Trong lĩnh vực Công Nghệ Thông Tin nói riêng, yêu cầu quan trọng nhất của người học đó chính là thực hành. Có thực hành thì người học mới có thể tự mình lĩnh hội và hiểu biết sâu sắc với lý thuyết. Với ngành mạng máy tính, nhu cầu thực hành được đặt lên hàng đầu. Tuy nhiên, trong điều kiện còn thiếu thốn về trang bị như hiện nay, người học đặc biệt là sinh viên ít có điều kiện thực hành. Đặc biệt là với các thiết bị đắt tiền như Router, Switch chuyên dụng
Trang 1Chương 5 Phương sai sai số thay đổi
1 Bản chất và nguyên nhân
2 Hậu quả
3 Cách phát hiện
4 Cách khắc phục
Trang 21 Bản chất và nguyên nhân
Trang 4Các hàm mật độ xác suất giống nhau về hình dạng và độ lớn.
Nếu
2
2 ) (
) (U i E U i
Var
2
2 ) (
) (U i E U i i
=> Phương sai sai số thay đổi
Trang 5Hiện tượng PSSSTĐ là hiện tượng mà các phương sai của đường hồi quy của tổng thể ứng với các biến độc lập là khác nhau (phương sai không là một hàng số).
Trang 6 Nguyên nhân
Do bản chất của các mối liên hệ kinh tế
Do kỹ thuật thu thập dữ liệu được cải tiến
Trong mẫu có các outlier
Do học được hành vi trong quá khứ
Mô hình hồi quy không đúng (sai hàm, thiếu biến quan trọng)
Trang 72 Hậu quả
Các ước lượng OLS vẫn là những ước lượng tuyến tính, không thiên lệch.
Ước lượng OLS sẽ không còn hiệu quả.
Những kiểm định thống kê t và F không còn đáng tin cậy.
Kết quả dự báo không còn hiệu quả khi sử dụng các ước lượng OLS có phương sai không nhỏ nhất.
Trang 83 Cách phát hiện
3.1 Phương pháp định tính
Bản chất của vấn đề đang nghiên cứu
Những nghiên cứu với số liệu chéo thường xảy ra hiện tượng phương sai sai số thay đổi.
Ví dụ: khảo sát doanh thu và chi phí quảng
cáo của các công ty khác nhau cùng lĩnh vực kinh doanh.
Trang 9 Dựa vào đồ thị phần dư
Trang 123.2 Phương pháp định lượng
Kiểm định Goldfeld – Quandt
Bước 1 : Sắp mẫu theo giá trị tăng dần của biến X
Bước 2 : loại bỏ c quan sát nằm giữa Mỗi
nhóm có n1 quan sát ở đầu và n2 quan sát ở cuối
Trang 13• Bước 3: thực hiện hồi quy OLS gốc
chứa quan sát đầu và cuối của dãy số
Tính phần dư ESS1 và ESS2 tương ứng các bậc tự do df1 = n1 – k, df2 = n2 – k
(k: số tham số ước lượng)
U X
Trang 14 Giá trị kiểm định:
Bác bỏ H0 (Phương sai sai số không đổi) nếu:
f > Fdf2,df1,α
df ESS df
ESS
f
2 2 2 2
Trang 15Ví dụ: Nghiên cứu quan hệ giữa chi tiêu và thu nhập
Chi tiêu Thu nhập Chi tiêu Thu nhập Chi tiêu Thu nhập
Trang 16Kết xuất từ eview
Trang 189 25
1578
12525
353 1231
1 1 2
f
Trang 19 Kiểm định White
Xét mô hình:
Bước 1: ước lượng mô hình (*)
Bước 2: ước lượng mô hình:
(*) 3
3 2
6
2 3 5
2 2 4
3 3
2 2
1
2
X X
X X
X X
e
Trang 20• Bước 3: Tính giá trị thống kê: n.R2
Trang 21Ví dụ: quan hệ chi tiêu và thu nhập
Mô hình hồi quy gốc:
Mô hình hồi quy phụ:
TN
CT ˆ1 ˆ2
TN
e2 1 2TN 3 2
Trang 22Kết xuất eview
Trang 25 Sử dụng White-test
Trang 264 Giải pháp khắc phục
4.1 Biết phương sai tổng thể:
Xét mô hình hồi quy:
Chia 2 vế của pt(*) cho δi:
Hay:
Lúc đó:
)
U Var i i
i i
* 1
*
U X
Y i i i
const Var
Var
Var
i
i i
i
i i
U ) ( / ) 1 ( ) 1
2 2
Trang 274.2 Không biết phương sai tổng thể
Phương sai của sai số tỷ lệ với bình phương của biến giải thích
Phương sai của sai số tỷ lệ với biến giải
thích
Phương sai của sai số tỷ lệ với bình phương của giá trị Y ˆi
Trang 28 Phương sai của sai số tỷ lệ với bình
phương của biến giải thích
X
E( 2) 2. 2
V X
X
U X
X
Y
i i
i
i i
2
2
) (
1 2
) (
2 )
X X
U X
i i
i
i E E E
Chia 2 vế của pt (*) cho Xi:
Lúc đó:
Trang 29 Phương sai của sai số tỷ lệ với biến
X
U X
X X
Y
i i
i i
i i
i i
) (
1 2
) (
2 )
X X
U X
i i
i
i E E E
X i
Trang 30 Phương sai của sai số tỷ lệ với bình
phương của giá trị
Y
U i i
)
Y
U Y
Y
Y
i i
i i
i
i i
i
ˆ ˆ
ˆ ˆ
2
ˆ
ˆˆ
ˆ
2
) (
1 2
) (
2 )
Y Y
U Y
i i
Trang 31 Ví dụ: Nghiên cứu mối quan hệ giữa chi tiêu
và thu nhập
Trang 32Sử dụng đồ thị
Trang 33 Sử dụng White-test
Trang 35 Sử dụng White-test