1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tự ý thức về hành vi phạm tội và hành vi chấp hành hình phạt tù của phạm nhân (2)

24 503 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 256,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tự ý thức về hành vi phạm tội và hành vi chấp hành hình phạt tù của phạm nhân (2)

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

- TYT không những giúp cá nhân TNT về mình mà còn là tiền đề, độnglực có tác động trực tiếp đến sự phát triển nhân cách Thiếu sự TYT là thiếuhiểu biết và thiếu cảm xúc của chính cá nhân về các phương diện của bảnthân, dẫn đến việc cá nhân đó không tự điều chỉnh được hành động để hoànthiện mình

- Trong mấy năm vừa qua, tình trạng tái phạm tội của những người đãtừng bị kết án tù vẫn là vấn đề đáng quan tâm của toàn xã hội Đối với tộiphạm về ma túy thì tỷ lệ này lên tới 40,6% Tình trạng này do ảnh hưởng củanhiều yếu tố, trong đó TYT của phạm nhân về HVPT và TYT của họ vềHVCHHPT có vai trò rất quan trọng

- Thực trạng vấn đề nghiên cứu TYT và HVCHHPT của phạm nhân dướigóc độ tâm lý học còn rất ít, đặc biệt nghiên cứu TYT về HVPT vàHVCHHPT của phạm nhân nói chung và phạm nhân CHHPT các tội phạm về

ma túy nói riêng ở nước ta chưa được nghiên cứu một cách có hệ thống Vì

vậy, việc nghiên cứu vấn đề: “Tự ý thức về hành vi phạm tội và hành vi chấp hành hình phạt tù của phạm nhân” vừa có ý nghĩa lý luận và mang tính cấp

thiết

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Chỉ ra thực trạng TYT về HVPT và HVCHHPT của phạm nhân Làm rõyếu tố tác động và từ đó đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao TYT vềHVPT và HVCHHPT của phạm nhân

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Biểu hiện TYT về HVPT và HVCHHPT của phạm nhân

3.2 Khách thể nghiên cứu

- 400 phạm nhân đang chấp hành hình phạt tù các tội về ma túy; 100 cán bộtrại giam và 10 gia đình phạm nhân

4 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

4.1 Xây dựng cơ sở lý luận nghiên cứu TYT về HVPT và HVCHHPT: Cáckhái niệm TYT, HVPT, HVCHHPT, TYT về HVPT và HVCHHPT của PN,biểu hiện của TYT về HVPT và HVCHHPT, một số yếu tố ảnh hưởng đếnTYT về HVPT và HVCHHPT của PN phạm các tội về ma túy

4.2 Nghiên cứu thực tiễn để làm rõ thực trạng TYT về HVPT vàHVCHHPT của phạm nhân các tội về ma túy và phân tích một số yếu tố tácđộng đến thành tố tâm lý này ở họ

4.3 Đề xuất một số biện pháp nâng cao TYT về HVPT và HVCHHPT củaphạm nhân, nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý, giáo dụcphạm nhân đang chấp hành hình phạt tù tại trại giam

1

Trang 2

5 GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU

5.1 Giới hạn về nội dung

- Nghiên cứu thực trạng TYT của PN qua: biểu hiện và mức độ của TYT

về HVPT và HVCHHPT trong quá trình cải tạo của PN phạm các tội về matúy

- Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến TYT về HVPT và HVCHHPTcủa PN: niềm tin vào tương lai; mối quan hệ giữa PN với PN; mối quan hệgiữa PN với gia đình; mối quan hệ giữa PN với cán bộ trại giam

5.2 Giới hạn địa bàn nghiên cứu

Đề tài tiến hành nghiên cứu tại 4 trại giam: Trại Tân Lập - Phú Thọ; TrạiHoàng Tiến - Hải Dương; Trại Phú Sơn 4 - Thái Nguyên; Trại Ngọc Lý – BắcGiang, thuộc Tổng cục Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp - Bộcông an (TC VIII-BCA)

5.3 Giới hạn về khách thể nghiên cứu

PN là người Việt Nam phạm các tội về ma túy hiện đang chấp hành hìnhphạt tù tại 4 trại giam trên đây có độ tuổi từ 18 trở lên (từ đây trở đi gọi chung

là “PN”) Cán bộ trại giam (cán bộ trinh sát, cán bộ giáo dục, cán bộ quảngiáo, cán bộ cảnh sát bảo vệ) Gia đình của PN đang CHHPT các tội về matúy

6 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

6.1 TYT về HVPT và HVCHHPT của PN các tội về ma túy thể hiện rõ nhất

ở TNT, TĐG về HVPT và HVCHHPT, trong đó thể hiện rõ nhất ở mặt: TNT

về nguyên nhân và hậu quả của HVPT, TĐG HVPT và tự điều chỉnh hành vichấp hành lao động, hành vi chấp hành nội quy, kỷ luật trong trại giam.6.2 Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến TYT về HVPT và HVCHHPT của PN.Trong đó, yếu tố niềm tin của PN vào tương lai và mối quan hệ giữa PN vớicán bộ trại giam có ảnh hưởng mạnh nhất

7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đề tài dựa trên nguyên tắc hoạt động, nguyên tắc hệ thống và sử dụng cácphương pháp như: nghiên cứu văn bản, tài liệu; điều tra bằng phiếu hỏi, phỏngvấn sâu, quan sát, nghiên cứu lịch sử cuộc đời, xin ý kiến chuyên gia, nghiêncứu trường hợp

8 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

Kết quả nghiên cứu lý luận của luận án góp phần bổ sung các khái niệmTYT về HVPT và HVCHHPT của PN, chỉ ra được những cấu thành tâm lýcủa các khái niệm trên cho tâm lý học nói chung và tâm lý học pháp luật nóiriêng ở nước ta hiện nay Kết quả nghiên cứu thực tiễn làm rõ thực trạng TYT

về HVPT và HVCHHPT của PN phạm các tội về ma tuý, là cơ sở giáo dục,cải tạo họ đạt hiệu quả cao hơn Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo đểgiáo dục về TYT chấp hành các hành vi cần thiết của PN ở trong trại giam

Trang 3

9 KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN

Luận án gồm: Mở đầu, 3 chương, kết luận, kiến nghị và tài liệu thamkhảo, danh mục các công trình công bố, phụ lục

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU TỰ Ý THỨC VỀ HÀNH VI PHẠM TỘI VÀ HÀNH VI CHẤP HÀNH HÌNH PHẠT TÙ CỦA PN 1.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ TỰ Ý THỨC VÀ TỰ Ý THỨC VỀ HÀNH VI PHẠM TỘI VÀ HÀNH VI CHẤP HÀNH HÌNH PHẠT TÙ

1.1.1 Tổng quan những nghiên cứu về tự ý thức

1.1.1.1 Những nghiên cứu về tự ý thức ở nước ngoài

Có một số hướng nghiên cứu chính về TYT sau đây:

- Hướng nghiên cứu cơ sở hình thành và phát triển của TYT

Một số nhà phân tâm học (Kerberg, Jeammet, S.Freud, A.Adler ) coitrọng và quan tâm nhiều đến vô thức hơn ý thức, trong đó có TYT Erik H.Erikson chú ý đến mối quan hệ giữa sự phát triển của TYT và những thay đổidiễn ra trong cả đời người Các nhà tâm lý học theo trường phái hoạt động(L.X Vưgotxki, A.N.Leonchiev, X.L.Ruinhstein,…) cho rằng: Hoạt động làchìa khóa tìm hiểu, đánh giá, hình thành và điều khiển tâm lý, ý thức và TYT.Theo họ, TYT là cái được hình thành tương đối muộn so với các thành tố tâm

lý khác và nó có chi phối khá mạnh tới HV của cá nhân Tóm lại, TYT không

phải là một yếu tố bẩm sinh, sẵn có từ khi mới sinh ra, nó được hình thành ởnhững người bình thường tại một giai đoạn lứa tuổi nhất định và phát triển dầndần nhờ sự tham gia của họ vào các hoạt động xã hội Bởi vậy, chúng tôi kếthừa lý thuyết trường phái tâm lý học hoạt động vào nghiên cứu TYT vềHVPT và HVCHHPT của PN

- Hướng nghiên cứu mối quan hệ giữa TYT và một số thành tố tâm lý, một

số đặc điểm tâm lý của cá nhân

A Badura cho rằng, học tập thông qua việc bắt chước các HV mẫu là mộtdạng điều chỉnh HV không phù hợp trong trị liệu tâm lý Ông cho rằng, muốnđiều chỉnh HV cần phải giúp cá nhân nhận diện được những nhân tố đang điềukhiển HV của họ và từ đó tìm cách loại bỏ chúng G.A Marlatt, & J.R Gordon,(1980) thấy rằng, những người có khả năng duy trì thời gian kiêng, không thựchiện các HV nghiện là những người TNT được mình có khả năng đối đầu vàứng phó với các sự kiện diễn ra trong cuộc sống Ngược lại, những TNT vềbản thân không tích cực, cảm nhận mình yếu đuối và bất lực, không tự tintrong cuộc sống là những người dễ mắc cám dỗ và tệ nạn xã hội, dẫn tới sựphạm tội, tù tội và tiếp tục tái phạm tội R.J Callahan cho rằng, những cảmxúc tiêu cực mà cá nhân TYT được thông qua trải nghiệm thôi thúc một sốngười sử dụng các chất gây nghiện Từ việc phát hiện ra mối liên hệ giữa lohãi và nghiện ngập đã giúp Callathan tìm ra một phương pháp chữa trị cho hầu

3

Trang 4

hết các loại nghiện ngập, đó là cách vượt qua sự lo hãi không cần dùng đến

những chất gây nghiện Nhìn chung, các nhà tâm lý học theo hướng nghiên

cứu này đã chỉ ra mối liên hệ chặt chẽ giữa TYT và một số các thành tố tâm lýkhác của con người và vận dụng kết quả nghiên cứu đó vào các lĩnh vực ứngdụng tâm lý học như cai nghiện ma túy, trị liệu tâm lý, cũng như giáo dục các

kỹ năng giúp con người thành đạt

- Hướng nghiên cứu các thành tố của tự ý thức (cấu trúc của tự ý thức)

W.W Purkey, Susan Harter, A.G Chesnokova, Xtolin, Petrulite,Mironova, Coodiev xem xét cấu trúc của TYT và cho rằng, TYT là một hệthống phức tạp, gồm nhiều thành tố có mối liên hệ chặt chẽ với nhau A.G.Chesnokova (1977) khẳng định: TYT như một quá trình phức tạp, nhiều bậc,trên cơ sở các quá trình tâm lý (quá trình nhận thức, xúc cảm và ý chí) Cấutrúc TYT có các thành tố: TNT, thái độ cảm xúc, giá trị tự điều chỉnh V.V.Xtolin (1985) xem xét cấu trúc TYT theo chiều dọc và chiều ngang TheoVưgotxki: “TYT là ý thức xã hội được chuyển vào bên trong” Quan điểm này

đã được X.L Rubinstein và V.P Levcovic khẳng định X.L Rubinstein chorằng: “Trong sự phát triển của ý thức diễn ra một loạt các mức độ từ sự nhậnthức đơn giản về bản thân dẫn tới sự nhận thức bản thân ngày càng sâu sắchơn”

Tóm lại, khi đề cập đến cấu thành của TYT, các nhà tâm lý học nước

ngoài đề cập đến các thành tố của TYT, đó là: TNT, thái độ, TĐG đối với bảnthân và sự tự điều chỉnh hành HV của bản thân Theo chúng tôi, khi một cánhân TĐG về bản thân thì đã thể hiện thái độ của mình trong đó Do vậy, nhìnmột cách toàn diện, TYT được tạo nên từ các thành tố như: TNT, TĐG bảnthân, sự tự điều chỉnh HV của bản thân theo chuẩn mực, quy định được cánhân thừa nhận và lựa chọn

1.1.1.2 Những nghiên cứu về tự ý thức ở Việt Nam

Lê Như Hoa, Nguyễn Quang Uẩn, Trần Hữu Luyến, Trần Quốc Thành,Phạm Minh Hạc, Lê Đức Phúc nghiêng về hướng tiếp cận nhấn mạnh vai tròcủa chủ thể trong việc hình thành TYT Theo Trần Ninh Giang, “Trong hoạtđộng tâm lý của con người, TYT là một cấu trúc chỉnh thể, thống nhất ở mức

tương quan nhất định cả ba hình thức: TNT - thái độ cảm xúc và ý chí” Như vậy, một số nhà tâm lý học Việt Nam nghiên cứu về TYT mới đề cập đến các

thành tố xuất hiện sớm của TYT, đó là: TNT, thái độ đối với bản thân và sự tựđiều chỉnh hành HV của bản thân Chưa ai đề cập đến thành tố xuất hiện muộn

của TYT là TĐG Nhìn chung, từ các nghiên cứu của các nhà tâm lý học trên

thế giới và ở Việt Nam, TYT được tạo nên từ các thành tố như: TNT, TĐG vàcảm xúc đối với bản thân, sự điều chỉnh hành HV của bản thân Tuy nhiên, họchưa đề cập nhiều đến mối tương quan giữa các thành tố đó và tương quan củatừng thành tố với TYT một cách tổng quát

Trang 5

1.1.2 Những nghiên cứu tự ý thức về hành vi phạm tội và hành vi chấp hành hình phạt tù

1.1.2.1 Những nghiên cứu tự ý thức về hành vi phạm tội và hành vi chấp hành hình phạt tù ở nước ngoài

- Những nghiên cứu liên quan đến tự ý thức về hành vi phạm tội

J.G Hull và cộng sự (1983) nghiên cứu về tác động của việc uống rượu đốivới TYT và phát hiện khi uống nhiều rượu, mức độ tự ý thức của chủ thể bịgiảm Eadie, T & Morley, R (2003)quan tâm đến sự căng thẳng không đượcTYT và HVPT Theo các tác giả này, HVPT được tạo ra bởi ham muốn lợi ích

và sự thiếu ý chí của cá nhân James Q Wilson khẳng định lương tâm và tự

của họ Theo các nghiên cứu trên, có sự tương tác giữa TYT hoặc thành phầncủa nó với HV lệch chuẩn và HVPT và ngược lại Song, các tác giả chưa xemxét mối tương quan giữa TYT với tư cách là một chỉnh thể với HVPT

- Hướng nghiên cứu về diễn biến tâm lý của PN trong quá trình chấp hành hình phạt tù

A.G Kovaliev chia quá trình quản lý giáo dục PN trong trại giam thành 3giai đoạn có tính tương đối: giai đoạn họ mới vào trại, giai đoạn họ gia nhập

hệ thống các biện pháp giáo dục của trại, giai đoạn cuối quá trình cải tạo Ôngnhấn mạnh: hình thành ở PN tâm thế cải tạo và có những tác động làm thayđổi TYT, đặc biệt, thay đổi lương tâm của họ về HVPT của mình, mong muốnđiều chỉnh HV của bản thân theo hướng có đạo đức là nhiệm vụ chủ yếu củacông tác giáo dục PN ở trại giam A.V Đulôv là một trong những tác giả dànhnhiều công sức nghiên cứu vấn đề giáo dục PN, ông chia quá trình CHHPTcủa PN thành bốn giai đoạn Theo ông thì ở giai đoạn làm quen với môitrường trại giam, TYT của PN có sự biến đổi rõ rệt, họ tự cảm thấy bản thân bịhẫng hụt, ức chế, buồn chán, thiếu kiên nhẫn, tuyệt vọng

Các nhà tâm lý học trên đã phân chia các giai đoạn và những diễn biếntâm lý, trong đó, nhấn mạnh sự biến đổi của các thành tố của TYT (TNT,TĐG) của PN trong quá trình chấp hành hình phạt tù Tuy nhiên, TYT vềHVPT và HVCHHPT của PN một cách tổng quát và những biện pháp để nângcao thành tố tâm lý này chưa được tác giả nào xem xét

- Hướng nghiên cứu những yếu tố tác động đến tâm lý của PN trong quá trình chấp hành hình phạt tù

Ph.R Xunđurôv, Iu.V Chupharôvxki, Edwin M.Schur Ph.R Xunđurôvnhận định: có mối tương quan chặt chẽ giữa TYT của PN với tinh thần chấphành nội quy, quy chế của trại giam Theo ông thì những PN có gia đìnhthường ít có HV tiêu cực, chấp hành nội quy tốt hơn những PN chưa có giađình Iu.V Chupharôvxki cho rằng, sự biến đổi tâm lý chịu sự tác động của

5

Trang 6

nhiều yếu tố: quy định, nội quy, quy chế và các biện pháp giáo dục của trạigiam… và yếu tố gia đình, thời gian cải tạo, sự tác động của các PN khác.Các nhà nghiên cứu theo hướng này đã chỉ ra sự tác động của nhiều yếu tốkhách quan đối với sự biến đổi TYT của PN trong thời gian chấp hành hìnhphạt tù Thiết nghĩ, nhiều yếu tố khác như: giới tính, trình độ học vấn, niềm tinvào giá trị của các biện pháp cải tạo, nội dung, phương pháp giáo dục của cán

bộ trại giam cũng có tác động nhất định đến diễn biến TYT của PN Tuynhiên, chúng còn ít được quan tâm nghiên cứu

1.1.2.2 Những nghiên cứu tự ý thức về hành vi phạm tội và hành vi chấp hành hình phạt tù ở Việt Nam

Nguyễn Như Chiến, Nguyễn Đình Đặng Lục, Hoàng Thị Bích Ngọc, ChuThị Mai, Đỗ Văn Thọ cũng đã chỉ ra thái độ, nhận thức của PN, trại viên đốivới HV vi phạm pháp luật và mức độ trừng phạt của pháp luật đối với họ Cáctác giả này phân chia PN thành các nhóm khác nhau: Nhóm hoàn toàn hối hận

về HV vi phạm của mình, thấy trước được hậu quả, tác hại mà HV của họ gây

ra, TYT rằng hình phạt dành chọ họ là phù hợp; nhóm không TNT được lỗi vàcho rằng hình phạt đối với họ là không phù hợp, từ đó có tư tưởng chống lại cácnội quy, kỷ luật trại giam Về nghiên cứu thực tiễn, ở nước ta, mặc dù có sự đòihỏi của thực tiễn công tác thi hành án phạt tù, nhưng chưa có công trình nàođược tiến hành về vấn đề TYT của PN nói chung và nhóm những PN phạm cáctội cụ thể nói riêng Với ý nghĩa của như đã trình bày ở trên trong công tácquản lý và giáo dục PN tại các trại giam, chúng tôi lựa chọn vấn đề TYT vềHVPT và HVCHHPT của PN phạm các tội về ma túy làm nghiên cứu củamình

Tóm lại, các nhà nghiên cứu về TYT đã tìm hiểu cơ sở hình thành và pháttriển của yếu tố này, chỉ ra các cấu thành và các yếu tố tác động đến nó.1.2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN CỦA TỰ Ý THỨC VỀ HÀNH

VI PHẠM TỘI VÀ HÀNH VI CHẤP HÀNH HÌNH PHẠT TÙ CỦA PNPHẠM CÁC TỘI VỀ MA TÚY

1.2.1 Các khái niệm cơ bản

1.2.1.1 Ý thức

Ý thức là hình thức phản ánh tâm lý cao nhất chỉ có ở con người, là khảnăng con người hiểu được các tri thức mà họ đã tiếp thu được, là tri thức về trithức, phản ánh của phản ánh

1.2.1.2 Tự ý thức

Tự ý thức là cấu thành tâm lý của con người, bao gồm tự nhận thức, tựđánh giá và tự điều chỉnh hành vi của bản thân theo chuẩn mực, quy định của

xã hội được họ thừa nhận và lựa chọn

Bản chất tâm lý của TYT là ý thức về chính bản thân chủ thể từ hình thức

bề ngoài đến nội dung tâm hồn và sự điều chỉnh hành vi của bản thân

Trang 7

* Đặc điểm của TYT

- Tính nhận thức của TYT

- Tính đánh giá (tính phê phán) của TYT

- Tính điều chỉnh (tính hoàn thiện) của TYT

b Hành vi phạm tội

HVPT là cách xử sự của con người trong một hoàn cảnh cụ thể, có nộidung tâm lý riêng, được biểu hiện ra bên ngoài bằng những hành động nhấtđịnh (việc làm, lời nói, cử chỉ, điệu bộ), trái với pháp luật hình sự

c Hành vi phạm tội về ma túy

HVPT về ma túy là cách xử sự của con người trong một hoàn cảnh cụ thể,

có nội dung tâm lý riêng và được biểu hiện ra bên ngoài bằng việc làm, lờinói, cử chỉ, điệu bộ xác định, trái với quy định của pháp luật hình sự về trật tựquản lý của nhà nước về chất ma tuý

* Người phạm tội

Dưới góc độ tâm lý học, người phạm tội mang nhân cách bị lấn át bởinhững nét tâm lý không đáp ứng được các chuẩn mực xã hội, đi ngược lại lợiích xã hội

1.2.1.4 Hành vi chấp hành hình phạt tù của PN

HVCHHPT là cách xử sự của PN trong hoàn cảnh môi trường trại giam cụthể và được biểu hiện ra bên ngoài bằng việc làm, lời nói, cử chỉ, điệu bộ xácđịnh

1.2.1.5 Phạm nhân chấp hành hình phạt tù các tội về ma túy

PN chấp hành án phạt tù các tội về ma túy là những PN đã thực hiệnHVPT về ma túy (mua bán, tàng trữ, vận chuyển, tổ chức sử dụng, sản xuấttrái phép chất ma túy ) sau khi bị toà án xét xử và đang thi hành án phạt tù tạitrại giam hoặc trại tạm giam

7

Trang 8

1.2.1.6 Tự ý thức về hành vi phạm tội và hành vi chấp hành hình phạt tù của phạm nhân

TYT về HVPT và HVCHHPT của PN là cấu thành tâm lý bao gồm TNT,TĐG của họ về HVPT và HVCHHPT và tự điều chỉnh HVCHHPT theo nộiquy, kỷ luật trại giam được họ thừa nhận và lựa chọn

Như vậy, bản chất tâm lý của TYT về HVPT và HVCHHPT của PN là PNlấy HVPT và HVCHHPT của chính mình làm đối tượng để nhận thức và đánhgiá, từ đó tự điều chỉnh HV của bản thân theo nội quy, kỷ luật trại giam được

họ thừa nhận và lựa chọn

* Đặc điểm của TYT về HVPT và HVCHHPT của PN

- Tính nhận thức của TYT về HVPT và HVCHHPT

- Tính đánh giá (tính phê phán) của TYT về HVPT và HVCHHPT

- Tính điều chỉnh (tính hoàn thiện) của TYT về HVPT và HVCHHPT

* Cấu trúc (cấu thành) của TYT về HVPT và HVCHHPT của PN

- TYT của PN thể hiện qua TNT về HVPT và HVCHHPT

- TYT của PN thể hiện qua TĐG về HVPT và HVCHHPT

- TYT của PN thể hiện qua tự điều chỉnh HV CHHPT

* Mối quan hệ giữa TYT về HVPT và HVCHHPT với HVCHHPT của PN.

- Trường hợp thứ nhất, PN TYT về HVPT và HVCHHPT đúng dẫn tớiđiều chỉnh HVCHHPT phù hợp

- Trường hợp thứ hai, PN TYT về HVPT và HVCHHPT đúng nhưng điềuchỉnh HVCHHPT không phù hợp

- Trường hợp thứ ba, PN TYT về HVPT và HVCHHPT sai dẫn tới điềuchỉnh HVCHHPT không phù hợp

1.2.2 Biểu hiện của tự ý thức về hành vi phạm tội và hành vi chấp hành hình phạt tù của phạm nhân phạm các tội về ma túy

1.2.2.1 Tự ý thức của phạm nhân thể hiện qua tự nhận thức về hành vi phạm tội và hành vi chấp hành hình phạt tù

a Tự nhận thức của phạm nhân về hành vi phạm tội

Thực trạng TNT HVPT của PN đang CHHPT các tội về MT tại trại giam

được nghiên cứu ở một số nội dung: TNT về nguyên nhân dẫn tới HVPT; TNT hậu quả của HVPT; TNT HVPT của bản thân có vi phạm quy định trong bộ luật hình sự hay không.

b Tự nhận thức của phạm nhân về hành vi chấp hành hình phạt tù

Nhận thức về hình phạt tù có thể gặp ở các mức độ khác nhau Ở mức độthứ nhất gồm những PN thường nhận thức hình phạt tù của bản thân thấp hơn

so với hình phạt tù mà tòa án tuyên cho HVPT của họ Ở mức độ thứ hai, PNnhận thức hình phạt tù của bản thân tương đương với hình phạt tù mà tòatuyên cho HVPT của họ Ở mức độ thứ ba, PN nhận thức hình phạt tù của họcao hơn mức án mà tòa đã tuyên với họ Những PN phạm các tội về MT có

Trang 9

mức án tử hình được ân giảm xuống mức chung thân thường nằm trong nhómthứ ba này.

1.2.2.2 Tự ý thức của phạm nhân thể hiện qua tự đánh giá về hành vi phạm tội và hành vi chấp hành hình phạt tù

a Tự ý thức của phạm nhân thể hiện qua tự đánh giá về hành vi phạm tội

Trong luận án này, TĐG với HVPT của PN bộc lộ qua: TĐG về HVPT của bản thân là vô ý hay cố ý; TĐG HVPT của bản thân có đáng bị xử lý bằng hình phạt tù hay không.

b Tự ý thức của phạm nhân thể hiện qua tự đánh giá đối với hành vi chấp hành hình phạt tù

Căn cứ vào TĐG về HVCHHPT có thể chia thành ba nhóm PN như sau:

Nhóm thứ nhất là những PN TĐG HVCHHPT là cần thiết và có ý nghĩa tích cực với họ, do họ đã nhận ra tội lỗi trong quá trình điều tra, xét xử Nhóm thứ hai cho rằng họ đã bị kết án oan, sai và hình phạt hiện tại đối với họ là quá

nặng hoặc hình phạt không công bằng giữa các đồng phạm cùng thực hiện một

tội phạm Nhóm thứ ba luôn TĐG tiêu cực về HVCHHPT

1.2.2.3 Tự ý thức của phạm nhân thể hiện qua tự điều chỉnh hành vi chấp hành hình phạt tù

Chúng tôi chỉ tập trung tìm hiểu TYT thể hiện qua sự điều chỉnh bản thâncủa PN đối với HVCHHPT cụ thể đó là: HV chấp hành lao động qua việc thựchiện ngày công, mức khoán, chất lượng sản phẩm lao động; HV chấp hành nộiquy, kỷ luật của trại giam

1.3 MỘT SỐ YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỰ Ý THỨC VỀ HÀNH VIPHẠM TỘI VÀ HÀNH VI CHẤP HÀNH HÌNH PHẠT TÙ CỦA PHẠMNHÂN

1.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng tới tự ý thức

- Những yếu tố chủ quan ảnh hưởng tới TYT

- Những yếu tố khách quan ảnh hưởng tới TYT

1.3.2 Một số yếu tố ảnh hưởng tới tự ý thức về hành vi phạm tội và hành vi chấp hành hình phạt tù của phạm nhân

Kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn đã được thực hiện cho thấy: cónhiều yếu tố tác động tới TYT về HVPT và HVCHHPT của PN Yếu tố bêntrong như tri thức (sự hiểu biết, sự giác ngộ), động cơ phạm tội, ý chí, niềm tinvào bản thân Yếu tố bên ngoài như mục tiêu của giáo dục, nội dung cải tạo(học tập, rèn luyện, tham gia hoạt động xã hội ), phương thức giáo dục, sựquan tâm của gia đình, cán bộ trại giam Tuy nhiên, với khách thể là PNCHHPT các tội về MT có những đặc trưng riêng, chúng tôi tập trung nghiêncứu bốn yếu tố tác động đến TYT về HVPT và HVCHHPT của họ gồm: niềmtin vào tương lai, mối quan hệ giữa PN với PN, mối quan hệ giữa PN và giađình, mối quan hệ giữa PN và cán bộ trại giam

9

Trang 10

CHƯƠNG 2

TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

2.1.1 Tổ chức nghiên cứu lý luận

Xây dựng khung lý thuyết cho việc nghiên cứu về TYT về HVPT vàHVCHHPT của PN các tội về MT Tổng quan các nghiên cứu của các tác giảtrong và ngoài nước về vấn đề TYT; xác định các khái niệm công cụ và cáckhái niệm liên quan; tổng hợp và phân tích các các yếu tố ảnh hưởng đến tự ýthức

2.1.2 Tổ chức nghiên cứu thực tiễn

Nghiên cứu thực tiễn được thực hiện theo các giai đoạn:

- Thiết kế công cụ nghiên cứu

- Điều tra thử

- Điều tra chính thức

- Xử lý số liệu

- Nghiên cứu trường hợp điển hình

- Viết báo cáo

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu văn bản tài liệu

Nhằm xây dựng cơ sở lý luận cho luận án, hình thành cơ sở để xây dựngcông cụ nghiên cứu thực tiễn Hệ thống các quan điểm, lý thuyết và nhữngcông trình nghiên cứu của tác giả trong và ngoài nước về các vấn đề liên quanđến đề tài

2.2.2 Phương pháp chuyên gia

Nhằm tiếp thu những ý kiến đóng góp của các chuyên gia tâm lý và cáccán bộ chuyên môn có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý giáo dục PN vềTYT nói chung và TYT của PN phạm các tội về MT

2.2.3 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

- Tìm hiểu các vấn đề: Thực trạng TYT về HVPT và HVCHHPT của PNphạm các tội về MT, gồm TNT, TĐG và tự điều chỉnh bản thân; các yếu tố ảnhhưởng đến TYT của họ Chúng tôi sử dụng 2 loại bảng hỏi

- Bảng hỏi dành cho PN bao gồm:

+ Bảng hỏi đóng gồm các câu hỏi có thang đo theo 4 mức độ, tương ứngvới 4 mức điểm: Hoàn toàn sai, tức hoàn toàn không đồng ý với nhận địnhđược đưa ra, tương ứng với 1 điểm; Sai nhiều hơn đúng, tức về cơ bản khôngđồng ý với nhận định được đưa ra - 2 điểm; Đúng nhiều hơn sai, về cơ bảnđồng ý với nhận định - 3 điểm; Hoàn toàn đúng, hoàn toàn đồng ý với nhậnđịnh - 4 điểm

Trang 11

+ Bảng hỏi “Hoàn thiện câu” gồm những câu chưa hoàn thiện với yêu cầukhách thể phải hoàn thiện câu theo ý của họ

- Bảng hỏi dành cho cán bộ trại giam gồm 12 câu hỏi mở

2.2.4 Phương pháp quan sát

Thu thập thông tin từ việc trực tiếp quan sát một cách có mục tiêu, có kếhoạch hành vi của PN trong học tập, lao động và các hoạt động khác nhằm hỗtrợ cho phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

2.2.5 Phương pháp phỏng vấn sâu

Thu thập thông tin ở 20 PN và 10 quản giáo nhằm bổ sung, làm rõ vàkiểm tra những thông tin đã thu được từ phương pháp nghiên cứu định lượng.Trước khi phỏng vấn sâu, chúng tôi đã xây dựng đề cương sơ bộ cho nhữngnội dung cần tìm hiểu

2.2.6 Phương pháp nghiên cứu qua lịch sử cuộc đời

PN tự viết về chính cuộc đời của họ, trên cơ sở đó rút ra TYT của họ vềHVPT và HVCHHPT

2.2.7 Phương pháp phân tích trường hợp điển hình

Nghiên cứu và lý giải tỉ mỉ hơn những nội dung cơ bản của đề tài như:Biểu hiện của TYT của PN thể hiện qua TNT, TĐG về HVPT và HVCHHPTthể hiện và tự điểu chỉnh HVCHHPT và các yếu tố ảnh hưởng đến TYT của

PN về HVPT và HVCHHPT qua hai trường hợp điển hình

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TỰ Ý THỨC VỀ HÀNH VI PHẠM TỘI VÀ HÀNH VI CHẤP HÀNH HÌNH PHẠT TÙ CỦA PHẠM NHÂN 3.1 THỰC TRẠNG TỰ Ý THỨC VỀ HÀNH VI PHẠM TỘI VÀ HÀNH VI CHẤP HÀNH HÌNH PHẠT TÙ CỦA PHẠM NHÂN PHẠM CÁC TỘI VỀ MA TÚY

3.1.1 Thực trạng tự ý thức của phạm nhân thể hiện qua tự nhận thức

sự (ĐTB=3,62) Tuy nhiên, PN nhận thức về nguyên nhân dẫn tới HVPT chưa

rõ ràng (ĐTB=3,11) TNT về HVPT của PN được thể hiện cụ thể như sau:

a Tự nhận thức về nguyên nhân dẫn tới hành vi phạm tội

TNT về nguyên nhân dẫn tới HVPT của PN chưa sâu sắc (ĐTB=3,11):nhóm nguyên nhân được lựa chọn nhiều nhất là những nguyên nhân bênngoài, nhóm những nguyên nhân bên trong ít được lựa chọn Cả nhóm nguyênnhân bên trong và bên ngoài đều có mối liên hệ chặt chẽ, nhất quán với nhau

So sánh kết quả thu được từ câu hỏi mở dành cho cán bộ quản lý và câuhỏi mở dành cho PN (bảng 3.3) về nguyên nhân của HVPT của PN chúng tôi

11

Trang 12

có biểu đồ 3.1 Theo những cán bộ công tác tại trại giam, nguyên nhân dẫn tớiHVPT về ma túy nghiêng về những nguyên nhân chủ quan (do những người

đó không cưỡng lại được sự hấp dẫn do lợi nhuận ma túy đem lại hoặc do bảnthân họ từng nghiện ma túy) Tuy nhiên, PN nhận định: nguyên nhân dẫn tớibản thân phạm tội chủ yếu là nguyên nhân khách quan hơn chủ quan (không

có việc làm, bị bạn bè rủ rê lôi kéo) Như vậy, PN không TNT được nhữngphẩm chất nhân cách sai lệch của bản thân, họ muốn đổ lỗi cho xã hội

Biểu đồ 3.1 So sánh ý kiến của quản giáo và TNT của PN

69,23

21,91 61,54

18,55 5,77

84,32

30,77 6,74 17,3121,91 25 23,05 21,15

0 03,380

Do thiếu hiểu biết Lười lao động Nguyên nhân khác

Cán bộ Phạm nhân

* Tự nhận thức về hậu quả của hành vi phạm tội

Kết quả thu được từ hai loại câu hỏi khác nhau về TNT của PN về hậu quảcủa HTPT của họ không thống nhất với nhau Từ câu hỏi đóng (câu hỏi có sẵnphương án trả lời) cho thấy, hậu quả cho xã hội (trật tự xã hội) và gây tổn hạicho sức khoẻ cho người khác được PN nhận thức rõ hơn những hậu quả chochính cuộc đời của họ (ĐTB=3,34) và làm gia đình tan vỡ (ĐTB=3,29) Từcâu hỏi mở cho kết quả ngược lại – TNT hậu quả cho bản thân và gia đình họlớn hơn hậu quả cho xã hội, cho người khác Theo kinh nghiệm của chúng tôi,

ở đây, kết quả thu được từ câu hỏi mở có tính trung thực cao hơn Qua đó chothấy rằng, PN TNT rõ hậu quả của HVPT về ma túy của họ, nhưng họ khôngmuốn trả lời đúng với TNT của họ

Có sự khác biệt rõ rệt ở TNT về hậu quả của HVPT giữa nam và nữ PN(biểu đồ 3.2)

Biểu đồ 3.2: TNT về các mặt hậu quả của HVPT

(Theo giới tính)

35.45 36.71 27.84 66.21

20.79 13 0

10 20 30 40 50 60 70

Hậu quả với bản thân Hậu quả với gia đình Hậu quả với xã hội

Có sự khác biệt trên do nữ PN TNT nguyên nhân chính dẫn tới HVPTcủa bản thân là vì gia đình (đã được phân tích ở trên) nhưng bị bắt và đi

Ngày đăng: 27/05/2014, 17:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3.2 cho thấy giữa 3 nội dung của tự ý thức của PN về HVPT và HVCHHPT (tự nhận thức; TĐG; tự điều chỉnh HV CHHPT) có mối quan hệ thuận với nhau - Tự ý thức về hành vi phạm tội và hành vi chấp hành hình phạt tù của phạm nhân (2)
Sơ đồ 3.2 cho thấy giữa 3 nội dung của tự ý thức của PN về HVPT và HVCHHPT (tự nhận thức; TĐG; tự điều chỉnh HV CHHPT) có mối quan hệ thuận với nhau (Trang 16)
Sơ đồ 3.5. Mối tương quan giữa các yếu tố ảnh hưởng đến TYT của PN - Tự ý thức về hành vi phạm tội và hành vi chấp hành hình phạt tù của phạm nhân (2)
Sơ đồ 3.5. Mối tương quan giữa các yếu tố ảnh hưởng đến TYT của PN (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w