1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Qd Phê Duyệt Kế Hoạch Triển Khai Đề Án 32.Doc

11 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch Triển khai thực hiện Đề án phát triển nghề công tác xã hội tỉnh Bình Định giai đoạn 2010 – 2020
Trường học Đại học Quy Nhơn
Chuyên ngành Phát triển nghề công tác xã hội
Thể loại Kế hoạch
Năm xuất bản 2010
Thành phố Quy Nhơn
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 100 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UBNDTỈNH BÌNH ĐỊNH SỞ LAO ĐỘNG TB&XH ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BÌNH ĐỊNH Độc lập Tự do Hạnh phúc   Số 2728 /QĐ UBND Quy Nhơn, ngày 23 tháng 11 năm 2010[.]

Trang 1

 

Số: 2728 /QĐ-UBND Quy Nhơn, ngày 23 tháng 11 năm 2010

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện

Đề án phát triển nghề công tác xã hội tỉnh Bình Định

giai đoạn 2010 – 2020 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg ngày 25/3/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn

2010 - 2020;

Căn cứ Công văn số 1229/LĐTBXH-BTXH ngày 20/4/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc triển khai Đề án phát triển nghề công tác

xã hội giai đoạn 2010 – 2020;

Theo đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 115/TTr-SLĐTBXH ngày 27/10/2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện

Đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010 - 2020 (sau đây gọi tất là

Đề án 32)

Điều 2 Giao Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối

hợp với các sở, ngành, đoàn thể liên quan và UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện; thường xuyên báo cáo kết quả thực hiện và những vướng mắc cho UBND tỉnh để chỉ đạo và điều chỉnh cho phù hợp

Điều 3 Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động

-Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các sở, ngành, đoàn thể liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./

TM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Bộ Lao động - TB&XH;

- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;

- CT, các PCT UBND tỉnh;

- Các thành viên BCĐ Đề án 32;

- PVP Trương Thanh Kết;

- Lưu: VT, K16.

Nguyễn Thị Thanh Bình

Trang 2

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BÌNH ĐỊNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KẾ HOẠCH Triển khai thực hiện Đề án phát triển nghề công tác xã hội

tỉnh Bình Định giai đoạn 2010 – 2020

(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND Ngày /11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định)

Căn cứ Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg ngày 25/3/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn

2010 - 2020 (sau đây gọi tắc là Đề án 32), Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định xây dựng Kế hoạch triển khai Đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn

2010-2020 trên địa bàn tỉnh với những nội dung chủ yếu như sau:

I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH VÀ THỰC TRẠNG NGHỀ CÔNG TÁC

XÃ HỘI CỦA TỈNH

Bình Định là tỉnh thuộc vùng Duyên hải Nam Trung bộ, có địa hình trải dài theo Quốc lộ 1A và đường sắt xuyên Việt, diện tích tự nhiên 6.025 km2, có 11 đơn vị hành chính cấp huyện, trong đó có thành phố Quy Nhơn, 5 huyện đồng bằng, 2 huyện trung du và 3 huyện miền núi; có 159 xã, phường, thị trấn, trong

đó có 58 xã thuộc đơn vị hành chính vùng khó khăn, 17 xã đặc biệt khó khăm (ĐBKK) thuộc chương trình 135 giai đoạn II, 20 xã thuộc vùng bãi ngang ven biển; dân số có 380.580 hộ với hơn 1.500.000 nhân khẩu; có 3 dân tộc thiểu số, sinh sống ở 3 huyện miền núi Vĩnh Thạnh, Vân Canh và An Lão, chiếm 0,2% dân số;

Toàn tỉnh có 107.077 người thuộc diện hộ nghèo (theo chuẩn Quyết định 170/2005/QĐ-TTg ngày 08/7/2005), có 156.714 người cao tuổi, 32.372 người khuyết tật, 4.132 người tâm thần nặng, 24.544 trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, hơn 46.000 đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện hưởng trợ cấp hàng tháng tại cộng đồng theo Nghị định 67/2007/NĐ-CP của Chính phủ, ngoài ra còn có hơn 900

hộ gia đình có người nghiện ma tuý, người mại dâm, người nhiễm HIV/AIDS, gia đình có tình trạng bạo lực, phụ nữ bị bạo hành, nhiều người lang thang xin

ăn, … cần có sự giúp đỡ của xã hội

Số người nghèo, người tàn tật, người lang thang kiếm sống có xu hướng giảm; nhưng số người có hoàn cảnh đặc biệt về xã hội có xu hướng tăng Đối tượng có hoàn cảnh ĐBKK thường tập trung ở các vùng nghèo, vùng căn cứ cũ, vùng sâu, vùng xa, vùng thường chịu ảnh hưởng thiên tai bão lụt

Hiện nay trên địa bàn tỉnh có 3 cơ sở Bảo trợ xã hội (BTXH), 1 cơ sở Giáo dục-Lao động Xã hội, có 1 trường giáo dục chuyên biệt của Nhà nước, 1 cơ sở của tư nhân, 1 cơ sở của Phật giáo Các cơ sở nói trên đang nuôi dưỡng tập trung hơn 785 đối tượng và 94 học sinh khiếm thính

Trang 3

Toàn tỉnh có 179 cán bộ viên chức, giáo viên và nhân viên đang làm việc tại các cơ sở bảo trợ xã hội Có 1.113 cán bộ làm công tác xã hội hoặc có liên quan đến công tác xã hội trong đó: 370 cán bộ làm công tác xã hội thuộc ngành

Lao động - Thương binh và Xã hội (10 cán bộ cấp tỉnh, 179 cán bộ viên chức,

giáo viên và nhân viên đang làm việc tại các Trung tâm BTXH và Trường giáo dục chuyên biệt, 22 cán bộ cấp huyện, 159 cán bộ cấp xã; trong 159 cán bộ xã

có 39 công chức Văn hóa-Xã hội, 120 người hoạt động không chuyên trách);

743 cán bộ công tác tại các Hội, Đoàn thể và Mặt trận các cấp (tỉnh, huyện, xã)

Số cán bộ nói trên trong quá trình làm việc có liên quan đến công tác xã hội như: Hướng dẫn thực hiện tín dụng ưu đãi, hướng dẫn cách làm ăn, cấp thẻ Bảo hiểm y tế (BHYT), thực hiện miễn giảm học phí, hỗ trợ xây dựng nhà ở, thực hiện trợ cấp xã hội thường xuyên hàng tháng, bảo vệ chăm sóc trẻ em, trợ giúp người khuyết tật, người già cô đơn, người nhiểm HIV, người bị bạo lực gia đình, phòng chống các tệ nạn xã hội, cứu trợ đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn và các hoạt động trợ giúp khác … nhưng tất cả đều chưa qua tập huấn hoặc đào tạo nghề công tác xã hội

II MỤC TIÊU

A Mục tiêu chung

Trên cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý của Đề án 32, tỉnh Bình Định cùng với

cả nước phát triển công tác xã hội trở thành một nghề Nâng cao nhận thức của người dân về nghề công tác xã hội; xây dựng đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội đủ về số lượng, đạt yêu cầu về chất lượng gắn với phát triển cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội tại một số địa phương, góp phần xây dựng hệ thống an sinh xã hội trên địa bàn

B Mục tiêu cụ thể

1 Giai đoạn 2010 - 2015

a) Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, qua các cuộc sinh hoạt, hội họp, tập huấn, hội thảo…, tổ chức các hoạt động tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành và của người dân về vai trò,

vị trí nghề công tác xã hội

b) Triển khai, hướng dẫn áp dụng về mã ngạch, chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức công tác xã hội; tiêu chuẩn đạo đức cán bộ, viên chức, nhân viên công tác xã hội; tiêu chuẩn, quy trình cung cấp dịch vụ công tác

xã hội theo hướng dẫn của Trung ương để thực hiện trên địa bàn của tỉnh đối với những sở, ban, ngành, đoàn thể và địa phương có nhu cầu sử dụng cán bộ, viên chức, nhân viên công tác xã hội

c) Tham gia xây dựng, triển khai các văn bản có liên quan theo thẩm quyền của địa phương nhằm tạo môi trường đồng bộ, thống nhất để phát triển nghề công tác xã hội

d) Phát triển đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác

xã hội trong tỉnh, phấn đấu đến năm 2015 mỗi huyện có một cán bộ chuyên

Trang 4

trách nghề công tác xã hội, khoảng 30% xã, phường, thị trấn của tỉnh có công chức làm công tác xã hội, trong đó, mỗi xã, phường, thị trấn có ít nhất 01 đến 02 cán bộ, viên chức, nhân viên công tác xã hội thuộc chức danh không chuyên trách hoặc cộng tác viên công tác xã hội Mức phụ cấp hàng tháng của người hoạt động không chuyên trách hoặc cộng tác viên do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh với mức không vượt quá 1,0 lần mức lương tối thiểu chung

đ) Xây dựng tối thiểu 1 mô hình điểm Trung tâm cung cấp dịch vụ công tác

xã hội tại thành phố Quy Nhơn hoặc một huyện của tỉnh Xây dựng văn bản hướng dẫn thực hiện và xã hội hóa công tác xã hội theo hướng khuyến khích các

tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh tham gia cung cấp dịch vụ công tác Xã hội e) Tranh thủ sự hỗ trợ của Trung ương, phối hợp giữa các ngành, đoàn thể, các huyện, thành phố, bố trí đưa đi người đào tạo, đào tạo lại hoặc bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tập huấn kỹ năng cho 50% số cán

bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội đang làm việc tại các

xã, phường, thị trấn; các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội và cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội các cấp

- Tuyển dụng, bố trí người có bằng cấp chuyên môn phù hợp với công việc được đảm nhận

- Tổ chức đào tạo, đào tạo lại nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp

vụ cho người đảm nhiệm công tác Lao động - Thương binh và Xã hội; tổ chức bồi dưỡng kỹ năng cho cộng tác viên

g) Tuyển chọn, cử cán bộ đi đào tạo ở các trường cao đẳng, đại học và sau đại học về công tác xã hội nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, viên chức ngành công tác xã hội cấp tỉnh, huyện, xã

h) Phối hợp với các cơ sở đào tạo trong và ngoài tỉnh hàng năm tổ chức từ 1 đến 2 lớp trung cấp nghề công tác xã hội cho cán bộ viên chức, cộng tác viên công tác xã hội các xã, phường, thị trấn trong tỉnh

2 Giai đoạn 2016 - 2020

a) Thực hiện việc áp dụng tiêu chuẩn nghiệp vụ cho cán bộ, viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội theo loại hình cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội và theo nhóm đối tượng; tiếp tục cụ thể hóa, hướng dẫn thực hiện các văn bản có liên quan theo chỉ đạo của Trung ương để tạo môi trường đồng bộ, thống nhất phát triển nghề công tác xã hội

b) Phát triển đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác

xã hội ở 70% số xã còn lại, rút kinh nghiệm từ thực tiễn hỗ trợ nhân rộng mô hình cung cấp dịch vụ công tác xã hội ở các huyện, trong tỉnh

c) Tiếp tục đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tập huấn kỹ năng cho 50% số cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội còn lại đang làm việc tại các xã, phường, thị trấn; các cơ

Trang 5

sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội và cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội các cấp

d) Xã hội hóa các hoạt động công tác xã hội theo hướng khuyến khích các

tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh tham gia việc đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tập huấn kỹ năng và cung cấp dịch vụ công tác xã hội

đ) Tiếp tục nâng cao nhận thức của toàn xã hội về nghề công tác xã hội

III NỘI DUNG, GIẢI PHÁP HOẠT ĐỘNG

1 Xây dựng và ban hành các văn bản về công tác xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của Trung ương

a) Cụ thể hóa, hướng dẫn thực hiện các văn bản có liên quan đến quy định vai trò, nhiệm vụ của cán bộ, viên chức, nhân viên công tác xã hội và thủ tục giải quyết việc cung cấp dịch vụ công tác xã hội đối với cá nhân, gia đình, nhóm hoặc cộng đồng, tước quyền chăm sóc của các đối tượng trong trường hợp phụ

nữ, trẻ em và đối tượng khác bị xâm hại, bị bạo hành gây hậu quả nghiêm trọng

- Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ; cơ quan phối hợp Sở Tư pháp

- Kinh phí thực hiện: 7 triệu đồng/năm

- Thời gian thực hiện: 2011 - 2020

b) Áp dụng mã số ngạch, chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức công tác xã hội tại các cơ sở có viên chức công tác xã hội trên địa bàn tỉnh theo quy định thống nhất của Trung ương

- Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ; cơ quan phối hợp Sở Lao động - Thương binh

và Xã hội

- Kinh phí thực hiện: 5 triệu đồng/năm

- Thời gian thực hiện: 2011 - 2012

c) Áp dụng và hướng dẫn thực hiện đúng tiêu chuẩn đạo đức cán bộ, viên chức, nhân viên công tác xã hội

- Cơ quan thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

- Kinh phí thực hiện: 3 triệu đồng/năm

- Thời gian thực hiện: 2011 - 2012

d) Ban hành tiêu chuẩn, qui trình cung cấp dịch vụ công tác xã hội trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của Trung ương

- Cơ quan thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

- Kinh phí thực hiện: 7 triệu đồng/năm

- Thời gian thực hiện: 2011 - 2020

Trang 6

đ) Áp dụng ngạch, bậc lương viên chức công tác xã hội phù hợp với đặc thù nghề nghiệp, bảo đảm tương quan giữa các ngành nghề theo hướng dẫn của Trung ương

- Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ; cơ quan phối hợp Sở Lao động - Thương binh

và Xã hội

- Kinh phí thực hiện: 5 triệu đồng/năm

- Thời gian thực hiện: 2011 - 2015

e) Áp dụng tiêu chuẩn nghiệp vụ cán bộ, viên chức, nhân viên công tác xã hội của các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội, bao gồm: Cơ sở bảo trợ xã hội; trung tâm chữa bệnh - giáo dục - lao động xã hội; trung tâm cung cấp dịch

vụ công tác xã hội; cơ sở tham vấn, tư vấn theo nhóm đối tượng của công tác xã hội là người già, người khuyết tật, trẻ em mồ côi, người nhiễm HIV/AIDS, người tâm thần, người nghiện ma túy và các đối tượng khác

- Cơ quan thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

- Kinh phí thực hiện: 5 triệu đồng/năm

- Thời gian thực hiện: 2011 - 2020

g) Tham mưu UBND tỉnh, ban hành cơ chế, chính sách mở rộng các dịch

vụ công tác xã hội trợ giúp các đối tượng theo hướng linh hoạt và gia tăng mức trợ giúp phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh trong từng giai đoạn

- Cơ quan chủ trì: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp

- Kinh phí thực hiện: 7 triệu đồng/năm

- Thời gian thực hiện: 2011 - 2020

2 Củng cố, phát triển mạng lưới các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội và đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội

a) Nghiên cứu, quy hoạch và phát triển mạng lưới các tổ chức cung cấp dịch vụ công tác xã hội theo hướng gắn kết giữa các cơ sở bảo trợ xã hội do Nhà nước thành lập với các cơ sở bảo trợ xã hội do tổ chức, cá nhân được phép thành lập; giữa trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội với hệ thống bảo trợ xã hội hoặc thông qua dịch vụ chi trả tại các điểm giao dịch cấp xã thuộc hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội

- Cơ quan thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các ngành liên quan

- Kinh phí thực hiện: 4 triệu đồng/năm

- Thời gian thực hiện: 2011 - 2020

b) Giai đoạn 2010 - 2015, tập trung chỉ đạo, hỗ trợ xây dựng 01 mô hình trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội tại thành phố Quy Nhơn; giai đoạn

2016 - 2020, nhân rộng mô hình nêu trên tối thiểu là 3 trung tâm cung cấp dịch

Trang 7

vụ công tác xã hội tại các huyện thuộc tỉnh để cung cấp dịch vụ công tác xã hội cho cá nhân, nhóm, gia đình và cộng đồng có vấn đề xã hội

Trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội là mô hình mới, do UBND huyện, thành phố thuộc tỉnh cho phép thành lập trên cơ sở đề xuất của các cơ quan chức năng hoặc các tổ chức chính trị - xã hội và cử cán bộ quản lý, điều hành

Nguồn kinh phí hoạt động của Trung tâm: Ngân sách nhà nước hỗ trợ, nguồn thu từ hợp đồng cung cấp dịch vụ cho chương trình, dự án; đóng góp tự nguyện của các đối tượng; hỗ trợ của tổ chức, cá nhân Được ngân sách Trung ương hỗ trợ xây dựng, trang bị ban đầu cho Trung tâm trong thời gian triển khai thí điểm

Nhiệm vụ và đối tượng phục vụ của Trung tâm cung cấp dịch vụ thực hiện theo quy định của Đề án 32

- Cơ quan thực hiện: UBND tỉnh chủ trì, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với UBND các huyện, thành phố và các hội, doàn thể tỉnh thực hiện

- Kinh phí và thời gian thực hiện: Giai đoạn 2011 - 2015 xây dựng 2 Trung tâm 2.000 triệu đồng/Trung tâm = 4.000 triệu đồng; giai đoạn 2016 - 2020 xây dựng 4 Trung tâm 2.000 triệu đồng/Trung tâm = 8.000 triệu đồng, tổng cộng 12.000 triệu đồng (chưa tính yếu tố trược giá trong những năm 2016-2020) c) Tăng số lượng cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội làm việc ở các cơ quan quản lý nhà nước từ tỉnh, đến huyện và cấp xã, các tổ chức sự nghiệp cung cấp dịch vụ công tác xã hội, các trường nghề có đào tạo về công tác xã hội và cán bộ nhân viên công tác xã hội hoạt động độc lập

Trong 10 năm tới xây dựng đội ngũ cán bộ, nhân viên, cộng tác viên các cấp đạt trình độ chuẩn khoảng 626 người, trong đó cấp xã ít nhất 3 người (LĐ-TBXH 01 người và 2 cộng tác viên), cấp huyện 2 người (LĐ-(LĐ-TBXH và tổ chức đoàn thể), cấp tỉnh 10 người (LĐ-TBXH và các tổ chức đoàn thể), các cơ sở BTXH, các trung tâm công tác xã hội 117 người (mỗi đơn vị 9 người)

- Cơ quan chủ trì: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính và UBND các huyện thành phố thực hiện

- Kinh phí thực hiện:

+ Ngân sách Trung ương hỗ trợ xây dựng mạng lưới 8 triệu/năm

+ Ngân sách địa phương chi trả cộng tác viên cấp xã: 159 x 2 x 730.000 đồng x 12 tháng = 2.785.680.000 đồng/năm

Những năm tiếp theo, khi Nhà nước nâng mức lương tối thiểu chung thì nguồn chi trả này cũng nâng lên tương ứng

- Thời gian: 2011 - 2020

d) Trong giai đoạn 2010 - 2020, tổ chức đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tập huấn kỹ năng để nâng cao năng

Trang 8

lực cho khoảng 1.500 cán bộ, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội, do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các trường tổ chức, gồm:

Giai đoạn 2011-2015:

- Bồi dưỡng cho 300 cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác

xã hội kiến thức cơ bản về công tác xã hội chuyên nghiệp; sơ cấp, trung cấp Sau

đó tiếp tục tuyển chọn cử đi thi tuyển để đào tạo trình độ cao đẳng và đại học (bình quân 60 người/năm);

- Tập huấn kỹ năng cho 326 cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội (bình quân 65 người/năm)

Giai đoạn 2016-2020:

Đào tạo, đào tạo lại và tập huấn kỹ năng cho 874 cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội kiến thức cơ bản về công tác xã hội chuyên nghiệp; sơ cấp, trung cấp Khuyến khích cán bộ nhân viên tham gia đào tạo để có trình độ cao đẳng đại học và sau đại học về nghề công tác xã hội

- Cơ quan thực hiện: Sở Giáo dục - Đào tạo; UBND các huyện, thành phố

- Kinh phí thực hiện: 8 triệu đồng/năm

3 Ứng dụng chương trình khung, giáo trình và nội dung đào tạo và dạy

nghề công tác xã hội của Trung ương thực hiện tại các trung tâm, trường trung cấp nghề trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Sở Giáo dục - Đào tạo

- Cơ quan thực hiện: Các trung tâm, trường dạy nghề

- Kinh phí thực hiện: 5 triệu đồng/năm

- Thời gian thực hiện: 2011 - 2020

4 Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, vận động nhằm nâng cao nhận

thức của cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân về nghề công tác xã hội

- Cơ quan chủ trì: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, phối hợp các cơ quan Thông tin và Truyền thông

- Kinh phí thực hiện: 5 triệu đồng/năm

- Thời gian thực hiện: 2011 - 2020

5 Điều tra, rà soát, phân loại cán bộ, viên chức, nhân viên, cộng tác viên

công tác xã hội; các đối tượng và dịch vụ công tác xã hội để lập kế hoạch đào tạo, đào tạo lại về công tác xã hội Nâng cao năng lực thu thập, xử lý thông tin

về nghề công tác xã hội, phục vụ yêu cầu chỉ đạo, quản lý Tăng cường giám sát, đánh giá nhằm đảm bảo đạo đức nghề nghiệp và thực thi các chính sách, pháp luật về công tác xã hội

Cơ quan chủ trì: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; cơ quan phối hợp

Sở Nội vụ

Kinh phí thực hiện 32 triệu đồng/năm

Trang 9

Thời gian thực hiện: 2011 - 2012

6 Thực hiện nghiên cứu khoa học kết hợp với tổng kết, đánh giá thực tiễn

để góp phần hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển và đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội và các dịch vụ xã hội

Cơ quan chủ trì: Sở Lao độg – TB và XH, phối hợp với các sở, ngành liên quan

Kinh phí thực hiện 8 triệu đồng/năm

7 Đẩy mạnh hợp tác với các tổ chức để phát triển nghề công tác xã hội.

IV NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN

Nhu cầu kinh phí thực hiện Kế hoạch triển khai Đề án 32 trên địa bàn tỉnh

từ năm 2010 - 2020 dự kiến khoảng 41 tỷ đồng, gồm:

Ngân sách Trung ương bố trí trong dự toán hàng năm của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội hỗ trợ cho tỉnh là 12,080 tỷ

- Ngân sách địa phương là: 23,92 tỷ đồng, bình quân 2,392 tỷ/năm (ngân sách địa phương bao gồm ngân sách tỉnh; huyện, thành phố và xã, phường, thị trấn, trong đó ngân sách tỉnh là chủ yếu

- Vốn huy động, vốn lồng ghép và các nguồn viện trợ khác khoản 5 tỷ đồng

V TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1 Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:

Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành xây dựng chương trình hành động thực hiện kế hoạch phát triển nghề công tác xã hội; điều phối các hoạt động của Kế hoạch; chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ chỉ đạo hoạt động xây dựng mạng lưới tổ chức cung cấp các dịch vụ công tác xã hội và mạng lưới nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội; nâng cao năng lực cho đội ngũ nhân viên, cộng tác viên; quy hoạch mạng lưới các trường dạy nghề công tác xã hội; nghiên cứu ban hành tiêu chuẩn, quy trình cung cấp dịch vụ công tác xã hội và tiêu chuẩn đạo đức cán

bộ, viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội; giám sát các hoạt động của Kế hoạch

2 Sở Nội vụ:

Chủ trì phối hợp Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo UBND thành phố Quy Nhơn thành lập một mô hình điểm Trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội cấp thành phố vào năm 2011; Từ

2012 đến 2020 nhân rộng mô hình Trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội tại các huyện trong tỉnh, để cung cấp dịch vụ công tác xã hội cho cá nhân, nhóm, gia đình và cộng đồng có vấn đề xã hội; Xây dựng văn bản thông báo chức danh, mã số các ngạch viên chức công tác xã hội; nghiên cứu áp dụng ngạch,

Trang 10

bậc lương, các chế độ phụ cấp lương, cơ chế quản lý tiền lương và thu nhập đối với viên chức công tác xã hội khi có hướng dẫn của Trung ương

3 Sở Giáo dục và Đào tạo:

Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan trong công tác đào tạo nghề công tác xã hội theo hướng hội nhập, nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên công tác xã hội và thiết lập mạng lưới viên chức công tác xã hội trong các trường học

4 Sở Tư pháp:

Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan rà soát, đề xuất kế hoạch xây dựng, sửa đổi các văn bản có liên quan để phát triển nghề công tác xã hội theo chức năng, nhiệm vụ được giao

5 Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư:

Bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch trong dự toán ngân sách hàng năm của các cơ quan và các địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước và hướng dẫn thực hiện

6 Sở Thông tin và Truyền thông:

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo đẩy mạnh công tác tuyên truyền về phát triển nghề công tác xã hội

7 Các sở, ban, ngành, đoàn thể tùy theo chức năng, nhiệm vụ được giao có

trách nhiệm triển khai thực hiện Kế hoạch; nghiên cứu, xây dựng, đề xuất ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung các văn bản có liên quan trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền để phát triển nghề công tác xã hội

8 Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm:

a) Xây dựng chương trình hành động nhằm cụ thể hóa Kế hoạch phát triển nghề công tác xã hội trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; b) Chỉ đạo, triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch phù hợp trên địa bàn;

c) Bố trí một phần ngân sách, nhân lực, cơ sở vật chất thực hiện Kế hoạch; d) Xem xét Quyết định thành lập Trung tâm cung cấp dịch vụ xã hội trên địa bàn, theo chỉ đạo của UBND tỉnh và đề xuất của các ngành liên quan của huyện, thành phố;

đ) Chỉ đạo các phòng, ban và UBND các xã, phường, thị trấn xét chọn bố trí cán bộ xã hội và cộng tác viên công tác xã hội theo kế hoạch này

9 Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc chủ trì, phối hợp với các tổ chức thành

viên chỉ đạo các cấp hội cơ sở đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến làm thay đổi nhận thức trong đoàn viên, hội viên về nghề công tác xã hội; tập hợp, vận động đoàn viên, hội viên tình nguyện tham gia công tác xã hội, tham gia triển khai thực hiện Kế hoạch

Ngày đăng: 30/06/2023, 21:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w