chậu),Quickening (thai đạp lần đầu),Refrigeration (làm lạnh),Scalpel (dao mổ),Therapeutics (điều trị học)
Trong mục từ là một từ còn có một tiểu loại từ được gọi là từ phái sinh (derivative word) , là sự tạo thành một từ mới bằng cách thêm phụ tố vào từ hoặc hình vị, đơn vị có ý nghĩa nhỏ nhất mà một từ có thể chia ra, các thành tố trực tiếp của chúng có hình thái ràng buộc (Longman
Trang 26Ví dụ 2: danh từ biochemistry (sinh hóa) được phái sinh từ danh từ chemistry (hóa học) bằng cách thêm tiếp đầu ngữ bio- (sinh học) vào
Ví dụ 5: danh từ meningioma (u màng não) được phái sinh từ tiếp đầu ngữ mening- ( chỉ màng não), thêm vào tiếp vĩ ngữ –oma ( chỉ một khối u)
Ví dụ 6: danh từ cofactor (đồng yếu tố) đuợc phái sinh từ danh từ factor (yếu tố)bằng cách thêm tiếp đầu ngữ co- ( cùng nhau, đồng bộ) Như vậy, qua quá trình khảo sát, chúng tôi nhận thấy số lượng mục từ là một từ trong quyển từ điển này chiếm 2/3 tổng số mục từ, và trong đó
thì số lượng từ phái sinh lại chiếm đa số Lấy ví dụ ở trang 598 chúng tôi thống kê được tất cả là 9 từ, trong đó đã có tới 6 từ là từ phái sinh (tỷ lệ 6/9)
Trang 27- Từ tiếp đầu ngữ chỉ vú mast- hay masto- khi kết hợp với tiếp vĩ ngữ – plasia chỉ thành lập, phát triển ◊mastoplasia (chứng lớn tuyến vú) Khi
kết hợp với tiếp vĩ ngữ chỉ vị trí sa suống thấp của một cơ quan hay bộ
phận –ptosis sẽ thành lập được từ phái sinh mastoptosis (chứng vú sệ)
2.2 Mục từ là một ngữ
a Mục từ là một ngữ đầy đủ
Sau mục từ là một từ, số lượng mục từ mà chúng tôi thống kê được nhiều thứ hai là ngữ hay còn gọi là cụm từ (phrases) với con số là1781 mục từ, chiếm 19,7% tổng số mục từ có trong từ điển
Ví dụ:
- ABO system (hệ thống ABO, ABO: tên riêng, system: hệ thống)
- Acute abdomenn (đau bụng cấp, acute: cấp, abdomen: bụng)
- Bifocal lenses (kính hai tròng, bifocal: hai tròng, lenses: thấu kính)
- Dangerous drug: (thuốc nguy hiểm, dangerous: nguy hiểm, drug: thuốc)
Trang 28NGUYỄN BÍCH VÂN 22
- Extrinsic muscle (cơ ngoại lai, extrinsic: ngoại lai, muscle: cơ)
- Intrinsic factor (nhân tố nội tại, intrinsic: thuộc bên trong, factor: nhân tố)
- Lysergic acid diethylamide ( một loại ma túy có tính gây ảo giác Thuốc dùng chữa các rối loạn tâm thần)
b Mục từ là một ngữ được viết tắt
Trong quá trình thống kê phần mục từ là một ngữ, chúng tôi nhận thấy trong phần này còn cần phải nhắc đến một tiểu loại từ nữa là các từ viết tắt, thực chất đây cũng là một ngữ, nhưng, các từ này được viết tắt bằng nhiều cách khác nhau Số lượng chúng tôi thống kê được là 61 mục từ, chiếm 0.6%, khi liên hệ với thực tế thì các cán bộ trong ngành y hoàn toàn có thể hiểu, sử dụng chúng mà không cần phải giải nghĩa dài dòng
Ví dụ
1 ACTH (adrenocorticotrophic hormone, adrenocoticotrophin, corticotrophin) a hormone synthesized and stored in the anterior pituitary gland, large amounts of which are released in response to any form of stress ACTH controls the secretion of corticosteroid hormones from the adrenal gland It is administered by injection to test andrenal function and
to treat conditions such as rheumatic diseases (especially in children) and asthma
ACTH: Một kích thích tố tổng hợp và có dự trữ ở tuyến tùng trước, một lượng lớn ACTH được phóng thích ra để đáp ứng với mọi dạng stress ACTH kiểm sóat sự tiết ra chất corticosteroide từ tuyến thượng thận Nó
Trang 29ADP: một hợp chất chứa adenine Ribose và hai nhóm phosphate ADP thấy ở tế bào và tham gia vào quá trình di chuyển năng lượng
3 AIDS (accquired immunodeficiency syndrome) a viral disease characterized by loss of the cell – medicated immune response due to decreased numbers of certain T- lymphocytes After a long incubation period (up to several years), the patient suffes fever, weight loss, and enlargement of the lymph nodes, eventually succumbing to life – threatening infection (e.g Severe pneumonia caused by the normally harmless protozoan Pneumocytiscarinil) or cancers, particularly kaposi’s sarcoma The viruses, principally HIV ( human immunodeficiency virus), are transmited in blood, semen , and viginal fluid, and in western countries AIDS is most prevalent among male hormosexuals, haemophiliacs who have received transfusions of infected blood, and intravenous drug users sharing needles
AIDS (hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải) Một bệnh do virut
biểu thị bởi sự mất khả năng đáp ứng miễn dịch của tế bào trung gian do
sự giảm số lượng của một vài tế bào lympho T Sau một thời gian dài ủ bệnh (có thể tới nhiều năm) bệnh nhân sẽ bị sốt, mất trọng lượng cơ thể, cuối cùng chết do nhiễm trùng nặng ( như viêm phổi nặng do một sinh vật
Trang 30NGUYỄN BÍCH VÂN 24
nguyên bào bình thường vô hại Pneumocytiscarini) hoặc ung thư, đặc biệt là bệnh sacom Kaposi Virút HIV truyền nhiễm qua máu, tinh dịch và dịch âm đạo và ở các nước phương Tây, bệnh AIDS thường gặp ở những người đồng tính ái nam , những người ưa chảy máu được truyền máu bị nhiễm trùng và các người nghiện dùng thuốc tiêm qua đường tĩnh mạch mà không khử trùng
4 BCG (bacille Calmette-Gúerin) a strain of tubercle bacilus that has lost the power of cause tuberculosis but retains its antigenicactivity; itis therfore used to prepare a vaccine against the disease
BCG: một nòi thực khuẩn lao đã mất khả năng gây bệnh lao nhưng cò giữ được tác động kháng nguyên, vì vậy được dùng làm vắcxin ngừa bệnh này
5 CBW (chemical and Biological Warfaire) the use of poison gases and other chemicals, bacteria, viruses, and toxns during war
CBW (chiến tranh hóa học và sinh học), việc sử dụng hơi độc và các hóa chất khác, vi trùng, vi rút và chất độc trong chiến tranh
6 DDT (chlorophenothane, dicophane) a powerful insecticide that has been in wide use for many years against lice, fleas, flies, bed bugs, cockroaches, and other disease – carrying and destructive insects It is a relatively stable compound that is stored in animal fats, and the quantities now present in the environment – in the form of stores accumulated in animal tissues – raise the question of possible harmful effects on the body Acute poisoning, from swallowing more than 20 g, produces nervous
Trang 317 REM: rapid eye movement: describing a state of sleep during which the musles of the eyeball are in constant motion behind the eyelids Peole woken up during this state of sleep generally report that they were dreaming at the time
REM: viết tắt của chữ rapid eye movement = chuyển động mắt nhanh: mô tả trạng thái ngủ nhưng các cơ nhãn cầu vẫn cử động thường xuyên sau mi mắt Những người thức dậy trong giai đoạn ngủ này thường cho biết là họ đang nằm mơ
2.3 Mục từ là một phụ tố
Trong quyển từ điển này, ngoài hai loại mục từ trên đây, chúng tôi
còn nhận thấy có một loại mục từ là một phụ tố Trong loại này, qua khảo
sát, thì chỉ thấy xuất hiện hai loại phụ tố, đó là tiền tố và hậu tố, đặc biệt, khong thấy sự hiện diện loại trung tố
Trang 32NGUYỄN BÍCH VÂN 26
2.3.1 Tiền tố (prefix)
Tiền tố là phụ tố đứng trước căn tố Một tiền tố có thể có cấu tạo
gồm một hoặc hơn một âm tiết Từ được cấu tạo từ một căn tố với một tiền tố sẽ có nghĩa khác với nghĩa của căn tố
Ví dụ:
1 A- (an-) prefix denoting absence of; lacking; not.examples:
amastia (absence of breasts); amorphic (lacking definite form); atoxic ( not poisonous)
Tiếp đầu ngữ có ngjhĩa là vắng, thiếu, không có
◊ amastia (không có vú);
◊ amorphic = không định hình ( thiếu xác định hình dạng);
◊ atoxic =không độc ( không có chất độc)
2 Ab- prefix denoting away from Example: abembryonic ( away
from or oppsite the embryo)
Tiếp đầu ngữ có nghĩa là xa, ngoài
◊ abebryonic : xa hoặc đối phôi
◊ abarticulation: the dislocation of a joint (sự dời chỗ của một khớp)
3 Atel- ( atelo-) prefix denoting imperfect or incomplete development
Examples: atelecephaly (of the brain); atelocardia (of the heart)
Tiếp đầu ngữ chỉ không hoàn toàn hay không phát triển đầy đủ Thí du: atelecephaly ( của não); atelocardia (của tim)
◊ atelectasis: failure of part of the lung to expand (một phần phổi
không nở được)
Trang 33NGUYỄN BÍCH VÂN 27
4 Bi- prefix denoting two; double Example: biciliate (having two
cilia); binucleate (having two nuclei)
Tiếp đầu ngữ chỉ hai, đôi Thí dụ: biciliate ( có hai tiêm mao); binucleate (có hai nhân)
◊ biceps: a muscle with two heads ( cơ hai đầu)
5 Circum- prefix denoting around, surrounding Example:
circumanal (arround the anus)
Tiếp đầu ngữ chỉ xung quanh, bao bọc quanh, thí dụ: circumanal (xung quanh hậu môn)
◊ circumoral: situated arround the mouth ( quanh miệng, ở xung
quanh miệmg)
6 Hydr- (hydro-) prefix denoting water of a watery fluid
Tiếp đầu ngữ chỉ nước hay chất dịch như nước
◊ Hydraemia: Yhe presence in the blood of more than the normal
proportion of water
Chứng máu lõang: tình trạng máu có tỉ lệ nước cao hơn bình thường
7 Inter- prefix denoting between Examples: intercostal (between
the ribs); intertrochanteric (between the trochanters)
Tiếp đầu ngữ chỉ ở giữa Thí dụ: intercostal (giữa các xương sườn); intertrochanteric ( giữa các mấu chuyển)
◊ Intercalated: descibing structures tissues, … that are inserted or
situated between other structures
Xen giữa: mô tả một cấu trúc, một mô,… lồng vào hay ở giữa các cấu trúc khác
Trang 34NGUYỄN BÍCH VÂN 28
8 Phleb- (phlebo-) prefix denoting a vein of veins Example:
phlebectopia (abnormalposition of)
Tiếp đầu ngữ chỉ một hay nhiều tĩnh mạch Thí dụ: phlebectopia (vị trí bất thường của các tĩnh mạch)
◊ phlebectomy: the surgical removal of a vein (or part of a vein) (
cắt bỏ tĩnh mạch hay một phần tĩnh mạch)
9 Trih- (tricho-) prefix denoting hair or hairlike structures
Tiếp đầu ngữ chỉ tóc, lông hay cấu trúc giống như tóc lông
◊ trichiasis: (lông quặm)
2.3.2 Hậu tố (suffix)
Hậu tố làmột phụ tố đứng sau căn tố Một hậu tố bao gồm có thể là một hoặc hơn một âm tiết trong thành phần cấu tạo được đặt ở sau căn tố để tạo ra một từ mới
Ví dụ:
1 -algia: suffix denoting pain Example: neuralgia (pain in nerve)
Tiếp vĩ ngữ có nghĩa là đau Thí dụ: đau dây thần kinh.
2 -Blast: suffix denoting a formative cell Example: osteoblast
(formative bone cell)
Bào: tiếp vĩ ngữ chỉ tế bào đang tạo thành Thí dụ: osteoblast (tạo cốt bào) là các tế bào dạng xương
3 -cele(-coele): suffix denoting swelling, hernia, or tumour
Example: gastrocele (hernia of stomach)
Tiếp vĩ ngữ chỉ sưng, thóat vị hoặc bướu Thí dụ: gastrocele ( thóat
vị dạ dày)
Trang 35NGUYỄN BÍCH VÂN 29
4 -dynia: suffix denoting pain Example: proctodynia (in the
rectum)
Tiếp vĩ ngữ chỉ đau Thí dụ: proctodynia (đau trực tràng)
5 -ectomy: suffix denoting surgical removal of a segment or all of
an organ or part Examples: appendicectomy (of the appendix); prostatectomy (of the postate gland)
Tiếp vĩ ngữ chỉ phẫu thuật cắt bỏ một đoạn hay toàn thể cơ quan hay một phần Thí dụ: appendicectomy (cắt bỏ ruột thừa); prostatectomy (cắt bỏ tuyến tiền liệt)
6 -facient: suffix denoting causng or making Example:
abortifacient (causing abortion)
Tiếp vĩ ngữ gây hay làm Thí dụ: abortifacient gây xảo thai)
7 -genesis: suffix denoting origin or development Example:
spermateogenesis (development of spermatozoa)
Tiếp vĩ ngữ chỉ nguồn gốc hay sự phát triển Thí dụ: spermateogenesis (sự phát triển tinh trùng)
8 -megaly: suffix denoting abnormal enlargement Example:
splenomegaly (of spleen)
Tiếp vĩ ngữ chỉ lớn bất thường (phì đại) Thí dụ: spermateogenesis (lách lớn bất thường)
9 -pathy: suffix denoting 1 Disease Example: nephropathy (of the
kidney) 2 Therapy example: osteopathy (by manipulation)
Tiếp vĩ ngữ chỉ 1 Bệnh Thí dụ: nephropathy (bệnh thận) 2 Liệu pháp Thí dụ: osteopathy (thủ thuật nắn xương)
Trang 36NGUYỄN BÍCH VÂN 30
Qua việc khảo sát quyển từ điển này, chúng tôi nhận thấy rất nhiều từ y học được hình thành bởi một từ gốc (căn tố) kết hợp với một hay nhiều phụ tố để tạo nên từ mới Chính nhờ vậy mà sốlượng mục từ trong từ điển phong phú hơn, đa dạng hơn, đồng thời giúp cho việc học từ dễ dàng hơn Ví dụ, khi gặp một từ mới, nếu ta biết được gốc từ thì có thể đoán nghĩa từ đó Việc học cách phân tích từ sẽ giúp ta hiểu được hệ thống thuật ngữ của một ngành chuyên môn dễ dàng hơn Không chỉ đơn giản là ghi nhớ các thuật ngữ, hãy nghĩ đến việc chia các thuật ngữ thành các bộ phận Việc này sẽ chỉ ra cho ta bằng cách nào để phân chia cả các thuật ngữ đơn giản cũng như phức tạp thành các yếu tố từ có thể hiểu được Chúng được cấu tạo từ những yếu tố nhỏ, tạo thành từ duy nhất, nhưng các yếu tố này có thể kết hợp với các căn tố để tạo nên các từ khác nhau Khi ta đã quen với các phần của từ và nhớ nghĩa của chúng, ta có thể dễ dàng nhận ra các phần từ này trong một sự kết hợp hoàn toàn mới ở các thuật ngữ khác
Ví dụ1: ta có từ
Electrocardiogram
Gốc từ electr có nghĩa là điện
Gốc từ cardi có nghĩa là tim
Hậu tố –gram có nghĩa là ghi âm
Toàn bộ từ mang nghĩa “ghi âm điện trong tim” ◊ điện tim
Ví dụ 2: ta có từ
Gastritis
Gốc từ gastr có nghĩa là dạ dày
Trang 37NGUYỄN BÍCH VÂN 31
Hậu tố itis có nghĩa là viêm
Toàn bộ từ mang nghĩa viêm dạ dày
Ví dụ 3: ta có từ
gastroenterology gastr/enter/o/logy
Gốc từ gastro có nghĩa là dạ dày
Gốc từ enter có nghĩa là ruột
Hậu tố –logy có nghĩa là nghiên cứu
Toàn bộ từ mang nghĩa vị tràng học ( khoa học về các bệnh dạ dày – ruột)
Trong phần mục từ là một phụ tố này, chúng tôi đã thống kê được tất cả là 560/9002 mục tư ø chiếm 6,2% tổng số mục từ, trong đó phần mục từ là một tiếp đầu ngữ chiếm đến 2/3 số lượng đếm được Điều này cho thấy trên thực tế các tiếp đầu ngữ được sử dụng nhiều hơn các tiếp vĩ ngữ Với số lượng phụ tố được dùng trong quyển từ điển này như vậy chúng tôi thấy như vậy là tương đối đầy đủ và hợp lý
Để có được sự thống kê như trên, chúng tôi đã tiến hành khảo sát và phân loại theo từng trang của quyển từ điển Để thực hiện nhiệm vụ thống kê các loại mục từ có trong quyển từ điển này, chúng tôi đã tiến hành như sau: ở mỗi trang từ điển, chúng tôi thống kê số lượng của Umục từ là một từU; Umục từ là một ngưUõ; Umục từ là một phụ tốU, cụ thể:
Trang 38– Việt này, chúng tôi nhận thấy mục là một từ chiếm đa phần (6600/
9002ø), kế đến là mục từ là một ngữ (1842/9002),bao gồm cả phần mục từ
viết tắt và sau cùng là các phụ to (560/9002)á
3 Chính tả
Quyển Từ điển y học Anh – Việt này được biên soạn theo chính tả
tiếng Anh Mục từ chính tiếng Anh được in theo thứ tư ïa, b, c; các thuật
ngữ tiếng Anh tương đương cũng được in đậm Mỗi thuật ngữ tiếng Anh
đều có hướng dẫn phiên âm cách đọc trong ngoặc (/), phiên âm theo bảng
phiên âm quốc tế Các từ loại của thuật ngữ được đi liền sau phiên âm
Ví dụ:
- abduct /əb’d R R ٨ ktə/n
cơ giạng (dt)
Trang 39NGUYỄN BÍCH VÂN 33
- aberrant / ỉ’ber ənt/ adj
sai lạc, bất thường (tt)
- abscess / ‘ỉbs І s/ n
áp xe (dt)
III Cấu tạo của quyển từ điển
Khác với từ điển giải thích đơn ngữ (từ điển một thứ tiếng), đối với từ điển song ngữ giải thích, đối chiếu, việc đưa ra được một bảng danh mục từ vựng chưa phải là đã kết thúc công việc lập bảng từ Một công việc không kém phần quan trọng là xác lập cho được nghĩa của từng đơn
vị, giải nghĩa sao cho chính xác và cho các ví dụ minh họa để tiến hành đối dịch Đây là quyển từ điển giải thích, đối chiếu do đó mỗi mục từ tiếng Anh lại được giải nghĩa bằng tiếng Anh, và từ mục từ tiếng Anh này lại có phần đối chiếu bằng mục từ tiếng Việt; phần giải thích nghĩa của từ tiếng Anh được đối chiếu bằng tiếng Việt
Ví dụ:
Abdomen: the part of the body cavity below the chest, from which it is
separated by the diaphragm The abdomen contains the organs of digestion –stomach, liver, intestines, etc.; in women it also contains the ovaries and womb The region of the abdomen are shown in the illustration
Bụng: một phần xoang cơ thể dưới ngực chia cách ngực bởi hoành
cách mô Bụng chứa các cơ quan tiêu hóa –dạ dày –gan – ruột v.v…, ở đàn bà bụng còn chứa buồng chứng và tử cung Các vùng của bụng được biểu
thị trong phần minh họa
Trang 40NGUYỄN BÍCH VÂN 34
Blindness: the inability to see Lack of all light perception costitutes
total blidness but there are degree of visual impairment far less serve than this that may be classed as blindness for administrative or statutory purposes For example, mark reduction in the visual fiel is classified as
blidness Even if object are still seen shaply The commonest causes are
trchoma, onchocerciasis, and vitamin A deficiency( see night blidness) but there is wide geographic variation In Great Britain the commonest causes are diabtes mellitus, miopic degeneration, and glaucoma
Chứng mù: sự mất khả năng nhìn Khi không còn một chút nhận thức
nào về ánh sáng là mù toàn bộ, nhưng có những mức độ hư hại thị giác ít nghiêm trọng hơn nhiều vẫn có thể xếp vào loại mù vì các mục đích hành chánh hay luật pháp Thí dụ khi vùng nhìn bị suy giảm nhiều thường được coi như mù cho dù vẫn nhìn rõ được các vật Nguyên nhân mù thường nhất là bệnh mắt hột, bệnh onchocerca, và bệnh thiếu vitamin A (xem chứng quáng gà) nhưng có nhiều thay đổi theo địa lý Ơû Vương Quốc Anh, các nguyên nhân thường nhất là đái tháo đường thóai hóa cận thị và tăng nhãn áp
Drug: any substance that affects the structre or functioning of a
living organism Drugs are widly used for the prevention,diagnosis, and treatment of diseases and for the relief of symtomps The termmedicine is sometime preferred for the therapeutic drugs in order in distinguish them from narcotics and other addictive drugs that are used illegally
Thuốc: bất cứ chất nào có ảnh hưởng đến cấu trúc hay chức năng
của một sinh vật Thuốc được dùng rộng rãi để phòng ngừa, chẩn đoán