Trong lĩnh vực Công Nghệ Thông Tin nói riêng, yêu cầu quan trọng nhất của người học đó chính là thực hành. Có thực hành thì người học mới có thể tự mình lĩnh hội và hiểu biết sâu sắc với lý thuyết. Với ngành mạng máy tính, nhu cầu thực hành được đặt lên hàng đầu. Tuy nhiên, trong điều kiện còn thiếu thốn về trang bị như hiện nay, người học đặc biệt là sinh viên ít có điều kiện thực hành. Đặc biệt là với các thiết bị đắt tiền như Router, Switch chuyên dụng
Trang 1Chuyên đề 5
QUẢN TRỊ TÀI SẢN - NỢ:
KHE HỞ KỲ HẠN
Trang 2TÀI LIỆU THAM KHẢO
• Đọc các trang 283 – 297 Học liệu tham khảo số 1
• Đọc các trang 250 – 289 Học liệu tham khảo số 3
• Đọc các trang 56 – 70 Học liệu tham khảo số 2
• Đọc các trang 620 – 704 Học liệu tham khảo số 4
• Đọc các trang 251 – 286 Học liệu tham khảo số 5
Trang 4KHÁI NIỆM KỲ HẠN HOÀN VỐN
& KỲ HẠN HOÀN TRẢ
• Kỳ hạn hoàn vốn xác định thời gian trung
bình cần thiết để thu hồi khoản vốn đã đầu tư
• Kỳ hạn hoàn trả xác định thời gian trung
bình cần thiết để hoàn trả khoản vốn đã huy động
Trang 5CÔNG THỨC CHUẨN ĐỂ TÍNH KỲ HẠN HOÀN VỐN & KỲ HẠN HOÀN TRẢ
n
t
t t
A
YTM Cf
YTM
t Cf
D
1
1
) 1
(
) 1
(
*
Trang 6CÔNG THỨC CHUẨN ĐỂ TÍNH KỲ HẠN HOÀN VỐN & KỲ HẠN HOÀN TRẢ
• Trong đó
- DA là kỳ hạn hoàn vốn của công cụ tài chính
- t là khoảng thời gian khoản tiền được thanh toán
- Cft là giá trị khoản tiền dự tính được thanh toán
trong giai đoạn t
- YTM là tỷ lệ thu nhập mãn hạn
- Chú ý: mẫu số của công thức tính D A chính là giá
trị thị trường hiện tại (PV) của công cụ tài chính
Trang 7CÔNG THỨC CHUẨN ĐỂ TÍNH KỲ HẠN HOÀN VỐN & KỲ HẠN HOÀN TRẢ
• Viết lại công thức tính DA
PV
YTM
t Cf
D
n
t
t t
Trang 8CÔNG THỨC CHUẨN ĐỂ TÍNH KỲ HẠN HOÀN VỐN & KỲ HẠN HOÀN TRẢ
• Ví dụ 1: NH thực hiện một khoản cho vay
1000$ kỳ hạn 5 năm với mức lãi suất hàng năm lá 10% (tiền lãi hàng năm là 100$) Bởi vì tỷ lệ thu nhập mãn hạn là 10% nên giá trị thị trường của khoản cho vay cũng là 1000$ Hãy tính kỳ hạn hoàn vốn của khoản cho vay (DA = ?)
Trang 9CÔNG THỨC CHUẨN ĐỂ TÍNH KỲ HẠN HOÀN VỐN & KỲ HẠN HOÀN TRẢ
17 ,
4 1000
87 , 4169
%) 10
1 (
1000
%) 10
1 (
100
%) 10
1 (
5
*
1000
%) 10
1 (
*
% 10
* 1000
5 1
5
5 1
t D
• Kết quả tính DA = 4,17 năm
Trang 10CÔNG THỨC CHUẨN ĐỂ TÍNH KỲ HẠN HOÀN VỐN & KỲ HẠN HOÀN TRẢ
Các dòng
tiền vào
Thời điểm của dòng tiền
Qui mô dòng tiền
PV dòng tiền * t (USD)
90,91 1 90,91 82,64 2 165,29 75,13 3 225,39
4 100
5 100 Tiền gốc 5 1000
68,30 4 273,21 62,09 5 310,46 620,92 5 3.104,61
Trang 11CÔNG THỨC CHUẨN ĐỂ TÍNH KỲ HẠN HOÀN VỐN & KỲ HẠN HOÀN TRẢ
Trang 12SỬ DỤNG KỲ HẠN HOÀN VỐN & HOÀN
TRẢ HẠN CHẾ RỦI RO LÃI SUẤT
• Tác động của lãi suất đối với giá trị tài
sản ròng của ngân hàng
• Tác động của yếu tố kỳ hạn đến giá trị tài
sản ròng của ngân hàng
• Sử dụng kỳ hạn hoàn vốn & kỳ hạn hoàn
trả ổn định giá trị tài sản ròng của ngân hàng
Trang 13• Lãi suất thay đổi, giá trị của A & L thay đổi dẫn đến
thay đổi NW của ngân hàng (NW = A – L)
• Cụ thể
- Lãi suất tăng làm giảm giá trị thị trường của tài sản &
nợ có lãi suất cố định
- Kỳ hạn của tài sản & nợ càng dài thì giá trị thị trường
càng giảm mạnh khi lãi suất tăng
Trang 14TÁC ĐỘNG CỦA KỲ HẠN ĐỐI VỚI
GIÁ TRỊ RÒNG NGÂN HÀNG
• Tương quan về kỳ hạn giữa tài sản & vốn vay
của ngân hàng có tác động đến mức thay đổi giátrị ròng của ngân hàng
- Khi kỳ hạn hoàn vốn dài hơn kỳ hạn hoàn trả, lãi suất
tăng làm giá trị ròng của ngân hàng giảm mạnh hơn
so với ngân hàng khác
- Cân bằng về kỳ hạn có thể giúp ngân hàng ổn định
giá trị ròng
Trang 15• Kỳ hạn hoàn vốn (hay hoàn trả) đo mức độ nhạy
cảm giữa giá trị trị trường của công cụ tài chính với sự thay đổi của lãi suất
• Cụ thể: phần trăm thay đổi thị giá của một tài
sản, hay khoản vốn vay gần bằng kỳ hạn hoàn vốn (hoặc kỳ hạn hoàn trả) nhân với mức thay đổi của lãi suất
TÁC ĐỘNG CỦA KỲ HẠN ĐỐI VỚI
GIÁ TRỊ RÒNG NGÂN HÀNG
Trang 16TÁC ĐỘNG CỦA KỲ HẠN ĐỐI VỚI
GIÁ TRỊ RÒNG NGÂN HÀNG
• Công thức
Trong đó
• P/P là phần trăm thay đổi của giá trị thị trường
• i/(1+i) là sự thay đổi tương đối trong lãi suất
• D là kỳ hạn hoàn vốn (DA) hay hoàn trả (DL)
• Dấu (–) thể hiện mối quan hệ ngược chiều giữa
giá trị thị trường & lãi suất
) 1
(
*
i
i D
Trang 17TÁC ĐỘNG CỦA KỲ HẠN ĐỐI VỚI
GIÁ TRỊ RÒNG NGÂN HÀNG
• Ví dụ 2: một trái phiếu có kỳ hạn hoàn vốn 4
năm, giá trị hiện tại là 1000$, lãi suất đối với trái phiếu tương tự là 10% Dự báo lãi suất thị trường có xu hướng tăng thêm 1% Dự đoán này đúng sẽ làm giá trái phiếu này giảm
• P/P = (- 4) * (0,01)/(1+0,1) = (- 0,0346) hay
(- 3,64%)
• Kết luận: rủi ro lãi suất của một công cụ tài
chính tỷ lệ thuận với kỳ hạn hoàn vốn
Trang 18SỬ DỤNG KỲ HẠN HOÀN VỐN & HOÀN TRẢ HẠN CHẾ RỦI RO LÃI SUẤT
• Khe hở kỳ hạn của ngân hàng
• Quản lý khe hở kỳ hạn của ngân hàng
• Những hạn chế trong việc quản lý khe hở
kỳ hạn của ngân hàng
Trang 19KHE HỞ KỲ HẠN CỦA NGÂN HÀNG
• Khe hở kỳ hạn = Kỳ hạn hoàn vốn trung
bình theo giá trị danh mục tài sản – Kỳ hạn hoàn trả trung bình theo giá trị danh mục nợ
• Các dạng của khe hở kỳ hạn
(1) Khe hở kỳ hạn cân bằng (= 0)
(2) Khe hở kỳ hạn dương (> 0)
(3) Khe hở kỳ hạn âm (< 0)
Trang 20KHE HỞ KỲ HẠN CÂN BẰNG
• Điều kiện: kỳ hạn hoàn vốn trung bình theo giá
trị của danh mục tài sản = (Kỳ hạn hoàn trả trung bình theo giá trị của danh mục nợ) * (Tổng giá trị danh mục nợ)/(Tổng giá trị danh mục tài sản)
• Khi kỳ hạn hoàn vốn trung bình không tương
đương với kỳ hạn hoàn trả trung bình ngân hàng
sẽ chịu rủi ro lãi suất
• Khe hở kỳ hạn càng lớn tài sản ròng của ngân
hàng càng nhạy cảm với thay đổi của lãi suất
Trang 21KHE HỞ KỲ HẠN DƯƠNG
• Điều kiện: Kỳ hạn hoàn vốn trung bình > Kỳ hạn
hoàn trả trung bình
• Tác động khi lãi suất tăng
- Lãi suất tăng làm giảm giá trị ròng của ngân hàng vì
giá trị tài sản giảm mạnh hơn giá trị các khoản nợ
- Giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu sẽ giảm
- Diễn biến xảy ra ngược lại khi lãi suất giảm
Trang 22KHE HỞ KỲ HẠN ÂM
• Điều kiện: Kỳ hạn hoàn vốn trung bình < Kỳ hạn
hoàn trả trung bình
• Tác động khi lãi suất giảm
- Khi lãi suất giảm, giá trị nguồn vốn vay tăng nhiều
hơn giá trị tài sản, giá trị ròng của ngân hàng giảm
- Giá trị vốn chủ sở hữu cũng giảm
- Diễn biến xảy ra ngược lại khi lãi suất tăng
Trang 23SỬ DỤNG KỲ HẠN HOÀN VỐN & HOÀN TRẢ HẠN CHẾ RỦI RO LÃI SUẤT
) )
1 (
(
) )
1 (
i
i D
A i
i D
Trang 24SỬ DỤNG KỲ HẠN HOÀN VỐN & HOÀN TRẢ HẠN CHẾ RỦI RO LÃI SUẤT
- NW là sự thay đổi giá trị ròng của ngân hàng
- DA là kỳ hạn hoàn vốn trung bình theo giá trị danh
- i là sự thay đổi của lãi suất
- i là lãi suất ban đầu
Trang 25SỬ DỤNG KỲ HẠN HOÀN VỐN & HOÀN TRẢ HẠN CHẾ RỦI RO LÃI SUẤT
• Ví dụ 3: một ngân hàng có kỳ hạn hoàn vốn trung
bình của tài sản là 3 năm, kỳ hạn hoàn trả trung bình của các khoản nợ là 2 năm với tổng giá trị
nợ là 100tr.$, tổng giá trị tài sản là 120tr.$ Lãi suất thị trường ban đầu là 10%, sau đó đột ngột tăng lên 12%
• Thay vào công thức, khi đó ta có kết quả
Trang 26SỬ DỤNG KỲ HẠN HOÀN VỐN & HOÀN TRẢ HẠN CHẾ RỦI RO LÃI SUẤT
• Kết quả giảm đáng kể giá trị VCSH
• Ngân hàng cần có điều chỉnh kịp thời để
thoát khỏi sự giảm sút đáng kể về VCSH
.$ 91
, 2 )
100
% 10 1
%
2 2
( )
120
% 10 1
% 10
%
12 3
Trang 28TÍNH KỲ HẠN HOÀN VỐN & HOÀN TRẢ TRUNG BÌNH THEO DANH MỤC
• Tính kỳ hạn hoàn vốn (hoặc hoàn trả) của từng khoản mục
trong danh mục
• Nhân giá trị kỳ hạn hoàn vốn (hoặc hoàn trả) vừa tính với tỷ
trọng của giá trị thị trường từng khoản mục trong danh mục
• Cộng kết quả bước trên trên để xác định kỳ hạn hoàn vốn
(hoàn trả) của toàn danh mục
• Chia kết quả trên cho tổng giá trị thị trường của danh mục
Trang 29TÍNH KỲ HẠN HOÀN VỐN & HOÀN TRẢ TRUNG BÌNH THEO DANH MỤC
• Công thức tính kỳ hạn hoàn
vốn (hoàn trả) trung bình theo
giá trị của danh mục
• Trong đó
- DTB là kỳ hạn hoàn vốn trung
bình theo giá trị của danh mục
- Di là kỳ hạn hoàn vốn của từng
khoản mục trong danh mục
- Qi là giá trị thị trường của mỗi
TB
Q
Q
D D
1 1
*
Trang 30TÍNH KỲ HẠN HOÀN VỐN & HOÀN
TRẢ TRUNG BÌNH THEO DANH MỤC
• Ví dụ 4: một ngân hàng mua trái phiếu Kho bạc Mỹ mệnh
giá 1000$, kỳ hạn 10 năm với lãi suất coupon là 10% Giá trị thị trường hiện tại của trái phiếu là 900$, kỳ hạn hoàn vốn tính được của trái phiếu này là 7,49 năm
• Thay vào công thức
49 , 7
%) 10
1 (
1000 )
10 1
( 100
%) 10
1 (
10
* 1000
%) 10
1 (
*
% 10
* 1000
10 1
10
10 1
t D
Trang 31TÍNH KỲ HẠN HOÀN VỐN & HOÀN
TRẢ TRUNG BÌNH THEO DANH MỤC
• Ngân hàng đang nắm giữ 90tr.$ trái phiếu Kho
bạc, cho vay thương mại 100tr.$ (1), cho vay tiêu dùng 50tr.$ (2), cho vay kinh doanh bất động sản 40tr.$ (3) & trái phiếu chính quyền địa phương 20tr.$ (4)
• Kỳ hạn hoàn vốn của (1) là 0,6 năm; (2) là 1,2
năm; (3) là 2,25 năm & (4) là 1,5 năm
Trang 32• Kỳ hạn hoàn trả trung bình theo giá trị của
danh mục nợ cũng được thực hiện tương tự như với danh mục tài sản
047 ,
3 )
20 40
50 100
90 (
) 5 , 1
* 20 ( ) 25 , 2
* 40 ( ) 2 , 1
* 50 ( ) 6 , 0
* 100 (
) 49 , 7
* 90
Trang 33TÍNH KỲ HẠN HOÀN VỐN & HOÀN
TRẢ TRUNG BÌNH THEO DANH MỤC
• Ví dụ 5: ngân hàng phát hành 100tr.$ chứng chỉ
tiền gửi (CD) kỳ hạn 2 năm với lãi suất 6% Kỳ hạn hoàn trả của những CD này sẽ là 1,943 năm
943 ,
1 100
$
) 06 ,
1 (
2
*
100 )
06 ,
1 (
2
*
6 )
06 ,
1 (
1
*
6
2 2
Trang 34TÍNH KỲ HẠN HOÀN VỐN TRUNG BÌNH THEO DANH MỤC
Tài sản
Giá trị thị trường của tài sản (tỷ $)
Lãi suất (%)
Kỳ hạn hoàn vốn TB mỗi khoản mục (năm)
Trái phiếu Kho bạc 90 10 7,49
Trang 35CÁCH TÍNH KỲ HẠN HOÀN VỐN TRUNG BÌNH THEO DANH MỤC
047 ,
3 25
,
2 300
40 2
,
1 300
50 6
,
0 300
100 5
,
1 300
20 47
,
7 300
Trang 36TÍNH KỲ HẠN HOÀN TRẢ TRUNG BÌNH THEO DANH MỤC
Nguồn vốn Thị giá
(tỷ $)
Lãi suất (%)
Kỳ hạn hoàn trả TB mỗi khoản mục (năm)
Trang 37CÁCH TÍNH KỲ HẠN HOÀN TRẢ TRUNG BÌNH THEO DANH MỤC
669 ,
2 918
,
3 275
50 75
,
2 275
125 943
,
1 275
Trang 38KHE HỞ KỲ HẠN HIỆN TẠI
Khe hở kỳ hạn hiện tại = (Kỳ hạn hoàn vốn trung bình của danh mục tài sản) – (Kỳ hạn hoàn vốn trung bình của danh mục nợ) * (Tổng giá trị danh mục nợ)/(Tổng giá trị danh mục tài sản) = 3,047 –
2,669 * 275/300 = 0,6 năm (từ kết quả ví dụ 4, 5 &
2 bảng trên)
Trang 39CÔNG THỨC TÍNH NW KHI LÃI SUẤT THAY ĐỔI
) /
)(
) 1
(
(
) ) 1
(
r
r D
r
r D
• NW là sự thay đổi giá trị ròng của ngân hàng
• DA là kỳ hạn hoàn vốn trung bình của danh mục tài sản
• A là tổng giá trị tài sản
• DL là kỳ hạn hoàn trả trung bình danh muc nợ
• L là tổng giá trị danh mục nợ
• r là sự thay đổi lãi suất
• r là lãi suất ban đầu
Trang 40VÍ DỤ 6
(sử dụng thông tin từ các ví dụ trước)
(1) Nếu lãi suất của cả tài sản & nguồn vốn tăng từ
8% đến 10%
(2) Nếu lãi suất của cả tài sản & nguồn vốn giảm từ
8% xuống 6%
) 34 , 3 ( )
59 , 13 ( ) 93 , 16 (
)*
08 , 1
02 ,
0 669 ,
2 (
) 08 , 1
02 ,
0 047 ,
, 13 93
, 16 )
275 08
, 2
02 ,
0 669 ,
2 ( )
300 08
, 1
02 ,
0 047 ,
3
NW
Trang 41CHIẾN LƯỢC QUẢN LÝ
KHE HỞ KỲ HẠN
• Chiến lược quản lý khe hở kỳ hạn dương
• Chiến lược quản lý khe hở kỳ hạn âm
• Chiến lược quản lý khe hở kỳ hạn cân bằng
Trang 42CHIẾN LƯỢC QUẢN LÝ KHE HỞ
KỲ HẠN DƯƠNG
Trạng thái khe hở
kỳ hạn (Dgap)
Trạng thái lãi suất
Sự thay đổi giá
trị ròng (NW)
Dương (DA > DLL/A) Tăng Giảm
Dương (DA > DLL/A) Giảm Tăng
Trang 43Trạng thái lãi suất
Sự thay đổi giá
trị ròng (NW)
Âm (DA < DLL/A) Tăng Tăng
Âm (DA < DLL/A) Giảm Giảm
Trang 44CHIẾN LƯỢC QUẢN LÝ KHE HỞ
KỲ HẠN CÂN BẰNG
Trạng thái khe hở
kỳ hạn (Dgap)
Trạng thái lãi suất
Sự thay đổi giá
trị ròng (NW)
Cân bằng (DA = DLL/A) Tăng Không đổi
Cân bằng (DA = DLL/A) Giảm Không đổi
Trang 45Giảm DA & tăng DL (dịch
chuyển tới trạng thái khe hở
kỳ hạn âm)
NW tăng (nếu dự
đoán của nhà quản lý là đúng)
Lãi suất
giảm
Tăng DA & giảm DL (dịch
chuyển tới trạng thái khe hở
kỳ hạn dương)
NW tăng (nếu dự
đoán của nhà quản lý là đúng)