1 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số 1419/QĐ UBND Long Xuyên, ngày 22 tháng 7 năm 2008 QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới giáo dục tr[.]
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số:
QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới giáo dục trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2008 - 2020
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 71/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế
- xã hội tỉnh An Giang đến năm 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 07/2008/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa VII, kỳ họp thứ 12 về việc thông qua Quy hoạch mạng lưới giáo dục trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2008
- 2020,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1 Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới giáo dục trên địa bàn tỉnh An
Giang giai đoạn 2008 - 2020 Với những nội dung chủ yếu:
1 Quy hoạch mạng lưới giáo dục nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển về
quy mô học sinh của các ngành học, bậc học và tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên, học sinh đến trường giai đoạn 2008 – 2010, 2011 – 2015 và 2016 – 2020
2 Quy hoạch mạng lưới giáo dục cho từng ngành học, bậc học trên địa
bàn tỉnh An Giang cụ thể như sau:
a) Giai đoạn 2008 - 2010:
Ngành học mầm non: Tổng số cơ sở giáo dục mầm non giai đoạn này là 218 đơn vị, trong đó ngoài công lập là 18 đơn vị Giai đoạn này phát triển mới 74 đơn vị, gồm 64 công lập, 10 tư thục và một số điểm lẻ tư; giải thể, chuyển loại hình 32 đơn vị (trong đó 31 công lập)
Ngành học phổ thông:
Số trường tiểu học giai đoạn này là 410 đơn vị (phát triển mới 20 đơn vị, giải thể, sáp nhập 2 đơn vị)
Trang 2 Số trường trung học cơ sở giai đoạn này là 160 đơn vị (phát triển mới 11 đơn vị)
Số trường trung học phổ thông giai đoạn này là 50 đơn vị (46 công lập, 4 tư thục, phát triển mới 9 đơn vị, trong đó 2 tư thục), giải thể, chuyển loại hình 11 đơn vị (trong đó có 9 bán công)
Giáo dục thường xuyên: Tổng số có 11 trung tâm giáo dục thường xuyên huyện, thị xã, 1 trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh, 154 trung tâm học tập cộng đồng
Dạy nghề: Tổng số có 9 trung tâm dạy nghề (8 công lập và 1 tư thục), 1 trường cao đẳng nghề, 5 trường trung cấp nghề (thành lập mới 4 công lập và 1 tư thục)
Trung cấp chuyên nghiệp : Không có
Đại học, cao đẳng: Gồm 1 trường đại học, 1 trường cao đẳng và thành lập mới 2 trường cao đẳng (1 công lập và 1 tư thục)
b) Giai đoạn 2011 - 2015:
Ngành học mầm non: Tổng số cơ sở giáo dục mầm non giai đoạn này là 277 đơn vị, trong đó ngoài công lập là 28 đơn vị Giai đoạn này phát triển mới 70 đơn vị, trong đó 10 tư thục và một số điểm lẻ tư, giải thể để chuyển loại hình 11 đơn vị công lập
Ngành học phổ thông:
Số trường tiểu học giai đoạn này là 430 đơn vị (phát triển mới 20 đơn vị)
Số trường trung học cơ sở giai đoạn này là 170 đơn vị (phát triển mới 10 đơn vị)
Số trường trung học phổ thông giai đoạn này là 58 đơn vị (51 công lập, 7 tư thục, thành lập mới 8 đơn vị, trong đó có 3 tư thục)
Giáo dục thường xuyên: Tổng số có 14 trung tâm giáo dục thường xuyên huyện, thị xã (trong đó thành lập mới 3), 1 trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh, 154 trung tâm học tập cộng đồng
Dạy nghề: Tổng số có 11 trung tâm dạy nghề (8 công lập và 3 tư thục, trong đó thành lập mới 2 tư thục), 1 trường cao đẳng nghề, 6 trường trung cấp nghề (5 công lập và 1 tư thục, trong đó thành lập mới 1 công lập)
Trung cấp chuyên nghiệp: Thành lập mới 3 đơn vị (2 công lập và 1
tư thục)
Cao đẳng, đại học: Gồm 1 trường đại học, 3 trường cao đẳng (thành lập mới 1 trường cao đẳng tư)
Trang 3c) Giai đoạn 2016 - 2020:
Ngành học mầm non: Tổng số cơ sở giáo dục mầm non giai đoạn này là 298 đơn vị, trong đó ngoài công lập là 33 đơn vị Trong giai đoạn này phát triển mới 24 đơn vị, trong đó có 5 tư thục; giải thể, chuyển loại hình 3 đơn vị công lập
Ngành học phổ thông:
Tổng số trường tiểu học giai đoạn này là 460 đơn vị (phát triển mới
30 đơn vị)
Tổng số trường trung học cơ sở giai đoạn này là 172 đơn vị (phát triển mới 2 đơn vị)
Tổng số trường trung học phổ thông giai đoạn này là 66 đơn vị (59 công lập, 7 tư thục, trong đó thành lập mới 2 đơn vị công lập)
Giáo dục thường xuyên: Ổn định mạng lưới với 14 trung tâm giáo dục thường xuyên huyện, thị xã, 1 trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh, 154 trung tâm học tập cộng đồng
Dạy nghề: Ổn định với 11 trung tâm dạy nghề (8 công lập và 3 tư thục), 1 trường cao đẳng nghề, 6 trường trung cấp nghề (5 công lập và 1 tư thục)
Trung cấp chuyên nghiệp: Gồm 2 đơn vị (1 công lập và 1 tư thục) Cao đẳng, đại học: Gồm 1 trường đại học, 4 trường cao đẳng (3 công lập và 1 tư thục, trong đó thành lập mới 1 trường công lập)
Điều 2 Giao Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các Sở, ngành
liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng phương án triển khai cụ thể Quy hoạch mạng lưới giáo dục trên địa bàn tỉnh
An Giang giai đoạn 2008 - 2020
Điều 3 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
Nơi nhận:
- Bộ GD&ĐT (để báo cáo);
- TT-TU, HĐND, UBND (để báo cáo);
- UB MTTQ tỉnh;
- Ban Tuyên giáo -TU;
- Ban VHXH -HĐND tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh;
- Các sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- TT-HU, HĐND, UBND các huyện, thị, TP;
- Phòng: VHXH, TH, XDCB;
- Lưu: VT.
KT.CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
đã ký
Lê Minh Tùng