Trong lĩnh vực Công Nghệ Thông Tin nói riêng, yêu cầu quan trọng nhất của người học đó chính là thực hành. Có thực hành thì người học mới có thể tự mình lĩnh hội và hiểu biết sâu sắc với lý thuyết. Với ngành mạng máy tính, nhu cầu thực hành được đặt lên hàng đầu. Tuy nhiên, trong điều kiện còn thiếu thốn về trang bị như hiện nay, người học đặc biệt là sinh viên ít có điều kiện thực hành. Đặc biệt là với các thiết bị đắt tiền như Router, Switch chuyên dụng
Trang 1BÀI GIẢNG HÓA PHÂN TÍCH
Giảng viên: Nguyễn Thị Hiển
Bộ môn Hóa Học – Khoa Môi Trường
Trang 2CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH KHỐI LƯỢNG
Nội dung
I Phân loại phương pháp trong phân tích khối lượng
II Phương pháp phân tích khối lượng kết tủa
Trang 3I Phân loại phương pháp trong phân tích khối lượng
Phân loại:
-Phương pháp tách làm sạch
-Phương pháp chưng cất, đốt cháy
-Phương pháp nhiệt phân
-Phương pháp kết tủa
( Phương pháp kết tủa là trọng tâm của phân tích khối lượng)
Trang 4II Phương pháp phân tích khối lượng kết tủa
- Cân chính xác khối lượng dạng cân, dùng khối lượng và công thức hóa học của dạng cân để tính hàm lượng chất cần phân tích
Trang 5Cân mẫu Hòa tan mẫu Dạng kết tủa Dạng cân Tính kết Cân
quả
Dạng kết tủa, dạng cân là hai công đoạn quan
trọng nhất vì hai công đoạn này có nhiều yếu tố ảnh hưởng; độ chính xác của hai công đoạn này thường quyết định độ chính xác của phép xác định.
Tiến trình phân tích
Trang 62.1 Kết tủa phải ít tan :
có nghĩa là độ tan S phải nhỏ
Vì kết tủa đều là hợp chất ion, trong dung dịch khi tan đã điện li:
MaXb aMm+ + bX
n-Tích số tan:
TMaXb = [Mm+]a [Xn-]b = [a.S]a [b.S]b = Sa+b aa bb
2 Yêu cầu của dạng kết tủa
a+b
S = T aMaXba.bb
Trang 7Khi a=b=1, thì S = (TMaXb) 1/2
Thông thường khối lượng kết tủa thu được khoảng 0,1g, khối lượng mol ion trong khoảng 100g, thể tích dung dịch khi kết tủa khoảng 100ml Nếu sai số cho phép là 0,1% thì :
TMX ≤ 10-10 , và độ tan S ≤ 10 -5
* Như vậy tích số tan càng nhỏ, độ tan của chất càng nhỏ
Trang 8* Ảnh hưởng của ion chung đến độ tan của kết tủa
Ví dụ Bài toán 1: tính độ tan của PbSO4 (TPbSO4) = 1,6.10-8
Trang 10Kết luận: Như vậy nếu dd có chứa ion chung là thành
phần tạo kết tủa thì sẽ làm giảm độ tan của kết tủa,
điều này phù hợp với nguyên lý Lơsaterlie
Ứng dụng: Để kết tủa hoàn toàn chất ít tan nên dùng
dư thuốc thử.
Tuy nhiên khi dùng dư thuốc thử cần vừa phải để
tránh:
+ Sự hấp phụ thuốc thử của kết tủa
+ Sự tạo phức chất tan khi thuốc thử dư.
Trang 11* Ảnh hưởng của phản ứng phụ
Thường Gặp là phản ứng thủy phân và phản ứng tạo phức
Ảnh hưởng của phản ứng thủy phân
Các ion trong dd có thể bị thủy phân phụ thuộc pH môi trường Khi pH tăng, các cation thủy phân mạnh hơn, khi pH giảm, các anion thủy phân mạnh hơn Do đó làm cho nồng độ các ion tự do tạo kết tủa giảm, cân bằng chuyển dịch sang trái hòa tan kết tủa
Ví dụ: phản ứng tạo kết tủa CaC2O4
Trang 12* Ảnh hưởng của phản ứng phụ
Thường Gặp là phản ứng thủy phân và phản ứng tạo phức
Ảnh hưởng của phản ứng tạo phức
Các ion kim loại có khả năng tạo phức chất với một số phối tử thích hợp (ion hoặc phân tử) vì vậy phản ứng tạo phức sẽ ảnh hưởng tới lượng kết tủa
Ví dụ: khi kết tủa ion Cu2+ mà dùng dd thuốc thử là NH4OH
Sẽ có phản ứng:
Cu2+ + NH4OH Cu(OH)2 + NH4+
Kết tủa Cu(OH)2 sẽ bị hòa tan khi NH4OH dư
Cu(OH)2 + 4NH4OH [Cu(NH3)4](OH)2 tan
Như vậy làm tan kết tủa, ảnh hưởng tới kết quả phân tích
Trang 13* Ảnh hưởng của các yếu tố khác tới độ tan kết tủa
Ảnh hưởng của nhiệt độ: thông thường nhiệt độ tăng thì làm tăng độ tan của kết tủa.
Ảnh hưởng của kích thước hạt: kích thước hạt càng tăng thì độ tan càng giảm
Ảnh hưởng của sự già kết tủa: làm giảm độ tan
Ảnh hưởng của dung môi: các chất kết tủa có độ tan
trong nước thường lớn hơn rất nhiều so với trong dung môi hữu cơ.
Kết luận: khi sử dụng loại kết tủa nào trong phân tích
cần xác định điều kiện thích hợp để quá trình phân tích được thuận lợi, kết quả phân tích chính xác.
Trang 14+ Chọn điều kiện kết tủa: chủ yếu chọn điều kiện pH môi trường
Ví dụ: khi làm kết tủa ion SO42- trong mẫu có chứa ion CO32- , PO43- dưới dạng kết tủa BaSO4 thì cần tiến hành ở pH=4, vì ở môi trường đó các ion CO32- , PO43- , không tạo kết tủa với ion Ba 2+
+ Che ion gây nhiễu: thường dùng pư tạo phức để che ion nhiễu.
Ví dụ: khi làm kết tủa Mg 2+ khi có mặt Fe 3+ dưới dạng kết tủa
MgNH PO 6H O Dùng ion xitrat tạo phức bền với ion Fe 3+ để tránh tạo
Trang 152.3 Kết tủa phải dễ lọc, dễ rửa
2.4 Kết tủa phải dễ chuyển thành dạng cân
Trang 16Sự cộng kết là: Hiện tượng tạp chất kết tủa đồng thời với kết tủa chính mà
trong điều kiện không có kết tủa chính thì nó không kết tủa được.
Vì sự cộng kết xảy ra đồng thời với quá trình kết tủa, làm tăng khối lượng kết tủa và gây sai số phân tích.
Nguyên nhân: sự cộng kết được tạo ra do sự hấp phụ bề mặt, sự kết vón
hay sự tạo tinh thể hỗn hợp.
Phân loại:
- Sự cộng kết do hấp phụ
Trong thí nghiệm dư thuốc thử, kết tủa chính ở dạng keo, các hạt keo này hấp thụ ion hoạt động của thuốc thử dẫn đến sự hấp thụ tiếp các ion trái dấu Làm tăng khối lượng kết tủa chính.
Khắc phục: Nên tiến hành kết tủa với dd loãng, nồng độ thuốc thử loãng,
kết tủa nóng và không để kết tủa quá lâu trong dung dịch.
3 Sự cộng kết
Trang 17Là hiện tượng xảy ra khi kích thước ion trong kết tủa và ion nhiễu có kích
thước gần nhau (khác nhau không quá 10-15%) Do đó các ion nhiễu có thể thay thế các ion trong kết tủa chính.
Khắc phục: tiến hành che hoặc khử ion gây nhiễu bằng các phản ứng tạo
phức chẳng hạn.
3 Sự cộng kết
Trang 18Chú ý:
- Phân biệt hiện tượng cộng kết và hiện tượng kết tủa theo
- Ưu nhược điểm của hiện tượng cộng kết:
Trong PTKL - gây sai số dương
Trong PT - vừa có lợi, vừa có hại
(Học trong giáo trình)
3 Sự cộng kết
Trang 194.1 Có công thức hóa học xác định
- Đây là một yêu cầu rất quan trọng.
- Các kết tủa hidroxit hoặc muối bazơ không thể được dùng làm dạng cân vì thành phần của chúng không ổn định, phụ thuộc vào điều kiện kết tủa, nhiệt độ …
4.2 Dạng cân phải bền vững về phương diện hóa học
- Không hút ẩm, không phản ứng với oxi cũng như các chất trong không khí, không biến đổi thành phần trong quá trình bảo quản.
4.3 Có hàm lượng chất cần xác định càng nhỏ càng tốt
Hệ số chuyển F là tỉ số giữa khối lượng chất cần xác định có trong 1mol dạng cân so với khối lượng mol của dạng cân
Chọn dạng cân có hệ số chuyển F nhỏ để giảm sai số cân
4 Yêu cầu của dạng cân
Trang 200,5259 10-4 g nếu dùng dạng cân là Al2O3
0,2212 10-4 g nếu dùng dạng cân là AlPO4
Hiểu đơn giản là: Cùng lượng mẫu Al, nếu phần Al càng nhỏ
tức khối lượng dạng cân càng lớn, Khối lượng càng lớn, sai
4 Yêu cầu của dạng cân
Trang 21Bài tập 2:
Tính hệ số chuyển F trong các trường hợp sau:
a Xác định Fe dùng dạng cân Fe2O3
b Xác định Mg dùng dạng cân Mg2P2O7
c Xác định Ba dùng dạng cân BaSO4; BaCO3
d Xác định Ca dùng dạng cân CaCO3; CaC2O4.H2O; CaSO4
e Xác định S dùng dạng cân BaSO4
f Xác định Pb dùng dạng cân PbSO4; PbCrO4
Trang 24- Chọn thuốc thử làm kết tủa
Ưu tiên: Thuốc thử dễ phân hủy bởi nhiệt
Thuốc thử có độ tan lớn Thuốc thử có khối lượng mol phân tử càng bé càng tốt Thuốc thử cho phép tiến hành kết tủa đồng tính
Thuốc thử dùng dư so với lí thuyết (dư gấp hai, ba lần)
5 Một số kĩ thuật làm kết tủa
Trang 25- Làm kết tủa
KẾT TỦA TINH THỂ + Cần tạo được kết tủa tinh thể to
+ Cách làm: kết tủa trong dung dịch loãng, nóng, làm muồi
KẾT TỦA VÔ ĐỊNH HÌNH + Kết tủa nhỏ, dễ tạo keo
+ Cách làm: kết tủa trong dung dịch nóng, khuấy liên tục,
thêm chất điện li để tránh keo tụ và pepti hóa, nhanh chóng tách kết tủa ra khỏi dung dịch Nếu có thể thì nên làm kết tủa đồng tính (đ/c thuốc thử ngay trong dung dịch)
5 Một số kĩ thuật làm kết tủa
Trang 26- Lọc rửa kết tủa
+ Chọn giấy lọc (màng lọc) thích hợp.
+ Cách rửa: Rửa gạn, rửa trên giấy lọc
Rửa nhiều lần chia nhỏ lượng nước rửa
Cn = Co.[R/(V + R) ]nn: số lần rửa
V: thể tích dung dịch rửa mỗi lần
R: thể tích dung môi bị giữ trong kết tủa
Co: nồng độ chất bẩn ban đầu
Cn: nồng độ chất bẩn còn lại trên kết tủa sau lần rửa n
- Sấy và nung kết tủa
Chọn điều kiện sấy nung: nhiệt độ, khí quyển nung …
5 Một số kĩ thuật làm kết tủa
Trang 27Trong đó: F là hệ số chuyển
a là khối lượng của mẫu ban đầu lấy để phân tích (g)
b là khối lượng của dạng cân (g).
6 Tính toán kết quả
b
Trang 287 Ưu – nhược điểm của phương pháp PTKL
Ưu điểm: Thiết bị, dụng cụ đơn giản
Độ chính xác rất cao
Áp dụng rộng rãi với nhiều chất vô cơ
Nhược điểm: Tốc độ phân tích chậm.
Không tự động hóa được quá trình phân tích
Độ nhạy thấp
Trang 298.1 Xác định SO 4
2-+ Dạng kết tủa: BaSO4
+ Dạng cân : BaSO4
+ Tiến hành: - Axit hóa mẫu phân tích bằng dd HNO3 đến pH=4
- Thuốc thử là dd Ba(NO3)2 dư
- Kết tủa được lọc, rửa, sấy-nung ở 700 o C đến khối lượng không đổi và cân.
8.2 Xác định Cl
-+ Dạng kết tủa: AgCl
+ Dạng cân : AgCl
+ Tiến hành: - Axit hóa mẫu phân tích bằng dd HNO3 đến pH=1
- Thuốc thử là dd AgNO3 dư
- Kết tủa được lọc, rửa, sấy-nung ở 130 o C đến khối lượng không đổi và cân.
8 Một số ứng dụng cụ thể
Trang 308.3 Xác định PO 4
3-+ Dạng kết tủa: MgNH4PO4.6H2O
+ Dạng cân : Mg2P2O7
+ Tiến hành:
- Axit hóa mẫu phân tích bằng dd HCl
- Thêm vào hỗn hợp thuốc thử MaCl2+NH4Cl
- Chỉnh pH của dd bằng dd NH3 đến khi kết tủa hoàn toàn
- Lọc, rửa kết tủa bằng dd NH3 5%, sấy-nung ở 1100oC đến khối lượng không đổi và cân
Trang 31- Thêm tiếp axit HF và H2SO4 đặc vào phần rắn và nung tiếp
để đuổi hết SiF4, chất rắn còn lại là b gam
- Lượng SiO2 là (a-b) gam
Trang 328.5 Xác định Fe 3+
+ Dạng kết tủa: Fe(OH)3
+ Dạng cân : Fe2O3
+ Tiến hành:
- Cho vào mẫu pt dd NH4Cl hoặc NH4NO3 làm chất điện giải
- Kết tủa ion Fe3+ nóng bằng lượng dư tt dd NH3 loãng(1:3)
- Lọc, rửa kết tủa bằng dd NH4NO3 hoặc NH4Cl 1%
- Sấy-nung ở 1000oC đến khối lượng không đổi và cân
Trang 33Bài tập: Giáo trình
Trang 348.5 Xác định Al 3+
+ Dạng kết tủa: Al(OH)3
+ Dạng cân : Al2O3
+ Tiến hành:
- Cho vào mẫu pt dd NH4Cl hoặc NH4NO3 làm chất điện giải
- Kết tủa ion Al3+ nóng bằng lượng dư tt dd NH3 loãng(1:3) đến pH = 5 6
- Lọc, rửa kết tủa bằng dd nóng NH4NO3 hoặc NH4Cl 1%
- Sấy-nung ở 1000oC đến khối lượng không đổi và cân