Trong lĩnh vực Công Nghệ Thông Tin nói riêng, yêu cầu quan trọng nhất của người học đó chính là thực hành. Có thực hành thì người học mới có thể tự mình lĩnh hội và hiểu biết sâu sắc với lý thuyết. Với ngành mạng máy tính, nhu cầu thực hành được đặt lên hàng đầu. Tuy nhiên, trong điều kiện còn thiếu thốn về trang bị như hiện nay, người học đặc biệt là sinh viên ít có điều kiện thực hành. Đặc biệt là với các thiết bị đắt tiền như Router, Switch chuyên dụng
Trang 11
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong bất cứ thời kỳ nào của cách mạng Việt Nam, cán bộ luôn là vấn
đề trọng yếu, giữ vị trí đặc biệt quan trọng đối với công tác xây dựng Đảng, chính quyền và thành công của sự nghiệp cách mạng
Tuy nhiên, Nghị quyết Đại hội XII của Đảng đã xác định những yếu
kém, bất cập trong hoạt động quản lý, điều hành “ Kỷ cương, kỷ luật trong
QLNN còn nhiều yếu kém CCHC còn chậm, thiếu đồng bộ, chưa đáp ứng yêu cầu; thủ tục hành chính còn phức tạp, phiền hà, đang là rào cản lớn đối với việc tạo lập môi trường xã hội, môi trường kinh doanh lành mạnh, minh bạch, hiệu quả cho sự phát triển Tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương chậm đổi mới; hiệu lực, hiệu quả nhiều nơi chưa cao…”
Thời gian qua, Đảng bộ, Chính quyền thành phố Thủ Dầu Một thường xuyên chăm lo nâng cao chất lượng đội ngũ CB - CC, viên chức; đến nay, đội ngũ này đã được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn từng chức danh, cơ bản đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ Tuy nhiên, chất lượng làm việc chưa tương xứng với trình
độ văn bằng đã được đào tạo, hoặc làm việc với hiệu quả, năng suất thấp trong
bộ máy hành chính Một số ít CB – CC còn gây phiền hà, nhũng nhiễu, chưa đáp ứng được yêu cầu của cải cách công vụ Mặt khác, môi trường làm việc chưa thật sự hấp dẫn, một số thể chế liên quan đến đội ngũ này tại các cơ quan hành chính, sự nghiệp còn nhiều bất cập Với những lý do trên, tác giả chọn
đề tài “Nâng cao năng lực quản lý của trưởng phòng, phó trưởng phòng các
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương” làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành Quản lý công
2 Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Nhiều công trình nghiên cứu khoa học, luận án, luận văn đã công bố liên quan đến vấn đề này Tuy nhiên, các đề tài trên chưa đi sâu nghiên cứu về năng lực quản lý của TP - PTP công tác tại các CQCM thuộc UBND thành
Trang 2phố thuộc tỉnh để từ đó có thể đề cập một cách rõ nét cũng như nêu bật lên thực tiễn tình hình hiện nay về năng lực quản lý của đội ngũ này Đồng thời, cho đến thời điểm hiện nay chưa có đề tài nghiên cứu khoa học nào đề cập đến công tác nâng cao năng lực quản lý của TP - PTP các CQCM thuộc UBND thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
3.1 Mục đích: Thông qua khảo sát tình hình thực tế, phân tích, nghiên
cứu một cách khoa học; từ đó đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý của
TP - PTP các CQCM thuộc UBND thành phố Thủ Dầu Một trong giai đoạn hiện nay
3.2 Nhiệm vụ: Hệ thống cơ sở lý luận liên quan đến năng lực quản lý;
tiêu chí đánh giá và các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực quản lý; xác định rõ yêu cầu khách quan phải nâng cao năng lực quản lý và của TP - PTP các CQCM thuộc UBND thành phố thuộc tỉnh trong giai đoạn hiện nay
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Năng lực quản lý của TP - PTP các CQCM thuộc UBND thành
phố Thủ Dầu Một
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: trong các CQCM thuộc UBND thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
Về thời gian: từ năm 2011 đến ngày 31-12-2015
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu luận văn
5.1 Phương pháp luận
Trên cơ sở những quan điểm chỉ đạo, định hướng của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến CB-CC, nhất là công chức TP - PTP các CQCM thuộc UBND thành phố thuộc tỉnh làm cơ sở phương pháp
Trang 33
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp cụ thể sử dụng trong luận văn như: phương pháp nghiên cứu lý thuyết, thống kê, phân tích đánh giá, phỏng vấn bằng bảng hỏi, tổng hợp và phân tích thực trạng, từ đó, sẽ đề xuất một số kiến nghị, giải pháp
cơ bản nhằm nâng cao năng lực quản lý của TP - PTP các CQCM thuộc UBND thành phố Thủ Dầu Một
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Luận văn sẽ góp phần hệ thống lý luận cơ bản và làm rõ thêm cơ sở khoa học về năng lực quản lý của TP – PTP các CQCM thuộc UBND thành phố thuộc tỉnh, từ đó, làm cơ sở để so sánh, đánh giá thực tiễn cũng như làm sáng tỏ những bất cập, hạn chế của chất lượng đội ngũ CB - CC nói chung, cũng như đề xuất những giải pháp góp phần nâng cao năng lực quản lý TP – PTP các CQCM thuộc UBND thành phố thuộc tỉnh
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về năng lực quản lý của trưởng phòng, phó trưởng phòng các CQCM thuộc UBND thành phố thuộc tỉnh
Chương 2: Thực trạng năng lực quản lý của trưởng phòng, phó trưởng phòng các CQCM thuộc UBND thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực quản lý của trưởng phòng, phó trưởng phòng các CQCM thuộc UBND thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
Trang 4CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC QUẢN LÝ CỦA TRƯỞNG PHÕNG, PHÓ TRƯỞNG PHÕNG CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN UBND THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH 1.1 Các khái niệm có liên quan đến năng lực quản lý của trưởng phòng và phó trưởng phòng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố thuộc tỉnh
1.1.1 Năng lực quản lý và thực thi công việc
Dưới góc độ hành chính học “năng lực” có ba cách tiếp cận sau: “năng lực” là tập hơn ba nhóm yếu tố kiến thức, kỹ năng và hành vi, cách ứng xử một người có và sử dụng để đạt được kết quả trong công việc; “năng lực” là những
gì một người có, biết và làm được để đạt được kết quả trong công việc; “năng lực” là những gì một người phải có để hoàn thành công việc theo quy định
1.1.1.1 Năng lực thực thi công việc
Năng lực thực thi công việc chính là khả năng thực hiện các nhiệm vụ được giao (năng lực thực thi nhiệm vụ chuyên môn) Để thực thi công việc từng cá nhân các TP - PTP các CQCM thuộc UBND thành phố thuộc tỉnh
cần phải có các yếu tố về: (1) Kiến thức về trình độ chuyên môn: tức mức độ
am hiểu về công việc cũng như những gì có liên quan đến công việc đó mà
bất cứ ai ngồi vào một vị trí nào đó đều cần phải có; (2) Kỹ năng (mức độ
thành thạo tối thiểu để làm được công việc) chính là khả năng của một người (không phân biệt mức độ kiến thức, học vấn) có thể làm, thực hiện trôi chảy
một công việc cụ thể được trao cho họ; (3) Hành vi, cách thức ứng xử, giao
tiếp: là cách quan hệ giữa các bên có liên quan trong quá trình thực thi công
việc thông qua những biểu hiện về quan hệ, ứng xử, giao tiếp, nói, nghe
1.1.1.2 Năng lực quản lý
Trong khoa học quản lý, quan niệm về năng lực quản lý: “là khả năng
điều hành để thực hiện các mục tiêu của tổ chức một cách có hiệu năng và
Trang 55
Những nhà lãnh đạo, nhà quản lý, bên cạnh năng lực chuyên môn nghiệp vụ cần thiết của mỗi cá nhân, đòi hỏi có năng lực lãnh đạo, quản lý
Tuy nhiên, trong tổ chức tồn tại những vị trí công việc đặc biệt, do đó, đòi hỏi những năng lực khác biệt cho những vị trí này Đó là những vị trí quản
lý hay những chức danh gắn với quản lý Vì vậy khi xác định năng lực quản
lý cần xác định nhà quản lý là ai và vị trí quản lý của họ trong mô hình cơ cấu của tổ chức
1.1.2 Cơ cấu tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố thuộc tỉnh
Theo quy định tại Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm
2014 của Chính phủ, cơ cấu tổ chức các CQCM thuộc UBND thành phố thuộc tỉnh có 12 phòng gồm: (1) Phòng Nội vụ; (2) Phòng Tư pháp; (3) Phòng Tài chính - Kế hoạch; (4) Phòng Tài nguyên – Môi trường; (5) Phòng Văn hóa – Thông tin; (6) Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội; (7) Phòng
Y tế; (8) Phòng Kinh tế; (9) Phòng Quản lý đô thị; (10) Thanh tra Thành phố (huyện); (11) Phòng Giáo dục và Đào tạo; (12) Văn phòng HĐND và Ủy ban nhân dân
1.1.3 Trưởng phòng và phó trưởng phòng các cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân thành phố thuộc tỉnh
TP - PTP các CQCM thuộc UBND thành phố thuộc tỉnh là những công chức hành chính được cơ quan hoặc người có thẩm quyền bổ nhiệm giữ chức vụ là người đứng đầu của một CQCM thuộc UBND thành phố thuộc tỉnh, được quyền ra các QĐ quản lý, tổ chức và điều hành những người dưới quyền thực hiện công việc tại CQCM theo quy định tại Nghị định 37/2014/NĐ-CP, gồm: Trưởng phòng và tương đương; Phó Trưởng phòng và tương đương
Trang 61.1.4 Đánh giá năng lực quản lý của trưởng phòng và phó trưởng phòng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố thuộc tỉnh
1.1.4.1 Đánh giá năng lực quản lý của TP - PTP các CQCM thuộc UBND thành phố thuộc tỉnh theo tiêu chuẩn chức danh được pháp luật quy
định
Dựa vào tính chất công việc và nhiệm vụ, quyền hạn của TP - PTP các CQCM thuộc UBND thành phố thuộc tỉnh ta có thể thấy tiêu chuẩn của TP - PTP các CQCM thuộc UBND thành phố thuộc tỉnh tương ứng với ngạch Chuyên viên hoặc tương đương (trở lên) theo quy định của Thông tư số
11/2014/TT-BNV ngày 09/10/2014 của BNV “quy định chức danh, mã số
ngạch, chức trách, nhiệm vụ và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên ngành hành chính” thì tiêu chuẩn của ngạch Chuyên viên
như sau: (1) Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: nắm vững các kiến thức cơ bản và các quy định, chế độ, chính sách của pháp luật, của ngành, lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ được giao…; (1) Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác; có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ QLNN, ngoại ngữ, tin học
Ngoài ra, qua tham khảo một số quy định tiêu chuẩn được ban hành thống nhất của nhiều địa phương do UBND tỉnh quy định (theo phân cấp) bên cạnh những tiêu chuẩn trên còn có thêm một số tiêu chuẩn cụ thể
1.1.4.2 Đánh giá năng lực quản lý của TP – PTP các CQCM thuộc UBND thành phố thuộc tỉnh theo khung năng lực quản lý:
Trong hoạt động quản lý, mục tiêu của tổ chức có thể trở thành hiện thực hay không phụ thuộc rất nhiều vào năng lực quản lý của nhà quản lý
Trên thực tế đã chứng minh rằng, nhiều người có tri thức rất phong phú, điều kiện tâm lý rất tốt nhưng không có năng lực quản lý thì hiệu quả
Trang 77
Bên cạnh những tiêu chuẩn về phẩm chất, tố chất và kiến thức nhà quản lý công cần phải có năng lực quản lý gồm 15 tiêu chí năng lực được phân thành 05 nhóm năng lực trong Khung năng lực quản lý của TP - PTP các CQCM thuộc UBND thành phố thuộc tỉnh như đã phân tích trên
1.1.4.3 Một số tiêu chí năng lực quản lý trong khu vực công
Quản lý là một hoạt động rất đặc biệt, gắn liền con người với nhau và với công việc Chính vì vậy, trên phương diện lý luận, có thể có nhiều tiêu chí
để đánh giá năng lực quản lý
Các nhà quản lý công ở mỗi cấp độ quản lý cần phải có những tiêu chuẩn năng lực quản lý nhất định để thực hiện chức trách của mình, nhìn chung các nhà quản lý cần phải có những nhóm năng lực như sau:
Do cấp phòng là cấp quản lý thấp nhất nên khi nghiên cứu năng lực quản
lý của TP - PTP các CQCM thuộc UBND thành phố thuộc tỉnh ta có thể tham khảo tiêu chí này làm cơ sở khi đánh giá năng lực quản lý, đồng thời, cần xác định rõ mức độ quan trọng của các tiêu chí thông qua các trọng số, từ đó, xây dựng khung năng lực quản lý của TP - PTP các CQCM thuộc UBND thành phố thuộc tỉnh
1.2 Khung năng lực quản lý của trưởng phòng và phó trưởng phòng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố thuộc tỉnh
1.2.1 Quan niệm về khung năng lực
Tại Nghị định số 36/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của CP
về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức và Thông tư số 05/2013/TT-BNV ngày 25 tháng 6 năm 2013 của 05/2013/TT-BNV hướng dẫn thực hiện Nghị định số
36/2013/NĐ-CP quy định: “Khung năng lực của từng vị trí việc làm được
xây dựng gồm các năng lực và kỹ năng phải có để hoàn thành các công việc, các hoạt động nêu tại Bản mô tả công việc ứng với từng vị trí việc làm”
Trang 81.2.2 Phương thức xác định năng lực quản lý của trưởng phòng
và phó trưởng phòng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố thuộc tỉnh
1.2.2.1 Cơ sở xác định năng lực quản lý
Nhà quản lý thực hiện một số nội dung công việc mà thông qua nó có thể dùng làm cơ sở xác định năng lực quản lý của họ Cụ thể như: (1) Xây dựng và phát triển nhóm; (2) Động viên nhân viên; (3) Điều hành hoạt động (sản xuất kinh doanh hay cung cấp dịch vụ) được trao cho tổ chức; (4) Quản
lý sự thay đổi và đặt đúng mọi sự kiện đúng vào vị trí; (5) Phối hợp với các bộ phận khác trong tổ chức nhằm tạo ra một tổ chức lớn hơn thống nhất; (6) Cầu nối giữa đơn vị với các bộ phận trong cơ cấu của tổ chức
1.2.2.2 Các yếu tố xác định năng lực quản lý
Các yếu tố xác định năng lực quản lý của nhà quản lý cần phải dựa trên các vai trò chức năng công việc quản lý của họ để xác định, đó là: (1) Nếu nhà quản lý là người ra quyết định; (2) Nếu nhà quản lý là một nhà lãnh đạo; (3) Nếu nhà quản lý là một người biết chấp nhận, thích nghi; (4) Nếu nhà quản lý
là người giải quyết vấn đề; (5) Nếu nhà quản lý là nhà giao tiếp, truyền đạt
1.2.3 Khung năng lực quản lý của trưởng phòng và phó trưởng phòng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố thuộc tỉnh
Vận dụng 11 tiêu chí thể hiện năng lực quản lý trong khu vực công nêu trên để xây dựng khung năng lực quản lý dành cho TP - PTP các CQCM thuộc UBND thành phố thuộc tỉnh gồm có 05 nhóm năng lực quản lý như
sau: (1) Thứ nhất là, nhóm năng lực QĐ trong hoạt động quản lý gồm: năng lực quyết định; định hướng kết quả; kế hoạch và tổ chức; (2) Thứ hai là, nhóm
năng lực lãnh đạo của nhà quản lý gồm: quản lý; ủy quyền; động viên nhân
viên; (3) Thứ ba là, nhóm năng lực chấp nhận, nhận biết thay đổi gồm: khả năng thích ứng; sự ổn định về cảm xúc, tư duy; tự tin; (4) Thứ tư là, nhóm
Trang 99
năng lực giao tiếp gồm: thấu cảm với điều kiện chung; giao tiếp với nhân viên; mức độ ảnh hưởng
1.3 Kinh nghiệm nâng cao năng lực quản lý của trưởng phòng và phó trưởng phòng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố thuộc tỉnh, thành phố trong nước và bài học có thể vận dụng cho thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
1.3.1 Kinh nghiệm của Tây Ninh
1.3.2 Kinh nghiệm của Đà Nẵng
1.3.3 Kinh nghiệm tỉnh Bến Tre
1.3.4 Bài học gợi ý cho thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
Tiểu kết chương 1
Trang 10CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC QUẢN LÝ CỦA
TRƯỞNG PHÕNG, PHÓ TRƯỞNG PHÕNG CÁC CƠ QUAN
CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNGnăng lực quản lý của
trưởng phòng, phó trưởng phòng các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Dầu Một,
tỉnh Bình Dương
2.1 Thành phố Thủ Dầu Một và sự tác động của tình hình văn
hóa, kinh tế, văn hóa, xã hội đến năng lực quản lý của t rưởng
phòng và phó trư ở ng phòngP - PTP các c ơ quan chuyên môn
QCM thuộc Ủy ban n hân dân thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình
Dương
2.1.1 Vài nét về Thành phố Thủ Dầu Một
Thành phố Thủ Dầu Một là trung tâm hành chính, tổng hợp của
tỉnh Bình Dương (tỉnh lỵ), với diện tích tự nhiên 118,67 km² (chiếm
4,40 % tổng diện tích toàn tỉnh), dân số 293.349 người (theo số liệu
thống kê đến ngày 31/12/2015), mật độ dân số 2.471,9 người/km²
Năm 2007, được Chính phủ công nhận là đô thị loại III cho đến
nay Đến cuối năm 2015, cơ cấu kinh tế của thành phố từ cơ cấu công
nghiệp - thương mại, dịch vụ - nông nghiệp đã chuyển dịch cơ cấu
kinh tế theo hướng Dịch vụ – Công nghiệp – Nông nghiệp với tỷ
trọng tương ứng là 60,90% - 39,01% - 0,09%
Ngày 27/6/2012, Chính phủ ban hành Nghị quyết thành lập Thành phố
Thủ Dầu Một thuộc tỉnh Bình Dương, theo đó chia thành 14 đơn vị hành
chính cấp xã, gồm các phường: Phú Cường (huyện lỵ), Hiệp Thành, Chánh
Nghĩa, Phú Thọ, Phú Hòa, Phú Lợi, Hiệp An, Định Hòa, Phú Mỹ, Hòa Phú,
Phú Tân và các xã: Chánh Mỹ, Tương Bình Hiệp, Tân An
Formatted: Font: 11 pt, Font color: Auto, Not
All caps
Formatted: Font: 11 pt Formatted: Font: 11 pt Formatted: Font: 11 pt Formatted: Font: 11 pt Formatted: Font: 11 pt Formatted: Font: 11 pt, Font color: Auto, Not
All caps
Formatted: Font: 11 pt, Font color: Auto,
English (U.S.), Not All caps
Formatted: Font: 11 pt, Font color: Auto, Not
All caps
Formatted: Font: 11 pt, Font color: Auto,
Swedish (Sweden)
Formatted: Font: 11 pt, Swedish (Sweden) Formatted: Font: 11 pt, Font color: Auto,
Swedish (Sweden)
Formatted: Font: 11 pt, Font color: Auto Formatted: Font: 11 pt, Font color: Auto,
Swedish (Sweden)
Formatted: Font: 11 pt, Swedish (Sweden)
Formatted: Font: 11 pt Formatted: Font: 11 pt Formatted: Font: 11 pt Formatted: Font: 11 pt, Font color: Auto