1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Kinh tế học vĩ mô I: Chương 2 - TS. Giang Thanh Long

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 2 - Đo lường thu nhập và mức giá
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế học vĩ mô
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong lĩnh vực Công Nghệ Thông Tin nói riêng, yêu cầu quan trọng nhất của người học đó chính là thực hành. Có thực hành thì người học mới có thể tự mình lĩnh hội và hiểu biết sâu sắc với lý thuyết. Với ngành mạng máy tính, nhu cầu thực hành được đặt lên hàng đầu. Tuy nhiên, trong điều kiện còn thiếu thốn về trang bị như hiện nay, người học đặc biệt là sinh viên ít có điều kiện thực hành. Đặc biệt là với các thiết bị đắt tiền như Router, Switch chuyên dụng

Trang 1

Chương 2

Đo lường thu nhập và mức giá

Mục tiêu của chương 2

• Tại sao trong một nền kinh tế, tổng chi

tiêu bằng tổng thu nhập?

• Tính GDP của một nền kinh tế như thế

nào?

• Cấu phần của GDP?

• Phân biệt GDP thực tế và danh nghĩa

• GDP có phải là thước đo chuẩn mực về

phúc lợi kinh tế không?

• Đo lường mức giá của nền kinh tế.

thị trường các yếu tố sản xuất

thị trường hàng hoá

và dịch vụ cuối cùng

Chi tiêu Doanh thu

Bán HH-DV Mua HH-DV

Lương, lãi suất, tiền

Đầu vào SX

Thu nhập

Vốn, lao động, tài nguyên, công nghệ Tổng chi tiêu Tổng thu nhập

Trang 2

Tổng sản phẩm trong nước (Gross

Domestic Product - GDP)

I Đo lường sản lượng và thu nhập

của một quốc gia

Tổng sản phẩm trong nước…

140.000 (VND)

Tổng sản phẩm trong nước…

đổi nhưng vấn được ước tính theo giá thị

trường.

nhà và trả tiền nhà cho chính bản thân

Trang 3

Tổng sản phẩm trong nước…

cuối cùng.

dùng làm đầu vào để sản xuất ra sản phẩm

cuối cùng một cách độc lập

Tổng sản phẩm trong nước…

màn hình $150, phụ kiện khác $50 về lắp ráp và bán máy

tính tới tay người tiêu dùng với giá $600

cuối cùng là chiếc máy tính hoàn chỉnh tới tay người tiêu

dùng

không cần phải tính lại các bộ phận một cách độc lập vào

GDP

Tổng sản phẩm trong nước…

lắp ráp từ công ty khác với giá 1 triệu USD và

tuổi thọ dây chuyển là 10 năm.

ngoài với giá 1.5 triệu USD và lắp ráp ôtô hoàn

chỉnh và bán cho người tiêu dùng với giá 2

triệu USD.

Trang 4

Tổng sản phẩm trong nước…

USD/10 năm),

này => tính trùng

vẫn có một phần tính trùng bằng giá trị hao mòn của tư

bản trong GDP

Tổng sản phẩm trong nước…

chứ không quan tâm tới thời điểm tiến hành

mua bán sản phẩm đó trên thị trường khi

tính GDP

khách hàng vào 1/1/2010 thì giá trị chiếc ôtô này

được tính vào năm 2009

Tổng sản phẩm trong nước…

chữ S mới được tính vào GDP Việt Nam

Trang 5

Tổng sản phẩm trong nước…

1/1/2010 tới 31/12/2010 sẽ được tính

vào GDP năm 2010.

Tổng sản phẩm trong nước…

trong một khoảng thời gian

thời điểm

biến điểm

=> biến kỳ

GDP được tính theo ba phương pháp…

Chi tiêu (Expenditure Approach)

Sản xuất (Value-added Approach)

Thu nhập (Income Approach)

Trang 6

Doanh nghiệp A

Doanh thu 35.000

Hàng bán cho công chúng 10.000

Hàng bán cho DN B 25.000

Lợi nhuận 20.000

Doanh nghiệp B

Hàng mua từ DN A 25.000

Doanh thu 40.000

Lợi nhuận 5.000

Chúng ta có thể làm sáng tỏ tại sao cả ba cách tiếp cận đều

quả giống nhau về tình hình hoạt động kinh tế bằng một bài tập đơn giản

một nền kinh tế chỉ

bên trái cho biết các giao dịch của mỗi

DN trong một năm

Đo lường GDP…

Đo lường GDP…

Doanh nghiệp A

Doanh thu 35.000

Hàng bán cho công chúng 10.000

Hàng bán cho DN B 25.000

Lợi nhuận 20.000

Doanh nghiệp B

Hàng mua từ DN A 25.000

Doanh thu 40.000

Lợi nhuận 5.000

Cách tiếp cận giá trị gia tăng đo lường bằng cách cộng giá trị gia tăng của mỗi doanh nghiệp (cái

mà DN tạo ra thêm)

15.000

35.000 + 15.000 = 50.000

Doanh nghiệp A

Lương 15.000

Doanh thu 35.000

Hàng bán cho công

chúng

10.000

Hàng bán cho DN B 25.000

Lợi nhuận 20.000

Doanh nghiệp B

Lương 10.000

Hàng mua từ DN A 25.000

Doanh thu 40.000

Lợi nhuận 5.000

Cách tiếp cận thu nhập

đo lường hoạt động kinh

tế bằng cách cộng tất

cả thu nhập mà các nhà sản xuất nhận được Tổng mức lương mà hai

DN trả là $25.000 Tổng lợi nhuận của hai

DN là $25.000 Chúng ta có tổng số là

$50.000

Đo lường GDP…

Trang 7

Doanh nghiệp A

Doanh thu 35.000

Hàng bán cho DN B 25.000

Lợi nhuận 20.000

Doanh nghiệp B

Hàng mua từ DN A 25.000

Doanh thu 40.000

Lợi nhuận 5.000

Cách tiếp cận chi tiêu đo lường hoạt động kinh tế bằng cách cộng số tiền chi ra của những người

sử dụng sản phẩm cuối cùng

Người sử dụng cuối cùng mua $10.000 từ DN A và

$40.000 từ DN B

Tổng chi tiêu cộng lại bằng $50.000

Đo lường GDP…

Đo lường GDP…

 GDP = ΣVAi

 VAi là giá trị gia tăng của doanh

nghiệp i trong nền kinh tế

Phương pháp Giá trị gia tăng…

VA

Nông dân

Thợ xay gạo

Thợ làm bánh

Cửa hàng

bán bánh

Người

tiêu dùng

VA

nông dân

Giá trị

Lúa mỳ

Giá trị bột mỳ

Giá bán buôn bánh mỳ

Giá bán lẻ chiếc bánh

Chi tiêu cuối cùng

VA thợ Xay gạo

VA thợ Làm bánh

VA chủ cửa hàng bánh

Chi tiêu cuối cùng Chi tiêu trung gian

Trang 8

Đo lường GDP…

Phương pháp thu nhập

khác

Biểu đồ luồng chu chuyển mở rộng:

Thêm nhân tố chính phủ và nước ngoài

Hộ gia đình

Chính phủ

Doanh

Thị trường Hàng hóa

Thị trường Tài chính Thị trường

Nhân tố

Y

Y

S T

N X

G C

N X

G C

I I

Tiết kiệm hộ gđ

Doanh nghiệp vay

CP

Nước ngoài vay

Đo lường GDP…

 GDP = C + I + G + X - IM

hàng trong nước và hàng nhập khẩu

Trang 9

Đo lường GDP…

Chứng minh đồng nhất thức

Ban đầu, theo định nghĩa GDP, ta có:

Thêm bớt yếu tố hàng nước ngoài, ta có:

GDP = C + I + G + X – IM

GDP = C + I + G + NX

Đo lường GDP…

Tiêu dùng hộ gia đình:

phẩm

Việc phân chia thành các nhóm và

theo dõi biến động của từng nhóm

giúp dự báo diễn biến kinh tế

Đo lường GDP…

thiết bị

thành phẩm, thành phẩm lưu kho.

được dùng để dự báo chu kỳ kinh doanh.

Trang 10

Đo lường GDP…

Đầu tư là biến kỳ

Tư bản là biến điểm

phòng, nguyên liệu và bán thành phẩm

lưu kho được sử dụng để sản xuất hàng

hóa và dịch vụ

Đo lường GDP…

hỏng của máy móc → khấu hao

Tư bản và Đầu tư

Đầu tư mới

0

1

2

3

4

Tư bản

Ban đầu

Khấu hao

Đầu tư ròng

Thời gian

Tư bản Ban đầu trừ khấu hao

Tư bản Ban đầu trừ khấu hao

Tư bản Ban đầu

Trang 11

Đo lường GDP…

dịch một chiều)

Đo lường GDP…

 Các khoản chi tiêu không thuộc GDP

Tổng chi tiêu, tổng thu nhập và sản lượng

0

40

60

80

100

Tổng chi tiêu

20

NX

G

I

C

GDP

GDP

Kh ấu hao

Thu ế gián thu ròng

Thu nh ập tự doanh

L ãi

L ợi nhuận

Ti ền thuê đất

L ương và thu nhập từlàm công

Tổng thu nhập

Trang 12

Các chỉ tiêu đo lường thu nhập khác

Tổng sản phẩm quốc dân (GNP):

nhân tố ở nước ngoài (lao động, tiền vốn,…)

trừ đi thu nhập người nước ngoài từ các

nhân tố ở Việt Nam.

Các chỉ tiêu đo lường thu nhập khác…

Các chỉ tiêu đo lường thu nhập khác…

khoản giữ lại công ty khác

nhân trừ đi trợ cấp của chính phủ cho cá nhân

Trang 13

Đồng nhất thức

hạch toán thu nhập quốc dân

GDP ≡ GNP ≡ NNP ≡ NI ≡ Y

Y: Sản lượng hay thu nhập quốc dân

Yd = Y – Thuế + Chuyển giao thu thu nhập

Yd = Y – Thuế ròng

Yd = Y – T

Yd = C + S

GDP danh nghĩa và thực tế…

hiện hành:

n

1 i

t i t i t

GDP

n

1 i

0 i t i t

r Q P GDP

của năm gốc/cơ sở

GDP danh nghĩa và thực tế

(nghìn

đồng)

Lượng bút (nghìn cái)

Giá sách (nghìn đồng)

Lượng sách (nghìn quyển)

Trang 14

GDP danh nghĩa, GDP thực tế, chỉ số điều

chỉnh GDP và tốc độ tăng trưởng

(1) (2) (3) (4) (5) (6) = (2).(3)

+ (4).(5) (7) =30.(3) + 20.(5)

(8)=

(6).100/ (7) (9)

Tăng trưởng kinh tế

% 100 GDP

GDP GDP

g

1 t r

1 t r t

r

% 48 , 8

% 100

2006

2006 2007

2007

r

r r

GDP

GDP GDP

g

GDP bình quân đầu người, Việt Nam, 1990-2004

Trang 15

10%

20%

30%

40%

50%

60%

70%

80%

90%

100%

Agriculture, forestry and fishing Industry and construction Services

Cơ cấu GDP danh nghĩa Việt Nam theo ngành,

1990-2008

Nguồn: Tổng hợp từ GSO

Gross domestic product by expenditure category at current prices

1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 Prel

2008

Structure (%)

TOTAL 100.00 100.00 100.00 100.00 100.00 100.00 100.00 100,00 100.00 100.00 100.00 100.00 100.00 100.00

Gross capital formation 27.14 28.10 28.30 29.05 27.63 29.61 31.17 33.22 35.44 35.47 35.58 36.81 43.13 41.13

Gross fixed capital

formation 25.42 26.32 26.70 27.02 25.70 27.65 29.15 31.14 33.35 33.26 32.87 33.35 38.27 36.00

Changes in stocks 1.72 1.78 1.60 2.03 1.93 1.96 2.02 2.08 2.09 2.21 2.71 3.46 4.86 5.13

Final consumption 81.80 82.79 79.90 78.51 75.43 72.87 71.19 71.33 72.58 71.47 69.68 69.38 70.81 73.42

State 8.19 8.35 8.13 7.62 6.79 6.42 6.33 6.23 6.32 6.39 6.15 6.03 6.05 6.15

Private 73.61 74.44 71.77 70.89 68.65 66.45 64.86 65.10 66.26 65.08 63.53 63.35 64.76 67.26

Trade balance (goods &

services) -9.10 -10.97 -8.14 -7.30 -2.85 -2.46 -2.28 -5.17 -8.36 -7.55 -4.18 -4.56 -15.85 -16.54

Statistical discrepancy 0.16 0.08 -0.06 -0.26 -0.21 -0.02 -0.08 0.62 0.34 0.61 -1.08 -1.63 1.91 2.00

Nguồn: Tổng hợp từ GSO

Trang 16

Đo lường chi phí sinh hoạt:

Chỉ số giá tiêu dùng - CPI

Index - CPI) là thước đo chi phí sinh hoạt

theo thời gian.

chi nhiều tiền hơn để duy trì mức sống

như cũ.

CPI được tính như thế nào?

(năm 1998) lên 396 (năm 2001) và 496

(hiện nay).

http://www.gso.gov.vn

Trang 17

Quyền số tính chỉ số giá tiêu dùng ở Việt Nam

Tỉ trọng chi cho

lương thực và thực phẩm

Việt Nam: 60,86 % (1995); 47,90%

(2000) và 42,85% (2005);

Ấn Độ: 48,47% (2000)

Philippine: 46,58% (2000)

Thái Lan: 36,06% (2002)

Tính CPI

Giá của giỏ hàng trong thời kỳ nghiên cứu

CPI = 100

Giá của giỏ hàng trong năm cơ sở

Trang 18

Tính CPI

100 P P P Q

P Q 100 P

P P

Q

P

Q

CPI

100 P Q

P Q 100 P

Q

P

Q

CPI

100 P

Q

P

Q

CPI

0 DU

t DU n

1 i

0 i 0 i

0 DU 0 DU 0

TP LT

t TP LT n

1

i

0 i 0

i

0 TP LT

0

TP

LT

t

n

1 i

0 i 0 i

t DU 0 DU n

1

i

0 i 0

i

t TP LT

0

TP

LT

t

n

1

i

0

i

0

i

n

1

i

t

0

i

t

Chỉ số giá tiêu dùng các tháng trong năm

%

1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008

Tháng trước = 100%

Tháng 1 103.8 100.9 100.8 101.6 101.7 100.4 100.3 101.1 100.9 101.1 101.1 101.2 101.1 102.4

Tháng 2 103.4 102.5 101.8 102.2 101.9 101.6 100.4 102.2 102.2 103.0 102.5 102.1 102.2 103.6

Tháng 3 100.2 100.8 99.5 99.2 99.3 98.9 99.3 99.2 99.4 100.8 100.1 99.5 99.8 103.0

Tháng 4 101.0 100.1 99.4 101.6 99.4 99.3 99.5 100.0 100.0 100.5 100.6 100.2 100.5 102.2

Tháng 5 101.8 99.5 99.5 101.4 99.6 99.4 99.8 100.3 99.9 100.9 100.5 100.6 100.8 103.9

Tháng 6 100.8 99.5 100.1 100.0 99.7 99.5 100.0 100.1 99.7 100.8 100.4 100.4 100.9 102.1

Tháng 7 100.0 99.3 100.2 99.5 99.6 99.4 99.8 99.9 99.7 100.5 100.4 100.4 100.9 101.1

Tháng 8 100.3 99.6 100.1 101.1 99.6 100.1 100.0 100.1 99.9 100.6 100.4 100.4 100.6 101.6

Tháng 9 100.5 100.3 100.6 101.0 99.4 99.8 100.5 100.2 100.1 100.3 100.8 100.3 100.5 100.2

Tháng 10 100.1 100.1 100.3 100.3 99.0 100.1 100.0 100.3 99.8 100.0 100.4 100.2 100.7 99.8

Tháng 11 100.1 100.9 100.3 100.1 100.4 100.9 100.2 100.3 100.6 100.2 100.4 100.6 101.2 99.2

Tháng 12 100.3 101.0 101.0 100.8 100.5 100.1 101.0 100.3 100.8 100.6 100.8 100.5 102.9 99.3

Bình quân tháng 101.0 100.4 100.3 100.7 100.0 100.0 100.1 100.3 100.2 100.8 100.7 100.5 101.0 101.5

Tháng 12 năm báo cáo so

với tháng 12 năm trước 112.7 104.5 103.6 109.2 100.1 99.4 100.8 104.0 103.0 109.5 108.4 106.6 112.6 119.9

Năm trước =100 98.4 103.9 103.1 107.8 108.3 107.5 108.3 123.0

Năm 2000 =100 100.0 104.3 107.6 115.9 125.5 134.9 146.3 179.6

Nguồn: GSO

ADB, 2009, Asia Pacific Key Indicators 2008

Trang 19

Chỉ số điều chỉnh GDP - DGDP

t GDPrt

Σ PiQi

Σ Pi0Qi

So sánh CPI và chỉ số điều chỉnh GDP

hoá và dịch vụ tiêu dùng

bởi hộ gia đình

của năm gốc, quyền số cố

định

cho tiêu dùng

dùng bởi hộ gia đình

hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được sản xuất trong nước

năm nghiên cứu

khẩu

bởi hãng kinh doanh và

Trang 20

Số liệu tính bằng tiền

tại các thời điểm khác nhau

Năm 1993: tiền lương tối thiểu = 120 nghìn đồng;

CPI = 87,4

Năm 2008: tiền lương tối thiểu = 540 nghìn đồng;

CPI = 212,4

Mức tiền lương tối thiểu

năm 1993 tính bằng =

đồng của năm 2008

CPI năm 2008 CPI năm 1993

Mức tiền lương tối thiểu năm 1993 tính bằng  đồng của năm 1993

= 120 (212,4/87,4) = 291,6

Ngày đăng: 01/07/2023, 09:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w