1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG MUA Ô TÔ TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

32 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng mua ô tô tại ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Đà Nẵng
Tác giả Nguyễn Đức Nghĩa
Người hướng dẫn Nguyễn Ngọc Anh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Đà Nẵng
Chuyên ngành Ngân hàng
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 80,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay (Ngân hàng và các tổ chức định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác). Trong đó bên cho vay chuyển giao tài (tiền hoặc hàng hóa) cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán. Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng phát sinh giữa các ngân hàng, các tổ chức tín dụng với các đối tác kinh tế – tài chính của toàn xã hội, bao gồm doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức xã hội, cơ quan nhà nước ● Đối với nền kinh tế: Tín dụng Ngân hàng thương mại là đòn bẩy góp phần tăng trưởng kinh tế, hỗ trợ xây dựng và phát triển Nông thôn mới. Thúc đẩy sự hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tạo điều kiện để ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào hoạt động tín dụng. TDNH thúc đẩy quá trình luân chuyển hàng hóa và lưu thông

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

KHOA NGÂN HÀNG

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

NGÂN HÀNG Á CHÂU – PGD HOÀ CƯỜNG

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG MUA Ô TÔ TẠINGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đức Nghĩa

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là báo cáo thực tập của riêng em

Những nội dung trong bài báo cáo là kết quả tìm hiểu trong quá trình thực tập tạiPhòng Kinh Doanh – Ngân hàng Á Châu – PGD Hoà Cường dưới sự hướng dẫn của cáccán bộ, chuyên viên của Phòng Kinh Doanh – Ngân hàng Á Châu – PGD Hoà Cường vàgiảng viên Nguyễn Ngọc Anh Tài liệu tham khảo trong báo cáo đều được đơn vị thực tậpcung cấp

Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về nội dung bài báo cáo này

Đà Nẵng , tháng 3 năm 2023

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Đức Nghĩa

Trang 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ST

T

TỪ VIẾT TẮT

14 TDNCV Tổng dư nợ cho vay

15 TLNXCV Tỉ lệ nợ xấu cho vay

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang 4

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Trang 5

MỤC LỤC

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Trang 7

Qua 4 năm học tập và rèn luyện tại trường Trường Đại học Kinh tế - ĐHĐN được sự chỉ bảo và giảng dạy nhiệt tình của quý thầy cô, đặc biệt là quý thầy cô khoa Ngân hàng đã truyền đạt cho em những kiến thức về lý thuyết và thực hành trong suốt thời gian học ở trường Và trong thời gian thực tập tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Đà Nẵng,

em đã có cơ hội áp dụng những kiến thức học ở trường vào thực tế tại đơn vị thực tập; đồng thời, việc học hỏi được nhiều kinh nghiệm quí báu của ban lãnh đạo, các anh chị phòng Khách hàng cá nhân đã giúp em hoàn thành Báo cáo tốt nghiệp của mình

Trong quá trình thực tập, cũng như là trong quá trình làm bài báo cáo thực tập, khó tránh khỏi sai sót; em rất mong nhận được sự thông cảm của quí thầy cô và nhận được những đóng góp ý kiến của anh chị phòng Khách hàng cá nhân để báo cáo tốt nghiệp được hoàn thiện hơn Báo cáo của em gồm ba phần chính:

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP

Chương 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG MUA Ô TÔ TẠI

NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – CN ĐÀ NẴNG

Chương 3: NHỮNG ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG MUA XE Ô TÔ TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

Em xin chân thành cảm ơn!

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN

HÀNG TMCP 1.1 Tín dụng tiêu dùng của Ngân hàng thương mại

Trang 8

1.1.1 Khái niệm và phân loại tín dụng của Ngân hàng thương mại

a Khái niệm:

Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay (Ngân hàng

và các tổ chức định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác) Trong đó bên cho vay chuyển giao tài (tiền hoặc hàng hóa) cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán

Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng phát sinh giữa các ngân hàng, các tổ chức tín dụng với các đối tác kinh tế – tài chính của toàn xã hội, bao gồm doanh nghiệp, cá nhân,

tổ chức xã hội, cơ quan nhà nước

● Đối với nền kinh tế:

- Tín dụng Ngân hàng thương mại là đòn bẩy góp phần tăng trưởng kinh tế, hỗ trợ xây dựng và phát triển Nông thôn mới

- Thúc đẩy sự hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

- Tạo điều kiện để ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào hoạt động tín dụng - TDNH thúc đẩy quá trình luân chuyển hàng hóa và lưu thông tiền tệ

● Đối với ngân hàng:

- Hoạt động tín dụng của Ngân hàng chắc chắn mang lại lợi nhuận cho bản thân các ngân hàng

- Tạo ra và phát triển mối quan hệ gắn bó, hợp tác bền vững giữa ngân hàng và các chủ thể kinh tế

- Bên cạnh đó, TDNH xây dựng nên uy tín và danh tiếng cho tổ chức

- Dư nợ cho vay sẽ làm tăng sức cạnh tranh và mở rộng quy mô hoạt động của các ngân hàng thương mại khác

Trang 9

b Phân loại:

● Phân loại theo mục đích sử dụng vốn:

Bao gồm Tín dụng tiêu dùng và Tín dụng thương mại

● Phân loại theo thời hạn tín dụng:

Các khoản tín dụng của NHTM được phân thành 3 loại: ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

● Phân loại theo phương thức cấp tín dụng:

Theo phương thức cấp tín dụng đối với khách hàng, có thể phân loại thành cấp tín dụng theo hạn mức hoặc cấp theo món

● Phân loại theo tài sản đảm bảo:

Căn cứ vào mức độ đảm bảo về tài sản mà các khoản cấp tín dụng được phân loại thành:

- Tín dụng không có tài sản đảm bảo

- Tín dụng có tài sản đảm bảo

1.1.2 Khái niệm và phân loại cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại

a Khái niệm:

Cho vay tiêu dùng là một trong những nghiệp vụ chính của ngân hàng Cho vay tiêu dùng

là một khái niệm chỉ mối quan hệ về kinh tế; trong đó, ngân hàng chuyển cho khách hàngquyền sử dụng một lượng giá trị (tiền) với những điều kiện mà hai bên đã thỏa thuận nhằm giúp người tiêu dùng có thể sử dụng hàng hóa, dịch vụ trước khi họ có khả năng chi trả, tạo điều kiện cho họ có thể hưởng một mức sống cao hơn

Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình Đây là một nguồn tài chính quan trọng giúp ngườitiêu dùng trang trải nhu cầu nhà ở, mua sắm đồ dùng gia đình, xe cộ, giáo dục, y tế và cácdịch vụ khác

b Phân loại

- Căn cứ vào mục đích vay

 Vay tiêu dùng cư trú: Là các khoản vay đáp ứng nhu cầu mua sắm, cải tạo hoặc xây dựng nhà ở Đây là khoản vay có giá trị lớn, thời hạn vay vốn kéo dài Tài sản đảm bảo của giao dịch vay vốn thường hình thành từ vốn vay

Trang 10

 Vay tiêu dùng phi cư trú: Là các khoản vay đáp ứng nhu cầu trang trải nguồnchi phí mua xe cộ, đồ dùng gia đình, học phí, vui chơi, giải trí, Đặc điểm các khoản cho vay này nằm ở tính chất nhỏ lẻ và thời hạn ngắn

- Căn cứ vào phương thức hoàn trả

 Vay tiêu dùng trả góp: Hình thức cho vay này cho phép người vay trả nợ nhiều lần theo kỳ hạn nhất định trong thời hạn cho vay (khoản trả nợ bao gồm cả gốc và lãi suất) Đối với các khoản vay có giá trị lớn, có tính bền vững, lâu dài và đối tượng vay vốn không thể đáp ứng yêu cầu thanh toán hết một lần số nợ vay, phương thức này được áp dụng

 Vay tiêu dùng phi trả góp: Ngược lại với tiêu dùng trả góp, tiêu dùng phi trả góp áp dụng với các khoản vay có giá trị nhỏ và có thời hạn không dài Với phương pháp này, khách hàng chỉ cần thanh toán cho ngân hàng một lần duynhất khi đến thời hạn cam kết

 Vay tiêu dùng tuần hoàn: Là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó tổ chức cho vay cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại séc được phép thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai Phương thức này áp dụng trong thời hạn tín dụng thỏa thuận trước và phụ thuộc vào nhu cầu chi tiêu cùng thu nhập kiếm được từng kì Trên cơ sở đó, các khoản vay và trả nợ diễn ra một cách tuần hoàn, theo hạn mức tín dụng

- Căn cứ vào nguồn gốc khoản nợ

 Vay tiêu dùng gián tiếp: Được biểu hiện bởi hình thức cho vay khi tổ chức cho vay mua các khoản nợ của công ty bán lẻ Nguyên nhân phát sinh của những khoản nợ này bắt nguồn từ hành vi bán chịu hàng hóa dịch vụ cho người tiêu dùng

 Vay tiêu dùng trực tiếp: Các khoản cho vay tiêu dùng trực tiếp có sự tiếp xúcgiữa ngân hàng và khách vay hàng Các khoản thu nợ được tiến hành trực tiếp giữa hai bên

1.1.3 Đặc điểm về cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại

- Quy mô cho vay

Với mọi quy mô cho vay, chi phí tổ chức luôn mang tính thống nhất Quá trình thực hiện thủ tục cho vay tiêu dùng được tiến hành đầy đủ các bước theo quy định Vì vậy, chi phí quản lý khoản vay tương đương với chi phí cho doanh nghiệp vay một khoản lớn nhằm phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh Lãi suất cho vay tiêu dùng cao ảnh hưởng lớn đến quyết định vay vốn của cá nhân, gia đình

- Nhu cầu cho vay

Nhu cầu cho vay biến động theo chu kỳ Hiểu một cách đơn giản, biên độ vay dịch chuyển theo sự thay đổi của nền kinh tế Khi nền kinh tế phát triển, tiềm năng lợi

Trang 11

nhuận khả quan sẽ thúc đẩy nhu cầu cho vay Ngược lại, tình trạng suy thoái, đầu tư giảm dẫn đến lạm phát và thất nghiệp tăng cao Từ đó kéo theo ảnh hưởng về sự giảm sút nhu cầu vay mượn từ ngân hàng

Bên cạnh mối quan hệ với thu nhập, cho vay tiêu dùng còn phụ thuộc vào trình độ văn hóa của khách hàng Đối với khách hàng có trình độ học vấn cao, nhu cầu sở hữu hàng hóa cao cấp lớn hơn Nhờ đó, nhu cầu vay vốn để tiêu dùng cũng tăng lên

- Chất lượng thông tin khách hàng

Tư cách của khách hàng ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn và lấy lãi suất của ngân hàng Chất lượng khách hàng đáng tin cậy khi xác định được mức độ thiện chí trả nợ Tuy nhiên, việc thu thập thông tin của đối tượng khách hàng này thường khó đầy đủ và chính xác Nguyên nhân dẫn đến thiếu tin cậy này là do tính chất thu nhập cá nhân Ngân hàng có thể đứng trước rủi ro tín dụng nếu đưa ra quyết định sai lầm

- Nguồn thu nhập để trả nợ

Cam kết hợp đồng vay tín dụng đảm bảo khả năng hoàn trả gốc và lãi cho ngân hàng trong trường hợp nguồn trả nợ duy trì ổn định Trong khi đó, mức chênh lệch giữa lương, thưởng thu nhập và chi phí sinh hoạt cá nhân có thể bị biến động

Các nguyên nhân khách quan và chủ quan có thể dẫn đến tình trạng ngoài dự đoán của ngân hàng là: Chu kỳ nền kinh tế, cơ cấu nền kinh tế, thu nhập và trình độ của khách hàng, các sự cố bất thường của khách hàng, tư cách khách hàng

Thực tế chỉ ra rằng, khi nền kinh tế biến động hoặc sự cố xảy ra cho khách hàng, nguồn thu nhập đều bị tác động theo mức độ nghiêm trọng khác nhau Vì vậy, yêu cầu thẩm định kỹ lưỡng nhằm phòng tránh tối đa nguy cơ rủi ro rất cần thiết.

1.1.4 Các chỉ tiêu phản ảnh kết quả cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến cho vay tiêu dùng của NHTM

1.2.1 Nhân tố Ngân hàng

Chiến lược kinh doanh là nhân tố đầu tiên ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng liên quan đếnkhả năng cạnh tranh thành công trên thị trường và ảnh hưởng đến các quyết định chiến lược về lựa chọn sản phẩm, đáp ứng nhu cầu khách hàng, giành lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ, khai thác và tạo ra các cơ hội mới Dựa trên cơ sở một chiến lược kinh doanh được xác lập, ngân hàng sẽ chuyển nó thành hành động, lập ra những kế hoạch bộ phận cho từng thời kỳ đảm bảo cho những mục tiêu đã đề ra

Trang 12

Thứ hai, các chính sách, quy định của ngân hàng Đó là chính sách chăm sóc khách hàng trước và sau khi cho vay có chu kỳ đáo hạn không; Các quy định về lãi suất và phí tín dụng cao hay thấp, có linh hoạt và phù hợp với thu nhập hiện có của người dân hay không; Các quy định về thời hạn tín dụng và kỳ hạn nợ, tài sản đảm bảo, phương thức giải ngân và thanh toán, thủ tục xin vay vốn có phức tạp hay đơn giản, thời gian thẩm định hồ sơ vay vốn kéo dài bao lâu

Cán bộ tín dụng là người trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn khách hàng các thủ tục vay vốn, thực hiện thu thập và xử lý thông tin về khách hàng để đưa ra quyết định cho vay hay không cho vay, cũng như là người thực hiện giám sát sau khi cho vay và thu nợ Do đó, mỗi cán bộ tín dụng phải có trình độ chuyên môn, khả năngnghiệp vụ, khả năng phân tích, đánh giá, có trách nhiệm trong công việc trên cơ sở lựa chọn được những khách hàng có đủ năng lực pháp lý, có đủ năng lực tài chính, có tư cáchđạo và đạo đức tốt

Thứ tư, công tác thông tin Ngân hàng thực hiện phân tích tín dụng để đánh giá khả năng hiện tại và tiềm năng của khách hàng về sử dụng vốn, cũng như khả năng hoàn trả vốn vay cho ngân hàng Ngân hàng sẽ tìm kiếm những tình huống có thể dẫn đến rủi ro cho ngân hàng và tiên lượng khả năng kiểm soát của ngân hàng về các rủi ro Từ đó, làm cơ sở để ra quyết định tín dụng, chấp thuận hay không chấp thuận cho vay

Thứ năm, công nghệ của ngân hàng Công nghệ hiện đại giúp cho ngân hàng cung cấp dịch vụ hiện đại, phong phú phục vụ nhu cầu ngày càng lớn và đa dạng của khách hàng Trong khi đó, đặc thù của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân là giao dịch với số lượng khách hàng đông và đa dạng, ngân hàng phải thực hiện một số lượng lớn các hợp đồng cho vay

1.2.2 Nhân tố khách hàng

Thứ nhất, năng lực tài chính của khách hàng Với mỗi cán bộ tín dụng vấn đề quan tâm đầu tiên về khách hàng của mình là khả năng trả nợ Một khoản vay vốn được ngân hàng chấp nhận khi khách hàng đáp ứng đầy đủ những yêu cầu về năng lực tài chính đủ lớn và lành mạnh để thực hiện nghĩa vụ trả nợ Ngân hàng cần xem xét kỹ lưỡng những nguồn trả nợ, nghi ngờ về tính lành mạnh hoặc nguồn đủ mạnh nhưng không ổn định

Thứ hai, nhu cầu thói quen và đạo đức khách hàng Ngoài những nhân tố trên còn kể đến nhân tố khách quan bên ngoài ngân hàng cũng ảnh hưởng tới cho vay khách hàng cá nhân, đó là đạo đức khách hàng Nếu như khách hàng là người có ý thức trả nợ tốt, rủi ro tín dụng thấp thì sẽ kích thích ngân hàng mở rộng hoạt động cho vay, các quy định cũng sẽ không quá khắt khe

1.2.3 Nhân tố ngoài ngân hàng

Trang 13

Thứ nhất, đặc điểm thị trường nơi ngân hàng hoạt động Nếu là thành thị hoặc nơi tập trung đông dân cư, có mức thu nhập khá, trình độ học vấn cao thì nhu cầu vay của khách hàng cá nhân sẽ tăng cao hơn so với các vùng nông thôn, hẻo lánh nơi mà người nông dân quanh năm chỉ biết tới đồng ruộng

Thứ hai, môi trường kinh tế - chính trị Nếu nền kinh tế phát triển tốt, thu nhập bình quân đầu người cao và môi trường chính trị ổn định thì hoạt động cho vay đối với khách hàng

cá nhân cũng sẽ diễn ra thông suốt và hạn chế rắc rối xảy ra Nếu môi trường có sự cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân hàng để dành khách hàng thì hoạt động cho vay của ngân hàng gặp nhiều khó khăn

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG MUA Ô TÔ

TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – CN ĐÀ NẴNG.

2.1 Những quy định chung về nghiệp vụ cho vay tiêu dùng mua ô tô đối với KHCN tại ngân hàng TMCP Á Châu – CN Đà Nẵng

Trang 14

2.1.1 Đối tượng cho vay

Nhóm 1: KHCN thuộc một trong các đối tượng sau đây:

- KHCN hiện hữu đang có quan hệ tín dụng tại ACB

- KHCN là Chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên góp vốn của Công ty đang có quan hệ tín dụng tại ACB

- KHCN mua xe tại các công ty/đối tác liên kết với ACB

- KHCN có thẻ tín dụng quốc tế (thẻ TD): Thẻ TD hiện hữu (thẻ đã kích hoạt và còn thời gian hiệu lực) hoặc thẻ TD mở mới trong năm 2021 tại ACB

Nhóm 2: KHCN đang/từng giao dịch với ACB không thuộc nhóm 1 nêu trên Và, KH không có nợ nhóm 2-5 tại thời điểm giải ngân

- Khách hàng có thể vay mua xe ô tô cho người thân để phục vụ mục đích đi lại với điều kiện người thân ký cam kết đồng trả nợ cho khoản vay này và có chứng từ chứng minh người thân khách hàng

2.1.3 Đồng tiền vay

Đồng Việt Nam

Trang 15

- Tài sản đảm bảo bằng bất động sản: Sổ đỏ, sổ hồng Việc định giá nhà và quyền sử dụng đất được áp dụng theo các quy định của Ngân hàng ACB về định giá tài sản đảm bảo, mức cho vay tối đa từ 70 -85% giá trị tài sản đảm bảo được định giá

- Tài sản đảm bảo bằng xe chính chủ: giầy tờ và khách hàng cần phải mua bảo hiểm vật chất trong suốt thời hạn vay

2.1.6 Số tiền vay

Số tiền vay tối đa 85% giá trị tài sản đảm bảo được định giá

2.1.7 Tỷ lệ cho vay và thời gian vay

Tại Ngân hàng TMCP Á Châu, tỷ lệ cho vay phụ thuộc vào thời gian vay, bên cạnh đó thời gian vay sẽ tương ứng với loại TSBĐ

 TSBĐ là chính xe ô tô:

Nhãn hiệu xe/ xuất xứ/dòng xe Thời gian

(tháng) Tỷ lệ cho vay tối đa (%)

Châu Âu (nhập khẩu hoặc sản

xuất/lắp ráp trong nước) 48 hoặc 72

Thực hiện theo “Quy định thẩm quyền phê duyệt của các cấp phê duyệt tín dụng

và một số thẩm quyền phê duyệt khác tại ACB

Mỹ (nhập khẩu hoặc sản

xuất/lắp ráp trong nước) 48 hoặc 72

Nhật Bản (nhập khẩu hoặc sản

xuất/lắp ráp trong nước) 48 hoặc 72

Hàn Quốc (nhập khẩu hoặc sản

xuất/lắp ráp trong nước):

Daewoo, Huyndai, Kia 48 hoặc 72

Trang 16

 TSBĐ là bất động sản:

Thời gian (tháng) Tỷ lệ cho vay tối đa (%) TSĐB là bất động sản: sổ hồng, sổ đỏ 120-180 80

2.1.8 Lãi suất cho vay

Ngân hàng TMCP Á Châu áp dụng lãi suất cho vay mua ô tô theo lãi suất cạnh tranh tính trên dư nợ giảm dần

● LSCV tối thiểu của kỳ đầu tiên:

Kỳ cố định

Gói vay A(Siêu ưu đãi)

Gói vay B(Ưu đãi vượt trội)

Ngày đăng: 01/07/2023, 09:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w