1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cấu tạo và ngữ nghĩa các thuật ngữ tiếng anh chuyên ngành luật hình sự

114 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cấu tạo và ngữ nghĩa các thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành luật hình sự
Tác giả Bùi Thị Kim Luyến
Người hướng dẫn TS. Đỗ Thị Bích Lài
Trường học Đại Học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Ngữ Văn / Luật Hình Sự
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2013
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 602,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thực tế là cách dịch Bộ luật hình sự của các nước phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: phương pháp dịch của người dịch; trình ựộ của người dịch về ngôn ngữ, hiểu biết về pháp luật Ầ Trong ựó

Trang 1

BÙI THỊ KIM LUYẾN

CẤU TẠO VÀ NGỮ NGHĨA CÁC THUẬT NGỮ

TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH LUẬT HÌNH SỰ

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGỮ VĂN CHUYÊN NGÀNH: NGÔN NGỮ HỌC

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2013

Trang 2

BÙI THỊ KIM LUYẾN

CẤU TẠO VÀ NGỮ NGHĨA CÁC THUẬT NGỮ

TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH LUẬT HÌNH SỰ

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGỮ VĂN CHUYÊN NGÀNH: NGÔN NGỮ HỌC

MÃ SỐ: 60.22.01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS ðỖ THỊ BÍCH LÀI

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2013

Trang 3

DẪN NHẬP

1 Lý do chọn ñề tài

2 Lịch sử nghiên cứu vấn ñề

3 ðối tượng, mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu của ñề tài

4 Phương pháp nghiên cứu và nguồn ngữ liệu

5 Ý nghĩa của ñề tài

6 Kết cấu của ñề tài

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ THUYẾT CƠ SỞ

1.1 Khái niệm thuật ngữ

1.1.1 Những quan niệm về thuật ngữ nói chung

1.1.3 Quan niệm về thuật ngữ chuyên ngành Luật hình sự

1.2 ðặc ñiểm của thuật ngữ

1.2.1 ðặc ñiểm của thuật ngữ nói chung

1.2.2 ðặc ñiểm của thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành Luật

1.3.4 Khái niệm trường từ vựng – ngữ nghĩa

CHƯƠNG 2: CẤU TẠO CỦA THUẬT NGỮ TIẾNG ANH

CHUYÊN NGÀNH LUẬT HÌNH SỰ

2.1 Cấu tạo của thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành Luật hình sự

2.1.1 Thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành Luật hình sự là từ

2.1.2 Thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành Luật hình sự là cụm từ

Trang 4

2.2.2 Vay mượn có “cải biên”

CHƯƠNG 3: CÁC TRƯỜNG TỪ VỰNG NGỮ NGHĨA CỦA

THUẬT NGỮ TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH LUẬT HÌNH SỰ

3.1 Trường từ vựng – ngữ nghĩa thuộc phần chung của luật hình sự

3.1.1 Trường từ vựng – ngữ nghĩa về những ñiều khoản thi hành

3.1.2 Trường từ vựng – ngữ nghĩa về hiệu lực của luật hình sự

3.1.3 Trường từ vựng – ngữ nghĩa về tội phạm

3.1.4 Trường từ vựng – ngữ nghĩa về thời hiệu truy cứu trách

nhiệm hình sự, miễn trách nhiệm hình sự

3.1.5 Trường từ vựng – ngữ nghĩa về hình phạt

3.1.6 Trường từ vựng – ngữ nghĩa về các biện pháp tư pháp

3.1.7 Trường từ vựng – ngữ nghĩa về quyết ñịnh hình phạt

3.1.8 Trường từ vựng – ngữ nghĩa về thời hiệu thi hành bản án,

miễn chấp hành hình phạt, giảm thời hạn chấp hành hình phạt

3.1.9 Trường từ vựng – ngữ nghĩa về xóa án tích

3.1.10 Trường từ vựng – ngữ nghĩa về những quy ñịnh ñối với

người chưa thành niên phạm tội

3.2 Trường từ vựng – ngữ nghĩa thuộc phần các tội phạm cụ thể của

luật hình sự

3.2.1 Trường từ vựng – ngữ nghĩa thuộc lĩnh vực các tội xâm

phạm an ninh quốc gia

3.2.2 Trường từ vựng – ngữ nghĩa thuộc lĩnh vực các tội xâm phạm

tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người

3.2.3 Trường từ vựng – ngữ nghĩa thuộc lĩnh vực các tội xâm

phạm quyền tự do, dân chủ của công dân

Trang 5

3.2.5 Trường từ vựng – ngữ nghĩa thuộc lĩnh vực các tội xâm

phạm chế ñộ hôn nhân và gia ñình

3.2.6 Trường từ vựng – ngữ nghĩa thuộc lĩnh vực các tội xâm

3.2.9 Trường từ vựng – ngữ nghĩa thuộc lĩnh vực các tội xâm

phạm an toàn công cộng, trật tự công cộng

3.2.10 Trường từ vựng – ngữ nghĩa thuộc lĩnh vực các tội xâm

3.2.13 Trường từ vựng – ngữ nghĩa thuộc lĩnh vực các tội xâm

phạm nghĩa vụ, trách nhiệm của quân dân

3.2.14 Trường từ vựng – ngữ nghĩa thuộc lĩnh vực các tội phá

hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh

Trang 6

DẪN NHẬP

1 Lý do chọn ñề tài

Trong thời kỳ hội nhập việc xây dựng, hoàn thiện một hệ thống văn bản pháp luật hoàn chỉnh là một yêu cầu hết sức quan trọng Hệ thống pháp luật hoàn chỉnh sẽ tạo ra một hành lang pháp lý hiệu quả ñể ñảm bảo tất cả các quan hệ xã hội ñược ñiều chỉnh nhằm cùng hướng ñến một mục ñích chung của toàn xã hội

Pháp luật hình sự nói chung và Bộ luật hình sự nói riêng là một ngành luật ñiều chỉnh vấn ñề tội phạm và hình phạt Các hình phạt trong Bộ luật hình

sự hết sức nghiêm khắc, có những hình phạt tước bỏ sự tự do vĩnh viễn của công dân như hình phạt tù chung thân, thậm chí có hình phạt nghiêm khắc nhất trong tất cả các loại hình phạt, chế tài như hình phạt tử hình – tức người phạm tội bị tước bỏ quyền ñược sống Chính vì vậy việc nghiên cứu pháp luật hình sự nói chung và Bộ luật hình sự nói riêng ñể hoàn thiện ngành luật này là một vấn ñề hết sức quan trọng vì các quy phạm trong Bộ luật hình sự ảnh hưởng ñến các quyền cơ bản của công dân ñã ñược ghi nhận trong Hiến pháp như: quyền ñược sống, quyền tự do, quyền ñược bảo vệ sức khỏe, danh dự, nhân phẩm…

Trong quá trình xây dựng, hoàn thiện pháp luật hình sự nói chung và

Bộ luật hình sự nói riêng thì việc nghiên cứu, tham khảo Bộ luật hình sự của các nước khác trên thế giới là hết sức quan trọng ðiều này nhằm ñảm bảo không những cho việc học hỏi kinh nghiệm lập pháp của các nước mà còn giúp cho các nhà lập pháp ñảm bảo yếu tố hội nhập quốc tế trên lĩnh vực lập pháp hình sự

Tuy nhiên một trong những rào cản rất lớn khi nghiên cứu Bộ luật hình

sự của các nước là ngôn ngữ Trong ñó chủ yếu là ngôn ngữ tiếng Anh vì phần lớn các nước chọn tiếng Anh ñể dịch Bộ luật hình sự của nước mình Có một

Trang 7

thực tế là cách dịch Bộ luật hình sự của các nước phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: phương pháp dịch của người dịch; trình ựộ của người dịch về ngôn ngữ, hiểu biết về pháp luật Ầ Trong ựó có một thực trạng là những nhà khoa học pháp lý thì lại không có kiến thức chuyên sâu về tiếng Anh, còn những người

có trình ựộ tiếng Anh chuyên sâu thì trình ựộ về pháp luật hình sự lại không

am hiểu nhiều Do ựó khi dịch các thuật ngữ trong Bộ luật hình sự sang tiếng Anh hoặc ngược lại từ tiếng Anh sang các ngôn ngữ khác thường gặp nhiều khó khăn hoặc dịch không chắnh xác

Chắnh vì vậy việc nghiên cứu vấn ựề cấu tạo và ngữ nghĩa các thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành Luật hình sự là một yêu cầu cấp thiết cả trên góc ựộ

lý luận ngôn ngữ và thực tế lập pháp điều này không chỉ phục vụ cho hoạt

ựộng nghiên cứu, lập pháp ngành luật hình sự mà còn phục vụ hữu ắch cho

hoạt ựộng giao lưu trong lĩnh vực lập pháp giữa các nước trên thế giới

Từ những lý do như ựã trình bày ở trên, chúng tôi quyết ựịnh chọn vấn

ựề ỘCấu tạo và ngữ nghĩa các thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành Luật hình

sựỢ làm ựề tài nghiên cứu cho luận văn cao học của mình

2 Lịch sử nghiên cứu vấn ựề

Từ rất lâu, ựã có nhiều nhà nghiên cứu ngôn ngữ quan tâm ựến hệ thống thuật ngữ khoa học và xác ựịnh việc xây dựng hệ thống thuật ngữ khoa học là một công tác quan trọng Trong số những bài ựầu tiên về danh từ khoa học là

ỘBàn về danh từ khoa họcỢ của đào đặng Hy, ỘDanh từ khoa họcỢ của đinh Gia Trình Giáo sư Hoàng Xuân Hãn, một nhà Toán học Ờ Sử học Ờ Ngữ văn, cho ra ựời tác phẩm ỘDanh từ khoa họcỢ năm 1942, ựược bổ sung năm 1948

và năm 1957 Trong cuốn sách này, tác giả ựã giới thiệu một tập hợp các thuật ngữ về toán học, hóa học, vật lý, cơ học và thiên văn học dựa trên cơ sở tiếng Pháp Tiếp sau ựó cũng có rất nhiều những công trình nghiên cứu về thuật ngữ

và ngôn ngữ khoa học như: ỘVề vấn ựề xây dựng thuật ngữ của các ngành

Trang 8

khoa học và kỹ thuật” của Võ Xuân Trang (1973), “Nghiên cứu ngôn ngữ khoa học – kỹ thuật tiếng Việt (vê ngữ pháp) của Hoàng Trọng Phiến (1985), hay “Từ thường và từ chuyên môn” của Nguyễn ðức Dân (1977)…

Bên cạnh ñó, cũng có một số luận án, luận văn tốt nghiệp nghiên cứu về thuật ngữ như: Luận án tiến sỹ “Khảo sát hệ thống thuật ngữ tin học – viễn thông” của Nguyễn Thị Kim Thanh (2005), luận văn thạc sỹ “Cấu tạo, ngữ nghĩa các thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành Cảnh sát và cách chuyển dịch sang tiếng Việt” của Nguyễn Thị Bích Hường (2005), luận văn thạc sỹ “Thuật ngữ tiếng Anh và tiếng Việt trong văn bản hợp ñồng kinh tế” của Trần Lê Tâm Linh (2010), hay luận văn thạc sỹ “ðặc ñiểm cấu tạo và ngữ nghĩa của

hệ thống thuật ngữ chuyên ngành thể dục thể thao tiếng Việt (có so sánh với tiếng Anh) của Nguyễn Văn Tiền (2011) Các ñề tài nghiên cứu này có ñiểm chung với chúng tôi là ñều khảo sát về thuật ngữ khoa học, nhưng xét cụ thể thì mỗi ñề tài có ñối tượng nghiên cứu riêng Tuy nhiên ñây cũng là các tài liệu tham khảo hữu ích cho chúng tôi trong quá trình nghiên cứu, thực hiện luận văn này

Như vậy, theo quan sát của chúng tôi thì cho ñến nay vẫn chưa có công trình nào nghiên cứu về cấu tạo và ngữ nghĩa các thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành Luật hình sự

3 ðối tượng, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của ñề tài

3.1 ðối tượng nghiên cứu

ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là nghiên cứu về cấu tạo và ngữ nghĩa

các thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành Luật hình sự

3.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài

Xác ñịnh ñược cấu tạo, ngữ nghĩa của các thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành Luật hình sự

Trang 9

3.3 Nhiệm vụ nghiên cứu của ñề tài

- Tập hợp tương ñối ñầy ñủ các thuật ngữ Anh – Việt về các quy ñịnh chung nhất của ngành Luật hình sự như: các ñiều khoản thi hành, hiệu lực, tội phạm, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự, miễn trách nhiệm hình sự, hình phạt, các biện pháp tư pháp, các quyết ñịnh hình phạt, thời hiệu thi hành bản

án, miễn chấp hành hình phạt, giảm thời hạn chấp hành hình phạt… và các tội phạm cụ thể của ngành Luật hình sự như các tội xâm phạm an ninh quốc gia; các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người; các tội xâm phạm quyền tự do, dân chủ của công dân; các tội xâm phạm sở hữu; các tội xâm phạm chế ñộ hôn nhân và gia ñình; các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế; các tội phạm về môi trường; các tội phạm về ma túy; các tội xâm phạm an toàn công cộng, trật tự công cộng…

- Phân tích, chứng minh lớp thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành Luật hình sự về góc ñộ cấu tạo, nguồn gốc và ngữ nghĩa

4 Phương pháp nghiên cứu và nguồn ngữ liệu

- ðề tài chú trọng một số phương pháp sau:

+ Phương pháp miêu tả: Dùng ñể miêu tả cấu tạo, nguồn gốc và ngữ

nghĩa của thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành Luật hình sự

+ Phương pháp phân tích: Phân tích cấu tạo và ngữ nghĩa lớp thuật

ngữ ñể biết số lượng trường từ vựng ngữ nghĩa, số lượng nhóm thuật ngữ và

nội dung ngữ nghĩa của thuật ngữ thuộc mỗi trường từ vựng

- Ngữ liệu ñược khai thác từ nhiều nguồn khác nhau như: Từ ñiển pháp luật Anh – Việt; từ một số giáo trình tiếng Anh về ngành luật hay từ Internet

về các lĩnh vực của ngành Luật hình sự Ngoài ra ñể chuyển dịch sang tiếng Việt một cách chính xác nghĩa của các thuật ngữ, ñặc biệt là những thuật ngữ

là cụm từ ñược khai thác từ các giáo trình hay từ Internet, chúng tôi có tham khảo thêm các tài liệu tiếng Việt như: Từ ñiển pháp luật Việt– Anh, giáo trình

Trang 10

Luật hình sự, các văn bản luật hữu quan và trọng tâm là Bộ luật hình sự Việt Nam năm 1999 ñược sửa ñổi bổ sung năm 2009

5 Ý nghĩa của ñề tài

5.1 Ý nghĩa khoa học:

Trên cơ sở kế thừa những quan ñiểm và các công trình nghiên cứu có liên quan tới ñề tài của những người ñi trước, kết quả nghiên cứu của ñề tài này góp phần vào việc xây dựng và chuẩn hóa các thuật ngữ chuyên ngành Luật hình sự Từ hệ thống thuật ngữ này, góp phần hệ thống hóa tương ñối

ñầy ñủ về cấu tạo và ngữ nghĩa thuật ngữ chuyên ngành Luật hình sự tiếng

Anh Bên cạnh ñó cũng góp phần ñảm bảo ñộ chính xác cao trong công tác dịch thuật ngữ chuyên ngành từ tiếng Anh sang tiếng Việt

5.2 Ý nghĩa thực tiễn:

- Kết quả nghiên cứu của ñề tài này có thể là tài liệu tham khảo không chỉ cho giới chuyên môn nghiên cứu ngôn ngữ mà còn rất cần thiết cho những người

có quan tâm tới lĩnh vực ngôn ngữ văn bản pháp luật

- ðề tài cũng sẽ là nguồn tài liệu tham khảo cho những những người làm công tác giảng dạy, biên soạn và nghiên cứu chuyên ngành này

- Ngoài ra kết quả nghiên cứu ñề tài này còn có thể ứng dụng trong việc dịch thuật các văn bản chuyên môn, làm tài liệu tham khảo cho những

ñộc giả có quan tâm ñến lĩnh vực chuyên môn này

6 Kết cấu của ñề tài

Ngoài phần dẫn nhập (6 trang), kết luận (3 trang), danh mục tài liệu tham khảo (4 trang), phần nội dung ñược chia thành 3 chương như sau:

- Chương 1: Một số vấn ñề lý thuyết cơ sở (23 trang): Trong chương này chúng tôi trình bày những vấn ñề lý thuyết làm cơ sở cho việc nghiên cứu các chương tiếp theo Những phần lý thuyết mà chúng tôi ñề cập bao gồm:

+ Khái niệm thuật ngữ

Trang 11

+ ðặc ñiểm của thuật ngữ

+ Các khái niệm hình vị, từ, ngữ, trường từ vựng – ngữ nghĩa

- Chương 2: Cấu tạo của thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành Luật hình

sự (17 trang): Chương này chúng tôi trình bày chi tiết và các ví dụ về cấu tạo thuật ngữ tiếng Anh luật hình sự, ngoài ra chúng tôi cũng ñề cập ñến nguồn gốc của các thuật ngữ này Cụ thể chúng tôi trình bày những phần sau:

+ Cấu tạo của thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành Luật hình sự

+ Nguồn gốc của thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành Luật hình sự

- Chương 3: Các trường từ vựng – ngữ nghĩa của thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành Luật hình sự (27 trang): Trong chương này chúng tôi ñặc biệt trình bày về các trường từ vựng – ngữ nghĩa của thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành này, cụ thể chúng tôi chia làm hai trường từ vựng – ngữ nghĩa lớn:

+ Trường từ vựng – ngữ nghĩa thuộc phần chung của luật hình sự

+ Trường từ vựng – ngữ nghĩa thuộc phần các tội phạm cụ thể của luật hình sự

Trang 12

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN đỀ LÝ THUYẾT CƠ SỞ

1.1 Khái niệm thuật ngữ

1.1.1 Những quan niệm về thuật ngữ nói chung

Vấn ựề về thuật ngữ ựã là mối quan tâm của rất nhiều nhà ngôn ngữ học

ở Việt Nam cũng như trên thế giới Ở Việt Nam, ngay từ những năm 30-40

của thế kỷ XX, các nhà ngôn ngữ học Việt Nam ựã chú ý ựến việc xây dựng

hệ thuật ngữ cho một số ngành khoa học và gọi ựó là Ộdanh từ khoa họcỢ Từ

ựó, rất nhiều nhà ngôn ngữ học Việt Nam ựã ựi sâu vào nghiên cứu bản chất

của thuật ngữ như: Lưu Văn Lăng, Nguyễn Văn Tu, đỗ Hữu Châu, Hoàng Phê, Nguyễn Thiện Giáp, Lê Khả Kế, Nguyễn Hữu QuỳnhẦ

Theo đỗ Hữu Châu: ỘThuật ngữ là từ chuyên môn ựược sử dụng trong

phạm vi một ngành khoa học, một nghề nghiệp hoặc một ngành kỹ thuật nào

ựó Có thuật ngữ của ngành vật lý, ngành hóa học, toán học, thương mại, ngoại giao.v.vẦ đặc tắnh của những từ này là phải cố gắng chỉ có một nghĩa, biểu thị một khái niệm hay chỉ tên một sự vật, một hiện tượng khoa học, kỹ thuật nhất ựịnhỢ 1

Hay theo Nguyễn Hữu Quỳnh: ỘThuật ngữ khoa học là một từ, cụm từ

biểu thị một khái niệm trong chuyên ngành khoa học (khoa học xã hội, khoa học

tự nhiên, khoa học kỹ thuật) Thông thường một thuật ngữ có vỏ âm thanh nhất ựịnh và biểu ựạt một khái niệm ựơn nhất không trùng lặp với thuật ngữ khácỢ 2

Các tác giả đái Xuân Ninh, Nguyễn đức Dân, Nguyễn Quang và

Vương Toàn cho rằng: ỘThuật ngữ là từ hoặc cụm từ biểu ựạt chắnh xác một

khái niệm của một chuyên môn nào ựó Thuật ngữ nằm trong hệ thống từ vựng chung của ngôn ngữ, nhưng chỉ tồn tại trong một hệ thống thuật ngữ cụ thể,

1

đỗ Hữu Châu, Bùi Minh Toán, 1993, đại cương ngôn ngữ học, NXB Giáo dục

2 Nguyễn Hữu Quỳnh, 2001, Ngữ pháp tiếng Việt, NXB Từ ựiển Bách khoa, Hà Nội

Trang 13

nghĩa là nó chỉ ựược dùng trong ngôn ngữ chuyên môn Toàn bộ thuật ngữ của một lĩnh vực sản xuất, hoạt ựộng, tri thức tạo nên một lớp từ ựặc biệt tạo thành một hệ thống thuật ngữỢ 3

Trong giáo trình ỘCơ sở ngôn ngữ học và tiếng ViệtỢ, các tác giả Mai

Ngọc Chừ, Vũ đức Nghiệu, Hoàng Trọng Phiến ựã ựịnh nghĩa thuật ngữ như

sau: ỘThuật ngữ là những từ làm tên gọi cho các khái niệm, các ựối tượng ựược xác ựịnh một cách chặt chẽ, chuẩn xác trong mỗi ngành, mỗi lĩnh vực khoa học chuyên môn Thuật ngữ luân biểu thị khái niệm ựược xác ựịnh trong một ngành khoa học và lệ thuộc vào hệ thống khái niệm của ngành ựóỢ 4

Trên thế giới cũng có một số quan ựiểm về thuật ngữ như sau:

đại bách khoa toàn thư Xô-Viết, (1976, tr.473-474) ựịnh nghĩa: ỘThuật

ngữ là một từ hoặc một cụm từ chỉ ra một cách chắnh xác khái niệm và quan

hệ của nó với những khái niệm khác trong giới hạn của phạm vi chuyên ngành Thuật ngữ là cái biểu thị vốn ựã chuyên biệt hóa, hạn ựịnh hóa về sự vật, hiện tượng, thuộc tắnh và quan hệ của chúng trong phạm vi chuyên môn ựóỢ

Hay trong cuốnỘTừ ựiển thuật ngữ ngôn ngữ họcỢ, tác giả O.S Akhmanova ựã giải thắch: ỘThuật ngữ là từ hoặc cụm từ của ngôn ngữ chuyên

môn (ngôn ngữ khoa học, ngôn ngữ kỹ thuậtẦ) ựược sáng tạo ra (ựược tiếp nhận, ựược vay mượnẦ) ựể biểu thị chắnh xác các khái niệm chuyên ngành và biểu thị các ựối tượng chuyên mônỢ

Như vậy, chúng ta có thể thấy có rất nhiều những quan ựiểm khác nhau

về thuật ngữ, nhưng nhìn chung các tác giả ựều thống nhất một quan ựiểm:

thuật ngữ về bản chất là từ hoặc cụm từ, chỉ có ựiều từ thì có thể ựa nghĩa, còn

thuật ngữ ựơn nghĩa và mô tả khái niệm hay một khách thể Do ựó, ựặc trưng

3 đái Xuân Ninh, 1986, Ngôn ngữ học: khuynh hướng Ờ lĩnh vực Ờ khái niệm, NXB Thống kê, Hà Nội

4 Mai Ngọc Chừ, Vũ đức Nghiệu, Hoàng Trọng Phiến, (2000), Cơ sở ngôn ngữ học tiếng Việt, NXB Giáo

dục, Hà Nội

Trang 14

bao trùm của thuật ngữ là tính ñơn nghĩa trong giới hạn một lĩnh vực khoa học

kỹ thuật nhất ñịnh

1.1.2 Quan niệm về thuật ngữ chuyên ngành Luật hình sự

Từ những khái niệm về thuật ngữ ñã trình bày ở trên, thuật ngữ chuyên ngành Luật hình sự có thể hiểu là: từ và cụm từ diễn tả những vấn ñề có liên

quan ñến ñối tượng ñiều chỉnh của luật hình sự

Thuật ngữ chuyên ngành luật hình sự gồm các thuật ngữ liên quan ñến các quy ñịnh chung nhất của Luật hình sự như: những ñiều khoản cơ bản; hiệu lực; thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự, miễn trách nhiệm hình sự; hình phạt; các biện pháp tư pháp… và các tội phạm cụ thể như: các tội xâm phạm

an ninh quốc gia; các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người; các tội xâm phạm sở hữu; các tội xâm phạm chế ñộ hôn nhân

và gia ñình; các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế và chức vụ; các tội phạm

về môi trường; các tội phạm về ma túy; các tội xâm phạm trật tự quản lý hành chính; các tội phạm về tham nhũng; các tội xâm phạm hoạt ñộng tư pháp…

Nghiên cứu về thuật ngữ chuyên ngành, chúng tôi nhận thấy có các thuật ngữ dùng ñể chỉ các khái niệm như sau:

1.1.2.1 Các khái niệm dùng ñể chỉ những ñiều khoản thi hành:

- “The tasks of the penal code” to protect the socialist regime, the

people’s mastership, equality among people of various nationalities, the interests of the State, the legitimate rights and interests of citizens and organizations, protect the socialist law order, oppose all acts of criminal offense; at the same time educating people in the sense of law observance and

struggle to prevent and combat crime (Nhiệm vụ của Bộ luật hình sự là bảo vệ

chế ñộ xã hội chủ nghĩa, quyền làm chủ của nhân dân, bảo vệ quyền bình

ñẳng giữa ñồng bào các dân tộc, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích

hợp pháp của công dân, tổ chức, bảo vệ trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa,

Trang 15

chống mọi hành vi phạm tội; ñồng thời giáo dục mọi người ý thức tuân theo pháp luật, ñấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm)

- “Basis of penal liabilities” is the basis for the competent authorities to determine that based on the penal liability of the offender (Cơ sở của trách nhiệm hình sự, là những căn cứ ñể các cơ quan có thẩm quyền dựa vào ñó ñể

xác ñịnh trách nhiệm hình sự của người phạm tội)

- “Handling principles” is the orientation for the authorities to handle offenders (Nguyên tắc xử lý, là những ñịnh hướng cho các cơ quan có thẩm

quyền xử lý người phạm tội)

1.1.2.2 Các khái niệm dùng ñể chỉ hiệu lực:

- “The effect of the Penal Code on the space” the provisions applying

to the criminal acts on a regional or extra-regional (Hiệu lực của Bộ luật hình

sự về mặt không gian, là những ñiều luật ñược áp dụng ñối với những hành vi

phạm tội thực hiện trên một khu vực hoặc ngoài khu vực)

- “The effect of the Penal Code on the time” the provisions applying to

the criminal acts currently in force at the time such criminal acts are commited

(Hiệu lực của Bộ luật hình sự về mặt thời gian, là những ñiều luật ñược áp

dụng ñối với những hành vi phạm tội ñang có hiệu lực thi hành tại thời ñiểm

mà hành vi phạm tội ñược thực hiện)

1.1.2.3 Các khái niệm dùng ñể chỉ thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình

sự, miễn trách nhiệm hình sự:

- “Statute of limitation for penal liability examination”is the time limit prescribed by this Code upon the expiry of which the offender shall not be

examined for penal liability (Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự, là thời

hạn do Bộ luật này quy ñịnh mà khi hết thời hạn ñó thì người phạm tội không

bị truy cứu trách nhiệm hình sự)

Trang 16

- “Penal liability exemption” an offender shall be exempt from penal

liability if during the investigation, prosecution or trial, due to a change of situation, the act of criminal offense of the offender is no longer dangerous to the society (Miễn trách nhiệm hình sự, là người phạm tội ñược miễn trách

nhiệm hình sự nếu khi tiến hành ñiều tra, truy tố hoặc xét xử, do chuyển biến của tình hình mà hành vi phạm tội hoặc người phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa)

1.1.2.4 Các khái niệm dùng ñể chỉ các loại hình phạt:

- “Expulsion” means to order sentenced foreigners to depart from the

territory of the Socialist Republic of Vietnam (Trục xuất, là buộc người nước

ngoài bị kết án phải rời khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam)

- "Termed imprisonment” means forcing the sentenced persons to serve

their penalties at detention camps for a certain period of time (Tù có thời hạn,

là việc buộc người bị kết án phải chấp hành hình phạt tại trại giam trong một thời hạn nhất ñịnh)

-“Life imprisonment” is the penalty of indefinite imprisonment

applicable to persons who commit particularly serious crimes, but not so as to

warrant being sentenced to death (Tù chung thân, là hình phạt tù không thời

hạn ñược áp dụng ñối với người phạm tội ñặc biệt nghiêm trọng, nhưng chưa

ñến mức bị xử phạt tử hình)

- “Death penalty” is a special penalty only applied to persons

committing particularly serious crimes (Tử hình, là hình phạt ñặc biệt chỉ áp

dụng ñối với người phạm tội ñặc biệt nghiêm trọng)

- “Ban from residence” means forcing persons sentenced to

imprisonment not to take temporary or permanent residence in certain

Trang 17

localities (Cấm cư trú, là buộc người bị kết án phạt tù không ñược tạm trú và thường trú ở một số ñịa phương nhất ñịnh)

- “Probation” means forcing the sentenced persons to reside, earn their

living and reform themselves in a certain locality under the supervision and

education of the local administration and people (Quản chế, là buộc người bị

kết án phạt tù phải cư trú, làm ăn sinh sống và cải tạo ở một ñịa phương nhất

ñịnh, có sự kiểm soát, giáo dục của chính quyền và nhân dân ñịa phương)

- “Confiscation of property” means to confiscate part of whole of the

sentenced persons’ property for remittance into the State’s fund (Tịch thu tài

sản, là tước một phần hoặc toàn bộ tài sản thuộc sở hữu của người bị kết án

sung quỹ Nhà nước)

1.1.2.5 Các khái niệm dùng ñể chỉ các biện pháp tư pháp:

- “Confiscation of objects and money directly related to crimes” one of

judicial measures of the competent authorities to confiscate objects and

money directly related to crimes (Tịch thu vật, tiền trực tiếp liên quan ñến tội

phạm, là một biện pháp tư pháp của cơ quan có thẩm quyền nhằm tịch thu vật,

tiền trực tiếp liên quan ñến tội phạm)

- “Return of property, repair or compensation for damage; compelling

to make public apologies” one of judicial measures of the competent

authorities to compel the offenders to return property, repair or compensate

damage, make public apologies to the victims (Trả lại tài sản, sửa chữa hoặc

bồi thường thiệt hại, buộc công khai xin lỗi, là một biện pháp tư pháp mà của

cơ quan có thẩm quyền buộc người phạm tội trả lại tài sản, sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại, công khai xin lỗi người bị hại)

- “Compulsory medical treatment” is one of judicial measures of the

competent authorities apply for persons who commit acts dangerous to society while they are suffering from the diseases, for persons who commit crimes

Trang 18

while having penal liability capacity but, before being sentenced, they have suffered from illness to the extent of losing their cognitive capability or the capability to control their acts, and for persons who are serving their penalties but are suffering from illness to the extent of losing their cognitive capability

or the capability to control their acts (Bắt buộc chữa bệnh, là một biện pháp

tư pháp mà cơ quan có thẩm quyền áp dụng ñối với người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong khi mắc bệnh, ñối với người phạm tội trong khi có năng lực trách nhiệm hình sự nhưng trước khi bị kết án ñã mắc bệnh tới mức mất khả năng nhận thức hoặc khả năng ñiều khiển hành vi của mình, hay ñối với người ñang chấp hành hình phạt mà bị bệnh tới mức mất khả năng nhận thức hoặc khả năng ñiều khiển hành vi của mình)

1.1.2.6 Các khái niệm dùng ñể chỉ các quyết ñịnh hình phạt:

- “Circumstances extenuating penal liability” the circumstances make the specific case of criminal offenses decreased threat level, reducing the penalty within a certain penalty cases committed against ordinary crimes (Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, là những tình tiết làm cho các trường

hợp phạm tội cụ thể của tội phạm giảm mức ñộ nguy hiểm, giảm hình phạt trong phạm vi một khung hình phạt nhất ñịnh so với những trường hợp phạm tội bình thường)

- “Circumstances aggravating the penal liability” the circumstances make the specific case of criminal offenses increased threat level, increased penalty within a certain penalty cases committed against ordinary crimes (Các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự, là những tình tiết làm cho các trường

hợp phạm tội cụ thể của tội phạm tăng mức ñộ nguy hiểm, tăng hình phạt trong phạm vi một khung hình phạt nhất ñịnh so với những trường hợp phạm tội bình thường)

Trang 19

- “Recidivism” means cases where offenders have been sentenced and

have not yet had their criminal records wiped out but again commit crimes intentionally or commit very serious crime or particularly serious crimes unintentionally (Tái phạm, là trường hợp bị kết án, chưa ñược xóa án tích mà

lại phạm tội do cố ý hoặc phạm tội rất nghiêm trọng, tội ñặc biệt nghiêm trọng

do vô ý)

- “Penalty exemption” a person is not required to be responsible for

criminal punishment which he has done (Miễn hình phạt, là không buộc một

người phải chịu trách nhiệm hình phạt về tội mà người ñó ñã thực hiện)

1.1.2.7 Các khái niệm dùng ñể chỉ thời hiệu thi hành bản án, miễn chấp hành hình phạt, giảm thời hạn chấp hành hình phạt:

- “Statute of limitation for judgement execution” is the time limit

prescribed by this Code upon the expiry of which the sentenced person shall

not have to abide by the declared judgement (Thời hiệu thi hành bản án, là

thời hạn do Bộ luật này quy ñịnh mà khi hết thời hạn ñó người bị kết án không phải chấp hành bản án ñã tuyên)

- “Exemption from penalty execution” as the case was sentenced to

court decisions they do not have to abide by some or all of the sentences have said they have all the conditions by the Criminal Code provisions (Miễn chấp hành hình phạt, là trường hợp người bị kết án ñược tòa án quyết ñịnh cho họ

không phải chấp hành một phần hoặc toàn bộ hình phạt của bản án ñã tuyên khi họ có ñủ các ñiều kiện do Bộ luật hình sự quy ñịnh)

- “Reduction of the declared penalties” for sentenced persons are

serving their penalty for their court decisions is serving a penalty of less than the declared sentence (Giảm mức hình phạt ñã tuyên, là trường hợp người bị

kết án ñang chấp hành hình phạt ñược Tòa án quyết ñịnh cho họ ñược chấp hành hình phạt với mức ít hơn mức hình phạt của bản án ñã tuyên)

Trang 20

1.1.2.8 Các khái niệm dùng ñể chỉ xóa án tích:

- “Remission of criminal records” regulation expresses humanity of our

State, in which persons entitled to criminal record remission shall be

considered as having not been convicted (Xóa án tích, là quy ñịnh thể hiện

tính nhân ñạo của Nhà nước ta, theo ñó người ñược xóa án tích ñược coi như chưa bị kết án)

- “Automatic remission of criminal records” the cases are remissed

criminal record without the court’s decision (ðương nhiên ñược xóa án tích,

là các trường hợp ñược xóa án tích mà không thuộc trường hợp phải có quyết

ñịnh của Tòa án)

- “Criminal record remission by the court’s decision” is the case of criminal record remission by the court’s decision (Xóa án tích theo quyết ñịnh của Tòa án, là trường hợp xóa án tích mà phải có quyết ñịnh của Tòa án)

1.1.2.9 Các khái niệm dùng ñể chỉ những quy ñịnh ñối với người chưa thành niên phạm tội:

- “Juvenile offenders” are offenders who are aged under 18 years

(Người chưa thành niên phạm tội, là những người phạm tội khi chưa ñủ 18

tuổi)

- “Principles for handling juvenile offenders”regulations apply to handle for juvenile offenders (Nguyên tắc xử lý ñối với người chưa thành niên phạm tội, là những quy ñịnh áp dụng xử lý ñối với những người chưa thành

niên phạm tội)

1.1.2.10 Các khái niệm dùng ñể chỉ các tội phạm cụ thể:

- “High treason” any Vietnamese citizen acting in collusion with a

foreign country with a view to causing harm to the independence, sovereignty, unity and territorial integrity of the Fatherland, the national defense forces, the

socialist regime or the State of the Socialist Republic of Vietnam (Tội phản

Trang 21

bội Tổ quốc, là hành vi của công dân Việt Nam câu kết với nước ngoài nhằm

mục ñích gây nguy hại cho ñộc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc Việt Nam, lực lượng quốc phòng, chế ñộ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam)

- “Rape” use violence, threaten to us violence or take advantage of the

victims’ state of being unable for self-defense or resort to other tricks in order

to have sexual intercourse with the victims against the latters (Tội hiếp dâm, là

hành vi dùng vũ lực, ñe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự

vệ ñược của nạn nhân hoặc thủ ñoạn khác giao cấu với nạn nhân trái với ý muốn của họ)

- “Slander” trump up or spread stories knowing them to be fabricated

in order to infringe upon the honor or damage the legitimate rights and interests of other persons or make up story that other persons commit crimes

and denounce them before competent agencies (Tội vu khống, là hành vi bịa

ñặt, loan truyền những ñiều biết rõ là bịa ñặt nhằm xúc phạm danh dự hoặc

gây thiệt hại ñến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác hoặc bịa ñặt là người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền)

- “Incest” have sexual intercourse with other persons of direct blood

lines, with sisters or brothers born of common parents, with half-brothers or

half sisters (Tội loạn luân, là hành vi thuận tình giao cấu giữa những người

cùng dòng máu về trực hệ, với anh chị em cùng cha mẹ, anh chị em cùng cha

khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha)

- “Speculation” take advantage of scarcity or create the sham scarcity

of goods during natural calamities, epidemics and/ or war time and buy up

goods in great quantity for re-sale in order to gain illicit profits (Tội ñầu cơ, là

hành vi lợi dụng tình hình khan hiếm hoặc tạo ra sự khan hiếm giả tạo trong

Trang 22

tình hình thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh, mua vét hàng hóa có số lượng lớn

nhằm bán lại thu lợi bất chính)

- “Deceiving customers” in goods purchase or sale, trickily weigh,

measure, calculate or fraudulently exchange goods or employ other deceitful

ploys in order to gain illicit profits (Tội lừa dối khách hàng, là hành vi mua

bán mà cân, ñong, ño ñếm, tính gian, ñánh tráo hàng hoặc dùng thủ ñoạn gian

dối với khách hàng ñể thu lợi bất chính)

- “Offering bribes” offer a bribe which has a value of between five

hundred thousand dong and under ten million dong, or under five hundred

thousand dong but cause serious consequences or commit it more than once

(Tội ñưa hối lộ, là hành vi ñưa hối lộ mà của hối lộ có giá trị từ năm trăm

nghìn ñồng ñến dưới mười triệu ñồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc

vi phạm nhiều lần)

- “War crimes” Those who, in time of war, give the order for or

directly undertake the murder of civilians, wounded persons, prisoners of war, the looting of property, the destruction of population quarters, the use of banned war means or methods, and commit other acts in serious violation of international laws or international treaties which Vietnam has signed or

acceded to (Tội phạm chiến tranh, người nào trong thời kỳ chiến tranh mà ra

lệnh hoặc trực tiếp tiến hành việc giết hại dân thường, người bị thương, tù binh, cướp phá tài sản, tàn phá các nơi dân cư, sử dụng các phương tiện hoặc phương pháp chiến tranh bị cấm, cũng như có những hành vi khác vi phạm nghiêm trọng pháp luật quốc tế hoặc các ñiều ước quốc tế mà nước Việt Nam

ký kết hoặc tham gia)

Trang 23

1.2 ðặc ñiểm của thuật ngữ

1.2.1 ðặc ñiểm của thuật ngữ nói chung

Khi nghiên cứu hệ thống thuật ngữ khoa học chúng ta phải ñề cập ñến những ñặc ñiểm cơ bản của thuật ngữ Những ñặc ñiểm cơ bản hay cũng là những nguyên tắc xây dựng của thuật ngữ là tính chính xác, tính hệ thống, tính quốc tế, tính dân tộc và tính ñại chúng 5

1.2.1.1 Tính chính xác

Tính chính xác là tính chất quan trọng nhất của thuật ngữ khoa học, chính xác là ñể không gây nhầm lẫn Thuật ngữ không thể phản ánh ñầy ñủ mọi phương diện, mọi khía cạnh của khái niệm Tuy nhiên, thuật ngữ ñược coi là lý tưởng khi phản ánh ñược ñặc trưng cơ bản, nội dung, bản chất của khái niệm Có những thuật ngữ phản ánh mọi nội dung không cơ bản, nhưng

là ñặc trưng ñể phân biệt thuật ngữ này với thuật ngữ khác

Ngoài ra, ñể ñược chính xác, một thuật ngữ phải chỉ một khái niệm mà thôi ðiểu này nói ñễn tính riêng biệt, chuyên môn của thuật ngữ ðây là tính cần yếu nhất của thuật ngữ khoa học Lý tưởng nhất là mỗi sự vật, mỗi khái niệm có ñược một tên duy nhất, rõ ràng và như vậy không gây sự nhầm lẫn Những thuật ngữ có tính cách miêu tả thường có tính chuyên biệt này nhưng thỉnh thoảng vì nhiều lý do, có những từ ngắn và ít miêu tả cũng ñược dùng,

vì vậy có thể thiếu chính xác Các từ của ngôn ngữ thông thường hay thiếu

ñặc tính này Trong trường hợp những từ thiếu ñặc tính chuyên môn thì có

cách là nếu muốn dùng thì (tác giả hay một cơ quan ñặt danh pháp) phải ñịnh nghĩa một cách rõ ràng

Tính chính xác còn thể hiện ở hình thức cấu tạo thuật ngữ, nhờ tính chính xác về hình thức mà thuật ngữ thường ngắn gọn, chặt chẽ Người ta thường sử dụng những thuật ngữ ngắn gọn vì nó dễ nhớ và dễ hiểu, hoặc có

5 Ủy ban khoa học xã hội Việt Nam, 1968, Về vấn ñề dùng thuật ngữ khoa học nước ngoài, Nxb Khoa học xã hội

Trang 24

thể là do thói quen, còn những khái niệm mới, có khi chưa ñi vào hệ thống thuật ngữ của ngôn ngữ hoặc ñược dùng ở những nơi ít người thuộc chuyên môn thì gây khó hiểu Do ñó việc lựa chọn thuật ngữ ngắn gọn hay sự chú giải

sẽ ñạt ñược kết quả cao ñối với những người sử dụng ngôn ngữ cho mục ñích giao tiếp

1.2.1.2 Tính hệ thống

Bất kỳ một thuật ngữ khoa học nào ñều phải nằm trong hệ thống nhất

ñịnh và hệ thống ñó phải hết sức chặt chẽ Nói ñến tính hệ thống của thuật ngữ

tức là nói ñến hai góc ñộ: hệ thống khái niệm (tức là xét về nội dung) và hệ thống ký hiệu (tức là xét về hình thức) Tính hệ thống cũng hết sức quan trọng

ñối với thuật ngữ Nghĩa là nó thể hiện ở kiểu cấu tạo từ và trong sự ý thức

hóa tuyệt ñối ñể vận ñộng cấu tạo từ Mặt khác, không thể tách rời từng khái niệm ra ñể ñặt thuật ngữ, mà phải hình dung, xác ñịnh vị trí của nó trong toàn

bộ hệ thống khái niệm Nhờ có tính hệ thống mà chúng ta có thể hiểu ñược thuật ngữ một cách chính xác và dễ dàng Do tính hệ thống trong cách cấu tạo thuật ngữ mà người ta có thể dễ dàng nắm bắt ñược khái niệm mà thuật ngữ diễn tả 6

1.2.1.3 Tính quốc tế

Bất kỳ hệ thuật ngữ của ngành khoa học nào cũng phải ñược quốc tế hóa, như vậy mới ñáp ứng ñược xu thế hội nhập, toàn cầu hóa Nội dung khái niệm của một ngành khoa học nào ñó, ñối với tất cả các quốc gia, ñối với toàn nhân loại là không ñược phép có ñộ chênh lệch Quá trình quốc tế hóa thuật ngữ khoa học là xu hướng phát triển tất yếu của ngôn ngữ, nó có ý nghĩa trong việc hoàn thiện ngôn ngữ giao tiếp thế giới, khắc phục “hàng rào ngôn ngữ” trong hợp tác quốc tế về mọi mặt, nhất là lĩnh vực khoa học Tuy nhiên việc quốc tế hóa thuật ngữ về mặt hình thức ñã ñược xem là việc làm rất khó và

6

Nguyễn Thiện Giáp, 1999, Từ vựng học tiếng Việt, NXB Giáo dục, Hà Nội

Trang 25

gần như không thể, vì mỗi ngôn ngữ có những thuộc tính riêng của nó, có cách ñặt con chữ riêng của nó Chính vì vậy mà hệ thống thuật ngữ ở bất kỳ ngôn ngữ nào cũng rất rộng, rất mở và có xu hướng là vay mượn gần như nguyên bản từ các ngôn ngữ có nền khoa học phát triển hơn ðiều này thể hiện rất rõ ở một số ngành khoa học như: y khoa, vật lý, hóa học, kinh tế…

1.2.1.4 Tính ñại chúng

Khoa học là ñể phục vụ quần chúng nên khoa học không thể tách rời quần chúng Vì vậy muốn khoa học dễ dàng ñi vào quần chúng thì khoa học phải có tính ñại chúng Tính ñại chúng ñòi hỏi thuật ngữ phải dễ nhớ, dễ hiểu

ñối với không chỉ những người là công tác trong chuyên ngành ñó mà còn ñối

với tất cả những người học môn khoa học ñó Thuật ngữ khoa học cũng là một

bộ phận trong ngôn ngữ toàn dân, nó ñược mọi người dùng hàng ngày, nhất là khi khoa học ñi sâu vào quần chúng

1.2.1.5 Tính dân tộc

Theo tác giả Lưu Văn Lăng: “Thuật ngữ, dù là thuộc lĩnh vực khoa học

nào, chuyên môn nào, cũng nhất thiết phải là một bộ phận của từ ngữ dân tộc

Do ñó thuật ngữ phải có tính chất dân tộc và phải mang mầu sắc ngôn ngữ dân tộc” 7, có nghĩa là mỗi dân tộc hãy tận dụng vốn ngôn ngữ của mình ñể diễn ñạt các khái niệm khoa học Vì vậy, ñể bảo ñảm sự trong sáng của tiếng Việt, chúng ta phải tận dụng việc sử dụng tiếng Việt vào việc dịch các thuật ngữ, tránh lạm dụng các thuật ngữ tiếng nước ngoài

1.2.2 ðặc ñiểm của thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành Luật hình sự

Thuật ngữ chuyên ngành luật hình sự nằm trong hệ thống ngôn ngữ khoa học nên cũng mang những nét chung của thuật ngữ khoa học Nhưng ngoài những ñặc ñiểm chung của thuật ngữ khoa học như tính chính xác, tính

7 Lưu Văn Lăng, 1977, Về vấn ñề xây dựng thuật ngữ khoa học, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội

Trang 26

hệ thống, tính quốc tế, tính ñại chúng, tính dân tộc thì thuật ngữ chuyên ngành luật hình sự cũng có ñặc ñiểm riêng

- Một số thuật ngữ ñược sử dụng như những từ thường, từ toàn dân, những từ xuất hiện thường ngày trong ñời sống của người dân mà khi nhắc

ñến những thuật ngữ ñó mọi người ñều có thể hiểu ñược như: các thuật ngữ ñể

chỉ các hình phạt ñối với người phạm tội là: life imprisonment (tù chung thân),

capital punishment (tử hình); hay các thuật ngữ chỉ các loại tội là smuggling (tội buôn lậu), murder (tội giết người), rape (tội hiếp dâm), slander (tội vu khống), plundering (tội cướp tài sản)

- Tuy nhiên, thuật ngữ chuyên ngành luật hình sự còn mang tính nghề nghiệp, tính chuyên môn cao mà chỉ có người làm nghề, thậm chí ở trình ñộ chuyên sâu mới có thể hiểu ñược như:

+ Thuật ngữ “expulsion” (trục xuất) là buộc người nước ngoài bị kết án

phải rời khỏi lãnh thổ nước Việt Nam

+ Thuật ngữ “conducting banditry activities” (tội hoạt ñộng phỉ) là

hành vi hoạt ñộng vũ trang ở vùng rừng núi, vùng biển, vùng hiểm yếu khác, giết người, cướp phá tài sản với mục ñích chống chính quyền nhân dân

+ Thuật ngữ “accomplice” (ñồng phạm) là trường hợp có hai người trở

lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm

+ Thuật ngữ “probation” (quản chế) là hạn chế quyền tự do cư trú của

người bị kết án ở mức ñộ cao hơn so với cấm cư trú Người bị phạt quản chế chỉ ñược cư trú ở một ñịa phương nhất ñịnh Quá trình làm ăn sinh sống và cải tạo của người bị phạt quản chế bị ñặt dưới sự kiểm soát của chính quyền và nhân dân ñịa phương nơi cư trú Người bị phạt quản chế ra khỏi nơi cư trú phải xin phép chính quyền ñịa phương

+ Thuật ngữ “circumstances extenuating penal liability” (tình tiết giảm

nhẹ trách nhiệm hình sự) là những tình tiết làm cho các trường hợp phạm tội

Trang 27

cụ thể của tội phạm giảm mức ñộ nguy hiểm, giảm hình phạt trong phạm vi một khung hình phạt nhất ñịnh so với những trường hợp phạm tội bình thường

+ Thuật ngữ “rebellion” (tội bạo loạn) là hành vi hoạt ñộng vũ trang

hoặc dùng bạo lực có tổ chức với mục ñích chống chính quyền nhân dân

+ Thuật ngữ “deserting one’s posts” (tội ñào nhiệm) là hành vi của cán

bộ, công chức từ bỏ nhiệm vụ công tác ñược giao một cách cố ý

+ Thuật ngữ “forcing evidence or testimony” (tội bức cung) là hành vi

của người tiến hành tố tụng sử dụng các thủ ñoạn trái pháp luật (tức là không

ñúng với quy ñịnh của pháp luật) về tố tụng ñể buộc người bị thẩm vấn khai

sai với sự thật khách quan của vụ án

- Ngoài ñặc ñiểm chung của thuật ngữ là ngắn gọn, dễ hiểu, dễ nhớ và

dễ sử dụng, thuật ngữ chuyên ngành Luật hình sự là thuật ngữ khoa học dùng

ñể ñịnh danh, ñịnh nghĩa các ñiều khoản hay các loại tội trong Bộ luật hình sự,

vì vậy thuật ngữ là cụm từ (có nhiều thành tố cấu tạo nên) chiếm một số lượng lớn trong số các thuật ngữ ñược ñề tài khảo sát

+ Thuật ngữ chuyên ngành là cụm từ có năm hay sáu thành tố tạo nên

như: abusing military demands while performing duties (tội lạm dụng nhu cầu

quân sự trong khi thực hiện nhiệm vụ), abusing powers while performing official duties (tội lạm quyền trong khi thi hành công vụ), breaching regulations on land management (Tội vi phạm các quy ñịnh về quản lý ñất ñai)

+ Thuật ngữ chuyên ngành là cụm từ có bảy ñến tám thành tố cấu tạo nên

như: inciting or assisting other persons to commit suicide (tội xúi giục hoặc

giúp người khác tự sát), breaching the regulations on operating waterborne transport devices (Tội vi phạm quy ñịnh về ñiều khiển phương tiện giao thông

Trang 28

ñường thuỷ), coercing judicial personnel to act against laws (tội ép buộc nhân viên tư pháp làm trái pháp luật).

+ Thuật ngữ chuyên ngành là cụm từ có trên chín thành tố cấu tạo nên như:

forcible marriage or prevention of voluntary and progressive marriage (tội cưỡng

ép kết hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ), refusing or evading the obligation to provide financial support (tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng), illegal cross-border transportation of goods and/ or currencies (tội vận

chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới)

+ ðặc biệt có thuật ngữ chuyên ngành là cụm từ có ñến trên hai mươi

thành tố cấu tạo nên như: abusing democratic freedoms to infringe upon the

interests of the State, the legitimate rights and interests of organizations and/

or citizens (tội lợi dụng các quyền tự do dân chủ xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, công dân), failing to execute administrative decisions of competent State agencies on sending offenders to establishments for reeducation, medical treatment or administrative probation (Tội không chấp hành các quyết ñịnh hành chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc ñưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, quản chế hành chính)

Như vậy có thể thấy các thuật ngữ chuyên ngành luật hình sự ngoài những ñặc ñiểm chung của thuật ngữ thì cũng có những ñặc ñiểm riêng do yếu

tố ñặc thù của chuyên ngành tạo nên Có nhiều thuật ngữ chuyên ngành luật hình sự là cụm từ dài và rất dài, ñiều này phản ánh tốc ñộ phát triển của thuật ngữ khoa học nói chung và thuật ngữ chuyên ngành Luật hình sự nói riêng Mặt khác cũng phản ánh khó khăn mà các thuật ngữ gây ra cho ngành ngôn ngữ học Việt Nam về việc chuẩn hóa ñể ñáp ứng nhu cầu hội nhập nhưng vẫn giữ ñược bản sắc và sự trong sáng của tiếng Việt

Trang 29

1.3 Các khái niệm hình vị, từ, ngữ, trường từ vựng – ngữ nghĩa

Nghiên cứu ñề tài này, chúng tôi chấp nhận các quan ñiểm lý luận sau ñây

về các khái niệm có liên quan như hình vị, từ, ngữ và trường từ vựng-ngữ nghĩa

1.3.1 Khái niệm hình vị (morpheme)

Hình vị là ñơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất có nghĩa hoặc có giá trị chức năng

về mặt ngữ pháp

Ví dụ:

Trong tiếng Việt, hình vị ñược phân xuất theo bảng sau: 8

Hình vị Có giá trị ngữ nghĩa Có giá trị hình thái

Trong tiếng Anh, hình vị phân xuất theo ví dụ sau:

- Dạng thức books ñược phân xuất thành hai hình vị: book và –s Hình

vị book chỉ ra khái niệm một vật (sách), còn hình vị -s biểu thị số nhiều của

danh từ

- Hay dạng thức cooked ñược phân xuất thành hai hình vị: cook và –ed Hình vị cook chỉ khái niệm về một hành ñộng (nấu ăn), còn hình vị -ed biểu thị thời của hành ñộng (ñã xảy ra) ñặt trong mối quan hệ với các từ khác trong câu mà cooked xuất hiện

Ta có thể phân chia hình vị theo ñặc trưng cấu tạo, theo vị trí, chức năng, cụ thể:

a Nếu căn cứ vào vị trí và chức năng của các hình vị, chúng ta có hình

vị căn tố và hình vị phụ tố

- Căn tố (root) là thành phần cơ bản của từ Hình vị căn tố có gốc là

ñộng từ và mang nghĩa chung của một nhóm từ, căn tố mang nghĩa từ vựng

Ví dụ:

8 Ngữ pháp tiếng Việt, Nguyễn Hồng Cổn

Trang 30

+ nation- có nghĩa là quốc gia, là căn tố của các từ national,

nationalize, nationality

+ care- có nghĩa là sự chăm sóc, là căn tố của các từ careless, careful,

carefully

- Phụ tố là hình vị ràng buộc (bound morpheme) gồm các loại như tiền

tố, hậu tố, chuyển tố, siêu ñoạn tố và liên tố

Ví dụ:

+ Tiền tố (prefix), xuất hiện trước căn tố, ví dụ: unlucky (không may),

irregular (bất qui tắc), dislike (không thích)…

+ Hậu tố (suffix), xuất hiện sau căn tố, ví dụ: wonderful (tuyệt vời), happiness (sự hạnh phúc), investigator (ñiều tra viên)…

+ Chuyển tố (simulfix), thay thế một hay nhiều âm vị trong căn tố, ví

dụ: businessman (thương gia) -> businessmen (nhiều thương gia), man (người ñàn ông) -> men (nhiều người ñàn ông)…

+ Siêu ñoạn tố (suprafix), xuất hiện trên một hay nhiều vần của căn tố,

ví dụ trọng âm của các từ ’com’plicity (danh từ - ñồng phạm), ’criminal (danh

từ -tội phạm)…

+ Liên tố hay còn gọi là trung tố (interfix), xen vào giữa căn tố và căn

tố hay căn tố và phụ tố, ví dụ nguyên âm “o” trong sociolinguistics (ngôn ngữ

Trang 31

Trong nội bộ các hình vị hạn chế, người ta còn chia thành hình vị biến

ñổi dạng thức (hình vị biến tố) và hình vị phái sinh

+ Hình vị biến tố là những hình vị làm biến ñổi dạng thức của từ ñể biểu

thị quan hệ giữa từ này với từ khác trong câu

Ví dụ: Trong tiếng Anh, những trường hợp “-ed”, “-s”, “-ing” trong các

từ stayed, cars, reading… biểu thị những ý nghĩa ngữ pháp khác nhau trong

mối quan hệ giữa chúng với những ñơn vị khác trong câu

+ Hình vị phái sinh là những hình vị làm biến ñổi một từ hiện hữu thành

a Từ ñơn là từ chỉ có một hình vị căn tố như: anh, chị, người, cây, xe,

chạy, cười, nói…

b Từ ghép là từ chứa hai (hoặc hơn hai) tiếng (thành tố cấu tạo) và trong ñó không có hiện tượng “hòa phối ngữ âm tạo nghĩa” 9 Dựa vào quan

hệ ngữ pháp giữa các yếu tố, có thể phân từ ghép ra làm hai loại chính: từ ghép ñẳng lập và từ ghép chính phụ

- Từ ghép ñẳng lập là từ ghép mà quan hệ ngữ pháp giữa các thành tố là quan hệ bình ñẳng, ví dụ: già trẻ, sống chết, ăn nhậu, cay ñắng, ngọt bùi…

Trang 32

+ Read -> reader (người ñọc), care -> careless (bất cẩn)… trong tiếng Anh + Răng -> răng cưa, răng lược; khả thi -> bất khả thi… trong tiếng Việt

1.3.3 Khái niệm cụm từ

Cụm từ là một tổ hợp từ, bao gồm từ hai từ trở lên Tổ hợp từ có thể do danh từ, ñộng từ hoặc tính từ làm trung tâm và những thành tố phụ quây quần xung quanh làm ñịnh tố cho từ trung tâm ñó Các tên gọi khác của ngữ là cụm

từ, ñoản ngữ

Có hai loại ngữ là ngữ ñẳng lập và ngữ chính phụ, các quan hệ trong ngữ ñược thể hiện qua các loại quan hệ như quan hệ ñẳng lập, quan hệ chính phụ và quan hệ hỗn hợp nhiều tầng

- Quan hệ ñẳng lập (quan hệ song song) như già và trẻ, luật hình sự hay

luật dân sự…

- Quan hệ chính phụ trong các cụm từ:

+ Danh ngữ như: Bộ luật hình sự, tòa án nhân dân tối cao

+ Tính ngữ như: cực kỳ hay, rất nguy hiểm

+ ðộng ngữ như: chống chính quyền, chia rẽ nhân dân

- Quan hệ hỗn hợp nhiều tầng là cấu trúc phổ biến của thuật ngữ là ngữ cụm từ Các thành tố kếp hợp với nhau theo nhiều loại quan hệ khác nhau

như: các khoản thuế thu nhập, nền kinh tế tự do cạnh tranh…

1.3.4 Khái niệm trường từ vựng – ngữ nghĩa

Trường từ vựng là tập hợp của các ñơn vị từ vựng căn cứ vào một nét

Trang 33

- Trường biểu niệm là tập hợp các ñơn vị từ vựng có cùng cấu trúc nghĩa biểu niệm (ý nghĩa phạm trù chung)

Ví dụ: Trường biểu niệm chỉ tính chất, mức ñộ của tội phạm như ít nghiêm trọng, nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, ñặc biệt nghiêm trọng

- Trường tuyến tính là tập hợp các ñơn vị từ vựng có khả năng kết hợp với một từ trung tâm nào ñó trên trục tuyến tính

Ví dụ:

+ Xâm phạm -> sức khỏe

+ Bắt giữ -> tội phạm

+ Che dấu -> tội phạm

- Trường liên tưởng là tập hợp các ñơn vị từ vựng ñược gợi lên do sự liên tưởng tự do với một từ trung tâm nào ñó Một ñơn vị Y có thể tập hợp quanh nó các Y1, Y2, Y3…Yn tùy theo sự liên tưởng của mỗi người, mỗi cộng ñồng

Ví dụ:

Khi nói ñến “các hình phạt” người ta có thể liên tưởng ñến cảnh cáo,

phạt tiền, cải tạo, tù có thời hạn, tù chung thân…

Trang 34

TIỂU KẾT

Nói tóm lại, trong Chương 1 của luận văn, chúng tôi ñã mở ñầu bằng những nhận thức chung về thuật ngữ, ñề cập những khái niệm có liên quan (những quan ñiểm về thuật ngữ của thế giới và của Việt Nam), ñặc ñiểm chung của thuật ngữ như tính chính xác, tính hệ thống, tính quốc tế, tính ñại chúng và tính dân tộc ðề tài cũng ñề cập ñến những luận ñiểm khoa học mà ñề tài ứng dụng như khái niệm về hình vị, từ, ngữ và trường từ vựng - ngữ nghĩa

Dựa trên cơ sở khái niệm chung về thuật ngữ, ñề tài ñã ñưa ra quan

ñiểm riêng về khái niệm thuật ngữ chuyên ngành Luật hình sự như khái niệm

các loại hình phạt và các loại tội như: các tội xâm phạm an ninh quốc gia, các tội xâm phạm sở hữu, các tội xâm phạm chế ñộ hôn nhân và gia ñình, các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế… Ngoài ra luận văn cũng chỉ ra những nét

ñặc trưng của hệ thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành Luật hình sự và những

biện luận cho thuật ngữ thuộc các chuyên ngành ñào tạo

Xác ñịnh rõ vị trí và tầm quan trọng của thuật ngữ chuyên ngành Luật hình sự trong hệ thống thuật ngữ ngôn ngữ nói chung, nhiệm vụ nghiên cứu các chương tiếp theo của ñề tài là:

- Phân tích cấu tạo, nguồn gốc của các thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành Luật hình sự

- Khảo sát các trường từ vựng – ngữ nghĩa của các thuật ngữ chuyên ngành Luật hình sự

Trang 35

CHƯƠNG 2 CẤU TẠO CỦA THUẬT NGỮ TIẾNG ANH

2.1 Cấu tạo của thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành Luật hình sự

2.1.1 Thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành Luật hình sự là từ

Xét về ñơn vị cấu tạo, từ trong tiếng Anh ñược cấu tạo từ một hình vị

như “care” hoặc kết hợp hơn hai hình vị như “careful” Việc kết hợp hình vị

tự do “care” và hình vị hạn chế “ful” ñược thực hiện thông qua quy tắc biến

hình (inflectional rules) ðể thuận tiện cho việc nghiên cứu cấu tạo của thuật ngữ, chúng tôi dựa vào các ñặc trưng hình thái của từ vựng tiếng Anh và ñề xuất cách gọi tên thuật ngữ cho hai loại từ là từ ñơn và từ phức

2.1.1.1 Thuật ngữ là từ ñơn (single word)

Thuật ngữ chuyên ngành Luật hình sự là từ ñơn trong tiếng Anh ñược tạo thành từ một hình vị tự do (còn ñược gọi là căn tố), có thể hoạt ñộng ñộc lập trong lời nói Thuật ngữ chuyên ngành là từ ñơn xét về mặt ngữ âm chia làm hai loại:

- Từ ñơn – ñơn tiết như: law (luật), crime (tội), fine (phạt tiền), seize

(chiếm ñoạt), fault (lỗi), court (tòa án), code (bộ luật), flee (tẩu thoát)…

- Từ ñơn – ña tiết như: effect (hiệu lực), detain (giam giữ), denounce (tố giác), protect (bảo vệ)…

Trang 36

Xét về mặt từ loại, thuật ngữ chuyên ngành có thể là danh từ hay ñộng từ:

- Thuật ngữ chuyên ngành là danh từ như: fraud (tội lừa ñảo), prison

(nhà tù), task (nhiệm vụ), spy (gián ñiệp), trick (thủ ñoạn)…

- Thuật ngữ chuyên ngành là ñộng từ như: infringe (xâm phạm), collude

(câu kết), sentence (kết án), inform (chỉ ñiểm), conceal (chứa chấp), collect (thu thập), confess (thú tội)…

2.1.1.2 Thuật ngữ là từ phức (complex word)

Trong tiếng Anh, từ phức chia làm hai loại: loại thứ nhất gọi là từ ghép

(compound word) vì nó ñược tạo ra bằng cách kết hợp hai hay hơn hai hình vị

từ do và loại thứ hai gọi là từ phái sinh (derivational word) ñược tạo ra bằng

cách kết hợp một hình vị căn tố với một hay nhiều hình vị phụ tố

* Thuật ngữ là từ ghép (compound word):

ðây là phương thức phổ biến trong tiếng Anh Từ ghép có thể ñược lắp

ghép từ hai hay nhiều hình vị riêng biệt Chúng có thể ñược kết hợp với nhau bởi những danh từ, những ñộng từ hoặc những tính từ

- Từ ghép có thể viết tách rời nhau: detention camp (trại giam),

criminal record (án tích), criminal liability (trách nhiệm hình sự)

- Từ ghép có một gạch nối ở giữa: die-hard (ngoan cố), wrong-doer (kẻ

Từ ghép tiếng Anh có thể chia thành các loại:

- Danh từ ghép (compound noun) như high treason (tội phản bội tổ

quốc), life imprisonment (tù chung thân), active participant (người hoạt ñộng

Trang 37

ñắc lực), conduct intelligence (hoạt ñộng tình báo), serious consequence (hậu quả nghiêm trọng)

- Tính từ ghép như less serious (ít nghiêm trọng), fail-safe (an toàn),

open-ended (vô thời hạn), overqualified (quá giới hạn)

- ðộng từ ghép như overthrow (lật ñổ), exempt from (miễn), hearsay

(ñối chất), withdraw (rút lui), hold-up (cướp)

- Trạng từ ghép như overtime (ngoài giờ), uptightly (căng thẳng)

Căn cứ vào mối quan hệ ngữ nghĩa giữa các thành tố trong từ, từ ghép

có thể chia làm hai loại là từ ghép chính phụ và từ ghép ñẳng lập

- Từ ghép chính phụ

Từ ghép chính phụ là từ ghép gồm hai tiếng trở lên kết hợp với nhau theo quan hệ chính phụ

Ví dụ:

+ additional penalty (hình phạt bổ sung)

+ state secret (bí mật nhà nước)

+ penal liability (trách nhiệm hình sự)

Cùng nằm trong một loại hệ thống từ, tuy nhiên mỗi thuật ngữ lại có nét

ñặc trưng riêng dùng ñể khu biệt khái niệm khoa học này với khái niệm khoa

học khác, ví dụ:

+ Thuật ngữ “termed imprisonment – a penalty at detention camps for a

certain period of time”, một hình phạt tại trại giam trong một thời hạn nhất

ñịnh và khi chuyển dịch sang tiếng Việt là “tù có thời hạn”

+ Thuật ngữ “life imprisonment – a penalty of indefinite

imprisonment”, một hình phạt tù không thời hạn, khi chuyển dịch sang tiếng Việt là “tù chung thân”

Tương tự chúng ta có các thuật ngữ:

Trang 38

+ Principal penalty (hình phạt chính), nhưng additional penalty (hình

+ Thuật ngữ “criminal law” chúng ta không dịch nghĩa của hai thành tố CRIMINAL + LAW (tội phạm + luật = luật tội phạm) mà phải dịch là (luật

Từ ghép ñẳng lập là từ ghép mà giữa các tiếng có quan hệ bình ñẳng,

ñộc lập ngang nhau, không có tiếng chính, tiếng phụ Nói cách khác, từ ghép ñẳng lập là từ ñược ghép từ những tiếng bình ñẳng với nhau cả về ngữ pháp

lẫn ngữ nghĩa

Ví dụ: socio-economic (kinh tế-xã hội), self-seeking (vụ lợi)

Trong từ ghép ñẳng lập, quan hệ ngữ pháp giữa các thành tố là bình

ñẳng nhưng quan hệ ngữ nghĩa giữa các thành tố không hẳn có giá trị ngang

nhau trong mọi trường hợp Căn cứ vào quan ñiểm vể mức ñộ “từ hóa” của từ ghép ñẳng lập 11, từ ghép ñẳng lập ñược chia làm hai loại: loại mang ý nghĩa thành ngữ (mức ñộ từ hóa cao) và loại không mang ý nghĩa thành ngữ (mức

ñộ từ hóa thấp)

11 Hồ Lê, Cấu tạo từ tiếng Việt hiện ñại, Tp Hồ Chí Minh, Nxb Khoa học xã hội, năm 2003

Trang 39

+ Từ ghép ñẳng lập mang ý nghĩa thành ngữ: là nhóm từ ghép ñẳng lập

có mức ñộ từ hóa cao, nghĩa của từ ghép chỉ có thể suy diễn một phần từ một thành tố, hay nghĩa của thuật ngữ hoàn toàn không thể suy diễn ñược từ nghĩa của các thành tố cấu tạo

Ví dụ: Trong thuật ngữ “underage marriage” (tội tảo hôn), nghĩa của thuật ngữ này không ñược giải thích từ nghĩa của các từ “underage” (dưới tuổi) và “marriage” (việc kết hôn); hay thuật ngữ “wrong-doer” (kẻ lưu

manh), nghĩa của thuật ngữ này cũng không ñược giải thích từ nghĩa của các

từ “wrong” (sai) và “doer” (người làm); thuật ngữ “die-hard” (kẻ ngoan cố), nghĩa của thuật ngữ cũng không ñược giải thích từ nghĩa của các từ “die” (chết) và “hard” (khó khăn)

+ Từ ghép ñẳng lập không mang ý nghĩa thành ngữ: là nhóm từ ghép

mà tùy theo ranh giới ngữ nghĩa giữa các thành tố mà chúng có thể “liên kết” hay “hòa kết” với nhau tạo ra nghĩa của thuật ngữ

Ví dụ: Thuật ngữ “death penalty” (tử hình), “detention camp” (trại giam), “penal liability” (trách nhiệm hình sự), “hooligan manner” (tính chất

côn ñồ)…

* Thuật ngữ là từ phái sinh (derived words):

Qua khảo sát chúng tôi nhận thấy các thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành Luật hình sự là từ phái sinh chiếm số lượng lớn Có thể phân tích những thuật ngữ này thành những thành tố gồm căn tố (root) và một hay nhiều phụ tố (an affix or several affixes) Phụ tố có thể là tiền tố (prefix) hoặc hậu tố (suffix) Qua phân tích các thuật ngữ chuyên ngành, chúng tôi thấy căn tố và phụ tố có nhiều cách kết hợp khác nhau ñể tạo ra các thuật ngữ khác nhau Một số cách kết hợp có thể thấy trong thuật ngữ chuyên ngành Luật hình sự:

Trang 40

Thuật ngữ Thành tố

-er (hậu tố) = người

-tion (hậu tố) – tình trạng

infanticide (tội giết con mới ñẻ) in- (tiền tố) = không

fant (i) (căn tố) = nói -cide (hậu tố) = hành vi giết người

Theo Plag I (2003) 12 thì phụ tố phái sinh sẽ thêm một nét nghĩa nào ñó vào căn tố, nên các từ phái sinh thường mang nét nghĩa phức tạp hơn nghĩa vốn có của các căn tố Do từ phái sinh mang nét nghĩa phức tạp hơn các căn tố nên chúng có một miền nghĩa (range of meaning) hẹp hơn và chúng không thể dùng ñược trong nhiều ngữ cảnh như căn tố

Các thuật ngữ chuyên ngành Luật hình sự ñược cấu tạo chủ yếu bằng phương thức gắn tiền tố hoặc gắn phụ tố

- Phương thức gắn tiền tố (prefix)

Tiền tố là phụ tố ñứng trước căn tố, có chức năng mô tả thêm chi tiết hay nhấn mạnh nghĩa của một từ Gắn thêm tiền tố vào căn tố hay gốc từ ñể tạo ra từ mới, từ mới ñược tạo nên thường không thay ñổi từ loại hay chức năng ngữ pháp so với căn tố ban ñầu

Trong tiếng Anh có một số tiền tố thường gặp như: ad- (và các biến thể

a-, ac-, af, ag-, an-, ap-, as-, at-); ante- (và các biến thể an- , ant(i)- ); anti-; co- (và các biến thể cog-, col-, com-, con-, cor- ); de-; dis-; ex-; en-; extra-; il-

(và các biến thể im-, in-, ir- ); mis-; ob- (và các biến thể oc-, of-, op- ); over-;

out-; per-; post-; re-; super-; with-

12 Plag I 2003, Word-Formation in English Cambridge: Cambridge University Press

Ngày đăng: 01/07/2023, 11:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w