1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nq Hđnd (Sua Doi).Doc

4 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghị Quyết Về Việc Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Nghị Quyết Số 21/2019/NQ-HĐND Tỉnh Hà Nam
Trường học Học Viện Chính Trị Quốc Gia Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Chính sách pháp luật
Thể loại Dự thảo nghị quyết
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nam
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Số /2022/NQ HĐND Hà Nam, ngày tháng năm 2022 NGHỊ QUYẾT Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều[.]

Trang 1

Số: /2022/NQ-HĐND Hà Nam, ngày tháng năm 2022

NGHỊ QUYẾT

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 21/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam

quy định một số chính sách ưu đãi theo danh mục lĩnh vực, địa bàn

đối với các dự án xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Hà Nam

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ MƯỜI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày

22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày

30 tháng 5 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Số 1466/QĐ-TTg ngày

10 tháng 10 năm 2008, số 693/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2013, số 1470/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2016 về việc ban hành, sửa đổi, bổ sung một số nội dung của danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục-đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;

Dự thảo

Trang 2

Căn cứ Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2008 của

Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm

2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;

Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 156/2014/TT-BTC ngày 23 tháng 10 năm 2014 của

Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;

Xét Tờ trình số ……/TTr-UBND ngày ……/……/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc đề nghị ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 21/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Hà Nam quy định một số chính sách ưu đãi theo danh mục lĩnh vực, địa bàn đối với các dự án xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Hà Nam, Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận, thống nhất của đại biểu Hội đồng nhân dân tại Kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số

21/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam quy định một số chính sách ưu đãi theo danh mục lĩnh vực, địa bàn đối với các dự án

xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Hà Nam:

1 Sửa đổi khoản 2 mục I Điều 1 như sau:

“2 Đối tượng áp dụng:

Áp dụng đối với các cơ sở thực hiện xã hội hóa, bao gồm:

a) Các cơ sở ngoài công lập được thành lập và có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong các lĩnh vực xã hội hóa;

b) Các tổ chức, cá nhân hoạt động theo Luật Doanh nghiệp có các dự án đầu tư, liên doanh, liên kết hoặc thành lập các cơ sở hoạt động trong các lĩnh

Trang 3

vực xã hội hóa có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước

có thẩm quyền;

c) Các cơ sở sự nghiệp công lập thực hiện góp vốn, huy động vốn, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật thành lập các cơ sở hạch toán độc lập hoặc doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

2 Sửa đổi khoản 3 mục I Điều 1 như sau:

“3 Điều kiện được hưởng chính sách ưu đãi

Các dự án đầu tư trong lĩnh vực xã hội hóa được hưởng chính sách khuyến khích, ưu đãi theo quy định tại Nghị quyết này khi đáp ứng các điều kiện sau:

a) Thuộc danh mục loại hình và đáp ứng các tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn ban hành kèm theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Số 1466/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2008, số 693/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2013, số 1470/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2016 về việc ban hành, sửa đổi, bổ sung một số nội dung của danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa

b) Đối với các dự án đầu tư trong lĩnh vực xã hội hóa phải hoàn thành, đưa dự án đi vào hoạt động, thực hiện đúng mục tiêu, quy mô, tiến độ… theo thông tin/nội dung dự án được chấp thuận/phê duyệt

c) Đối với các dự án đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực xã hội hóa, việc thực hiện các chính sách khuyến khích, ưu đãi do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ quản lý chuyên ngành có liên quan.”

3 Bổ sung khoản 4, khoản 5 mục I Điều 1 như sau:

“4 Nguyên tắc áp dụng

Ngoài việc được hưởng chính sách ưu đãi quy định tại Nghị quyết này, dự

án đầu tư trong lĩnh vực xã hội hóa còn được hưởng chế độ ưu đãi và hỗ trợ đầu

tư (nếu có) theo quy định tại các văn bản pháp luật khác trên nguyên tắc chỉ

được hưởng chế độ cao nhất và không trùng lặp

5 Thủ tục đề nghị được hưởng chính sách ưu đãi

Sau khi hoàn thành, đưa dự án đầu tư đi vào hoạt động, các cơ sở thực hiện xã hội hóa nghiên cứu, tự xác định các chính sách ưu đãi đầu tư và thực

Trang 4

hiện thủ tục đề nghị được hưởng tại các cơ quan có thẩm quyền tương ứng với từng loại chính sách ưu đãi.”

Điều 2 Tổ chức thực hiện:

1 Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này

2 Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết

3 Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XIX,

kỳ họp thứ …… thông qua ngày …… tháng …… năm 2022, có hiệu lực kể từ ngày …… tháng …… năm 2022 và là một bộ phận không tách rời của Nghị quyết số 21/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định một số chính sách ưu đãi theo danh mục lĩnh vực, địa bàn đối với các dự án xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Hà Nam./

Nơi nhận:

- Các Bộ: Tài chính, Kế hoạch&Đầu tư, Tài nguyên&MT, Giáo

dục-đào tạo, Tư pháp, Lao động-TB&XH, Văn hóa-TT&DL;

- Cục KTVBQPPL-BTP;

- TT Tỉnh ủy;

- TT HĐND tỉnh;

- UBND tỉnh; UBMTTQ tỉnh;

- Đoàn ĐBQH tỉnh;

- Các Ban, các Tổ, ĐB HĐND tỉnh;

- Các sở, ngành có liên quan;

- TT HĐND, UBND các huyện, TX, TP;

- Công báo tỉnh;

- Lưu: VT

CHỦ TỊCH

Lê Thị Thủy

Ngày đăng: 30/06/2023, 23:26

w