Trong lĩnh vực Công Nghệ Thông Tin nói riêng, yêu cầu quan trọng nhất của người học đó chính là thực hành. Có thực hành thì người học mới có thể tự mình lĩnh hội và hiểu biết sâu sắc với lý thuyết. Với ngành mạng máy tính, nhu cầu thực hành được đặt lên hàng đầu. Tuy nhiên, trong điều kiện còn thiếu thốn về trang bị như hiện nay, người học đặc biệt là sinh viên ít có điều kiện thực hành. Đặc biệt là với các thiết bị đắt tiền như Router, Switch chuyên dụng
Trang 1CHƯƠNG 8: QUẢN TRỊ RỦI
RO NGUỒN NHÂN LỰC
Trang 3NỘI
DUN
G
1 GIỚI THIỆU
2 MỐI NGUY HIỂM ĐỐI VỚI NGUỒN NHÂN LỰC
4 ĐÁNH GIÁ RỦI RO NGUỒN NHÂN LỰC CỦA MỘT TỔ CHỨC
Trang 4GIỚI THIỆU
Nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm toàn bộ số cán bộ, công nhân, nhân viên, nhà quản trị, lao động toàn thời gian và bán thời gian, lao động theo mùa và lao động quanh
năm.
Trang 5Vai trò nguồn nhân lực trong rủi ro
Con người
là nguồn của rủi ro
Con người biết tự
xử lí rủi ro
GIỚI THIỆU
Trang 6Mô hình nguồn nhân lực
Thể hiện được sự hiểu biết,
họ đối với hoạt động kinh doanh của công ty.
Nhà quản trị giỏi phải biết cách kết hợp mô hình quản trị nguồn nhân lực với văn hóa
công ty
GIỚI THIỆU
Trang 7o công cụ quản trị rủi ro được các nhà quản lí chấp nhận Hoạt động này phải dung hòa giữa nguồn nhân lực và
Quản trị rủi ro doanh nghiệp phải có kế hoạch rủi
ro bất ngờ nguồn nhân lực.
Sự nhận thức về nguồn nhân lực,về luật, về tài chính của mỗi con người có ảnh hưởng trực tiếp đến thành công
của quản trị rủi ro.
Đánh giá kết quả nguồn nhân lực bị ràng buộc với quản
trị rủi ro
Trang 8Động cơ làm việc của
người lao động thách
thức mỗi nhà quản trị
Mâu thuẫn là không thể tránh trong đội ngũ lao động Nhà quản trị cần phải học để xóa bỏ những mâu thuẫn
Kĩ năng của nhà quản trị
Trang 9CON NGƯỜI
Nguy hiểm về
ý thức đạo
đức: Những sai lầm của con người
MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC
MỐI NGUY HIỂM ĐỐI VỚI
NGUỒN NHÂN LỰC
Trang 10Nguy hiểm về ý thức đạo đức:
Nguy hiểm về ý thức đạo đức là loại nguy hiểm vô hình không nhìn thấy được và cũng
rất khó đánh giá Vì nguy hiểm ý thức đạo đức rất khó lượng hóa , do đó trong đánh
giá người ta có thể dễ dàng chấp nhận một giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất
Nguy hiểm ý thức đạo đức có liên quan đến các hành vi của con người trong một tổ chức: nhà quản trị của họ, nhân sự của họ, các hợp đồng, nhà cung ứng của họ và khách hàng của họ
Trang 11Những sai lầm của con người
Một số tai nạn xảy ra do nguyên nhân người gây nên Con
người không tiên đoán trước được, họ có những quyết định
sai lầm, hay có lỗi đối với các hành vi của họ
Trang 12MỐI NGUY HIỂM ĐỐI VỚI
Áp
suất
Khoa học lao động
Ánh sang
và màu sắc
Nơi làm việc
NGUYÊN VẬT LIỆU
TỔ CHỨC NƠI LÀM VIỆC
QUAN HỆ LAO ĐỘNG
HÚT THUỐC NƠI LÀM VIỆC
LÀM VIỆC BAN ĐÊM
Trang 13A Áp suất
Không khí trong sạch, tươi mát, với nhiệt độ và độ ẩm thích hợp
đối với từng loại công việc sẽ có tác dụng trực tiếp tới người lao
động Con người có thể hoạt động trong điều kiện rất nóng và rất lạnh
nhưng có giới hạn nhất định
B Tiếng ồn và độ rung
Tiếng ồn và độ rung ở nơi làm việc là một loại rác năng lượng, nó cần phải được loại trừ hoặc giảm thiểu
Người ta áp dụng một số phương pháp để giảm thiểu tiếng ồn và độ rung như sau:
Trong thiết kế máy hoặc nhà làm việc cần phải có các thông số kỹ thuật về tiếng ồn và độ rung Giảm bớt tiếng ồn và độ rung tại nguồn bằng cách: bảo dưỡng tốt hơn, thay thế các nguyên liệu mềm ở chỗ nối trên bề mặt, sử dụng miếng đệm ở những chỗ góc…
Giảm bớt sự chuyền tiếng động hay rung bằng cách đóng nguồn gây tiếng động hay rung bằng các nguyên liệu đặc biệt.
Trang bị cho người lao động các dụng cụ phòng chống tiếng ồn và độ rung.
Trang 14C Nơi làm việc
Nơi làm việc và chỗ làm việc của từng cá nhân có thể
ảnh hưởng trực tiếp đến những tai nạn
D Ánh sáng và màu sắc
Ánh sáng là một trong những điều kiện vô cùng quan trọng để đảm bảo cho con người lao động làm việc Mức ánh sáng sẽ khác nhau tùy theo yêu cầu của mỗi công việc khác nhau Chất lượng ánh sáng cũng là một yếu tố quan trọng:
Ánh sáng phải được thiết kế sao cho nó được phân phối đều, không tạo bóng tối hoặc không tập trung quá nhiều ánh sáng vào một chỗ.
Ánh sáng sử dụng tại nơi làm việc càng gần với ánh sáng thiên nhiên bao nhiêu thì càng tốt bấy nhiêu.
Trang 15Quy trình
Hầu hết các quy trình công nghệ có sử dụng một hay nhiều loại năng lượng khác nhau Nhiều loại nguyên vật liệu được sử dụng trong quá trình sản xuất có các đặc tính sau: độc, sinh chất gây ung thư, ăn mòn gây khó chịu…
Đối với các chất độc hại nguyên liệu có tính độc hại phải được chứa trong thùng có
nắp đậy an toàn và được cất giữ ở những chỗ mát cách xa vùng có nguy hiểm hỏa hoạn
Đối vơi nguyên liệu ăn mòn các nguyên liệu ăn mòn sẽ được bảo quản trong thùng
đặc biệt dành cho nó và được đặt ở những nơi dễ kiểm soát
Trang 16TỔ CHỨC NƠI LÀM VIỆC
Tổ chức tốt nơi làm việc cũng là một trong những yếu tố quan trọng trong quản trị rủi ro
ý thức đạo đức, đặc biệt là phòng chống hỏa hoạn
Một công ty có trình độ tổ chức quản lý tốt được mô tả như sau:
Tổ chức sắp xếp tốt nơi làm việc, bố trí máy móc thiết bị trong quá trình sản xuất sao cho đường đi của sản phẩm là hợp lý, chi phí thời gian cho một đơn vị sản phẩm là nhỏ nhất, tức là hiệu quả sản xuất phải lớn nhất
Người lao động có ý thức tổ chức tốt
Nơi làm việc sạch sẽ, ngăn nắp gọn gàng
Thường xuyên tập huấn các vấn đề: phòng chống hỏa hoạn và cứu hộ khi có sự cố xảy ra
Có kế hoạch phòng chống rủi ro bất ngờ.
Trang 17QUAN HỆ LAO ĐỘNG
Mối quan hệ tốt giữa người chủ và người lao động là yếu tố cơ bản mang lại hiệu quả lao động trong kinh doanh Dưới sự kiểm soát của một nhà quản trị giỏi mọi công việc được thực hiện đúng theo quy định và theo kế hoạch, những hành vi hay việc làm sai sẽ bị phát hiện ngay và rủi ro sẽ được giảm
Trang 18RÁC VÀ CHẤT THẢI
CÔNG NGHIỆP
Phần lớn các rủi ro xảy ra ở nơi sản xuất là do nguyên nhân rác ( phế liệu ) thải ra trong quá trình sản xuất từ các máy móc thiết bị, có đặc tính nguy hiểm gây hỏa hoạn
Trang 19HÚT THUỐC NƠI LÀM VIỆC
Hút thuốc lá nơi làm việc là nguyên nhân trực tiếp hay gián tiếp gây nên hỏa hoạn do lủa cháy từ diêm hoặc từ những tàn thuốc lá, hoặc điếu thuốc đang cháy dở dang, những sự vô ý vứt vào sọt rác có giấy, hay các chất dễ cháy gây nên sự cháy
Trang 20LÀM VIỆC BAN ĐÊM
Làm việc ban đêm được định nghĩa là công việc được người lao động thực hiện từ 9h tối hôm trước đến 5h sáng hôm sau Thời gian này rất dễ xảy ra tai nạn nhân sự buồn ngủ, sao lãng, làm sai thao tác dẫn đến tai nạn Hoặc
do máy móc thiết bị không có thời gian nghỉ, làm nguội, do đó máy bị nóng hư hóc có thể xảy ra nhiều hơn
Trang 21Thuyên chuyển lao động
Sự di chuyển nhân sự vào hoặc ra khỏi một công việc với sự cho phép của công ty
Giãn thợ (trong một thời gian ngắn)
Tự ý nghỉ (bỏ) việc
Được phép nghỉ chính
thức Nguyên nhân khác
Trang 22sự thỏa mãn giảm
Năng suất thấp, mất
đi người tài giỏi
Gián đoạn hoạt động sản xuất
Tổn thất
uy tín
Làm tang
tỷ lệ
bỏ việc
TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC
Trang 23Chi phí cho người rời bỏ
Chi phí tổn thất doanh thu
Chi phí giảm năng suất
Chi phí thuyên chuyển
lao động
Trang 24Chi phí trực tiếp của thuyên chuyển lao động
- Chi phí thuê lao động tạm thời hay tiền trả cho lao
động ngoài giờ cho đến khi tìm được người mới
- Thời gian cần thiết mà phòng tổ chức phải làm việc
với người ra đi
- Thời gian bị mất của nhà quản trị do có nhân sự bỏ
việc:bố trí lại công việc và trách nhiệm, tư vấn cho
những người lao động còn ở lại.
- Chi phí đào tạo cho những người bỏ việc bao gồm:
tổn thất về bằng cấp, về chuyên môn
- Chi phí tuyển dụng và lựa chọn người mới thay thế
bao gồm: mô tả công việc, quảng cáo, phỏng vấn,…
- Chi phí đào tạo và định hướng lao động thay thế
bao gồm: thời gian hướng dẫn của nhà quản trị và
những người cùng làm việc, tổn thất năng suất do
mới làm việc chưa có kinh nghiệm
Chi phí gián tiếp của thuyên chuyển lao động
Mất khách hàng có quan hệ trực tiếp với người nghỉ việc Người lao động mới có năng suất lao động thấp
Năng suất lao động của toàn đội giảm do có người bỏ việc và phải đào tạo người mới thay thế
Khối lượng công việc cho số lao động còn lại tang lên do nguyên nhân năng suất giảm
Đạo tạo người mới thay thế làm ảnh hưởng đến năng suất của nhà quản trị và đội ngũ lao động
Các dự án hiện tại bị gián đoạn hoặc có thể phải kết thúc
do mất người lao động chủ chốt Tổn thất về chuyên môn và kinh nghiệm, nguồn lợi thế cạnh tranh, không thể thay thế một cách dễ dàng
Tỷ lệ thuyên chuyển cao, gây tâm lý xấu cho những người ở lại
Không thỏa mãn khách hàng có thể dẫn đến kết quả tổn thất thu nhập do công việc bị giảm sút.
Trang 25NGUYÊN NHÂN THUYÊN CHUYỂN
tổ chức
Cá nhân
Dân
số học
Ảo ảnh
về công ty
Văn hóa công ty
Đặc trưng công việc
Trang 27Các chỉ tiêu đánh giá mức độ thuyên chuyển lao động
Chỉ tiêu chu chuyển lao động tịnh
TTKNLĐ = Công thức trên giả định các công nhân sẽ có được kinh nghiệm sau một năm làm việc
Trang 28Tổn thất do mất đi những khoản tín dụng
Tổn thất do hoạt động sản xuất kinh doanh
nội bộ
Trang 29Tổn thất do mất đi
người chủ chốt
Những nhân viên mà kỹ năng nghề nghiệp, kiến thức hay các mối quan hệ kinh doanh của họ là
nguồn lực quan trọng của tổ chức
Những người cung cấp tín dụng cho tổ chức (bao gồm ngân
hàng, các tổ chức tín dụng thương mại, những trái chủ của tổ
chức) cũng có thể bị ảnh hưởng bởi sự suy giảm năng lực của
tổ chức trong trường hợp người quản lý chết hay mất khả năng
làm việc
Trang 30Tổn thất do mất đi những
khoản tín dụng
Nhiều tổ chức thực hiện việc mở rộng tín dụng cho các khách hàng của mình Tình trạng tử vong, bệnh tật kéo dài hay thất nghiệp của khách hàng có thể làm giảm khả năng thanh toán các món nợ hoặc tạo ra mối quan hệ không tốt với công chúng nếu sử dụng các áp lực đòi nợ.
Trang 31Tổn thất do hoạt động sản xuất kinh
doanh bị gián đoạn
- Mỗi đối tác đều có một trách nhiệm vô hạn đối với các khoản
nợ của công ty.
- Nếu một đối tác chết
Công ty cổ phần
nội bộ
Những người chủ nắm giữ những cổ phần trong công
ty và những cổ phần này
có thể chuyển đổi được cho người khác Tuy nhiên,
vì những cổ phần này được nắm giữ trong nội bộ, nó không thể đem bán rộng rãi trên thị trường.
Rủi ro luôn tồn tại song song với sự phát triển của doanh nghiệp Và rủi ro nguồn nhân lực là một trong số rất nhiều rủi ro mà Donh nghiệp của gánh chịu Đây có thể được xem là một trong những rủi ro quan trọng gây tổn thất không hề nhỏ cho công ty Vì nhân lực là nguồn tài nguyên vô giá của công ty.
Quản trị rủi ro nhân lực là một công việc không hề dễ dàng đối với các nhà quản trị Con người
là nhân tố khó đoán cũng như khó đo lường được Vì vậy các nhà quản trị phải cần áp dụng tất cả những kĩ năng cũng như kinh nghiệm của mình để quản lý tốt nguồn nhân lực Tạo dựng mối quan
hệ tốt cũng như chiêu mộ cũng như giữ chân được nhiều nhân tài là một
trong những thành công trong việc quản trị rủi ro nhân lực trong nghiệp.
KẾT LUẬN
Trang 33CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG QUẢN TRỊ RỦI RO NGUỒN
NHÂN LỰC
Trang 34CÂU 1: Hoạt động quản trị rủi ro nguồn nhân lực hướng tới 4 vấn đề quan
trọng nào của quản trị rủi ro?
4 vấn đề đó là:
1 Hoạt động này phải dung hòa giữa nguồn nhân lực và công cụ quản trị rủi ro được các nhà quản lí chấp nhận.Con người thực hiện các quyết định quản trị rủi ro.Con người có quyền lao động,quyền đào tạo,quyền được thưởng trên cơ sở những thành công trong quản trị rủi ro của họ
2 Mối nguy hiểm nguồn nhân lực,chẳng hạn như:li dị,đau ốm kinh niên,chết do tai nạn, có thể gây trở ngại cho các quyết định quản trị rủi ro.Quản trị rủi ro trước có thể thấy được thảm họa nguồn nhân lực.Do đó,trong kế hoạch quản trị rủi ro doanh nghiệp phải có
kế hoạch rủi ro bất ngờ nguồn nhân lực
Trang 353 Không có một đội ngũ quản lí nào làm việc cùng nhau suốt cả đời.Mỗi một công ty hay tổ chức sẽ có các nhà quản trị khác nhau.Trong thực tế,sự nhận thức
về nguồn nhân lực,về luật và về tài chính của mỗi con người có ảnh hưởng trực tiếp đến sự thành công của quản trị rủi ro
4 Đánh giá kết quả nguồn nhân lực bị ràng buộc với quản trị rủi ro.Con người thực hiện chiến lược quản trị rủi ro,do đó,sự thất bại của nguồn nhân lực có thể
là nguyên nhân làm cho chiến lược quản trị rủi ro thất bại.Quản trị rủi ro phụ thuộc vào công việc phải hoàn thành của nhà quản trị
Trang 36CÂU 2: Có mấy loại nguy hiểm có thể dẫn đến những rủi ro cho người lao
động tại nơi làm việc?
Có hai mối nguy hiểm chính ảnh hưởng đến sức khỏe và sự an toàn của người lao động tại nơi làm việc:
- Con người: Nguy hiểm về ý thức đạo đức, sai lầm của con người
- Môi trường làm việc: Điều kiện làm việc, quá trình sản xuất, nguyên vật liệu, khoa học lao động
Trang 37CÂU 3: Hãy nhận dạng những nguy hiểm về ý thức đạo đức của con người?
Nguy hiểm ý thức đạo đức có quan hệ mật thiết với hành vi của con người: con người
có quan hệ với tổ chức, có cá tính có quan điểm, có ý thức về mọi hành vi của mình, có
kỹ năng quản trị, có sự ganh đua trong công việc, mối quan hệ lãnh đạo của các nhành quản trị…
Nguy hiểm ý thức đạo đức có liên quan đến các hành vi của con người trong một tổ chức: nhà quản trị của họ, nhân sự của họ, các hợp đồng, nhà cung ứng của họ và khách hàng của họ Do vậy hiệu quả quản trị, quan hệ lao động, kiểm soát các chất thải rác, hút thuốc tại nơi làm việc… tất cả đều rất quan trọng đối với công việc xác định hành vi của người lao động tại nơi làm việc sao cho tổn thất rủi ro phải là nhỏ nhất
Trang 38CÂU 4: Điều kiện làm việc có ảnh hưởng như thế nào đến năng suất cũng như tai
nạn đối với người lao động?
Điều kiện làm việc của người lao động đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc ngăn ngừa và tối thiểu hóa các tai nạn xảy ra như: gây thương tật, tử vong cho người lao động hoặc hư hỏng tài sản của tổ chức Điều kiện làm việc bao gồm nhiều nhân tố kết hợp, đó là:
Áp suất bao gồm cả: nhiệt độ cao và nhiệt độ thấp
Ánh sáng bao gồm cả các màu sắc
Tiếng ồn và độ rung
Quá trình sản xuất và nguyên vật liệu sử dụng ở nơi làm việc
Vấn đề vệ sinh nơi làm việc, sạch sẽ và gọn gàng ngăn nắp
Trang 39Áp suất
Không khí trong sạch, tươi mát, với nhiệt độ và độ ẩm thích hợp đốib với từng loại công việc sẽ có tác dụng trực tiếp tới người lao động Con người có thể hoạt động trong điều kiện rất nóng và rất lạnh nhưng có giới hạn nhất định
Con người sẽ nhanh chóng thích nghi với môi trường lao động trong điều kiện nhiệt độ
Trang 40Tiếng ồn và độ rung
Tiếng ồn và độ rung ở nơi làm việc là một loại rác năng lượng, nó cần phải được loại trừ hoặc giảm thiểu Theo thống kê, hiện nay con số thương tật nghiêm trọng do nguyên nhân tiếng ồn và độ rung gây nên tăng mạnh, đặc biệt là ở những nơi có tần số âm thanh cao như trong các xí nghiệp cơ khí, ngành công nghiệp nặng Người ta áp dụng một số phương pháp để giảm thiểu tiếng ồn và độ rung như sau:
Trong thiết kế máy hoặc nhà làm việc cần phải có các thông số kỹ thuật về tiếng ồn và độ rung.
Giảm bớt tiếng ồn và độ rung tại nguồn bằng cách: bảo dưỡng tốt hơn, thay thế các nguyên liệu mềm ở chỗ nối trên bề mặt, sử dụng miếng đệm ở những chỗ góc…
Giảm bớt sự chuyền tiếng động hay rung bằng cách đóng nguồn gây tiếng động hay rung bằng các nguyên liệu đặc biệt.
Trang bị cho người lao động các dụng cụ phòng chống tiếng ồn và độ rung.
Trang 41Nơi làm việc
Nơi làm việc và chỗ làm việc của từng cá nhân có thể ảnh hưởng trực tiếp đến những tai nạn Ở những vỉa hè, cầu thanh, balcon, cửa ra vào ở nơi làm việc phải được giữ gìn sạch sẽ, thoáng đãng, tường phải được sơn Đối với nơi làm việc ở trên cao hay ở sâu dưới lòng đất, phải chú ý các rủi ro đi kèm ( đứt cáp treo, sâpj hầm mỏ) cần phải kiểm tra thường xuyên để phòng ngừa tai nạn
Khoa học lao động
Vị trí làm việc, các máy móc thiết bị sẽ hiusp tăng thêm sức mạnh và hạn chế bớt các cử động của con người, mang lại hiệu quả môi trường lao động cao hơn, năng suất lao động cũng cao hơn Chúng có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc giảm bớt rủi ro tai nạn cho người lao động