1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đối chiếu ngữ nghĩa của hai nhóm động từ chuyển động run và roll trong tiếng anh với nhóm từ tương ứng trong tiếng việt

161 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đối chiếu ngữ nghĩa của hai nhóm động từ chuyển động run và roll trong tiếng anh với nhóm từ tương ứng trong tiếng việt
Tác giả Wõ Mộng Hoàng
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Kiên Trường
Trường học Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Ngôn ngữ học so sánh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2007
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 161
Dung lượng 635,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN VÕ MỘNG HOÀNG LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ HỌC ĐỐI CHIẾU NGỮ NGHĨA CỦA HAI NHÓM ĐỘNG TỪ CHUYỂN ĐỘNG RUN VÀ ROLL TRONG TIẾNG ANH VỚI NHÓM TỪ TƯƠNG

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

VÕ MỘNG HOÀNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ HỌC

ĐỐI CHIẾU NGỮ NGHĨA CỦA HAI NHÓM ĐỘNG TỪ CHUYỂN ĐỘNG RUN VÀ ROLL TRONG TIẾNG ANH VỚI NHÓM TỪ TƯƠNG ỨNG TRONG TIẾNG

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

VÕ MỘNG HOÀNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ HỌC

ĐỐI CHIẾU NGỮ NGHĨA CỦA HAI NHÓM ĐỘNG TỪ CHUYỂN ĐỘNG RUN VÀ ROLL TRONG TIẾNG ANH VỚI NHÓM TỪ TƯƠNG

ỨNG TRONG TIẾNG VIỆT

Ngành: Ngôn ngữ học so sánh 2003 -2006

Người hướng dẫn: TS Nguyễn Kiên Trường

TPHCM 2007

Trang 3

Trang

PHẦN DẪN LUẬN

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề và phạm vi nghiên cứu 3

3 Nhiệm vụ, ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của luận văn 10

4 Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu khảo sát 11

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỘNG TỪ VÀ ĐỘNG TỪ

CHUYỂN ĐỘNG TRONG TIẾNG ANH

1.1 Động từ trong tiếng Anh

1.2.1 Động từ chuyển động trong tiếng Việt 13 1.2.2 Các động từ chuyển động trong tiếng Anh 14

1.3 Một vài vấn đề về nghĩa của từ và hướng vận động của động từ 17

CHƯƠNG 2: ĐỐI CHIẾU ĐẶC ĐIỂM NGỮ NGHĨA CỦA NHÓM

ĐỘNG TỪ RUN TRONG TIẾNG ANH VỚI NHÓM TỪ TƯƠNG

ỨNG TRONG TIẾNG VIỆT

Trang 4

Promenade, Ramble, Roam, Rove, Saunter, Stray, Stroll, Traipse,

2 2 Ngữ nghĩa các động từ Backpack, Hike, Journey và Travel 30

2 3 Ngữ nghĩa các động từ Fly, Flit, Scud và Skitter 32

2 4 Ngữ nghĩa các động từ Bolt, Charge, Dart, Dash, Hurtle, và Rush

37

2 5 Ngữ nghĩa các động từ Canter, Gallop, Trot, và Stride 42

2 7 Ngữ nghĩa các động từ Hasten, Hurry, Nip, Tear, Streak, Whiz và

Zoom 48

2 8 Ngữ nghĩa các động từ Clump, Crawl, Creep, Scramble, Inch,

2 9 Ngữ nghĩa các động từ Jog, Pad, Shuffle, Shamble, Slog, Stomp,

2 10 Ngữ nghĩa các động từ Coast, Race, Run, Scurry, Scutter, Scuttle,

2 11 Ngữ nghĩa các động từ Scamper, Scoot và Scram 72

2 12 Ngữ nghĩa các động từ Prowl, Sidle, Skulk, Slink, Sneak và

Tiptoe 74

2 13 Ngữ nghĩa các động từ Swim, Wade, Trundle and Troop 78

2 14 Ngữ nghĩa các động từ Sleepwalk, Slither, Tack and Zigzag 80

2 15 Ngữ nghĩa các động từ Bowl, File và Carom; Frolic và Gambol;

Goosestep, March và Parade; Sashay, Strut và Swagger 83

Trang 5

TRONG TIẾNG ANH VỚI NHÓM TỪ TƯƠNG ỨNG TRONG

TIẾNG VIỆT

3.1 Ngữ nghĩa của các động từ Bounce, Bound, Cavort, Hop, Jump, Leap,

3 4 Ngữ nghĩa các động từ Roll, Sommersault, Swing 110

3 5 Ngữ nghĩa các động từ Dodder, Hobble, Limp, Lurch, Mince, Slouch,

3 6 Ngữ nghĩa các động từ Coil, Revolve, Rotate, Spin, Turn, Twirl, Twist,

Tài liệu tham khảo

Trang 6

DẪN LUẬN

1 Lý do chọn đề tài

Việc khảo sát các nhóm động từ di chuyển trong tiếng Anh, và so sánh các động từ đó với các động từ trong tiếng Việt nhằm tìm ra những cơ chế hoạt động, những cách thức sử dụng, các cấu trúc hoạt động của chúng trong các hoạt động giao tiếp Các động từ trong một ngôn ngữ, đặc biệt là các nhóm động từ vận động di chuyển là nhóm từ loại có tính phổ biến trong mọi ngôn ngữ, và vai trò hoạt động của chúng trong ngôn ngữ thường là rất rộng Con người thể hiện sự tồn tại trong thế giới thông qua vận động, và hầu như các vật thể khác đều có quá trình vận động, cho nên việc sử dụng các động từ chỉ vận động dịch chuyển để thể hiện các quá trình vận động của mình trong giao tiếp là một việc làm diễn ra hầu như mọi lúc, mọi nơi Cho nên, các động từ nói trên đóng một vai trò hết sức thường xuyên và quan trọng trong cuộc sống giao tiếp của mọi người, hay nói cách khác, chúng là một thành phần cấu tạo thiết yếu trong các phát ngôn (đơn vị giao tiếp cơ bản của con người), vì thế, chúng thu hút được rất nhiều sự quan tâm nghiên cứu của các nhà ngôn ngữ học trên phạm vi toàn thế giới

Mặc dù thu hút được sự quan tâm, nhưng các nhóm động từ này cũng thuộc về những phạm trù liên quan tới các vấn đề mà vẫn chưa được sự thoả hiệp, vẫn còn gây tranh cãi trong ngôn ngữ học, trước đây và mãi cho đến sau này Dựa trên những quan điểm khác nhau, các nhà ngôn ngữ học trên thế giới có những cách tiếp cận khác nhau, từ nhiều hướng và nhiều khía cạnh, và như vậy những nghiên cứu của họ đưa ra những phát hiện, những đặc điểm khác nhau, thông qua việc hình thành các trường phái nghiên cứu ngôn ngữ Và thậm chí ngay cả trong một cách tiếp cận cũng xuất hiện những nhận định khác nhau của các học giả

Trang 7

Chúng tôi chọn đề tài Đối chiếu ngữ nghĩa của hai nhóm động từ

chuyển động Run và Roll trong tiếng Anh với nhóm từ tương ứng trong tiếng Việt nhằm khảo sát ngữ nghĩa của nhóm động từ quan trọng này - hai nhóm

động từ này dựa theo sự phân loại nhóm các động từ vận động di chuyển

trong tiếng Anh của Levin và Rappaport Hovav 1993 Cũng trong quá trình

học ngoại ngữ, của chính bản thân mình và qua sự khảo sát, tham khảo các quá trình dạy và học khác, những động từ trong tiếng Anh, đặc biệt là những động từ liên quan tới vận động, chi phối khoảng 90% các vấn đề liên quan tới ngữ pháp và các cấu trúc Vì vậy, chúng tôi thực hiện đề tài này mong tìm ra những hỗ trợ thực tế, góp phần nhất định nào đó trong quá trình dạy tiếng Anh cho người Việt, hay giảng dạy tiếng Việt cho người nước ngoài, với hy vọng có thể làm giảm thời lượng học tiếng hay giúp cho người học tiếp thu nhanh hơn, cung cấp nhiều phương tiện tra cứu những vấn đề liên quan về mặt nghĩa của các động từ vận động dịch chuyển, cụ thể là những động từ thuộc vào 2 nhóm nói trên, giúp cho vấn đề dạy học và khảo cứu trở nên dễ dàng, thuận tiện hơn Về mặt lý luận, luận án sẽ góp phần xác định những tiêu chí khách quan trong việc phân loại các động từ vận động di chuyển, thể hiện rõ ràng bản chất hoạt động và các nét nghĩa của các nhóm động từ này

Mục đích của yếu của việc phân loại ngữ nghĩa động từ là nhằm để đóng góp vào cấu trúc từ vựng, làm cho ngữ nghĩa của chúng dễ dàng mô tả, tổ chức và thể hiện hơn Từ một quan điểm hình thức, những mục tiêu chính là nhận dạng những thành phần nghĩa cấu thành nghĩa của động từ, và miêu tả cụ thể các yếu tố nghĩa tinh tế hơn để phân biệt những động từ có mối quan hệ rất gần gũi nhau, và như vây cũng góp phần nghiên cứu sự kết hợp giữa cú pháp học và ngữ nghĩa học

Trang 8

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề và phạm vi nghiên cứu

Từ những năm 80 trở đi, ngữ pháp cấu trúc xuất hiện, tiếp theo đó là các công trình nghiên cứu về động từ chuyển động của rất nhiều nhà ngôn ngữ học như Roberts, E M Gordon, Jackendoff, Goldberg… Các nhà ngữ pháp chia động từ thành 2 loại là ngoại động từ (những động từ cần phải có một bổ ngữ trực tiếp – thường gọi bổ ngữ trực tiếp này là túc từ) và các động từ không cần phải có bổ ngữ trực tiếp, nội động từ Như vậy, các nội động từ được xem là các động từ di chuyển không có hướng, còn các động từ có bổ ngữ trực tiếp được coi là các động từ di chuyển có hướng Đồng thời, họ cũng xác lập các tiêu chí hình thức để phân loại, xác định các nhóm động từ

di chuyển Tuy nhiên, chỉ sử dụng các hình thức ngữ pháp để phân định, miêu tả các nhóm động từ di chuyển, các nhà ngữ pháp cấu trúc cũng gặp khó khăn khi phải phân định các động từ trong các ngôn ngữ không biến hình, chẳng hạn như tiếng Việt Sau đó, các nhà ngữ pháp chức năng cũng dành sự quan tâm đáng kể của mình cho các động từ này, xem xét chúng không chỉ là phạm trù ngữ pháp mà còn là phạm trù ngữ nghĩa Tiếp theo đó là sự phát triển mạnh mẽ của ngôn ngữ học tri nhận khiến cho việc khảo sát các động từ vận động trở nên phong phú và đa dạng

Những nhà khoa học này không đi theo quan điểm đang thịnh hành đương thời, giải thích những cấu trúc ngôn ngữ dựa trên những thuộc tính nội tại và đặc trưng của ngôn ngữ mà họ nỗ lực so sánh và phân tích những cấu trúc ngữ pháp từ ngôn ngữ và những yếu tố, những nguyên tắc cấu thành ngôn ngữ, khuynh hướng nghiên cứu này theo đường lối xem xét mối quan hệ giữa các cấu trúc ngôn ngữ với vật thể bên ngoài ngôn ngữ: những nguyên tắc tri nhận và những kết cấu (mechanism) không chỉ riêng biệt cho ngôn ngữ, gồm cả những nguyên tắc xếp loại người, ngữ dụng học và tương tác, những nguyên tắc về chức năng nói chung, chẳng hạn như tính biểu tượng và tính tiết kiệm

Trang 9

Những nhà nghiên cứu có ảnh hưởng mạnh mẽ trong trào lưu này và nghiên cứu một cách rất tập trung vào những nguyên tắc, sự hình thành quá trình tri nhận là Wallace Chafe, Charles Fillmore, George Lakoff, Ronald Langacker, và Leonard Talmy Từng người trong số các nhà ngôn ngữ học này bắt đầu phát triển quá trình nghiên cứu của mình theo hướng tiếp cận đến sự mô tả và lý thuyết ngôn ngữ, tập trung vào một số hiện tượng và mối quan tâm ngôn ngữ nhất định Một trong những giả thiết được chia sẻ quan điểm giữa các học giả này là nghĩa là trung tâm của ngôn ngữ cho nên phải là tiêu điểm tập trung đầu tiên của quá trình nghiên cứu Những cấu trúc ngôn ngữ phục vụ cho chức năng miêu tả nghĩa và như vậy, những mối liên hê giữa nghĩa và dạng thức ngôn ngữ là một trong những chủ đề nổi trội của việc phân tích ngôn ngữ Dạng của ngôn ngữ theo quan điểm này có một mối liên hệ rất gần gũi với cấu trúc ngữ nghĩa và dạng thức đó được thiết kế để bày tỏ, diễn tả Những cấu trúc ngữ nghĩa của tất cả những đơn vị ngôn ngữ có nghĩa có thể được, và cần được xem xét

Những quan điểm nói trên là những quan điểm đối chọi trực tiếp với những quan điểm về ngôn ngữ học đương thời Chomsky, thời cho rằng nghĩa chỉ mang tính giải thích và là một ngoại vi của việc nghiên cứu ngôn ngữ Trung tâm của việc nghiên cứu ngôn ngữ ở thời này là cú pháp (syntax) Những cấu trúc của ngôn ngữ theo quan điểm trong thời kì này không bị chi phối bởi nghĩa, vì vậy, những vấn đề ngữ nghĩa học đi với những đơn vị hình cú pháp (morphosyntactic) thì không nhất thiết phải xem xét, mà điểm tập trung là những nguyên tắc cấu trúc nội tại của ngôn ngữ , chẳng hạn như những cấu trúc mang tính giải thích

Việc đưa ra những cách trình bày hợp lí về nghĩa của các động từ là một công việc không dễ dàng, và các động từ chỉ sự chuyển động dịch chuyển cũng không ngoại lệ Hầu hết những lí thuyết về ngữ nghĩa học đều

Trang 10

cho rằng những nét nghĩa phức tạp nên được trình bày dưới dạng những nét nghĩa đơn giản hơn Những phân tích các thành tố trong nghĩa của từ đã được thực hiện bởi nhiều nhà ngôn ngữ hoạ, cả ở châu Âu (Hjelmslev 1961, Greimas 1966, Pottier 1974) lẫn ở Mỹ (McCawley 1968, Lakoff 1970) Và những đề xướng phát triển nhất đã được Wierzbicka đẩy mạnh, qua một số lượng lớn các công trình về ngữ nghĩa học (1972, 1980, 1985, 1989a, 1989b) Mục đích chính của các công trình này là nhằm thiết lập một hệ thống các thành tố ngữ nghĩa học cơ bản một cách hoàn thiện và ổn định thông qua những nghiên cứu giao ngôn ngữ về những phổ quát từ vựng học

Có rất nhiều các học giả và các nhà khoa học khác tiến hành phân loại các động từ chuyển động và dịch chuyển trong tiếng Anh thành các nhóm nhỏ khác nhau Một số các học giả và các công trình nghiên cứu về các động từ vận động dịch chuyển trong tiếng Anh:

+ Leonard Talmy đưa ra một sự phân loại những động từ chuyển động trong tiếng Anh điển hình và có sức ảnh hưởng rất rộng rãi: Loại kết hợp phương thức là loại chứa phương thức chuyển động (manner of motion) trong

vị từ chính và Loại kết hợp hướng chỉ ra hướng của chuyển động (path of motion) trong vị từ chính Sau đó, Talmy mở rộng sự phân loại của mình, bao gồm không chỉ cả sự thay đổi về vị trí mà có cả sự thay đổi về trạng thái (change of state) Ông đặc trưng trạng thái hay vị trí vừa được tạo thành bằng khung (framing) và chia ra thành các loại ngôn ngữ: ngôn ngữ khung động từ (verb-framing languages) chẳng hạn như tiếng Tây Ban Nha, và ngôn ngữ theo khung vệ tinh (satellite-framing languages) chẳng hạn như tiếng Anh Vệ tinh (satellite) chỉ bất cứ những dạng từ nào chỉ hướng chuyển động nhưng không phải là vị từ chính Sự phân loại trên của Talmy đã ảnh hưởng rất nhiều đến loại hình học (typology), ngữ nghĩa học từ vựng, liên kết các

Trang 11

tham tố (argument linking), cấu trúc trần thuật (narative structure) và kể cả quá trình thụ đắc ngôn ngữ (language acquisition)

+ Charles J Fillmore: là một nhà ngôn ngữ học người Mỹ, và hiện tại là giáo sư tại trường Đại học California ở Berkeley Các công trình của ông có nhiều ảnh hưởng rất mạnh mẽ trong lĩnh vực cú pháp học và ngữ nghĩa học từ vựng Ông là một trong những nhà sáng lập của ngôn ngữ học tri nhận, và phát triển lý thuyết Case Grammar và Frame Semantics Công trình lớn nhất của ông gần đây là Framenet, một sự mô tả ngữ nghĩa của từ vựng tiếng Anh trực tuyến rất đa dạng và phong phú, và trong công trình này, các từ được thể hiện dưới dạng khung mà nó gợi lên hay có liên quan về mặt nghĩa Các dữ liệu được tập hợp dưới dạng các mục từ vựng và các mối quan hệ về mặt cú pháp Các động từ chuyển động cũng được thể hiện dưới dạng khung có sẵn, và được sắp xếp, phân loại dựa vào các vai nghĩa của chúng

+ Ronald Langacker, một nhà ngôn ngữ học người Mỹ và là giáo sư tại trường Đại học California tại San Diego, là một trong những người sáng lập ngôn ngữ học tri nhận và là người tạo ra ngữ pháp tri nhận (Cognitive Grammar) Ngữ pháp tri nhận xem ngôn ngữ của con người bao gồm các đơn

vị riêng lẻ như ngữ nghĩa, ngữ âm và các đơn vị biểu tượng (symbolic units) – một các cặp đôi các đơn vị ngữ âm và ngữ nghĩa theo cách truyền thống Các động từ chuyển động cũng được Langacker phân loại và phát triển dựa theo cấu trúc của chúng trong câu và theo vai nghĩa

+ Van Valin và Lapolla (1997) sử dụng thuật ngữ sự hoàn thành chủ động (active accomplishment) cho những động từ chỉ hành động mà có mang nghĩa hoàn thành Loại động từ này gồm những động từ chuyển động dùng với những cụm từ chỉ hướng và những động từ chỉ sự tiêu thụ dùng với tân ngữ trực tiếp đếm được (countable direct object) Van Vallin và LaPolla trình

Trang 12

bày nghĩa của động từ chỉ chuyển động dịch chuyển được sử dụng trong những câu chỉ chuyển động có hướng, và nối những nghĩa này vào những nghĩa chỉ hành động thông thường Cách tiếp cận của Van Vallin và LaPolla là cách tiếp cận về từ vựng học hay là projectionist, vì dạng cú pháp cuối cùng của mệnh đề tuỳ thuộc vào sự thể hiện của từ vựng ngữ nghĩa học của nghĩa của động từ Đối với những động từ chỉ chuyển động thông thường, cấu trúc logic sẽ được tóm tắt như sau (Van Valin and LaPolla 1997: 111):

do´(x, [pred´(x)]) ß à do´(x, [pred´(x)]) & BECOME loc´(y,x)

be-Như vậy, cách nghiên cứu về động từ chuyển động và dịch chuyển trong tiếng Anh của Van Valin và Lapolla cũng được thể hiện qua nét nghĩa của động từ trong cú pháp

+ Goldberg: các động từ chuyển động được nghiên cứu và phân loại cũng dựa theo các nét nghĩa của chúng trong cú pháp, chẳng hạn như Cấu trúc chuyển động nội động (The Intransitive motion construction): The bottle floated into the cave sẽ được định nghĩa với công thức [SUBJ [V OBL]], và nhìn về mặt ngữ nghĩa thì chủ thể, vật di chuyển, là chủ đề và phần còn lại là phần chỉ hướng Thực chất thì nó cũng là cấu trúc gây chuyển động, ngoại trừ chỉ một điều là không có sự hiện diện của tác nhân gây chuyển động Ngoài ra, các động từ chuyển động còn được Goldberg nghiên cứu trong các cấu trúc gây chuyển động khác, mang các nét nghĩa“X causes Y to move Z”

+ Jackendoff: Các cuộc thảo luận về các cấu trúc từ vựng hoá cũng tìm thấy trong các công trình của Jackendoff Lí thuyết của ông ta về ngữ nghĩa học quan niệm (Conceptual Semantics) và tổ chức cấu trúc quan niệm từ vựng học (Lexical Conceptual Structure _ LCS) cũng thu hút rất nhiều sự quan tâm chú ý Tuy nhiên trong phần này chúng tôi chỉ xin nhắc lại một số

Trang 13

những điểm nổi bật, cần quan tâm đối với mục đích nghiên cứu Những yếu tố chính của LCS là những phần tử khái niệm (conceptual constituents), những trường ngữ nghĩa (semantuic fields) và những thành tố cơ bản, sơ khai (primitives) Và cũng có những thành tố khác chẳng hạn như những biến thể khái niệm, đặc trưng ngữ nghĩa học, những thành tố không đổi, chức năng từ vựng đóng vai trò là những thành tố phụ Mỗi một yếu tố cấu thành thuộc

vào một loại bản thể (ontological categories) được đặt tên là Thing, Event,

State, Action, Place, Path… (đã đề cập ở trên) Trong số những đơn vị cơ bản

ban đầu đó thì có những yếu tố chính yếu là BE, thể hiện trạng thái, GO thể hiện bất kì một sự tình nào Những đơn vị cơ bản khác bao gồm: STAY, CAUSE, INCH, EXT, và một nhóm thứ hai gồm tập hợp các giới từ chẳng hạn như AT, IN, ON, TOWARD, FROM, TO…

+ Beth Levin (1993 – 105-6) và Malka Rappaport Hovav liệt kê 5

nhóm động từ nondirected dường như hay xuất hiện với những nhóm từ chỉ

hướng, và đặt tên chúng là: Động từ phát ra âm thanh (Verbs of Sound Emission), nhóm Run verbs (được đổi tên lại là “Agentive verbs of Manner

of Motion” trong Levin and Rappaport Hovav (1995:282)), nhóm Waltz verbs, nhóm động từ chỉ chuyển động bên trong cơ thể (Verbs of body-internal motion), và nhóm Push Pull vebrs Nhóm động từ chỉ vận động di chuyển lớn nhất theo phân loại của Levin là verbs of manner of motion (nhóm số 51.3 trong Levin 1993) Levin phân biệt chúng thành 2 tiểu loại:

Roll verbs và Run verbs Và trong phạm vi nghiên cứu và khảo sát, cũng như

giới hạn của đề tài, chúng tôi chỉ tập trung khảo sát 2 nhóm động từ thuộc 2 tiểu loại: Roll và Run trong nhóm vận động di chuyển lớn nhất theo sự phân loại của Levin và Rappaport Hovav (1995) Tiêu chí phân loại của 2 nhóm này dựa trên sự liên hệ đến phương thức chuyển động đặc trưng của những chủ thể bất động, có nghĩa là, ở đó không có sự điều khiển protagon trên

Trang 14

phần chuyển động của vật Việc phân loại các động từ chủ yếu được xây dựng từ động từ, những ngoại lệ và những hình thức thay thế của chúng Từ cách phân loại này, người ta mới chia ra các lớp ngữ nghĩa của động từ Như cách phân loại của Levin, chúng ta có các lớp động từ như sau: the classes of verbs of putting, which include Put verbs, Funnel Verbs, Verbs of putting in a specified direction, Pour verbs, Coil verbs, etc Other sets of classes include Verbs of removing, Verbs of Carrying and Sending, Verbs of Throwing, Hold and Keep verbs, Verbs of contact by impact, Image creation verbs, Verbs of creation and transformation, Verbs with predicative complements, Verbs of perception, Verbs of desire, Verbs of communication, Verbs of social interaction, etc những cách phân loại này có thể thấy rằng phần nào đó trùng lắp hay chồng lên cách phân loại trên WordNet, tuy nhiên điều này cũng không gây ngạc nhiên vì các tiêu chuẩn để xếp lớp động từ là khác nhau.

Trong luận văn trình bày dưới đây, tôi dựa vào công trình của rất nhiều học giả của người nước ngoài và của cả những học giả người Việt, hay của người nước ngoài nghiên cứu về tiếng Việt Nhưng những quan điểm và những nhận xét đánh giá về các đặc điểm của các nhóm động từ liên quan trong phạm vi đề tài được trình bày ở đây, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm Do giới hạn của đề tài và phạm vi nghiên cứu, chúng tôi xin được

trình bày chủ yếu các đặc điểm về ngữ nghĩa của động từ hoạt động dịch

chuyển trong tiếng Anh nằm trong 2 nhóm tiểu loại Run và Roll dựa theo công trình sắp xếp và phân loại các động từ chuyển động trong tiếng Anh của Levin và Rappaport Hovav 1995, nhằm từ đó có thể giúp ích cho việc

khảo sát, sử dụng các động từ trong các nhóm trên cho việc nghiên cứu, dạy và học (tiếng Anh), hay việc giảng dạy tiếng Việt cho người nước ngoài thông qua tiếng Anh, thông qua việc nắm rõ các yếu tố ngữ nghĩa, những

Trang 15

điểm tương đồng và khác biệt giữa các động từ trên với nhóm từ tương ứng

trong tiếng Việt

3 Nhiệm vụ, ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của luận văn

Dựa vào các công trình nghiên cứu các động từ, trong đó tập trung vào các động từ chuyển động dịch chuyển trong tiếng Anh theo 2 nhóm Roll và Run dựa trên cách phân loại của Levin và Rappaport Hovav 1995 , luận văn này nhằm:

(1) Làm rõ các đặc điểm ngữ nghĩa của các động từ chuyển động thuộc 2 nhóm trên, thông qua các định nghĩa của động từ trong từ điển, và các nhóm từ tương ứng trong tiếng Việt

(2) Xác định các phạm vi hoạt động của các nhóm động từ, các yếu tố về hướng trong nét nghĩa để xác định khả năng kết hợp của chúng với các từ, cụm từ chỉ hướng trong tiếng Anh và tiếng Việt

(3) So sánh những tương đồng và dị biệt trong nét nghĩa của các động từ chuyển động trong 2 nhóm với nhóm từ tương ứng trong tiếng Việt nhằm giúp nhận rõ những đặc điểm ngữ nghĩa của các động từ này trong tiếng Anh để dễ dàng tránh được những sai sót thường mắc phải đối với người Việt học tiếng Anh, hay đối với người nước ngoài học tiếng Việt

4 Phương pháp nghiên cứu và nguồn ngữ liệu khảo sát

Để thực hiện các nhiệm vụ nêu trên, chúng tôi sử dụng các phối hợp các phương pháp nghiên cứu như sau:

(1) Phương pháp miêu tả: phân tích các cứ liệu để đưa ra các kết luận, các nhận xét về vấn đề có liên quan

(2) Phương pháp đối chiếu: đối chiếu các động từ trong các ngôn ngữ khác nhau để phục vụ cho việc phân tích, làm rõ các đặc điểm cú pháp, ngữ nghĩa của các động từ vận động dịch chuyển trong 2 nhóm đã khảo sát

Trang 16

(3) Phương pháp thống kê: để nhằm nâng cao tính khách quan trong việc miêu tả, cũng như đưa ra các nhận xét, đánh giá

Nguồn ngữ liệu được sử dụng trong quá trình khảo sát là tiếng Anh và tiếng Việt hiện đại, có nghĩa là từ đầu thế kỉ XX trở về sau Các ngữ liệu được trích dẫn từ ngôn ngữ nói, các từ điển, các tác phẩm văn học, báo chí, các phương tiện thông tin đại chúng, trên Internet Những từ được khảo sát đều có thể được tìm thấy trong các từ điển hiện nay, hay kể cả các từ điển trên mạng

5 Bố cục của luận văn

Căn cứ vào các mục tiêu đề ra, phạm vi nghiên cứu, phương pháp và nguồn tài liệu sử dụng, phần nội dung chính của luận văn gồm có 153 trang, gồm có Dẫn luận, 3 chương và kết luận Cách trình bày và nội dung phần chính của luận văn được tóm tắt như sau:

Chương 1: Tổng quan về động từ và động từ vận động trong tiếng Anh, một vài vấn đề về các nét nghĩa và hướng của động từ chuyển động

Chương 2: Đối chiếu đặc điểm ngữ nghĩa của nhóm động từ Run trong tiếng Anh với các nhóm từ tương ứng trong tiếng Việt, gồm phần nghĩa của các động từ, các bảng đối chiếu về nét nghĩa và hướng dịch chuyển, và các

ví dụ tiếng Việt có chứa nhóm từ tương ứng

Chương 3: Đối chiếu đặc điểm ngữ nghĩa của nhóm động từ Roll trong tiếng Anh với nhóm từ tương ứng trong tiếng Việt, gồm phần nghĩa các động từ, bảng đối chiếu các động từ với các nhóm từ tương ứng trong tiếng Việt, các ví dụ tương ứng và các nhóm nhỏ

Trang 17

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỘNG TỪ VÀ ĐỘNG TỪ

CHUYỂN ĐỘNG TRONG TIẾNG ANH

Các khái niệm

1.1 Động từ trong tiếng Anh

Theo định nghĩa động từ trong quyển từ điển Cambridge Advanced Learner’s Dictionary: a word or phrase that describes an action, condition or experience, một từ hoặc một cụm từ mơ tả một hành động, một tình huống hoặc một sự trải nghiệm Chẳng hạn như những từ: 'run', 'keep' và 'feel' là những động từ Về mặt ngữ pháp, một động từ là “A word that indicates an action or a state; in a sentence, a verb forms part of the predicate of any one sentence”: một từ chỉ một hành động hoặc một trạng thái Trong câu, động từ tạo thành vị ngữ

1.2 Các động từ chuyển động

1.2.1 Động từ chuyển động trong tiếng Việt

Các động từ trong tiếng Việt có những cách phân chia khác nhau dựa trên những tiêu chí khác nhau, do có nhiều quan điểm về cách phân chia các loại động từ Theo Nguyễn Kim Thản, động từ được phân loại theo hai chiều:

- Phân loại theo sự phân phối của các hư từ phục vụ cho động từ

- Phân loại theo tính chất chi phối của động từ

Và theo tiêu chuẩn của cách phân loại dựa theo tính chất chi phối của động từ, có rất nhiều loại động từ được liệt kê: động từ tác động, động từ nửa tác động, động từ phát nhận, động từ có hạn chế, động từ gây khiến, động từ đánh giá – nhận xét, động từ xuất hiện – tồn tại – tiêu huỷ, động từ chỉ hoạt động của cơ thể, động từ cảm nghĩ – nói năng, động từ không tác động, động từ – hệ từ, động từ tình thái, … và một bộ phận chiếm đa số là các động từ

Trang 18

chuyển động Các động từ chuyển động rất là đa dạng và phong phú, chỉ các

dạng vận động khác nhau như: chạy, nhảy, lăn, lê, bò, trườn, leo, trượt, lướt,

bay, lặn… Trong đó có một nhóm từ chỉ chuyển động có mang các nét nghĩa

khá đặc biệt, bao gồm cả hướng chuyển động: ra, vào, lên, xuống, đi, lại,

sang, qua, đến, tới, về… với tầm hoạt động hết sức rộng, và hết sức phong

phú Đôi khi chúng không còn mang tính chất của một động từ chuyển động nữa mà trở thành các loại từ khác hay các thành phần khác, chẳng hạn như:

- Trở thành thành tố phụ chỉ hướng của động từ: chạy ra chạy

vào, chạy lên chạy xuống…

- Trở thành những từ nối: đặt quyển sách lên bàn, thầy giáo

giảng cho chúng ta về lịch sử…

Dựa vào bảng tóm tắt phân loại các động từ trong giáo trình Ngữ pháp

tiếng Việt của Diệp Quang Ban, Hoàng Văn Thung, ta có thể nhận thấy các

động từ được phân thành 2 nhóm chính Đó là động từ không độc lập và động từ độc lập Và các động từ chuyển động, cụ thể là các động từ thuộc vào 2 nhóm Roll và Run tương ứng với tiếng Việt được xếp vào nhóm các động từ độc lập , trong cách phân loại theo thực từ đi kèm, là các động từ chỉ hành động (không tác động, có tác động hoặc bị tác động), cũng có thể có hoặc không có thực từ đi kèm

1.2.2 Các động từ chuyển động trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh, các động từ vận động cũng chiếm một bộ phận rất lớn trong số các động từ, và có rất nhiều các học giả, với các công trình nghiên cứu đồ sộ về các động từ vận động này,và đã có rất nhiều cách phân loại các động từ vận động thành những nhóm khác nhau, tiêu biểu là các công trình của Talmy, William Croft, Goldberg, Jackendoff, Levin and Rappaport, Chafe, Cook, Longacker… Trong phạm vi đề tài nghiên cứu này, chúng tôi chỉ xin tập trung vào 2 nhóm động từ vận động chính là nhóm Roll và Run verbs, thuộc các nhóm động từ vận động di chuyển theo cách phân

Trang 19

loại của Levin và Rappaport Các nhóm động từ vận động di chuyển theo Levin và Rappaport phân loại như sau:

(1) Roll Verbs (Levin 1993: 51.3.1: 264-65)

Nhóm Roll verbs (Levin 1993: 51.3.1: 264-65)

Motion Around an Axis - Những chuyển động xoay quanh trục:

Agentive Verbs of Manner of Motion: (Levin 1993: 51.3.2: 265-66)

Verbs of Motion using a vehicle: Các động từ chuyển động có dùng phương tiện (Levin 1993: 51.4: 267-68)

Những động từ không phải là tên của phương tiện di chuyển:

Instrument Verbs

Verbs from names of animals (Các động từ có từ tên của các động vật)

Waltz Verbs (Levin 1993: 51.5: 268-9)

Verbs of Body-Internal Motion (Levin 1993: 49: 261)

Push/Pull Verbs: (Levin 1993: 12: 137)

Verbs of throwing (Levin 1993: 17: 146)

Send Verbs (11.1)

Slide Verbs (11.2)

Carry Verbs (11.4)

Drive Verbs (11.5)

Hai nhóm động từ khác là nhóm Chase verbs và nhóm Accompany verbs:

Chase Verbs (Levin 1993: 51.6: 269)

Accompany Verbs (Levin 1993: 51.7: 270)

Meander Verbs (Levin 1993: 47.7: 256)

Funnel Verbs (Levin 1993: 9.3: 113)

Verbs of Putting with a Specified Direction (Levin 1993: 9.4: 114)

Pour Verbs (Levin 1993: 9.5: 115)

Spray/Load Verbs (Levin 1993: 9.7: 117-8)

Verbs of sound emission (119 in Levin 1993: 43.2: 234-5):

Trang 20

Nhóm động từ chỉ vận động di chuyển lớn nhất theo phân loại của Levin là Verbs of manner of motion (nhóm số 51.3 trong Levin 1993) Levin

phân biệt chúng thành 2 tiểu loại: Roll verbs và Run verbs Những động từ thuộc nhóm Roll là những động từ chỉ phương thức chuyển động đặc trưng của những chủ thể bất động

(1) Roll Verbs (Levin 1993: 51.3.1: 264-65)

a Nhóm Roll verbs (Levin 1993: 51.3.1: 264-65)

bounce, drift, drop, float, glide, move, roll, slide, swing

b Motion Around an Axis - Những chuyển động xoay quanh trục:

coil, revolve, rotate, spin, turn, twirl, twist, whirl, wind

Những động từ thuộc nhóm Run chỉ phương thức hoạt động của những chủ thể có tác động (agentive motion), gồm những động từ

amble, backpack, bolt, bounce, bound, bowl, canter, carom, cavort, charge, clamber, climb, clump, coast, crawl, creep, dart, dash, dodder, drift , file, flit float, fly, frolic, gallop, gambol, glide, goosestep, hasten, hike, hobble, hop, hurry, hurtle, inch, jog, journey, jump, leap, limp, lollop, lope, lumber, lurch, march, meander, mince, mosey, nip, pad, parade, perambulate, plod, prance, promenade, prowl, race, ramble, roam, roll, romp, rove, run, rush, sashay, saunter, scamper, scoot, scram, scramble, scud, scurry, scutter, scuttle, shamble, shuffle, sidle, skedaddle, skip, skitter, skulk, sleepwalk, slide, slink, slither, slog, slouch, sneak, somersault, speed, stagger, stomp, stray, streak, stride, stroll, strut, stumble, stump, swagger, sweep, swim, tack, tear, tiptoe, toddle, totter, traipse, tramp, travel, trek, troop, trot, trudge, trundle, vault,

waddle, wade, walk, wander, whiz, zigzag, zoom

1.3 Một vài vấn đề về nghĩa của từ và hướng vận động của động từ

1.3.1 Nghĩa từ vựng

Trang 21

Có rất nhiều quan điểm về nghĩa của từ của rất nhiều các học giả khác nhau Chúng tôi xin trình bày một số quan điểm tiêu biểu như sau:

- Theo F DeSaussure, “nghĩa chính là cái được biểu đạt (khái niệm) xét trong mối quan hệ với cái biểu đạt (âm thanh)” (Giáo trình ngôn ngữ học đại cương)

- Theo A.I Xmirnitxki, “nghĩa của từ là sự phản ánh rõ ràng các sự vật, hiện tượng hay quan hệ trong ý thức (hay là sự cấu tạo trong tâm lý, tương đồng về tính chất, hình thành trên sự phản ánh những yếu tố riêng biệt của thực tế) nằm trong kết cấu của từ với tư cách là mặt bên trong của từ, sovới nghĩa thì ngữ âm hiện ra như là cái vỏ vật chất cần thiết không chỉ là để biểu thị và trao đổi với người khác mà còn cần thiết cho sự nảy sinh, hình thành, sự tồn tại và sự phát triển của nó”

- Hồ Lê của cho rằng nghĩa của từ phải được xác định trong việc miêu tả sự phân bố của nó Ông cho rằng “nghĩa trong loại phản ánh hiện thực, khách quan là chính bản thân hệ thống ngôn ngữ cũng là kết quả của sự phản ánh hiện thực – một loại hiện thực đặc biệt”

- Các tác giả Nguyễn Công Đức và Nguyễn Hữu Chương trong công

trình Từ vựng tiếng Việt đã nhận định “nghĩa của từ là kết quả của sự

phản ánh hiện thực” Theo đó, nghĩa từ vựng của từ gồm có ba loại nghĩa: nghĩa sở chỉ, nghĩa sở biểu và nghĩa biểu thái

- Tác giả Đỗ Hữu Châu trong quyển Đại cương ngôn ngữ học cho rằng

ý nghĩa từ vựng thường được quan niệm là ý nghĩa riêng của từng từ, mỗi ý nghĩa từ vựng thuộc về một từ Và vì thế, ý nghĩa từ vựng không có tính chất chung, đồng loạt cho nhiều từ khác nhau Và ý nghĩa từ vựng mang tính hiện thực vì chúng phản ánh các sự vật, hiện tượng, thuộc tính trong thế giới khách quan Sự phản ánh thành ý nghĩa từ vựng đưa những hiểu biết của con người về sự vật, hiện tượng, đặc

Trang 22

điểm, vào thành những đơn vị ngữ nghĩa để tạo nội dung cho lời nói, hoặc là câu văn

1.3.2 Hướng vận động của động từ

Khái niệm về hướng vận động được thể hiện trong các nét nghĩa của các động từ vận động dịch chuyển, hay trong sự kết hợp của các động từ vận động dịch chuyển với các giới từ chỉ hướng trong tiếng Anh, hoặc được thể hiện bằng các từ chỉ hướng vận động trong tiếng Việt Khái niệm hướng được đề cập ở đây không chỉ là hướng không gian mà còn liên quan đến khái niệm hướng trong những phạm vi khác, chẳng hạn như hướng thời gian và hướng tâm lý

“Hướng là một khái niệm trừu tượng được xây dựng từ những sự đối lập của những mặt cụ thể khác nhau của thể giới khách quan thông qua sự phản ứng (so sánh, sắp xếp, bình giá…) một cách ý thức của con người” Và tuỳ thuộc vào tính chất khác nhau của sự phản ứng ấy – mang sắc thái chủ quan của con người – thì có thể chia hướng, một cách tương đối, thành nhiều loại hướng khác nhau

- Trên trục không gian, phản ứng của con người gắn liền với sự làm nảy sinh

trong nhận thức những khái niệm mang tính đối ứng không gian: lên, xuống,

vào ra, …Hướng không gian mang tình cụ thể và khách quan, với sắc thái đối

lập chặt chẽ để người quan sát có thể nhận biết Loại hướng này được biểu hiện và tồn tại dưới nhiều hình thái, thông qua các hoạt động thực tiễn của con người trong không gian Trong bản thân hướng không gian cũng có sự đối

lập: đó là sự đối lập giữa hướng không gian tĩnh và hướng không gian động

+ Hướng không gian tĩnh có thể tồn tại với nhiều dạng khác nhau: trên – dưới, đông – tây, phải – trái,… Đó là sự “trừu tượng hoá mối liên hệ giữa những địa điểm không gian (theo những cách đối lập khác nhau) từ góc nhìn của một chủ thể đang trong trạng thái cố định, không vận động di chuyển”

Trang 23

+ Hướng không gian động là hướng của sự vận động, hướng lấy vận động làm hạt nhân, là “sự trừu tượng hoá quá trình vận động trong mối tương quan giữa chủ thể (đang trong quá trình vận động) với đích không gian (cố

định) mà chủ thể đang hướng tới”, chẳng hạn như từ lên trong Nó chạy lên

đồi

- Trên trục thời gian, phản ứng trên lại gắn liền với sự làm hình thành trong

nhận thức hướng thời gian như: gợi = gợi lên (sự bắt đầu của hành động), làm = làm tới (sự tiếp diễn của hành động theo thời gian), tìm = tìm ra (sự báo hiệu kết thúc hành động) Hướng thời gian bắt đầu mang tính trừu tượng hơn (so với hướng không gian), sự đối lập giữa chúng cũng không thể hiện rõ như trong hướng không gian, nhưng trình tự tiến tới của nó trong quá trình vận động vẫn có thể có liên hệ trực tiếp với các điểm mốc định vị trong không gian

- Trên trục tâm lý, phản ứng lại tạo ra những báo hiệu mang tính đối ứng với những màu sắc xúc cảm mang tính chủ quan: đẹp ra, khoẻ ra (với ý nghĩa

tích cực), nghèo đi, xấu đi (với ý nghĩa tiêu cực), ốm lại, khoẻ lại (ý nghĩa

trung bình) thông qua xúc cảm tâm lý của người bình phẩm Hướng tâm lý là hướng mang sắc thái xúc cảm chủ quan trong quá trình bình giá các thuộc tính của sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan của người phát ngôn Quá trình này không phải được thực hiện thông qua khái niệm mà thông qua quá trình bộc lộ Như vậy cũng sẽ có những phản ứng hay những bình phẩm khác nhau đối với cùng một sự vận động hay hiện tượng khách quan Và như vậy, hướng tâm lý không ứng với những điểm mốc trong quá trình vận động trong không gian và theo thời gian

Trang 24

CHƯƠNG 2: ĐỐI CHIẾU ĐẶC ĐIỂM NGỮ NGHĨA CỦA

NHÓM ĐỘNG TỪ RUN TRONG TIẾNG ANH VỚI NHÓM TỪ

TƯƠNG ỨNG TRONG TIẾNG VIỆT

Bản thân các động từ được liệt kê trong các nhóm chúng tôi sắp trình bày dưới đây rất đa dạng về ngữ nghĩa Dĩ nhiên cũng có một số các từ cũng được các từ điển tiếng Anh có uy tín xếp vào loại từ cổ, hay những từ ngữ thông tục chỉ xuất hiện chủ yếu trong văn nói Tuy nhiên, do mục tiêu và phạm vi của đề tài nhằm đối chiếu nghĩa của các động từ thuộc 2 nhóm Roll và Run verbs, những nét nghĩa chuyển động, do Levin và Rappaport phân loại, nên chúng tôi chỉ xét đến các nét nghĩa chuyển động của các động từ trong nhóm Còn những nét nghĩa riêng xuất hiện trong các văn cảnh khác nhau, hay thuộc vào các lĩnh vực khác không liên quan đến quá trình vận động di chuyển sẽ không được đề cập đến Chẳng hạn, khi xét nghĩa của các động từ thuộc nhóm Roll, những nét nghĩa nào của chúng liên quan đến

nghĩa chung của nhóm là roll (lăn) sẽ được trình bày Ví dụ, động từ float

(trôi nổi, trôi dạt) có nghĩa chính là như vậy, nhưng float cũng có nét nghĩa khác trong lĩnh vực kinh tế, tiền tệ là “to allow the value of a country's money to vary according to the value of other countries' money” – Nhóm từ tương ứng tiếng Việt là “thả nổi đồng tiền”:

The government has decided to float the pound

Như vậy, những nét nghĩa tương tự như nét nghĩa trên của động từ float sẽ không được thể hiện trong luận văn này

Sự đối chiếu nghĩa của các động từ thuộc nhóm Run với các từ tương ứng trong tiếng Việt được trình bày thông qua nghĩa từ vựng của động từ được định nghĩa trong từ điển , các ví dụ minh hoạ cho những nét nghĩa đó Chúng tôi thực hiện diễn giải nghĩa của từ bằng tiếng Việt, sau đó tìm các

Trang 25

nhóm từ tương ứng với các nét nghĩa trên trong từ điển Anh Việt, cụ thể là quyển từ điển Anh Anh Việt của Hội ngôn ngữ học Thành phố Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Thế Giới, và từ điển điện tử Lạc Việt Các ví dụ tiếng Việt minh hoạ cho những nhóm từ tương ứng trên được tham khảo từ các tác phẩm văn học sẽ được trình bày tiếp theo sau các nhóm từ tương ứng Những nhận xét về điểm tương đồng hay dị biệt giữa nghĩa của động từ trong nhóm với các nhóm từ tương ứng trong tiếng Việt được thể hiện trong các bảng biểu, gồm các nội dung: động từ, nhóm từ tương ứng, yếu tố hướng không gian (tĩnh và động), hướng thời gian, hướng tâm lý trong nghĩa và các điểm tương đồng / dị biệt Các động từ được trình bày theo nhóm những động từ tiếng Anh có những nét nghĩa tương đồng nhau Sau đó, các từ sẽ được đặt trong cùng một bảng, bên dưới bảng là các ví dụ tiếng Việt có các nhóm từ tương ứng

Hướng không gian (HKG), tĩnh (T) và động (Đ), thời gian (HTG) và tâm lý (HTL) được xét trong nét nghĩa từ vựng của bản thân động từ, có nghĩa là

khi không kết hợp với giới từ hay cụm từ chỉ hướng khác

2 1 Ngữ nghĩa các động từ Amble, Lollop, Meander, Mosey, Promenade, Ramble, Roam, Rove, Saunter, Stray, Stroll, Traipse, Tramp, Wander và Walk

Amble

amble verb [I usually + adverb or preposition] to walk in a slow and

relaxed way: đi bộ một cách nhẹ nhàng và thoải mái, thư giãn

Nhóm từ tương ứng: đi nước kiệu, bước đi nhẹ nhàng thong thả

He was ambling along the beach

Trang 26

She ambled down the street, stopping occasionally to look in the shop

windows

Lollop

lollop verb [I usually + adverb or preposition] INFORMAL (of a person or especially a large animal) to move in an awkward, rolling way: di chuyển

một cách vụng về

Nhóm từ tương ứng: tha thẩn, la cà, lê bước

The dog lolloped along the beach

Meander

1 meander verb: [I] If a river, stream or road meanders, it follows a route

which is not straight or direct

Nhóm từ tương ứng: ngoằn ngoèo, quanh co, uốn khúc

2 [I usually + adverb or preposition] to walk slowly without any clear

direction: đi bộ một cách chậm chạp mà không có định hướng nào rõ ràng

Nhóm từ tương ứng: đi lang thang, vơ vẩn, thơ thẩn

We spent the afternoon meandering around the streets of the old town

Mosey

mosey verb [I usually + adverb or preposition] INFORMAL to walk or go slowly, usually without a special purpose: đi bộ hay đi một cách chậm chạp, thường không có mục đích nhất định nào cả

Nhóm từ tương ứng: la cà, lang thang

I'll just mosey on down to the beach for a while.

Promenade

promenade verb [I] OLD-FASHIONED to walk slowly along a road or path for relaxation and pleasure: đi bộ chậm dọc theo một con đường hay lối đi để thư giãn hay đi cho vui

Nhóm từ tương ứng: đi dạo chơi, đi dạo loanh quanh

Trang 27

Ramble

1 ramble (WALK) verb [I usually + adverb or preposition] to walk for

pleasure, especially in the countryside: đi bộ cho vui, đặc biệt là ở miền quê

Nhóm từ tương ứng: đi dạo chơi, đi ngao du

I love to ramble through the fields and lanes in this part of the country

Shall we go rambling tomorrow?

2 ramble (SPREAD) verb [I] (especially of a plant) to go in many different directions: (đặc biệt của cây) đi thành nhiều hướng

Nhóm từ tương ứng: đi tản ra

An old clematis rambles over the garden wall

Roam

roam verb [I + adverb or preposition; T] to move about or travel, especially without a clear idea of what you are going to do: di chuyển hay đi lại, đặc

biệt không có ý định rõ rệt về việc mình sắp làm

Nhóm từ tương ứng: đi chơi rong, đi chơi lang thang

After the pubs close, gangs of youths roam the city streets

She roamed around America for a year, working in bars and restaurants

Rove

rove verb [I + adverb or preposition; T] LITERARY to move, travel or look around especially a large area: di chuyển, đi lại hay nhìn quanh tìm kiếm ở một nơi, đặc biệt là một khu vực rộng

Nhóm từ tương ứng: đi lang thang, di chuyển trên diện rộng

His eye/gaze roved hungrily about the room

He spent most of his life roving the world in search of his fortune

Saunter

Trang 28

saunter verb [I usually + adverb or preposition] to walk in a slow and

relaxed way, often in no particular direction: đi một cách chậm rãi và thư

giãn, thường không theo một phương hướng nhất định nào

Nhóm từ tương ứng: đi thơ thẩn, đi tản bộ, đi thong dong

He sauntered by, looking very pleased with himself

Stray

stray verb [I] 1 to travel along a route that was not originally intended, or to move beyond a limited area: đi lại dọc theo một lộ trình mà ban đầu không có ý định, hoặc di chuyển vượt quá một khu vực giới hạn

Nhóm từ tương ứng: đi lạc, đi lang thang xa nhà

A herd of cattle had strayed into the road

They got lost when they strayed too far from the footpath

The ship strayed off course during the storm

Stroll

stroll verb [I] to walk in a slow relaxed manner, especially for pleasure: đi bộ một cách chầm chậm thư thả, đặc biệt là để thoải mái

Nhóm từ tương ứng: đi dạo, đi tản bộ

We could stroll into town if you like

Traipse

traipse verb [I usually + adverb or preposition] INFORMAL to walk from one place to another, often feeling tired or bored: đi bộ từ nơi này đến nơi khác, thường cảm thấy mệt hay chán

Nhóm từ tương ứng: dạo chơi, đi thơ thẩn không có mục đích gì

I spent the day traipsing round the shops, but found nothing suitable for her

It was awful having the builders traipsing through our home every day

Tramp

Trang 29

tramp (WALK) verb [I usually + adverb or preposition; T] to walk, especially long distances or with heavy steps: đi bộ, đặc biệt qua những đoạn đường dài hay bằng những bước chân nặng nề

Nhóm từ tương ứng: lặn lội, bước đi nặng nề, đi lang thang

to tramp through the forest/undergrowth

We spent a week tramping the streets of Rome, looking for movie locations

Wander

wander (WALK) verb [I or T] to walk around slowly in a relaxed way or

without any clear purpose or direction: đi loanh quanh một cách chậm rãi, thư thả hoặc không có ý định, mục đích rõ rệt

Nhóm từ tương ứng: đi thơ thẩn, đi lang thang, thả bộ ngoài phố

We spent the morning wandering around the old part of the city

She was found several hours later, wandering the streets, lost

He was here a moment ago but he's wandered off somewhere

W alk

1 walk verb

[I or T] to move along by putting one foot in front of the other, allowing each foot to touch the ground before lifting the next: di chuyển dọc bằng cách đặt một bàn chân phía trước bàn chân kia, cho phép mỗi bàn chân chạm đất

trước khi nhấc bàn chân kia lên

Nhóm từ tương ứng: đi bộ, đi dạo

I walked home

A cat was walking along the top of the fence

He walks two kilometres to work every morning

2 [T] To walk someone to a particular place is to walk with them until they have reached it, usually because you are being friendly or polite, wish to

protect them from danger, or to show them the way: dẫn một người nào có

Trang 30

nghĩa là đi với họ cho đến khi họ đến nơi đó, thường là vì bạn thân thiện hay lịch sự với họ, muốn bảo vệ họ tránh nguy hiểm, hoặc chỉ đường cho họ

Nhóm từ tương ứng: dắt, chỉ đường, dẫn, hộ tống

He offered to walk her home/to the station

3 [T] to take an animal, especially a dog, for a walk: dẫn một con thú, đặc

biệt là chó, đi dạo

Nhóm từ tương ứng: dắt đi dạo

She walks the dog for an hour every afternoon

HKG Động từ Nghĩa đối chiếu

T Đ

HT

G

HT

L Điểm tương đồng / khác biệt

đi bộ một cách nhẹ nhàng và thoải

mái, thư giãn - - - -

Amble

2 đi nhẹ nhàng thong thả - - - -

di chuyển một cách vụng về - - - - cách thức di chuyển

Lollop

đi bộ một cách chậm chạp mà

không

có định hướng nào rõ ràng - - - -

1 đi lang thang, thơ thẩn - - - -

Meande

r

đi bộ hay đi một cách chậm chạp, thường không có mục đích

nhất định nào cả - - - -

Mosey

đi bộ chậm dọc theo một con đường hay lối đi

để thư giãn hay đi cho vui - + - -

Promen

ade

đi bộ cho vui, đặc biệt là ở miền

quê - - - - để cho vui

Ramble

(đặc biệt của cây) đi thành nhiều

Trang 31

2 đi tản ra - + - -

di chuyển hay đi lại, đặc biệt không có ý định rõ rệt

về việc mình sắp làm - - - -

Roam

1 đi chơi rong, đi lang thang - - - -

di chuyển, đi lại hay nhìn quanh tìm kiếm ở một nơi, đặc biệt là một khu vực rộng - - - - có yếu tố tìm kiếm

Rove

2 di chuyển trên diện rộng - - - -

đi một cách chậm rãi và thư giãn, thường không theo một phương hướng nhất định nào - - - - thư giãn

1 đi thơ thẩn, lang thang - - - -

Saunter

đi lại dọc theo một lộ trình mà ban đầu không có ý định, hoặc di chuyển vượt

quá một khu vực giới hạn - - - -

Stray

đi bộ một cách chầm chậm thư thả,

đặc biệt là để thoải mái - - - -

Stroll

đi bộ từ nơi này đến nơi khác, thường

cảm thấy mệt hay chán - - - -

Traipse

đi dạo chơi, đi thơ thẩn - - - -

đi bộ, đặc biệt qua những đoạn đường dài hay

bằng những bước chân nặng nề - - - -

Tramp

đi loanh quanh một cách chậm rãi, thư thả hoặc không có ý định,

mục đích rõ rệt - - - -

Wander

đi lang thang, thơ thẩn, tản bộ - - - -

di chuyển dọc bằng cách đặt một bàn chân phía trước bàn chân kia, cho phép

mỗi bàn chân chạm đất trước - + - -

Trang 32

vì bạn thân thiện hay lịch sự - - - -

Các ví dụ tiếng Việt

La cà, lang thang, thơ thần

Hắn sẽ uống rất khỏe, nói toàn những chuyện vá trời lấp biển, rồi đi la cà

đến hết đêm mới về

Hình như đêm qua hắn say rượu, đi la cà chán rồi về, lại gây sự với Từ

Thỉnh thoảng, chiếc lá tre vàng vằn vèo từ trên đâm bổ xuống, làm động cuộc

kiếm ăn đang bình yên, thì vò một tiếng, lũ ruồi nhặng bay tản đi

Ông tôi và hai thằng cháu - tôi và cháu nội - đi thong thả trên đường, râu và

tóc ông tôi bay bạc phơ trong ánh sáng

Tôi thong thả trở bước về nhà, trong óc miên man nghĩ ngợi

Chàng nghe thấy tiếng guốc đi, vẫn cái tiếng guốc ấy thong thả và chậm hơn

trước, rồi mẹ Tâm bước vào

Anh giáo "mời ông lại lên xe cho con đèo ông đỡ mỏi" nhưng tôi bảo anh cứ

để cho tôi đi thanh thả thế này

Vì ai lại tám giờ tối ba mươi Tết rồi, còn lang thang phố nọ sang phố kia

thế?

Còn em thế cô, một thân lang thang nay đây mai đó, chẳng làm được việc gì,

rồi một buổi chán nản, yếu hèn, em đã đem thân gửi một nhà lái buôn

Ông tôi tha thẩn đi đi lại lại trong hiên, bà tôi lủi thủi cả ngày ở dưới bếp;

nhà vắng tiếng người

Trong hư vô , anh vẫn lê đôi bước chân trên con đường xào xạc lá khô , Tìm

trong hư vô , cô đơn mình anh lang thang lê bước tháng ngày tìm em trong hư

Lê bước

Trang 33

Đêm đông, ta lê bước chân phong trần tha phương Có ai thấu tình cô lữ, đêm

đông không nhà Chiều chưa đi màn đêm rơi xuống

Tôi hình dung cảnh ông lê bước dọc quầy hàng trong một khu siêu thị sáng

choang ở Rancho Cordova, khom lưng trên chiếc xe đẩy mua hàng, run rẩy trong chiếc

Dắt, dẫn, hộ tống

Hãy ngấm ngầm đẩy người ta xuống sông, nhưng rồi lại dắt nó lên để nó đền

ơn

Hắn đến ngay, nhưng lại dẫn theo cả vợ và hai con

Mẹ dẫn chúng tôi đi và mẹ đem đặt mỗi đứa vào một cái hang đất ở bờ ruộng

phía bên kia, chỗ trông ra đầm nước mà không biết mẹ đã chịu khó đào bới,

be đắp tinh tươm thành hang thành nhà cho chúng tôi từ bao giờ

Anh vừa nói xong, thì người vợ vừa trông thấy lũ con dẫn nhau vào, chị ta

liền lu loa

Thế đến gà gáy hôm 29, bà phải bảo thằng Sang chực sẵn ở đình, tôi dẫn đi Vậy sức các thầy phải thông báo cho dân làng biết và phải thân dẫn đủ một

trăm người, đúng 12 giờ trưa đến xem, không được khiếm diện

2 2 Ngữ nghĩa các động từ Backpack, Hike, Journey và Travel

Backpack

backpack noun [C] a rucksack

backpack verb [I] to travel or camp while carrying your clothes and other things that you need in a backpack: đi du lịch hay đi cắm trại, mang quần áo và những vật dụng khác cần thiết trong một chiếc túi xách, ba lô

Nhóm từ tương ứng: đi du lịch ba lô (với ba lô trên vai), du lịch với túi ba lô

We backpacked around Thailand

Hike

hike (WALK) noun [C], verb [I] a long walk, especially in the countryside: một cuộc đi bộ đường dài, đặc biệt là ở miền quê

Trang 34

Nhóm từ tương ứng: đi bộ đường dài, lặn lội

to go for a long walk in the countryside

Nhóm từ tương ứng: đi du lịch

After leaving school, she spent a year travelling, mostly in Africa and Asia

I travel to work by train

He travelled over 100 miles to be at the wedding

As a young man he had travelled (= been to many parts of) the world

2 [I] to move or go from one place to another: di chuyển hay đi từ nơi này

đến nơi khác

Nhóm từ tương ứng: đi lại

Supersonic planes can travel faster than the speed of sound

3 [I] If something such as food travels well/badly, it does/does not stay in

good condition if it is moved long distances:

They say that real Yorkshire beers don't travel well

4 INFORMAL really travel to move very fast: di chuyển rất nhanh

We were doing 90mph, so that other car that passed us must have been really travelling!

That bike can really travel!

HKG Động từ Nghĩa đối chiếu

HT

L Điểm tương đồng / khác biệt

Trang 35

đi du lịch hay đi cắm trại, mang quần áo và những vật dụng khác cần thiết trong một chiếc túi xách - - - -

Backpack

một cuộc đi bộ đường dài,

đặc biệt là ở miền quê - - - -

di chuyển hay đi từ nơi này

đến nơi khác - - - -

di chuyển rất nhanh - - - -

Travel

3 di chuyển rất nhanh - - - -

Các ví dụ tiếng Việt

Du lịch

Khu du lịch sinh thái Măng Đen, huyện Kon Plong (Kon Tum) từ lâu được du

khách biết đến qua tên gọi Đà Lạt thứ hai với thắng cảnh một mơ, quyến rũ,

Du lịch ba lô - TIPS AND TRICKS

Tham quan New York City vào weekends (mùa hè) Monday, 18 September

2006, 16:09:22 Du lịch ba lô Bạn nên mua vé metro để tham quan ở NYC, vì

đi xe riêng

2 3 Ngữ nghĩa các động từ Fly, Flit, Scud và Skitter

Fly

1 fly (TRAVEL) verb [I] When a bird, insect or aircraft flies, it moves

through the air: khi một con chim, côn trùng hay máy bay bay, nó di chuyển trong không khí

Nhóm từ tương ứng: bay

The poor bird couldn't fly because it had a broken wing

Trang 36

As soon as it saw us, the bird flew away/off

2 [I or T] to travel by aircraft, or to go somewhere or cross something in an aircraft: đi lại bằng máy bay, hay đi nơi nào, băng qua một vật gì bằng máy bay

Nhóm từ tương ứng: bay bằng máy bay, đi máy bay, đáp máy bay

We flew to Paris

We fly from/out from/out of Heathrow, but fly back (in)to Gatwick

We are flying at a height of 9 000 metres

She has to fly thousands of miles every year for her job

Who was the first person to fly (across) the Atlantic?

3 [T] to use a particular company to travel by aircraft: sử dụng một công ty nào để đi lại bằng máy bay

Nhóm từ tương ứng: bay bằng hãng (máy bay) nào

I usually fly Lufthansa/Japan Airlines/El Al

4 [T] to transport people or goods by aircraft: vận chuyển, chuyên chở bằng máy bay

The restaurant flies its fish in daily from Scotland

We will be flying 100 badly wounded civilians out of the battle zone tonight

5 [T] to control an aircraft: bay, lái

I learned to fly when I was in Australia

6 fly (MOVE QUICKLY) verb [I] to move or go quickly: di chuyển hoặc đi rất nhanh

Nhóm từ tương ứng: đi nhanh, vùn vụt, trôi nhanh

With the explosion, glass flew across the room

Cathy flew by/past me in the corridor

My holiday seems to have flown (by) (= passed very quickly) this year

The door/window suddenly flew open

Trang 37

INFORMAL Anyway, I must fly (= leave quickly) - I didn't realize how late it

1 flit verb [I usually + adverb or preposition] to fly or move quickly and

lightly:bay hay di chuyển một cách nhanh và nhẹ

Nhóm từ tương ứng: bay nhẹ nhàng, bay vụt qua, đi nhẹ nhàng, bay chuyền

(chim)

In the fading light we saw bats flitting around/about in the garden

FIGURATIVE Sara finds it very difficult to settle - she's always flitting from

one thing to another (= changing her activities)

2 Brittish colloq Leave one’s house etc secretly to escape creditors or

obligations: lỉnh, chuồn (để khỏi trả nợ)

3 move, change one’s home: đổi, chuyển chỗ ở

Scud

scud verb [I usually + adverb or preposition] (especially of clouds and

ships) to move quickly and without stopping in a straight line: di chuyển một cách nhanh chóng, không ngừng nghỉ, thành một đường thẳng

Nhóm từ tương ứng: bay thẳng, bay nhanh, lao nhanh

It was a windy day, and small white clouds were scudding across the blue sky Skitter

skitter verb [I usually + adverb or preposition] (especially of a small

animal, bird or insect) to move very quickly and lightly: (đặc biệt là hành

động của một con thú nhỏ, chim hay côn trùng) di chuyển rất nhanh chóng và nhẹ nhàng

Trang 38

Nhóm từ tương ứng: bay nhanh, nhẹ nhàng

When I lifted the log, there were lots of beetles skittering about/around under

it

HKG

Động

từ Nghĩa đối chiếu T Đ HTG HTL Điểm tương đồng / khác biệt

khi một con chim, côn trùng hay máy bay bay,

nó di chuyển trong không khí - - - -

đi lại bằng máy bay, hay đi nơi nào, băng qua

một vật gì bằng máy bay - - - -

2 đi máy bay, lái máy bay - - - -

sử dụng một công ty nào để đi

lại bằng máy bay - - - -

3 bay bằng hãng máy bay - - - -

vận chuyển, chuyên chở bằng

máy bay - - - -

4 chuyên chở bằng máy bay - - - -

di chuyển hoặc đi rất nhanh - - - -

5 đi nhanh, vùn vụt, trôi

6 xông lên, công kích mạnh

Fly

7 trốn, ra đi vội vàng - - - -

bay hay di chuyển một cách

nhanh và nhẹ - - - - có yếu tố nhanh

1 bay nhẹ nhàng, đi nhẹ

2 bay vụt qua, bay chuyền - - - -

lỉnh, chuồn (để khỏi trả nợ) - - - -

đổi, chuyển chỗ ở - - - -

Flit

Hai nghĩa sau không tìm thấy nhóm từ tương ứng trong từ điển

di chuyển một cách nhanh chóng, không ngừng nghỉ,

thành một đường thẳng - - - - không ngừng nghỉ

Trang 39

bay nhanh, nhẹ nhàng - - - -

Các ví dụ tiếng Việt

Bay, đi máy bay

Tôi ngơ ngác theo từng chiều mắt, dò từng sợi tóc bay lên của người, và sau

khi không biết được thêm điều gì, tôi cất tiếng hỏi

Một hôm những lá sấu ở trong vườn sau nhà Lưu rụng trút xuống từng đám

một Từng nắm lá bay tạt cả vào phòng Lưu

Những tấm màn che cửa viết bằng chữ nho to của những hiệu khách bay phấp

phới, những xe bò tải sợi đi nghênh ngang

Ông tôi và hai thằng cháu - tôi và cháu nội - đi thong thả trên đường, râu và

tóc ông tôi bay bạc phơ trong ánh sáng

Năm xa, đã có những giêng hai, mưa bụi như phấn hoa ngô bay, những

chuyến đò đa đầy người vào xem hội làng trong cánh đồng

Lũ trẻ con chạy tán loạn ra vườn, tiếng khóc ánh ỏi, léc téc như những con

chim sẻ bay vỡ đàn

Tôi đi loanh quanh Tóc rối mù lòa Giữa những ngọn đèn đêm xanh xao màu

mắt ngựa Níu kéo giằng co với những bàn tay Trong tiềm thức chợt bay lên

từng

Một tia lửa bay vụt qua và những hình ảnh mụ mị hiện ra ngay lúc ấy Ban và

Ginji kết liễu những kẻ địch của mình Nhưng sức mạnh của họ trở nên cần thiết

Tôi thấy mình miệng ngậm cọng cỏ bay chuyền theo những ngọn cây khẳng khiu không chồi lá Bay chuyền trên những mái nhà oằn cong phủ tuyết Rồi chúng dìu dắt đứa con cho nó bay chuyền từng đoạn ngắn một cho đến lúc lên được ngọn cây xoan! - Giời ơi! Nó bay! Nó bay mất!

Không những cô Lisa không than khóc đau đớn trong tuyệt vọng, nhưng sáu

tuần sau ngày 11 tháng 9, trong lúc nhiều người không dám đi máy bay, cô

Lisa dù

Trang 40

Lần đầu tôi đi máy bay quân sự Tiếng động cơ nổ inh tai Sau khoảng 1 giờ

bay phi hành đoàn cho hay máy bay phải hạ cánh ở sân bay Thành Sơn- Phan Rang

Trôi nhanh, bay nhanh, vùn vụt

Dưới lòng đường, trong màm mưa trắng xoá lao đi vùn vụt những chiếc áo

mưa xanh, đỏ, tím, vàng - Vân chưa về? Phong đứng tựa lưng vào tường

Vùn vụt trôi nhanh, vùn vụt qua mau Không gian và thời gian dường như

không có điểm dừng Mọi vật đều vươn lên, đều tuôn trào để tìm sự sống và rồi lại tan

Phong cảnh đồng ruộng hai bên đường vùn vụt trốn lại sau như càng làm xa

cách chàng với cảnh thôn quê cũ

2 4 Ngữ nghĩa các động từ Bolt, Charge, Dart, Dash, Hurtle, và Rush

Bolt

bolt (MOVE QUICKLY) verb [I] to move very fast, especially as a result of being frightened: di chuyển rất nhanh, đặc biệt là do sợ

Nhóm từ tương ứng: chạy trốn, chạy lồng lên, chạy lao đi (do sợ sệt)

Frightened by the car horn, the horse bolted

Nhóm từ tương ứng: tấn công, đột kích, lao vào, xông vào

The bull lowered its horns and charged

The violence began when the police charged (at) a crowd of demonstrators

2 [I + adverb or preposition] INFORMAL to hurry from one place to another:

di chuyển một cách hối hả, vội vã từ nơi này đến nơi khác

Ngày đăng: 01/07/2023, 11:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm