Phân tích đề xuất các biện pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cp than núi béo vinacomin Phân tích đề xuất các biện pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cp than núi béo vinacomin Phân tích đề xuất các biện pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cp than núi béo vinacomin Phân tích đề xuất các biện pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cp than núi béo vinacomin
Trang 1Chuyên ngành: Qu n tr kinh doanh ả ị
LU ẬN VĂN THẠ C S Ĩ QU N TR KINH DOANH Ả Ị
NGƯỜI HƯỚ NG D N KHOA H C: Ẫ Ọ PGS.TS Tr ần Văn B ình
HÀ N I - 2012 Ộ
Trang 22
L ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
Nh ng n i dung trong luữ ộ ận văn này là do tôi thực hiện dưới s ự hướng
Trang 33
L ỜI CẢM ƠN
Sau thời gian khảo sát, nghiên cứu thực tế tại Công ty cổ phần Than Núi Béo - Vinacomin, luận văn tốt nghiệp được hoàn thành dưới sự hướng dẫn tận tình của Thầy giáo PGS.TS Trần Văn Bình và các thầy cô giáo Viện Kinh tế và
Quản lý, trường Bách khoa Hà Nội, tập thể ban lãnh đạo và các phòng ban, phân xưởng Công ty cổ phần than Núi Béo - Vinacomin cùng nhiều ý kiến đóng góp của các nhà khoa học kinh tế và các bạn đồng nghiệp
Do ki n th c còn h n ch nên luế ứ ạ ế ận văn không tránh k ỏh i nh ng thi u sót ữ ế
Em r t mong nhấ ận được s ự đóng góp ý kiến c a các th y cô giáo và các b n bè ủ ầ ạ
đồng nghi p ệ
Xin trân trọng cảm ơn !
Qu ng Ninh, ngày tháng 8 ả năm 2012
NGUY N TH TÂMỄ Ị
Trang 4CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LU N V HI U QUẢ KINH DOANH Ậ Ề Ệ
1.1 Tổng quan về hiệu quả kinh doanh
1.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh
1.1.2 Phân biệt giữa kết quả và hiệu quả kinh doanh
1.1.3 Bản chất hiệu quả kinh doanh
1.1.4 Phân loại hiệu quả kinh doanh
1.1.5 Sự cần thiết và ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
1.2 Nội dung và các chỉ tiêu dung trong phân tích hiệu quả kinh doanh
1.2.1 Phân tích kết quả kinh doanh
1.2.2 Hi u qu t ng quát ệ ả ổ
1.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn lực đầu v ào
1.3.1.Hiệu quả sử dụng lao động
1.3.2 Hiệu quả sử dụng t ản cố định ài s
1.3.3 Hiệu quả sử dụng t ản lưu động ài s
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh
1.5 Nội dung và phương pháp phân tích
1.5.1 Nội dung phân tích
1.5.2 Phương pháp phân tích
1.6 Phương hướng v à bi ện pháp để nâng cao hiệu quả SXKD
CHƯƠNG 2: PH ÂN TÍCH HI U QU KINH DOANH C A CÔNG TY C Ệ Ả Ủ Ổ
PH N THAN NÚI BÉO-VINACOMIN Ầ
2.1 Gi i thi u v ớ ệ ề công ty cổ ầ ph n Than Núi Béo
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh của Công ty
2.1.3 Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty
2.1.4 Các nguồn lực của Công ty CP than Núi Béo - Vinacomin
Trang 55
2.1.7 Cơ cấ ổ u t chức của Công ty c ph n than Núi Béo - Vinacomin ổ ầ
2.2 Đặc điể m khoáng sàng và công ngh khai thác than ệ
2.2 1 Đặc điểm đị a lý
2.2 2 Đặc điể m khoáng sàng
2.2.3 Công ngh khai thác c a Công ty CP than Núi Béo-Vinacomin ệ ủ
2.3 Đánh giá hiệ u qu hoạt động t ng h ả ổ ợ p c a Công ty CP than Núi Béo – ủ
Vinacomin
2.3.1 S ản lượng sản xuất:
2.3.2 Doanh thu
2.3.3 Kết quả kinh doanh:
2.4 Đánh giá hi u qu ho ệ ả ạt động t ng m t c ừ ặ ủa Công ty cổ ph n than Núi Béo - ầ
Vinacomin
2.4.1 Phân tích nhóm ch êu hi ỉ ti ệu quả tổng quát
2.4.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh
2.5 Đánh giá kết qu ho ả ạt độ ng s n xu t kinh doanh c a Công ty c ả ấ ủ ổ ph n Than Núi ầ
Béo - Vinacomin
CHƯƠNG 3: Ộ M T SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THAN NÚI BÉO - VINACOMIN
3.1 Quan điểm, phương hướ ng và mục tiêu phát triển c a Công ty ủ
3.1.1 Mục tiêu phát tri n c a Công ty ể ủ
3.1.2 Quan đ ể i m phát tri n ể
3.1.3 Cơ hộ i và thách th c ứ
3.2 Phương hướng chung nh m nâng cao hi u qu SXKD c ằ ệ ả ủa công ty c ph ổ ần than
Núi Béo – Vinacomin
3.2.1 Cơ sở lý luận và th c ti n ự ễ
3.2.2 Nhóm gi i pháp v ả ề qu n tr chi phí ả ị
3.2.3 Nhóm các gi i pháp v ả ề u hành, s n xu t điề ả ấ
3.2.4 Nhóm gi i pháp v ả ề công ngh ệ
3.3 Các gi i pháp c ả ụ thể nâng cao hi u qu kinh doanh t i Công ty c ph n than ệ ả ạ ổ ầ
Núi Béo- Vinacomin
3.3.1 Nội địa hoá vật tư, phụ tùng sửa chữa và thay thế cho thiết b ị
3.3.2 Tiết ki m phí c p phát nhiên li u b ệ ấ ệ ằng cách đầu tư xe cấ p d u cho các ầ
máy g t, máy xúc làm vi ạ ệc trên khai trườ ng
3.3.3 C i t o h ả ạ ệ thống máy sàng dùng bun ke để cấp li u b ng máy xúc thay ệ ằ
cho cấ ệ p li u b ng máy g ằ ạ t và máng cào
3.3.4 Áp dụng công nghệ đổ bãi thải trong, bãi thải tạm để rút ngắn cung độ vận
chuyển đất cho khai thác lộ thiên mỏ than Núi Béo
Trang 66
DANH M C B NG BI U Ụ Ả Ể
Trang
Bảng 2.1: Trữ lượng than công nghiệp lộ thi ên m ỏ Núi Béo thời điểm 2011
Bảng 2.2: Trữ lượng than địa chất hầm l ò theo Tiêu chu ẩn Nhà nước
Bảng 2.3: Trữ lượng than địa chất hầm lò theo Tiêu chuẩn Ngành (TCN)
B ảng 2.4 Cơ cấu đội ngũ cán bộ Cty CP Than Núi Béo - Vinacomin
B ảng 2.5 Cơ cấu về cán bộ nhân vi ên nghi ệp vụ
B ảng 2 6: Các ch êu SXKD chính c ỉ ti ủa Công ty cổ phần than Nú i Béo - Vinacomin
giai đoạn từ năm 2007 2011
B ng 2.7: Các ch tiêu L i nhu ả ỉ ợ ậ n của Công ty giai đoạn 2009 2011
B ng 2.8 B ng tính và phân tích t ả ả ỷ su t l i nhu ấ ợ ậ n trên v n kinh doanh ố
B ng 2.9 phân tích v n và t su t l i nhu n trên v n ch s h u ả ố ỉ ấ ợ ậ ố ủ ở ữ
B ng 2.10 T ả ổ ng h p k ợ ế t qu th c hi n c a các thi ả ự ệ ủ ế t b chính trong Công ty ị
B ng 2.11 Các ch ả ỉ tiêu đánh giá hiệ u qu s d ng tài s n ả ử ụ ả
B ng 2.12 Các ch ả ỉ tiêu đánh giá hiệu quả ử s d ng ngu n v n ch s h u ụ ồ ố ủ ở ữ
B ng 2.13 Các ch ả ỉ tiêu đánh giá hiệ u qu s d ng chi phí ả ử ụ
B ảng 2.14 Tình hình s ử dụng tiền lương của Công ty từ 2009 -2011
B ng 2.15 Các ch ả ỉ tiêu đánh giá hiệ u quả ử s d ng tài s n c nh ụ ả ố đị
B ng 2.16 Các ch ả ỉ tiêu đánh giá hiệ u qu s d ng tài s ả ử ụ ản lưu độ ng
B ảng 2 17 Phân tích quy mô chi phí s ản xuất kinh doan h
B ảng 2 18 Các ch êu t ỉ ti ốc độ luôn chuyển của t ài s ản cố định
Bảng 3.1 Kết quả thử nghiệm sử dụng vật tư SX tại Việt Nam thay nhập ngoại
Bảng 3.2 Hiệu quả kinh tế phương án trang bị xe tec cấp dầu lưu động
Bảng 3.3 Bảng tính hiệu quả kinh tế phương án ấp liệu theo ệ thống Bulke c h – máy
cấp liệu lắc băng tải –
Bảng 3.4 Các thông số kỹ thuật của phương án tăng khối lượng đổ b ãi th ải trong
Công ty than Núi Béo
B ng 3.5 K t qu tính hi u qu kinh t ả ế ả ệ ả ế phương án tăng khối lượng đổ bãi th i ả
Bảng 3.6 Hiệu q ả tổng thể của các giải pháp giảm giá th u ành
Trang 77
DANH M ỤC CÁC SƠ ĐỒ , HÌNH V Ẽ
TRANG
Hình 2.1 Sơ đồ mô hình tổ chức của Công ty cổ phần Than Núi Béo - Vinacomin
Hình 2.2 S ơ đồ công ngh s n xu t than áp d ng t i Công ty CP than Núi Béo ệ ả ấ ụ ạ
Hình 2.3 Máy khoan xoay c u và máy cày x i CAT D10R ầ ớ đang làm việ c trên
m Núi Béo ỏ
Hình 2.4 Các máy xúc thu l ỷ ực đang xúc bốc đất đá và xúc lọ c than trên khai
trườ ng m than Núi Béo ỏ
Hình 2.5 Giàn xe ô tô CAT-773 E tr ng t i 55 t n v n chuy ọ ả ấ ậ ển đất đá
Hình 2.6 ng b thi t b th i theo chu vi t i bãi th i Chính B c Công ty C Đồ ộ ế ị đổ ả ạ ả ắ ổ
ph n than Núi Béo ầ
Hình 2.7 Biểu đồ thực hiện các chỉ ti êu S ản lượng năm 2007 - 2011
Hình 3.1 Các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến giá thành
Hình 3.2 –Sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng đến giá th ành s ản xuất than
Hình 3.3 Sơ đồ công nghệ hiện tại của Hệ thống sàng cơ học số 3 v ố 4 à s
Hình 3.4 Sơ đồ công nghệ s àng máy sàng 3 và 4 c ấp liệu bằng máy xúc
49
51
52
53
53
Trang 8- Năng suất lao động
- Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng s n Vi t ả ệNam
Trang 9đòi hỏi các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế phải nắm bắt được thời
cơ, vượt qua khó khăn thử thách để tồn tại và phát triển
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước, ngành than đã và đang
khẳng định vị thế của một tập đoàn kinh tế vững mạnh Ngoài việc cung cấp than đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế đất nước, Tập đoàn Vinacomin đã và đang đặt những bước chân ra thị trường thế giới Do dự báo nhu cầu than cho
nền kinh tế đất nước tăng nhanh, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu ngành than nâng cao sản lượng đến năm 2025 phải cung cấp cho nền kinh tế đất nước 120 triệu tấn than - gấp 3 lần sản lượng hiện nay Để đạt được mục tiêu này, ngành than phải đương đầu và khắc phục các ấn đề cơ bản l v à : iĐ ều kiện khai thác than càng ngày càng khó khăn do các khoáng sàng than dễ khai thác đã gần hết;
phải tiến hành khai thác than thân thiện với môi trường để giữ gìn môi trường
sống chung của loài người Do các điều kiện khai thác xuống sâu và ngày càng khó khăn, cung độ vận chuyển tăng, tỷ trọng than hầm lò tăng và giá cả đầu vào, chính sách thuế, chi phí môi trường tăng nên giá thành than năm 2011 tăng ấp xỉ 3x 0,5% so với năm 2009 và dự kiến tiếp tục tăng khoảng 5 đến 10%
một năm trong các năm tiếp theo Nếu so với giá thành sản xuất than của các nước sản xuất than lớn như Trung Quốc, Mỹ thì giá thành sản xuất than của nước ta tương đối cao do năng suất thấp
Đối với trong nước, chủ yếu cung cấp than cho bốn hộ lớn: điện, xi măng, giấy và đạm, trong đó than điện chiếm phần lớn v ếp tục tăng mạnh trong các à tinăm tới để đáp ứng tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Tuy nhiên giá bán than cho các h ày còn thộ n ấp hơn giá thành (không theo cơ chế thị trường) do
Trang 1010
Nhà nước k ống chế để ổn định đời sống dân sinh vh à nền kinh tế quốc dân, nhưng hiện nay Nhà nước không còn bù đắp phần chi phí chênh lệch như trước nên tiêu thụ than trong nước không mang lại lợi nhuận cho ngành than
Do đó, bên cạnh việc không ngừng hoàn thiện công tác tổ chức sản xuất, đầu tư thêm thiết bị, công nghệ tiên tiến để nâng cao sản lượng và năng suất, thì việc tăng cường quản lý, sử dụng tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản để nâng cao hiệu quả xuất than là yêu cầu có tính tiên quyết để đảm bảo sự phát t ển ri
bền vững của Tập đoàn Vinacomin hiện nay và trong tương lai
Tập đoàn công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam đã, đang và sẽ đặt
mục tiêu quản lý, sử dụng tiết kiệm chi sản xuất, nâng cao ệu quả kinh doanhhilên hàng đầu Công tác này đó hoàn thiện qua ừng giai đoạn, ho t àn thiện cả về
cơ chế và phương pháp quản trị và đó tạo ra lợi nhuận và tiềm lực tài chính chủ
yếu của Tập đoàn Tuy nhiên, do mục tiêu sản lượng, nên các công ty khai thác than thuộc Tập đoàn Vinacomin nhiều lúc chưa thật sự quan tâm đến giảm giá thành sản xuất, còn có tình trạng “sản xuất bằng mọi giá”, dẫn đến chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm tăng cao, làm giảm ệu quả kinh doanh ủa doanh hi cnghiệp khai thác than nói riêng và của ngành than nói chung
Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi lựa chọn đề tài “Phân tích và đề xuất một số biện pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần than Núi Béo-Vinacomin ”
2 M c tiêu c ụ ủa đề tài
Phân tích các ch tiêu trong hoỉ ạt động kinh doanh c a doanh nghi p, làm ủ ệtăng hiệu qu hoả ạt động trên m i m t c a lọ ặ ủ ĩnh vực kinh doanh như: Sản xu t-ấ
qu n tr - tài chính c a doanh nghiả ị ủ ệp, để có những tác động k p th i, tr c ti p ị ờ ự ếvào các m t hoặ ạt động giúp cho doanh nghiệp có được hi u qu chung t t nh t ệ ả ố ấTrong điều ki n hi n nay, các doanh nghi p phệ ệ ệ ải luôn đẩy m nh kh ạ ả năng cạnh
Trang 1111
tranh, do v y không có cách nào khác doanh nghi p ph i ti n hành phân tích ậ ệ ả ếtoàn di n các m t c a hoệ ặ ủ ạt động kinh doanh Như vậy có th nói r ng m c tiêu ể ằ ụ
c a vi c phân tích hoủ ệ ạt động kinh doanh là m t hoộ ạt động có tác động s ng còn ố
đối v i doanh nghi p, tùy theo quy mô, lo i hình doanh nghi p mà mớ ệ ạ ệ ức độ, phương pháp lựa ch n khác nhau ọ
3 M ục đích của đề tài
Mục đích của đề tài là phân tích được th c tr ng hi u qu kinh doanh ự ạ ệ ảhay hi u qu s d ng các ngu n l c c a doanh nghi p bao g m nh n dệ ả ử ụ ồ ự ủ ệ ồ ậ ạng được điểm mạnh, điểm yếu, khó khăn, thuậ ợn l i và phát hi n nh ng y u kém trong ệ ữ ếcông tác qu n lý s n xuả ả ất kinh doanh Đồng th i tìm hi u các nguyên nhân ờ ể
đứng sau th c trự ạng đó để ừ đó đưa ra nhữ t ng gi i pháp nh m kh c ph c và c i ả ằ ắ ụ ảthi n nh ng yệ ữ ếu kém đó
M c tiêu c th bao g m: ụ ụ ể ồ
T ng hổ ợp cơ sở lý lu n v hi u qu kinh doanh t i doanh nghi p/t ch c ậ ề ệ ả ạ ệ ổ ứ
Ứng dụng cơ sở lý luận này để ế ti n hành phân tích hi u qu kinh doanh ệ ả
t i công ty C ph n than Núi Béo – ạ ổ ầ Vinacomin là nơi mà tác giả đang công tác
Đề xu t các giấ ải pháp để nâng cao hi u qu kinh doanh t i công ty c ệ ả ạ ổ
ph n than Núi Béo ầ
4 Phương pháp nghiên cứ u
hi u qu kinh doanh bao g m m t h th ng các
công c và bi n pháp nh m ti p c n, nghiên c u các s ki n, hiụ ệ ằ ế ậ ứ ự ệ ện tượng, các
m i quan h bên trong và bên ngoài nhố ệ ằm đánh giá tình hình s d ng các ử ụngu n l c c a doanh nghi p V lý thuy t, có nhiồ ự ủ ệ ề ế ều phương pháp phân tích
hi u qu kinh doanh c a doanh nghiệ ả ủ ệp, nhưng trên thực t thì th ng s d ng ế ườ ử ụphương pháp so sánh, phương pháp đồ th ị và phương pháp thay thế liên hoàn
Trang 1212
5 Đối tượ ng nghiên c u ứ
công ty c ph n than Núi béo - Vinacomin ổ ầ
Trang 1313
C HƯƠNG CƠ SỞ 1: LÝ LU N V HI U QU KINH DOANH Ậ Ề Ệ Ả
Một doanh nghiệp dù quy mô lớn, trung bình hay nhỏ hoạt động sản xuất kinh doanh ở bất kỳ lĩnh vực nào để tồn tại và phát triển đều phải hoạt động có hiệu
quả Để biết được ực trạng hoạt động của doanh nghiệp, vấn đề phân tích hiệu quả thhoạt động kinh doanh mang một ý nghĩa đặc biệt quan trọng Từ kết quả phân tích chính xác, các nhà quản lý doanh nghiệp sẽ có được những quyết định đúng đắn đưa doanh nghiệp hoạt động ngày càng hiệu quả hơn
1.1 Tổng quan về hiệu quả kinh doanh
Trong cơ chế kinh tế thị trường, mục tiêu bao trùm và lâu dài của mọi doanh nghiệp kinh doanh là tối đa hoá lợi nhuận Để đạt được mục tiêu lớn nhất này, doanh nghiệp phải xác định chính xác kinh doanh phù hợp trong từng giai đoạn thích ứng với những thay đổi của môi trường kinh doanh, phải phân bổ và quản trị hiệu quả các nguồn lực và luôn luôn kiểm tra đánh giá xem quá trình đang diễn ra
có hiệu quả không
1.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế, gắn với cơ chế thị trường có quan
hệ với tất cả các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh như: lao động, vốn, máy móc, nguyên vật liệu nên doanh nghiệp chỉ có thể đạt hiệu quả cao khi việc sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh có hiệu quả Khi đề cập đến hiệu quả kinh doanh nhà kinh tế dựa vào từng góc độ xem xét để đưa ra các định nghĩa khác nhau
Đối với các doanh nghiệp để đạt được mục tiêu sản xuất kinh doanh cần phải trú trọng đến điều kiện nội tại, phát huy năng lực hiệu quả của các yếu tố sản xuất
và tiết kiệm mọi chi phí Yêu cầu của việc nâng cao ệu quả kinh doanhhi là phải sử dụng các yếu tố đầu vào hợp lý nhằm đạt được kết quả tối đa và chi phí tối thiểu Tuy nhiên để hiểu rõ bản chất của hiệu quả cũng ần phân biệt khái niệm hiệu quả c
và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 1414
Ta có thể rút ra khái niệm về hiệu quả như sau: “ Hi ệu quả l à s ự so sánh kết quả đầu ra v à y ếu tố nguồn lực đầu v ào”[theo Nguyễn Ngọc Lân chuyên đề hiệu quả - kinh t Sế] ự so sánh đó có thể là sự so sánh tương đối và so sánh tuyệt đối
Kết quả đầu ra thường được biểu hiện bằng GTTSL, DT, LN
Yếu tố nguồn lực đầu vào là lao động, chi phí, t ản vài s à nguồn vốn
Bên cạnh đó người ta cũng cho rằng “ Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh
tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực và trình độ chi phí nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh” [theo Đỗ Hữu Tùng – giáo trình quản trị tài chính] Hiệu quả kinh doanh ngày nay càng tr ên quan trở l ọng đối với tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ
Hiệu quả tuyệt đối được xác định như sau:
1.1.2 Phân biệt giữa kết quả và hiệu quả kinh doanh
Từ những khái niệm trên ta có thể hiểu ệu quả kinh doanhhi là một phạm trù kinh tế
phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động thiết bị máy móc, nguyên nhiên
liệu và tiền vốn) nhằm đạt được mục tiêu, mong muốn mà doanh nghiệp đề ra
Trang 1515
Hiệu quả kinh doanh ản ánh tr ph ình độ tổ chức và được xác định bằng tỷ số
giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Nó là thước do ngày càng quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu sản xuất kinh doanh của doanh ngh ệp trong từng thời kỳ i Hiệu quả kinh doanh càng cao càng có điều kiện mở mang và phát triển đầu tư mua sắm máy móc thiết bị, nâng cao đời sống cho người lao động, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ
với nhà nước
Ngoài ra chúng ta cần phân biệt sự khác nhau và m quan hối ệ giữa hiệu quả kinh doanh và kết quả kinh doanh
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh l ố tuyệt đối phản ánh quy mô đầu à s
ra của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sau mỗi kỳ kinh doanh Trong quá trình sản xuất kinh doanh th ết quả cần đạt được bao giờ cũng lì k à mục tiêu cần thiết của doanh nghiệp Kết quả bằng chỉ tiêu định lượng như số lượng sản
phẩm tiêu thụ, doanh thu, lợi nhuận và cũng có thể phản ánh bằng chỉ tiêu định tính như uy tín, chất lượng sản phẩm
Xét về bản chất hiệu ả vqu à kết quả khác hẳn nhau Kết quả phản ánh quy
mô còn hiệu quả phản ánh sự so sánh giữa các khoản bỏ ra và các khoản thu về Kết quả chỉ cho ta thấy quy mô đạt được là lớn hay nhỏ và không phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh Có kết quả mới tính đến hiệu quả Kết quả dùng để tính toán và phân tích hiệu quả trong từng kỳ kinh doanh Do đó kết quả và hiệu quả
là hai khái niệm khác hẳn nhau nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau
1.1.3 Bản chất hiệu quả kinh doanh
Theo nghĩa tổng quát thì hiệu quả kinh tế là phạm trù phản ánh trình độ quản
lý, đảm bảo thực hiện có kết quả cao về nhiệm vụ kinh tế xã hội đặt ra với chi phí
nhỏ nhất
Phạm trù kinh tế được hiểu trên hai góc độ đó là định tính và định lượng
Trang 1616
Về định lượng: Hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ kinh tế xã hội biểu hiện mối tương quan giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra Nếu xét tổng
hợp thì người ta chỉ thu lại được hiệu quả kinh tế khi kết quả thu về lớn hơn chi phí
bỏ ra, chênh lệch càng lớn thì hiệu quả càng cao
Về mặt định tính: Mức độ hiệu quả kinh tế thu được phản ánh trình độ năng lực quản lý sản xuất kinh doanh
Hai mặt định tính và định lượng của hiệu quả kinh doanh không được tách rời nhau
Hiệu quả kinh tế không đồng nhất với kết quả kinh tế Hiệu quả kinh tế là
phạm trù so sánh, thể hiện mối quan tâm giữa cái bỏ ra và cái thu về Kết quả chỉ là yếu tố cần thiết để phân tích đánh giá hiệu quả tự bản thân mình, kết quả chưa thể hiện được nó tạo ra ở mức độ nào và chi phí nào, có nghĩa riêng kết quả chưa thể hiện được chất lượng tạo ra nó
Bản chất hiệu quả kinh tế là thể hiện mục tiêu phát triển kinh tế và các hoạt động sản xuất kinh doanh , tức là thoả mãn tốt hơn nhu cầu của thị trường Vì vậy nói đến hiệu quả là nói đến mức độ thoả mãn nhu cầu với việc lựa chọn và sử dụng các nguồn lực có giới hạn tức là nói đến kết quả kinh tế trong việc thoả mãn nhu
c ầu
Tóm lại: Vấn đề nâng cao hiệu quả kinh tế của sản xuất xã hội và toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh khác là một yêu cầu cơ bản nhất của mục tiêu phát tri ển
1.1.4 Phân loại hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả là một phạm tr ớn mang tính tổng hợp v ậy trong việc tiếp cận, ù l ì vphân tích và đánh giá chỉ tiêu này cần nhận thức r ề tính đa dạng các chỉ tiõ v êu hiệu
qu à phân loả v ại các chỉ tiêu hiệu quả theo các căn cứ sau: Căn cứ theo yêu cầu tổ
chức xã hội v ổ chức quản lý kinh tế của các cấp quản lý trong nền kinh ế quốc à t tdân: Phân loại hiệu quả theo cấp hiệu quả của ngành nghề, tiềm lực và theo những đơn vị ế bao gồm: t
Hi u qu kinh t qu c dân , hi u qu kinh t ệ ả ế ố ệ ả ế vùng (Địa phương)
Trang 1717
Hi u qu kinh t s n xu t xã h i khác ệ ả ế ả ấ ộ
Hi u qu kinh t khu v c phi s n xu t (Giáo d c, y t ) ệ ả ế ự ả ấ ụ ế
Hi u qu kinh t Doanh nghiệ ả ế ệp (Được quan tâm nh t) ấ
Căn cứ vào nội dung và tính chất của các kết quả nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của mục tiêu, người ta phân biệt hiệu quả kinh tế và các loại hiệu quả khác
và cũng là đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đối với hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp lại được chia ra:
Hiệu quả kinh doanh tổng hợp
Hiệu quả kinh doanh bộ phận
Hiệu quả kinh doanh tổng hợp phản ánh khái quát và cho phép kết luận về hiệu quả kinh doanh của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (hay một đơn vị bộ phận của doanh nghiệp) trong một thời kỳ xác định
Hiệu quả kinh doanh bộ phận là hiệu quả kinh doanh chỉ xét ở từng lĩnh vựchoạt động cụ thể của doanh nghiệp (sử dụng từng loại tài sản, nguyên vật liệu, hoạt động kinh doanh chính, liên doanh liên kết ) Nó phản ánh hiệu quả ở từng lĩnh vực cụ thể, không phản ánh hiệu quả của từng doanh nghiệp
Hiệu quả kinh doanh ủa doanh c nghiệp còn được chia ra theo tiêu thức thời gian:
Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn
Hiệu quả kinh doanh dài h ạn
Trang 18Gi hiữa ệu quả kinh doanh dài hạn và ngắn hạn có mối quan hệ biện chứng với nhau
và trong nhiều trường hợp còn mâu thuẫn với nhau Đôi khi vì mục tiêu hiệu quả trong dài hạn mà người ta có thể hy sinh hiệu quả trong ngắn hạn, chẳng hạn như xem xét đối với các tập đoàn bán lẻ nổi tiếng trên thế giới đang thâm nhập vào thị trường Việt Nam như METRO (Carh&Carry) và BIG C (Big Coral)
1.1.5 Sự cần thiết và ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
Sự cần thiết khách quan: Trong điều kiện sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường, để tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải có lãi Để đạt được kết quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần xác định phương hướng mục iêu trong đầu tư Muốn vậy cần nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức
độ và xu hướng của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh Điều này chỉ thực hiện trên cơ sở phân tích kinh doanh
Thời kỳ chủ nghĩa đế quốc, sự tích tụ cơ bản dẫn đến sự tích tụ sản xuất, các Công ty ra đời sản xuất phát triển cực kỳ nhanh chóng cả về quy mô ẫn hiệu quả, lvới sự cạnh tranh gay gắt và khốc liệt Để chiến thắng trong cạnh tranh, đảm bảo quản lý tốt các hoạt động của Công ty đề ra phương án giải pháp kinh doanh có hiệu quả, nhà tư bản nhận thông tin từ nhiều nguồn, nhiều loại và yêu cầu độ chính xác cao Với đòi hỏi này công tác hạch toán không thể đáp ứng được v ậy cần phải có ì vmôn khoa học phân tích kinh tế độc lập với nội dung phương pháp nghiên cứu phong phú
Ngày nay với những thành tự to lớn về sự phát triển kinh tế Văn hoá, tr– ình
độ khoa học kỹ thuật cao thì phân tích hiệu quả càng tr ên quan trở l ọng trong quá
Trang 19Tóm lại: Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh giúp cho nhà quản lý đưa ra những quyết định về sự thay đổi đó, đề ra những biện pháp sát thực
để tăng cường hoạt động kinh tế và quản lý doanh nghiệp nhằm huy động mọi khả năng tiềm tàng về vốn, lao động, đất đai vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Ý ngh ĩa củ a vi c nâng cao hi u qu kinh doanh : ệ ệ ả
Đối với nền kinh tế quốc dân: hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế quan trọng, phản ánh yêu cầu quy luật tiết kiệm thời gian phản án trình độ sử dụng các nhuồn lực, trình độ sản xuất và mức độ hoàn thiện của quan hệ sản xuất trong cơ
chế thị trường Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất ngày càng cao, quan hệ
sản xuất càng hoàn thiện, càng nâng cao hiệu quả Tóm lại ệu quả kinh doanh đem hilại cho quốc gia sự phân bố, sử dụng các nguồn lực ngày càng hợp lý và đem lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp
Đối với bản thân doanh nghiệp: Hiệu quả kinh doanh xét về mặt tuyệt đối chính là lợi nhuận thu được Nó là cơ sở để tái sản xuất mở rộng, cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên Đối với mỗi doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường thì việc nâng cao ệu quả kinh doanh đóng vai trhi ò quan trọng trong sự tồn tại và sự phát triển của doanh nghiệp Ngoài ra nó còn giúp doanh nghiệp cạnh tranh trên thị trường, đầu tư, mở ộng, cải tạo, ện đại hoá cơ sở r hivật chất kỹ thuật phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh
Đối với người lao động: ệu quả kinh doanh là động lực thúc đẩy kích tích Hingười lao động hăng say sản xuất, luôn quan tâm đến kết quả lao động của mình
Trang 2020
Nâng cao hi u quệ ả kinh doanh đồng nghĩa với việc nâng cao đời sống lao động thúc đẩy tăng năng suất lao động và góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh
1.2 Nội dung và các ch êu dùng trong phân tích hi ỉ ti ệu quả kinh doanh.
Để đánh giá tổng quát về hiệu quả hoạt động kinh doanh, người ta thường sử
dụng chỉ tiêu doanh lợi Các chỉ tiêu này phản ánh mức lời của doanh nghiệp Ngoài
ra còn sử dụng nhiều chỉ tiêu khác để phản ánh hiệu quả của việc sử dụng các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp
1.2.1 Nội dung phân tích kết quả kinh doanh
Phân tích kết quả kinh doanh giúp cho doanh nghiệp xác định được đầy đủ những nguyên nhân tác động đến quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh [theo Phạm Văn Dược – phân tích hoạt động kinh doanh] ừ đó có những quyết định Tkinh doanh hiệu q ả u Bao gồm:
Phân tích hoạt động kinh doanh;
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh;
Phân tích các biến động chi phí sản xuất kinh doanh;
Phân tích các báo cáo tài chính doanh nghi ệp;
Phân tích biến động doanh thu…
1.2.1.1 Các ch êu phân tích k ỉ ti ết quả kinh doanh
Hệ số doanh lợi, doanh thu thuần:
Hệ số DT, DT thuần = Lợi nhuận (trước thuế, sau thuế)
Doanh thu thuần
Hệ số này cho biết doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận (trước thuế, sau thu tế ) ừ một đồng doanh thu
Trang 2121
Phân tích chỉ tiêu doanh thu:
Mục đích: Nhằm thấy được doanh thu biến động theo xu hướng cơ bản nào; cho phép quan sát được các biến động của doanh thu một cách cụ thể, chính xác về số tăng (giảm) tuyệt đối, tốc độ tăng (giảm) tuyệt đối, giá trị tăng giảm …
Phân tích chỉ tiêu lợi nhuận:
Mục đích: Phân tích sự biến động của lợi nhuận theo thời gian để đánh giá được mức độ tăng, giảm của lợi nhuận, xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố tới lợi nhuận
1.2.1.2 Các phương pháp xác định kết quả
Kết quả kinh doanh = doanh thu – chi phí
- Ch tiêu doanh thu: Doanh thu c a doanh nghi p trong th i k xem xét ỉ ủ ệ ờ ỳ(thường là 1 năm) là tổng giá tr hàng hóa, d ch v mà doanh nghiị ị ụ ệp đã bán được trong th i k ờ ỳđó (đã xuất hóa đơn bán hàng)
Doanh thu = giá bán x S ố lượ ng hàng bán
- Ch tiêu doanh thu: ỉ
Doanh thu ®îc chia lµm 3 lo¹i:
V i giá bán có tính thu GTGT thì doanh thu ớ ế được g i là doanh thu có ọthu GTGT ế
Với giá bán chưa tính thuế GTGT thì doanh thu được g i là doanh thu ọchưa có thuế GTGT
Doanh thu chưa có thuế do kh u tr các khoấ ừ ản liên quan như: giảm giá hàng bán, chi t kh u, hàng tr l i thì ế ấ ả ạ được g i là doanh thu thu n ọ ầ
Chi phí: Chi phí c a doanh nghi p có th ủ ệ ể được hi u là: Toàn b các hao ể ộphí v ề lao động sống, lao động v t hóa và các chi phí c n thi t khác mà doanh ậ ầ ếnghi p ph i chi ra trong quá trình s n xu t kinh doanh bi u hi n b ng ti n và ệ ả ả ấ ể ệ ằ ềtính cho m t th i k nhộ ờ ỳ ất định Như vậy, b n ch t c a CPSX c a doanh nghi p ả ấ ủ ủ ệluôn được xác định là nh ng t n phí (hao phí) v v t ch t và ph i g n li n v i ữ ổ ề ậ ấ ả ắ ề ớ
mục đích kinh doanh
Trang 2222
Chi phí hoạt động c a doanh nghi p bao g m: Chi phí hoủ ệ ồ ạt động kinh doanh thông thường bao g m (chi phí SXKD và chi phí tài chính); chi phí hoồ ạt động khác
Căn cứ theo kh ả năng quy nạp chi phí và đối tượng cu chi phí, phân lo i ả ạthành: Chi phí tr c ti p; chi phí gián ti p ự ế ế
Theo m i quan h v i quy trình công ngh s n xu t s n ph m và quá trình kinh ố ệ ớ ệ ả ấ ả ẩdoanh, chi phí được xác định là: Chi phí cơ bản; chi phí không cơ bản
Theo m i quan h v i mố ệ ớ ức độ hoạt động, chi phí được phân lo i: Chi phí kh ạ ả
bi n và chi phí bât bi n ế ế
Như vậy: Chi phí s n xuả ất kinh doanh có tác động tr c tiự ếp đến k t qu ho t ế ả ạ
động kinh doanh c a doanh nghiủ ệp, chi phí tăng thì k t qu gi m, chi phí gi m ế ả ả ảthì k t qu ế ả tăng, vì v y doanh nghi p luôn chú trậ ệ ọng đến vi c ti t gi m chi phí, ệ ế ảphân loại chi phí để có được k t qu kinh doanh t t nh t ế ả ố ấ
- Ch tiêu l i nhu n: L i nhu n knh doanh là ch tiêu ph n ánh ph n giá tr ỉ ợ ậ ợ ậ ỉ ả ầ ị
thặng dư hoặc m c hi u qu kinh doanh mà doanh nghiứ ệ ả ệp thu được
L i nhu n kinh doanh = ợ ậ doanh thu - chi phí
L i nhu n kinh doanh bao g m: L i nhuợ ậ ồ ợ ận thu đượ ừ ếc t k t qu hoả ạt động s n ả
xu t kinh doanh; l i nhuấ ợ ận thu được t k t qu hoừ ế ả ạt động tài chính; l i nhu n ợ ậkhác
Phương pháp tính:
L i nhu n g p = Doanh thu thu n - T ng giá v n hàng bán ợ ậ ộ ầ ổ ố
L i nhu n t ợ ậ rướ c thu = L i nhu n g p - T ng chi phí BH và QLDN ế ợ ậ ộ ổ
1.2.2 Hi u qu t ng quát ệ ả ổ
1.2.2.1 Hiệu quả sử dụng tổng tài sản
Sức sản xuất của tổng t ản:ài s
SSXTS = Doanh thu thu ần
Tổng tài sản bình quân
Trang 2323
Ch êu này cho biỉ ti ết cứ một đồng tài sản bỏ ra kinh doanh trong kỳ thì thu đượcbao nhiêu đồng doanh thu thuần
Sức sinh lợi của tổng tài sản (ROA):
SSLTS = Lợi nhuận = ROA
Tổng tài sản bình quân
Ch êu này cho biỉ ti ết cứ 1 đồng tài sản bỏ ra kinh doanh trong kỳ thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
1.2.2.2 Hiệu quả sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu
Sức sản xuất của nguồn vốn chủ sở hữu
SSXVCSH = Doanh thu thuần = ROE
Vốn chủ sở hữu bình quân
Ch êu này cho biỉ ti ết cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra kinh doanh th đem lại bao ì nhiêu đồng doanh thu
Sức sinh lợi của nguồn vốn chủ sở hữu (ROE):
SSLVCSH = Lợi nhuận sau thuế = ROE
Vốn chủ sở hữu bình quân
Ch êu này cho biỉ ti ết cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra kinh doanh th đem lại bao ì nhiêu đồng lợi nhuận
1.2.2.3 Hi ệu quả sử dụng chi ph í
Sức sản xuất của chi phí:
SSXCP = Doanh thu thu ần
Tổng chi phí
Ch êu này cho biỉ ti ết cứ 1 đồng chi phí bỏ ra trong kỳ th ạo ra được bao nhiì t êu đồng doanh thu
Trang 241.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn lực đầu vào
1.3.1 Hiệu quả sử dụng lao động
Sức sản xuất của lao động bình quân:
Ch êu này cho biỉ ti ết trong kỳ, 1 lao động tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Nó phản ánh lao động có ích trong quá trình hoạt động kinh doanh
Sức sinh lợi của lao động:
SSLLĐ = Tổng lợi nhuận
Tổng lao động bình quân
Ch êu này cho biỉ ti ết trong một kỳ, 1 lao động tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhu ận
1.3.2 Hiệu quả sử dụng t ản cố định ài s
Sức sản xuất của t ản cố định:ài s
SSXTSCĐ = Doanh thu thuần
Trang 251.3.3 Hi ệu quả sử dụng t ài s ản lưu động
Sức sản xuất của t ản lưu động:ài s
SSXTSLĐ = Doanh thu thu ần
Tài sản lưu động bình quân
Ch êu này cho biỉ ti ết cứ 1 đồng TSLĐ bỏ ra kinh doanh trong kỳ thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu thuần
Sức sinh lợi của tài sản lưu động:
SSLTSLĐ = Lợi nhuận
Tài sản lưu động bình quân
Ch êu này cho biỉ ti ết cứ 1 đồng TSLĐ bỏ ra kinh doanh trong kỳ thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Tốc độ luân chuyển TSLĐ trong năm:
TĐLCTSLĐ = Doanh thu
Tài sản lưu động bình quân
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến ệu quả kinh doanh hi
Việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ệu quả kinh doanh ủa doanh hi cnghiệp là việc nhận thức vạch ra một cách đúng đắn ững yếu tố tác động đến kết nhquả nhất định trong việc phân tích kinh doanh
Trang 2626
Như vậy việc xác định ảnh hưởng của các nhân tố không những cần phải chính xác
mà còn cần phải kịp thời, không những chỉ xác định các nhân tố đối tượng với hiện tượng kinh tế mà còn phải xác định sự tác động qua lại giữa các nhân tố đó
Nhân tố ảnh hưởng đến ệu quả kinh doanhhi ta có thể phân loại theo 4 cánh khác nhau là theo tính tất yếu của nhân tố, theo tính chất của nhân tố, theo xu hướng tác động của nhân tố và các nhân tố ảnh hưởng thuộc môi trường kinh doanh
Nhân tố chủ quan: Như giá thành, ức phí lao động, thời gian lao động l m à nhân tố tuỳ thuộc nội lực của doanh nghiệp
Nhân tố khách quan: Giá cả thị trường, thuế suất, mức lưong tối thiểu hoặc
trung bình…tác động từ ngoài vào người kinh doanh
Phân tích hiệu quả kinh doanh theo các yếu tố chủ quan và khách quan nhằm đánh giá nỗ lực của bản thân và tìm ra biện pháp tăng hiệu quả kinh doanh
1.5 Nội dung và phương pháp phân tích
1.5.1 Nội dung phân tích
N i dung nghiên c u c a phân tích hoộ ứ ủ ạt động s n xu t kinh doanh là các ả ấ
hiện tượng kinh t , quá trình kinh t ã ho c s x y ra trong mế ế đ ặ ẽ ả ột đơn vị ho ch ạtoán kinh t c lế độ ập dưới s ự tác động c a nhi u nhân t ch quan và khách ủ ề ố ủquan khác nhau Các hiện tượng và quá trình này được bi u hiể ện dưới m t k t ộ ế
qu s n xu t kinh doanh c th ả ả ấ ụ ể được bi u hi n b ng các ch tiêu kinh t ể ệ ằ ỉ ế
Kết quả sản xuất kinh doanh có thể l ết quả của từng khâu rià k êng biệt như
kết quả mua hàng, kết quả sản xuất, kết quả bán hàng…hay có th à kể l ết quả tổng
hợp của quá trình kinh doanh: kết quả tài chính Khi phân tích kết quả kinh doanh người ta hướng vào kết quả thực hiện các định hướng, mục tiêu kế hoạnh, phương
án đặt ra
Trong phân tích, kết quả kinh doanh được biểu hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế
Đó là sự xác định về nội dung và phạm vi của kết quả kinh doanh Nội dung chủ yếu của phân tích là các ch êu kỉ ti ết quả kinh doanh như: doanh thu bán hàng, giá trị
Trang 2727
sản xuất, giá thành, lợi nhuận… Tuy nhiên các ch êu kết quả kinh doanh luôn ỉ tiluôn được phân tích trong mối quan hệ với các điều kiện (yếu tố) của quá trình kinh doanh như: lao động, tiền vốn, vật tư…Khi phân tích cần hiểu rõ ch êu sỉ ti ố lượng
và ch êu chỉ ti ất lượng Ch êu sỉ ti ố lượng phản ánh lên quy mô kết quả hay điều kiện kinh doanh như: doanh thu, lao động, vốn, diện tích…Ngược lại chỉ tiêu chất lượng
phản ánh lên hiệu suất kinh doanh hay hiệu suất sử dụng các yếu tố kinh doanh như: giá thành đơn vị, tỷ suất chi phí, doanh lợi, năng suất lao động…
Việc xây dựng tương đối hoàn chỉnh hệ thống các chỉ tiêu với phân hệ chỉ tiêu khác nhau, việc phân loại các nhân tố ảnh hưởng theo góc độ khác nhau, không những giúp cho doanh nghiệp đánh giá một cách đầy đủ kết quả kinh doanh, sự nỗ lực của bản thân doanh nghiệp mà còn tìm ra được nguyên nhân của mặt mạnh, mặt yếu để có biện pháp tăng hiệu quả kinh doanh
Khi phân tích, k t quế ả kinh doanh được biểu hiện thành các ch êu kinh tỉ ti ế dưới sự tác động của các nhân tố mới là quá trình “định tính”, cần phải lượng hoá các ch êu và các nhân tỉ ti ố ở những trị số xác định với độ biến động xác định Để
thực hiện được các công việc cụ t ể đó, cần nghih ên cứu khái quát các phương pháp phân tích kinh doanh
1.5.2 Phương pháp phân tích
Cùng với sự phát triển của nhận thức các hiện tượng kinh tế, cũng như sự phát triển của các môn khoa học kinh tế và toán học ứng dụng, hình thành nên các phương pháp tính toán kỹ thuật được sử dụng trong khoa học phân tích kinh tế Để đạt được mục đích của mỗi phương pháp đều có thế mạnh và hạn chế của nó, đòi
hỏi phải có trình độ vận dụng một cách thành thạo mới đạt được mục đích đề ra Sau đây là các phương pháp tính toán kỹ thuật thường dùng trong phân tích hoạt động kinh doanh
Trang 2828
1.5.2.1 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp lâu đời nh t và áp d ng r ng rãi ấ ụ ộ
nh t So sánh trong ph n kinh t ấ ầ ế là đối chi u các ch tiêu, các hiế ỉ ện tượng kinh
t ã ế đ đượ ược l ng hoá có cùng m t n i dung, m t tính chộ ộ ộ ất tương tự nhau Phương pháp so sánh có nhiều dạng:
So sánh các số liệu thực hiện với các số liệu định mức hay kế hoạch
So sánh số liệu thực tế giữa các kỳ, các năm
So sánh số liệu thực hiện với các thông số kỹ t ật hu – kinh tế trung bình hoặc tiên ti ến
So sánh số liệu của xí nghiệp mình với các số kiệu của các xí nghiệp tương ứng hoặc với các đối thủ cạnh tranh
So sánh các thông số kỹ thuật – kinh tế của các phương án kinh tế khác
Ưu điểm lớn nhất của phương pháp so sánh là cho phép tách ra được những nét chung, nét riêng của các hiện tượng được so sánh, trên cơ sở đó đánh giá được các mặt phát triển, hay kém phát triển, hiệu quả hay kém hiệu quả để tìm ra giải pháp
quản lý tốt nhất v ối ưu nhất trong mỗi trườà t ng hợp cụ thể
Đòi hỏi có tính nguyên tắc khi áp dụng phương pháp so sánh là:
Các ch êu hay các kỉ ti ết quả tính toán phải tương dương nhau về nội dung phản ánh
và cách xác định
Trong phân tích so sánh có thể so sánh tuyệt đối, số tương đối v ố bà s ình quân
S tuy ố ệt đố i là s t p h p tr c ti p t các y u t c u thành hiố ậ ợ ự ế ừ ế ố ấ ện tượng kinh t ế được ph n ánh ả
Ví d : T ng sụ ổ ản lượng, tổng chi phí lưu thông, tổng l i nhu n ợ ậ
Phân tích bằng số tuyệt đối cho thấy khối lượng và quy mô của hiện tượng kinh tế Các số tu ệt đối được so sánh phải có cy ùng một nội dung phản ánh, cách tính toán xác định, phạm vi, kết cấu và đơn vị do lường của hiện tượng Vì thế dung
Trang 2929
lượng ứng dụng tuyệt đối trong phân tích so sánh nằm trong một khuôn khổ nhất định
Số tương đối ố biểu t ị dưới dạng số phần trăm tỉ lệ hoặc hệ số Sử dụng
số tương đối có thể đánh giá được sự thay đổi kết cấu các hiệ tượng kinh tế đặc biệt cho phép liên kết các chỉ tiêu không tương đương để phân tích so sánh Chẳng hạn thiết lập mối quan hệ giữa hai chỉ tiêu khối lượng hàng hoá tiêu th à lụ v ợi nhuận đẻ suy diễn, nếu tăng khối lượng hàng hoá lên 1% thì có thể tăng tổng lợi nhuận lên1% Tuy nhiên số tương đối không phản ánh được chất lượng bên trong cũng như quy mô của hiện tượng kinh tế Bởi vậy trong nhiều trương hợp, khi so sánh cần kết hợp đồng thời cả số tuyệt đối lẫn số tương đối
S ình quân ố b là số phản ánh mặt trung nhất của hiện tượng, bỏ qua sự phát triển không đồng đều của các bộ phận cấu thành hiện tượng kinh tế Số bình quân
có thể biểu thị dưới dạng số tuyệt đối (năng suất lao động bình quân Vốn lưu động bình quân ) Cũng có thể biểu thị dưới dạng số tương đối (tỷ suất phí bình quân, tỷ suất doanh lợi ) Sử dụng số bình quân cho phép nhận định tổng quát về hoạt động kinh tế của doanh nghiệp, xây dựng các định mức kinh tế - kỹ thuật
Tuy nhiên vẫn lưu ằng số lượng m ố bý r ã s ình quân phản ánh không tồn tại trong thực tế Bởi vậy khi sử dụng nó cần tính tới cả các khoảng dao động tối đa
1.5.2.2 Phương pháp thay thế li ên hoàn
Thay th ên hoàn là thay thế li ế lần lượt số liệu gốc hoặc số liệu kế hoạch bằng
số liệu thực tế của nhân tố ảnh hưởng tới một chỉ tiêu kinh tế được phân tích theo đúng logic quan hệ giữa các nhân tố Phương pháp thay thế liên hoàn có thể áp dụng được khi mối quan hệ giữa các chỉ tiêu và giữa các nhân tố, các hiện tượng kinh tế
có thể biểu thị bằng một hàm số Thay thế liên hoàn thường được sử dụng để tính toán mức ảnh hưởng của các nhân tố tác động cùng một chỉ tiêu được phân tích Trong phương pháp này, nhân tố thay thế là nhân t ố được tính mức ảnh hưởng, còn các nhân tố khác giữ nguyên, lúc đó so sánh mức chênh lệch hàm số giữa cái trước
nó và cái đ được thay thế sẽ tính được mức ảnh hưởng của nhân tố được thay thế.ã
Trang 30Để tính toán ảnh hưởng của các nhân tố X và Y, tới chỉ tiêu A Thay thế lần lượt X,
Y Lúc đó, giả sử thay thế nhân tố X trước Y ta có :
Mức ảnh hưởng của nhâ ố X đến chỉ tin t êu A :
x = f (X1, Yo) - f (Xo, Yo)
Mức ảnh hưởng của nhân tố Y đến chỉ tiêu A :
y = f (Xo, Y1) - f (Xo, Yo)
Mức ảnh hưởng của nhân tố X đến chỉ tiêu A :
x = f (X1, Y1) - f (Xo, Y1)
Như vậy, khi trình tự thay thế khác nhau, có thể thu được các kết quả khác nhau về
mức ảnh hưởng của cùng một nhân tố tới cùng một chỉ tiêu Đây là nhược điểm nổi bật của phương pháp này
Xác định trình tự thay thế liên hoàn hợp lý là một yêu cầu khi sử dụng phương pháp này Trật tự thay thế liên hoàn trong các tài liệu thường được qui định như sau :
Nhân tố khối lượng thay t ế trước, nhân tố trọng lượng thayh thế sau
Nhân tố ban đầu thay thế trước, nhân tố thứ phát thay thế sau
Khi có thể phân biệt rõ ràng các nhân tố ảnh hưởng thì vận dụng nguyên tắc trên trong thay thế liên hoàn là khá thuận tiện Trong
Trang 3131
trường hợp, cùng một lúc có nhiều nhân tố chất lượng, khối lượng tức nhiều nhân tố có cùng tính chất như nhau, việc xác định trật tự thay thế trở nên khó khăn, một số tài liệu đ được phương pháp toán ã tích phân, vi phân thay cho phương pháp này
Với ví dụ nêu trên ta có : A = f (X, Y)
là dấu nhân (x) hoặ ấu cộng (+); c d Dấu ảnh hưởng của các nhân tố tới chỉ tiêu được phân tích ngược với dấu của số chênh lệch nhân tố đó nếu trong hàm số biểu thị mối liên
hệ của nhân tố với chỉ tiêu là dấu chia (:) hoặc dấu trừ (-)
1.5.2.3 Phương pháp liên hệ cân đối
Đây là phương pháp mô t à phân tích các hiện tượng kinh tế khi giữa chúng tồn ả vtại mối quan hệ cân bằng hoặc cần phải tồn tại sự cân bằng Phương pháp liên hệ
Trang 3232
cân đối được sử dụng rộng rãi trong phân tích tài chính; phân tích sự vận động của hàng hoá, vật tư nhiên liệu; xác định điểm ho ốn; phân tích cán cân thương mại à v
1.5.2.4 Phương pháp đồ thị
Là phương pháp mô tả và phân tích các hiện tượng kinh tế dưới dạng khác nhau của
đồ thị: biểu đồ tròn, các đường cong của đồ thị
Ưu điểm của phương pháp này là có tính khái quát cao Phương pháp đồ thị đặc biệt
có tác dụng khi mô tả và phân tích các hiện tượng kinh tế tổng quát, trừu tượng
Ví dụ : Phân tích bằng đồ thị quan hệ cung cầu hàng hoá, quan hệ giữa chi phí và qui mô sản xuất kinh doanh khi các mối quan hệ giữa các hiện tượng kinh tế được biểu thị bằng một hàm số (hoặc một hệ phương trình) cụ thể, phương pháp đồ thị cho phép xác định các độ lớn của đối tượng phân tích cũng như sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng
1.5.2.5 Phương pháp phân tổ
Là một phương pháp thống kê và được áp dụng rộng rãi trong phân tích kinh tế, đặc
biệt trong phân tích kinh tế vĩ mô Phân tổ là sự phân chia các bộ phận, cấu thành của hiện tượng được nghiên cứu theo các dấu hiệu cơ bản của hiện tượng đó Phương pháp phân tổ cho phép nghiên cứu các hiện tượng trong mối liên kết tương quan hoặc phụ thuộc, tách ra từ những tác dụng ảnh hưởng tới chỉ tiêu được phân tích những nhân tố xác định hơn, tìm ra những qui luật và xu hướng đặc trưng cho các hiện tượng kinh tế và diễn biến kinh tế Phương pháp này c n dùng để thăm dò ò nghiên cứu thị trường hàng hoá, phân nhóm bạn hàng, khách hàng
1.5.2.6 Phương pháp so sánh tương quan
Đây là một phương pháp thống kê dùng để nghiên cứu các mối liên hệ tương quan phi tuyến giữa các hiện tượng kinh tế So sánh tương quan thường được sử dụng để định dạng các mối quan hệ kinh tế và lượng hoá chúng qua thực nghiệm thống kê trên số lớn, tìm hiểu xu thế phát triển cũng như tính qui luật trong sự phát triển và liên hệ của các hiện tượng kinh tế khác nhau
Trang 3333
1.5.2.7 Các phương pháp toán học ứn ụng khác g d
Hiện nay, trong phân tích kinh tế áp dụng rất nhiều các phương pháp toán học ứng dụng, số lượng các phương pháp toán học ứng dụng trong phân tích kinh tế ngày càng tăng Phổ biến là các phương pháp toán qui hoạch tuyến tính, lý thuyết trò chơi, lý thuyết phục vụ đám đông
Tóm lại, tuỳ theo đối tượng phân tích và cách thể hiện thông tin trong từng trường hợp cụ thể mà người ta lựa chọn một hay nhiều phương pháp kể trên để thực hiện phân tích hoạt động kinh tế
1.6 Phương hướng v à bi ện pháp để nâng cao hi ệu quả SXKD
Việc nâng cao ệu quả kinh doanhhi là mục tiêu cơ bản của mọi doanh nghiệp Vì nó
là điều kiện cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Một doanh nghiệp muốn tồn tại trong điều kiện bình thường thì hoạt động sản xuất kinh doanh
ít nhất cũng phải bù đắp các chi phí bỏ ra Còn doanh nghiệp muốn phát triển th ết ì k
quả kinh doanh chẳng những phải bù đắp những chi phí mà còn phải dư thừa để tích luỹ cho quá trình tái sản xuất mở rộng Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng lớn, trong thời gian ngắn và sự tác động của những kết quả tới
việc thực hiện các mục tiêu kinh t - xã hế ội càng mạnh thì kết quả sản xuất kinh doanh càng cao và ngược lại Sự phát triển tất yếu đó đòi hỏi phải phấn đấu nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình
Tuy nhiên hiệu quả kinh doanh ủa doanh nghiệp chịu sự tác động tổng hợp của cnhiều yếu tố, nhiều khâu, cho nên muốn nâng cao ệu quả kinh doanhhi phải giải quyết tổng hợp, đồng bộ nhiều vấn đề, nhiều biện pháp có hiệu lực Trước hết các
m t hoặ ạt động của sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải luôn giải quyết tốt những vấn đề cơ bản sau:
Nắm bắt nhu cầu thị trường và khả năng đáp ứng của doanh nghiệp để xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh ph ợp nhất.ù h
Trang 3434
Chuẩn bị các điều kiện, yếu tố ần thiết cho quá trc ình sản xuất kinh doanh, cho sản phẩm chất lượng cao v ạ giá thà h ành sản phẩm
Tổ chức quá trình tiêu thụ để đạt doanh thu lớn nhất với chiphí thấp
và trong thời gian ngắn nhất
Như vậy để nâng cao ệu quả kinh doanh, trên góc độ chuhi ng thì doanh nghiệp phải thực hiện tốt các nhiệm vụ cơ bản sau:
Bằng mọi biện pháp có thể để tăng kết quả sản xuất kinh doanh cả về hiện vật và giá tr ị
Giảm chi phí bỏ ra cả về hiện vật và giá trị để đạt được kết quả ấy
Giảm độ dài thời gian trong việc đạt được những kết quả sản xuất kinh doanh trên một đơn vị chi phí
Đi vào chi tiết từng chỉ tiêu hiệu quả, để nâng cao hiệu quả về một mặt nào tương ứng với chỉ tiêu hiệu quả nào đó ta lại có những biện pháp cụ thể khác nhau:
Tăng sản lượng sản phẩm sản ất nhằm giảm chi phí cố định cho một đơn vị sản xu
phẩm
Qua nghiên cứu thực tế đi đến một kết luận căn bản như sau: hầu hết các doanh nghiệp đều có hàm tổng chi phí trong ngắn hạn là hàm tuyến tính ứng với từng khoảng sản lượng nhất định
TC = FC + Q AVC Với hàm tổng phí là tuyến tính do đó hàm chi phí bình quân có dạng hypecbol (giảm dần theo sản lượng):
Vậy mức sản lượng sản xuất có hiệu quả nhất của doanh nghiệp là theo công suất tối đa của thiết kế Ở góc độ sản xuất th ức sản lượng tối ưu lì m à công suất thiết kế, nhưng trong thực tế để tiêu thụ được sản lượng sản phẩm thì còn tuỳ thuộc vào thị trường có thể chấp nhận được hay không Chính v ậy, trong cơ chế thị trường một ì vyêu cầu đặt ra đối với các doanh nghiệp l ới một mức giá của thị trường đ ấn à v ã
Trang 3535
định, người quản lý doanh nghiệp làm sao tiêu thụ được càng nhiều sản phẩm (trong giới hạn của công suất thiết kế) thì càng có hiệu quả Việc tiêu thụ sản lượng càng nhiều càng tốt, không chỉ phụ thuộc vào công việc sản xuất mà còn phụ thuộc vào công tác tiếp thị của doanh nghiệp
Một trong các hướng để tăng sản lượng tiêu thụ của doanh nghiệp đó là:
Tăng cường công tác quảng cáo
Mở rộng hệ thống đại lý bán hàng và cửa hàng giới thiệu sản phẩm
Thực hiện kinh doanh tổng hợp
Nâng cao chất lượng sản phẩm
Đổi mới công nghệ sản xuất
Cải tiến tổ chức sản xuất v ổ chức lao động.à t
Đổi mới công tác quản lý doanh nghiệp Một trong các hướng đổi mới công tác quản lý doanh nghiệp đó là tiến hành hạch toán chi phí nội
b ộ
Trang 3636
T nh ng phân tích từ ữ ổng quan trên rút ra nh ng nh n xét sau: ữ ậ
Hi u qu kinh doanh là m c tiêu quan tr ệ ả ụ ọng hàng đầ u c a các doanh nghi p ủ ệ trong cơ chế ị trườ th ng d c bi ặ ệt là đố ớ i v i các doanh nghi p c ph n hoá Nhi m ệ ổ ầ ệ
v t ra là ph i làm sáng t m ụ đặ ả ỏ ức độ hi u qu ệ ả đạt đượ c hi n nay c a các doanh ệ ủ nghi p c ph ệ ổ ần hóa , để đưa ra nhữ ng gi i pháp nâng cao hi u qu kinh doanh c a ả ệ ả ủ doanh nghi p ệ
T lâu trong lý lu ừ ận đ ã có khá đầy đủ các phương pháp ph c v cho vi c ụ ụ ệ đánh giá hiệ u qu ho ả ạt độ ng doanh nghi p, song trên th c ti ệ ự ễn phương pháp đánh giá hiệu qu còn ch ả ưa đượ c s ự quan tâm hướ ng d ẫn đúng đắ n, h p lý, b ợ ởi các văn
b n pháp quy nh ả ất tà đánh giá hiệ u qu ho ả ạt độ ng th c t c a các doanh nghi p ự ế ủ ệ nhà nướ c Vì v ậy, để đánh giá thự c trạ ng hi u qu ho ệ ả ạt độ ng c a Công ty cổ ầ ủ ph n than Núi Béo - Vinacomin h c viên s ch y ọ ẽ ủ ế u s d ng ch tiêu hi u qu t ng h p ử ụ ỉ ệ ả ổ ợ như: Lợ i nhu n và t su t l i nhu n trên v ậ ỷ ấ ợ ậ ốn nhà nước… Đồ ng th ời để xem xét m t ộ cánh toàn diện, luận văn sẽ phân tích các ch tiêu hi u qu t ng m t ỉ ệ ả ừ ặ
Trang 3737
C HƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HI Ệ U QU KINH DOANH C A Ả Ủ
2.1 Gi i thi u v Công ty c ph n Than Núi Béo ớ ệ ề ổ ầ
Công ty cổ phần than Núi Béo Vinacomin là đơn vị ản xuất than lộ - sthiên của Tập đoàn than-khoáng sản Việt Nam tại vùng Hòn Gai Trong những năm qua, nhờ những thuận lợi về tài nguyên và điều kiện kỹ thuật Công ty đã
thực hiện được sự phát triển với tốc độ cao, trở thành một trong những đơn vị
sản xuất than lớn nhất Tập đoàn Cùng với sự phát triển sản xuất kinh doanh, năng lực sản xuất, cơ sở vật chất của Công ty ngày càng lớn mạnh, nguồn vốn kinh doanh được bảo toàn và phát triển tốt Tuy nhiên mặt trái của sự phát triển
đó là những tác động rất lớn đến môi trường, cảnh quan và cộng đồng dân cư xung quanh khu vực khai tác mỏ, đặc biệt trong điều kiện mỏ than Núi Béo
nằm bên bờ vịnh Hạ Long- Di sản nhiên nhiên thế giới đ được công nhận ã
Nhằm giảm thiểu những tác động tiêu cực đến môi trường khu vực du lịch thành phố Hạ Long, góp phần giữ gìn tôn tạo di sản thiên nhiên thế giới Vịnh
Hạ Long, trong chiến lược phát triển của Tập đoàn Vinacomin đ ã nêu rõ mục tiêu: “Đẩy nhanh tiến độ khai thác, kết thúc khai thác lộ thiên vùng Hòn Gai vào năm 2015”
Ngày 28/7/2009 tại Hà Nội lãnh đạo Tập đoàn đã xem xét và thông qua
đề án: “Những giải pháp khai thác, đổ thải, thoát nước tiến tới kết thúc các mỏ
lộ thiên vùng Hòn Gai” do Vi khoa hện ọc công nghệ mỏ-Vinacomin lập, trong
đó nêu rõ việc kết thúc khai thác lộ thiên mỏ than Núi Béo vào năm 2017, có quy hoạch, lịch khai thác và đổ thải cụ thể Như vậy việc kết thúc khai thác mỏ
lộ thiên Núi Béo vào năm 201 coi như đ được xác định r7 ã õ ràng và chắc chắn
Với tầm nhìn chiến lược, để đảm bảo duy tr ổn định sản xuất vì à công
việc cho các đơn vị sản xuất than trong Tập đoàn, trong quyết định số 1122/QĐ HĐQT ngày 16/5/2008 của Hội đồng quản trị Tập đo- àn than-khoáng
sản Việt Nam, Tập đoàn đã bổ sung thêm tài nguyên phần hầm lò cho Công ty
Trang 38trị Tập đoàn than khoáng sản Việt Nam đã ra quyết định số 2796/QĐ HĐQT
-việc giao khai thác lộ thiên mỏ Khe Chàm II đến cốt 100 trên cơ sở li- ên danh khai thác giữa 3 đơn vị: Công ty cổ phần Tây Nam đá mài, Công ty CP than Núi Béo-Vinacomin và Tổng công ty than Đông Bắc
Chiến lược phát triển Tập đoàn các công ty Than-khoáng sản Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 cũng nêu rõ: “sử dụng các nguồn lực từ căn cứ địa vùng than Đông Bắc (Quảng Ninh là trọng tâm) đầu tư vào vùng mỏ Bauxít Tây nguyên, vùng mỏ Titan, Zircon ven biển Nam trung bộ, vùng Tây Bắc, Việt Bắc từ trong nước đầu tư sang Lào, Campuchia, các nước trong khu vực và các nước khác” Ngoài ra theo định hướng chỉ đạo của Chính phủ trong
th gian tời ới sẽ tiếp ục giao cho Tập đo t àn Vinacomin đảm nhận mộ ố dự án t s
lớn như: Dự án đường cao tốc Hạ Long Móng Cái, thăm d- ò khai thác mỏ Volfram mỏ Núi pháo theo định hướng chiến lược này, trong thời gian tới lực lượng của các Công ty sản xuất than lộ thiên vùng mỏ Quảng Ninh sẽ là một
lực lượng quan trọng tham gia vào việc phát triển các dự án thi công hạ tầng và khai thác khoáng sản ngoài Tập đoàn
Đây là những định hướng rất quan trọng, đồng thời cũng là những cơ hội
rất quý mà Tập đoàn đ ạo ra cho cã t ác Công ty sản xuất than lộ thiên nói chung
và Công ty cổ phần than núi Béo-Vinacomin trong việc nghiên cứu hoạch định đường lối, chiến lược của mình trong giai đoạn chuyển đổi, sau khi kết thúc khai thác lộ thiên
2.1.1 Quá trình hình thành và phát tri n ể
Mỏ than Núi Béo (nay là Công ty cổ phần than Núi Béo - Vinacomin) được thành lập ngày 7/11/1988 trên cơ sở thoả thuận giữa hai chính phủ: Việt
Trang 3939
Nam và Liên bang Xô Viết, do Viện Ghiprôsat thiết kế năm 1983 Khu vực khai thác chính của Công ty nằm tr địa bàn hai phường Hên à Tu và Hà Trung; Phía Đông và Bắc tiếp giáp Mỏ than Hà Tu; Phía Tây tiếp giáp Mỏ than Hà
Lầm; Phía Nam giáp đường Quốc lộ 18A
Theo thiết kế gốc của Viện Ghiprôsat - Liên Xô, tổng trữ lượng than trong biên giới khai thác mỏ là: 32 tri ệu tấn, đất bóc tổng số là: 145,7 triệu m3 và hệ số bóc trung bình cả đời mỏ là: 4,55 m3/tấn Trong giai đoạn phát triển ổn định mỏ sẽ khai thác với công suất tối đa là 1,2 triệu tấn/năm Trong
đó khu vực Vỉa 11: 900.000 tấn/năm; Khu vực Vỉa 14: 300.000 ấn/năm t
Chỉ hơn 7 tháng chuẩn bị, ngày 19/5/1989, nhân kỷ niệm 99 năm ngày sinh của Bác Hồ, tại Vỉa 14 đã xúc gầu đất đầu tiên chính thức tuyên bố Mỏ than Núi Béo chào đời
* Giai đoạn từ năm 1988 đến năm 1995:
Ra đời trong giai đoạn chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang kinh tế thị trường theo định hướng XHCN, cũng là giai đoạn Liên Xô tan rã và cắt mọi
viện trợ, vì vậy, sau 2 năm bóc đất xây dựng cơ bản, Mỏ than Núi Béo bắt đầu quá trình xây dựng và phát triển với số vốn ít ỏi gần 20 tỷ đồng, thiết bị chínhchỉ vẻn vẹn có 02 máy xúc EKG, 02 máy khoan xoay cầu, 02 xe gạt T170 và
một số thiết bị nhỏ lẻ
Bắt tay vào khai thác được hơn một năm, cán bộ công nhân viên Mỏ Núi Béo lại phải đối mặt với một khó khăn, trở ngại tưởng như không thể vượt qua,
đó là tình hình chất lượng tài nguyên khai thác Tuy đã bóc đến khu vực gặp
vỉa than, nhưng chất lượng than xấu đến mức không thể lọc ra được cám 6 và
đã bắt buộc phải dừng khai thác ở Vỉa 14 để quay sang mở vỉa, tập trung khai thác ở khu vực Vỉa 11
Chính vì những khó khăn trên, cùng với những khó khăn về thị trường tiêu thụ và công tác đầu tư nên giai đoạn 1989 đến 1995 mỏ hầu như không phát triển được Đến hết năm 1995 mới chỉ đạt sản lượng khai thác: 175.000 tấn/năm, doanh thu: 32,6 tỷ đồng, nợ ngân hàng 30 t ỷ đồng, thu nhập công
Trang 4040
nhân thấp Trong tình trạng bế tắc đã có lúc tưởng chừng phải nhập vào một mỏ khác
* Giai đoạn từ năm 1996 đến năm 2009:
Tháng 6 năm 1996 (gần 02 năm sau khi Tổng công ty Than Việt Nam ra đời), Mỏ than Núi Béo được tách khỏi Công ty Than Hòn Gai và trở thành đơn
vị thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng công ty Than Việt Nam theo Nghị định 27/NĐ-CP ngày 06/5/1996 của Chính phủ; Quyết định số 2603/QĐ-TCCB ngày 17/9/1996 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp; Quyết định số 886-TVN/HĐQT ngày 27/5/1996 của HĐQT TVN; Giấy phép đăng ký kinh doanh
số 110950 do Uỷ ban Kế hoạch Quảng Ninh cấp ngày 15/10/1996 Đây là bước ngoặt quan trọng khẳng định sự phát triển đi lên của Mỏ
Bắt đầu từ thời điểm này, Mỏ than Núi Béo đến nay là Công ty c hổ p ần than Núi Béo - Vinacomin thực sự có những bước tiến phát triển vượt bậc và có cơ hội tự khẳng định mình qua sự đổi mới cách nghĩ, cách làm Qua từng năm, Công ty đều hoàn thành toàn diện kế hoạch, các chỉ tiêu đạt được năm sau cao hơn năm trước; cơ sở vật chất kỹ thuật, quy mô sản xuất ngày càng được mở rộng
Với những bước đi rất mới mang lại hiệu quả kinh tế, ngày 30/11/2005,
Bộ Công nghiệp đã ban hành Quyết định số 3936/QĐ-BCN về việc phê duyệt
dự án thành lập Công ty cổ phần than Núi Béo Công ty là một trong những đơn
vị đầu tiên trong khối sản xuất than của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng
sản Việt Nam tiến hành cổ phần hoá doanh nghiệp Đến nay năm 2009, sau 4 năm hoạt động theo mô hình Công ty Cổ phần, các chỉ tiêu chính của Công ty
thực hiện đều vượt so với kế hoạch năm, đảm bảo sản xuất kinh doanh có lãi, giá trị cổ phiếu trên sàn giao dịch luôn ổn định, là một trong các công ty dẫn đầu Tập đoàn trong sản xuất than Công ty có tốc độ phát triển SXKD ngày càng tăng mạnh, đặc biệt là trong các năm gần đây Hiện nay, Công ty ổ phầncthan Núi Béo- Vinacomin là đơn vị dẫn đầu Tập đoàn Vinacomin về sản lượng than khai thác